VINN M
KHOA HC XÃ HI VIT NAM
HC VIN KHOA HC HI
----------------------
LÊ THU LAN
TỪ NỐI THUỘC PHẠM TRÙ TƯƠNG PHẢN
TRONG VĂN BẢN TIẾNG VIỆT
Ngành:
Ngôn ng hc
Mã s:
9 22 90 20
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NG HC
HÀ NI 2023
Công trình được hoàn thành ti:
HC VIN KHOA HC XÃ HI
VIN HÀN LÂM KHOA HC XÃ HI VIT NAM
VIN NGÔN NG HC VIN KHOA HC XÁC HI VIT
NAM
Người hướng dn khoa hc: PGS TS Phạm Văn Tình
Phn bin 1: GS.TS. Nguyn Hng Cn
Phn bin 2: PGS.TS. Nguyn Xuân Hòa
Phn bin 3: PGS.TS. Nguyn Đăng Sửu
Luận án được bo v ti Hội đồng chm lun án cp Hc vin, hp ti Hc
vin Khoa hc hi, Vin Hàn lâm Khoa hc hi Vit Nam, 477
Nguyn Trãi, Thanh Xuân, Hà Ni.
Vào hi .... gi ... ngày .... tháng ..... năm 202...
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Quc gia Vit Nam
- Thư viện Hc vin Khoa hc Xã hi
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chn đề tài
Theo M.A.K. Halliday (1960, 1976) t“Đơn vị bản khi chúng ta s
dng ngôn ng, không phi là t hay câu mà là văn bản”. Như thế, chúng ta
thc hin chc năng giao tiếp không phi mt t, mt câu hay nhng câu
ri rc bng nhng phát ngôn liên quan vi nhau, to thành một văn
bản. Chính vì ý nghĩa này văn bản đã trở thành đối tượng nghiên cu
ca nhiu nhà ngôn ng hc.
Khi nói tới văn bản thì người ta s nhắc đến một đặc trưng bản
quan trng nhất đó tính liên kết (cohesion). Để tạo thành văn bn thì các
câu trong đó phải gn vi nhau theo mt nguyên tắc bản vi nhng
phương thức liên kết nhất định. Trong s rt nhiều các phương thc liên kết
được s dụng trong văn bản như phép đối, phép lặp, phép liên tưởng, phép
ni, phép thế, phép tỉnh lược, phép tuyến tính,… tphép ni được dùng
khá ph biến. Xut phát t vai trò, ý nghĩa ca phép liên kết nói chung,
phép ni nói riêng chúng tôi thy rằng đây một trong nhng vấn đề
đáng được quan tâm trong phm vi ng nghĩa văn bản.
Mọi phát ngôn trong văn bản đều s ni kết vi nhau bng các phép
liên kết mỗi phép đều một đặc trưng ch du hiu riêng (phép lp,
phép đối, phép ni, phép tỉnh ợc, phép liên tưởng, phép tuyến tính). Bn
thân trt t tuyến tính (không du hiu hin hiện trong văn bản) nhưng
cũng một biu hin ca s liên kết (liên kết tuyến tính). Nhưng chỉ khi
xut hiện các phương tiện ni thì mi gi là phép ni. Phép ni là phép liên
kết dùng các phương tiện ni (c th các t/ cm t nối) để to nên s
ni kết trong văn bn. Các t/ cm t ni rt nhiều, đa dạng đưc phân
loi theo các phm trù khác nhau: phm trù hp tuyn, phm trù nguyên
nhân kết qu, phm trù thi gian không gian, phm trù khái quát c
th, phạm trù tương phản nhượng b, Thực tế đã nhiều nghiên cu
bước đầu v các đơn vị t ng ni thuc các phạm trù nói trên, nhưng
nghiên cu mt cách h thống đưa ra mô hình khái quát v nhng t
ni thuc phạm trù tương phản trong tiếng Vit thì hầu như chưa được quan
tâm nhiu. Thông qua nghiên cu này, chúng tôi mun làm giá tr liên
kết cũng như khả năng tạo giá tr biểu đạt ca nhóm t ni thuc phm t
tương phản, c th là xem chúng được s dụng như thế nào, chức năng liên
kết trong văn bản ra sao, mô hình khái quát hóa ca tng t, ca c nhóm t
này được th hiện có gì đặc biệt, …
Càng đi sâu vào t nối các phương tiện ni, ta càng thấy “bức
tranh” liên kết đa dạng thú v ca t ni tiếng Việt. Nhưng thực tế trong
2
gii Vit ng học, chưa một công trình nghiên cứu đầy đủ, h thng v
riêng nhóm t tương phản trong tiếng Việt. Đây chính do khiến chúng
tôi bt tay thc hiện đề tài lun án “Từ ni thuc phạm trù tương phản
trong văn bản tiếng Vit”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
t, khái quát hóa mô hình cấu trúc, đặc điểm ng nghĩa cơ bản gia
hai vế (ch ngôn và kết ngôn) ca nhóm t nối tương phn; tìm ra s tương
đồng hoc khác bit v đặc điểm cấu trúc và đặc trưng ngữ nghĩa ca nhóm
t nối tương phản trong mt s loi th văn bản được khảo sát: văn bản văn
hc ngh thuật, văn bn chính luận, văn bản khoa hc.
2.2. Nhim v nghiên cu
- Xác lập s lun thông qua vic trình bày mt s vấn đề
thuyết ca Ngôn ng học Văn bản và lí thuyết Phân tích Din ngôn.
- Thng kê, miêu tả, phân tích đi chiếu v mt cu trúc hình
thc ca nhóm t ni trên.
- Thng kê, miêu tả, phân tích đi chiếu đặc điểm v chức năng
ng nghĩa (trong phạm vi mt ng cảnh xác định) ca nhóm t ni trên.
3. Đối tượng, phạm vi và ng liệu nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cu
Nhng t ni thuc phạm trù tương phản trong văn bản tiếng Vit (qua
văn bản văn học ngh thut và mt s văn bản chính luận, văn bản khoa hc
xã hi).
3.2. Phm vi và ng liu nghiên cu
Xem xét nhóm t ni thuc phạm trù tương phản được s dng không
phi trong các phát ngôn giao tiếp (lời nói), cũng không phải các phát
ngôn riêng l, là trong các phát ngôn gn kết với nhau trong văn bn,
đặc biệt các văn bản văn học ngh thuật, văn bản chính lun, văn bản
khoa hc.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thc hiện đề tài, lun án s s dụng các phương pháp th pháp
nghiên cu sau: Phương pháp phân tích din ngôn, Phương pháp miêu t
ng nghĩa. các th pháp: Th pháp thu thp d liu, Th pháp thng
phân loi.
5. Đóng góp mới về khoa hc của luận án
Lun án công trình kho sát, phân tích, miêu t toàn din, h thng,
c th v nhóm t ni thuc phạm trù tương phn trong tiếng Vit trên
phương diện cu trúc phát ngôn và ng nghĩa liên kết, góp phn tr li mt
câu hi mang tính gi thuyết: “Nếu coi t ni là mt ch du liên kết thì vai
3
trò ca hai loi liên kết (liên kết cu trúc liên kết ng nghĩa) được biu
hiện như thế nào?”
6. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận án
V lí lun: M rng “biên độ nghiên cứu”, từ mt phm vi nghiên cu c
th, lun án góp phn m phong phú, ng t thêm thuyết v c phép liên
kết và phương tiện liên kết trong tiếng Việt, đồng thi góp phn làm phong phú
thêm thuyết Dy tiếng (cho nờic ngi).
V thc tin: Kết qu nghiên cu ca luận án đem lại nhng ng dng
hu ích trong thc tin s dng ngôn ng; biên son t đin, biên son giáo
trình chuyên kho, ging dy ngôn ngữ; giúp người dy hc hiu s
dụng chính xác hơn ngôn ngữ tiếng Vit.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phn M đầu, Kết lun, Tài liu tham kho, Ngun ng liu kho
sát, ni dung chính ca lun án được cấu trúc thành ba chương như sau:
Chương 1: Tng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí thuyết ca lun án.
Chương 2: Liên kết cu trúc ca nhóm t nối tương phản trong tiếng Vit.
Chương 3: Liên kết ng nghĩa của nhóm t nối tương phản trong tiếng Vit.
CHƯƠNG 1
TNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CU
VÀ CƠ SỞ LÍ THUYT
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1. Tình hình nghiên cứu về văn bản và phép nối ở nước ngoài
Những công trình nghiên cứu về văn bản và liên kết
Ngôn ng học Văn bản ra đời lch s phát triển chưa dài. Manh
nha t những năm thuộc thp k 50, ch được tha nhn mt chuyên
ngành ngôn ng học độc lp vào cui những năm thuộc thp niên 60 70
ca thế k XX. Không dng cấp độ câu, các nhà ng học đã mở rng vic
nghiên cu ngôn ng trong phm vi rộng hơn, tc các đơn vị “siêu
pháp” (Lúc đầu được c nhà Nga ng hc gi bng nhng thut ng như
“chnh th pháp phc hợp” (сложное синтаксическое целое), “thể
thng nhất trên câu” (сверхфразовое единство). Ngay sau đó rt nhiu
bài báo, nhng công trình nghiên cu xut hin gii ngôn ng học đã
chính thc ghi nhn một trào lưu nghiên cứu mi.
Cun Cohesion in English (Phép liên kết trong tiếng Anh) ca M.A.K.
Halliday R. Hassan ra đời năm 1976 được xem công trình đu tiên
nghiên cu v phép ni với tư cách một phương tiện liên kết liên câu (có
s xut hin các t ni). Ngoài cun sách của D. Nunan (1998), nhan đề