BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
VŨ THỊ HỒNG CHUYÊN
QUAN HỆ LIÊN BANG NGA – VIỆT NAM (2001 – 2018)
Chuyên ngành: Lịch sử Thế giới
Mã số: 9.22.90.11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
HÀ NỘI - 2019
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA LỊCH SỬ,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: 1.GS.TS. Trần Thị Vinh
2. PGS.TS. Nguyễn Thị Huyền Sâm
Phản biện 1: PGS.TS. Bùi Thành Nam
Trường Đại học KHXH & NV - ĐHQGHN
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Trung Dũng
Viện Sử học – Viện Hàn lâm KHXHVN
Phản biện 3: PGS.TS. Văn Ngọc Thành
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi …..giờ … ngày … tháng… năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong lịch sử ngoại giao của Việt Nam, quan hệ Việt Nam Liên trước đây
hiện nay quan hệ Việt Nam Liên bang Nga (LB Nga) vị trí đặc biệt quan
trọng. Trong gần 70 năm qua, kể từ khi Việt Nam Liên chính thức thiết lập
quan hệ ngoại giao, quan hệ hai nước đã trải qua những bước phát triển thăng trầm.
Đặc biệt, bước sang thế kỷ XXI, trước sự biến động của tình hình thế giới và khu vực
cùng những điều chỉnh chính sách đối ngoại của mỗi nước, quan hệ LB Nga Việt
Nam có những chuyển đổi quan trọng.
Từ thập niên đầu thế kỷ XXI, LB Nga Việt Nam đã xác lập quan hệ “đối tác
chiến lược” (3/2001). Bước sang thập niên thứ hai, mối quan hệ hai nước đã nâng lên
“đối tác chiến lược toàn diện” (7/2012). Thực tế cho thấy, quan hệ LB Nga Việt
Nam ý nghĩa chiến lược đối với cả hai nước. Đối với LB Nga, mặc Việt Nam
không phải ưu tiên số 1 trong chính sách châu Á - Thái Bình Dương của Nga,
nhưng Việt Nam vị trí địa chính trị quan trọng Đông Nam Á. Quan hệ chiến
lược toàn diện với Việt Nam một tài sản chiến lược quan trọng của Nga trong “bàn
cờ lớn” mới đang định hình. Với mục đích đưa nước Nga hòa nhập vào nền kinh tế
mới của thế giới, quan điểm của Tổng thống V. Putin: phải lấy lợi ích trên hết,
ngoại giao phục vụ kinh tế. Chỉ gần nửa năm sau ngày nhậm chức, Tổng thống Nga
đã công bố “Chiến lược đối ngoại của Liên bang Nga” với những thứ tự ưu tiên khác
nhau. Trong đó, châu Á ưu tiên thứ tư (sau SNG ưu tiên số 1, châu Âu thứ hai,
Mĩ – thứ ba) trong chính sách ngoại giao của LB Nga. Trong chính sách đối ngoại với
châu Á, ngoài việc chú trọng mối quan hệ với các ớc lớn là Trung Quốc, Ấn Độ và
Nhật Bản, Nga chú ý mở rộng, nâng cao mối quan hệ với các nước ASEAN, trong đó
lấy Việt Nam hạt nhân của mối quan hệ này. Nga coi Việt Nam “cầu nối” với
ASEAN, thông qua Việt Nam sẽ giúp Nga thâm nhập sâu hơn vào thị trường này, từ
đó thúc đẩy các lợi ích của Nga ở vùng Viễn Đông.
Về phía Việt Nam, kế thừa mối quan hệ tốt đẹp trong quá khứ, quan hệ với LB
Nga luôn vấn đề ưu tiên, là trọng tâm hàng đầu trong chính sách đối ngoại. Khuôn
khổ quan hệ đối tác chiến lược toàn diện LB Nga Việt Nam thể hiện sự tin cậy
chiến lược mức độ cao giữa hai nước. Trong tình hình đó, việc nghiên cứu mối
quan hệ LB Nga Việt Nam một lựa chọn cần thiết, mang ý nghĩa khoa học
thực tiễn sâu sắc. Nghiên cứu đề tài “Quan hệ Liên bang Nga Việt Nam (2001
2018)” không chỉ làm quá trình vận động phát triển của mối quan hệ hai nước
trên các chiều cạnh khác nhau về chính trị - ngoại giao, kinh tế, quốc phòng, văn hóa,
giáo dục – đào tạo… mà còn luận giải đặc điểm, phân tích tác động của mối quan hệ
này đối với mỗi bên. Đặc biệt, nghiên cứu đề tài còn góp phần làm tính chất, mức
độ của mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện LB Nga Việt Nam. Để củng cố
phát triển quan hệ truyền thống nhằm đáp ứng lợi ích dân tộc của hai bên trong tình
hình mới, LB Nga Việt Nam đã nỗ lực thúc đẩy quan hệ lên mức độ cao nhất của
quan hệ song phương song thực chất mối quan hệ này chưa tương xứng với tầm vóc,
tính chất của quan hđối tác chiến lược toàn diện cũng như kết quả hợp tác chưa
2
được như mong đợi của cả hai phía. Đây vấn đề khoa học ý nghĩa thực tiễn
của đề tài.
Quan hệ LB Nga Việt Nam mang những nét đặc thù so với các cặp quan h
khác. Đó là mối quan hệ từ đồng minh chiến lược cùng hệ tư tưởng XHCN trong thời
kỳ Chiến tranh lạnh chuyển sang mối quan hệ hợp tác bình đẳng trên sở cùng
lợi của hai quốc gia theo thể chế chính trị khác nhau. Sự thay đổi tính chất của mối
quan hệ hai nước LB Nga Việt Nam phù hợp với xu thế chung của quan hệ quốc
tế sau Chiến tranh lạnh. Đồng thời, quan hệ LB Nga Việt Nam còn một minh
chứng về sự phát triển của quan hệ song phương giữa một nước lớn với một nước nhỏ
trên cơ sở bình đẳng trong hệ thống quan hệ quốc tế hiện nay.
Trải qua gần 70 năm với nhiều thử thách, quan hệ LB Nga Việt Nam đã phát
triển cả về bề rộng và chiều sâu. Việc nghiên cứu, xem xét quan hệ hai nước nhằm kế
thừa phát huy những di sản tốt đẹp trong quá khứ m nền tảng, để thúc đẩy quan hệ
hai nước trong hiện tại và tương lai là một việc rất cần thiết. Với ý nghĩa khoa học và
thực tiễn nêu trên, tôi lựa chọn vấn đề Quan hệ Liên bang Nga Việt Nam (2001 –
2018)” làm đề tài luận án Tiến sĩ Lịch sử.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài quan hệ hai nước LB Nga - Việt Nam trong
giai đoạn 2001 - 2018.
2.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về phạm vi không gian: Trong khuôn khổ luận án, đề tài đề cập đến quan hệ LB
Nga - Việt Nam, quan hệ chính thức giữa hai chính quyền nhà nước, hai chính phủ.
- Về phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu quan hệ LB Nga Việt Nam trong
gần hai thập niên đầu của thế kỷ XXI (2001 - 2018). Năm 2001 năm LB Nga
Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược, đánh dấu sự nâng cấp, cải thiện quan hệ
của LB Nga với Việt Nam sau thời gian trầm lắng vào thập niên cuối cùng của thế kỷ
XX. Năm 2018 - thời điểm kết thúc nhiệm kỳ cầm quyền thứ 3 của Tổng thống
V.Putin. Từ năm 2000 đến năm 2018 tương ứng với thời gian nắm quyền của hai
tổng thống: V.Putin (với hai nhiệm kỳ liên tiếp 2000 đến 2008 2012 - 2018);
D.Medveded (với một nhiệm kỳ 2008 – 2012).
- Về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu quan hệ song phương LB
Nga Việt Nam trên các lĩnh vực: chính trị - ngoại giao, kinh tế, quốc phòng, giáo
dục - đào tạo, khoa học công nghệ, văn hóa, du lịch; Rút ra đặc điểm phân tích
tác động của mối quan hệ này đối với hai nước.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận án nhằm làm quá trình vận động, phát triển của mối quan hệ
song phương LB Nga Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2018 trên các lĩnh vực:
chính trị - ngoại giao, kinh tế, quốc phòng, giáo dục đào tạo, khoa học công
nghệ, văn hóa, du lịch. Trên cơ sở đó, luận án chỉ ra đặc điểm, tác động của mối quan
hệ song phương này đối với mỗi bên.
3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận án cần giải quyết các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, phân tích những nhân tố tác động tới quan hệ LB Nga Việt Nam
(2001 2018), bao gồm những nhân tố nền tảng vốn có trong quan hệ hai nước cũng
như những nhân tố mới nảy sinh trong bối cảnh mới.
Thứ hai, hệ thống hóa quá trình vận động của mối quan hệ LB Nga Việt Nam
trên các lĩnh vực: chính trị - ngoại giao, kinh tế, quốc phòng, giáo dục - đào tạo,
khoa học và công nghệ, văn hóa, du lịch từ năm 2001 đến năm 2018.
Thứ ba, trên cơ sở đánh giá thành tựu và hạn chế, luận án chỉ ra nguyên nhân của
thành tựu hạn chế, đặc điểm phân tích tác động của mối quan hệ hai nước giai
đoạn 2001 – 2018 đối với sự phát triển của mỗi bên.
4. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tài liệu
* Tài liệu gốc
- Các văn bản về đường lối đối ngoại của Nhà nước LB Nga, các báo cáo của Bộ
Ngoại giao LB Nga về tình hình Việt Nam, các Chiến lược an ninh quốc gia được
công bố hàng năm.
- Các văn kiện Đảng, các bài phát biểu, bài viết của các nhà lãnh đạo Đảng
Nhà nước, sách Xanh Ngoại giao Việt Nam 2015 (Bộ Ngoại giao).
- Các tuyên bố chung, hiệp định, thỏa thuận sliệu thống Nhà nước của
LB Nga và Việt Nam về quan hệ hai nước trên các lĩnh vực.
* Tài liệu tham khảo
Các công trình nghiên cứu chuyên khảo, các bài báo, bài tạp chí của học giả Nga,
học giả nước ngoài và học giả Việt Nam viết về chính sách đối ngoại của LB Nga nói
chung đối với Việt Nam nói riêng và về quan hệ LB Nga – Việt Nam.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa Mác – nin, tư tưởng Hồ Chí Minh
quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về các vấn đề quốc tế, về đường lối đối
ngoại, luận án sử dụng cách tiếp cận lịch sử chủ yếu, đồng thời kết hợp cách tiếp
cận liên ngành, quan hệ quốc tế và chính trị học để làm rõ tiến trình, bản chất của mối
quan hệ LB Nga – Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2018.
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu phương pháp nghiên
cứu lịch sử phương pháp logic nhằm tái hiện một cách khách quan khoa học
bức tranh toàn cảnh về quan hệ LB Nga – Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2018. Với
phương pháp nghiên cứu lịch sử phương pháp logic, luận án sử dụng để phân tích
giải các hiện tượng, sự kiện, các nhân tố chi phối sự vận động của quan hệ hai
nước, làm rõ tiến triển của mối quan hệ hai nước với những thay đổi về tính chất, quy
chất lượng quan hệ. Luận án cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu quan hệ
quốc tế để xem xét sự vận động phát triển của mối quan hệ LB Nga – Việt Nam trong
bối cảnh thế giới khu vực nhiều biến động. Ngoài ra, các phương pháp nghiên
cứu khác như tổng hợp, so sánh, đối chiếu, thống kê, phân tích...cũng được luận án sử
dụng để làm rõ bản chất và tác động của mối quan hệ này.