HC VIN NG NGHIP VIT NAM
CAM TH THU HÀ
“NGHIÊN CỨU T L LƯU HÀNH VÀ ĐẶC TÍNH SINH HC
PHÂN T CA VI KHUN Escherichia coli Salmonella spp.
KHÁNG KHÁNG SINH PHÂN LP T THT LN VÀ THT GÀ
MT S TNH ĐỒNG BNG SÔNG HNG”
Chuyên ngành: Dch t hc Thú y
Mã s: 9 64 01 08
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ
Hà Ni - 2025
Công trình được hoàn thành ti:
HC VIN NÔNG NGHIP VIT NAM
Người hướng dn: PGS.TS. Hoàng Minh Đức
TS. Hoàng Minh Sơn
Phn bin 1: PGS.TS. Nguyn Thanh Lãm
Trường Đại hc Cần Thơ
Phn bin 2: PGS.TS. Dương Thanh Hải
Trường Đại học Nông Lâm, Đại hc Huế
Phn bin 3: TS. Trương Anh Đức
Vin Thú y
Lun án s đưc bo v trưc Hi đồng đánh giá luận án cp Hc vin, hp ti:
Hc vin Nông nghip Vit Nam
vào hi gi ngày tháng năm 2025
Có th tìm hiu lun án tại thư viện:
Thư viện Quc gia Vit Nam
Trung tâm Thông tin - Thư viện Lương Định Ca, Hc vin Nông nghip Vit Nam
1
PHN 1. M ĐẦU
1.1. TÍNH CP THIT CỦA ĐỀ TÀI
Kháng kháng sinh đã tr thành mi quan ngi toàn cu v sc khe cng
đồng, đe da các la chn trong phòng ngừa và điu tr hiu qu thời điểm
hin ti. Nhim trùng do c chng kháng kháng sinh gây ra rt tốn kém, thưng
khó điu tr hơn và nhiu kh năng dẫn đến t vong (WHO, 2014). Trong
đó, kháng sinh nm β-lactam chiếm 60% tt c c loại kng sinh đưc s
dng trên toàn thế gii và được kê đơn rng i nht trong y hc (Peirano &
Pitout, 2019). Mt trong những cơ chế kháng nhóm β-lactam ph biến ca vi
khun Enterobacteriaceae sn xut β-lactamase ph rng (ESBL) AmpC
β-lactamase (AmpC). Escherichia coli (E. coli) và Salmonella sn sinh enzyme
ESBL/AmpC thuc nm mm bnh đa kng thuc ph biến nht thế gii,
ch yếu mang gen blaCMY-2, blaCTX-M-1 blaTEM-52 (Saliu & cs., 2017). E. coli
Salmonella là hai loài vi khun có kh ng lan truyn gen a enzyme
ESBL/AmpC thường xun được phát hin tn thc phẩm, điu này làm ph
biến thêm các chng vi khun kháng kháng sinh trong cộng đồng (Homeier &
cs., 2021).
Tht là ngun cung cp protein quan trng cùng nhiều dưỡng cht thiết
yếu, vì vậy được s dng ph biến trong khu phần ăn hàng ngày của con người
(Ekli & cs., 2020). Ti Vit Nam, tht gà và tht ln là hai loi thc phm chính,
thưng xuyên xut hin trong bữa ăn của ngưi dân. Tuy nhiên, quy trình giết
m, vn chuyn và buôn bán thịt không đm bo tiêu chun v sinh th dn
đến nguy nhiễm vi khun E. coli Salmonella vào trong thân tht. c
ta, mức độ ô nhim vi khun E. coli Salmonella trên thịt tươi sống cũng như
kh năng kháng kháng sinh ca vi khuẩn đã đưc ng b trong mt s nghiên
cu (Nguyen & cs., 2016; Nghiem & cs., 2017; Nhung & cs., 2018). Tuy nhiên,
các nghiên cu ch tiến hành trên phm vi nh xác đnh t l nhim ca vi
khun với dung ng mu thấp. Hơn na, phn ln c nghiên cứu trước đây
ch tiến hành phát hiện các gen mã hóa enzyme ESBL/AmpCchưa gii trình
t các gen này.
Khu vc đồng bng sông Hng nơi nền chăn nuôi phát triển mnh,
đóng vai trò quan trng trong phát trin kinh tế nông nghip ca c ớc, đc bit
chăn nuôi lợn gia cầm. Đây vùng điều kin t nhiên thun li h
thng h tầng chăn nuôi khá phát triển, góp phn cung cp ngun tht ln cho th
trường tiêu th. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, thông tin về mức đ ô nhim
2
vi khun E. coli Salmonella trên thịt tươi sống ti khu vực đng bng sông
Hng vn còn hn chế chưa đầy đủ, đặc bit các chng vi khun kháng kháng
sinh, gây ra nhng thách thc trong kim soát an toàn thc phẩm. Do đó, việc
nghiên cu t l lưu hành và phân tích đặc tính sinh hc phân t ca các vi khun
E. coli Salmonella kháng kháng sinh trên tht ln tht ti khu vc đồng
bng sông Hng là vô cùng cp thiết. Kết qu ca nghiên cu làm cơ sở để đưa ra
nhng bin pháp kim soát phù hp, góp phần đảm bo v sinh an toàn thc phm,
bo v sc khe cộng đồng.
1.2. MC TIÊU NGHIÊN CU CỦA ĐỀ TÀI
c định được t l u nh, nh kháng kng sinh đặc nh sinh hc phân
t mt s gen kháng kháng sinh ca vi khun E. coliSalmonella trên tht ln và
tht mt s tnh đồng bng sông Hng, m sở khoa hc cho vic thiết lp các
bin pp kim soát vi khun E. coli Salmonella kháng kháng sinh.
1.3. PHM VI NGHIÊN CU
- Đối tượng nghiên cu: vi khun E. coli Salmonella phân lp trên tht
ln, tht gà.
- Thi gian nghiên cu: t tháng 6 năm 2021 đến tháng 6 năm 2024.
- Địa điểm ly mu tht: Mt s ch truyn thng thuc Hà Nội, Hưng Yên,
Bc Ninh và Hải Dương (t ngày 1/7/2025 Hải Dương thuc Hi Phòng).
- Địa điểm phân tích: Phòng thí nghim B môn Thú y cng đồng, Khoa
Thú y, Phòng thí nghim Vi sinh vt thú y, Trung tâm Nghiên cu xut sắc Đổi
mi sáng to, Hc vin Nông nghip Vit Nam.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Kết qu đề tài cung cp thông tin v t l lưu hành vi khuẩn E. coli
Salmonella spp. trên tht ln tht ti mt s tnh thuc khu vực đồng bng
sông Hồng, làm sở khoa hc cho vic xây dng trin khai các bin pháp
kim soát an toàn thc phm trong chui cung ng thc phm ngun gốc động
vt.
Đề tài đã phát hin chng vi khun Salmonella Virchow lưu hành trên thịt
ln và tht gà, type huyết thanh chưa từng báo cáo trước đây trong các nghiên cứu
trên tht ti Vit Nam.
Đề tài cung cp thông tin v kiu hình kiu gen kháng kháng sinh ca
các chng E. coliSalmonella spp. phân lp t tht ln và thịt gà, qua đó làm rõ
mức đ ph biến ca tình trng kháng kháng sinh các yếu t di truyn liên
quan. Nhng kết qu này căn cứ khoa hc quan trọng để xây dng các chiến
3
c s dng kháng sinh hợp lý trong chăn nuôi, hướng đến kim soát hiu qu vi
khun kháng kháng sinh.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THC TIN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cu cung cp d liu v t l lưu hành và tính kháng kháng sinh
ca vi khun E. coliSalmonella phân lp t tht ln và thịt gà, làm cơ sở đánh
giá nguy lây nhiễm sang người xu hướng kháng kháng sinh, đặc biệt đối vi
các nhóm kháng sinh quan trng trong y hc và thú y.
Vic phát hin các chủng sinh enzyme ESBL/AmpC ý nghĩa khoa học
quan trng, góp phn giải thích cơ chế ca hiện tượng kháng kháng sinh nhóm β-
lactam và đánh giá mức độ nguy him ca các chng vi khuẩn lưu hành.
Kết qu gii trình t các gene mã hóa enzyme ESBL/AmpC b sung thông
tin cho cơ sở d liu di truyn ca vi khun gây bnh t thc phm, phc v cho
các nghiên cu giám sát và so sánh vi chng phân lp t người.
1.5.2. Ý nghĩa thực tin của đề tài
Kết qu nghiên cu phn ánh thc trng ô nhim vi khun E. coli
Salmonella trên tht ln thịt gà, làm sở để quan quản xây dng hoc
điu chnh các bin pháp kim soát trong chui sn xut thc phẩm động vật tươi
sng.
Thông tin v mức độ kháng kháng sinh s hin din ca chng sinh
enzyme ESBL/AmpC giúp ngành thú y các s chăn nuôi định hướng s
dng kháng sinh hợp hơn, giảm lm dng kháng sinh, hn chế nguy phát tán
vi khun kháng kháng sinh qua chui thc phm.
PHN II. TNG QUAN TÀI LIU
2.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HC CA VI KHUN E. coli, Salmonella
2.1.1. Đặc điểm sinh hc ca vi khun E. coli
E. coli trc khun hình gy ngắn, có kích thước 1-3 μm x 0,4-0,7 μm. Vi
khun bt màu gram âm, lông kh năng di động, rt ít chng không
kh năng di động. Vi khun có th sinh trưởng nhiệt độ 10-40ºC, nhiệt độ thích
hp 37ºC, tuy nhiên mt s chng th mọc được điu kin nuôi cy 49ºC
(Fotadar & cs., 2005). E. coli th tn tại được pH thích hp 4,5 9,5. Vi
khun E. coli có sức đề kháng kém vi nhiệt độ, vi khun b tiêu dit sau 60 phút
55ºC, 30 phút 60ºC sau 5 phút 100ºC. Các chất sát trùng thông thưng
như: axit phenic, biclorua thy ngân, formol, hydroperoxit 1% dit vi khun sau
5 phút (Hagan & cs., 1988).,