BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT -------------------*****---------------------- TRẦN THỊ NGỌC DIỆP NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG CÂY THUỐC Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

HÒN BÀ – TỈNH KHÁNH HÒA

Chuyên ngành: Thực vật học Mã số: 62.42.01.11 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC HÀ NỘI, 2016

1

Công trình đƣợc hoàn thành tại

Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

Ngƣời hƣớng dẫn Khoa học:

1. PGS.TS. TRẦN THẾ BÁCH

2. PGS.TS. NINH KHẮC BẢN

Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Tập

Phản biện 2: PGS.TS. Lƣu Đàm Cƣ

Phản biện 3: TS. Hà Minh Tâm

Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Viện

Họp tại:……………………………………………………...

Vào hồi……giờ……..ngày………tháng……….năm 201

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia

Thư viện Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2

CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN

ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1. Trần Thế Bách, Đỗ Văn Hài, Bùi Hồng Quang, Vũ Tiến Chính, Dương Thị Hoàn,

Trần Thị Phương Anh, Sỹ Danh Thường, Trần Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Hạnh, Lưu

Văn Nông, Ritesh Kumar Choudhary, Sang Hong Park, Changyoung Lee, SangMi

Eum, You Mi Lee (2013). Bước đầu nghiên cứu đa dạng thực vật thuộc ngành Ngọc

lan (Magnoliophyta) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa. Báo cáo

Khoa học về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật – Hội nghị Khoa học toàn quốc lần

thứ năm, tr 379 - 383, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

2. Tran Thi Ngoc Diep, Tran The Bach, Ninh Khac Ban (2014). Initial assessment

of cell toxiflying and inflammation resistance of some plant specicies in Vietnam,

Proceedings of the first vast – bas workshop on science and technology. Nxb Khoa

học tự nhiên & công nghệ, ISBN: 978- 604-913-304-6.

3. Trần Thị Ngọc Diệp, Trần Thế Bách, Ninh Khắc Bản (2014). Nghiên cứu đa dạng cây

thuốc thuộc ngành Ngọc lan (Mrgnoliophyta) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, tỉnh

Khánh Hòa. Tạp chí Khoa Học, Nxb Đại học Quốc Gia, ISSN: 0866- 8612, tr 353 – 359.

4. Joongku lee, Tran The Bach, Kae Sun Chang, Do Van Hai, Bui Hong Quang, Vu

Tien Chinh, Nguyen Thi Thanh Huong, Duong Thi Hoan, Tran Thi Ngoc Diep, Sy

Danh Thuong, Tran Huy Thai, Ritesh Kumar Choudhary, Changyoung Lee, Sang

Hong Park, Jinki Kim, Doo Young Bae, Chaehee Lee, You Mi Lee, Seung – Hwan

Oh, Chang – Ho Shin, Kyung Choi, Jong – Cheol Yang, Nguyen Hanh, Le Phuong,

Luu Van Nong (2014), Floristic diversity of Hon Ba Nature resever, Viet Nam.

Korea National Arboretum. Pocheon, Republic of Korea. 752 pages. ISBN 978-89-

97450-67-1.

5. Trần Thị Ngọc Diệp, Trần Thế Bách, Ninh Khắc Bản (2015), Bước đầu nghiên cứu

một số bài thuốc của đồng bào dân tộc Ra – Glai tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà,

tỉnh Khánh Hòa. Khoa học về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật – Hội nghị Khoa học

toàn quốc lần thứ sáu, Tr 1067 – 1072, Nxb Khoa học tự nhiên & công nghệ.

3

6. Tran The Bach, Bui Hong Quang, Ritesh Kumar Choudhary, Do Van Hai, Tran

Thi Ngoc Diep, Joongko Lee (2015), Prismatomeris fragans: A new record to the

flora of Vietnam. Bangladesh J. Plant Taxon. 22 (2), 147 - 149 (SCIE).

4

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà cách 30 km theo đường chim bay về phía Tây nam TP. Nha Trang. Bao gồm nhiều dãy núi liên tiếp, nơi cao nhất: 1547 m và thấp nhất 20 m. Thuộc địa phận của 4 huyện: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Cam Lâm và Diên Khánh. Khu BTTN Hòn Bà thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thể hiện tính chất nhiệt đới gió mùa có mùa mưa và mùa khô rõ rệt, ngoài các điểm chung của khí hậu toàn vùng Hòn Bà, còn có những nét riêng của khí hậu tiểu vùng có sự khác biệt: Khánh Vĩnh mang đặc trưng của khí hậu Tây Nguyên, Khánh Sơn mang đặc trưng của khí hậu Đà Lạt (Lâm Đồng). Do có sự chênh lệch lớn về độ cao, nên khí hậu Hòn Bà có cả bốn mùa trong ngày. Vì vậy đã tạo nên sự đa dạng về tài nguyên thực vật nói chung và tài nguyên cây thuốc nói riêng. Ngoài yếu tố đa dạng nơi đây còn có rất nhiều loài đặc hữu mang nét đặc trưng riêng của Khánh Hòa và mang tên của Hòn Bà. Như vậy việc nghiên cứu, điều tra để đánh giá đa dạng thực vật nói chung và cây thuốc nói riêng có ý nghĩa quan trọng cả về khoa học và thực tiễn nhằm cung cấp những dẫn liệu mới và cơ bản, cũng như đầy đủ nhất để làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược trong các chương trình qui hoạch, quản lý, bảo vệ, phát triển tài nguyên cây thuốc của Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà. Do vậy, đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa” là cần thiết và có ý nghĩa về khoa học. 2. Mục tiêu của đề tài luận án

Đánh giá được mức độ đa dạng của nguồn tài nguyên cây thuốc, nghiên cứu tri thức bản địa về việc sử dụng tài nguyên cây thuốc của đồng bào dân tộc Ra - Glai và khẳng định lại công dụng làm thuốc của nó bằng thử hoạt tính sinh học của một số loài cây thuốc và một số loài thực vật có tiềm năng sử dụng làm thuốc ở KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa. 3. Ý nghĩa của đề tài luận án

Đề tài góp phần hoàn thiện danh lục cây thuốc ở KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa đồng thời bổ sung các thông tin về tri thức bản địa của người dân tộc Ra - Glai về việc sử dụng cây thuốc ở đây. Từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa. 4. Những điểm mới của luận án - Lần đầu tiên lập được danh lục tương đối đầy đủ thông tin của gồm 515 loài cây thuốc ở KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa. - Bổ sung được một loài Lăng trang (Prismatomeris fragrans Geddes) cho hệ thực vật Việt Nam và là loài có tác dụng làm thuốc. - Nghiên cứu về tri thức bản địa của người dân tộc Ra - Glai về việc sử dụng cây cỏ làm thuốc.

5

- Bước đầu nghiên cứu, xác định khả năng ứng dụng của một số loài cây thuốc ở KBTTB Hòn Bà bằng cách thử hoạt tính sinh học của chúng. - Đánh giá tiềm năng làm thuốc của một số loài thực vật tại KBTTN Hòn Bà

bằng phương pháp thử hoạt tính sinh học. 5. Bố cục luận án

- Luận án gồm 136 trang, 26 bảng biểu, 39 hình và 7 phụ lục. - Luận án gồm các phần: Mở đầu (3 trang); Chương 1: Tổng quan tài liệu (27 trang); Chương 2: Địa điểm, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu (14 trang), Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (90 trang); Kết luận, kiến nghị (2 trang); Danh mục các công trình đã công bố của tác giả liên quan đến luận án; Tài liệu tham khảo; Phụ lục. Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Khái quát lịch sử và tình hình nghiên cứu nguồn tài nguyên cây thuốc trên thế giới và ở Việt Nam, bao gồm: khái quát tình hình nghiên cứu, đánh giá giá trị sử dụng và giá trị kinh tế, tiềm năng phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc. Tổng quan tri thức thực vật học dân tộc và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc (kinh nghiệm chữa bệnh bằng cây thuốc ở một số quốc gia và dựa vào kinh nghiệm, tri thức sử dụng cây cỏ chữa bệnh của các dân tộc bản địa trên nhiều vùng lãnh thổ mà nhiều loại thuốc đã được phát hiện, sản xuất và đưa vào ứng dụng rộng rãi). Bước đầu tìm hiểu tình hình nghiên cứu các chất có hoạt tính sinh học từ thực vật. 1.1. Khái quát tình hình nghiên cứu về tài nguyên cây thuốc trên thế giới 1.1.1. Lịch sử nghiên cứu và sử dụng tài nguyên cây thuốc trên thế giới 1.1.2. Nghiên cứu, đánh giá về giá trị sử dụng và giá trị kinh tế nguồn tài nguyên cây thuốc

1.1.3. Nghiên cứu đánh giá về tiềm năng phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc 1.1.4. Tình hình nghiên cứu cây thuốc dân tộc trên thế giới 1.2. Khái quát tình hình nghiên cứu nguồn tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam 1.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam 1.2.2. Nghiên cứu, đánh giá về giá trị sử dụng và giá trị kinh tế của nguồn tài nguyên cây thuốc

1.2.3. Tình hình nghiên cứu kinh nghiệm sử dụng cây thuốc dân tộc Việt Nam 1.3. Các chất có hoạt tính sinh học từ thực vật 1.3.1. Hợp chất kháng viêm nguồn gốc từ thực vật 1.3.2. Nghiên cứu hợp chất kháng viêm từ thực vật Việt Nam

6

Chƣơng 2. ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Địa điểm nghiên cứu Khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa. 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu Thực vật bậc cao có mạch được sử dụng làm thuốc và một số loài thực vật có tiềm năng làm thuốc thuốc ở KBTTN Hòn Bà - Tỉnh Khánh Hòa Tập quán sử dụng cây thuốc của người dân tộc Ra - Glai sống ở Khu BTTN

Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa. 2.3. Nội dung nghiên cứu 2.3.1. Nghiên cứu sự đa dạng thực vật của nguồn tài nguyên cây thuốc tại Khu BTTN Hòn Bà

- Xác định thành phần loài và trong các bậc phân loại (Taxon) - Nghiên cứu dạng sống và dạng cây - Nghiên cứu về các yếu tố địa lý 2.3.2. Nghiên cứu sự phong phú về giá trị sử dụng và bộ phận được sử dụng của nguồn tài nguyên cây thuốc tại KBTTN Hòn Bà - Nghiên cứu về sự phong phú đa dạng về giá trị sử dụng - Xác định các bộ phận sử dụng của cây thuốc - Xác định các loài cây thuốc thuộc diện cần bảo tồn ở Việt Nam hiện có tại Khu BTTN Hòn Bà.

Các chỉ tiêu đánh giá đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc được dựa trên

2.3.3. Nghiên cứu vốn tri thức bản địa trong kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của cộng đồng dân tộc Ra - Glai ở Khu BTTN Hòn Bà 2.3.4. Nghiên cứu thử hoạt tính sinh học của một số loài cây thuốc được người dân Ra - Glai sử dụng chữa bệnh và một số loài thực vật có tiềm năng sử dụng làm thuốc ở Khu BTTN Hòn Bà 2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 2.4.1. Phương phá p kế thừ a Nguồn tài liê ̣u bao gồm: Số liệu của dự án hợp tác “Tiềm năng sinh học của nguyên liệu sinh học ở Việt Nam” giữa Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam với Viện Nghiên cứu sinh học và Công nghệ sinh học Hàn Quốc (KRIBB); các công trình nghiên cứu khoa học , báo cáo của KBTTN Hòn Bà; sách, tạp chí, các bản báo cáo của Trung ương , đi ̣a phương có liên quan đến các loài cây thuốc ở tỉnh Khánh Hòa đươ ̣c coi là nguồn thông tin quan trọng, đi ̣nh hướ ng cho các hoa ̣t đô ̣ng nghiên cứ u . 2.4.2. Phương pháp đánh giá tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc phương pháp đánh giá của Nguyễn Nghĩa Thìn bao gồm: - Đa dạng về phân loại

7

- Đa dạng về dạng thân của các loài cây thuốc Đánh giá đa dạng về phân loại: Dựa vào phương pháp của Nguyễn Nghĩa

+ Đánh giá đa dạng ở bậc ngành: số lượng, tỷ lệ phần trăm các họ, chi, loài

+ Đánh giá đa dạng ở bậc lớp: số lượng, tỷ lệ phần trăm các họ, chi, loài

+ Các họ và các chi đa dạng nhất: các họ và các chi đa dạng nhất chọn làm nhóm đại

Thìn (1997, 2007) tiến hành đánh giá đa dạng về thành phần của các Taxon như sau: của mỗi ngành. của mỗi lớp trong ngành Ngọc lan (Magnoliophyta). diện, đánh giá mức độ đa dạng và thành phần của 10 họ và 10 chi đa dạng nhất. + Đánh giá đa dạng về dạng thân của các loài cây thuốc 2.4.3. Phương pháp xác định những loài cây thuốc thuộc diện bảo tồn 2.4.4. Phương pháp xây dựng sơ đồ phân bố điểm thu mẫu những cây thuốc trong diện cần bảo tồn Căn cứ vào những điểm đã phát hiện được những loài cây thuốc quý hiếm trong quá trình điều tra thực địa (bằng GPS), đánh dấu trên bản đồ, sử dụng phần mềm Mapinfow 10.0, xây dựng sơ đồ thu mẫu cây thuốc thuộc diện cần bảo tồn và các loài cây thuốc thu để thử hoạt tính sinh học ở khu vực nghiên cứu. 2.4.5. Phương pháp nghiên cứu về dạng sống và yếu tố địa lý Dạng sống: Nghiên cứu phổ dạng sống Pocs Tamás và phân tích các yếu tố địa lý của hệ thực vật theo phương pháp của Raunkieaer và có chỉnh sửa theo Nguyễn Nghĩa Thìn. - Về phổ dạng sống: Trong đó dấu hiệu được chọn là vị trí của chồi nằm ở đâu so với bề mặt đất trong suốt thời gian bất lợi và được chia thành 5 dạng sống cơ bản:

Nhóm dạng sống cây chồi trên mặt đất :Ph Nhóm dạng sống cây chồi sát đất: Ch Nhóm dạng sống cây chồi nửa ẩn: He Nhóm dạng sống cây chồi ẩn : Cr Nhóm dạng sống cây chồi một năm: Th

Các yếu tố phụ của dạng sống: I. Cây chồi trên 25 m II. Cây chồi nhỡ từ 8 - 25 m III. Cây chồi cao từ 2 - 8 m IV. Cây chồi cao từ 0,25 - 2 m V.Cây bì sinh VI. Cây ký sinh hay bán sinh VII. Cây mọng nước VIII. Dây leo IX.Cây chồi trên thân thảo

Yếu tố địa lý (YTĐL): Tại khu vực nghiên cứu có sự đa dạng về thành phần loài, trong đó bao gồm có các loài giống nhau và khác nhau về nguồn gốc phân bố địa lý do sự phụ thuộc vào điều kiện môi trường và lịch sử phát sinh. Ý nghĩa chủ yếu của việc phân tích nguồn gốc phát sinh là để phân biệt hai nhóm thực vật bản địa và di cư.

1

Yếu tố thế giới

4.3

Lục địa Đông Nam Á (Đông Dương - Himalaya)

2

Liên nhiệt đới

4.4 Đông Dương - Nam Trung Hoa

8

2.1 Nhiệt đới châu Á, châu Úc và châu Mỹ 2.2. Nhiệt đới châu Á, châu Phi và châu Mỹ 2.3 Nhiệt đới châu Á và Mỹ 3

Cổ nhiệt đới

4.5 Đông Dương 5. Ôn đới bắc 5.1 Đông Á - Bắc Mỹ 5.2 Ôn đới cổ thế giới

3.1 Nhiệt đới châu Á và châu Úc

5.3

Vùng ôn đới Địa Trung Hải - châu Âu - Châu Á

Nhiệt đới châu Á (Ấn Độ - Malêzi)

Đặc hữu Việt Nam

3.2 Nhiệt đới châu Á và châu Phi 4 4.1 Đông Dương - Malêzi

5.4 Đông Á 6 6.1 Cận đặc hữu

4.2

7

Các loài cây trồng

Đông Dương - Ấn Độ hay Lục địa châu Á nhiệt đới

2.4.6. Phương pháp điều tra cây thuốc và bài thuốc

Phương pháp PRA (PRA - Participatory Rapid/Rural Appraisal - Phương

Điều tra nghiên cứu tri thức bản địa cây thuốc và các bài thuốc của đồng bào dân tộc Ra - Glai ở KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa được tiến hành theo các phương pháp nghiên cứu thực vật học dân tộc của Gary J. Martin. Phương pháp RRA (RRA - Rurla Rapid Appraisal - Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn): nghiên cứu, tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các thông tin liên qua đến cây thuốc tại các xã vùng đệm KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa. pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân). 2.4.7. Phương pháp thu mẫu và xử lí mẫu ngoài thực địa Sử dụng phương pháp thu mẫu thực địa theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997, 2007). - Phương pháp thu mẫu: Mẫu vật được thu hái theo danh lục đã chuẩn bị sẵn và theo sự hướng dẫn của các thầy thuốc bản địa. Các mẫu thu được phải đầy đủ các bộ phận nhất là: cành, lá, hoa và cả quả càng tốt (đối với cây lớn) hay cả cây đối với cây thân thảo; trường hợp mẫu thu không đủ đặc điểm phân loại (do không vào mùa hoa, quả) thì tiến hành thu và thay thế mẫu trong các đợt thu mẫu tiếp theo. - Cách xử lý mẫu: Mẫu vật được xử lý ngay sau sau mỗi đợt thu mẫu, ép tạm thời bằng giấy báo, buộc chặt, cho vào túi nilon và tẩm cồn 70%. - Chụp ảnh: Sử dụng máy ảnh đề chụp lại hình ảnh các loài cây thuốc, cách sơ chế và các hoạt động trong quá trình nghiên cứu. 2.4.8. Phương pháp xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm Sử dụng phương pháp xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007). - Ép mẫu và sấy mẫu 2.4.9. Phương pháp xác định tên khoa học Xác định tên khoa học của cây thuốc sử dụng phương pháp so sánh hình thái truyền thống kết hợp với kinh nghiệm của các chuyên gia và một số tài liệu chuyên ngành.

9

- Kiểm tra tên khoa học: Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại các tên khoa học đã đảm bảo tính hệ thống, tránh sai sót. Điều chỉnh tên họ, tên chi và tên loài theo Nguyễn Tiến Bân (1997, 2005). Tiến hành lập danh lục cây thuốc ở KBTTN Hòn Bà và Danh lục cây thuốc của đồng bào dân tộc Ra - Glai sống ở KBTTN Hòn Bà. 2.4.10. Phương pháp trình bày mẫu và bảo quản Sử dụng phương pháp xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007). 2.4.11. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính sinh học Mẫu nghiên cứu được thu tại KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa và hoạt tính sinh học được thực hiện tại Viện Nghiên cứu sinh học và Công nghệ sinh học Hàn Quốc (KRIBB). * Các bước thí nghiệm thử hoạt tính kháng viêm - Bổ sung tế bào RAW264.7 ở nồng độ 2.5 × 105 tế bào/ml vào mỗi giếng trên đĩa thí nghiệm 96 giếng. - Bổ sung lipopolysaccharide (LPS; 0.5 μg/ml) vào mỗi giếng. Đối chứng không bổ sung LPS. - Bổ sung 100 μl dịch chiết thực vật ở những nồng độ khác nhau vào mỗi giếng, ủ trong 24h. - Hút 100 μl để đo nồng độ No, nồng độ NO được đo bằng phản ứng Griess: dung dịch cần đo được hòa lẫn với hỗn hợp Griess (0.1% N-(1-naphthyl)- ethylenediamine, 1% sulfanilamide in 5% phosphoric acid) và ủ ở nhiệt độ phòng trong 10 phút. - Đo độ hấp thụ ở bước sóng 540 nm rồi đối chiếu với đường chuẩn NO để xác định hàm lượng NO trong mỗi phản ứng. * Phần tế bào sau khi đã hút môi trường để xác định hoạt tính ức chế sản sinh NO nêu trên được bổ sung dung dịch 3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5-diphenyl tetrazolium bromide (MTT) và ủ tiếp trong 4h. * Các bước thí nghiệm thử độc tính tế bào + Chuẩn bị thí nghiệm: - Hòa tan MTT trong phosphate buffer pH 7,4 để thu được dung dịch nồng độ 5mg/ml và lọc khử trùng dung dịch trong box cấy vô trùng. - Giữ dung dịch MTT trong bình tối, tránh sáng. Nếu sử dụng thường xuyên có thể giữ trong điều kiện 4°C, nếu không sử dụng có thể cất trong tủ -20°C. - Chuẩn bị dung dịch hòa tan formazan gồm: dimethylformamide (DMF) 40% (v/v) pha trong dung dịch acid acetic 2% (v/v) rồi bổ sung dung dịch sodium dodecyl sulfate (SDS) 16% vào dung dịch nói trên rồi điều chỉnh về pH 4,7. * Các bước thí nghiệm: - Bổ sung tế bào RAW264.7 và 100 µl dịch chiết thực vật vào các đĩa thí nghiệm 96 giếng.

10

- Ủ 4h trong trong tủ ấm CO2 với 95% không khí, 5% CO2. - Bổ sung 10 μl dung dịch MTT (5mg/ml) vào mỗi giếng để đạt được nồng độ thí nghiệm là 45 mg/ml. Ủ 1 - 4h 37°C. - Bổ sung100 μl dung dịch hòa tan formazan vào mỗi giếng, lắc nhẹ cho đến khi tan hết. - Đo độ hấp thụ ở bước sóng 570 nm. Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Sự đa dạng thực vật của nguồn tài nguyên cây thuốc ở Khu BTTN Hòn Bà 3.1.1. Về thành phần loài và các bậc phân loại (Taxon) 3.1.1.1. Đa dạng về bậc ngành Kết quả quá trình điều tra và nghiên cứu cho thấy, hệ thực vật tại khu vực Hòn Bà khá đa dạng và phong phú. Bước đầu đã xác định được 515 loài với 360 chi, 120 họ thuộc 3 ngành thực vật bậc cao có mạch (Polypodiophyta, Pinophyta, Magnoliophyta) được sử dụng làm thuốc.

Bảng 3.1. Sự phân bố các loài cây thuốc trong các ngành thực vật Loài Chi Họ Ngành Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

2 1,67 2 0,55 3 0,58

3 2,50 4 1,11 7 1,36

115 95,83 354 98,34 505 98,06 Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) Ngành Thông (Pinophyta) Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) 100 120 100 515 100

Tồng 360 Kết quả bảng 3.1 cho thấy, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) có số lượng loài cây thuốc nhiều nhất: 505 loài (chiếm 98,06%), 354 chi (chiếm 98,34%) và 115 họ (chiếm 95,84%). Điều này khá hợp lý bởi trong hệ thực vật Việt Nam ngành Ngọc lan là ngành chiếm ưu thế tuyệt đối. Đặc biệt các loài cây thuốc trong ngành Ngọc lan lại thuộc 2 lớp: Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) và lớp Hành (Liliopsida). Đi sâu nghiên cứu cho thấy số lượng các taxon trong hai lớp này có sự khác biệt khá lớn (bảng 3.2).

Bảng 3.2. Số lƣợng họ, chi, loài cây thuốc ở hai lớp trong ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) Chi Họ Loài

Bậc phân loại Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

101 87,83 314 88,70 456 90,12 Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)

11

14 12,17 36 11,3 49 9,88 Lớp Hành (Liliopsida)

115 100 354 100 505 100 Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)

3.1.1.2. Đa dạng về bậc họ

Qua bảng 3.3 cho thấy trong số các họ thực vật được sử dụng làm thuốc tại khu vực nghiên cứu có 8 họ thực vật tương đối giàu loài cây thuốc (lớn hơn 15 loài) với tổng số 200 loài (chiếm 38,83%) tổng số loài và chỉ có các họ thuộc lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) bao gồm các họ: Euphorbiaceae, Rubiaceae, Fabaceae, Asteraceae, Moraceae, Rutaceae, Apocynaceae có số loài sử dụng làm thuốc nhiều nhất. Các họ có số loài thuộc nhóm 5 - 9 loài có số lượng cao thứ 2, nhóm này có 17 họ nhưng có 116 loài chiếm 22,52% tổng số loài trong đó các họ Myrsinaceae, Malvaceae và Araceae có 9 loài. Số lượng có 1 loài có số lượng lớn (50 họ) nhưng tổng số loài bằng với số họ là 50 loài chiếm 9,71% tổng số loài.

Tổng Bảng 3.3. Sự phân bố số lƣợng loài cây thuốc trong các họ 2 loài 1 1 19 42 8,16 21 1 loài 1 2 5 43 50 9,71 50 Trên 15 loài 8 200 38,83 8 6,67 10-15 loài 1 2 34 6,68 3 2,50 5 -9 loài 2 15 116 22,52 17 14,17 Số họ Ngành Polypodiophyta Pinophyta Magnoliophyta Liliopsida Magnoliopsida Số loài Tỷ lệ % Số họ Tỷ lệ % 3 loài 2 2 7 33 6,41 11 9,17 4 loài 2 8 40 7,77 10 8,33 17,50 41,66

Nghiên cứu cho thấy các họ chỉ có một loài chiếm tỷ lệ cao nhất với tổng số 50 họ chiếm 41,66% tổng số họ. Tiếp theo là tổng số họ có hai loài là 21 họ chiếm 17,50%.

Trong tổng số 115 họ thực vât được tìm thấy ở KBTTN Hòn Bà có 10 họ giàu loài nhất bao gồm các họ: họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Cà phê (Rubiaceae), họ đậu (Fabaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Trúc đào (Apocynaceae), họ Cam (Rutaceae), họ Vang (Caesalpiniaceae), họ Cỏ roi ngựa

12

(Verbenaceae), họ Hòa thảo (Poaceae), họ Cà (Solanaceae). Tổng số 10 họ có 213 loài chiếm 41,37% tổng số loài thực vật ở KBTTN Hòn Bà (Bảng 3.4).

13

Bảng 3.4. Các họ giàu loài cây thuốc nhất tai KBTTN Hòn Bà Tên họ Loài Tên khoa học Tên Việt Nam

STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Euphorbiaceae Rubiaceae Fabaceae Moraceae Apocynaceae Rutaceae Caesalpiniaceae Verbenaceae Poaceae Solanaceae Thầu dầu Cà phê Đậu Dâu tằm Trúc đào Cam Vang Cỏ roi ngựa Hòa thảo Cà Tổng Số lượng 56 30 26 19 16 16 16 13 11 10 213 Tỷ lệ (%) 10,87 5,83 5,05 3,69 3,11 3,11 3,11 2,52 2,14 1,94 41,37

Trong số các họ cây thuốc giàu loài nhất tại KBTTN Hòn Bà có tới 6 họ nằm trong 10 họ giàu loài nhất Việt nam đó là: họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Cà phê (Rubiaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Cam (Rutaceae), họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae), họ Hòa thảo (Poaceae); 4 họ còn lại không nằm trong 10 họ giàu loài nhất Việt Nam đó là: họ Dâu tằm (Moracrae), họ Trúc đào (Apocynaceae), họ Vang (Caesalpiniaceae), họ Cà (Solanaceae). Điều này chứng tỏ thực vật làm thuốc tại KBTTN Hòn Bà rất đa dạng và phong phú nhưng vẫn có sự khác biệt và tính đặc trưng riêng so với sự đa dạng của hệ thực vật Việt Nam.

Bảng 3.5. So sánh các họ giàu loài cây thuốc nhất tai KBTTN Hòn Bà (1) với các họ giàu loài của hệ thực vật Việt Nam (2) STT Họ có nhiều loài 1 2 Tên Việt Nam

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tên khoa học Thầu dầu Euphorbiaceae Cà phê Rubiaceae Đậu Fabaceae Dâu tằm Moraceae Trúc đào Apocynaceae Rutaceae Cam Caesalpiniaceae Vang Verbenaceae Poaceae Solanaceae Cỏ roi ngựa Hòa thảo Cà Tổng Tỷ lệ % giữa 1 và 2 13,18 7,50 5,53 16,10 9,41 14,81 13,3 10,83 2,75 19,61 8,94 56 30 26 19 16 16 16 13 11 10 213 425 400 470 118 170 108 120 120 400 51 2382

14

3.1.1.3. Đa dạng về bậc chi Bảng 3.6. Các chi giàu loài cây thuốc nhất tai KBTTN Hòn Bà Tên chi Tên họ

Stt Ficus 1 Euphorbia 2 Solanum 3 Mallotus 4 Ardisia 5 Croton 6 Hedyotis 7 Senna 8 9 Hibiscus 10 Morinda 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. Moraceae Euphorbiaceae Solanaceae Euphorbiaceae Myrsinnaceae Euphorbiaceae Rubiaceae Caesalpiniaceae Malvaceae Rubiaceae Tổng Số loài của chi 10 7 6 6 5 5 5 5 4 4 57 Tỷ lệ (%) 1,94 1,36 1,16 1,16 0,97 0,97 0,97 0,97 0,78 0.78 11,07

Đánh giá, so sánh với số loài cây thuốc của Việt Nam, kết quả được thể Bên cạnh việc đánh giá các họ giàu loài nhất, chúng tôi cũng đã liệt kê số chi nhiều loài nhất thể hiện trong bảng 3.6 với 10 chi nhiều loài nhất chiếm 11,07 % tổng số chi cây thuốc tại khu vực nghiên cứu với tổng số 57 loài chiếm 11,07 % tổng số loài cây thuốc tại KBTTN Hòn Bà. Chi nhiều loài nhất là chi Sung (Ficus) có 10 loài, chiếm 1,94 % tổng số. Tiếp theo là chi Đại kích (Euphorbia) có 7 loài chiếm 1,36 % tổng số. Chi Cà (Solanum) và chi Ruối (Mallotus) với 6 loài chiếm 1,16 % tổng số. 4 chi có 5 loài (0,97 %) là chi Trọng đũa (Ardisia), chi Ba đậu (Croton), Hedyotis, chi Muồng (Senna). Chi Dâm bụt có 4 loài chiếm 0,78 %, ngoài ra còn có 5 chi khác cũng có 4 loài đó là các chi: chi Dầu mè (Jatropa), chi Nhàu (Morinda), chi Khúc khắc (Smilax), chi Trâm (Syzygium), chi Sẻn (Zanthoxylum). Điều này một lần nữa thêm khẳng định hệ thực vật làm thuốc tại KBTTN Hòn Bà khá phong phú về số lượng các Taxon bậc họ, chi và loài. Như vậy trong số các chi nhiều loài nhất có tới 3 chi thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và 2 chi thuộc họ Cà phê (Rubiaceae). 3.1.1.4. Đa dạng về bậc loài hiện qua bảng 3.7.

Việt Nam ( * )

Bảng 3.7. So sánh cây thuốc ở KBTTN Hòn Bà với cây thuốc Việt Nam Tỷ lệ so sánh (%) 35,50 19,71 11,52 Các chỉ tiêu so sánh Số họ Số chi Số loài KBBTN Hòn Bà 120 360 515 338 1.862 4.472 (*): Theo số liệu của Võ Văn Chi, 2012)

15

3.1.1.5. Đa dạng về dạng thân Việc phân tích tính đa dạng về dạng thân của các cây thuốc định hướng cho ta thấy nguồn nguyên liệu để dễ dàng trong việc khai thác và sử dụng. Kết quả được thể hiện ở bảng 3.8. Bảng 3.8. Đa dạng về dạng thân của cây thuốc tại KBTTN Hòn Bà Các dạng thân

Stt 1 2 3 4 5 6 Thân gỗ ( lớn, trung bình, nhỏ) Thân bụi Thân leo (gỗ, cỏ, trườn) Thân thảo (một năm, nhiều năm) Cây phụ sinh, kí sinh Dạng khác (Thân rễ..) Tổng Số loài 169 155 55 131 2 3 515 Tỷ lệ (%) 32,81 30,10 10,68 25,43 0,39 0,59 100

3.1.2. Bổ sung một loài cây thuốc mới cho nguồn tài nguyên cây thuốc và hệ thực vật Việt Nam Tên loài: Prismatomeris fragrans Geddes (Lăng trang) Họ : Rubiaceae (Họ Cà phê)

Trong quá trình nghiên cứu đã phát hiện một loài cây thuốc mới bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam. Prismatomeris Thwaites là một chi nhỏ bao gồm 15 loài và phân bố khắp châu Á. Ở Việt Nam, các chi được đại diện bởi 6 loài. Trong khi nghiên cứu hệ thực vật của khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Tỉnh Khánh Hòa, đã chú ý đến một loài của chi Prismatomeris mà sau khi kiểm tra và các tài liệu liên quan và các mẫu loài được xác định là Prismatomeris fragrans Geddes (Lăng trang). Vậy đây là một công bố mới cho hệ thực vật Việt Nam. Mô Tả: E.T. Geddes, 1927. Bull. Misc. Inform. Kew 1927(4): 173; Craib, 1934. Fl. Siam. En. 2(2): 182; Johansson, 1987. Opera Bot. 94: 42.

Cây gỗ, cao đến 12 m; vỏ xám, gồ ghề. Phiến lá dai, hình trứng ngược đến elip, cỡ 6−15 × 2−5 cm, gốc nêm, đỉnh nhọn, nhẵn, mép nguyên; gân bên 6−12 cặp; cuống lá dài 1−3 cm; lá kèm sớm rụng, dài 2−4 mm. Cụm hoa dạng tán, mang 1−7 hoa. Hoa thơm, mẫu 5; cuống hoa dài 1,5−4 cm. Đài có răng nhỏ, ống đài dài 3−4 mm, răng dài khoảng 1 mm, với các túm lông thẳng dài đến 0,4 mm. Tràng màu trắng, dày; ống tràng dài 1,5−2 cm, đường kính khoảng 2 cm; thùy cong, dài gần bằng ống tràng. Nhị không thò, đính ở một phần ba hay nửa trên ống tràng; chỉ nhị dài khoảng 0,5−2,5 mm; bao phấn dài khoảng 4−5 mm. Bầu dài đến 1 mm, nhẵn; vòi nhụy dài 7−14 mm; đầu nhụy dài 3−5 mm. Quả hạch, màu xanh, đen bóng khi chín, gần hình cầu, đường kính khoảng 1 cm. Loc. class.: “Thailand, Chon Buri, Sriracha, Ban Dan, evergeen forest”. Sinh học và sinh thái: Mọc dưới tán rừng thường xanh. Mùa hoa tháng 4, mùa quả tháng 5-6. Phân bố: Tây Bắc của Lào, Thái Lan (Puff et al., 2005), và Việt Nam (tỉnh Khánh Hòa, Khu Bảo tồn thiên niên Hòn Bà).

16

Mẫu nghiên cứu: Việt Nam: tỉnh Khánh Hòa, Khu Bảo tồn thiên niên Hòn Bà, ngày 9 tháng 4 năm 2011, J. Lee et al. HIKK-008; You-Mi, Lee et al., ngày 10 tháng 4 năm 2011, HIKK-254; HIKK-371 (HN, KRIB). Thái Lan: Chon Buri (Sriracha, Ban Dan, lectotype: Marcan 1381, K-Photo!, BM).

Prismatomeris fragrans Geddes được biết đến với những công dụng làm thuốc như rễ chữa rối loạn chức năng thận, chống sốt rét, kháng nấm và chống bệnh lao và nó cũng đã được thử hoạt tính sinh học. Phát hiện bổ sung này ở Việt Nam sẽ mở ra cho nghiên cứu mới về công dụng của loài Prismatomeris fragrans Geddes. 3.1.3. Về dạng sống và dạng cây Dạng sống: Dựa trên cơ sở xây dựng dữ liệu về đa dạng về dạng sống của hệ thực vật do Raunkiaer (1934) xây dựng và được Nguyễn Nghĩa Thìn bổ sung đặc trưng bởi các phổ dạng sống. Kết quả thống kê đa dạng về dạng sống của các loài cây thuốc ở KBTTN Hòn Bà được trình bày trong bảng 3.9.

Bảng 3.9. Đa dạng về dạng sống của các loài cây thuốc ở KBTTN Hòn Bà Dạng sống

Nhóm dạng sống cây chồi ẩn (Cr) Nhóm dạng sống cây chồi trên mặt đất (Ph) Nhóm dạng sống cây chồi sát đất (Ch) - Nhóm dạng sống cây chồi nửa ẩn (He) Nhóm dạng sống cây chồi một năm (Th) Tỷ lệ Loài

321 53 49 37 55 Số loài

62,71 10,29 9,51 7,18 10,29 Tỷ lệ

(%)

- Nhóm dạng sống cây chồi trên mặt đất (Ph) - 323 loài chiếm 62,71% tổng số các loài cây thuốc tại KBTTN Hòn Bà. - Nhóm dạng sống cây chồi sát đất (Ch) - 53 loài (10,29%) - Nhóm dạng sống cây chồi nửa ẩn (He) - 49 loài (9,51%) - Nhóm dạng sống cây chồi ẩn (Cr) - 37 loài (7,18%) - Nhóm dạng sống cây chồi một năm (Th) - 53 loài (10,29%)

3.1.4. Về các yếu tố địa lý Theo nguyên tắc của Pócs Tamás (1965) và Nguyễn Nghĩa Thìn chỉnh sửa (1999), hệ thực bao gồm 22 yếu tố địa lý và kết quả phân tích yếu tố địa lý của các loài cây thuốc ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà gồm các yếu tố sau: yếu tố đặc hữu tương đối cao tới 24 loài chiếm 5,14% trong tổng số 515 loài cây thuốc của hệ thực vật. Các yếu tố Nhiệt đới châu Á, Đông Dương - Ấn Độ hay Lục địa châu Á nhiệt đới, Đông Dương đều là những yếu tố có số lượng loài phong phú. Các loài cây trồng có 51 loài cây thuốc, chiếm 9,9% tổng số loài cây thuốc ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà rất phong phú. Sự đa dạng về các yếu tố địa lý nói lên tính đa dạng và giá trị khoa học của hệ thực vật Khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà.

17

STT STT Tên bệnh Tên bệnh

Tim mạch, HA Sốt rét

Béo phì Viêm não Xuất huyết não Bại liệt An thần HIV/AIDS Giang mai Viêm giác mạc Viêm xoang Vô sinh Tràng nhạc Viêm dạ dày Xơ gan Sỏi niệu Lợi sữa Giải nhiệt Lậu Số loài cây thuốc chữa bệnh 1 1 1 3 3 3 4 4 4 4 7 7 7 8 9 11 11 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 3.2. Sự đa dạng về giá trị sử dụng và bộ phận đƣợc sử dụng của nguồn tài nguyên cây thuốc tại KBTTN Hòn Bà 3.2.1. Sự đa dạng về giá trị sử dụng Bảng 3.11. Số lƣợng các loài có khả năng chữa các bệnh và nhóm bệnh khác nhau Số loài cây thuốc chữa bệnh 12 12 15 15 16 17 20 22 24 24 25 31 31 33 80 90 93 96 18 Cảm cúm 19 Đau mắt 20 Hen suyễn Tiểu đường 21 22 Viêm thận 23 Trĩ 24 Viêm họng 25 Đau răng 26 Bạch đới 27 Giải độc 28 29 30 Viêm gan 31 32 33 34 35 Lợi tiểu Bệnh ngoài da Rắn cắn Thấp khớp Lị

(Lưu ý: Tỷ lệ này lớn hơn 100% vì một loài có thể chữa được nhiều bệnh khác nhau) Trong đó các loài chữa các bệnh lị, thấp khớp, rắn cắn, bệnh ngoài da có số lượng loài nhiều nhất. 3.2.2. Các bộ phận sử dụng của cây thuốc 3.2.2.1. Sự đa dạng về số lượng bộ phận được sử dụng làm thuốc

Qua bảng 3.12 đã thống kê được như sau : - Có 83 loài chiếm 16,12 % tổng số loài sử dụng toàn cây - Có 41 loài chiếm 7,96 % tổng số loài sử dụng toàn thân - Có 38 loài chiếm 7,38 % tổng số loài sử dụng 4-5 bộ phận - Có 92 loài chiếm 17,86 % tổng số loài sử dụng 3 bộ phận - Có 133 loài chiếm 25,83 % tổng số loài sử dụng 2 bộ phận - Có 127 loài chiếm 24,85 % tổng số loài sử dụng 1 bộ phận

18

Như vậy khi sử dụng các bộ phận để làm thuốc thì thường lấy 1 bộ phận là nhiều hơn cả (có thể là lá, rễ, hoa, quả, hạt...), kế đến là 2 bộ phận để làm thuốc (Có thể lấy lá và rễ, lá và hoa, rễ và củ, thân và lá,...) và cuối cùng là sự kết hợp toàn bộ giữa 3 bộ phận trở lên trong cây để tạo nên bài thuốc có tác dụng tốt. Bảng 3.12. Sự đa dạng về số lƣợng các bộ phận của từng loại đƣợc sử dụng làm thuốc

STT Bộ phận sử dụng làm thuốc Số loài Tỷ lệ % so với tổng số

1 2 Toàn cây Toàn thân (các bộ phận trên mặt đất) 4 - 5 bộ phận

4 5 6 3 bộ phận 2 bộ phận 1 bộ phận 16,12 7,96 7,38 17,86 25,83 24,85 100 Tổng

83 41 38 92 133 128 515 3.2.2.2. Đa dạng các bộ phận được sử dụng làm thuốc Theo bảng 3.13 lá là bộ phận sử dụng nhiều nhất, đây là cơ sở bảo vệ bền vững nguồn cây thuốc. Kế đến là rễ chiếm tương đối lớn do đó khi khai thác cần chú ý trong công tác bảo tồn, dễ làm tiêu diệt cả cây. Tuy nhiên nếu đó là cây thân thảo thì không ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên cây thuốc, nếu là cây thân gỗ sẽ dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên cây thuốc. Vì vậy, để đảm bảo tính bền vững và tạo nguồn dược liệu lớn nên trồng các loại cây sử dụng được nhiều bộ phận là tốt nhất.

Bảng 3.13. Đa dạng về các bộ phận sử dụng làm thuốc Số loài

STT Các bộ phận sử dụng Số lượng Tỷ lệ % so với

tổng số

1 2 3 237 183 100 46,02 35,53 19,41

4 82 15,92

5 6 7 8 9 10 Lá Rễ Vỏ thân Toàn thân (Lấy tất cả các bộ phận trên mặt đất) Thân Quả Hạt Toàn cây Hoa Củ 73 69 54 39 29 16 14,17 13,40 10,49 7,57 5,63 3,11

(Tỷ lệ % trong bảng lớn hơn 100 %, do trong một loài có nhiều bộ phận được sử dụng)

19

3.3. Một số loài cây thuốc thuộc diện cần bảo tồn ở Việt nam hiện có tại Khu

BTTN Hòn Bà

3.3.1. Căn cứ xác định các loài cây thuốc thuộc diện cần bảo tồn Cây thuốc thuộc diện bảo tồn ở Việt Nam được hiểu là những loái có công dụng là thuốc (ở các mức độ khác nhau), có tên trong các tài liệu về bảo tồn, quản lý hiện hành ở Việt Nam: Nghị định số 160/ 2013/ QĐ chính phủ (12/11/2013), Nghị định số 32/2006/NĐ - CP (30/3/2006, Sách đỏ Việt Nam, phần II, Thực vật (2007), Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam. Bảng 3.14. Các loài cây thuốc nằm trong diện bảo tồn ở Việt Nam(*)

Tên loài cây thuốc

Phân hạng

Stt (1)

Tên khoa học (2)

Họ thực vật (3)

Tên thông dụng (4)

Sách Đỏ VN (6)

NĐ Số 32 (5)

DLĐ cây thuốc VN (7)

1 Myrsinaceae VU - - Ardisia brevicaulis Diels Cơm nguội thân ngắn

2 Burseraceae Trám đen VU - -

3 Rubiaceae VU - - Găng hạt vàng

4 Lauraceae EN - - Vù hương/ Re hương

5 Podocarpaceae - VU - Hoàng đàn giả

6 Orchidaceae - Hạc vĩ VU -

7 Canarium ramdenum Dai & Yakovl. Canthium dicoccum (Gaertn.) Teysm. & Binn. Cinnamomum fartheroxylon (Jack.) Maism Dacrydium elatum (Roxb.) Wall. Ex Hook.) Dendrobium aphyllum (Roxb.) C. Fischer Drynaria bonii Christ Polypodiaceae - Tắc kè đá VU VU

8 Cupressaceae Pơ mu IIA EN EN

9 Rubiaceae Ổ kiến - EN EN Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry & H.H.Thomas Kibatalia laurifolia (Ridl.) Woods.

20

Tên loài cây thuốc

Phân hạng

Stt (1)

Tên khoa học (2)

Họ thực vật (3)

Tên thông dụng (4)

Sách Đỏ VN (6)

NĐ Số 32 (5)

DLĐ cây thuốc VN (7)

10 - VU - Kibatalia laurifolia (Ridl.) Woods. Apocynaceae Thần linh lá quế

Bignoliriaceae Thiết đinh IIA VU 11 -

Rubiaceae VU - 12 - Markhamia stipulata (Wall.) Seem. ex Schum. var Herrii Spraque Myrmecodia tuberosa Jack Ổ kiến gai

Podocarpaceae EN VU - 13 Podocarpus neriifolius D. Thông tre lá dài

- Loranthaceae Mộc rủ vệ - VU 14 Taxillus gracilifolius (Schult. f.) Ban

* Ghi chú ở cột 6 và 7: Mức phân hạng về tình trạng bị đe dọa ở Việt Nam theo IUCN (Khung phân hạng IUCN, 1994 - Sách đỏ Việt Nam) và (khung phân hạng IUCN, 2001 - Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam). Trong đó: CR (Critically Endangered): Rất nguy cấp; EN (Endangered): Đang bị nguy cấp; VU (Vulnerable): Sắp bị nguy cấp. 3.3.2. Thực trạng các loài cây thuốc thuộc diện cần được bảo tồn ở Khu BTTN Hòn Bà Phần này trình bày: Tên cây thuốc (tên thông dụng, tên khoa học, họ thực vật) ; Bộ phận dùng và công dụng làm thuốc; Phân bố ở khu bảo tồn; Hiện trạng; Đặc điểm nhận biết; Mẫu nghiên cứu của 14 loài nằm trong diện bảo tồn ở KBTTN Hòn Bà. 3.4. Kết quả bƣớc đầu điều tra về vốn tri thức bản địa trong kinh nghiệm sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc Ra - Glai ở Khu BTTN Hòn Bà. 3.4.1. Đặc điểm tập quán, tình hình mua bán cây thuốc của đồng bào dân tộc Ra - Glai ở KBTTN Hòn Bà Qua nghiên cứu chúng tôi đã thống kê được 10 loài được mua bán nhiều nhất tại KBTTN Hòn Bà. Kết quả được trình bày ở bảng 3.15.

21

22

Bảng 3.15. Các loài cây thuốc đƣợc mua bán nhiều ở KBTTN Hòn Bà

Tên Khoa học T T Tên thông thƣờng

Cối xay Chè rừng Giá cây thuốc tƣơi (VNĐ/Kg) 15.000 20.000 1. 2. 3. 1 Abutilon indicum (L.) Sweet. 2 Aganosma acuminata (Roxb.) G. Don 3 Ampelopsis cantoniensis Chè dây 15.000 (Hook. & Arn.) Planch.

4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 4 Curcuma zedoaria (Berg.) Rosc. 5 Eurycoma longifolia Jack 6 Gomphrena celosioides Mart. 7 Pandanus humilis Lour. 8 Phyllanthus urinaria L. 9 Smilax glabra Wall. ex Roxb. 10 Spatholobus harmandii Gagnep. Nghệ đen Mật nhân Nở ngày đất Dứa núi Chó đẻ răng cưa Thổ phục linh Huyết rồng 5.000 13.000 20.000 13.000 5.000 50.000 7.000 3.4.2. Đa dạng các nhóm bệnh được sử dụng

Kinh nghiệm Y học cổ truyền cho thấy một cây có thể có tác dụng với nhiều loại bệnh và ngược lại phải dùng nhiều loại cây mới chữa được một bệnh. Theo tài liệu của Đỗ Tất Lợi, Võ Văn Chi. Việc sử dụng các cây thuốc dân tộc để chữa bệnh được theo các nhóm bệnh sau: (Bảng 3.16).

Bảng 3.16. Sự đa dạng về các nhóm bệnh chữa trị bằng cây thuốc theo kinh nghiệm sử dụng của đồng bào dân tộc Ra - Glai Số loài Tỷ lệ (%) Các nhóm bệnh

Bệnh của trẻ em ( còi xương, giun sán, ...) Động vật cắn ( rắn rết, hổ, gấu, sên vắt, mèo....) Bệnh về thần kinh (bại liệt, TK) Bệnh về ung thư (các loại u...) Bệnh về gan ( gan, vàng da, ...) Bệnh về thời tiết (cảm cúm, đau đầu, sốt nóng lạnh) Bệnh về đường hô hấp (ho,hen, phế quản, phổi....) Bệnh về thận ( tiết niệu, lợi tiểu, viêm thận...) Bồi dưỡng sức khoẻ

TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Bệnh ngoài da (vết thương,nhiễm trùng, ghẻ lở…) 11 Bệnh của phụ nữ ( sinh đẻ, kinh nguyệt, dạ con..) 12 Bệnh về đường tiêu hoá (lỏng, tả, lỵ, rối loạn, ...) 13 Bệnh về xương (gãy xương, bong gân, sai khớp..) 1 1 2 3 5 6 7 10 10 11 12 17 25 1,10 1,10 2,20 3,30 5,49 6,59 7,69 10,99 10,99 10,99 13,19 18,68 27,47

Lưu ý: Tỷ lệ % các loài lớn hơn 100% tổng số loài trong danh lục do có những loài có thể sử dụng chữa nhiều nhóm bệnh khác nhau

Qua bảng 3.16, đã thống kê được các loài cây thuốc chữa các chứng bệnh thuộc các 13 nhóm bệnh khác nhau. Cụ thể trong đó số lượng loài chữa các chứng bệnh thuộc

23

nhóm chữa bệnh bệnh về xương (gãy xương, bong gân, sai khớp..) là 25 loài chiếm 27,47%, kế tiếp là số lượng loài thuộc nhóm cây làm thuốc chữa các bệnh về đường tiêu hóa là 17 loài chiếm 18,68% tổng số. Các cây thuộc nhóm thuốc chữa bệnh phụ nữ là 12 loài chiếm 13,19%. Các cây chữa các bệnh thuộc nhóm bệnh về bệnh ngoài da (vết thương, nhiễm trùng, ghẻ lở, mụn nhọt) là 11 loài chiếm 12,09%. Các cây chữa các bệnh về thận (tiết niệu, lợi tiểu, viêm thận...), bồi dưỡng sức khoẻ đều là 10 loài chiếm 10,99%. Còn lại các nhóm bệnh khác có tỷ lệ số cây chữa bệnh không cao. 3.4.3. Một số loài cây thuốc có công dụng độc đáo của đồng bào dân tộc Ra - Glai ở KBTTN Hòn Bà

Dựa trên kết quả phỏng vấn các bài thuốc và công dụng của nó, đối chiếu với các công dụng theo tài liệu của Đỗ Tất Lợi, Võ Văn Chi , Đỗ Huy Bích và đã thống kê được một số loài có những công dụng và phương thức điều trị mới. Kết quả được thể hiện trong bảng 3.20.

Bảng 3.20. Một số loài cây thuốc có công dụng độc đáo của đồng bào dân tộc Ra - Glai ở KBTTN Hòn Bà Công dụng Tên khoa học

Abutilon indicum (L.) Sweet. Alocasia indica (Lour.) Schott Alternanthera sessilis (L.) DC. Artemisia vulgaris L. Atalantia monophylla (DC.) Correa Averrhoa carambola L. Blumea balsamifera (L.) DC.

Tên phổ thông Cối xay Ráy Rau dệu Ngải cứu Cam rừng Khế Đại bi Cà độc dược Nhọ nồi Cỏ sữa lá nhỏ Sung

Chữa đau đầu Chữa bệnh u sơ tử cung Chữa đau mỏi toàn thân Chữa tức ngực, đau bụng Chữa thổ huyết Chữa bệnh trúng phong Chữa sỏi thận, bang quan Chữa ghẻ lở Chữa đau khớp Chữa giời leo Chữa bổ máu Chữa mỏi lưng, đau khớp Chữa bệnh gút

TT 1 2 3 4 5 6 7 8 Datura metel L. 9 Eclipta prostrata (L.) L. 10 Euphorbia thymifolia L. 11 Ficus racemosa L. 12 Flueggea virosa (Roxb. ex Willd.) Voigt Nổ quả trắng Nở ngày đất 13 Gomphrena celosioides Mart. Chùm hôi trắng Chữa viêm xoang 14 Murraya koenigii (L.) Spreng. Chữa bệnh trúng phong Dứa núi 15 Pandanus humilis Lour. Chó đẻ răng cưa Chữa bệnh phụ nữ sau sinh 16 Phyllanthus urinaria L. Lá lốt 17 Piper lolot C. DC. Chóc máu 18 Salacia chinensis L. Muồng trâu 19 Senna alata (L.) Roxb. 20 Senna siamea (Lamk.) Irwin & Barneby Muồng đen 21 Tamarindus indica L. 22 Tetracera scandens (L.) Merr. Chữa bệnh trĩ Chữa ung thư gan Chữa kiết lị Chữa đau lưng Chữa ung thư ruột Chữa giãn dây chằng Me Chặc chìu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22

24

3.4.4. Kinh nghiệm sử dụng bộ phận làm thuốc của đồng bào dân tộc Ra - Glai Nghiên cứu sử dụng bộ phận làm thuốc không chỉ cho thấy tính chất phong phú và đa dạng trong việc sử dụng các bộ phận vào việc chữa các bệnh một cách có hiệu quả nhất. Bởi theo các nghiên cứu thì các bộ phận khác nhau có thể có hoạt tính sinh học và

thành phần hóa học khác nhau. Chính vì vậy việc sử dụng bộ phận nào của cây trong việc điều trị bệnh để có hiệu quả nhất là rất quan trọng.

Bảng 3.21. Sự đa dạng về bộ phận sử dụng làm thuốc theo kinh nghiệm của ngƣời dân tộc Ra - Glai ở KBTTN Hòn Bà

Số loài

STT

Các bộ phận sử dụng

Số lượng

1

Củ

4

Tỷ lệ % so với tổng số 4,40

Hạt Hoa Lá Quả Rễ Thân Toàn cây Toàn thân (Tất cả các bộ phận từ gốc trở lên)

1,10 3,30 30,77 8,79 29,67 30,77 19,78 9,89 8,79

1 3 28 8 27 28 18 9 8

2 3 4 5 6 7 8 9 10 Vỏ thân (Tỷ lệ % trong bảng lớn hơn 100 %, do trong một loài có nhiều bộ phận được sử dụng)

Kết quả sử dụng các bộ phận của cây để chữa bệnh cho thấy lá, rễ và thân là 3 bộ

phận được sử dụng nhiều hơn so với các bộ phận khác như củ, hoa, hạt, vỏ… 3.4.5. Vấn đề truyền thụ kiến thức về cây thuốc của đồng bào dân tộc Ra - Glai tại Khu BTTN Hòn Bà Bảng 3.22. Tỷ lệ về độ tuổi và giới tính của các thầy thuốc ở Khu BTTN Hòn Bà Nhóm tuổi Tổng

> 75 1

50 - 75 11

25 - 49 6

< 25 0 Giới tính Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ

18 Tổng Nam Tổng Nữ Số ngƣời 1 0 9 2 6 0 0 0 16 2

25

Khi tiến hành phỏng vấn và thống kê số liệu liên quan đến việc truyền thụ kiến trong cộng đồng dân tộc Ra - Glai sống xung quanh khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Tỉnh Khánh Hóa. Tiến hành phỏng vấn 18 thầy thuốc đã từng sử dụng các bài thuốc chữa bệnh trong cộng đồng thì có tới 16 người là nam giới chiếm 88,89% và 2 người là nữ giới chỉ chiếm 11,11%. 3.4.6. Một số bài thuốc của dân tộc Ra - Glai 3.4.6.1. Một số bài thuốc chữa bệnh đường tiêu hóa (lỏng, tả, lỵ, rối loạn, ngộ độc...)

3.4.6.2. Một số bài thuốc chữa bệnh đường hô hấp (ho,hen, phế quản, phổi....) 3.4.6.3. Một số bài thuốc chữa bệnh ngoài da (vết thương, nhiễm trùng, ghẻ lở, mụn nhọt) 3.4.6.4. Các bài thuốc chữa nhóm bệnh về xương (gãy xương, bong gân, sai khớp) 3.4.6.5. Một số bài thuốc chữa bệnh gan, thận, thần kinh, ung thư 3.4.6.6. Một số bài thuốc chữa bệnh của phụ nữ, bệnh của trẻ em, bệnh về thời tiết 3.4.6.7. Một số bài thuốc bồi dưỡng sức khỏe 3.4.6.8. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng 3.4.7. Giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững cây thuốc và tri thức bản địa của đồng bào dân tộc Ra - Glai ở Khu BTTN Hòn Bà 3.4.7.1. Bảo tồn cây thuốc 3.4.7.2. Bảo tồn vốn tri thức bản địa của cộng đồng dân tộc Ra - Glai nghiên cứu kế thừa và phát triển. 3.5. Kết quả nghiên cứu thử hoạt tính sinh học của một số loài cây thuốc đƣợc ngƣời dân Ra - Glai sử dụng chữa bệnh Sau khi điều tra các bài thuốc của các ông lang, bà mế và đồng bào dân tộc Ra - Glai chúng tôi đã lựa chọn 12 loài cây thuốc được sử dụng nhiều và có vai trò quan trọng trong các bài thuốc. Đồng thời đã có lựa chọn một số loài thực vật có tiềm năng làm thuốc tại KBTTN Hòn Bà để nghiên cứu thử hoạt tính sinh học. 3.5.1. Sơ đồ thu mẫu và mô tả đặc điểm một số loài cây thuốc sử dụng thử hoạt tính sinh học ở KBTTN Hòn Bà Phần này trình bày: Tên cây thuốc (tên thông dụng, tên khoa học, họ thực vật) ; Bộ phận dùng và công dụng làm thuốc; Phân bố ở khu bảo tồn;Hiện trạng; Đặc điểm nhận biết; Mẫu nghiên cứu của 12 loài cây thuốc được sử dụng nhiều và có vai trò quan trọng trong các bài thuốc. Đồng thời dùng Mapinfor xác định bản đồ thu mẫu của 12 loài gồm các loài: Ghẻ (Glochidion obliquum Decne.),Rau má lá to (Hydrocotyle nepalensis Hook.), Đơn đỏ (Ixora chinensis Lam.), Mỏ quạ nam (Macrosolen cochinchinensis (Lour.) Tiegh.), Mua vảy (Melastoma candidum D. Don), Dâu bầu đen (Morus nigra L.), Rau bánh lái (Pentaphragma sinense Hemsl.

26

& E.H. Wilson), Đỗ quyên tua ngựa (Rhododendron arboreum Sm.), Sòi quả mọng (Sapium baccatum Roxb.), Bồ đề lá răng (Styrax serrulatus Roxb.), Trèn thon (Tarenna attenuata (Hook. f.) Hutch.), Giền trắng (Xylopia pierrei Hance). 3.5.2. Kết quả bước đầu thử hoạt tính kháng viêm của một số loài cây thuốc được người dân Ra - Glai sử dụng để chữa bệnh Kết quả thử hoạt tính của 12 loài được sử dụng nhiều trong các bài thuốc của dân tộc tộc Ra - Glai trong đó loài Đỗ quyên tua ngựa (Rhododendron arboretum) có hoạt tính kháng viêm cao nhất đạt 90,48 %, loài Mua vảy (Melastoma candidum) có khả năng gây độc tế bào cao nhất đạt 85,99%.

Tên khoa học TT Bảng 3.23. Kết quả kháng viêm và gây độc tế bào của 12 loài thực vật làm thuốc của đồng bào dân tộc Ra - Glai Tên Việt Nam Ghẻ

Ixora chinensis 1 Glochidion obliquum 2 Hydrocotyle nepalensis Rau má lá to 3 4 Macrosolen Đơn đỏ Mỏ quạ nam Kháng viêm 74,50 65,92 62,99 30,02 Gây độc tế bào 50,52 48,08 57,83 68,74 cochinchinensis

5 Melastoma candidum Mua vảy 6 Morus nigra 7 8 Đỗ quyên tua ngựa 85,99 68,80 25,31 49,98 65,05 88,50 67,28 90,48

Dâu bầu đen Pentaphragma sinense Rau bánh lái Rhododendron arboreum Sapium baccatum Styrax serrulatus

9 10 11 Tarenna attenuata 12 Xylopia pierrei Sòi quả mọng Bồ đề lá răng Trèn thon Giền trắng 67,85 56,36 58,68 53,45 64,07 62,36 41,23 67,49

3.5.3. Kết quả hoạt tính kháng viêm của một số loài thực vật có tiềm năng làm thuốc tại KBTTN Hòn Bà - tỉnh Khánh Hòa Song song với nghiên cứu hoạt tính kháng viêm của 12 loài đã được sử dụng phổ biến làm cây thuốc của đồng bào dân tộc Ra - Glai, 25 loài cây khác cũng được thu thập tại khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà để đánh giá tiềm năng làm thuốc kháng viêm của chúng. Kết quả kháng viêm cao nhất là loài Lãnh công lá lớn (Fissistigma latifolium (Dunal) Merr.) đạt 86,60 % và khả năng gây độc tế bào cao nhất là loài Giọt sành bauche (Pavetta bauchei Bremek.) đạt 94,37 %. Bảng 3.24. Kết quả kháng viêm và gây độc tế bào

27

của một số loài thực vật tại KBTTN Hòn Bà - tỉnh Khánh Hòa

TT Tên khoa học Tên Việt Nam

1 Antidesma pubescens Roxb. 2 3 4 5 6 7 8 Kháng viêm 76,94 60,91 66,37 61,79 55,41 53,71 71,38 86,60 Gây độc tế bào 23,79 52,30 55,35 39,42 41,86 40,06 42,90 37,23

Bứa poilane Bụp hoa khít Bụp lá lớn 22,67 74,78 64,65 75,77 74,17 13,18 Chòi mòi hai nhị Lộc vừng quả to Barringtonia macrocarpa Hassk. Mơ rây Clausena dimidiata Tanaka Cồng sữa khánh hòa Eberhardtia krempfii Lecomte Eurya persicifolia Gagnep. Súm lá đào Ficus stenocarpa var. nhatrangense Sung cong Sung bù nu Ficus tsjahela Burm. f. Lãnh công lá lớn Fissistigma latifolium (Dunal) Merr. 9 Garcinia poilanei Gagnep. 10 Hibiscus congestiflorus Hochr. 11 Hibiscus macrophyllus Roxb. ex Hornem.

12 Linociera robinsonii Gagnep. 13 Lithocarpus coalitus Phi Dẻ kết 30,54 87,64 69,27 5,93 (Hickel & A. Camus) A. Camus 14 Lithocarpus jacksonianus Dẻ jackson 63,50 40,63 A. Camus Bời lời trâm 61,67 76,31 15 Litsea eugenioides A. Chev. ex H. Liu

16 Lophopetalum wallichii Kurz 17 Maesa laxiflora Pit. 18 Mimosa odoratissima L. f. 19 Pavetta bauchei Bremek. 20 Phyllanthus lingulatus Beille 21 Rhododendron klossii Ridl. Bồng Đồng hoa thưa Xúa Dọt sành bauche Diệp hạ châu lưỡi Đỗ quyên kloss 49,00 76,41 51,47 44,79 54,84 39,50 78,09 9,01 78,54 94,37 43,31 64,58

22 Schefflera crassibracteata Chân chim lá dày 30,38 77,18 C. B. Shang

23 Sorbus granulosa (Bertol.) Rehder Thực quả có hoa 24 Syzygium bonii Trâm bon 53,79 62,57 19,80 4,12 (Gagnep.) Merr. & L.M. Perry Lân vĩ vảy rồng 33,77 81,54 25 Urobotrya latisquama (Gagnep.) Hiepko

28

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Qua quá trình điều tra, nghiên cứu đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc tại

I. Kết luận Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa, kết quả thu được: 1. Xây dựng được danh lục gồm 515 loài thuộc 360 chi, 120 họ cây thuốc phân bố trong 3 ngành: Polypodiophyta (ngành Dương xỉ), Pinophyta (ngành Thông), Magnoliophyta (ngành Ngọc lan) và đã phát hiện ra một loài cây thuốc Prismatomeris fragrans Geddes bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam. 2. Xác định được 14 loài trong diện cần bảo tồn, trong đó: theo Nghị định số 32/2006/NĐ - CP có 2 loài thực vật hạn chế khai thác vì mục đích thương mại (IIA), theo Sách đỏ Việt Nam (2007) có 9 loài, trong đó: Nhóm nguy cấp (EN) có 3 loài và có 6 thuộc nhóm sẽ nguy cấp (VU), theo Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam (2006) có tổng số có 9 loài trong đó 2 loài thuộc thứ hạng nguy cấp (EN) và 7 loài nằm trong thứ hạng sẽ nguy cấp (VU) và xây dựng bản đồ thu mẫu của 14 loài cây thuốc thuộc diện cần bảo tồn tại KBTTN Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa nhằm phục vụ công tác bảo tồn. 3. Điều tra về vốn tri thức tri thức bản địa trong việc sử dụng cây thuốc của cộng đồng dân tộc Ra - Glai sống ở khu vực vùng đệm KBTTN Hòn Bà, đã điều tra được 76 loài thuộc 45 họ với 43 bài thuốc chữa các nhóm bệnh khác nhau. 4.Kết quả nghiên cứu hoạt tính kháng viêm của 12 loài cây thuốc được đồng bào Ra - Glai sử dụng nhiều trong các bài thuốc, trong đó hoạt tính kháng viêm cao nhất là dịch chiết từ loài Đỗ quyên tua ngựa (Rhododendron arboreum) thuộc họ Ericaceae và loài Dâu bầu đen (Morus nigra) thuộc họ Moraceae. Khả năng gây độc tế bào của loài Mua vảy (Melastoma candidum) thuộc họ Melastomataceae là cao nhất. 5. Kết quả thử hoạt tính kháng viêm và khả năng gây độc tế bào của 25 loài thực vật có tiềm năng làm thuốc ở KBTTN Hòn Bà có 18 loài thể hiện hoạt tính kháng viêm tương đối tốt và có 12 loài có khả năng gây độc tế bào cao. II. Kiến nghị Để bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc nằm giữ gìn hiệu quả nguồn tài nguyên cây thuốc quý hiếm đồng thời bảo vệ sức khỏe và nâng cao đời sống của người dân vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà xin đề xuất một số nội dung sau: 1. Cần có sự quan tâm, hỗ trợ, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan hữu quan, các cấp chính quyền và cộng đồng tại địa phương. Cần quy hoạch phát triển vùng phát triển dược liệu. Trong đó, tiến hành điều tra tổng thể nguồn nguyên liệu; xây dựng và đề xuất các vùng khai thác, sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên cây thuốc

29

trong tự nhiên. Xây dựng và quy hoạch một số vùng sản xuất nguyên liệu các loài cây thuốc đang có nhu cầu lớn theo điều kiện sinh thái và địa lý phù hợp. Bên cạnh đó xây dựng kế hoạch và hướng dẫn bảo vệ rừng rõ ràng; tổ chức các hoạt động xã hội nhằm nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường; kêu gọi người dân cùng tham gia công tác quản lý bảo tồn. 2. Cần tập trung điều tra trữ lượng nguồn cây thuốc trong rừng tự nhiên; tăng cường nguồn tài chính cho công tác bảo tồn và phát triển; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý; đầu tư thích đáng cho công tác bảo tồn. 3. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về thử hoạt tính sinh học và nghiên cứu thành phần hóa học của các loài thực vật làm thuốc để khẳng định vai trò làm thuốc của các loài thực vật. Đồng thời triển khai việc ứng dụng các tri thức bản địa về việc sử dụng cây thuốc của đồng bào dân tộc Ra - Glai trong việc phát triển thuốc phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

30