intTypePromotion=1

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Tài chính ngân hàng: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng Thương mại tại khu vực Tây Bắc Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
14
lượt xem
2
download

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Tài chính ngân hàng: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng Thương mại tại khu vực Tây Bắc Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của luận án nhằm nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại tại tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận án Tiến sĩ Tài chính ngân hàng: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng Thương mại tại khu vực Tây Bắc Việt Nam

  1. 1 2 CHƯƠNG 1: mại GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN ÁN Tổng hợp các nghiên cứu trong tổng quan, có hai hướng đánh giá khác nhau về tầm quan trọng của thông tin cứng và thông tin mềm đến quyết định cho vay của ngân hàng: 1.1. Lý do lựa chọn đề tài Thứ nhất, thông tin cứng đóng vai trò quan trọng trọng quyết định cho vay của ngân Khoảng trống lý luận: quyết định cho vay của ngân hàng bị ảnh hưởng bởi: thông hàng thương mại tin cứng và thông tin mềm. Berger, Allan and Lamont Black (2011), các NHTM áp dụng Thứ hai, thông tin mềm đóng vai trò quan trọng trọng quyết định cho vay của ngân nhiều công nghệ cho vay, các ngân hàng có lợi thế riêng về thông tin cứng hoặc mềm, (ngân hàng thương mại hàng nhỏ có lợi thế về thu thập thông tin mềm được gọi là thông tin định tính hoặc thông tin 1.2.3. Vai trò của nhân viên tín dụng đến quyết định cho vay của ngân hàng phi báo cáo tài chính, ngân hàng lớn có lợi thế về thu thập thông tin cứng được gọi là thông tin Đánh giá về vai trò của nhân viên thu thập và xử lý thông tin khách hàng (cán bộ tín định lượng hay gọi là thông tin dựa trên các báo cáo tài chính). dụng) có hai hướng nghiên cứu chính: Vai trò của thông tin mềm ảnh hưởng đến quyết định tín dụng ngân hàng: mối quan hệ Nhân viên tín dụng có vai trò quan trọng trong quyết định cho vay của ngân hàng. vốn xã hội, niềm tin vào năng lực và đạo đức doanh nhân..., đặc biệt là thông tin mềm được đánh Tuy nhiên cũng có những nghiên cứu bỏ qua tầm quan trọng của các nhân viên tín dụng như: giá chủ quan bởi chính các cán bộ tín dụng trực tiếp thu thập và xử lý quyết định tín dụng. Đây là Gropp, Gruendl và Guettler (2012) cho thấy rằng việc sử dụng quyền quyết định của nhân viên cho vay khoảng trống nghiên cứu rất thú vị và có ý nghĩa quan trọng đối với chính sách quản lý tín dụng không ảnh hưởng đến hiệu suất của danh mục cho vay của ngân hàng. của ngân hàng, chính sách huy động vốn tín dụng chính thức của khách hàng doanh nghiệp. 1.2.4. Khoảng trống nghiên cứu Khoảng trống thực trạng: Năm 2019, trong 6.202 DNNVV tiểu vùng Tây Bắc có trên - Thứ nhất, các nghiên cứu trên thế giới về quyết định cho vay của ngân hàng với đối 30% số DN đang thiếu vốn trầm trọng nhưng không tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng tượng khách hàng DNNVV còn chưa thống nhất được vai trò của hai loại thông tin cứng và bởi nguyên nhân: Báo cáo tài chính chưa được kiểm toán, doanh nghiệp yếu về tài sản đảm bảo, thông tin mềm đến quyết định cho vay. Đặc biệt là tại nền kinh tế đang phát triển, khi mà tình hiệu quả tài chính thấp, lợi nhuận các năm gần đây sụt giảm theo xu thế toàn cầu... có nghĩa trạng thông tin bất cân xứng xảy ra nghiêm trọng, nghiên cứu này lại càng cần thiết hơn. DNNVV không đáp ứng được các yêu cầu về thông tin cứng mà ngân hàng đặt ra. Bên cạnh các - Thứ hai, nghiên cứu bổ sung dữ liệu định tính từ cảm nhận chủ quan của cán bộ tín thông tin cứng, cán bộ tín dụng ngân hàng xem xét tới các thông tin mềm khi đưa ra quyết định dụng, kiểm định vai trò của cán bộ thu thập xử lý thông tin đến xác suất nhận được vốn vay cho vay như: niềm tin vào năng lực và đạo đức của chủ doanh nghiệp, sự tham gia mạng lưới mối ngân hàng của DNNVV hay không. quan hệ xã hội của doanh nghiệp... Những yếu tố này có vai trò quan trọng trong việc ra quyết - Thứ ba, nghiên cứu làm rõ hơn vai trò của nhân tố Vốn xã hội, Niềm tin (vào năng định tín dụng nhưng hiện tại chưa được phản ánh trong các chính sách tín dụng ngân hàng và lực, uy tín, đạo đức doanh nhân), vị thế của ngân hàng cho vay (ngân hàng chính trong cho doanh nghiệp. DNNVV vay) đến quyết định cho vay của NHTM. Xuất phát từ khoảng trống tri thức và thực trạng, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu nhân tố - Thứ tư, tại tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam, các DNNVV cũng mang đầy đủ đặc điểm ảnh hưởng đến quyết định cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng của DNNVV nói chung, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đánh giá khả năng tiếp cận vốn vay thương mại khu vực Tây Bắc Việt Nam” làm đề tài luận án của mình. ngân hàng, hay nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NHTM với đối 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài tượng khách hàng DNNVV này. 1.2.1. Khái niệm và phân loại thông tin cứng và thông tin mềm Trên cơ sở chỉ ra những khoảng trống trong nghiên cứu về quyết định cho vay DNNVV Khái niệm thông tin cứng và thông tin mềm đã được phát triển rộng rãi trong các tài của NHTM, luận án cho thấy sự cần thiết của nghiên cứu này để lấp đầy các khoảng trống liệu kinh tế tổ chức (Degryse et al,2013; Saengchote, Kanis, 2013; Qian et al,2010; Petersen, nghiên cứu trước đó, cụ thể luận án cần: 2004). - Xác định các nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định cho vay của NHTM đối Petersen (2004): thông tin cứng chính là thông tin định lượng - Số điện tử Số (trong tài chính với đối tượng khách hàng DNNVV tại tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam. là dữ liệu bảng cân đối, lợi nhuận, tài sản…) thông tin mềm là thông tin định tính, lời nói (ý kiến, ý - So sánh và khẳng định vai trò của hai loại thông tin cứng và thông mềm đến quyết tưởng, dự án, ý kiến...); thông tin cứng xu hướng lạc hậu về hướng tìm kiếm (ví dụ: dữ liệu bảng cân định cho vay của NHTM với DNNVV tiểu vùng Tây Bắc. đối kế toán), thông tin mềm xu hướng dự báo tương lai (ví dụ: kế hoạch kinh doanh). Thông tin cứng - Kiểm định khoa học mức độ ảnh hưởng của nhân tố thông tin mềm: Vốn xã hội, Niềm hầu như luôn được ghi lại dưới dạng số. Thông tin mềm chính là thông tin định tính, thông tin phi tài tin, Vị thế ngân hàng trong cho vay đến quyết định cho vay của NHTM. chính, thông tin ngoài báo cáo tài chính; Thông tin cứng chính là thông tin định lượng và là thông tin - Từ đó đề xuất giải pháp khả thi giúp các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc dễ dàng tiếp cận trên các báo cáo tài chính (dựa trên nghiên cứu của Berger, Allan and Lamont Black, 2011) vốn vay của ngân hàng. 1.2.2. Vai trò của hai loại thông tin đến quyết định cho vay của ngân hàng thương 1.3. Mục tiêu nghiên cứu
  2. 3 4 Luận án có mục tiêu tổng quát: nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay đối + Làm sạch dữ liệu. với khách hàng DNNVV tại các ngân hàng thương mại tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam. + Phân tích thống kê. 1.4. Câu hỏi nghiên cứu + Phương pháp phân tích hồi quy tương quan. Với mục tiêu nghiên cứu như đã nêu trên, luận án phải trả lời các câu hỏi nghiên 1.7. Các đóng góp của luận án cứu như sau: 1.7.1. Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận - Ngân hàng thương mại tiểu vùng Tây Bắc có sử dụng những loại thông tin nào (thông (1) Trên cơ sở lý thuyết thông tin bất cân xứng (George Akerlof, 1970; Michael Spence, tin thu thập về doanh nghiệp) trong quyết định cho vay đối với DNNVV? 1973; Joseph Stiglitz,1975); các lý thuyết ứng dụng trong quản trị tín dụng ngân hàng - Thông tin nào đóng vai trò quan trọng hơn đến quyết định cho vay đối với DNNVV (Fed,2004; Peavler,2013; Kobil Ruziev,2018;…). Cùng với kết quả nghiên cứu định tính, luận vùng Tây Bắc? án đã bổ sung các nhân tố thông tin mềm (lý thuyết về phán xét và cảm nhận trong ra quyết định - NHTM, DNNVV và các tổ chức liên quan cần phải làm gì để giúp các DNNVV vùng cho vay (Brown et al,2012), lý thuyết vốn xã hội (Mayer et al,1995)), vào mô hình nghiên cứu Tây Bắc dễ dàng tiếp cận được vốn vay ngân hàng? nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng thương mại đối với khách hàng doanh 1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu nghiệp nhỏ và vừa. Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay (2) Luận án đánh giá mức độ quan trọng của thông tin cứng và thông tin mềm trong quyết định DNNVV của ngân hàng thương mại vùng Tây Bắc Việt Nam. cho vay của ngân hàng, đặc biệt là trong nền kinh tế mới nổi, xảy ra tình trạng bất cân xứng Phạm vi nghiên cứu: thông tin nghiêm trọng. - Nghiên cứu quyết định tín dụng trong nghiệp vụ cho vay (góc độ nhà quản trị ngân hàng). (3) Luận án sử dụng cách tiếp cận mới dựa trên quan điểm quản trị tín dụng ngân hàng. - Trong nghiên cứu này, tác giả thống nhất cách hiểu của thuật ngữ: thông tin mềm Có nghĩa: ý kiến chủ quan, cảm tính của cán bộ tín dụng có ảnh hưởng đáng kể đến quyết chính là thông tin định tính, thông tin phi tài chính, thông tin ngoài báo cáo tài chính; thông tin định cho vay của ngân hàng. cứng chính là thông tin định lượng và là thông tin trên các báo cáo tài chính (dựa trên nghiên 1.7.2. Những đóng góp mới về mặt thực tiễn cứu của Berger, Allan and Lamont Black, 2011) Kết quả nghiên cứu của luận án tương đồng với kết quả nghiên cứu của Berger and Udell - Thông tin cứng và thông tin mềm trong quyết định cho vay hoặc không cho vay của (1995) cho rằng trong nền kinh tế mới nổi thì hiện tượng bất cân xứng thông tin xảy ra nghiêm ngân hàng thương mại (thông tin đánh giá được thu thập từ khảo sát quan điểm của các cán trọng, vì vậy các ngân hàng luôn tìm cách giảm thiểu rủi ro xuống thấp nhất bằng cách đặt ra bộ tín dụng ngân hàng) yêu cầu về tài sản thế chấp là lựa chọn hàng đầu. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu khác Iyer, - Nghiên cứu tại 4 tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc theo Quyết định số 1064/QĐ-TT, Khwaja, Luttmer và Shue (2015) cho rằng thông tin mềm có vai trò quyết định đến khả năng 08/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã nhận được vốn vay của ngân hàng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: thông tin tài chính, thông tin hội vùng trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2020”, gồm Hòa Bình; Sơn La; Điện Biên; về tài sản thế chấp, lịch sử tín dụng, mối quan hệ với ngân hàng cho vay đều có tác động đáng Lai Châu. kể đến quyết định cho vay của ngân hàng, Trong đó, nhân tố tài sản thế chấp có ảnh hưởng - Đối tượng khách hàng trong quyết định cho vay là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. quyết định đến khả năng nhận được vốn vay của khách hàng, các nhân tố thông tin mềm có vai - Các dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn: 2013 - 2018 trò bổ sung cho thông tin cứng. Có nghĩa: doanh nghiệp nhỏ và vừa không thể vay vốn ngân - Các dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn: tháng 3 - 12 năm 2017 hàng nếu không có tài sản thế chấp. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án khuyến nghị: 1.6. Phương pháp và quy trình nghiên cứu (1) Ngân hàng thương mại cấp chi nhánh: cần bổ sung, hoàn thiện chính sách tín dụng cho 1.6.1. Quy trình nghiên cứu của luận án khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào tài sản thế chấp. 1.6.2. Phương pháp nghiên cứu (2) Ngân hàng thương mại cấp hội sở chính: thực trạng hiện nay xếp hạng tín dụng nội bộ - Nghiên cứu định tính: Phương pháp tổng hợp và phân tích lý thuyết; Phương pháp mô với chỉ tiêu thông tin mềm chiếm 50% - 70% tổng điểm. Trái với thực trạng khảo sát: 100% hình hóa; Phương pháp giả thuyết; Phương pháp so sánh; Phương pháp chuyên gia; Phương yêu cầu thông tin cứng rất cao, có nghĩa là đã có khoảng cách giữa chính sách và thực hiện, pháp thảo luận nhóm. ngân hàng cần điều chỉnh lại bộ tiêu chí và cơ cấu điểm tín dụng. - Nghiên cứu định lượng: (3) Về phía doanh nghiệp nhỏ và vừa: cần chủ động nắm bắt cụ thể các yêu cầu cho vay + Nguồn số liệu và điều tra khảo sát: số liệu thứ cấp về thực trạng cho vay khách hàng của ngân hàng, bổ sung mức độ đáp ứng về thông tin cứng (bổ sung tài sản thế chấp, minh DNNVV tại các NHTM tiểu vùng Tây Bắc. Số liệu sơ cấp được tác giả và nhóm nghiên cứu bạch thông tin tài chính) và tăng cường lợi thế thông tin mềm (mối quan hệ với ngân hàng). điều tra khảo sát các cán bộ tín dụng chuyên trách tại các NHTM vùng Tây Bắc giai đoạn cuối (4) Về các biên liên quan (ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa): Đổi năm 2018. mới cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm dễ dàng tiếp cận vốn vay ngân
  3. 5 6 hàng (hỗ trợ về tài sản thế chấp, cho doanh nghiệp vay vốn theo chuỗi giá trị…nhằm giảm sự 2.1.5. Xếp hạng tín nhiệm nội bộ của ngân hàng thương mại trước khi đưa ra quyết lệ thuộc vào tài sản thế chấp,…). định tín dụng 1.8. Bố cục luận án Thông thường các NHTM xếp loại khách hàng doanh nghiệp thành 10 hạng có mức độ rủi Bố cục luận án gồm 5 chương ro từ thấp lên cao như : AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D. Chương 1: Giới thiệu chung về luận án 2.1.6. Tiêu chí đánh giá kết quả cho vay của ngân hàng thương mại Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh Quy mô; Cơ cấu ;Lợi nhuận từ cho vay; Kiểm soát rủi ro trong cho vay nghiệp nhỏ và vừa trong ngân hàng thương mại 2.2. Các lý thuyết liên quan đến quyết định cho vay trong ngân hàng thương mại Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information) Chương 4: Kết quả nghiên cứu Thông tin bất cân xứng, đôi khi được gọi là thất bại thông tin hay mất cân bằng về Chương 5: Thảo luận kết quả và khuyến nghị thông tin, có nghĩa là trong giao dịch kinh tế, một bên có lợi về nắm giữ nhiều thông tin hơn CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG bên kia, dẫn đến những quyết định kinh tế không hiệu quả. ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 2.2.1.1. Lý thuyết lựa chọn bất lợi của thị trường tín dụng (Adverse selection) TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Trong điều kiện thông tin đối xứng, nghĩa là một bên trong giao dịch có nhiều thông tin về đối tượng giao dịch hơn bên kia, người có ưu thế về thông tin có thể cung cấp những thông 2.1. Cơ sở lý thuyết về Quyết định cho vay đối với khách hàng DNNVV tại các NHTM tin không trung thực về đối tượng được giao dịch cho bên kém ưu thế thông tin. Kết quả là, 2.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa bên kém ưu thế về thông tin đồng ý hoàn thành giao dịch và nhận được thứ không như mình 2.1.2. Cho vay DNNVV trong ngân hàng thương mại mong muốn. Phân loại cho vay DNNVV của các ngân hàng thương mại có thể được phân loại thành 2.2.1.2. Rủi ro đạo đức trong hoạt động của ngân hàng (Moral hazard) 4 loại cơ bản: Paul (2009) định nghĩa rủi ro đạo đức là “trường hợp khi một bên đưa ra các quyết định - Cho vay dựa trên báo cáo tài chính, liên quan tới mức độ chấp nhận rủi ro, trong khi bên kia phải chịu tổn thất nếu các quyết định - Cho vay dựa trên các tài sản thế chấp đó thất bại” (Paul, 2009). - Cho vay dựa trên chấm điểm xếp hạng tín dụng 2.2.2. Lý thuyết phán xét và cảm nhận trong ra quyết định => 3 loại này là: phân phối tín dụng (Stiglitz và Weiss, 1981, J. Edwards, J. Franks, C. Trong nghiên cứu của Brown, M., Matthias Schaller, Simone Westerfeld, and Markus Heusler Mayer and S. Schaefer , Stiglitz, J. and Weiss, A1986) hoặc cho vay lại (De Meza và Webb, (2012), các nhà quản lý trên thế giới đều thừa nhận là các nhà quản lý có “lý trí trong giới hạn”, và vì 1987, de Meza,2002). vậy, các quyết định quản lý thường không thể hoàn toàn “dựa trên lý trí”. - Cho vay dựa trên các mối quan hệ: Những người ủng hộ lý thuyết xã hội nghĩ rằng 2.2.3. Lý thuyết vốn xã hội vốn xã hội, vốn nhân lực và niềm tin là những biến tạo điều kiện thuận lợi tiếp cận tín dụng Crane, D., and Robert Eccles (1988), Hauswald, R., and Robert Marquez (2006) Vốn xã hội cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Granovetter, 1985; Ferrary, 2003). bao gồm các mạng lưới xã hội, niềm tin trong xã hội, khả năng kết nối để thực hiện công việc. Về 2.1.3. Khó khăn khi tiếp cận vốn vay ngân hàng của DNNVV vai trò hoặc tác động của vốn xã hội vào các quyết định nguồn vốn của doanh nghiệp: giúp các Trong các cuộc khảo sát toàn cầu, các DNNVV báo cáo rằng Các NHTM cung cấp doanh nghiệp có được danh tiếng và tăng cường tính pháp lý. 18,75% tổng nhu cầu tài chính, tuy nhiên chi phí tiếp cận tài chính là thách thức lớn nhất cho sự 2.2.4. Lý thuyết ứng dụng trong quản trị tín dụng ngân hàng phát triển của họ. Kobil Ruziev phát triển Mô hình 7Cs’ Good và 5Cs’ Bad (Kobil Ruziev (2018). 2.1.4. Quy trình và Quyết định cho vay đối với DNNVV Sơ đồ 2.3: Khung lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay Các bước của quy trình cho vay: Lập hồ sơ đề nghị vay vốn => Phân tích thẩm định => Nguồn: tổng hợp của tác giả Quyết định tín dụng => Giải ngân => Giám sát, thu nợ và thanh lý khoản vay. Quyết định cho vay là quá trình phê duyệt hoặc từ chối một khoản vay, đòi hỏi phải đánh giá hệ thống rủi ro; có kết quả rõ ràng, có thể định lượng và đo lường kết quả dựa trên phương pháp chuyên môn nhất định (McNamara & Bromiley, 1997). Quyết định cho vay dựa trên: các thành phần của quá trình quyết định; quá trình ra quyết định của nhân viên cho vay; và chất lượng của các nhân viên cho vay quyết định. Hirsch (1987) các quyết định cho vay có thể liên quan đến thông tin định lượng và các đánh giá chủ quan, định tính.
  4. 8 2.3. Tổng quan nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay DNNVV Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NHTM được tác giả thống kê lại như Nhân tố thông tin mềm Quyết định cho vay/ từ sau: chối Bảng 2.9: Khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng trong các nghiên cứu trước đây Các nghiên cứu trước đây STT Các nhân tố ảnh hưởng (+) Có ảnh hưởng đến QĐ cho vay (-) Không ảnh hưởng đến QĐ cho vay các nhân định cho Mô hình hưởng tố ảnh quyết 1 Berger và Udell (2006) (+) đến vay Mason và Stark (2004) (+) Uchida et al (2006) (+) Nhân tố thông tin cứng Báo cáo tài chính Armstrong et al (2010) (+) Feldma (1997) (+) Mester (1997) (+) vốn xã hội Lý thuyết Nguyen Anh Hoang (2014) (+) 2 Thông tin Kế hoạch kinh doanh Petersen và Rajan (2002) (+) 3 cứng Mục đích kinh doanh Berry et al. (1993) (+) tín dụng Cán bộ 4 Petersen,MA. (2004) (-) Uchida et al. (2006) (-) nhận trong Lý thuyết phán xét ra quyết Sản phẩm, dịch vụ và và cảm 7 định Armstrong et al. (2010) (-) tiềm năng, rủi ro (rủi ro Agarwal và Hauswald (2010) (-) kinh doanh) Berry et al. (1993) (-) Nguyen Anh Hoang (2014) (+) 5 Berry et al. (1993) (+) Uchida et al. (2006) (+) rủi ro đạo Lý thuyết đức trong động NH Rand (2007) (-) hoạt Hiểu biết Coleman (2004a) (-) Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thu thập Quy trình tín dụng của ngân hàng Le, Sundar, & Nguyễn (2006) (+) Nguyen Anh Hoang (2014) (-) và xử lý thông tin tín dụng 6 Berry et al. (1993), (+) tín dụng quản trị thuyết trong dụng ứng Lý Ý kiến bên thứ 3 Uchida et al. (2006) (+) thương mại Nguyen Anh Hoang (2014) (-) 7 Cole và Wolken (1995) (+) chọn bất Yildirim et al. (2013) (+) lợi của trường thuyết sự lựa Lý thị Khalid (2014) (+) Quy mô doanh nghiệp Võ Trí Thành (2011) (+) Ricardo (2004) (+) thông tin Hạ Thị Thiều Dao (2014) (+) bất cân thuyết xứng Lý Đỗ Thị Thanh Vinh (2014) (+)
  5. 9 10 Các nghiên cứu trước đây Các nghiên cứu trước đây STT Các nhân tố ảnh hưởng (+) Có ảnh hưởng đến QĐ cho vay STT Các nhân tố ảnh hưởng (+) Có ảnh hưởng đến QĐ cho vay (-) Không ảnh hưởng đến QĐ cho vay (-) Không ảnh hưởng đến QĐ cho vay Le (2012) (+) 13 Ngân hàng cho vay chính Berger và Udell, (1995) (+) Malesky & Taussig (2009) (+) 14 Thời gian của các mối Petersen và Rajan, (1994, 1995) (+) Nguyen & Ramachandran (2006) (+) quan hệ Angelini, P. et al, (1998) (+) Rand (2007) (+) 15 Scott và Dunkelberg, (1999) (+) Nguyen Anh Hoang (2014) (-) Ongena và Smith, (2000) (+) 8 Irwin & Scott (2010) (+) Uchida (2006) (+) Nofsinger & Wang (2011) (+) Uchida, Hirofumi, Udell, Gregory F. & Fatoki & Asah (2011) (+) Yamori, Nobuyoshi (2012) (+) Coleman (2004b) (+) Số lượng sản phẩm ngân Coleman và Cohn, (2000) (+) Đặc điểm chủ sở hữu Fatoki & Odeyemi (2010) (+) hàng Khalid (2014) (+) Osei-Assibey, Bokpin, & Twerefou Võ Trí Thành (2011) (+) (2012) (+) Ricardo (2004) (+) Ajagbe (2013) (+) Hạ Thị Thiều Dao (2014) (+) Nguyen Anh Hoang (2014) (-) Đỗ Thị Thanh Vinh (2014) (+) 9 Trần Trung Kiên (2015) (+) Nguyen Anh Hoang (2014) (+) Nguyễn Thị Minh Huệ (2012) (+) Nguồn: Tổng hợp của tác giả dựa trên tổng quan nghiên cứu Petersen và Rajan (2002) (+) 2.4. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu Uchida et al. (2006) (+) Giả thuyết H1: Các ngân hàng thương mại tiểu vùng Tây Bắc sử dụng đồng thời cả Tài sản thế chấp Khung et al. (2001) (+) thông tin cứng và thông tin mềm trong phê duyệt quyết định cho vay. Petersen (2004) (+) Giả thuyết H2: Thông tin mềm có vai trò quan trọng hơn thông tin cứng trong quyết Trần Trung Kiên (2015) (+) định cho vay của ngân hàng. Nguyễn Thị Minh Huệ (2012) (+) Nguyen Anh Hoang (2014) (+) Thông tin cứng - Báo cáo tài chính 10 Uchida et al. (2006) (+) - Kế hoạch kinh doanh trong tương lai Hồ sơ lịch sử tín dụng Berger và Udell (2006) (+) - Mục đích khoản vay - Rủi ro kinh doanh Nguyen Anh Hoang (2014) (+) - Sự hiểu biết của chủ doanh nghiệp 11 Berger (1998) (+) - Ý kiến bên thứ ba H2 - Quy mô doanh nghiệp Thông tin Berger và Udell (2002) (+) - Đặc điểm chủ sở hữu Quyết định phục vụ Niềm tin (năng lực và tính Petersen,MA. (2004) (+) - Tài sản thế chấp H1 cho vay - Hồ sơ lịch sử tín dụng quyết định cách doanh nhân) Xin và Pearce (1996) (+) cho vay Nguyễn et al (2006) (+) Nguyễn Hồng Hà (2013) (+) Thông tin mềm Biến kiểm soát Nguyen Anh Hoang (2014) (-) - Niềm tin (Năng lực,Đạo đức,Liêm chính) 12 Thông tin Ferrary (2003) (+) - Sự tham gia mạng lưới xã hội Tuổi, Giới tính, Trình độ, - Ngân hàng cho vay chính Chức vụ, Kinh nghiệm, Hôn mềm Sự tham gia mạng lưới xã Harhoff, D. and Körting, T. - Thời gian của mối quan hệ nhân, Số lần tiếp xúc DNNVV/tháng, Thời gian xử hội (1998a,1998b) (+) - Số lượng sản phẩm ngân hàng lý hồ sơ vay vốn. Nguyen Anh Hoang (2014) (-)
  6. 11 Có ảnh hưởng Có ảnh hưởng Có ảnh hưởng Lý thuyết ứng dụng trong quản trị tín Có ảnh hưởng Lý thuyết phán xét và cảm nhận trong Có ảnh hưởng Có ảnh hưởng Có ảnh hưởng Sơ đồ 2.6: Dự kiến mô hình và giả thuyết nghiên cứu CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Kỳ vọng Bảng 3.2: Kết quả của nghiên cứu định tính về các nhân tố được chắt lọc đưa vào mô hình nghiên cứu 3.1. Thiết kế nghiên cứu Lý thuyết rủi ro đạo đức trong hoạt Lý thuyết về sự lựa chọn bất lợi của thị Lý thuyết ứng dụng trong quản trị tín Lý thuyết ứng dụng trong quản trị tín Lý thuyết ứng dụng trong quản trị tín Lý thuyết ứng dụng trong quản trị tín Lý thuyết ứng dụng trong quản trị tín Trình tự nghiên cứu của luận án như sau: Bảng 3.1. Trình tự thực hiện nghiên cứu Lý thuyết thông tin bất cân xứng Lý thuyết thông tin bất cân xứng Lý thuyết thông tin bất cân xứng Lý thuyết thông tin bất cân xứng Lý thuyết thông tin bất cân xứng Các bước Lý thuyết liên quan 1. Xây dựng bộ thang đo sơ bộ 2. Đánh giá thang đo qua phỏng vấn sâu và khảo sát sơ bộ 3.Nghiên cứu định lượng chính thức dụng ngân hàng dụng ngân hàng dụng ngân hàng động ngân hàng dụng ngân hàng dụng ngân hàng dụng ngân hàng 4. Phân tích số liệu trường tín dụng ra quyết định 5. Kết quả và giải pháp Nguồn: Nghiên cứu của tác giả 3.2. Nghiên cứu định tính 3.2.1. Mục tiêu nghiên cứu định tính Chắt lọc lại các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay DNNVV của NHTM được tác giả thu thập trong phần tổng quan nghiên cứu và khám phá thêm các nhân tố mới Thông tin về năng lực chủ doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu định tính 52 thuộc tính thông tin này được tác giả chia thành 8 nhóm chính là: gắn với thực tiễn bối cảnh các NHTM và các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam. Thông tin về tính cách chủ DN 12 3.2.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu định tính Đưa vào mô hình nghiên cứu Đưa vào mô hình nghiên cứu Đưa vào mô hình nghiên cứu Đưa vào mô hình nghiên cứu Đưa vào mô hình nghiên cứu Đưa vào mô hình nghiên cứu Đưa vào mô hình nghiên cứu Thông tin về tài sản thế chấp Điều chỉnh lại tên nhân tố 1: Điều chỉnh lại tên nhân tố 2: Điều chỉnh lại tên nhân tố 3: Điều chỉnh lại tên nhân tố 4: Điều chỉnh lại tên nhân tố 5: Thông tin về lịch sử tín dụng Điều chỉnh lại tên nhân tố 4: Sản phẩm, dịch vụ và tiềm năng, Thông tin về doanh nghiệp Phỏng vấn bán cấu trúc 20 người: 02 Phó giám đốc ngân hàng, 08 trưởng phòng tín dụng, 10 CBTD của Ngân hàng ….Nhằm đảm bảo tính đại diện của chọn mẫu phỏng vấn Thông tin về tài chính ngẫu nhiên, tác giả chọn đồng đều 4-5 người/tỉnh tiểu vùng Tây Bắc. 3.2.3. Kết quả nghiên cứu định tính Kết luận chung: về cơ bản mô hình nghiên cứu luận án đề xuất là phù hợp. Thứ nhất, 100% các cán bộ tín dụng đều nhận định chỉ cần khách hàng thỏa mãn tiêu chí cơ bản đều có khả năng tiếp cận được vốn vay của ngân hàng. Đồng thời,15 nhân tố định hướng đó được các đối tượng phỏng vấn phát triển thành 52 các thuộc tính thông tin cần thiết dựa trên thực tế hoạt động của ngân hàng, cảm nhận và kinh nghiệm Hiểu biết của chủ doanh nghiệp Đề xuất của mô hình nghiên Niềm tin (năng lực và tính cách của các đối tượng trong quá trình làm công tác cho vay đối với DNNVV. Sự tham gia mạng lưới xã hội Thứ hai, kết quả nghiên cứu định tính của 10 cán bộ quản lý và cán bộ tín dụng rủi ro (rủi ro kinh doanh) của các NHTM trong tiểu vùng Tây Bắc có 100% người được hỏi đều đánh giá cao vai Quy mô doanh nghiệp Hồ sơ lịch sử tín dụng Kế hoạch kinh doanh Mục đích kinh doanh Đặc điểm chủ sở hữu trò của thông tin cứng trong thu thập thông tin xếp hạng tín nhiệm khách hàng, có cứu Báo cáo tài chính Ý kiến bên thứ 3 Tài sản thế chấp 40% người được hỏi nhắc đến vai trò của thông tin mềm và hé lộ về mạng lưới mối doanh nhân) quan hệ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận khoản vay của ngân hàng hơn. STT 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9
  7. 14 Nguồn: Nghiên cứu của tác giả Nguồn: Tổng hợp của tác giả Có ảnh hưởng Sơ đồ 3.1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay đối với khách hàng DNNVV tại các NHTM khu vực tiểu Cụ thể 52 thuộc tính đã được tác giả xem xét tổng hợp và phát triển như sau: Kỳ vọng Bảng 3.3: Các thuộc tính nằm trong thông tin cứng Ký hiệu Thuộc tính Nguồn Thông tin về doanh nghiệp Lý thuyết về sự lựa chọn bất lợi của thị DN1 Quy mô của DNNVV Mason,Stark (2004); Lý thuyết ứng dụng trong quản trị tín Lý thuyết ứng dụng trong quản trị tín DN2 Sự công nhận thương hiệu của DN Petersen,MA.(2004; DN3 Thông tin về các nguồn lực của DN Petersen,Rajan(200); Nguyên lý và hệ thống quản lý (chiến lược, cấu trúc, văn hóa, Berry et al. (1993); Lý thuyết thông tin bất cân xứng Quyết định cho vay DN4 chính sách) Uchida et al. (2006); Lý thuyết liên quan DN5 Triển vọng kinh doanh (các sản phẩm và thị trường) Cole,Wolken(1995). DN6 Kế hoạch kinh doanh Nguyen Anh Hoang DN7 Thông tin về khách hàng, thị trường, nhà cung cấp (2014) Lý thuyết vốn xã hội Lý thuyết vốn xã hội Thông tin về tài chính dụng ngân hàng dụng ngân hàng TC1 Hệ thống và báo cáo kế toán rõ ràng và chuyên nghiệp trường tín dụng TC2 Doanh thu và lợi nhuận của DNVVN TC3 Tài sản và nguồn vốn của DNVVN Mason,Stark (2004); H2 TC4 Tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền mặt Uchida et al (2006). TC5 Tỷ số cấu trúc vốn Nguyen Anh Hoang TC6 Tỷ số sinh lợi (2014) vùng Tây Bắc Việt Nam phục vụ quyết định cho vay TC7 Tỷ số vận hành Điều chỉnh lại tên nhân tố 6: Thông tin Điều chỉnh lại tên nhân tố 7: Thông tin về sự tham gia mạng lưới xã hội của Thông tin TC8 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Kết quả nghiên cứu định tính Thông tin về tài sản thế chấp TSTC1 Tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp ở DNNVV Uchida et al. (2006); 13 về mối quan hệ với ngân hàng Đưa vào mô hình nghiên cứu TSTC2 Khả năng cầm cố thế chấp bất động sản của DNNVV Petersen,MA.(2004). Khả năng cầm cố các tài sản thế chấp hữu hình khác của Nguyen Anh Hoang TSTC3 DNNVV (khác với bất động sản) (2014) H1 Thông tin về lịch sử tín dụng LSTD1 Thông tin tín dụng tích cực trong giao dịch với các ngân hàng 5. Thông tin về năng lực của chủ doanh nghiệp doanh nghiệp LSTD2 Các loại và giá trị của vật thế chấp cho khoản vay trong quá khứ 7. Thông tin về sự tham gia mạng lưới xã hội LSTD3 Thông tin tín dụng tiêu cực trong giao dịch với các ngân hàng 6. Thông tin về tính cách chủ doanh nghiệp Uchida et al. (2006); 8. Thông tin về mối quan hệ với ngân hàng LSTD4 Chủ sở hữu đã từng phá sản Berger,Udell (2006). LSTD5 Thu nhập và các thông tin tài chính cá nhân khác của chủ sở hữu Nguyen Anh Hoang LSTD6 Bản ghi thanh toán tiện ích (2014) 4. Thông tin về lịch sử tín dụng 3. Thông tin về tài sản thế chấp LSTD7 Phán quyết của toà án liên quan đến doanh nghiệp 1. Thông tin về doanh nghiệp Đề xuất của mô hình nghiên LSTD8 Những yêu cầu tín dụng từ những người cho vay khác. Thời gian của các mối quan hệ Số lượng sản phẩm ngân hàng 2. Thông tin về tài chính Bảng 3.4: Các thuộc tính nằm trong thông tin mềm Ngân hàng cho vay chính Ký hiệu Thuộc tính Nguồn Thông tin về năng lực chủ doanh nghiệp Thông tin cứng: Thông tin mềm: cứu NLCSH1 Chủ DN có nền tảng giáo dục Berry et al. (1993) ; NLCSH2 Chủ DN có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh Uchida et al. (2006); NLCSH3 Chủ DN có kinh nghiệm trong quản lý Ravina(2008); NLCSH4 Chủ DN có khả năng lên kế hoạch Petersen,MA.(2004); Chủ DN sử dụng công nghệ hiện đại vào quản lý kinh Petersen,Rajan(2002); NLCSH5 doanh Khung et al. (2001); Chủ DN giỏi trong việc lựa chọn và quản lý nguồn tài Ferrary (2003); NLCSH6 STT nguyên cần thiết Berger (1998); 13 14 15
  8. 15 16 Ký hiệu Thuộc tính Nguồn - Xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng đối với NLCSH7 Chủ DN giỏi trong việc am hiểu biến đổi thị trường Berger,Udell (2002); DNNVV tiểu vùng Tây Bắc. Ajagbe (2013) - Sử dụng mô hình hồi quy để lượng hóa mối quan hệ của các nhân tố thông tin cứng Chủ DN tạo ấn tượng tích cực với ngân hàng thông qua NLCSH8 Nguyen Anh Hoang việc chứng tỏ kiến thức và kĩ năng. và thông tin mềm có ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng. (2014) Thông tin về tính cách của chủ doanh nghiệp 3.3.2. Thiết kế nghiên cứu định lượng Chủ DN thể hiện sự tiếp thu tích cực với các thủ tục của ngân Lựa chọn phương pháp nghiên cứu định lượng: phương pháp khảo sát. TSCSH1 hàng Xây dựng thang đo: Cấp độ thang đo Likert với 5 mức độ (Nguyen Anh Hoang, TSCSH2 Chủ DN được giới thiệu là liêm chính (từ bên thứ ba) 2014) Chủ DN tự nguyện chia sẻ những thông tin chân thật và Khung et al. (2001); Bảng khảo sát: Phần A là các câu hỏi về đặc điểm đối tượng được khảo sát, Phần B là các TSCSH3 nhạy cảm với ngân hàng Ferrary (2003); TSCSH4 Chủ DN có kinh nghiệm tốt khi làm việc với ngân hàng câu hỏi liên quan đến mục tiêu kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Berger (1998); Chủ DN thích ứng lợi ích của họ với lợi ích của các đối tác Berger,Udell (2002); Bảng 3.5: Tổng hợp 08 nhóm nhân tố sau nghiên cứu định tính TSCSH5 thương mại Ajagbe (2013) Biến Chỉ báo TSCSH6 Chủ DN chú ý đến nhu cầu của người lao động. Nguyen Anh Hoang Thông tin chung về DN DN1, DN2, DN3, DN4, DN5, DN6, DN7 Chủ DN hoàn toàn thành thật trong quá trình đàm phán (2014) TSCSH7 Thông tin về tài chính TC1, TC2, TC3, TC4, TC5, TC6, TC7, TC8 với đối tác thương mại Thông tin Thông tin về tài sản thế chấp TSTC1, TSTC2, TSTC3 Chủ DN kiên định với hành động và quyết định của cứng TSCSH8 LSTD1, LSTD2, LSTD3, LSTD4, LSTD5, mình. Thông tin về lịch sử tín dụng Thông tin về sự tham gia mạng lưới xã hội của doanh nghiệp LSTD6, LSTD7, LSTD8 Chủ DN có mạng lưới cá nhân vững chắc với các ngân Berry et al. (1993) ; NLCSH1, NLCSH2, NLCSH3, NLCSH4, MLXH1 Thông tin về năng lực chủ DN hàng và các cơ quan tài chính khác Uchida et al. (2006); NLCSH5, NLCSH6, NLCSH7, NLCSH8 Chủ DN có mạng lưới cá nhân vững chắc với các quan chức Petersen(2004); MLXH2 TCCSH1, TCCSH2, TCCSH3, TCCSH4, chính phủ Ferrary (2003); Thông tin về tính cách chủ DN Chủ DN có mạng lưới vững chắc với các doanh nhân ở doanh Berger, Udell (2002); Thông tin TCCSH5, TCCSH6, TCCSH7, TCCSH8 MLXH3 nghiệp khác Petersen,MA. (2004). mềm Thông tin về sự tham gia Nguyen Anh Hoang MLXH1, MLXH2, MLXH3, MLXH4, MLXH5 MLXH4 Mối quan hệ với khách hàng mạng lưới xã hội MLXH5 Mối quan hệ với nhà cung cấp (2014) Thông tin về mối quan hệ với MQHNH1, MQHNH2, MQHNH3, MQHNH4, Thông tin về mối quan hệ với ngân hàng ngân hàng MQHNH5 MQHNH1 Số năm chủ doanh nghiệp có mối quan hệ với ngân hàng Người sở hữu/doanh nghiệp từng vay từ ngân hàng của Bảng 3.6: Nhân tố ảnh hưởng, mã hóa câu hỏi và lựa chọn thang đo phù hợp MQHNH2 Thang đo bạn Uchida et al. (2006) Nhân tố Câu hỏi khảo sát Mã hóa Người sở hữu/doanh nghiệp đồng thời dư nợ tại ngân hàng phù hợp MQHNH3 Nguyen Anh Hoang khác Quy mô của DNVVN DN1 (2014) MQHNH4 Ngân hàng của bạn là ngân hàng chính của DNNVV Sự công nhận thương hiệu của DN (danh tiếng) DN2 Số lượng sản phẩm mà nhà doanh nghiệp sử dụng tại ngân MQHNH5 Thông tin Thông tin về nguồn lực của DN DN3 hàng của bạn Likert Nguồn: Tổng hợp của tác giả chung về Nguyên lý và hệ thống quản lý DN4 1-5 3.3. Nghiên cứu định lượng DN Triển vọng kinh doanh DN5 3.3.1. Mục tiêu nghiên cứu định lượng Kế hoạch kinh doanh DN6 - Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’alpha >0,3 và phân Thông tin về khách hàng, thị trường, nhà cung cấp DN7 tích EFA ở khảo sát sơ bộ, đề xuất bảng hỏi chính thức. Hệ thống và báo cáo kế toán rõ ràng và chuyên nghiệp TC1 Thông tin - Thống kê mô tả về các nhân tố được đưa vào mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến Doanh thu và lợi nhuận của DNVVN TC2 Likert về tài quyết định cho vay của ngân hàng. Tài sản và nguồn vốn của DNVVN TC3 1-5 chính - Kiểm định EFA tin cậy của thang đo chính thức Tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền mặt TC4
  9. 17 18 Thang đo Thang đo Nhân tố Câu hỏi khảo sát Mã hóa Nhân tố Câu hỏi khảo sát Mã hóa phù hợp phù hợp Tỷ số cấu trúc vốn TC5 Chủ DN hoàn toàn thành thật trong quá trình đàm TSCSH7 Tỷ số sinh lợi TC6 phán với đối tác thương mại. Tỷ số vận hành TC7 Chủ DN kiên định với hành động và quyết định của mình. TSCSH8 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ TC8 Chủ DN có mạng lưới cá nhân vững chắc với các ngân MLXH1 Tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp ở DNVVN TSTC1 hàng và các cơ quan tài chính khác. Thông tin Thông tin Khả năng cầm cố thế chấp bất động sản của DNVVN TSTC2 Likert Chủ DN có mạng lưới cá nhân vững chắc với các quan về sự MLXH2 về TSĐB Khả năng cầm cố các tài sản thế chấp hữu hình khác 1-5 chức chính phủ. Likert TSTC3 tham gia của DNVVN Chủ DN có mạng lưới vững chắc với các doanh nhân ở 1-5 mạng lưới MLXH3 Thông tin tín dụng tích cực trong giao dịch với các ngân hàng LSTD1 doanh nghiệp khác. xã hội Các loại và giá trị của vật thế chấp cho khoản vay Mối quan hệ với khách hàng. MLXH4 LSTD2 trong quá khứ Mối quan hệ với nhà cung cấp. MLXH5 Thông tin tín dụng tiêu cực trong giao dịch với các ngân hàng LSTD3 Số năm chủ DN có mối quan hệ với ngân hàng MQHNH1 Thông tin Lịch sử phá sản của chủ sở hữu LSTD4 Likert Người sở hữu/doanh nghiệp có từng vay từ ngân hàng về lịch sử MQHNH2 Thu nhập và các thông tin tài chính cá nhân khác của 1-5 Thông tin của bạn không ? tín dụng LSTD5 chủ sở hữu. về mối Người sở hữu/doanh nghiệp có đang nợ ngân hàng MQHNH3 Likert Bản ghi thanh toán tiện ích. LSTD6 quan hệ khác không ? 1-5 Phán quyết của toà án. LSTD7 cho vay Ngân hàng của bạn có phải là ngân hàng chính của MQHNH4 Những yêu cầu tín dụng từ những người cho vay khác. LSTD8 với NH DNVVN không? Chủ DN có nền tảng giáo dục NLCSH1 Số lượng sản phẩm mà chủ DN sử dụng tại ngân hàng MQHNH5 Chủ DN có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh NLCSH2 của bạn Chủ DN có kinh nghiệm trong quản lý NLCSH3 3.3.3. Nghiên cứu định lượng chính thức Thông tin Chủ DN có khả năng lên kế hoạch NLCSH4 3.3.3.1. Chọn mẫu nghiên cứu định lượng chính thức về năng Chủ DN sử dụng IT vào quản lý kinh doanh NLCSH5 Likert Tác giả cho rằng chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản là phù hợp nhất với nghiên cứu này. lực chủ Chủ DN giỏi trong việc lựa chọn và quản lý nguồn tài 1-5 Bollen (1989) với 52 quan sát trong bảng hỏi tương ứng với mẫu mức tối thiểu là NLCSH6 260, để nghiên cứu đảm bảo tính tin cậy và khoa học thì mẫu khảo sát nên từ 300 - 350 DN nguyên cần thiết. Chủ DN giỏi trong việc am hiểu biến đổi thị trường. NLCSH7 phiếu. Căn cứ trên tỷ lệ phản hồi phiếu khảo sát sơ bộ 100 phiếu thu về/ 100 phiếu phát ra Chủ DN tạo ấn tượng tích cực với ngân hàng thông (tỷ lệ phản hồi 100%), tuy nhiên mẫu sơ bộ dựa trên mối quan hệ sẵn có nên có tỷ lệ phản NLCSH8 hồi rất cao, thực tế khảo sát với nghiên cứu điều tra xã hội có tỷ lệ phản hồi dưới 80%, qua việc chứng tỏ kiến thức và kĩ năng. Chủ DN thể hiện sự tiếp thu tích cực với các thủ tục thông thường từ 50% - 60% (Cooper và Schindler, 2006), vậy nên tác giả lựa chọn kích TSCSH1 thước mẫu phát phiếu khảo sát chính thức là 570 phiếu > 350*1,6 nhằm loại trừ các rủi ro tỷ của ngân hàng Chủ DN được giới thiệu là liêm chính (từ bên thứ ba) TSCSH2 lệ phản hồi thấp hoặc phiếu nhiễu, phiếu lỗi. Thực trạng các NHTM hiện nay với chính sách luân chuyển cán bộ các phòng ban, chi Thông tin Chủ DN tự nguyện chia sẻ những thông tin chân thật TSCSH3 Likert nhánh nhằm hạn chế rủi ro đạo đức, nên khó xác định chính xác số lượng cán bộ đã từng thẩm định về tính cách và nhạy cảm với ngân hàng 1-5 hồ sơ vay vốn. Trên cơ sở thực trạng số lượng cán bộ tín dụng được phân bổ dựa trên quy mô chủ DN Chủ DN có kinh nghiệm tốt khi làm việc với ngân hàng. TSCSH4 khách hàng DNNVV, nghiên cứu xác định tỷ lệ phân bổ phiếu điều tra tương ứng với tỷ lệ Chủ DN thích ứng lợi ích của họ với lợi ích của các đối tác TSCSH5 DNNVV đang hoạt động tại Hòa Bình, Sơn la, Điện Biên, Lai Châu. thương mại. Bảng 3.7: Phân bổ phiếu khảo sát chính thức Chủ DN chú ý đến nhu cầu của người lao động. TSCSH6
  10. 19 20 Hòa Bình Sơn La Điện Biên Lai Châu Tổng số CT phi TC(%) 75 70 55 65 55 50 DNNVV (%) 38 26 20 16 100 MBbank CT Tài chính(%) 25 30 Số phiếu phát ra 215 150 115 90 570 Vietinbank CT phi TC(%) 75 70 Số phiếu phản hồi 125 95 72 63 355 4.1.4. Các dịch vụ ngân hàng của các NHTM cho DNNVV tiểu vùng Tây Bắc Tác giả sử dụng mối quan hệ có sẵn thông qua gia đình, đồng nghiệp và đặc biệt là 4.1.3. Quy mô cho vay của ngân hàng thương mại cho DNNVV tiểu vùng Tây Bắc các học viên lớp Thạc sỹ K20 ngành Tài chính – Ngân hàng khóa 2011 – 2013 tại trường Trong 4 tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc thì 38% DNNVV hoạt động tại tỉnh Hòa Bình, Đại học Tây Bắc, (các học viên đã ra trường và hiện giữ chức vụ quản lý trong NHTM) để tuy nhiên tỉnh Sơn La vẫn giữ vai trò chủ đạo cho vay DNNVV. phát bảng hỏi cho 50 cán bộ tín dụng và nhờ những người này chuyển bảng hỏi cho 570 cán 4.1.4. Cơ cấu tín dụng của DNNVV tiểu vùng Tây Bắc bộ tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn 04 tỉnh tiểu vùng Tây Bắc. Quá trình Theo loại hình doanh nghiệp khảo sát được tiến hành từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 9 năm 2017 kết quả thu về được 355 Theo ngành kinh tế phiếu trả lời tốt đạt 62,2% số mẫu phát ra. Theo Cooper và Schindler (2006) tỷ lệ thu hồi Theo thời hạn phiếu đạt từ 30% đến 50% là điển hình cho các nghiên cứu điều tra, tỷ lệ trả lời 80% trở lên 4.1.5. Lợi nhuận cho vay DNNVV tiểu vùng Tây Bắc sẽ cho thấy người trả lời rất quan tâm đến chủ đề nghiên cứu và các nhà nghiên cứu không Trong giai đoạn 2013 - 2018, trung bình tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động cho vay thể mong đợi nhận được 100% tỷ lệ phản hồi. Do vậy, tỷ lệ phản hồi 62,2% (thấp hơn tỷ lệ DNNVV/Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng khoảng 24,25%. phản hồi của khảo sát sơ bộ 100%) của nghiên cứu là tương đối tốt và có thể chấp nhận 4.1.6. Chất lượng tín dụng cho vay DNNVV tiểu vùng Tây Bắc được. Hơn nữa, 355 phiếu thu thập có dữ liệu tốt, không có phiếu lỗi, trống, bỏ sót, hay tích Tổng giá trị tài sản đảm bảo cho vay DNNVV khu vực Tây Bắc có xu hướng tăng lựa chọn cực đoan (phiếu lỗi = 0), thể hiện chất lượng của bảng hỏi và phương pháp thu nhanh qua các năm cả về giá trị tuyệt đối và tương đối. thập dữ liệu rất hiệu quả với nghiên cứu điều tra. 4.1.7. Xếp hạng tín nhiệm DNNVV tại các NHTM tiểu vùng Tây Bắc 3.3.3.2. Phương pháp phân tích số liệu Đa số DNNVV vùng Tây Bắc nằm ở mức rủi ro thấp tương ứng mức giải ngân vốn CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU vay chỉ khoảng 80% tổng nhu cầu vốn. Tuy nhiên có 2% - 4% số DNNVV đang bị chuyển nợ xấu. 4.1. Thực trạng cho vay của các ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và 4.2. Thống kê mô tả đặc điểm đối tượng khảo sát vừa tiểu vùng Tây Bắc 4.2.1. Thống kê đặc điểm đối tượng được khảo sát 4.1.1. Tiêu chí phân loại DNNVV tại các NHTM tiểu vùng Tây Bắc 4.2.2. Thống kê mô tả các thông tin ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân Thực trạng nghiên cứu tại các NHTM tại tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam có cách phân loại hàng thương mại DNNVV rất rõ ràng và cụ thể theo từng tiêu chí và lĩnh vực hoạt động. Thông tin về tài sản thế chấp là nguồn thông tin quan trọng nhất đối với quyết định 4.1.2. Quy trình cho vay và hạn mức cho vay DNNVV tại NHTM tiểu vùng Tây Bắc Việt cho vay của các ngân hàng thương mại và được các đối tượng khảo sát cho điểm cao nhất Nam trong các nhóm thông tin. 4.1.3. Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng DNNVV tiểu vùng Tây Bắc 4.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Bảng 2.3: Vai trò của thông tin cứng – thông tin mềm trong quyết định tín dụng 4.3.1. Kiểm định sự phù hợp của thang đo BCTC không kiểm toán BCTC được kiểm toán Kết quả phân tích Cronbach alpha đều ở mức cao, chỉ số tin cậy cao nhất là nhóm Ngân hàng Chỉ tiêu thông tin về Tài sản thế chấp (0,926), chỉ có nhóm biến về tình hình tài chính ở mức 0,67 DN tư DN DN tư DN DNNN DNNN nhưng vẫn chấp nhận được. Tuy nhiên, có những biến quan sát có hệ số tương quan biến nhân ĐTNN nhân ĐTNN tổng
  11. 21 22 Kết quả nghiên cứu nhân tố khám phá có 5 nhân tố được xác định và đặt lại tên nhân Kết quả kiểm định hồi quy khẳng định thông tin cứng (tài sản thế chấp) có vai trò tố, mã hóa biến dựa trên giá trị trung bình như sau: quan trọng đến quyết định cho vay của NHTM. Bảng 4.22: Nhóm nhân tố được xác định sau kiểm định EFA Tên nhóm biến được Mã hóa nhóm CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ STT Biến quan sát đặt lại biến mới 5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu NLCSH2, NLCSH3, NLCSH5, 5.1.1. Kết quả trả lời giả thuyết nghiên cứu thứ nhất NLCSH6, NLCSH7 Các NHTM tiểu vùng Tây Bắc có sử dụng cả thông tin cứng và thông tin mềm thu Thông tin Nhân tố 1 TCCSH1, TCCSH2, TCCSH4, VXH_TB thập từ phía khách hàng nhằm phục vụ quyết định cho vay. Bao gồm 04 nhóm thông tin Vốn xã hội TCCSH7, TCCSH8 cứng và thông tin mềm như sau: Tình hình tài chính; Thông tin lịch sử tín dụng; Thông MLXH1, MLXH3, MLXH4, MLXH5 tin về tài sản thế chấp; Mối quan hệ với ngân hàng. TC4, TC5, TC6, TC7 Thông tin doanh nghiệp và 04 Nhóm thông tin này dự báo được khoảng 90,1% quyết định cho vay của Nhân tố 2 TCDN_TB DN3, DN4, DN5, DN6 tình hình tài chính NHTM. Nhân tố 3 LSTD1, LSTD3, LSTD4, LSTD5, LSTD8 Thông tin Lịch sử tín dụng LSTD_TB Bảng: Kết quả nghiên cứu MQHNH1, MQHNH2, MQHNH3, Thông tin mối quan hệ với Nhân tố Kỳ vọng Kết quả nghiên cứu Nhân tố 4 MQHNH_TB MQHNH4 ngân hàng Thông tin chung về DN Có ảnh hưởng Có ảnh hưởng Nhân tố 5 TSTC1, TSTC2, TSTC3 Thông tin Tài sản thế chấp TSTC_TB Thông tin về tài chính Có ảnh hưởng Có ảnh hưởng Thông tin cứng 4.3.3. Kết quả phân tích tầm quan trọng của các thông tin được sử dụng khi thẩm Thông tin về tài sản thế chấp Có ảnh hưởng Có ảnh hưởng định vay vốn Thông tin về lịch sử tín dụng Có ảnh hưởng Có ảnh hưởng Bảng dữ liệu khảo sát cho thấy 05 nhóm biến độc lập không có tự tương quan với Thông tin về năng lực chủ DN Có ảnh hưởng Không ảnh hưởng nhau, mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến. Thông tin về tính cách chủ DN Có ảnh hưởng Không ảnh hưởng Thông tin mềm Các hệ số Sig. của biến phụ thuộc QĐ cho vay đã đảm bảo < 0,05, chứng tỏ 04 nhóm biến có Thông tin về sự tham gia mạng lưới xã hội Có ảnh hưởng Không ảnh hưởng tác động đến quyết định cho vay của NHTM, Hệ số Sig của nhân tố Vốn xã hội là .783 > 0,05 thể Thông tin về mối quan hệ với ngân hàng Có ảnh hưởng Có ảnh hưởng hiện nhân tố không có ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NHTM, Kết quả nghiên cứu của luận án có nội dung đồng tình và cũng có sự khác biệt với kết 4.4. Hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân quả của các nghiên cứu trước đây cho rằng trong quá trình phê duyệt tín dụng, tổ chức tín dụng hàng thương mại đánh giá cả thông tin cứng và thông tin mềm được thu thập từ khách hàng. 4.4.1. Hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hưởng 5.1.2. Kết quả trả lời giả thuyết nghiên cứu thứ hai Mô hình hồi quy tương quan lần thứ hai có mức độ giải thích khá chính xác quyết Trong các thông tin cứng và thông tin mềm thu thập nhằm phục vụ quyết định cho vay định cho vay của ngân hàng. Mô hình đã dự đoán được tỷ lệ đồng ý cho vay với mức độ thì thông tin về: Tình hình tài chính, Lịch sử tín dụng, Tài sản thế chấp, Mối quan hệ với ngân chính xác là 93,6 %, trong khi việc giải thích quyết định không cho vay có được tỷ lệ thấp hàng cho vay đều có ý nghĩa giải thích quyết định cho vay của NHTM. hơn là là 82,1%, tuy nhiên tỷ lệ này vẫn khá cao, tổng hợp lại, mô hình có thể giải thích Trong đó: Thông tin cứng là quan trọng nhất trong quyết định cho vay (tài sản chính xác được 90,1% quyết định cho vay của các đối tượng khảo sát, do đó mô hình là phù thế chấp), khi tài sản thế chấp tăng thêm 1 đơn vị thì khả năng chấp thuận vay vốn của hợp. ngân hàng cho DNNVV tăng theo tỷ lệ 10,874 lần => Kết quả điều tra đi ngược lại với giả 4.4.2. Tổng hợp hệ số hồi quy quyết định cho vay thuyết của tác giả là thông tin mềm (Năng lực, Sự tham gia mạng lưới xã hội; Tính cách Sau kiểm định Binary Logistic lần thứ hai đảm bảo các hệ số Sig. < 0,05 của chủ DN) đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay DNNVV của NHTM. Phương trình hồi quy được viết như sau: Giả thuyết Kết quả Y = -19,975 + 2,386 * Tài sản thế chấp + 1,739 * Mối quan hệ với ngân hàng + 1,521 * Lịch sử tín dụng + 1,010 * Tình hình tài chính H1: Các ngân hàng thương mại sử dụng cả thông tin mềm và thông tin cứng Chấp cùng một lúc trong quá trình đưa ra quyết định cho vay nhận Trong đó Y = loge [ ] với các giá trị 1 khi lựa chọn có cho vay vốn và 0 khi lựa H2: Thông tin mềm đóng vai trò quan trọng hơn thông tin cứng trong quyết Bác bỏ chọn không cho vay vốn.
  12. 23 24 định cho vay của ngân hàng thương mại. 5.2.4. Khuyến nghị với các tổ chức liên quan Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Luận giải kết quả nghiên cứu của luận án: Các ngân hàng thương mại tiểu vùng Tây Bắc Hiệp hội DNNVV các tỉnh khu vực tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam cho rằng thông tin cứng là ưu tiên số 1 khi phê duyệt các khoản vay cho DNNVV. 5.4. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo 5.2. Một số khuyến nghị Thứ nhất: Còn một số nhân tố có thể có tác động đến quyết định cho vay nhưng 5.2.1. Khuyến nghị với các NHTM - Hội sở chính không được nghiên cứu đưa vào. Vì vậy, trong nghiên cứu tiếp theo nên bổ sung thêm Thứ nhất, Các chính sách tín dụng cần hoàn thiện theo hướng bình đẳng dành cho DNNVV. các nhân tố này để nghiên cứu có kết quả thực tiễn cao hơn. Thứ hai, NHTM hội sở chính cần hoàn thiện chính sách tín dụng nội bộ gắn với thực tiễn nhằm Thứ hai: Nghiên cứu mới chỉ đề cập đến vai trò của thông tin cứng quan trọng hơn hạn chế rủi ro tín dụng và đáp ứng kịp thời vốn vay cho khách hàng DNNVV thông tin mềm, đi ngược lại quy trình cấp tín dụng nội bộ tại các NHTM vùng Tây Bắc Thứ ba, NHTM hội sở chính cần nghiên cứu xem xét bổ sung các tiêu chí còn thiếu nhưng chưa có sự phân tích sâu về cơ sở đánh giá vai trò của từng loại thông tin cũng như trong bộ tiêu chí xếp hạng tín dụng khách hàng DN. cơ sở xây dựng nên Bộ chỉ tiêu xếp hạng tín dụng nội bộ của NHTM. 5.2.2. Khuyến nghị với các NHTM - Chi nhánh tại tiểu vùng Tây Bắc Thứ nhất, các NHTM cần thiết kế các sản phẩm đặc thù, phù hợp với đối tượng khách hàng DNNVV tiểu vùng Tây Bắc Thứ hai, các NHTM chi nhánh tiểu vùng Tây Bắc cần tăng cường phối hợp với các cấp quản lý tại địa phương Thứ ba, các NHTM chi nhánh tiểu vùng Tây Bắc cần nắm bắt kịp xu hướng toàn cầu đang tập trung phát triển ngành kinh tế theo chuỗi giá trị nhằm giảm áp về tài sản thế chấp cho DN. Thứ tư, các NHTM chi nhánh tiểu vùng Tây Bắc cần có biện pháp linh hoạt về tài sản đảm bảo (nhận tài sản ngoài bất động sản…). Thứ năm, các NHTM chi nhánh tiểu vùng Tây Bắc cần xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin của các bên liên quan. Thứ sáu, các NHTM cần đào tạo CBTD có khả năng, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin cứng – thông tin mềm tin cậy, nhằm giảm thiểu vấn đề thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính hiện nay. 5.2.3. Khuyến nghị với các DNNVV khu vực Tây Bắc Một là, các DNNVV vùng Tây Bắc cần minh bạch hóa thông tin tài chính. Hai là, các DNNVV vùng Tây Bắc cần tranh thủ các chính sách hỗ trợ của Nhà nước và các cấp chính quyền địa phương Ba là, các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc cần chủ động xác định cụ thể kế hoạch kinh doanh, triển vọng kinh doanh dựa trên nắm bắt kịp thời các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, duy trì các chỉ số tài chính an toàn (tỷ số khả năng thanh toán, tỷ số vận hành, tỷ số cấu trúc vốn, tỷ số sinh lợi) nhằm đáp ứng yêu cầu của NHTM và sử dụng vốn vay hiệu quả nhất. Bốn là, các DNNVV cần tăng cường mối liên kết với ngân hàng cho vay. Năm là, các DNNVV có phương án giảm thiểu sự phụ thuộc vào tài sản thế chấp bằng cách hiểu về lợi ích của việc mua bảo hiểm phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh. Sáu là, các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc cần liên kết sản xuất - tiêu thụ theo chuỗi giá trị nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào tài sản thế chấp
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2