
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN TRƯỜNG GIANG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC STEM
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Hóa học
Mã số: 91 40 111
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2025

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS Trần Trung Ninh
2. TS Lê Huy Hoàng
Phản biện 1: GS.TS. Cao Cự Giác
Cơ quan công tác: Trường Sư phạm – Đại học Vinh
Phản biện 2: PGS.TS. Vũ Thị Thu Hoài
Cơ quan công tác: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Phản biện 3: GS.TS. Đặng Ngọc Quang
Cơ quan công tác: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi …..giờ … ngày … tháng… năm…
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, việc đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao với các kĩ năng thiết yếu của thế kỷ XXI như tư duy
phản biện, GQVĐ, sáng tạo và làm việc nhóm trở thành yêu cầu cấp bách.
GD STEM (Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học) được xem là hướng
tiếp cận hiện đại, giúp HS không chỉ nắm vững kiến thức khoa học mà còn
biết tích hợp, vận dụng chúng trong các tình huống thực tiễn. Thực tế cho
thấy, GD STEM đã mang lại nhiều kết quả tích cực ở nhiều quốc gia, góp
phần phát triển tư duy sáng tạo, logic và các kĩ năng mềm cho HS. Tại Việt
Nam, việc triển khai GD STEM vẫn đang trong quá trình hoàn thiện với
những hạn chế về cơ sở vật chất, thời lượng học tập, mức độ tích hợp liên
môn và khả năng thiết kế bài học của GV. Mặc dù HĐ thực hành, thí nghiệm
và gắn kiến thức với thực tiễn đã được chú trọng hơn, song ở nhiều nơi vẫn
chưa đạt hiệu quả mong muốn, khiến HS chưa phát triển đầy đủ NL GQVĐ
thực tế và khả năng vận dụng tri thức tổng hợp.
Theo CTGDPT 2018, môn KHTN ở bậc THCS được xây dựng bao
quát các lĩnh vực khoa học về chất, năng lượng, vật sống, Trái Đất và Bầu
trời, bắt đầu triển khai từ năm học 2021–2022. Đặc biệt, lớp 6 là giai đoạn
đầu của bậc THCS, việc phát triển NL VDKTKN có ý nghĩa quan trọng, tạo
nền tảng tư duy khoa học và kĩ năng thực hành. Với đặc trưng tích hợp,
KHTN 6 cho phép tổ chức các HĐ STEM xoay quanh tình huống thực tiễn,
rèn luyện cho HS NL tư duy khoa học, thực hành và GQVĐ.
NL VDKTKN giúp HS kết nối lý thuyết với thực tiễn, GQVĐ hiệu
quả; GD STEM, nhấn mạnh tính ứng dụng và tích hợp, là PP phù hợp để phát
triển NL này. Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Phát triển năng
lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh thông qua dạy học STEM môn
Khoa học Tự nhiên 6”.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và tổ chức dạy học theo bài học STEM trong môn KHTN 6
nhằm phát triển NL VDKTKN cho HS THCS.
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: NL VDKTKN của HS THCS, việc thiết kế và tổ
chức dạy học bài học STEM.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Áp dụng biện pháp phát triển NL VDKTKN
cho HS lớp 6 thông qua dạy học STEM môn KHTN 6.
- Địa bàn nghiên cứu: Các trường THCS trên địa bàn các tỉnh/thành
phố miền Bắc Việt Nam.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 07/2021 đến tháng 12/2024.
4. Câu hỏi nghiên cứu

2
Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nào để có thể phát triển NL
VDKTKN cho HS THCS thông qua tổ chức dạy học theo bài học STEM môn
KHTN?
Câu hỏi 2: Cần thiết kế và tổ chức dạy học các bài học STEM trong
môn KHTN lớp 6 theo nguyên tắc, quy trình nào để góp phần phát triển NL
VDKTKN cho HS? Có thể sử dụng những công cụ nào để đánh giá mức độ
phát triển NL đó?
Câu hỏi 3: Việc tổ chức dạy học theo bài học STEM đã thiết kế có góp
phần nâng cao kết quả học tập và phát triển NL VDKTKN cho HS lớp 6
không? Hiệu quả được thể hiện như thế nào qua TNSP?
5. Giả thuyết khoa học
Nếu các bài học STEM trong môn KHTN lớp 6 được thiết kế và tổ
chức một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm nhận thức và NL của HS, thì sẽ
phát triển NL VDKTKN cho HS, từ đó nâng cao chất lượng dạy học môn
KHTN, đáp ứng yêu cầu phát triển NL của HS hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu. Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về GD STEM; cơ sở lý luận về việc phát
triển NL nói chung và NL VDKTKN cho HS THCS nói riêng.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về phát triển NL nói chung và NL
VDKTKN cho HS THCS nói riêng; cơ sở thực tiễn về GD STEM.
- Xây dựng khung NL VDKTKN thông qua dạy học STEM; thiết kế bộ
công cụ đánh giá NL VDKTKN của HS thông qua dạy học STEM.
- Thiết kế và tổ chức dạy học một số bài học STEM môn KHTN 6 để
phát triển NL VDKTKN cho HS.
- Tiến hành TNSP nhằm kiểm chứng các đề xuất của đề tài và xác định
tính khả thi cũng như hiệu quả của những đề xuất này.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm PP nghiên cứu lí thuyết
7.2. Nhóm PP nghiên cứu thực tiễn
7.3. PP xử lí thống kê
8. Những điểm mới của luận án
8.1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về việc
phát triển NL VDKTKN cho HS lớp 6 thông qua dạy học STEM.
8.2. Xây dựng cấu trúc NL VDKTKN thông qua dạy học STEM; thiết
kế bộ công cụ đánh giá NL VDKTKN của HS thông qua dạy học STEM.
8.3. Đề xuất 22 ý tưởng thiết kế bài học STEM môn KHTN 6 theo
hướng phát triển NL VDKTKN cho HS.
8.4. Thiết kế 04 kế hoạch bài học STEM môn KHTN 6 nhằm phát triển
NL VDKTKN cho HS.
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển năng lực vận dụng

3
kiến thức, kĩ năng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên theo bài học STEM
Chương 2: Thiết kế và tổ chức dạy học bài học STEM trong môn Khoa
học tự nhiên 6 theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
cho học sinh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
CHƯƠNG 1: : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRONG DẠY HỌC
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO BÀI HỌC STEM
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho
học sinh
Các nghiên cứu quốc tế nhấn mạnh NL VDKTKN để GQVĐ là mục tiêu
trọng tâm của dạy học định hướng phát triển NL, thể hiện khả năng sử dụng
công cụ khoa học để tư duy và GQVĐ, đồng thời góp phần hình thành tư duy
khoa học qua hoạt động thực hành.
Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu tập trung đổi mới PPDH để phát triển
năng lực như GQVĐ, tự học, sáng tạo qua các mô hình: Blended learning, dự
án, học tích cực, đặc biệt trong dạy học Hóa học. Một số công trình đã xây
dựng thang đo, thiết kế bài học STEM để phát triển NL VDKTKN cho HS.
Kết quả bước đầu tích cực nhưng còn thiếu nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống.
1.1.1. Nghiên cứu về giáo dục STEM
GD STEM xuất hiện từ năm 2001 tại Mỹ, phát triển mạnh ở bậc đại học,
sau đó mở rộng sang phổ thông và STEAM. Các nghiên cứu tập trung vào
dạy học tích hợp, giải quyết vấn đề, phát triển tư duy sáng tạo và ứng dụng
công nghệ như AR/VR trong dạy học.
Tại Việt Nam, GD STEM được triển khai từ 2010, chính thức thúc đẩy
từ năm 2020 nhưng còn nhiều khó khăn về năng lực GV và điều kiện dạy
học. Một số nghiên cứu đã xây dựng quy trình thiết kế bài học STEM phù
hợp với chương trình THCS.
1.2. Năng lực và dạy học phát triển năng lực
1.2.1. Khái quát về năng lực
NL là một thuộc tính tâm lí phức hợp, được hình thành và phát triển
dựa trên nền tảng tri thức và các kĩ năng, kĩ xảo. Mỗi cá nhân có những đặc
điểm tâm sinh lí, sự hiểu biết và khả năng khác nhau nên có NL không đồng
nhất. Trong học tập, NL của người học thể hiện thông qua việc vận dụng các
kiến thức, kĩ năng trong một tình huống cụ thể, đồng thời thể hiện qua thuộc
tính cá nhân (hứng thú, niềm tin, ý chí,...) của người học khi thực hiện nhiệm
vụ đó.
1.2.2. Một số lý thuyết nền tảng cho dạy học phát triển năng lực học sinh
Dạy học định hướng phát triển NL dựa trên các lý thuyết giáo dục hiện
đại, làm cơ sở cho việc thiết kế, tổ chức và đánh giá HĐ học tập.
1.2.2.1. Thuyết nhận thức (Cognitivism)

