
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình tiến hành đổi mới toàn diện nền kinh tế từ năm 1986 đến nay,
Việt Nam đã thực hiện cải cách quản lý chi NSNN với nhiều nội dung qua từng giai
đoạn cụ thể. Mặc dù đạt được nhiều kết quả nhưng hoạt động chi NSNN tại Việt
Nam trong thời gian qua chưa thực sự phát huy hết vai trò là một công cụ quan
trọng trong thực hiện các mục tiêu của chính sách tài khóa, nguyên nhân là do công
tác quản lý chi NSNN của Việt Nam trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, bất cập
như: Thiếu sự gắn kết giữa định hướng và cam kết chi theo các mục tiêu chính sách
thiếu chặt chẽ; Chất lượng, hiệu quả chấp hành, sử dụng NSNN còn nhiều hạn chế;
Tình trạng thâm hụt NSNN luôn duy trì mức cao ảnh hưởng nhiều việc thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,…
Thực tế đó đòi hỏi cần thiết phải nhìn nhận lại toàn bộ quá trình cũng như
trong từng giai đoạn cụ thể tiến hành cải cách quản lý chi NSNN để phân tích,
đánh giá và làm rõ các đặc điểm, các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế để làm
căn cứ cho việc tiếp tục cải cách quản lý chi NSNN nhằm thực hiện có hiệu quả
mục tiêu chính sách tài khoá. Bên cạnh đó, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên
cứu về chủ đề quản lý chi NSNN ở Việt Nam, nhưng vẫn còn thiếu những công
trình nghiên cứu xuyên suốt toàn bộ quá trình cải cách quản lý chi NSNN với việc
thực hiện mục tiêu của chính sách tài khóa ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Đó chính là các lí do nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Cải cách quản lý chi
ngân sách nhà nước với việc thực hiện mục tiêu chính sách tài khóa ở Việt
Nam” làm nội dung của luận án tiến sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, làm rõ thực trạng cải cách quản lý chi NSNN và ảnh hưởng tới
việc thực hiện mục tiêu chính sách tài khóa ở Việt Nam. Mục tiêu cụ thể: Hệ
thống hoá và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về cải cách quản lý chi NSNN với
việc thực hiện mục tiêu của chính sách tài khoá; Phân tích, làm rõ thực trạng cải
cách quản lý chi NSNN và ảnh hưởng đến thực hiện mục tiêu của chính sách tài
khoá ở Việt Nam và rút ra bài học kinh nghiệm; Đề xuất một số khuyến nghị tiếp
tục cải cách quản lý chi NSNN nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của chính
sách tài khóa ở Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Là các vấn đề lý luận và thực tiễn về cải cách quản
lý chi NSNN và tác động đến việc thực hiện các mục tiêu chính sách tài khóa.
2
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Luận án nghiên cứu về quản lý chi NSNN với việc thực
hiện mục tiêu chính sách tài khoá ở Việt Nam.
- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu là thời kỳ từ năm 1986 đến nay.
- Về nội dung: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu cụ thể
như sau:
Thứ nhất, luận án tiếp cận nghiên cứu cải cách quản lý chi NSNN dựa theo
lý thuyết cơ bản về quản lý, cụ thể với cách hiểu quản lý chi NSNN là quá trình
nhà nước sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật, các công cụ theo những
nguyên tắc đã được xác lập để nhằm đảm bảo cho toàn bộ quá trình phân phối và
sử dụng quỹ NSNN một cách hiệu lực, hiệu quả nhất.
Thứ hai, lựa chọn cách tiếp cận phân tích về quản lý chi NSNN gắn với các
khâu, các bước của quy trình ngân sách từ xây dựng dự toán đến quyết toán chi
NSNN.
Thứ ba, luận án đánh giá tác động của cải cách quản lý chi NSNN với việc
thực hiện mục tiêu chính sách tài khoá thông qua việc so sánh kết quả chi NSNN
vào thực hiện mục tiêu của chính sách tài khoá ở từng giai đoạn cụ thể .
4. Những đóng góp mới của luận án
Về mặt lý luận: Luận án đưa ra quan điểm mới, thước đo mới về hiệu quả và
hiệu lực chi ngân sách nhà nước và sử dụng làm cơ sở để đánh giá cải cách quản
lý chi ngân sách nhà nước với việc thực hiện mục tiêu chính sách tài khoá ở Việt
Nam qua các giai đoạn.
Về thực tiễn: Phân tích, làm rõ thực trạng cải cách quản lý chi NSNN ở Việt
Nam trong thời kỳ từ năm 1986 đến nay với việc thực hiện các mục tiêu chính sách
tài khoá, chỉ rõ các hạn chế, tổng kết và rút ra một số bài học kinh nghiệm về cải
cách quản lý chi NSNN hướng tới thực hiện mục tiêu chính sách tài khóa ở Việt
Nam. Và đề xuất các khuyến nghị tiếp tục cải cách quản lý chi NSNN nhằm thực
hiện có hiệu quả các mục tiêu chính sách tài khóa ở Việt Nam trong thời gian tới.
5. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận án được kết cấu thành 4
chương: Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và
phương pháp nghiên cứu; Chương 2: Cơ sở lý luận về cải cách quản lý chi NSNN
với thực hiện mục tiêu chính sách tài khóa; Chương 3: Thực trạng cải cách quản
lý chi NSNN với việc thực hiện mục tiêu chính sách tài khóa ở Việt Nam;
Chương 4: Một số khuyến nghị nhằm tiếp tục cải cách quản lý chi NSNN nhằm
thực hiện có hiệu quả mục tiêu chính sách tài khóa ở Việt Nam thời gian tới.

3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.1 Các công trình nghiên cứu lý thuyết về quản lý ngân sách nhà nước và
cải cách quản lý ngân sách nhà nước
* Các nghiên cứu về tài chính công có đề cập đến chi NSNN
Cho đến nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý tài chính công
trong đó có đề cập đến chi NSNN bởi quản lý tài chính công giải quyết các vấn đề
đánh thuế và chi tiêu của chính phủ, trong đó phần chi tiêu bao quát chu trình
ngân sách, bao gồm cả chuẩn bị ngân sách, các biện pháp kiểm soát nội bộ, kế
toán, kiểm toán nội bộ và kiểm toán từ bên ngoài, mua sắm, chế độ báo cáo và
kiểm tra, thanh tra. Mặc dù cách tiếp cận khác nhau, nhưng nhìn chung các công
trình ngiên cứu đều thống nhất các quan điểm cho rằng chủ thể quản lý tài chính
công là Nhà nước hoặc các cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao thực hiện nhiệm
vụ tạo lập và sử dụng các qũy công của Nhà nước. Đối tượng của quản lý tài
chính công là toàn bộ các hoạt động liên quan đến thu, chi bằng tiền của Nhà
nước, hay nói khác đi đó là các hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ tài chính
công. Đồng thời khẳng định, cải cách quản lý tài chính công luôn luôn là vấn đề
quan tâm của mọi chính phủ, một mặt phục vụ cho mục tiêu giảm tình trạng thâm
hụt NSNN thông qua việc cắt giảm chi tiêu công, mặt khác nhằm nâng cao kết
quả hoạt động của chính phủ bằng cách tăng cường tính hiệu quả và chất lượng
các dịch vụ công. Việc tiến hành cải cách quản lý tài chính công không thể thực
hiện một cách tùy tiện, mà các chính phủ quyết định căn cứ trên đặc điểm, tình
hình cụ thể ở mỗi quốc gia.
* Các nghiên cứu lý thuyết về ngân sách nhà nước và cải cách quản lý ngân
sách nhà nước
Bên cạnh việc đưa ra các khái niệm về NSNN, các công trình nghiên cứu
cũng đã đề cập đến vai trò, vị trí của NSNN trong tài chính công, trong nền kinh
tế. Đồng thời các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, trong lĩnh vực quản lý nhà nước,
công tác quản lý NSNN là một nội dung rất phức tạp, xét trên hai phương diện
chính trị và chính sách. Vì vậy, việc kết nối giữa chính sách và nguồn lực là hết
sức quan trọng, cần có những định hướng chính sách và khung thể chế rõ ràng.
Để thực hiện được yêu cầu này, các nghiên cứu đều hướng tới việc có cuộc cách
mạng trong lập kế hoạch ngân sách dựa trên hiệu quả hoạt động (performance
4
budgeting-PB), bao gồm bốn phương pháp lập kế hoạch ngân sách nhà nước, có
sự kết hợp giữa quy trình từ trên xuống trong xác định nhiệm vụ, mục tiêu,
chương trình,…và quy trình từ dưới lên trong tính toán cụ thể các chi phí của
nhiệm vụ chi, khi đó ngân sách sát với nhu cầu thực tế, đưa hoạt động của Chính
phủ phù hợp với lợi ích của người dân.
Cuối cùng, một vấn đề cũng rất được quan tâm khi nghiên cứu về quản lý
ngân sách đó là cơ chế phân cấp trong quản lý ngân sách nhà nước, một hệ thống
phân cấp tài khóa được thiết kế tốt sẽ hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích, trong đó có
việc đẩy mạnh tăng trưởng và ổn định vĩ mô.
1.1.2. Các nghiên cứu về chi ngân sách nhà nước và mối quan hệ giữa chi
ngân sách nhà nước và mục tiêu chính sách tài khoá
Các nghiên cứu về chi ngân sách nhà nước và mối quan hệ giữa chi ngân
sách nhà nước và mục tiêu chính sách tài khoá có cách tiếp cận đa dạng và phong
phú, tập trung nghiên cứu sâu vào một vấn đề của quản lý và cải cách quản lý chi
NSNN như: vai trò của chi NSNN đối với phát triển kinh tế xã hội, cách thức sử
dụng chi NSNN với tư cách một công cụ tác động tới nền kinh tế. Các vấn đề về
nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN có các nội dung như cách thức, phương
pháp lập kế hoạch chi NSNN, kế hoạch tài khóa; cơ chế phân cấp quản lý chi
NSNN; nâng cao hiệu quả chi đầu tư công; vấn đề về kỷ luật tài khóa và các bàn
luận, trao đổi về cải cách quản lý chi NSNN.
Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra rằng việc sử dụng công cụ chi NSNN tác
động tới nền kinh tế luôn có hai mặt, cụ thể: (i) mặt tích cực đó là chi tiêu của
chính phủ tác động tích cực tới phát triển kinh tế xã hội; (ii) mặt tiêu cực đó là khi
gia tăng chi tiêu quá mức sẽ ảnh hưởng đến tính bền vững của NSNN đồng thời
có tác động tiêu cực tới thực hiện chính sách tài khóa.
Về cải cách quản lý chi NSNN, các nghiên cứu đã chỉ ra nhân tố có vai trò
quyết định đến chất lượng của công tác quản lý chi NSNN đó là cơ chế, phương
thức phân cấp, phân quyền trong quản lý chi NSNN, việc lập kế hoạch ngân sách
trung hạn, quản lý NSNN theo kết quả đầu ra... Trong bối cảnh việc quản lý
NSNN được thực hiện bởi nhiều cấp chính quyền, thì cải cách quản lý theo cách
tiếp cận dần dần là rất khó khăn và cơ hội thành công không cao.
1.1.3. Các nghiên cứu về quản lý chi ngân sách nhà nước và cải cách quản lý
chi ngân sách nhà nước ở Việt Nam
Nội dung quản lý và cải cách chi NSNN nhận được nhiều sự quan tâm,
nghiên cứu ở trong nước. Khác với các công trình nghiên cứu ở nước ngoài, các
công trình nghiên cứu trong nước nhìn chung thường tiếp cận theo cách nghiên

5
cứu trải đều trên tất cả các nội dung của công tác quản lý chi NSNN và gắn với
một khoảng thời gian, hoặc một giai đoạn nhất định. Bên cạnh việc khẳng định
các kết quả đạt được, các công trình nghiên cứu đã chỉ ra hoạt động chi NSNN ở
Việt Nam từ khi đổi mới đến nay nhìn chung vẫn có nhiều hạn chế như: việc kết
nối giữa chính sách và nguồn lực, việc thiết kế và ban hành các chính sách mới
thường tách rời với việc bố trí nguồn lực để thực hiện; việc phân bổ ngân sách
được tiến hành một cách chủ quan; phân cấp quản lý chi NSNN tại Việt Nam vẫn
tồn tại nhiều bất cập như: một số địa phương có điều kiện tự nhiên và tiềm năng
kinh tế thuận lợi trở nên giàu có hơn và ngược lại, hay một số địa phương có số
thu lớn nhưng không điều động được số vượt thu về NSTW để cân đối chung.
1.2. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài luận án
1.2.1. Các khoảng trống nghiên cứu
Thứ nhất, khoảng trống về chủ đề nghiên cứu.
Chưa có bất kỳ công trình nghiên cứu nào được thực hiện với chủ đề “Cải
cách quản lý chi ngân sách nhà nước với việc thực hiện mục tiêu chính sách tài
khóa ở Việt Nam”
Thứ hai, khoảng trống về nội dung nghiên cứu.
Các nghiên cứu được công bố vẫn tập trung chủ yếu vào các nội dung cụ
thể thuộc lĩnh vực quản lý chi NSNN mà chưa có những nghiên cứu về quản lý
chi NSNN tiếp cận nghiên cứu dựa trên lý thuyết cơ bản về quản lý đó là thảo
luận, phân tích mối quan hệ, sự tác động qua lại giữa chủ thể quản lý chi NSNN là
nhà nước và khách thể quản lý là toàn bộ quá trình chi NSNN nhằm hướng tới
thực hiện các mục tiêu của quản lý chi NSNN.
Thứ ba, khoảng trống về phương pháp nghiên cứu.
Các nghiên cứu thường sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu cụ thể một hoặc
một số nội dung hay lĩnh vực của quản lý chi NSNN hoặc giới hạn trong phạm vi
của một khâu, một công đoạn trong toàn bộ của quy trình quản lý chi NSNN. Do
đó chưa có công trình nghiên cứu nào tiếp cận dưới giác độ lịch sử kinh tế, sử
dụng các phương pháp nghiên cứu của khoa học lịch sử để nghiên cứu về cải cách
quản lý chi NSNN ở từng giai đoạn cụ thể cũng như toàn bộ quá trình từ năm
1986 đến nay sẽ dựa trên cơ sở lý thuyết về quản lý .
1.2.2. Hướng nghiên cứu của đề tài luận án
Nghiên cứu về quá trình cải cách quản lý chi NSNN với việc thực hiện mục
tiêu của chính sách tài khoá ở Việt Nam thời kỳ từ năm 1986 đến nay theo cách
tiếp cận của chuyên ngành lịch sử kinh tế. Đồng thời xác định việc giải quyết các
6
nội dung nghiên cứu sẽ được dựa trên cơ sở lý thuyết về quản lý, cụ thể chủ thể là
nhà nước trung ương tiến hành cải cách, thay đổi, điều chỉnh cách thức tác động
vào các hoạt động quản lý chi NSNN nhằm đảm bảo chi đúng mục đích để thực
hiện các mục tiêu chính sách tài khoá.
Làm rõ tác động của cải cách quản lý chi NSNN với việc thực hiện mục
tiêu chính sách tài khoá ở Việt Nam qua từng giai đoạn. Một mặt sẽ kế thừa
những kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trước đó để mô tả, tái
diễn lại toàn bộ quá trình cải cách quản lý chi NSNN ở Việt Nam từ năm 1986
đến nay. Mặt khác, dựa trên lý thuyết về quản lý, đề tài sẽ thiết kế và triển khai
phân tích về cải cách quản lý chi NSNN ở tất cả các chức năng của quá trình
quản lý.
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài sẽ tập trung vào trả lời các câu
hỏi mà nhiều công trình nghiên cứu đã công bố trước đó chưa làm rõ. Đó là:
1) Cải cách quản lý chi NSNN ở Việt Nam được đề ra và thực hiện trong
từng giai đoạn cụ thể dựa trên bối cảnh cụ thể nào?
2) Cải cách quản lý chi NSNN ở Việt Nam được tập trung vào những nội
dung cụ thể gì trong từng giai đoạn? Kết quả đạt được và những hạn chế trong cải
cách quản lý chi NSNN là gì? Những nguyên nhân của những hạn chế đó là gì?
Tác động đến thực hiện mục tiêu chính sách tài khoá như thế nào?
3) Có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ nghiên cứu thực trạng quá trình
cải cách quản lý chi NSNN ở Việt Nam thời kỳ từ năm 1986 đến nay?
4) Để tiếp tục cải cách quản lý chi NSNN hướng tới thực hiện có hiệu quả
mục tiêu chính sách tài khoá ở Việt Nam thời gian tới cần thực hiện những giải
pháp gì?
1.3. Cách tiếp cận nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Cách tiếp cận nghiên cứu: Luận án tiếp cận nghiên cứu trên giác độ lịch
sử kinh tế, nghĩa là nghiên cứu toàn bộ quá trình cải cách quản lý chi NSNN theo
tiến trình thời gian, qua từng giai đoạn cụ thể. Các cách tiếp cận cụ thể bao gồm:
tiếp cận hệ thống, tiếp cận toàn diện và tiếp cận lịch sử cụ thể. Ngoài ra, để đề
xuất các giải pháp cải cách quản lý chi NSNN, luận án cũng sử dụng phương
pháp luận về chuyển đổi số của Gartner.

7
1.3.2. Khung phân tích làm cơ sở cho thực hiện luận án
Hình 1.1: Khung phân tích của luận án
Nguồn: Tác giả tự xây dựng
1.3.3. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
1.3.3.1. Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp phân tích định
tính với các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau: Phương pháp lịch sử kết hợp
chặt chẽ với phương pháp logic; Phương pháp phân kỳ lịch sử; Phương pháp tổng
hợp; Phương pháp so sánh; Phương pháp thống kê và Phương pháp tổng kết kinh
nghiệm
Một số khuyến nghị về cải cách quản lý chi
NSNN nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách
tài khóa
ở
Vi
ệ
t Nam
trong th
ờ
i gian t
ớ
i
Mục tiêu của chính sách
tài khóa trong từng giai
đoạn
- Tăng trưởng ổn định, bền
vững của nền kinh tế.
- Giải quyết việc làm, hạn chế
tình trạng thất nghiệp.
- Ổn định giá cả, kiềm chế
lạm phát.
Nội dung cải cách quản
lý chi NSNN
- Cơ chế, chính sách, quy
định về tiêu chuẩn, định mức
trong chi ngân sách.
- Phương pháp, phương thức
quản lý chi NSNN.
- Phân cấp quản lý chi ngân
sách nhà nước.
- Các công cụ hỗ trợ quản lý
quá trình chi NSNN.
Nhận xét, đánh giá về ảnh hưởng của cải cách
quản lý chi NSNN tới việc thực hiện mục tiêu
chính sách tài khóa trong từng giai đoạn:
- Đánh giá kết quả thực hiện chi NSNN, kết quả thực
hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô so với mục tiêu, kế
hoạch đề ra.
- Phân tích, nhận xét về tác động của của các phương
thức, công cụ quản lý mới
Yêu c
ầ
u
M
ụ
c tiêu
8
1.3.3.2. Dữ liệu và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu: Dữ liệu sử dụng trong
nghiên cứu bao gồm cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp được thu
thập từ các ấn phẩm của công tác thống kê, các báo cáo về NSNN;… dữ liệu sơ
cấp được thu thập trực tiếp từ các kho dữ liệu của Bộ Tài chính. Dữ liệu thu thập
sẽ được phân loại, tổng hợp và xử lý bằng những phần mềm chuyên dụng để cung
cấp thông tin phục vụ nghiên cứu.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CẢI CÁCH
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỚI VIỆC THỰC HIỆN MỤC
TIÊU CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ
2.1. Cơ sở lý luận về cải cách chi ngân sách nhà nước với việc thực hiện mục
tiêu chính sách tài khoá
2.1.1. Chi ngân sách nhà nước và vai trò của chi ngân sách nhà nước
2.1.1.1. Khái niệm và nội dung chi ngân sách nhà nước
* Ngân sách nhà nước
Ở mỗi quốc gia khác nhau, quan niệm về NSNN có thể có những điểm khác
nhau. Ở Việt Nam, Luật NSNN năm 1996 và sau đó là Luật NSNN năm 2002
cũng đưa ra định nghĩa tương tự: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Đến Luật NSNN năm 2015, định nghĩa về NSNN được đưa ra có thay đổi: “là
toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để
bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Mặc dù có sự khác nhau nhất định về quan niệm nhưng nhìn chung NSNN
đều được hiểu là bản kế hoạch về thu, chi ngân sách nhằm đảm bảo yêu cầu thực
hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội của nhà nước trong một khoảng thời
gian nhất định và thường là một năm. Do cách thức tổ chức bộ máy nhà nước nên
NSNN cũng có thể được phân chia thành NSNN của chính quyền trung ương và
NSNN của các chính quyền địa phương.
* Chi ngân sách nhà nước

9
Xét về bản chất thì chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính
đã được tập trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng, là việc cung
cấp nguồn lực tài chính cho các nhiệm vụ của nhà nước trong một khoảng thời
gian nhất định. Trong phạm vi của luận án, khái niệm chi NSNN được hiểu là quá
trình nhà nước thực hiện phân phối, sử dụng quỹ ngân sách của mình để thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm
các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm
hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các
khoản chi khác
* Nội dung chi ngân sách nhà nước
Tuỳ thuộc vào các vào các mục đích khác nhau mà có thể phân loại nội
dung chi NSNN theo những cách khác nhau:
- Nếu phân loại chi NSNN theo ngành kinh tế, như chi NSNN cho nông
nghiệp, công nghiệp,… Cách thức phân loại này thường là nhằm so sánh chi
NSNN giữa các nước (theo Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) và cẩm nang
Thống kê Tài chính của chính phủ (GFS)).
- Nếu phân loại chi NSNN theo tính chất kinh tế của các khoản chi có thể
chia ra thành các nhóm, mục và tiểu mục như phân chia chi NSNN thành chi
thường xuyên, chi đầu tư phát triển và chi khác.
- Nếu phân loại chi NSNN theo tổ chức hành chính thì có thể chia chi
NSNN theo đơn vị dự toán các cấp nhằm làm rõ trách nhiệm từng cấp trong quản
lý NSNN nói chung và kế toán, kiểm toán và quyết toán NSNN nói riêng.
2.1.1.2. Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước
NSNN luôn gắn liền với vai trò và chức năng của nhà nước nên chi NSNN
có một số đặc điểm chính sau: Chi NSNN đều được gắn với các hoạt động của
nhà nước trên mọi mặt của đời sống xã hội, bảo đảm phạm vi hoạt động của nhà
nước trên tất cả các lĩnh vực; Chi NSNN thường là những khoản chi không hoàn
trả trực tiếp để duy trì, đáp ứng các hoạt động của xã hội và chi NSNN gắn với
quyền lực nhà nước.
Đồng thời, chi NSNN có mối quan hệ chặt chẽ với tổng thu ngân sách nhà
nước, thể hiện mức độ và khả năng để Nhà nước thực hiện các chức năng nhiệm
vụ của mình.
10
2.1.1.3. Vai trò của chi ngân sách nhà nước
Theo lý thuyết kinh tế học hiện đại thì chi NSNN là công cụ quan trọng để
nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế - xã hội và được thể hiện ở các khía
cạnh sau:
- Chi NSNN có thể tác động đến tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh cơ cấu
của nền kinh tế.
- Chi NSNN có thể giúp thực hiện phân phối lại thu nhập quốc dân, giúp
thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, miền, giữa các nhóm người trong
xã hội; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế.
- Chi NSNN giúp duy trì sự ổn định của giá cả thị trường, kiềm chế lạm
phát. Khi xuất hiện những biến động bất thường về giá cả hàng hóa, dịch vụ thì
việc nhà nước sử dụng nguồn dự trữ hàng hóa và tài chính có thể điều hòa quan hệ
cung - cầu, bình ổn giá cả thị trường.
- Chi NSNN có thể tác động lớn đến tiền lương, tín dụng, tỷ giá, lợi nhuận,
lợi tức, đến hệ thống tài chính, đến cung và cầu tiền trong nền kinh tế.
2.1.2. Khái niệm và nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước
2.1.2.1. Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
* Khái niệm và chức năng của quản lý
Quản lý có thể được xem là “một quá trình tác động gây ảnh hưởng của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” hay quản
lý “là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông
tin của chủ thể đến khách thể của nó”. Trong luận án, quản lý được hiểu là quá
trình tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể nào đó của chủ thể quản lý.
Theo lý thuyết chung về quản lý thì chức năng của quản lý chính là nội
dung của bản thân quá trình quản lý, là các giai đoạn thực hiện nội dung đó, bao
gồm: lập kế hoạch - tổ chức - lãnh đạo, thúc đẩy, điều hoà - kiểm tra, kiểm soát
(Paul Hersey và Ken Blanc Hard).
* Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN về thực chất là quản lý các đầu ra của NSNN. Tuy
nhiên, dựa trên khái niệm về quản lý như phân tích ở phần trên thì quản lý chi
NSNN chính là quá trình chủ thể quản lý NSNN là nhà nước sử dụng các phương

