1
B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
B TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HC LUT HÀ NI
CAO KIM OANH
HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRONG
XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHM PHÁP LUT
TI VIT NAM HIN NAY
Chuyên ngành : Lut Hiến pháp và Lut Hành chính
Mã s đề tài : 923801012
TÓM TT LUN ÁN TIN SĨ LUẬT HC
HÀ NI 2020
2
Công trình được hoàn thành ti:
TRƯỜNG ĐẠI HC LUT HÀ NI
Người hưng dn khoa hc:
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Quang
2. PGS.TS. Bùi Th Đào
Phn bin 1:
GS.TS. Trn Ngọc Đường
Phn bin 2:
GS.TS. Phan Trung Lý
Phn bin 3:
TS. Hoàng Th Ngân
Lun án s đưc bo v trước Hội đồng chm lun án cp trường,
hp tại Trường Đại hc Lut Hà Ni vào hồi … giờ ngày … tháng … năm …..
Có th tìm hiu lun án ti:
1) Thư viện Quc gia Vit Nam
2) Thư viện trường Đại hc Lut Hà Ni
3
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1. Cao Kim Oanh (2017) “Hoạch định chính sách trong xây dựng
luật, pháp lệnh ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Luật học, số 6 (205) tháng
6/2017, trang 34-43.
2. Cao Kim Oanh (2017), “Quy trình xây dựng chính sách: Điểm
nhấn quan trọng sau 1 năm thực hiện Luật Ban hành VBQPPL năm
2015”, Tạp chí Thanh tra, số 07 – 2017, trang 28-30.
3. Cao Kim Oanh (2017), “Hoạch định chính sách trong xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật hướng tới sự phát triển”, Tạp chí Pháp ,
kỳ phát hành cuối tháng 7/2017, trang 21-24.
4. Cao Kim Oanh (2017), “Một số khía cạnh luận thực tiễn về
phân tích chính sách trong hoạt động xây dựng pháp luật Việt Nam”,
Tạp chí Pháp luật & Phát triển, số 7-8.2017, trang 70-75.
5. Cao Kim Oanh (2017), “Sự cần thiết của hoạch định chính sách
trong hoạt động lập pháp Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Từ điển học &
Bách khoa thư, số 5 (49) tháng 9/2017, trang 107-113.
6. Cao Kim Oanh (2018), “Quy trình chính sách của Canada kinh
nghiệm đối với Việt Nam”, Tạp chí Lao động & hội, số 579 tháng
7/2018, trang 34-36.
7. Cao Kim Oanh (2020), “Xây dựng chính sách trong hoạt động lập
pháp Việt Nam một số kiến nghị”, Tạp chí Luật học, số 6 (241)
tháng 6/2020, trang 67-76.
4
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận án
Sc sng ca một Nhà nước pháp quyn chính pháp lut, pháp lut là công c đắc lc h tr
Nhà nước trong việc điều hòa các mi quan h xã hi. Mun vy, pháp lut phi gii quyết được các vn
đề bc xúc ca hội đáp ng yêu cu quản lý nhà nước, bảo đảm quyền nghĩa vụ ca công dân.
Mt trong nhng yêu cu quan trọng thúc đẩy s phát triển đất nước gn vi xây dựng Nhà nước pháp
quyn xã hi ch nghĩa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hi nhp quc tế phi hoàn thin th chế, hoàn
thin h thng pháp luật. Trong đó, nói đến th chế và h thng pháp luật nói đến xây dng pháp lut
các hoạt động liên quan đến ban hành VBQPPL. Mi hoạt động xây dng pháp lut t khâu sáng
kiến lập pháp đến khi VBQPPL được xem xét thông qua, trong đó bao gm hoạt động hoạch định chính
sách, quy phạm hóa chính sách đều cn thiết phi da trên các tiêu chí chung v mt VBQPPL đảm bo
chất lượng. Chính vy, hoạt động xây dng pháp lut của nước ta phi kp thời đổi mimột cách
đồng b để đáp ứng được yêu cầu điều chnh quan h hi. Việc đổi mi hoạt động xây dng pháp
lut là mt trong nhng nhim v chiến lược, quan trng của Đảng, Nhà nước đã đưc khẳng định trong
nhiều văn kiện quan trng của Đảng và quy đnh trong các bn Hiến pháp.
Xây dựng pháp luật một trong những phương diện hoạt động quan trọng nhất của Nhà nước,
nhằm mục đích trực tiếp tạo lập nên VBQPPL để xác lập các thể chế. Đây là hoạt động mang tính sáng
tạo pháp luật, là quá trình chuyển hóa ý chí của nhà nước, của xã hội, của nhân dân thành các quy phạm
pháp luật, tính bắt buộc chung đối với mọi quan, tổ chức, nhân, do đó đòi hỏi thường xuyên
nâng cao chất lượng của các VBQPPL được ban hành. Hoạt động này diễn ra khá mạnh mẽ đặc biệt bắt
đầu từ năm 1996 khi lần đầu tiên Việt Nam một đạo luật riêng quy định về ban hành VBQPPL. Sau
đó, Luật này được sửa đổi, bổ sung vào năm 2002, tiếp đến sự ra đời Luật Ban hành VBQPPL của
HĐND và UBND năm 2004, lần lượt các văn bản này được thay thế bởi Luật Ban hành VBQPPL năm
2008 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 hiện hành. Trải qua các lần thay đổi đó, với sự nỗ lực của
các cơ quan, tổ chức, sự tham gia ý kiến của nhân dân, đến nay, nước ta đã xây dựng được một hệ thống
VBQPPL khá đầy đủ, bao quát hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế, văn hóa hội, an ninh quốc
phòng… góp phần xác lập thể chế, hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia, tạo sở pháp lý vững chắc
cho công cuộc đổi mới đất nước.
Tuy nhiên, trong quá trình điều chỉnh các quan hhội đang biến đổi từng ngày thì hệ thống
pháp luật nước ta vẫn còn cồng kềnh, khó áp dụng, tính công khai, minh bạch còn hạn chế, tính đồng bộ,
cân đối của hệ thống pháp luật mặc phần nào đã đươc cải thiện nhưng vẫn còn sự chênh lệch lớn
trong các nh vực khác nhau, vẫn còn bộc lộ sự chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu sự phối hợp nhịp nhàng,
logic giữa các VBQPPL. Bởi vậy, theo đánh giá của Bộ Chính trị trong Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày
24/5/2005 về Chiến lược xây dng hoàn thin h thng pháp lut Việt Nam đến năm 2010, định
hướng đến năm 2020: nhìn chung hệ thống pháp luật nước ta vẫn còn chưa đồng bộ thiếu thống nhất,
tính khả thi, chậm đi vào cuộc sống. Cơ chế xây dựng, sửa đổi pháp luật còn thiếu hợp lý và chưa được
coi trọng đổi mới hoàn thiện. Tiến độ xây dựng pháp luật còn chậm, chất lượng các văn bản pháp luật
chưa cao”. Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này do“chưa hoạch định được
một chương trình xây dựng pháp luật toàn diện, tổng thể, tầm nhìn chiến lược”. Đặc biệt, giai đoạn
lập chương trình xây dựng VBQPPL chưa chú trọng đến khâu hoạch định chính sách, khâu đánh giá tác
động pháp luật giai đoạn soạn thảo còn hạn chế, tính trách nhiệm nhân của các chủ thể tiến hành
5
các hoạt động xây dựng pháp luật còn chưa cao... Điều này đồng nghĩa với việc đổi mới quy trình xây
dựng VBQPPL, xác định tầm quan trọng của công đoạn hoạch định chính sách là một trong những yếu
tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng VBQPPL cần phải được tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện hoạt
động này. Do đó, nhiệm vụ trong thời gian tới của Nhà nước và nhân dân ta là: Hoàn thin pháp lut v
quy trình xây dng, ban hành công b VBQPPL. Còn nhim v ca Quc hội Tiếp tục đổi mi
quy trình lp pháp, bảo đảm đồng b, hp lý, nâng cao trách nhim của quan trình dự án, quan
tham gia son tho, thm tra, chỉnh lý”. Không ch riêng đối vi Vit Nam mà với bất kỳ nhà nước nào,
cho hoạt động xây dựng pháp luật của mỗi quốc gia đều những điểm đặc thù, nhưng tất cả đều
hướng đến việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật khoa hc, hiu qu, các VBQPPL đảm bảo tính
hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, phù hợp với thực tiễn. Để đạt được yêu cầu này, việc nghiên
cứu hoạch định chính sách trong xây dựng VBQPPL là một nhiệm vụ trọng tâm, nhằm cho ra đời những
chính sách tốt, những VBQPPL chất lượng để pháp luật thực sự công cụ hữu hiệu giải quyết những
vấn đề mà thực tiễn đặt ra. Xuất phát từ do nêu trên để khẳng định, việc nghiên cứu sinh lựa chọn đề
tài “Hoạch định chính ch trong xây dựng VBQPPL Việt Nam hiện nay” làm luận án tiến với
những kiến nghị mới, hy vọng sẽ đem lại giá trị luận thực tiễn sâu sắc nhằm nâng cao chất lượng
chính sách, chất lượng VBQPPL, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật tăng cường hiệu quả quản
lý nhà nước bằng pháp luật.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cu ca lun án
Đối tượng nghiên cu ca lun án là hoạt động hoạch định chính sách trong xây dng VBQPPL
Vit Nam hin nay. Bên cạnh đó, hoạt động nghiên cu ca luận án còn rà soát, đánh giá các quy định
pháp lut v hoạt động hoạch định chính sách trong c VBQPPL luật điển hình ca Việt Nam như:
Hiến pháp; Lut Ban hành VBQPPL.
Phm vi nghiên cu ca lun án
Hoạch định chính sách trong xây dng VBQPPL là đề tài nghiên cu phm vi khá rng
phc tạp nhưng trong giới hn lun án ch tp trung gii quyết mt s nội dung sau đây:
- V phạm vi đối tượng ca hoạt động hoạch định chính sách: Nghiên cu hoạt động hoạch định
chính sách trong xây dng VBQPPL với đối tượng là: lut, pháp lnh, mt s ngh định ngh quyết
của HĐND cp tỉnh. Trong đó, tác giả ch yếu tp trung nghiên cu hoạch định chính sách trong xây
dng lut, pháp lnh.
- V phm vi thi gian: Lun án ch yếu tp trung nghiên cu hoạt động hoạch định chính sách
trong xây dng VBQPPL Việt Nam trong giai đoạn bắt đầu k t m 1996, đặc biệt là giai đoạn k t
năm 2009 đến nay khi Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 có hiệu lc thi hành.
- V phm vi không gian: Bên cnh vic nghiên cu hoạt động này trong phm vi Vit Nam,
lun án còn liên h ti quy trình chính sách ti mt s quốc gia điển hình như: Canada, Anh, Pháp,
Mỹ…
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mc tiêu ca lun án
Thông qua vic nghiên cu, phân tích s lun ca hoạch định chính sách trong xây dng
VBQPPL, đánh giá thực trng pháp lut và thc tin thc thi, nghiên cu sinh luận án đề xut xây dng
nhng gii pháp c th góp phn nâng cao chất lượng hot động này. C thể: (1)soát, đánh giá được
quy trình hoch định chính sách trong xây dng VBQPPL ti Vit Nam hiện nay; (2) Đánh giá tính hợp