
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU, VĂN HÓA DOANH
NGHIỆP ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUỔI CUNG
ỨNG XĂNG DẦU VIỆT NAM
LÊ NGỌC
TÓM TẮT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TP. HỒ CHÍ MÌNH, THÁNG 06 NĂM 2025

2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, năng lượng luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong một nền kinh tế, đặc biệt
đối những nước có hoạt động khai thác và chế biến dầu khí, một ngành đóng góp từ năm 2015 đến
nay khoảng 10 - 13% GDP (Trúc Lâm, 2023) và giữa vai trò đảm bảo an toàn năng lượng quốc
gia.
Trong những năm qua, khi quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng, nhiều doanh nghiệp Việt
nam gặp nhiều khó khăn. Đối với nghành kinh doanh xăng dầu Việt nam phải đương dầu với nhiều
thác thức sau đây: (1) Áp lực về nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, (2) Sự
phát triển nhanh chống của năng lượng tái tạo, (3) Sự biến động với biên độ lớn của giá dầu thô,
(4) Sự gia tăng các đầu mối kinh doanh xăng dầu, (5) Chiến tranh giữa Ucraina và Nga, đã làm
cho thị trường xăng dầu nói chung có những biến động lớn và ngày càng khó khăn.
Trong lúc đó, thương hiệu là tài sản của bất kỳ doanh nghiệp nào trong thị trường cạnh tranh
ngày càng khóc liệt, đặc biệt hơn đối với là các hoạt động dịch vụ. Giá trị thương hiệu - GTTH có
một lợi thế rất lớn của bất kỳ công ty có được. Trong đó, giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên -
THNV đóng một vai trò vô cùng có ý nghĩa. Thêm vào đó, văn hóa doanh nghiệp (VHDN) không
phải là khái niệm nghiên cứu mới trong khoa học quản trị mà đã được đề cập từ nhiều năm trước.
Văn hóa tổ chức được xem là một trong những năng lực cốt lõi thiết yếu của một tổ chức.
Đánh giá mối quan hệ giữa VHDN và GTTH ảnh hưởng đến hiệu quả chuỗi cung ứng
(HQCCƯ) có thể giúp dự đoán các tình huống và cải thiện việc ra quyết định. Tuy nhiên, mối quan
hệ này hiếm khi được khám phá do sự phức tạp của việc giải quyết một cách định lượng tính chủ
quan tự nhiên của nó. Đề tài nghiên cứu mối quan hệ giữa THNV, VHDN ảnh hưởng đến HQCCƯ
sẽ làm rõ mức độ ảnh hưởng, tương tác giữa THNV, VHDN và HQCCƯ từ đó có hỗ trợ ưu tiên và
cho phép phát triển các hướng dẫn cho các kế hoạch hành động cũng như những kiến nghị duy trì
và nâng cao THNV, VHDN tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tại Việt nam, xem đây như
là một giải pháp, một lợi thế cạnh tranh thực sự hiệu quả trong môi trường chuyển đổi, tạo điều
kiện cho doanh nghiệp có thể vượt qua những khó khăn trước mắt và phát triển ổn định trong dài
hạn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu mối quan hệ giữa GTTH, VHDN ảnh hưởng
đến HQCCƯ tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tại Việt nam.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Căn cứ vào mục tiêu tổng quát đã được xác định, mục tiêu nghiên cụ thể như sau:
- Xác định thang đo của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa THNV,
VNDN và HQCCƯ tại các Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu;
- Đo lường mức độ tác động của THNB và VHDN đến THNV;
- Đo lường mức độ tác động của THNV đến HQCCƯ tại DN kinh doanh xăng dầu;
- Đo lường mức độ tác động của VHDN đến HQCCƯ tại DN kinh doanh xăng dầu;
- Đề xuất những hàm ý quản trị, để lãnh đạo của Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có các

3
giải pháp phù hợp nhằm cải thiện hiệu quả chuỗi cung ứng
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu cụ thể đã được trình bày trong mục trên, Mô hình đặt ra một số câu
hỏi nghiên cứu như sau:
- Các thang đo nào của các yếu tố nào hình thành trong mô hình nghiên cứu mối quan hệ
giữa THNV, VNDN và HQCCƯ tại Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu?
- Mức độ tác động của THNB và VHDN đến THNV như thế nào?
- Mức độ tác động của THNV đến HQCCƯ tại DN kinh doanh xăng dầu như thế nào?
- Mức độ tác động của VHDN đến HQCCƯ tại DN kinh doanh xăng dầu như thế nào?
- Những hàm ý quản trị để lãnh đạo của Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có thể xây dựng
các giải pháp phù hợp nhằm cải thiện hiệu quả chuỗi cung ứng?
1.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận án này là mối quan hệ giữa THNV, VHDN và HQCCƯ
trong các đơn vị kinh doanh xăng dầu (KDXD) đầu mối tại Việt nam.
Đối tượng khảo sát là ban Tổng giám đốc/giám đốc của Tổng công ty/công ty và trưởng
phòng/ban của Tổng công ty/công ty (gọi là Ban tổng giám đốc và trưởng các đơn vị) Giám đốc
khu vực tỉnh/thành, Trưởng phòng khu vực cấp tỉnh/thành và Cửa hàng trưởng xăng dầu tại các
doanh nghiệp KDXD tại Việt nam.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu mối quan GTTH, VHDN ảnh hưởng đến HQCCƯ xăng
dầu của Doanh nghiệp đầu mối KDXD tại Việt nam. Trong đó, GTTH tập trung vào việc nghiên
cứu THNV, và VHDN trong bối cảnh chuyển đổi số của ngành xăng dầu.
1.5.2 Phạm vi về không gian nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện tập trung chủ yếu tại 4 Doanh nghiệp đầu mối của ngành
KDXD lớn tại Việt nam như Công ty PVOiL, Công ty Petrolimex, Công ty Petimex, Công ty
Thành Lễ. Thị phần của 4 công ty này chiếm khoảng 80 - 85% thị phần toàn quốc.
1.5.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu của đề tài bao gồm có hai loại dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ
cấp, dữ liệu được thu thập như sau: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 04 - 07 năm 2024, thông
qua hình thức khảo sát trực tiếp, dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến
năm 2023.
1.6 Phương pháp nghiên cứu (xin xem chi tiết tại mục 3.2)
- Nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu định tính
1.7 Ý nghĩa đề tài
Ý nghĩa thực tiễn:
- Đề tài sẽ là một giải pháp cho các đơn vị kinh doanh xăng dầu tại Việt nam vượt qua
những khó khăn từ những nguồn lực từ bên trong, đó là xây dựng THNV, VHDN và THNB.
- Kết quả nghiên cứu chứng thực mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng của THNV, VHDN

4
đến HQCCƯ cũng như tác động của các yếu tố bên trong mô hình nghiên cứu lên THNV, VHDN
và HQCCƯ.
- Kết quả cũng sẽ giúp cho lãnh đạo tại các đơn vị KDXD tại Việt nam nhận biết được
vai trò của THNV, VHDN trong việc nâng cao HQCCƯ, từ đó có sự quan tâm đúng mức trong
việc thúc đẩy, áp dụng những chính sách, chiến lược phù hợp để tạo ra lợi thế cạnh tranh, duy trì
sự phát triển ổn định và bền vững.
Trên đây là ý nghĩa thực tiễn của luận án, luận án có ý nghĩa trong việc giải quyết những
khó khăn cho những doanh nghiệp KDXD trên toàn quốc, nhằm nâng cao HQCCƯ, nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp KDXD thông qua việc xây dựng và phát
triển VHDN, THNV và THNB.
Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu mối quan hệ giữa THNV, VHDN ảnh hưởng đến HQCCƯ xăng dầu Việt
nam là một đề tài khá mới về mặt lý luận và liên quan đến một số phạm trù lý thuyết quản trị tương
đối rộng nên có nhiều luận giải, phát hiện khoa học mới.
Về khía cạnh lý thuyết quản trị, đề tài nghiên cứu liên quan đến những phạm trù lý thuyết
như THNB, GTTH, THNV, VHDN và CCƯ. Đây cũng là những yếu tố trong mô hình nghiên cứu
và những yếu tố này cũng có những mối quan hệ cũng như những tác động qua lại.
Về mặt lý luận, đề tài có sự kế thừa một phần của các nghiên cứu trước đây ở nước ngoài
cũng như trong nước, đồng thời có hướng nghiên cứu mới khi kết hợp phương pháp định tính và
định lượng nhằm đưa ra kết luận chính xác về mối quan hệ giữa THNV, VHDN và HQCCƯ trong
hoạt động KDXD. Qua đó, nghiên cứu này có những đóng góp về khía cạnh học thuật cụ thể như
sau:
- Nghiên cứu góp phần làm rõ hơn về mặt lý thuyết của THNV, VHDN và HQCCƯ xăng
dầu;
- Nghiên cứu kiểm định mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa THNV, VHDN và
HQCCƯ xăng dầu và kiểm định các thang đo của VHDN, THNV, HQCCƯ, THNB, HL, CKTH,
KTTH;
- Nghiên cứu này sẽ góp phần đa dạng hóa các nghiên cứu về mối quan hệ giữa THNV,
VHDN và HQCCƯ xăng dầu.
Từ những nghiên cứu trên cho thấy, luận án vừa mang tính cấp thiết về mặt thực tiễn vừa
mang tính cấp thiết về mặt khoa học, đây thật sự là điều rất có ý nghĩa để triển khai thực hiện
nghiên cứu luận án này.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Lý thuyết nghiên cứu:
2.1.1 Lý thuyết tam giác marketing dịch vụ (Service Marketing Triangle)
2.1.2 Lý thuyết Mô hình chuỗi dịch vụ - lợi nhuận (Service – Profit Chain)
2.1.3 Marketing nội bộ (Internal Marketing)
2.1.4 Giá trị thương hiệu – GTTH (Brand Value)
2.1.5 Giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên-THNV(Employee Based Brand Equity)
2.1.5.1 Cam kết thương hiệu (Brand Commitment)

5
2.1.5.2 Hài lòng nhân viên (Employee satisfaction)
2.1.5.3 Kiến thức thương hiệu (Brand Knowlegde)
2.1.6 Văn hóa doanh nghiệp - VHDN (Corporate Culture)
2.1.7 Thương hiệu nội bộ - THNB (Internal Brand)
2.1.8 Chuỗi cung ứng - CCƯ (Supply Chain)
2.1.9 Hiệu quả chuỗi cung ứng - HQCCƯ (Supply Chain Performance)
2.2 Lược khảo nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu của Surucu và Sakar (2018)
Tên đề tài nghiên cứu: Đo lường ảnh hưởng của sự định hướng chuổi cung ứng và giá trị
thương hiệu - “Measuring the impact of supply chain orientation and brand equity”
Mục tiêu của nghiên cứu: Xem xét định hướng CCU và GTTH của nhà cung cấp ảnh
hưởng như thế nào đến HQCCU tổng thể trong bối cảnh của các Cty sản xuất.
2.2.2 Nghiên cứu của Inseng & Uford (2019)
Tên đề tài nghiên cứu: Kiểm tra sự đóng góp của giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng
và nhân viên vào hiệu quả thị trường của một ngân hàng bán lẻ bằng cách sử dụng nguồn lực dựa
trên - Đánh giá bán lẻ và tiếp thị”
2.2.3 Kim và Cavusgil, (2009)
Tên đề tài nghiên cứu: Tác động của việc tích hợp chuỗi cung ứng lên giá trị thương hiệu
- "The impact of supply chain integration on brand equity
2.2.4 Davis và cs (2009)
Tên đề tài nghiên cứu: Đo lường GTTH cho dịch vụ hậu cần - “Measuring brand equity for
logistics services”
2.2.5 Nghiên cứu của Davis, D. F., (2003)
Tên đề tài nghiên cứu: Ảnh hưởng của GTTH trong mối quan hệ chuỗi cung ứng – “The
effect of brand equity in supply chain relationship”
2.2.6 Nghiên cứu của Hekmati và Khoshlafz (2017):
Tên đề tài nghiên cứu: Vai trò của chất lượng quản lý CCU trong việc xây dựng GTTH –
The role of quality in supply chain management in deveplopment of brand equity”
2.2.7 Nghiên cứu của Musanzikwa.M và Ramchander.M (2018):
Tên đề tài nghiên cứu: Ảnh hưởng của các khía cạnh VHDN đến HQCCU tại một số
doanh nghiệp nhà nước (State-Owned Enterprises – SOEs) được lựa chọn ở Zimbabwe
2.2.8 Nghiên cứu của Prajogo và McDermott (2005):
Tên đề tài nghiên cứu: Mối quan hệ giữa VHDN đa chiều và hiệu quả – “The relationship
between multidimensional organizational culture and performance”
2.2.9 Nghiên cứu của Cao, Huo, Li and Zhao (2015):
Tên đề tài nghiên cứu: Anh hưởng của VHDN đến tích hợp chuỗi cung ứng (SCI): một
cách tiếp cận ngẫu nhiên và cấu hình.
2.2.10 Alamsjah và Yunus (2022)
Tên đề tài nghiên cứu: “Đạt được Chuỗi cung ứng 4.0 và Tầm quan trọng của Sự nhanh
nhẹn, Sự khéo léo và VHDN: Một trường hợp của Indonesia.

