1
PHN M ĐẦU
1. Lý do nghiên cu
V lý lun, Trong nhng năm qua, nhiu tác gi đã đánh giá nh hưởng ca
đặc đim công vic (ĐĐCV) ti KQLV ca người lao động (NLĐ) vi nhng tác
động trc tiếp hoc gián tiếp thông qua mt s biến trung gian là nhng trng thái
tâm ca NLĐ (Morgeson & Humphrey, 2006) trong đó tinh thn làm vic
(TTLV). Song, mi quan h trung gian này đã được các tác gi kim chng ch
yếu tp trung ti mt hoc mt s đặc đim ct lõi ca công vic chưa
nghiên cu nào xem xét tt c đặc đim ct lõi ca công vic.
V thc tin, cùng vi xu thế toàn cu hóa và s tiến b trong mi lĩnh vc,
đặc bit s phát trin v tri thc, các quc gia phi đối mt vi nhng thách
thc rt ln ca s phát trin này. Vì vy, các quc gia phi tìm mi cách để tăng
li thế ca mình trong cnh tranh trong đó phi k li thế v giáo dc. Các cơ
quan qun lý cũng như các trường ĐH luôn tìm mi cách đểng cao cht lượng
đào to, nâng cao đông lc làm vic (ĐLLV) nâng cao kết qu làm vic
(KQLV) ca ging viên (GV).
Như vy, vic nghiên cu nh hưởng ca ĐĐCV đến KQLV ca GV, và
s nh hưởng này thông qua din biến v TTLV ca GV là cn thiết. Trong điu
kin gii hn, tác gi đã la chn thành ph Ni không gian nghiên cu.
Bi Ni trung tâm văn hóa, giáo dc ca c nước, tp trung đông các trường
ĐH. Mc độ cnh tranh gia các trường din ra trên nhiu phương din. T do
trên, nghiên cu sinh la chn đề tài nh hưởng ca đặc đim công vic ti kết
qu làm vic ca ging viên các trường đại hc ti Ni để nghiên cu vi
mong mun có nhng đóng góp nht đnh v mt lý lun và thc tin.
2. Mc tiêu và câu hi nghiên cu
2.1. Mc tiêu nghiên cu
2.1.1. Mc tiêu tng quát
Mc tiêu tng quát ca nghiên cu kim định và ước lượng mô hình
nghn cu v mi quan h gia đặc đim công vic và kết qu làm vic. Ngoài
ra, nghiên cu cũng kim đnh vai trò tác động trung gian ca tinh thn làm
vic trong mi quan h trên. T đó đưa ra cácm ý nhm hoàn thin hơnc
đặc đim công vic,ng cao tinh thn làm vic ci thin kết qu m vic
ca ging viênc trường đi hc ti Hà Ni.
2
2.1.2. Mc tiêu c th
- y dng hình nghiên cu v mi quan h gia ĐĐCV, TTLV
KQLV cũng như vai trò trung gian ca TTLV trong mi quan h gia ĐĐCV và
KQLV.
- Kim định các gi thuyết nghiên cu v các quan h gia ĐĐCV, TTLV
và KQLV cũng như vai trò trung gian ca TTLV trong mi quan h gia ĐĐCV
và KQLV.
- Đề xut nhng khuyến ngh nhm hoàn thin các ĐĐCV, tăng cường tính
tích cc ca TTLV nhm nâng cao KQLV ca GV.
2.2. Câu hi nghiên cu
Lun án tr li nhng câu hi nghiên cu c th sau:
(1) ĐĐCV có nh hưởng như thế nào đến KQLV ca GV các trưng ĐH ti
Ni?
(2) ĐĐCV có nh hưng như thế nào đến TTLV ca GV các trường ĐH ti
Ni?
(3) TTLV có nh hưởng như thế nào đến KQLV ca GV các trưng ĐH ti Hà
Ni?
(4) nh hưởng ca ĐĐCV đến KQLV thông qua TTLV ca GV các trường ĐH
ti Hà Ni như thế nào?
(5) Các khuyến ngh nào th đề xut t kết qu nghiên cu để hoàn thin
ĐĐCV, nâng cao TTLV và ci thin KQLV ca GV các trường ĐH ti Hà Ni?
3. Đối tượng, phm vi nghiên cu
3.1 Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu ca lun án nh hưởng ca ĐĐCV ti KQLV
thông qua vai trò trung gian ca TTLV.
3.2. Phm vi nghiên cu
V ni dung nghiên cu: Lun án nghiên cu nhng tiêu chí đánh giá KQLV
ca GV, ĐĐCV biến trung gian TTLV cũng như mi quan h ca nhng
yếu t này.
- V không gian: Lun án nghiên cu đối tượng các ging viên hin
đang thc hin các công tác ging dy và nghiên cu trong các trường đại hc và
hc vin trên địa bàn thành ph Hà Ni (không bao gm các trường, hc vin an
ninh và quc phòng).
3
- V thi gian: D liu th cp được thu t năm 2018 – 2021 và d liu
kho sát tiến hành trong khong 3 tháng t 1/12/2022-1/3/2023.
4. Phương pháp nghiên cu
Lun án s dng kết hp phương pháp nghiên cu định tínhnghiên cu
định lượng. Phương pháp nghiên cu định tính đưc thc hin vi 2 giai đon:
Nghn cu định tính sơ bnghiên cu đnh tính b sung. Nghiên cu định tính
sơ b nhm b sung và điu chnh thang đo cho đặc đim công vic, tinh thn làm
vic và kết qu làm vic. Nghiên cu định tính b sung đ cng c hơn kết qu
nghiên cu định lượng. Vi nghiên cu định lưng, lun án s dng công c x
d liu ph biến là: Phân tích thng kê t, phân tích độ tin cy ca thang
đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân t khám phá (EFA), phân tính hi quy
tuyến tính theo phương pháp bình phương nh nht (OLS) để kim đnh các gi
thuyết.
5. Nhng đóng góp mi ca lun án
V mt lun: Lun án đã phát trin hình v vai trò trung gian ca
TTLV trong mi quan h gia ĐĐCV và KQLV ca GV v mt lý lun và đã b
sung thêm được mt s ch báo cho các thang đo v ĐĐCV và KQLV.
V thc tin:
(1) Lun án đã cung cp nhng đánh giá v ĐĐCV ca GV, TTLV
KQLV ca h, đánh giá mc độ tác động ca ĐĐCV đến KQLV vi vai trò trung
gian ca TTLV.
(2) Kết qu nghiên cu cho thy các ĐĐCV ca ging viên động tích
cc đến kết qu thc hin công vic được giao, công vic phát sinh và tác động
ngược chiu đến hành vi cn tr công vic ca ging viên.
(3) Lun án cũng đưa ra nhng đề xut gi ý v chính sách cũng như
bin pháp tăng KQLV ca các trường đại hc Vit Nam nói chung vàNi
nói riêng.
6. B cc lun án:
Lun án gm 4 chương:
Chương 1: Cơ s lun, tng quan, hình nghiên cu v đặc đim công
vic và kết qu làm vic
Chương 2: Phương pháp nghiên cu
Chương 3: Kết qu nghiên cu
Chương 4: Tho lun kết qu nghiên cu và kết lun
4
CHƯƠNG 1
CƠ S LÝ LUN, TNG QUAN VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CU V MI QUAN H GIA ĐẶC ĐIM
CÔNG VIC VÀ KT QU LÀM VIC
1.1. Các khái nim
1.1.1. Khái nim v đặc đim công vic
Lun án tiếp cn theo quan đim này và đưa ra khái nim như sau: ĐĐCV
nhng đim riêng, phn ánh bn cht ca mi công vic mang li cho
NLĐ, được biu hin thông qua mc độ đa dng ca công vic, tm quan
trng, tính ràng hoàn chnh ca công vic, quyn t ch trong công
vic và thông tin phn hi v kết qung vic.
1.1.2. Khái nim v tinh thn làm vic
Trong lun án này tác gi tiếp cn TTLV theo Iqbal và cng s (2018) đưa
ra định nghĩa: TTLV được hiu là mt trng thái tâm lý. Nó tng hòa ca
tinh thn trách nhim vi công vic, cm giác thích thú khi làm vic, cm
nhn v ý nghĩa ca công vic s ch động ca mi nhân trong thc
hin công vic cũng như giúp đỡ đồng nghip trong t chc (Iqbal cng
s, 2018).
1.1.3. Khái nim v kết qu làm vic
1.1.3.1. Kết qu làm vic
Trong lun án này KQLV được tiếp cn theo quan đim ca Koopmans
(2011) theo đó KQLV được tiếp cn theo hướng cu trúc đa chiu, là sn
phm ca nhng n lc v mt trí lc th lc, th đo lường trc tiếp
hoc gián tiếp thông qua nhng hành vi trong vic s dng hiu qu các kiến
thc, k năng kh năng ca con người. KQLV mc độ hoàn thành
nhim v ca mt người khi thc hin công vic. KQLV gm kết qu thc
hin công vic được giao (Task performance), kết qu thc hin công vic
phát sinh (Contextual performance), Hành vi cn tr công vic
(Counterproductive work behavior).
1.1.3.2. Kết qu làm vic ca ging viên
Công vic ca GV cũng như bao công vic khác có nhng đặc trưng riêng
song đều hi t đủ các yếu t cu thành KQLV như nhng công vic khác. Tác
5
gi xin đưa ra định nghĩa v KQLV ca GV như sau: KQLV ca GV sn
phm ca nhng n lc v mt trí lc và th lc ca người GV, phn ánh s
lượng, cht lượng công vic và nhng hành vi ca h, được biu hin thông
qua kết qu thc hin công vic được giao, kết qu thc hin nhim v phát
sinh và hành vi cn trng vic.
1.2. Tng quan các công trình nghiên cu
1.2.1. Các nghiên cu v đặc đim công vic
hình ĐĐCV (Job Characteristic Model JCM) ca Hackman &
Oldham (1976) vn được coi là mt trong nhng mô hình thành công nht trong
vic gii thích v ĐĐCV chng minh mi liên h gia công vic vi kết qu
đầu ra trong công vic ca NLĐ (Elanain, 2009). Sau này, trong nghiên cu ca
Hack Oldham (1980) đã trình bày hoàn chnh lý thuyết ĐĐCV. Đã nhiu
nghiên cu v đặc đim công vic được các tác gi quan tâm dưới góc độ đo
lường các đặc đim ca công vic. Mt trong s nhng nghiên cu đó có th k
đến là nghiên cu ca Henry cng s (1976), Suman Srivastava (2009). Các
nghiên cu này mi dng li phm vi mt t chc sn xut, không có tính ph
quát đối vi các loi hình t chc khác. Vì có th, trong các t chc hay bi cnh
khác có th s cho ra nhng kết qu khác nhau.
Có th thy ĐĐCV được nghiên cu trong rt nhiu lĩnh vc y tế, kinh tế,
sn xutkinh doanh, ngân hàng…Song, trong lĩnh vc giáo dc còn ít, trong
khi đây là mt ngành có nhng đặc thù riêng.
1.2.2. Các nghiên cu v kết qu làm vic
KQLV có th được đo lường bng nhng khía cnh ging nhau (ví d: kết
qu thc hin nhim v được giao, nhng hành vi cn tr), nhưng cũng có nhng
khía cnh khác bit (ví d: tác gi đề cp đến hành vi thích ng, hay hành vi
theo bi cnh) hoc ngay trong nhng khía cnh khác bit đó cũng nhng hành
vi trùng hp nhau…T nhng khía cnh tương t khác bit đó ca các mô hình
nghiên cu trên, có th tng hp KQLV ca cá nhân gm 3 khía cnh chính: Kết
qu thc hin nhim v được giao (Task performance), KQLV theo bi cnh
(Contextual performance) Hành vi cn tr công vic (Counterproductive work
behavior). Trong đó Kết qu thc hin nhim v được giao có s khác nhau gia
các ngh, gia các công vic do mi công vic có nhng đặc trưng lao động khác
nhau, sn phm khác nhau. Kết qu làm vic theo bi cnh hành vi cn tr
6
công vic có th s dng chung cho nhiu công vic.
Như vy, đối vi các công trình nghiên cu ca v KQLV ca ging viên
đã cho thy s đa dng và phong phú các khía cnh phân tích. Trong khi, Vit
Nam cũng nhng đặc trưng riêng ca giáo dc đại hc, đặc bit trong giai đon
này khi có Lut sa đổi giáo dc đại hc (2018) và Lut Giáo dc (2019). Khi đo
lường KQLV ca ging viên các tiêu chí cũng có nhng đặc trưng riêng và được
đánh giá t nhiu ngun: Như ging viên t đánh giá, người qun đánh giá hay
nhng đánh giá t phía sinh viên.
1.2.3. Các nghiên cu v mi quan h gia đặc đim công vic và kết qu m vic
1.2.3.1. Mi quan h trc tiếp gia đặc đim công vic và kết qu làm vic
ĐĐCV mt trong các yếu t nh hưởng đến KQLV ca NLĐ.
nhiu nghiên cu đã ch ra s nh hưởng này trong nhiu lĩnh vc khác nhau vi
mc độ nh hưởng khác nhau. Nghiên cu ca Tungkiatsilp (2013) vi mc đích
điu tra tác động ca ĐĐCV và s thoi mãn trong công vic đối vi KQLV ca
NLĐ trong ngành công nghip nhà hàng. Hay nghiên cu ca Kemboi cng
s (2013) nghiên cu v tác động ca mc độ đa dng ca công vic, thông tin
phn hi v KQLV ti KQLV ca NLĐ. Nghiên cu ca Wambui (2018) cho
thy nh hưởng ca ĐĐCV đến KQLV ca NLĐ ti c công ty tư nhân
Nairobi, Kenya. Kết qu cho thy 4 yếu t ca ĐĐCV bao gm: s đa dng
ca các k năng, mc độ ràng hoàn chnh ca nhim v, quyn t ch
thông tin phn hi KQLV nh hưởng đến KQLV ca NLĐ. Khía cnh tm
quan trng ca công vic không mi liên h vi KQLV. Trong môi trường
giáo dc, cũng mt s nghiên cu xem xét mi quan h trc tiếp ca ĐĐCV
đến KQLV. Nghiên cu ca Amahwa và Mukanzi (2018) xem xét mi quan h
gia ĐĐCV vi KQLV ca giáo viên các trường tiu hc Kenya. th thy,
mi quan h gia ĐĐCV và KQLV được mt s nghiên cu đã đề cp đến song
đối vi môi trường giáo dc đặc bit giáo dc đại hc còn rt ít. vy, cn
thêm các nghiên cu để b sung lý thuyết và thc tin cho mi quan h này.
1.2.3.2. Mi quan h gián tiếp gia đặc đim công vic và kết qu làm vic
Theo Hackman và Oldham (1975) các k năng yêu cu để thc hin công
vic chính là mc độ đa dng ca công vic đó nh hưởng đến KQLVnh
hưởng bi nhng trng thái tâm lý. Nhng công vic đa dng cho thy mi
quan h tích cc vi s hài lòng công vic, ĐLLV KQLV ca nhân viên
7
(Spector, 2012). Khi nghiên cu v nh hưởng ca ĐĐCV ti KQLV ca NLĐ,
Prasetyo (2008) cho rng ĐĐCV có nh hưởng tích cc đáng k đến KQLV,
kết qu này tương t vi nghiên cu ca Hajati và cng s (2018).
Nghiên cu ca Tungkiatsilp (2013) đã ch ra vai trò trung gian ca s tha
mãn công vic trong mi quan h gia ĐĐCV vi KQLV. Kết qu này cũng tương
đồng vi kết qu nghiên cu ca Matilu và cng s (2018). Hay đối vi biến trung
gian là động lc làm vic, Wambui (2018) Choge và cng s (2014) hay Spector
(2012).
Ngoài ra mt s nghiên cu cũng đề cp đến vai trò trung gian ca tinh thn
làm vic trong mi quan h gia ĐĐCV và KQLV. TTLV là s tng hp ca ba
yếu t: Công vic có ý nghĩa, ý thc trong tp th các giá tr chun mc
(Duchon Plowman, 2005; Rego và Cunha, 2008). Các ĐĐCV s làm cho NLĐ
cm thyng vic ý nghĩa, h s ý thc mang li li ích cho cng đồng. Đối
vi GV, nếu h b sc ép ln (không ch động phát huy tính sáng to trong công
vic) s dn đến m trng căng thng, tinh thn làm vic đi xung, t đó hn chế
ĐLLV (Alam Farid, 2011).
Ngoài ra mt s nghiên cu tp trung vào hai mi quan h: c thnh
hưởng ĐĐCV ti TTLV và nh hưởng ca TTLV ti KQLV như nghiên cu ca
Iqbal and Hassan (2016) hay hướng nghiên cu v nh hưởng ca TTLV đến
KQLV như nghiên cu ca Rego Cunha (2007) đã ch ra TTLV càng cao thì
KQLV ca NLĐ càng cao.
1.3. Khong trng nghiên cu
Th nht, qua tng quan các nghiên cu có th thy vai trò trung gian ca
TTLV trong tác động ca ĐĐCV đến KQLV còn ít nghiên cu đề cp ti. Vì vy,
trong Lun án, tác gi đã s dng TTLV vi vai trò biến trung gian trong tác
động ca ĐĐCV đến KQLV ca GV các trường đại hc Ni đ làm đy
khong trng nghiên cu.
Th hai, tác gi đã b sung điu chnh thang đo biến ĐĐCV c th
các nhân t “mc độ đa dng ca công vic”, nhân t “tm quan trng ca công
vic”, nhân t “thông tin phn hi v KQLV”. Đồng thi, tác gi điu chnh
và b sung thang đo biến kết qu làm vic c th biến “kết qu thc hin công
vic được giao”. Thang đo TTLV cũng được điu chnh phù hp vi đối tượng
GV và bi cnh giáo dc đại hc Vit Nam.
8
Th ba, các nghiên cu ch yếu tp trung trong các t chc, các lĩnh vc
ngh nghip hoc ng vic khác ít quan tâm đến môi trường giáo dc, đặc
bit các trường đại hc đối tượng ging viên. Sn phm ca giáo dc
nhng con người, là tri thc, không phi là nhng sn phm có th cân đo, đong
đếm được. Hơn na, trong bi cnh Vit Nam, vi nhng chính sách riêng,
phương thc t chc qun bc giáo dc đại hc khác vi các quc gia
khác, cũng như nhng đặc trưng riêng ca các trường Đại hc. Đặc bit khi
Lut giáo dc mi được áp dng và nhng điu chnh trong “Lut giáo dc đại
hc”
Trên đây nhng khong trng NCS s tp trung nghiên cu trong
lun án nhm tìm ra nh hưởng ĐĐCV ti KQLV vi vai trò trung gian ca
TTLV. T đó, lun án ch ra nhng nh hưởng tích cc ý nghĩa đ tăng
cường cũng như làm gim nhng nh hưởng tiêu cc ca ĐĐCV đến KQLV ca
GV, đồng thi khc phc nhng hn chế ca các nghiên cu trước.
1.4. Các lý thuyết nn tng
1.4.1. Lý thuyết đặc đim công vic
Hack và Oldham (1980) đã trình bày hoàn chnh lý thuyết ĐĐCV. Theo đó
ĐĐCV ba thành phn chính gm: ct lõi công vic, trng thái tâm KQLV.
Mi thành phn tương tác vi nhau nh hưởng đến ĐLLV ca nhân viên,
nghiên cu cũng b sung thêm mt s biến kim soát đó là kiến thc, k năng và
bi cnh s tha mãn công vic. Trong đó, các nhà nghiên cu đã to ra hai công
c bao gm: Kho sát v công vic (Job Diagnostic Survey - JDS) và mu đánh
giá công vic (Job Rating Form - JRF). Hc thuyết đã ch ra công vic có 5 đặc
đim ct lõi bao gm: Mc độ đa dng ca công vic, tínhràng ca nhim v,
tm quan trng ca công vic, quyn t ch thông tin phn hi v kết qu công
vic. Các đc đim này nh hưởng đến các trng thái tâm ca NLĐkết
qu s nh hưởng đến ĐLLV, s tha mãn công vic, và KQLV cui cùng. Đây
mt nghiên cu thuyết nn tng cho nhng nghiên cu sau này v ĐĐCV
cũng như nh hưởng ca ĐĐCV đến thái độ và tinh thn làm vic ca NLĐ.
1.4.2. Lý thuyết s kin nh hưởng cm xúc (Affective Events Theory - AET)
Lý thuyết s kin nh hưởng cm xúc gii thích tng quát mi quan h tích
cc gia TTLV KQLV. Các s kin quan trng vi nh hung công vic
th to ra nhng cm xúc tích cc hoc tiêu cc. Nhng cm xúc này có tác động
9
đáng k tác động đến thái độ và hành vi ca NLĐ (Weiss và Cropanzano, 1996).
Theo đó, TTLV là mt tri nghim tích cc khơi dy cm xúc tích cc có th
kh năng nh hưởng đến c hành vi c th như s hài lòng trong công vic
KQLV. B sung thêm lý thuyết, Okeke và cng s (2016) ch ra rng môi trường
làm vic gi ra phn ng tình cm, phn ng tình cm nh hưởng đến s hài lòng
trong công vic, cn kit cm xúc nh hưởng tiêu cc đến s hài lòng trong công
vic nh hưng đến tâm tinh thn ca nhân viên t đó nh hưởng đến
KQLV ca h. TKCV rõ ràng và hp lý giúp cho NLĐ có tâm lý tích ccthoi
mái ti nơi làm vic ngược li. Khi người lao đng tâm lý tt, tích cc s nh
hưởng trc tiếp đến KQLV ca h. Vì vy, lun án đã s dng hc thuyết s kin
nh hưởng để gii thích cho mi quan h s nh hưởng ĐĐCV ti KQLV
vai trò ca TTLV trong mi quan h này.
1.5. Mô hình nghiên cu
Sau khi tng quan các công trình nghiên cu da trên cơ s thuyết
liên quan đến ch đề nghiên cu, tác gi nhn thy mi công vic nhiu đặc
đim khác nhau song đu 5 đặc đim ct i bao gm: Mc độ đa đạng ca
công vic, tính ràng hoàn chnh ca công vic, tm quan trng ca công
vic, quyn t ch trong công vic và thông tin phn hi v kết qu làm vic. Các
đặc đim ct lõi này nhng nh hưởng trc tiếp hoc gián tiếp thông qua các
biến trung gian trong đó có biến tinh thn làm vic. T đó, tác gi đề xutnh
nghiên cu ca lun án như sau:
10
1.5.1 Mô hình nghiên cu
Hình 1.2: Mô hình nghiên cu v nh hưởng ca ĐĐCV đến KQLV
ca ging viên
Ngun: tác gi đề xut
1.5.2. Gi thuyết nghiên cu
T nhng phân tích trên, 4 nhóm gi thuyết được đưa ra bao gm:
Gi thuyết H1: Đc đim công vic tác động tích cc ti tinh thn làm vic
bao gm gi thuyết H1a đến H1e
Gi thuyết H2: Tinh thn làm vic tác động tích cc đến kết qu làm vic
bao gm gi thuyết H2a đến H2c
Gi thuyết H3: Đặc đim công vic nh hưởng tích cc ti kết qu thc
hin công vic bao gm gi thuyết H3.1a đến H3.1c, H3.2a đến H3.2c, H3.3a đến
TINH THN
LÀM VIC
Mức độ đa dạng của
công việc (skill variety)
ĐẶC ĐIM CÔNG
VIC
Tính rõ ràng và hoàn
chnh ca công vic
Tm quan trng ca
công vic (task
significance)
Quyn t ch trong
công vic (autonomy)
Thông tin phn hi v
kết qu làm vic
(feedback)
K
ế
t qu
th
c hi
n
công vic được giao
(Task performance)
KT QU LÀM
VIC
K
ế
t qu
th
c hi
n
công vic phát sinh
(Contextual
performance)
Hành vi cn tr công
vic
(Counterproductive
work behavior
)