BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỖ DUNG HÒA
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO
KHÔNG NHIỄM TRÙNG BẰNG PHỐI HỢP THUỐC
ADALIMUMABTHUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH
Chuyên ngành : Nhãn khoa
số : 9720157
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN Y HỌC
NỘI - 2025
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Mai Quốc Tùng
2. PGS. TS. Phạm Trọng Văn
Phản biện 1: PGS. TS. Lê Xuân Cung
Phản biện 2: PGS. TS. Phạm Văn Tần
Phản biện 3: TS. Nguyễn Xuân Tịnh
Luận án sẽ bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường, tại Trường Đại học
Y Hà Nội.
Vào hồi…….giờ, ngày…….tháng…….năm 2025
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Đại học Y Hà Nội
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Đỗ Dung Hòa, , Thị Hồng Nhung, Bùi Thị Linh, Đào Thị Kim Yến, Phạm
Trọng Văn, Mai Quốc ng. Kết quả bước đầu điều trị viêm màng bồ đào
không nhiễm trùng bằng phối hợp Adalimumab thuốc ức chế miễn dịch tại
Việt Nam. Tp ch Nghiên cứu Y học, Tập 168 số 7 (2023).
2. Hoa Dung Do, Van Trong Pham, Tung Quoc Mai, Son Viet Le, Bahram
Bodaghi, Thi Hong Nhung Le, Thi Kim Yen Dao & Hanh Hong Tran. Pattern
of Uveitis in Northern Vietnam. Tạp ch Ocular Immunology and
Inflammation,Vol. 33, 2024 - Issue 7.
1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1.Tính thời sự của đề tài
Bệnh lý Viêm màng bồ đào (VMBĐ) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây
lòa trên thế giới. Ước tnh khoảng 15% các trường hợp lòa trên thế giới do
biến chứng của bệnh VMBĐ gây ra. Hiểu biết về dịch tễ học của bệnh có vai trò quan trọng
trong định hướng nguyên nhân gây bệnh, giảm thiểu tối đa chi ph cho các thăm khám
xét nghiệm không cần thiết. Đồng thời dịch tễ học cũng sở đ xây dựng các hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị phợp, từ đó ngăn ngừa các biến chứng gây lòa cho người
bệnh. Tnh đến thời điểm trước năm 2024, Việt Nam mới có một nghiên cứu về dịch tễ học
bệnh viêm màng b đào miền Nam Việt Nam, được công bố bởi nhóm tác giả Nguyễn
Thị Mỹ Hạnh cộng sự. vậy, cần tiến hành thêm các nghn cứu dịch tễ học bệnh
VMBĐ, đặc biệt là khu vực miền Bắc để bổ sung dữ liệu dịch tễ học bệnh VMBĐ tại Việt
Nam.
Vm màng bồ đào không nhiễm trùng (VM KNT) một nhóm của bệnh VM
nguyên nhân đứng th 5 gây a bệnh nhân lứa tuổi từ 20 đến 50. Thuốc nhóm
Corticosteroid tng được sử dụng đầu tay đ kiểm st tình trng VMBĐ kng nhim trùng,
tuy nhn thuc y nhiu c dụng phụ. c thuốc ức chế min dịch (ƯCMD) bao gồm
methotrexate, azathioprine mycophenolate mofetil lựa chọn thứ hai sau corticosteroid, vừa
giúp kiểm st vm vừa gp giảm liu thuc corticosteroid. Tuy nhiên, hiu quả củac thuốc
y thưng xuất hin muộn không hoàn toàn. Nhiều nghiên cứu đã khẳng định hiệu quả
của Adalimumab một loại thuốc kháng TNF alpha, trong điều trị bệnh VMBĐ KNT.
Nhờ vậy, adalimumab đã được quan thuốc dược phm Hoa Kỳ, quan y tế Châu
Âu Bộ Y Tế Việt Nam chấp thuận cho điều trị bệnh VMBĐ KNT. Tuy nhiên, đáp
ứng với điều trị thuốc Adalimumab có thể giảm theo thời gian do nguy cơ xut hin các đáp
ứng miễn dịch kháng lại thuốc trong huyết thanh bệnh nhân, gây gim nồng độ hiu qu của
thuốc trong máu. Nhiu nhà lâm ng phối hợp điều trị adalimumab và các thuốc c chế miễn
dịch để tăng hiệu quả chống viêm, giảm nguy cơ nh thành kháng thể kháng thuốc. Hiện nay,
tại Việt Nam, thuốc Adalimumab đã được bo hiểm y tế chi trả một phn cho điều tr VMBĐ
KNT. Tuy nhn hiện g tnh điều trị thuốcn cao so với thu nhậpnh qn của nời Việt
Nam. Vì vy, việc tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá hiu quả điu trị phối hợp Adalimumab
thuc ƯCMD trong kiểm soát VM KNT, cũng như đánh g vai trò của điu trị phi hợp
n khng gn liu Adalimumab là cần thiết thể mang li g tr thc tiễn trong điu tr
VMBĐ KNT Việt Nam.
Vì y cng i tiến hành đi nghiên cu:Nghiên cu hiệu quả điều trviêm ng bồ
đào không nhim trùng bằng phối hợp thuốc Adalimumab thuốc ức chế miễn dịch” với 2
mục tiêu sau:
1. Mục tiêu 1: Mô t đặc đim của bệnh nn vmng bồ đào đến khám tại một số
bệnh viện Hà Ni
2. Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả của phối hợp thuốc Adalimumab và thuốc ức chế
miễn dịch trong điều trị viêm màng bồ đào không nhiễm trùng.
2. Những đóng góp mới của luận án
Nghn cứu bổ sung và cung cấpc dữ liệu cập nhật mi nht về tình hình dịch t học bnh
viêm màng bồ đào tại miền Bắc Việt Nam. Bộ dữ liệu có thể được s dụng làm cơ sở đy dng
các hưng dẫn chn đoán điều trị bệnh vm ng b đào tại Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả độ an toàn của phương pháp phối hợp điều
trị Adalimumab thuốc c chế miễn dịch trong điều trị viêm màng bồ đào không nhiễm
trùng. Nghiên cứu cũng cho thấy nếu được áp dng vào điều kiện thực tiễn Việt Nam,
2
việc phối hợp điều trị này thể giúp tăng hiệu quả kiểm soát VMBĐ đng thời giúp giãn
cách thời gian tiêm Adalimumab, từ đó giảm gánh nặng điều trị cho bệnh nhân.
3. Bố cục của luận án
Luận án gồm 128 trang, trong đó phần đặt vấn đề 02 trang, tổng quan tài liệu 37
trang, đối tượng phương pháp nghiên cứu 16 trang, kết quả nghiên cứu 35 trang, bàn
luận 35 trang, kết luận 02 trang và kiến nghị 01 trang. Luận án có 21 bảng, 08 hình, 28
biểu đồ; 241 tài liệu tham khảo.
Nghiên cứu sinh 2 bài o đăng trên các tạp ch chuyên ngành có uy tn, trong đó
1 bài báo tiếng Việt đăng trên “Tạp ch nghiên cứu Y học” năm 2023 và 1 bài báo tiếng
Anh đăng trên tạp ch “Ocular Immunology and Inflammation” năm 2024.
CHƯƠNG 1
TNG QUAN TÀI LIU
1.1. Đại cương bệnh viêm màng b đào
1.1.1. Định nghĩa
Màng bồ đào là cấu trúc tạo nên lớp giữa của thành nhãn cầu, bao gồm mống mắt,
thể mi hắc mạc, đóng vai trò quan trọng trong nuôi dưỡng võng mạc cân bằng nhiệt
độ của nhãn cầu. Viêm màng bồ đào (VMBĐ) là tình trạng viêm của màng bồ đào.
1.1.2. Dch t hc bnh viêm màng b đào
Tỷ lệ mắc bệnh VMBĐ đi từ 17 đến 52 trên 100,000 tần suất lưu hành từ 38 đến
284 trên 100,000. Nghiên cứu mới đây dựa trên dữ liệu Medicare được thực hiện trên 4
triệu đối tượng nghiên cứu ở Hoa kỳ đã ghi nhận tỷ suất lưu hành bệnh là 133 trên 100,000
bao gồm phần lớn VMBĐ không nhiễm trùng (90,7%) viêm màng bồ đào trước
(80%). Có sự phân bố khác nhau của các nguyên nhân gây VMBĐ ở khu vực châu Á Thái
Bình Dương. VMBĐ không nhiễm trùng thường gặp phổ biến nhất. Ngoại trừ tại
Myammar Nepal, nơi VMBĐ không nhiễm trùng chỉ chiếm lần lượt 11% 19%
trường hợp và VMBĐ vô căn lần lượt chiếm 35% 56% trường hợp. Tại miền Nam Việt
Nam, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Mỹ Hạnh cộng sự cho thấy các nguyên nhân gây
VMBĐ KNT thường gặp VMBĐ căn (36%), hội chứng Vogt-Koyanagi-Harada
(14%), và bệnh Behcet (7%).2
1.1.3. Chẩn đoán bệnh viêm màng b đào
1.1.3.1. Đặc điểm lâm sàng
Các triệu chứng của bệnh viêm màng bồ đào phụ thuộc o vị tr viêm của màng bồ
đào, tnh chất khởi phát bệnh (đột ngột hay âm ỉ), thời gian mắc bệnh, tiến triển của bệnh
(cấp, mãn tnh hay tái phát), và đôi khi là nguyên nhân gây bệnh.
VMBĐ trước khởi phát cấp tnh thường gây đau cấp tnh, sợ ánh sáng, đỏ mắt
nhìn mờ. Ngược lại, VMBĐ trước mãn tnh trên bệnh nhân viêm khớp mãn tnh thiếu niên
(JIA) có thể không có triệu chứng. Triệu chứng thực thể chnh của VMBĐ trước là sự xuất
hiện các tế bào viêm trong tiền phòng đục dịch tiền png. Tủa sau giác mạc tập hợp
các tế bào viêm lắng đọng trên nội giác mạc. Tổn thương mống mắt thbiểu hiện
dưới dạng dnh mống mắt, u hạt mống mắt, dị sắc mống mắt hoặc teo nhu mô.
Trong VMBĐ trung gian, mắt thường trắng yên, triệu chứng chủ yếu ruồi
nhìn mờ. Triệu chứng thực thể chnh của VMBĐ trung gian là các tế bào viêm trong dịch knh
mờ đục dịch knh. Các dấu hiệu kc của viêm dch knh bao gồm đục dịch knh dng nắm
tuyết (snowball) tảngng (xuất tiết qua vùng pars plana, tờng nằm pha dưới).
Các triệu chng trên bệnh nhân VM sau bao gồm nhìn mờ kng đau, rui bay,a, ám
đim, o nh, quáng , hoặc phối hợp c triu chng trên. Các triệu chứng thực thể của
viêm bán phần sau bao gồm: Thâm nhiễm viêm võng mạc hoặc hắc mạc; Lồng bao động