PHN M ĐẦU
1. LÝ DO CHN ĐỀ TÀI
Vit Nam có truyn thng nông nghip lúa nước lâu đời và đó, mt
thành t ti quan trng chính là làng xã. Cho nên, tìm hiu văn hóa Vit,
trước tiên, phi nghiên cu vn đề làng xã.
Min Trung là vùng đất bn l cho quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa
Vit - Champa. Tha Thiên Huế chính là trc then cht ca “bn lđó.
Quá trình “Vit hóa” và du n, nh hưởng ca di sn văn hóa bn địa tin
Vit là hai vn đề chính yếu làm nên bn sc văn hóa min Trung, din ra
ch yếu t làng xã. Tìm hiu th chế văn hóa làng Vit là mt chìa khóa
quan trng trong nghiên cu văn hóa min Trung bn l.
Nếu như v Thành hoàng hin din ph quát làng Vit thì các cng
đồng tc người bn địa tin Vit min Trung, Bà M X S có mt khp nơi
vi nhiu hin thân, nhiu cp độ. Th chế văn hóa làng đã giúp người Vit
di cư dung hòa, kết hp Thành hoàng và Bà M X S trong mi tương quan
cht ch, hp lý, để tng bước phân định nhng giá tr văn hóa Vit và “phi
Vit” (“ca Người” - “ca Ta”), định hình h nhân thn và chun mc giá tr
mi Khai canh Khai khn mang đậm bn sc đặc trưng.
Du n Thành hoàng min Trung m nht, nhường ch cho tín ngưỡng
Khai canh Khai khn cùng nhiu v thn linh khác. Ti sao và đâu là
nguyên nhân ca hin tượng đó? Nghiên cu th chế văn hóa làng s góp
phn lý gii vn đề mt cách thn trng, nhm nêu bt giá tr đặc trưng văn
hóa làng Tha Thiên Huế. Lun án tp trung nghiên cu các cơ s hành
chính, tín ngưỡng, cơ chế vn hành..., để thy được khong trng tâm linh,
phương thc ng x “thiêng hóa” ca làng xã. Đặc bit, làm rõ đặc đim
mơ h qua s tích hp gia di sn t c hương và h thng thn linh bn
địa phương Nam mi quan h gia tín ngưỡng Thành hoàng đầy mơ h
và Khai canh Khai khn rõ nét, đặc trưng.
2. LCH S NGHIÊN CU VN ĐỀ
Đã có rt nhiu công trình nghiên cu v làng xã Vit Nam, trên nhiu
khía cnh, góc độ khác nhau. Tuy nhiên, khái nim “làng xã Vit Nam”, có
độ khái quát quá cao, nên cn khu bit mt cách c th hơn: châu th Bc
B, Nam B, min Trung, thm chí tng tiu vùng, mi địa phương.
T vn đề Thành hoàng trng tâm then cht trong vic nghiên cu văn hóa
làng Vit Bc B, lun án xem xét lch s nghiên cu vn đề chính t tín
ngưỡng Thành hoàng trong mi quan h qua li vi các đối tượng th t khác,
cùng cơ chế vn hành tương ng, để thy được nhng giá tr đặc trưng, s
năng động ca làng xã, ch động ca nhà nước phong kiến.
Xã hi làng Vit là mt “bin tiu nông tư hu” (Nguyn T Chi), châu th
Bc Bđất cht người đông”, tín ngưỡng Thành hoàng và vai trò thiết yếu
ca ngôi đình là h qui chun ti quan trng. Có th thy rõ điu đó qua Văn
minh Vit Nam, Góp phn nghiên cu mt v thành hoàng Vit Nam: Lý Phc
Man, V mt bn đồ phân b các thành hoàng tnh Bc Ninh, Essai sur le
đình et le culte du génie tutélaire des villages au Tonkin, Introduction à
l'ethnologie du Dinh, Góp phn nghiên cu văn hoá và tc người, Đình Vit
Nam, Tín ngưỡng Thành hoàng Vit Nam v.v...
1
2
Sách Thn, Người và Đất Vit nhn mnh “chân tri mi” trước di sn
văn hoá bn địa phương Nam cùng h thng thn linh bin thi Đàng
Trong, nhưng ít đề cp đến Thành hoàng, Khai canh. Tương t, điu đó
cũng lp li lun án Cu trúc và văn hoá làng xã Qung Bình (Nguyn
Thế Hoàn), Công cuc khai khn và phát trin làng xã Bc Qung Nam
t gia thế k XV đến gia thế k XVIII (Hunh Công Bá), Tín ngưỡng cư
dân ven bin Qung Nam - Đà Nng (Hình thái, đặc trưng và giá tr)
(Nguyn Xuân Hương).
Nhiu chuyên kho v làng xã Nam B rt có giá tr: Village in Vietnam,
Ðình Nam B Xưa & Nay, Làng xã Châu Á và Vit Nam... Đặc bit,
lun án kế tha nhiu tư liu quý giá t công trình Tín ngưỡng dân gian
Huế, Văn hoá Huế xưa - Đời sng làng xã...
Tìm hiu làng Vit Bc B, tác gi Nguyn T Chi phi nghiên cu v
Người Mường Hoà Bình để nhn ra hin tượng “hoá thch vùng biên”,
bi lp áo Hán hoá mng, thông qua Món ăn Huế, món ăn Mường; T
Theng Wang Mường, thc mc v thành hoàng Vit.
Vy s dch chuyn vai trò tín ngưỡng Thành hoàng và Khai canh làng
xã Tha Thiên Huế, din ra như thế nào trong mi tương quan gia di sn
tinh thn mang theo t c hương và thế ng x linh hot trước di sn văn
hóa bn địa trên vùng đất mi? Lun án s góp phn lý gii.
3. MC ĐÍCH VÀ NHIM V NGHIÊN CU
3.1. Nghiên cu th chế văn hóa làng nhm nêu bt giá tr đặc trưng trong
đời sng văn hóa làng Vit Tha Thiên Huế, như vn đề Khai canh. Đồng
thi, làm rõ khong trng tâm linh và quá trình lp đầy, gii quyết nó bi
phương thc tích hp các yếu t tín ngưỡng bn địa và hành trang t c
hương, c th hoá nhng đối tượng th t ca cng đồng làng xã.
3.2. Tha Thiên Huế là vùng bn l ca quá trình giao thoa văn hoá Vit -
Champa. H thng thn linh được th t cùng nhng nghi l liên quan s
chìa khoá để m ra, làm tin đề cho vic nghiên cu nhng vn đề văn hoá
quan trng trong bc tranh làng xã - vùng min - văn hoá tc người.
3.3. Nêu rõ tm quan trng xuyên sut ca văn hoá làng đối vi nhà nước
phong kiến nói riêng, lch s văn hoá dân tc nói chung; sc sng mãnh
lit, s năng động ca văn hoá làng xã min Trung và s mm do, ch
động ca nhà nước phong kiến đối vi các vn đề ny sinh. T đó, không
nhng nêu bt ý nghĩa khoa hc mà lun án cũng ch ra được tính thi s
ca đề tài trong giai đon hin nay, gn lin xu hướng “v ngun” đang
ngày càng tr nên ph biến trong xã hi.
4. KHÁI NIM, ĐỐI TƯỢNG, GII HN PHM VI NGHIÊN CU
4.1. Khái nim: Theo đúng tên gi, lun án phân định thành “Th chế văn
hóa làng”, ca “người Vit” và “ Tha Thiên Huế”. Trước tiên, tác gi xin
gii thiu mt s khái nim làm nn tng tham chiếu căn bn.
- Th chế: theo T đin Hán - Vit, là “chế độ, nghi thc”, “l li và chế
độ”. Larousse có t Institutions, có th dch sang tiếng Vit là th chế, thiết
chế: “... là toàn b nhng th thc (cơ cu xã hi) hoc cu trúc chính
tr đưc pháp lut hoc phong tc to nên và được pháp lut bo tr”. Hoc
“Tng hp các hình thc t chc, các tín điu và phương pháp điu hành
3
4
hot động văn hóa làm nên th chế văn hóa ca mt giai đon lch s nht
định... Bên cnh th chế văn hóa ch đạo do nhà nước quy định, vn tn ti
nhng th chế văn hóa b phn chi phi mt s sinh hot văn hóa tinh thn
trong phm vi làng xóm, h tc...” (Nguyn Khoa Đim).
Thiết chế là thiết đặt, bày ra qui tc, chế độ. Hin nay, ph biến quan
nim coi thiết chế văn hóa là các cơ s như đình, chùa, tr s...
Vy, th chế văn hóa làng là toàn b nhng th thc hay cơ cu văn hóa - xã
hi làng cùng cơ chế vn hành ca nó. Tuy nhiên, t giá tr đặc trưng ca văn
hóa làng Vit nơi đây, lun án chú trng ti yếu t tín ngưỡng l nghi, h
chun mc đạo đức luân lý, phong hóa ca cng đồng.
- Bn địa, tin trú: Để ch nhng thành t thuc v lch s và văn hoá ca
các cng đồng tc người trên vùng đất này trước khi người Vit đến. Lun
án cũng dùng khái nim “ca Người” vi nghĩa tương t (“phi Vit”), trong
mi quan h vi di sn văn hóa “ca Ta” (“Vit”).
Như vy, th chế văn hóa làng là mt khái nim tng hp bao gm các
thành t cơ s vt cht, l nghi cùng nhng định chế xã hi có liên quan, có
tác dng duy trì trt t và vn hành xã hi làng.
4.2. Đối tượng nghiên cu: Bước đầu, lun án ch tp trung kho sát các
cơ s hành chính, tín ngưỡng làng xã truyn thng cùng cơ chế vn hành,
nht là qua hương ước, trong vai trò trú s ca các v thn linh, đim sinh
hot chung, to ging mi điu hành, c kết cng đồng.
Nhng thiết chế văn hóa mi hin nay (nhà văn hóa, nhà cng đồng...) là
kết qu t s can thip trc tiếp ca th chế văn hóa nhà nước đến đơn v
xã - thôn, không thuc đối tượng kho sát ca đề tài.
4.3. Phm vi nghiên cu:
- V ni dung: Kho sát th chế văn hoá làng Vit, vi các khía cnh chính
như vai trò, ý nghĩa ca h thng các cơ s văn hóa tâm linh - hành chính
(đình, chùa, miếu vũ...) cùng cơ chế vn hành ca nó, nhn mnh trt t l
nghi. Hương ước là kết quđọng nht ca phong tc tp quán, điu hoà
các mi quan h xã hi, là mt định chế đặc bit quan trng.
- V thi gian: Lun án xem xét vn đề th chế văn hóa làng sut din
trình lch s cho đến nay; tuy nhiên, ch tp trung kho sát nhng vn đề
thuc v th chế văn hóa làng truyn thng, nay vn tn ti hoc đã mt.
- V không gian kho sát: Vùng lưu vc sông có vai trò rt quan trng nên
lun án chn la kho sát mt s làng xã dc theo các dòng sông Hương, sông
B, sông Ô Lâu, như Phò Trch, M Xuyên, Phước Tích, An L, Bác Vng,
Phong Lai, Thế Li Thượng, Nam Ph, Thanh Phướcv.v...
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Lun án s dng các phương pháp nghiên cu liên ngành ca văn hoá
hc để xem xét, phân tích th chế văn hoá làng, đặc bit chú trng đến:
5.1. Phương pháp đin dã: Thu thp tư liu t thc địa để b sung cho tư
liu thành văn thiếu vng do thiên tai, địch ha. Di sn văn hoá có tính đặc
thù gia các làng nên phương pháp quan sát tham d, phng vn rt hu ích
trong vic phc dng din mo đời sng văn hoá. Tiếp cn văn hóa hc, có
b sung cái nhìn nhân hc, ngôn ng hc, cùng các tư liu mi..., giúp bóc
5
tách, nhn din nhng lp áo “ca Người” và “ca Ta”, tham chiếu rõ nét t
làng xã Bc B.
5.2. Phương pháp thu thp d liu th cp: Làng xã không tn ti đơn l,
h thng hóa tư liu thành văn giúp có cái nhìn bao quát v văn hóa làng xã,
nh kế tha nhiu kết qu nghiên cu dưới góc độ s hc, dân tc hc.
5.3. Phương pháp phân tích, tng hp, so sánh: Tng hp và phân tích
các ngun tư liu, làm cơ s cho nhng lun đim được đưa ra, xem xét th
chế văn hoá làng trong bc tranh làng xã nói chung để nêu bt giá tr đặc
trưng.
6. ĐÓNG GÓP CA LUN ÁN
6.1. V ni dung: Th chế văn hóa làng Vit Tha Thiên Huế có nhiu giá
tr đặc trưng, trong xu hướng v Nam ca dân tc. Trong lch s, ni bt thế
ng x đặc trưng: (1) Di sn văn hóa “ca Ta” mang theo t c hương đất
Bc, (2) Đến đây, tiếp xúc di sn văn hóa “ca Người”, (3) Tng bước biến
“ca Người” thành “ca Ta” và (4) Nâng cp di sn văn hóa “ca Ta”.
6.2. V tư liu: H thng hóa mt cách đầy đủ ngun tư liu nghiên cu th
chế văn hóa làng Vit Tha Thiên Huế, nht là các văn bn Hán Nôm c
giá tr (t thế k XV - đầu thế k XX), như Thy thiên (Câu Nhi, 1429),
Khoán cp thy phù hoang lu đin s (xã Đa Cm, 1451), v.v...
7. CU TRÚC LUN ÁN
Lun án gm hai phn: chính văn và ph lc. Phn chính văn, ngoài
M đầu (16 trang), Kết lun (10 trang), ni dung lun án chia thành ba
chương:
Chương 1. Tng quan v bi cnh lch s - văn hoá làng xã Tha Thiên
Huế (50 trang).
Chương 2. Nghi l th cúng ca cng đồng làng xã truyn thng (71 trang).
Chương 3. Hương ước trong mi quan h vn hành đời sng văn hóa
làng xã (45 trang).
Phn ph lc có 30 trang, gm sơ đồ, bn đồ, văn bn c (thế k XV),
sc phong (thế k XIX - XX) và nh tư liu minh ha.
NI DUNG
CHƯƠNG 1
TNG QUAN V BI CNH LCH S - VĂN HOÁ
LÀNG XÃ THA THIÊN HU
1.1. Quá trình t cư, khai phá lp làng
1.1.1. Du n t cái nôi đất Bc: Trước hết là truyn thng nông nghip
lúa nước và kết cu làng xã bn cht sut lch s lâu đời hàng nghìn năm:
đất cht người đông”, “bin tiu nông tư hu”, làng xã chng cht các mi
quan h ni b cng đồng trong các t chc hành chính, t qun, s chi
phi mnh m ca hương ước...
Đáng chú ý là các mi quan h ni b làng xã, gm quan h h hàng
huyết thng, cn cư láng ging, quan h hip hiquan h hành chính.
T đó, cng đồng làng xã có s phân hóa thành các tp hp người theo (1)
địa vc: ngõ, xóm; (2) huyết thng: dòng h; (3) lp tui: giáp; (4) s
thích, lòng t nguyn: phường, hi, phe; (5) trong b máy hành chính cơ
6
7
s: xã (Nguyn T Chi). GIÁP, tn ti theo nguyên tc “trng x”, bao trùm
lên tt c, có tác dng kìm gi, làm thăng bng xã hi.
T Hoành Sơn, biên gii phương nam Đại Vit dn được m rng qua các
mc lch s 1069, 1306, 1401 - 1402, 1471, 1558... T đó, nhiu làng xã vùng
Huế được thành lp, mang du n rõ nét ngun gc Thanh - Ngh...
1.1.2. Thế ng x đặc thù trước môi trường mi
Min Trung “ta núi sát bin”, người Vit nhanh chóng tiếp qun vùng
lưu vc sông, thun li phát trin nông nghip, lp làng. Cư dân bn địa b
đi, hoc li và tr thành người Vit. Di sn rung đồng đã có được s hu
cng đồng tiếp qun; cng thêm tác động trc tiếp ca Kinh sư, nên t l
rung đất công rt cao. Do vy, “cht” ba min được khái quát: (1) Min
Bc: Tiu nông tư hu; (2) Min Trung: Tiu nông công hu; (3) Min
Nam: Ði đin ch + tá đin (Nguyn T Chi).
Vn đề là người Vit gp ai và có thái độ, thế ng x như thế nào?
Người Vit tiếp xúc vi các cng đồng bn địa và đương nhiên, din ra
quá trình giao lưu, có khi dùng vũ lc, nhưng ch yếu vn trong hòa bình.
Ni dung Thu thiên cho thy rt rõ điu đó.
Bà Dương/Bà Dàng tr thành khái nim bn l, mt hin tượng văn hóa
đọng nht cho mi quan h giao lưu tiếp biến Vit - Champa. Ph biến
trong đời sng dân gian là nhng Yang/Yàng được Vit hóa thành Bà
Dương/Dương Phu nhânv.v... Đin hình là Bà Tri Áo Đỏ khai sinh chùa
Thiên M - h tư tưởng Pht giáo x Đàng Trong: Bà M X S Poh Inư
Nagar thành Thiên Y A Na, tc Thiên Mu - Thiên M.
Tt c cho thy cng đồng làng xã Vit rt năng động, có thái độ ng x
đặc thù, mm do và hiu qu trước di sn văn hóa bn địa tin trú.
1.2. S vn động ca mô hình phe giáp trong mi quan h làng xã
1.2.1. Biu hin ca mi quan h làng - xã qua các hình thái cu trúc
Có ba cp độ xã là Đại, Trung và Tiu xã. T đây, xã hình thành trên cơ s
sp xếp li trt t các làng dưới dng: (1) Nhiu làng thành xã: “nht xã
nh/tam thôn”; (2) Mt làng thành xã: “nht xã nht thôn”; (3) Mt làng có
nhiu xã: ph biến bi phù hp nhu cu nhà nước ln làng xã.
1.2.2. Các cp độ xã và nhng hình thái tương đương
- Ba cp độ xã: Đại xã, Trung xã và Tiu xã.
- Các hình thái tương đương: thôn, phường, p, giáp.
1.2.3. Nhng hình thái ni thuc làng xã: Gm giáp, thôn, xóm p.
1.2.4. S vn động ca mô hình phe giáp
Giáp là đơn v địa vc, dưới làng, trên xóm. Khi đảm bo tiêu chun đinh
đin, làng có đơn xin, được nhà nước công nhn là đơn v hành chính cơ
s, có n trin, s b độc lp. Do vy, mt làng có th có nhiu xã, có khi
không còn xã hiu gc (như Vu Lai, Nam Ph, Triu Sơn...).
1.3. Du n ca cuc ci lương hương chính Trung k
- Làng xã Đàng Trong có các chc Tướng thn xã trưởng, theo 4 cp
độ ca quy mô xã, có khi ti 18 v/xã.
- Thi Nguyn, bao gm các b phn k mc, k dch, và k lão. Thi
Gia Long, có chc danh xã trưởng, hương trưởng, trùm trưởng. Thi Minh
8
9