1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường thai k (ĐTĐTK) một th ca bệnh đái
tháo đường (ĐTĐ), bệnh ri lon chuyển hoá thường gp
nht trong thai k, xu hướng ngày càng tăng, nht khu
vc châu Á Thái Bình Dương, trong đó Vit Nam. So vi
người da trắng, nguy mắc ĐTĐTK tăng 7,6 ln người
Đông Nam Á. ĐTĐTK nếu không được điều tr s y nhiu
tai biến, như tiền sn giật, thai lưu, ngạt sinh, thai to, h
đường huyết sơ sinh, vàng da,... Khi tr lớn có nguy cơ béo phì
ĐTĐ typ 2. 20-50% m mắc ĐTĐTK s chuyn thành
ĐTĐ týp 2 trong 5-10 năm sau khi sinh.
Vit Nam, t l mc bệnh ĐTĐTK từ 3.6 39%, các
nghiên cu đã công bố ch yếu tp trung mt s thành ph
ln, thiếu các nghiên cu cộng đồng và khu vc min Trung.
thành ph Vinh, ph n trong tuổi sinh đẻ khong trên
10.000 người, vic sàng lọc ĐTĐTK cho thai phụ hầu như
chưa được thc hin. Vic tm soát t l ĐTĐTK, các yếu t
liên quan, kết qu sn khoa ca thai ph ĐTĐTK tìm kiếm
các gii pháp can thip, qun lý thai nghén hiu qu, s chia s
thông tin giữa bác sĩ nội tiết, bác sĩ sản khoa, các cơ s qun lý
thai nghén tuyến xã, phường thai ph rt cn thiết trong
tình hình hin ti.
Vì thế chúng tôi thc hin đề tài Nghiên cu phân b -
mt s yếu t liên quan và kết qu sn khoa thai ph
đái tháo đƣng thai k t i th nh ph Vinh
Mc tiêu:
1. Xác định t l mt s yếu t liên quan đến đái tháo
đường thai k ti Thành ph Vinh năm 2013-2015
2
2. Đánh giá kết qu sn khoa thai ph đái tháo đường
thai k.
1. Tính cp thiết của đề tài
T l ĐTĐ đang gia tăng rất nhanh các nước, k c nước
thu nhp thấp, trung bình hay cao. ĐTĐTK làm tăng nguy
mắc bệnh ĐTĐ về sau cho c m con, nhiu chuyên gia
tin rng sàng lọc ĐTĐTK chăm sóc tốt trước sinh mt
phn trong chiến lược d phòng bệnh ĐTĐ. Nhiều bng chng
đã về sàng lọc ĐTĐTK c thành ph lớn như Ni,
thành ph H Chí Minh, thiếu nghiên cu khu vc min
Trung. Nghiên cu này nhm tìm bng chng trong sàng lc,
điều tr bệnh ĐTĐTK ở mt tnh min Trung.
2. Những đóng góp mới ca lun án
Nghiên cứu đầu tiên min Trung v s phân b ca
ĐTĐTK thành ph Vinh mt s yếu t liên quan đến
ĐTĐTK, giúp công tác tư vấn chăm sóc thai nghén, phát hin
sm thai ph mắc ĐTĐTK cho cộng đồng dân miền Trung
nói riêng và tuyến tỉnh nói chung đưc tốt hơn.
Nghiên cứu đánh giá kết qu sn khoa tuyến tnh, huyn
đối vi thai ph mắc ĐTĐTK, giúp cho công tác điều tr, d
phòng, qun lý thai nghén, góp phn ci thin kết qu sn khoa
thai ph mắc ĐTĐTK.
3. B cc lun án
Lun án gm 132 trang. Đặt vấn đề 2 trang, chương 1 -
Tng quan 42 trang; Chương 2 - Đối tượng phương pháp
nghiên cu 9 trang; Chương 3 - Kết qu nghiên cu 31 trang;
chương 4 - Bàn lun 45 trang, Kết lun 2 trang, Kiến ngh 1
trang. Lun án gm 38 bng, 4 biểu đồ, 132 tài liu tham kho.
3
Chƣơng 1
TNG QUAN
1.1. ĐẠI CƢƠNG
1.1.1. Định nghĩa
T chc Y tế thế giới (WHO) định nghĩa ĐTĐTK “là tình
trng ri lon dung np glucose bt k mức độ nào, khi phát
hoặc được phát hin lần đầu tiên trong lúc mang thai”.
1.1.2. Tiêu chun chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng thai k
Bng 1.1. Tiêu chun chẩn đoán ĐTĐTK theo IADPSG 2010
Thời điểm
Lúc đói
1 gi
2 gi
Đƣng huyết
≥ 5.1 mmol/l
≥ 10 mmol/l
≥ 8.5 mmol/l
1.1.3. Điu tr, theo dõi thai ph đái tháo đƣờng thai k
Mục tiêu đƣờng huyết
Mục tiêu đường huyết theo Hi ngh quc tế ln 5 v
ĐTĐTK: Trước ăn: 5.3 mmol/ lít, sau ăn 1 giờ: 7.8 mmol/
lít; sau ăn 2 giờ: ≤ 6.7 mmol/ lít.
Chƣơng trình điều tr: kiểm soát đường huyết, tăng cân vừa
đủ trong thai kỳ, dinh dưỡng, luyn tp, thuc, h tr tâm lý.
1.2.TỶ LỆ ĐÁI ĐƢỜNG THAI KỲ, YẾU TỐ LIÊN QUAN
1.2.1.T l đái tháo đƣờng thai k
Bng 1.2.T l ĐTĐTK của mt s quc gia trên thế gii
Tác gi/ quc gia
Năm
Tiêu chun
T l %
Trung Quc
1999-2007
WHO
2.4 - 13.9
Hàn Quc
2003
WHO
2.2
Ostlund (Thụy Điển)
2003
WHO
1.7
Morikawa (Nht)
2012
IADPSG 2010
29.8
Werner (Hoa K)
2012
IADPSG 2010
17.8
4
Nhìn vào bảng 1.2 ta thấy t lệ ĐTĐTK n Độ,
Trung Quốc, Nhật cao hơn một số nước khác. Điều này c ng
ph hợp với một số nhận định trước đây về nguy mắc
ĐTĐTK tăng cao ở các nước Châu Á, trong đó có Việt Nam.
Bng 1.3. T l ĐTĐTK mt s vùng Vit Nam
Vùng
Tiêu chun
T l %
TP. H Chí Minh
WHO
3,9
Hà Ni
WHO
ADA 2001
ADA 2001
3,6
7.8
5.97
Nam Đnh
ADA 2001
6.9
TP. H Chí Minh
IADPSG 2010
20.3
Hà Ni
IADPSG 2010
39.3
T l ĐTĐTK khác nhau t y từng khu vc, tiêu chun
chẩn đoán, nhưng nhìn chung đang có xu hướng tăng lên.
1.2.2. Mt s yếu t liên quan đến ĐTĐTK
Theo ADA (2009), nhóm nguy cao mắc ĐTĐTK gồm
béo phì, tin s gia đình ĐTĐ, tiền s ri lon dung nạp đường
huyết, tin s sinh con to, đường niệu dương tính.
1.3.KẾT QUẢ SẢN KHOA TRONG ĐÁI ĐƢỜNG THAI KỲ
1.3.1. Đối vi m
T l thai ph ĐTĐTK bị tin sn git (12%) cao hơn thai
ph n không ĐTĐTK (8%); t l đa ối (18%) gp 4 ln so vi
nhóm không ĐTĐTK.
Ph n mắc ĐTĐTK nguy mắc ĐTĐ trong tương lai,
phn lớn ĐTĐ týp 2. T l ph n tin s ĐTĐTK
chuyển thành ĐTĐ type 2 trung bình 50%, t l mắc tăng
5
thêm 3% mỗi năm. Nguy ĐTĐTK tăng trong nhng ln
thai tiếp theo, h d b béo phì, tăng cân quá mức sau đẻ nếu
không có chế độ ăn và tập luyn thích hp.
1.3.2. Đối vi thai
Thai ph ĐTĐTK d nguy đẻ thai to, đẻ non, tr
sinh d b suy hp, h đường huyết, h canxi, vàng da sau
sinh. Ngoài ra th gp thai chm phát trin trong t cung,
phì đại cơ tim, bệnh huyết khối tĩnh mạch thn. Khoảng 10 đến
20 năm sau, con của nhng m ĐTĐTK bị tăng nguy
béo phì, tăng nguy cơ ĐTĐ type 2.
Theo Jane cng s, t l thai to nhóm thai ph không
ĐTĐTK 11.76%, trong nhóm ĐTĐTK 16.9%. T l đẻ non
26% nhóm ĐTĐTK, 9,7% qun th thường. T l h
đường máu sinh theo Wielandt 15,3%, V Bích Nga là
4,9%, ca Nguyn Thế Bách 20,59%. Tr ca m ĐTĐTK
c ng có nguy cơ cao bị tăng bilirubin máu.
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chun la chn: Thai ph đang sinh sống ti thành ph
Vinh, tui thai 13 - 28 tun.
Tiêu chun loi tr: đã được chẩn đoán ĐTĐ trước khi
thai, đang mc bnh ảnh hưởng đến chuyn hóa đường,
đang dùng thuc ảnh hưởng đến chuyn hóa glucose, đang
mc bnh cp tính, không đồng ý tham gia nghiên cu.
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Thi gian nghiên cu: T tháng 11/2013 đến tháng 7/2015.