1
CH VIT TT
GCD : Gây chuyn d
CCTC : Cơn co tử cung
CTC : C t cung
: Âm đạo
BVPSTƯ : Bnh vin Ph sản Trung ương
WHO : World Health Organization (T chc Y tế Thế gii)
PG : Prostaglandin
PGE2 : Prostaglandin E2
PGE1 : Prostaglandin E1
AFI : Amniotic Fluid Index (ch s i)
BMI : Body Mass Index (ch s khối cơ thể)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo thng ca t chc Y Tế Thế gii (WHO) gây chuyn d
chiếm t l t 9,6% đến 23,3% tt c những trường hp thai nghén. Mc
đích của GCD là giúp sn ph đạt được sinh đường âm đạo khi phi dng
thai nghén, tuy nhiên vn có 25% sn ph GCD phi m ly thai vì GCD
không kết qu nguyên nhân ch yếu do c t cung (CTC) không
thun lợi. Hai phương pháp làm chín muồi CTC trong GCD đã đang
được s dụng là phương pháp hóa hc (prostaglandin E1, E2) và phương
pháp học (sonde Foley, ng thông hai bóng Atad, bóng Cook).WHO đã
công nhn c hai phương pháp có hiu qu chín mui CTC gần như nhau,
tuy nhiên phương pháp học ít gây tai biến v CCTC cưng tính, v t
cung, suy thai hơn phương pháp hóa học. Bóng Cook làm chín mui CTC
đã được ng dng nhiều nước trên Thế gii vi t l thành công cao, ti
Việt Nam ít được s dụng do giá thành cao. Do đó BVPSTW đã dựa
trên mô hình bóng Cook sáng chế ra sonde Foley ci tiến hai bóng t sonde
Foley ba chng s 24 (gi ng thông hai bóng ci tiến BVPSTW, bóng
Cook ci tiến) vi giá thành r hơn rất nhiu so vi bóng Cook. Để biết
được sonde Foley ci tiến bóng Cook có thc s phương pháp cơ học
cho hiu qu m mm CTC khi GCD ti Vit Nam giống như c
2
phương pháp hóa học đã từng s dng và ít gây tai biến cho sn ph, thai
nhi hơn phương pháp hóa học như trong nghiên cứu ca các tác gi nước
ngoài không chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu c
dng m mm m c t cung ca sonde Foley ci tiến trong y chuyn
d” vi hai mc tiêu sau:
1. So sánh hiu qu làm mm, m CTC ca sonde Foley ci tiến
vi bóng Cook trong gây chuyn d.
2. Phân tích mt s yếu t ảnh hưởng đến hiu qu ca sonde
Foley ci tiến và bóng Cook trong GCD.
CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Luận án có 116 trang, 4 chương, 24 bảng1 biểu đ
Đặt vấn đề: 2 trang. Chương 1: Tổng quan: 36 trang
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 26 trang
Chương 3: Kết quả: 21 trang. Chương 4: Bàn luận: 30 trang
Kết luận: 2 trang Kiến nghị: 01 trang.
Có 153 tài liệu tài liệu tham khảo.
Các công trình liên quan có liên quan đến luận án
Phụ lục: mt số nh ảnh, phiếu thu thập s liệu, danh sách bệnh nn.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Nghiên cứu đu tiên ti Vit Nam v phương pháp dùng ng
thông hai bóng (ng sonde Foley ci tiến bóng Cook) m mm m
CTC trong GCD.
- Xây dng quy trình s dng bóng Foley ci tiến, bóng Cook làm
mm m CTC gây chuyn d cho thai t ≥ 37 tuần.
- Hiêu qu ca hai loai bóng : t l làm mm m CTC thành công
ca bóng Cook là 89,3%, ng Foley ci tiến là 78,7%.
- Tai biến trong và sau đ sn ph tr sơ sinh ca sonde
Foley ci tiến cũng nng bóng Cook đu rt hiếm xy ra. Sonde Foley
ci tiến g tin 97.000 đng/1 cái, r hơn rất nhiu so vi bóng Cook
giá 2.970.000 đng/1i.
3
- Mt s yếu t ảnh hưởng đến kết qu ca bóng Cook sonde
Foley ci tiến: Tui ca sn > 35 tui, sn ph có BMI25, sn ph sinh
con so, chiều dài CTC trước khi GCD > 30 mm.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tng quan v các phương pháp làm chín muồi CTC và GCD.
1.1.1. Các định nghĩa:
Định nghĩa gây chuyn d: là s dng thuc và/hoc các k thut
để gây ra s xóa m CTC và CCTC giống như chuyển d t nhiên, nhm
mục đích giúp thai nhi sổ ra ngoài theo đường âm đạo.
Định nghĩa chín muồi CTC (mm, giãn m CTC): quá trình
biến đổi CTC t đóng kín, cứng, chuyn sang thành CTC mm, giãn mng
và mở, trong đó quá trình giãn mng và m ca CTC là quá trình cp tính
xy ra vào lúc chuyn d sinh.
1.1.2. Ch định và chng ch định ca GCD.
. Ch định gây chuyn d.
- Thai quá ngày sinh.
- Thai chm phát trin trong t cung.
- Thai thiu i, thai đa ối, i v sm.
- Cao huyết áp mãn tính, tin sn git va.
- Đái tháo đường thai ngn, đái tháo đường typ II kng biến chng.
- Sn ph yêu cu.
- Lý do xã hi: có thai ngoài ý mun, nhà xa bnh vin.
Chng ch định
+ Bất tương xng gia thai nhi và khung chu m.
+ Ngôi thai bất thường: ngôi vai, ngôi ngược.
+ Rau tiền đạo.
+ So m TC trước đó.
+ Não úng thy nng.
+ Nhim Herpes sinh dc.
+ Ung thư CTC.
4
1.1.3. Nhng yếu t ảnh hưởng đến kết qu GCD.
- Bishop CTC: GCD vi Bishop 6 điểm cho t l đẻ đường âm
đạo cao hơn so với Bishop CTC < 6 điểm.
- S ln sinh: GCD những trường hp con sinh con lần đầu khó
thànhng hơn so vi sinh con ln th hai tr đi.
- Tui sn ph: GCD sn ph > 35 tui cho kết qu đẻ đưng âm
đạo thp hơn sn ph 35 tuổi.
n nng thai nhi d đoán theo siêu âm: Thai to làm tăng nguy
phi m ly thai và chấn thương trẻ, lit dây thn kinh ngoi biên cánh tay
vì đẻ khó do mc vai.
Ch s khối thể người m (BMI): . Béo phì liên quan đến
tht bi ca GCD (BMI > 25).
Chiu dài CTC theo siêu âm: sn ph dài CTC < 3cm thi
gian chuyn d ngắn hơn và tỷ l đẻ đường âm đạo cao hơn so với nhng
sn ph có chiều dài CTC ≥ 3cm.
1.2. Nhng phương pháp làm chín mui CTC (mm, m CTC) trong GCD.
Hai phương pháp chính làm chín muồi CTC trước khi GCD:
Phương pháp học: Nong CTC bng cách hút m (laminaria…),
đặt bóng CTC (ng thông Foley, bóng đôi Atad, bóng đôi Cook, sonde
Foley ci tiến), tách màng i, bm i sm, kích thích núm vú, giao hp.
- Phương pháp hóa học:Prostaglandin, mifeprostol.
1.2.1. Phương pháp hóa học làm mm m CTC khi GCD
Prostaglandin (PG).
- Có hai loi PG: PGE2 (Dinoprostones, Cervidil) hoc PGE1
(Misoprotol, Alsoben).
- Ch định: m cn mui CTC khi GCD những trưng hp
CTC kng thun lợi (Bishop CTC < 6 đim)
- Chng ch định: ngôi thai bt thường, t cung so m cũ, i
v sm, rau tin đo.
Mifepristone
5
Mifepristone mt thuc steroid nhân to tác dng kháng
histamin kháng glucocoticoid, thuốc này được dùng đơn độc hoc kết
hp vi prostaglandin trong phá thai ni khoa giai đoạn sm ca thai k.
Mifepristone cũng hiệu qu trong gây chuyn d những trường hp
thai chết lưu trong tử cung.
1.2.2. Phương pháp cơ học làm mm, m CTC trong GCD.
Tách màng i: để kích thích to chuyn d t nhiên xut hin cho
đến nay nó vẫn còn được s dng.
Kích thích núm vú: kích thích tuyến yên tiết ra oxytocin gây cơn co
t cung t đó kích thích CTC giãn và mở dn ra.
Làm v màng i nhân to: kích thích gii phóng Prostaglandin ni
sinh, gây khi phát chuyn d.
Nong CTC bng cách hút m: Dùng que nong hút ẩm đặt vào kênh
CTC (laminaria japonica, Dilapan, Lamicel), s hút nưc CTC phng to
lên, dài ra làm giãn n dn CTC.
Đặt túi nước (Phương pháp Kovacs cải tiến): dùng để phá thai to
nước ta, hin nay ít s dng.
Đặt ng thông có gn bóng vào CTC ( sonde Foley, ng thông hai
bóng Atad- hay bóng Cook, sonde Foley ci tiến): ng thông gn hai bóng
(bóng Atad, bóng Cook) là thiết kế đặc biệt đưc Atad và cng sng chế
dùng đặt l trong và l ngoài CTC nhm mc đích làm mềm, m CTC
trong GCD.
1.3. TNG QUAN V NG COOK SONDE FOLEY CI TIN
LÀM MM M CTC TRONG GCD.
1.3.1. Ngun gc, cu to, tác dng ca hai loi bóng.
1.3.1.1. Bóng Cook.
Ngun gc, cu to, tác dng: Atad và cng s ti M chế to
năm 1991 lúc đầu có tên là bóng Atad sau đó được công ty dược phm ca
M chế tạo đăng bản quyn bóng Cook. Tác dng làm mm m CTC
trong CGD thông qua lc ép ca hai bóng lên l trong l ngoài CTC,