CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------------
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Tạ Văn Lợi
NGUYỄN THANH NGA
2. TS. Trần Thị Hòa
Phản biện 1:
Phản biện 2:
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM
Phản biện 3:
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh quốc tế Mã số: 9340101
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án
cấp Đại học Kinh tế Quốc dân
Vào hồi: ngày tháng năm 2025
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dân
HÀ NỘI - 2025
2
1
MỞ ĐẦU logistics Việt Nam cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ của các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics quốc tế với tiềm lực, quy mô và sự đa 1. Lý do lựa chọn đề tài dạng về dịch vụ. Thứ nhất, việc thiếu sự đánh giá kỹ càng các yếu tố tác động Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đến chuyển đổi số tại doanh nghiệp có thể coi là một trong những nguyên nhân logistics Việt Nam không chỉ giới hạn năng lực trong phạm vi quốc gia mà của thực trạng này. Rõ ràng, để chuyển đổi số thành công, doanh nghiệp cung còn mở rộng phát triển toàn cầu, đóng vai quan trọng trong chuỗi cung ứng cấp dịch vụ logistics Việt Nam cần xác định các yếu tố tác động đến chuyển toàn cầu, tạo ra áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Điều này đặt ra bài toán đổi số tại doanh nghiệp mình để có thể lựa chọn hướng đi phù hợp nhất. Thứ đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics phải có tính linh hoạt và hai, chuyển đổi số là một quá trình dài hạn với những giai đoạn chuyển đổi đáp ứng nhanh với các thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, tối ưu hóa chi khác biệt, với mỗi loại hình doanh nghiệp trong những ngành nghề khác nhau, phí, nâng cao hiệu quả hoạt động, có các biện pháp quản lý và giảm thiểu rủi các yếu tố tác động sẽ có những thay đổi. Trong bối cảnh ngành cung cấp dịch ro về hàng hóa, hoạt động và các biến động của môi trường tự nhiên - kinh tế vụ logistics Việt Nam, 90,5% các doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn đầu và - chính trị - xã hội. Chuyển đổi số là một trong những giải pháp quan trọng để giai đoạn thứ hai của quá trình chuyển đổi (Bộ Công thương, 2023), bởi vậy thực hiện các mục tiêu này. việc xác định các yếu tố tác động đến chuyển đổi số theo giai đoạn là thực sự Về lý luận, thứ nhất, các nghiên cứu về chuyển đổi số của doanh nghiệp cần thiết. đã xuất hiện nhiều, với nhiều cách tiếp cận khác nhau, tuy nhiên, các nghiên Dựa trên các căn cứ kể trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài: “Các cứu về tiếp cận chuyển đổi số là một quá trình với các giai đoạn khác biệt còn yếu tố tác động đến chuyển đổi số của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tương đối hạn chế. Thứ hai, các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác Logistics tại Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sỹ. động đến chuyển đổi số của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics thường 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án chỉ đưa ra các kết quả đa dạng, tập trung vào các yếu tố thuộc về doanh nghiệp,
ít chú trọng các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Thứ ba, các nghiên cứu thường Luận án tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến chuyển đổi số của
chỉ ra các yếu tố tác động đến chuyển đổi số nói chung của doanh nghiệp, cách các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam.
tiếp cận các yếu tố tác động đến chuyển đổi số dưới góc nhìn là một quá trình Câu hỏi nghiên cứu đặt ra đối với luận án: dài hạn với những giai đoạn cụ thể còn khan hiếm, đặc biệt đối với bối cảnh • Yếu tố nào tác động đến chuyển đổi số của các doanh nghiệp cung cấp các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. dịch vụ logistics Việt Nam? Về thực tiễn, chuyển đổi số của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ • Mức độ tác động của các yếu tố đến chuyển đổi số tại các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam được đánh giá là chậm chuyển đổi do những khó khăn cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam? về nguồn lực, công nghệ và con người. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
3
4
trong ngành logistics, đồng thời xác định những nguồn lực và năng lực cần • Làm thế nào để thúc đẩy chuyển đổi số tại các doanh nghiệp cung cấp
thiết để thực hiện quá trình chuyển đổi dài hạn. dịch vụ logistics Việt Nam?
Thứ ba, luận án xác định 7 yếu tố thuộc 3 nhóm yếu tố Công nghệ - Tổ 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
chức – Môi trường tác động đến chuyển đổi số của doanh nghiệp cung cấp Đối tượng nghiên cứu của luận án là các yếu tố tác động đến chuyển đổi dịch vụ logistics Việt Nam bao gồm: 1) Nguồn lực hạ tầng công nghệ thông số của doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics tin, (2) Nguồn lực tài chính, (3) Năng lực lãnh đạo, (4) Năng lực của nhân nói riêng. viên, (5) Các quy định và chính sách hỗ trợ CĐS trong ngành Logistics; (6) Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề tác động đến chuyển đổi số Áp lực bên ngoài của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam, (7) của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. Dữ liệu được sử dụng Các dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số. Đồng thời, luận án xác định những yếu tố trong khoảng thời gian từ năm 2020-2024, các khuyến nghị của luận án hướng này có những tác động khác nhau ở các giai đoạn khác nhau của quá trình tới giai đoạn từ nay tới năm 2030. chuyển đổi số. 4. Phương pháp nghiên cứu Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là nghiên cứu định tính kết hợp khảo sát của luận án nghiên cứu định lượng. Quy trình nghiên cứu được tiến hành theo 3 giai đoạn: Thứ nhất, trong giai đoạn đầu của quá trình chuyển đổi số, Các dịch vụ Nghiên cứu định tính sơ bộ; Nghiên cứu định lượng sơ bộ và Nghiên cứu định hỗ trợ chuyển đổi số, Nguồn lực tài chính, Năng lực của nhân viên là các yếu lượng chính thức. tố có tác động đáng kể; Thứ hai, trong giai đoạn số hóa quy trình nội bộ, yếu 5. Đóng góp mới của luận án tố Năng lực lãnh đạo, Các dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số, Nguồn lực tài chính
Thứ nhất, luận án kế thừa và phát triển khái niệm chuyển đổi số theo là các yếu tố có mức ảnh hưởng lớn nhất; Thứ ba, trong giai đoạn chuyển đổi
cách tiếp cận quá trình, gồm ba giai đoạn chính: (1) Số hóa thông tin dữ liệu, số toàn diện, các yếu tố Nguồn lực tài chính, Năng lực lãnh đạo, Năng lực của
(2) Số hóa quy trình nội bộ, và (3) Chuyển đổi số toàn diện. Cách tiếp cận nhân viên có mức ảnh hưởng lớn nhất, trong khi đó, các dịch vụ hỗ trợ chuyển
này nhấn mạnh rằng chuyển đổi số là một quá trình dài hạn, với mức độ phức đổi số không có tác động đến chuyển đổi số của doanh nghiệp. Từ đó, luận án
tạp tăng dần qua từng giai đoạn. đề xuất một số giải pháp đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt
Nam và các khuyến nghị đối với Chính phủ, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Thứ hai, luận án kết hợp hai khung lý thuyết là TOE và Lý thuyết nguồn logistics Việt Nam. lực phù hợp để xác định các nhân tố tác động đến quá trình chuyển đổi số
của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics. Sự kết hợp này giúp xây
dựng một khung tư duy toàn diện về các yếu tố tác động đến chuyển đổi số
5
6
6. Bố cục của luận án 1.2. Tổng quan các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến chuyển đổi số
trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Chương 1: Tổng quan và khoảng trống nghiên cứu các yếu tố tác động
1.2.1. Tổng quan các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến chuyển đổi số đến chuyển đối số của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics.
trong doanh nghiệp Chương 2: Cơ sở lý luận về chuyển đổi số và các yếu tố tác động đến
chuyển đổi số của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics. Các nghiên cứu đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ cả các
yếu tố nội bộ và ngoại vi cũng như sự tương tác giữa chúng. Cách tiếp cận Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu các yếu tố tác động đến phân loại nguồn lực cung cấp góc nhìn thực tiễn, trong khi khung TOE mang chuyển đổi số của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. lại phương pháp phân tích lý thuyết toàn diện, làm sáng tỏ mối liên kết giữa Chương 4: Thực trạng chuyển đổi số tại các doanh nghiệp cung cấp dịch các yếu tố công nghệ, tổ chức và môi trường trong bối cảnh chuyển đổi số và vụ logistics Việt Nam. có thể mở rộng linh hoạt để phù hợp với từng ngành nghề hoặc bối cảnh nghiên Chương 5: Kết quả nghiên cứu và khuyến nghị nhằm thúc đẩy chuyển cứu cụ thể. đổi số của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. 1.2.2. Các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến chuyển đổi số trong các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU Các nghiên cứu về chuyển đổi số trong doanh nghiệp dịch vụ logistics, CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CÁC cũng tương tự như các nghiên cứu về chuyển đổi số chung, đều chỉ ra rằng DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS các yếu tố tác động bao gồm cả yếu tố nội tại và ngoại lực. Về nội tại, đó là
1.1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến chuyển đổi số trong doanh nghiệp công nghệ thông tin, nguồn nhân lực, năng lực lãnh đạo, văn hóa tổ chức,
nguồn lực tài chính và an toàn bảo mật thông tin. Về ngoại lực, đó là áp lực 1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến chuyển đổi số trong doanh nghiệp
từ nhà cung cấp, đối tác thương mại, khách hàng, cơ quan nhà nước và các 1.1.2. Đánh giá các nghiên cứu liên quan đến chuyển đổi số trong doanh nghiệp hỗ trợ pháp lý. Tuy nhiên, chuyển đổi số trong logistics lại phức tạp hơn so Mặc dù có sự khác biệt trong cách tiếp cận, các tác giả đều nhấn mạnh với các ngành khác do đặc thù của lĩnh vực. Theo Cichosz và cộng sự rằng chuyển đổi số là một quá trình phức tạp và toàn diện, đòi hỏi doanh (2022), các rào cản chính mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics gặp nghiệp không chỉ áp dụng công nghệ mà còn phải điều chỉnh chiến lược, cơ phải bao gồm tính phức tạp của hệ thống logistics, thiếu nguồn nhân lực có cấu tổ chức và văn hóa để đạt được sự thay đổi bền vững. Đồng thời, các kỹ năng, khả năng áp dụng công nghệ hạn chế, sự chống đối thay đổi và rủi nghiên cứu cũng gợi mở hướng phát triển cho những nghiên cứu tiếp theo, đặc ro về an toàn bảo mật dữ liệu. biệt trong việc tìm hiểu sâu hơn về các tác động cụ thể của chuyển đổi số trong
các ngành và bối cảnh khác nhau.
7
8
1.3. Đánh giá tổng quan nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CÁC
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CÁC 1.3.1 Đánh giá tổng quan nghiên cứu
DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS Các nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố tác động đến chuyển đổi số trong
lĩnh vực logistics rất đa dạng và phong phú. Các yếu tố này thường được phân 2.1. Khái quát về doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
chia thành ba nhóm chính theo mô hình TOE: Công nghệ, tổ chức và môi 2.1.1. Khái niệm dịch vụ logistics và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trường. Hoặc đánh giá theo các nhân tố bên trong và bên ngoài tổ chức (bao Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics là các doanh nghiệp có khả gồm các nguồn lực và năng lực của tổ chức). năng cung cấp một, một số hoặc toàn bộ các dịch vụ logistics nhằm đảm bảo Phân tích đánh giá cho thấy các nghiên cứu đánh giá một giai đoạn của hàng hóa di chuyển một cách an toàn, hiệu quả và đúng thời hạn, từ nhà sản quá trình chuyển đổi số hoặc quá trình chuyển đổi số nói chung. Rõ ràng, xuất đến tay khách hàng. chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi dài hạn với các giai đoạn khác nhau. 2.1.2. Vai trò của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Quá trình này trải qua những sự chuyển đổi từ thấp đến cao ở những giai đoạn
khác nhau. Đối với mỗi giai đoạn của chuyển đổi số, sự tác động của các yếu 2.2. Cơ sở lý luận của chuyển đổi số tố tác động sẽ khác nhau. 2.2.1. Khái niệm chuyển đổi số trong doanh nghiệp 1.3.2. Khoảng trống nghiên cứu Chuyển đổi số là một quá trình thay đổi không ngừng của tổ chức về Các nghiên cứu trong và ngoài nước chú trọng về các yếu tố tác động đến công nghệ số và năng lực số nhằm làm thay đổi mô hình kinh doanh, hoạt chuyển đổi số của doanh nghiệp. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu chưa tập động quy trình và trải nghiệm của khách hàng. trung nghiên cứu nội hàm của chuyển đổi số, đặc biệt hướng tiếp cận theo quá 2.2.2. Các khung phân tích chuyển đổi số trình. Việc đánh giá tác động của các yếu tố này trong các nghiên cứu hiện nay
Luận án sử dụng khung phân tích Chuyển đổi số là một quá trình phát thường tập trung vào các yếu tố tác động đến thành công của chuyển đổi số. Điều
triển gồm: Số hóa thông tin dữ liệu, Số hóa quy trình nội bộ, Chuyển đổi số này dẫn đến khoảng trống trong việc tìm hiểu tác động của các yếu tố đến chuyển
đổi số trong xuyên suốt tiến trình. Để hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến toàn diện. Mỗi giai đoạn đều có ý nghĩa quan trọng và đóng góp vào sự thành
chuyển đổi số trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, đặc biệt là các công chung của doanh nghiệp. Nếu như giai đoạn đầu và giai đoạn thứ hai tập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam, cần có cách tiếp cận chi tiết trung vào việc số hóa các hoạt động nội bộ, nhằm mục tiêu tạo cơ sở dữ liệu hơn, không chỉ đo lường các yếu tố cuối cùng tác động đến thành công của và tăng hiệu quả làm việc thì giai đoạn cuối lại hướng tới việc chuyển đổi toàn chuyển đổi số, mà cần phân tích các yếu tố tác động trong quá trình dài hạn này. bộ doanh nghiệp, tạo ra giá trị mới và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường. Đi Chuyển đổi số là quá trình thay đổi liên tục, với những đổi mới phù hợp với bối cùng với quá trình này là sự phát triển và ứng dụng ngày càng rộng rãi của các cảnh ngành nghề và xu hướng thị trường, bởi vậy, việc đánh giá các yếu tố tác công nghệ hiện đại, phức tạp hơn, đáp ứng nhu cầu đổi mới và nâng cao năng động đến chuyển đổi số theo cách tiếp cận quá trình thực sự cần thiết. suất của doanh nghiệp.
9
10
2.3. Một số lý thuyết nền tảng cho các nghiên cứu về các yếu tố tác động Quy trình nội bộ, Chuyển đổi số toàn diện, và 1 biến kiểm soát: Quy mô
đến chuyển đổi số của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics doanh nghiệp. Nghiên cứu tìm hiểu về mối quan hệ và kiểm định tác động của
các yếu tố tới 03 giai đoạn của quá trình chuyển đối số của các doanh nghiệp 2.4. Các yếu tố tác động đến chuyển đổi số trong các doanh nghiệp cung cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. cấp dịch vụ logistics
Luận án đã tìm hiểu và xây dựng cơ sở lý luận về các yếu tố tác động
đến chuyển đổi số của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics bao gồm:
Nguồn lực hạ tầng công nghệ thông tin, Nguồn lực tài chính, Năng lực lãnh
đạo, Năng lực của nhân viên, Các quy định và chính sách hỗ trợ CĐS trong
ngành Logistics, Áp lực bên ngoài của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
Việt Nam, Các dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số.
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM
3.1. Mô hình nghiên cứu đề xu
3.1.2. Bàn luận về mô hình nghiên cứu
Hình 3.1 cho thấy mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến chuyển
đổi số của doanh nghiệp, trong đó: Các biến độc lập được chia thành 03 nhóm
dựa trên khung mô hình nghiên cứu TOE: Yếu tố công nghệ, Yếu tố tổ chức,
Yếu tố môi trường. Yếu tố công nghệ gồm 01 biến độc lập là: Nguồn lực hạ tầng Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất công nghệ thông tin; Yếu tố tổ chức gồm 03 biến độc lập là: Nguồn lực tài Nguồn: Tác giả đề xuất, 2023 chính, Năng lực lãnh đạo, Năng lực của nhân viên; Yếu tố môi trường gồm 03 3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu biến độc lập là: Các quy định và chính sách hỗ trợ CĐS trong ngành logistics,
Áp lực bên ngoài của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam, Các H1a,b,c - Nguồn lực hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp có
dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số. Biến phụ thuộc gồm 03 biến: Số hóa thông tin mối quan hệ thuận chiều với số hóa thông tin dữ liệu (H1a), số hóa quy trình
dữ liệu, Số hóa nội bộ (H1b), chuyển đổi số toàn diện (H1c) tại doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ logistics Việt Nam.
11
12
3.2.2. Quy trình thiết kế nghiên cứu chi tiết H2a,b,c - Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp có mối quan hệ thuận
chiều với số hóa thông tin dữ liệu (H2a), số hóa quy trình nội bộ (H2b), chuyển 3.2.2.1. Nghiên cứu định tính sơ bộ đổi số toàn diện (H2c) tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. Nghiên cứu thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu, trực tiếp thảo luận H3a,b,c - Năng lực lãnh đạo có mối quan hệ thuận chiều với số hóa với đối tượng nghiên cứu do tính chuyên môn của vấn đề nghiên cứu (Nguyễn thông tin dữ liệu (H3a), số hóa quy trình nội bộ (H3b), chuyển đổi số toàn diện Đình Thọ, 2011). Đối tượng phỏng vấn: Các chuyên gia, quản lý tại các doanh (H3c) tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam, cụ thể 4 chuyên gia trong lĩnh
H4a,b,c - Năng lực của nhân viên có mối quan hệ thuận chiều với số vực chuyển đổi số nói chung, chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics và bưu
hóa thông tin dữ liệu (H4a), số hóa quy trình nội bộ (H4b), chuyển đổi số toàn chính; 6 giám đốc, quản lý trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
diện (H4c) tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. Việt Nam.
3.2.2.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ H5a,b,c - Các quy định và chính sách hỗ trợ CĐS trong ngành Logistics
Việt Nam có mối quan hệ thuận chiều với số hóa thông tin dữ liệu (H5a), số Nghiên cứu định lượng sơ bộ nhằm kiểm định độ tin cậy của thang đo hóa quy trình nội bộ (H5b), chuyển đổi số toàn diện (H5c) tại doanh nghiệp nháp thứ hai, từ đó hình thành thang đo chính thức. Đối tượng phỏng vấn: Các cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà
H6a,b,c - Áp lực bên ngoài của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Nội; Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu là phương pháp thuận
Việt Nam có mối quan hệ thuận chiều với số hóa thông tin dữ liệu (H6a), số tiện. Các doanh nghiệp này có địa bàn, chi nhánh tại Hà Nội. Trước khi gửi
hóa quy trình nội bộ (H6b), chuyển đổi số toàn diện (H6c) tại các doanh nghiệp bảng hỏi điều tra, nghiên cứu sinh đã thực hiện những phân loại cơ bản về các
cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp, vị trí việc làm. Quy mô mẫu: Nghiên
cứu xác định cỡ mẫu cần thiết cho giai đoạn nghiên cứu sơ bộ là 130. H7a,b,c – Các dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số có mối quan hệ thuận chiều
3.2.2.3. Nghiên cứu định lượng chính thức với số hóa thông tin dữ liệu (H7a), số hóa quy trình nội bộ (H7b), chuyển đổi
số toàn diện (H7c) của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. Mục tiêu của nghiên cứu định lượng chính thức nhằm kiểm định tác
3.2. Phương pháp nghiên cứu động của các yếu tố tác động đến chuyển đổi số của doanh nghiệp dịch vụ
logistics Việt Nam. Đối tượng phỏng vấn: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 3.2.1. Phương pháp nghiên cứu tổng quát logistics Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu Nghiên cứu thực hiện phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính và nhiên phân tầng. Quy mô mẫu nghiên cứu: Quy mô mẫu dựa trên công thức định lượng). của Yamane (1967), với mức sai số là 5%, e = 0,05, như vậy cỡ mẫu tối thiểu
là 396.
13
14
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI CÁC DOANH 4.3.2. Các rào cản trong quá trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp cung
NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM cấp dịch vụ logistics Việt Nam
4.1. Tổng quan ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam - Rào cản về nhận thức chuyển đổi số
4.1.1. Đặc điểm ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam - Rào cản về nguồn lực hạ tầng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam 4.1.2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam
- Rào cản về nguồn lực tài chính của doanh nghiệp hạn chế 4.1.2.1. Khái quát hoạt động của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
logistics Việt Nam - Rào cản về sự thiếu hụt nguồn nhân lực có kiến thức – kỹ năng số
4.1.2.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt - Rào cản về quy định pháp lý và chính sách liên quan đến logistics và Nam ảnh hưởng bởi chuyển đổi số chuyển đổi số
- Quy trình nghiệp vụ phức tạp và đa dạng;
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ - Vai trò quan trọng của các yếu tố vật lý; NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP - Mức độ tiêu chuẩn hóa thấp hơn ở một số khâu; CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM - Yêu cầu về tính minh bạch và theo dõi theo thời gian thực;
- Áp lực cạnh tranh và chi phí; 5.1. Kết quả nghiên cứu
- Ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố bên ngoài. 5.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính
4.2. Tình hình chuyển đổi số của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Kiểm tra sự phù hợp và tính dễ hiểu của biến quan sát: Các chuyên gia logistics Việt Nam đã có một số điều chỉnh, chỉnh sửa từ ngữ của các chỉ báo CN3, CN4, LD3,
4.3. Nhận xét về hoạt động chuyển đổi số của các doanh nghiệp kinh LD4, HT2 để đảm bảo ngữ cảnh nghiên cứu và bổ sung 1 chỉ báo trong thang doanh dịch vụ Logistics Việt Nam đo của biến “Số hóa thông tin dữ liệu” để đảm bảo tính đầy đủ, chính xác.
4.3.1 Những kết quả đạt được 5.1.2. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
Các doanh nghiệp đều ý thức được tầm quan trọng và cấp thiết của hoạt Kết quả định lượng sơ bộ cho thấy thang đo nháp thứ hai có độ tin cậy động chuyển đổi số. Tuy nhiên, chuyển đổi sổ mới chỉ diễn ra sôi nổi tại một và có giá trị. Vì vậy, thang đo này trở thành thang đo chính thức phục vụ số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics truyền thống và có quy mô lớn tại nghiên cứu. Việt Nam. Tỷ lệ các doanh nghiệp đạt được bước chuyển mình mạnh mẽ tại
Việt Nam còn khá ít.
15
16
5.1.3. Kết quả nghiên cứu lượng chính thức Kết quả phân tích cho thấy, các chỉ số chính về độ phù hợp cho thấy
Chi-square value (χ2) là 1032.4; df=584 (χ2/df=1.768), các chỉ số CFI=0.947; 5.1.3.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu chính thức TLI=0.940 đều lớn hơn 0.9; GFI=0.876 lớn hơn 0.8; RMSEA=0.44, nhỏ hơn Trong số 390 người tham gia, 34.1% là trưởng nhóm, 33.6% là quản lý, 0.06 và Pclose lớn hơn 0.05 nên theo Hu & Bentler (1999) thì các chỉ số đánh 27.2% là nhân viên và 5.1% đảm nhận các vai trò khác. Đa số doanh nghiệp giá của mô hình đều đạt so với ngưỡng chấp nhận, do đó đây là một mô hình được khảo sát là doanh nghiệp có quy mô nhân sự dưới 10 lao động chiếm phù hợp. 70,23%, doanh nghiệp có quy mô nhân sự từ 10 đến dưới 100 lao động chiếm Bên cạnh đó, các chỉ số về độ tin cậy tổng hợp CR đều lớn hơn 0.07; 27,3%, doanh nghiệp có quy mô nhân sự từ 100 đến dưới 500 lao động chiếm Giá trị hội tụ AVE (Average Variance Extracted) lớn hơn 0.4 (được chấp thuận 1,68% và doanh nghiệp có quy mô nhân sự trên 500 lao động chiếm 0,79%. theo nghiên cứu của Fornell & Larcker 1981). Kết quả kiểm tra (Bảng 5.16) Về loại hình dịch vụ của các doanh nghiệp tham gia khảo sát, 34.3% là các cho thấy thang đo lường các khái niệm nghiên cứu đều đạt tiêu chuẩn về độ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, 17.3% là các doanh nghiệp cung cấp tin cậy, giá trị hội tụ. Nghiên cứu này sử dụng căn bậc hai AVE và sự tương dịch vụ chuyển phát, 16.8% là các doanh nghiệp tham gia vào dịch vụ kho quan các biến để kiểm định giá trị phân biệt. Kết quả kiểm định thỏa mãn yêu vận, và 14.4% là các doanh nghiệp khác. cầu đề xuất, mô hình đạt giá trị phân biệt. 5.1.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha 5.1.3.5. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu Sau khi kiểm định bằng Cronbach’s Alpha, tất cả các biến này đều thỏa Kiểm định sự phù hợp của mô hình mãn điều kiện hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 và hệ số Crobach’s
Alpha nếu loại biến đều lớn hơn 0.6 điều đó cho thấy các thang đo có độ tin Để kiểm định những giả thuyết nghiên cứu, phân tích mô hình tuyến tính
cậy cao và được sử dụng để phân tích nhân tố khám phá. SEM được thực hiện. Kết quả phân tích SEM thu được như sau: CMIN/df =
1.762 < 5 (tốt); CFI = 0.947 > 0.90 (rất tốt); TLI = 0.94 > 0.90 (tốt); RMSEA 5.1.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA = 0.044 ≤ 0.06 (tốt); PCLOSE = 0.984 ≥ 0.05 (tốt). Kết quả cho thấy mô hình Sau khi phân tích EFA đã có 10 nhóm nhân tố được trích ra bao gồm (1) lý thuyết phù hợp với dữ liệu nghiên cứu. Nguồn lực tài chính , (2) Nguồn lực hạ tầng công nghệ thông tin, (3) Các quy Kiểm định giả thuyết nghiên cứu định và chính sách hỗ trợ CĐS trong ngành Logistics, (4) Năng lực lãnh đạo,
(5) Số hóa quy trình nội bộ, (6) Năng lực của nhân viên, (7) Áp lực bên ngoài Kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính SEM khẳng định các yếu tố đề
của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, (8) Số hóa thông tin dữ liệu, (9) xuất có tác động đến quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp cung cấp dịch
Các dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số, (10) Chuyển đổi số toàn diện. vụ logistics, giả thuyết H3a, H5a, H7c bị bác bỏ.
5.1.3.4. Phân tích nhân tố khẳng định CFA Đối với biến phụ thuộc là Số hóa thông tin dữ liệu, Giá trị R2 =0.570
chứng tỏ rằng 57% sự biến thiên của Số hóa thông tin dữ liệu được giải thích
17
18
Giả thuyết Mối quan hệ Hệ số hồi quy S.E. p-value Kết quả
SQT <--- LD 0.234
0.089 0.008
Chấp nhận
H3b
bởi yếu tố Nguồn lực tài chính, Nguồn lực hạ tầng công nghệ thông tin, Năng
SQT <--- NV 0.171
0.059 0.004
Chấp nhận
H4b
lực của nhân viên, Áp lực bên ngoài của doanh nghiệp cung cấp logistics Việt
SQT <--- AL 0.189
0.061 0.002
Chấp nhận
H6b
Nam và Các dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số.
SQT <--- HT 0.202
0.083 0.015
Chấp nhận
H7b
Đối với biến phụ thuộc là Số hóa quy trình nội bộ, Giá trị R2 =0.506
CDS <--- TC 0.203
0.08
0.011
Chấp nhận
H2c
chứng tỏ rằng 50.6% sự biến thiên của Số hóa quy trình nội bộ được giải thích
CDS <--- CN 0.13
0.044 0.003
Chấp nhận
H1c
bởi tất cả các nhân tố đề xuất bao gồm: Nguồn lực tài chính, Nguồn lực hạ
CDS <--- PL 0.113
0.044 0.01
Chấp nhận
H5c
tầng công nghệ thông tin, Năng lực lãnh đạo, Năng lực của nhân viên, Áp lực
CDS <--- LD 0.155
0.07
0.027
Chấp nhận
H3c
bên ngoài của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam, Các dịch vụ
CDS <--- NV 0.136
0.047 0.004
Chấp nhận
H4c
hỗ trợ chuyển đổi số, Các quy định và chính sách hỗ trợ CĐS trong ngành
CDS <--- AL 0.137
0.049 0.005
Chấp nhận
H6c
CDS <--- HT 0.055
0.064 0.389
Bác bỏ
H7c
Logistics.
Với biến phụ thuộc là Chuyển đổi số toàn diện, Giá trị R2 =0.621 chứng
Estimate: Giá trị ước lượng, SE: Sai lệch chuẩn, p: mức ý nghĩa, ***< 0,001
tỏ rằng 62.1% sự biến thiên của Số hóa quy trình được giải thích Nguồn lực
Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả với sự hỗ trợ của phần mềm SPS, 2024
tài chính, nguồn lực hạ tầng công nghệ thông tin, Năng lực lãnh đạo, Năng lực
của nhân viên, Áp lực bên ngoài của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
Việt Nam, Các quy định và chính sách hỗ trợ CĐS trong ngành Logistics. 5.1.3.6. Kiểm định sự tác động của biến kiểm soát lên quá trình chuyển đổi số Bảng 5.18. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
Giả thuyết Mối quan hệ Hệ số hồi quy S.E. p-value Kết quả
SHT <--- TC 0.196
0.08
0.015
Chấp nhận
H2a
Kết quả phân tích Welch có Sig.= 0.005 <0.05. Điều này có nghĩa là có
SHT <--- CN 0.101
0.044 0.022
Chấp nhận
H1a
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về Giai đoạn số hóa quy trình nội bộ giữa các
SHT <--- PL 0.037
0.043 0.389
Bác Bỏ
H5a
nhóm Quy mô doanh nghiệp doanh nghiệp. Hay nói cách khác, biến kiểm soát
SHT <--- LD
-0.046
0.07
0.508
Bác bỏ
H3a
quy mô có tác động đến giai đoạn số hóa quy trình nội bộ. Kết quả phân tích
SHT <--- NV 0.148
0.047 0.002
Chấp nhận
H4a
Anova giữa biến Quy mô với số hóa thông tin dữ liệu và chuyển đổi số cho
H6a
SHT <--- AL 0.126
0.049 0.009
Chấp nhận
H7a
SHT <--- HT 0.252
0.067 ***
Chấp nhận
thấy giá trị P-value đều nhỏ hơn 0.05. Điều này có nghĩa là có sự khác biệt có
H2a
SQT <--- TC 0.195
0.101 0.053
Chấp nhận
ý nghĩa thông kê về quy mô nhân sự doanh nghiệp với giai đoạn số hóa thông
H1b
SQT <--- CN 0.13
0.055 0.018
Chấp nhận
tin dữ liệu và chuyển đổi số. Hay nói cách khác, biến kiểm soát quy mô có tác
H5b
SQT <--- PL 0.142
0.055 0.01
Chấp nhận
động đến giai đoạn số hóa thông tin và chuyển đổi số toàn diện.
19
20
5.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu Văn Nghĩa (2023). Các dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số có tác động đáng kể với
hệ số hồi quy là 0,202. Ở giai đoạn này, sự hỗ trợ các dịch vụ chuyển đổi số 5.2.1. Xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến chuyển đổi số của doanh là cần thiết để doanh nghiệp xây dựng các phần mềm tích hợp các quy trình nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam kinh doanh, phục vụ dựa trên nhu cầu và quy mô của doanh nghiệp (Jovic ́ & 5.2.2. Kiểm định mức độ và chiều tương tác của các yếu tố tác động đến cộng sự, 2022; Lê Việt Hà và Đặng Quốc Hữu, 2023). Nguồn lực tài chính chuyển đổi số của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam theo có hệ số hồi quy là 0,195 là yếu tố tác động vô cùng quan trọng do đây vẫn phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. là giai đoạn thử nghiệm và vận hành, chi phí đầu tư cho hạ tầng công nghệ, Đối với giai đoạn số hóa thông tin dữ liệu: Các yếu tố Các dịch vụ hỗ chi phí triển khai và duy trì, đào tạo nhân viên, quản lý rủi ro và an ninh trợ chuyển đổi số, Nguồn lực tài chính, Năng lực của nhân viên có hệ số hồi mạng và các chi phí phát sinh khác có tác động đáng kể đến sự thành công quy lần lượt là 0,252; 0,196; 0,148 có tác động đáng kể tới giai đoạn số hóa của giai đoạn số hóa quy trình nội bộ (Jovic ́ & cộng sự, 2022; Lê Việt Hà và thông tin của doanh nghiệp. Yếu tố các quy định và chính sách hỗ trợ CĐS Đặng Quốc Hữu, 2023). trong ngành Logistics cũng không tác động đến quá trình số hóa thông tin Trong giai đoạn 3, giai đoạn chuyển đổi số toàn diện của doanh nghiệp, kết quả này trái ngược với phát hiện của Tarute & cộng sự Đối với giai đoạn cuối, nguồn lực tài chính là ảnh hưởng lớn nhất đối (2018), Bin & cộng sự (2021), Jovic ́ & cộng sự (2022), Nhan Cẩm Trí với hệ số hồi quy là 0,203. Các yếu tố năng lực lãnh đạo với hệ số hồi quy là (2024). Do mục đích chính của giai đoạn này là để cải thiện hiệu suất của 0,155 và năng lực nhân viên với hệ số hồi quy là 0,136 cũng là hai yếu tố có doanh nghiệp, doanh nghiệp tự chủ động thực hiện quá trình này nhằm thủc ảnh hưởng đáng kể. Yếu tố tài chính được khẳng định có vai trò quan trọng đẩy hiệu suất kinh doanh, tăng tính kết nối với các bên liên quan, giảm thiểu trong chuyển đổi số của doanh nghiệp trong các nghiên cứu của Nguyễn Thị thủ tục giấy tờ. Tuy nhiên, quá trình số hóa thông tin dữ liệu cũng bị cản trở Kim Thảo và Lê Thị Hồng Minh (2022), Jovic ́ & cộng sự (2022), Lê Việt Hà bởi những lo ngại của doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến bảo vệ dữ và Đặng Quốc Hữu (2023). Yếu tố sự hỗ trợ từ các dịch vụ chuyển đổi số ở liệu của doanh nghiệp. giai đoạn này không có tác động hoàn toàn, điều này đưa ra phát hiện mới so Ở giai đoạn số hóa quy trình nội bộ, 07 nhân tố của mô hình đều có với các nghiên cứu của Jovic ́ & cộng sự (2022), Bùi Thu Hường (2023), Lê tác động tích cực đến quá trình chuyển đổi số. Yếu tố Năng lực lãnh đạo có Việt Hà và Đặng Quốc Hữu (2023). mức ảnh hưởng lớn nhất với hệ số hồi quy là 0,243. Năng lực lãnh đạo là yếu 5.2.3. Kiểm định sự tác động của biến kiểm soát quy mô doanh nghiệp tố được đánh giá có tác động lớn đến chuyển đổi số của doanh nghiệp cung đến chuyển đổi số của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam cấp dịch vụ logistics trong các nghiên cứu Cichosz & cộng sự (2019),
Singhdong & cộng sự (2021), Jovic ́ & cộng sự (2022), An Thị Thanh Nhàn Kết quả cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của biến kiểm soát
(2022), Lê Việt Hà và Đặng Quốc Hữu (2023), Hoàng Văn Thắng & Phạm với các giai đoạn số hóa thông tin dữ liệu, số hóa quy trình nội bộ, chuyển đổi
21
22
KẾT LUẬN số toàn diện, hay nói cách khách, biến kiểm soát có tác động đến chuyển đổi
số của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. Những đóng góp mới của luận án bao gồm:
5.3. Một số khuyến nghị đề xuất Về lý luận, thứ nhất, luận án xây dựng khái niệm chuyển đổi số của
5.3.1. Đối với Chính phủ và Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics doanh nghiệp dựa trên cách tiếp cận một quá trình. Chuyển đổi số không chỉ
Việt Nam đơn thuần là việc sử dụng công nghệ trong tổ chức, mà còn là một quá trình
chuyển đổi tổng thể với ba giai đoạn khác biệt: Giai đoạn số hóa dữ liệu, thông 5.3.2. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam tin; Giai đoạn số hóa quy trình nội bộ và Giai đoạn chuyển đổi số toàn diện. 5.3.2.1. Xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù hợp Thứ hai, luận án xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến chuyển 5.3.2.2. Chú trọng thúc phát triển các nguồn lực và năng lực phù hợp theo từng giai đổi số của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. Mô hình nghiên đoạn phát triển của chuyển đổi số cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp khung lý thuyết: Công nghệ - Tổ chức
5.3.2.3. Xây dựng lợi thế cạnh tranh bằng cách chuyên môn hóa các hoạt động – Môi trường (TOE – Technology – Organization – Environment) và Lý thuyết
logistics nguồn lực phù hợp (Resource fit). Thứ ba, luận án xác định 07 yếu tố thuộc 3
nhóm yếu tố tác động đến chuyển đổi số của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 5.3.2.5. Kết nối các doanh nghiệp trong hệ sinh thái chuyển đổi số
logistics Việt Nam, bao gồm: 1) Nguồn lực hạ tầng công nghệ thông tin, (2) 5.4. Một số hạn chế và gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo Nguồn lực tài chính, (3) Năng lực lãnh đạo, (4) Năng lực của nhân viên, (5)
Các quy định và chính sách hỗ trợ CĐS trong ngành Logistics; (6) Áp lực bên
ngoài của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam, (7) Các dịch vụ
hỗ trợ chuyển đổi số.
Về thực tiễn, luận án rút ra một số phát hiện chính như sau: Thứ nhất,
phân tích thực trạng chuyển đổi số của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
logistics Việt Nam. Phần lớn các doanh nghiệp đang ở giai đoạn số hóa, cho
thấy nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong quá trình chuyển đổi số.
Thứ hai, kiểm định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố tác động đến
chuyển đổi số của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logsitcs Việt Nam.
Trong giai đoạn đầu – số hóa thông tin dữ liệu: Yếu tố Các dịch vụ hỗ trợ
chuyển đổi số, Nguồn lực tài chính và Năng lực của nhân viên là các yếu tố có
tác động lớn đến quá trình số hóa thông tin. Yếu tố Năng lực lãnh đạo, yếu tố
23
24
Các quy định và chính sách hỗ trợ CĐS trong ngành Logistics không có tác Nghiên cứu hiện tại gợi mở cho các nghiên cứu để xây dựng lộ trình
động đến quá trình này. Trong giai đoạn thứ hai – số hóa quy trình nội bộ: Cả chuyển đổi số phù hợp cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt
7 nhân tố đều tác động quá trình này của doanh nghiệp. Trong giai đoạn cuối Nam; các nghiên cứu về yếu tố tác động của một loại công nghệ nổi bật cụ thể
– chuyển đổi số: Yếu tố Nguồn lực tài chính, Năng lực lãnh đạo, Năng lực của đối với quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp; các yếu tố ảnh hướng của
nhân viên là các yếu tố đáng kể tác động đến giai đoạn này. Yếu tố Các dịch quá trình chuyển đổi số tới một nhóm doanh nghiệp cụ thể, hoặc nhóm dịch
vụ hỗ trợ chuyển đổi số không có tác động. Thứ ba, kiểm định tác động của vụ cụ thể, hoặc nhóm các yếu tố vĩ mô tác động đến chuyển đổi số của doanh
biến kiểm soát Quy mô doanh nghiệp cho thấy quy mô doanh nghiệp có tác nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam.
động đến chuyển đổi số của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics. Thứ tư,
luận án đề xuất một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy chuyển đổi số tại các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. Luận án đề xuất một số khuyến
nghị đối với Chính phủ và Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam
và đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam nhằm thúc
đẩy quá trình chuyển đổi số tại các doanh nghiệp này.
Bên cạnh những kết quả đạt được, luận án vẫn còn tồn tại một số hạn
chế. Về phạm vi nghiên cứu, do nguồn lực có hạn, nghiên cứu giới hạn phạm
vi nghiên cứu các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài cấp độ vi mô tác
động đến chuyển đổi số của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt
Nam. Về phương pháp nghiên cứu: mặc dù luận án đã xây dựng mô hình
nghiên cứu các yếu tố tác động đến chuyển đổi số của doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ logistics Việt Nam, tuy nhiên, mô hình định lượng sử dụng dữ liệu
theo khảo sát tại một khoảng thời gian cụ thể, quy mô khảo sát chưa đủ lớn
để đánh giá một cách toàn diện các yếu tố tác động. Ngoài ra, nghiên cứu
chưa đề cập đến những đánh giá về tác động của các biến kiểm soát như cơ
sở hạ tầng của ngành logistics Việt Nam, quy mô của ngành, v.v. tới mối
quan hệ của các yếu tố tới quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ logistics Việt Nam.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1. Nguyễn Thanh Nga & Tạ Văn Lợi (2020), ‘Covid 19 Pandamic and its
effects on digital transformation in Vietnamese logistics service providers
(Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics)’, Kỷ yếu Hội thảo Khoa
học: Kinh tế và Thương mại quốc tế tác động tới Doanh nghiệp Việt Nam,
Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Lao động, 706-719.
2. Nguyễn Thanh Nga & Tạ Văn Lợi (2021), ‘Digital transformation of
logistics service providers towards logistics sustainability’, Kỷ yếu Hội
thảo Khoa học Quốc tế: Xu hướng chuyển dịch thương mại và chuỗi giá
trị xanh, Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Lao động – Xã hội, 508-513.
3. Nguyen Thanh Nga (2022), ‘The digital transformation of vietnam
logistics services providers: Barriers and recommendations’, NEU - KKU
International Conference on Socio-economic and Environmental issues in
development (ICSEED-2022), Finance Publishing House, 803-811.
4. Nguyễn Thanh Nga & Lê Thị Bích Ngọc (2023), ‘Thực trạng chuyển đổi
số trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam’, Tạp chí
Kinh tế và Dự báo, Số 23 tháng 8/2023 (850), 58-61.
5. Nguyễn Thanh Nga & Lê Thị Ngọc Diệp (2023), ‘Technology application in
warehouse management of logistics enterprises’, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế
“Thương mại và Phân phối” lần thứ 4 năm 2023 (The 4th International
Conference Proceedings Commerce and Distribution) - Codi 2023, 107-124.
6. Nguyen Thanh Nga, Ta Van Loi, Tran Thi Hoa, Nguyen Van Phuoc
(2024), ‘Key Determinants of Digital Transformation Stages in Vietnam
Logistics Industry’, Journal of Infrastructure, Policy and Development, 8
(11), from [https://doi.org/10.24294/jipd.v8i11.8024].

