1
ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ở nước ta, hệ thống ĐDT là cấp quản lý đầu tiên của bệnh viện. ĐDT
chịu trách nhiệm t chức thc hiện các y lệnh của thầy thuốc, quản lý
nguồn lực và hành chính khoa. Chất lượng chăm sóc, phục vụ nời bệnh,
s dụng ngun lực có hiệu quả phụ thuộc đáng kể của hệ thống ĐDT.
Theo điều tra năm 2007 của Hội Điều dưỡng Việt Nam, ĐDT nói chung có
trình độ chuyên n trung cấp chiếm 84,8 %, Cao đẳng 7,2 %, Đại học
7,8% sau đại học 0,2 %. Được đào tạo quản điều dưỡng chiếm tỷ
l37,8 %, hiu quả công tác lãnh đạo điều hành, tham gia hoạt động đào
tạo, hướng dẫn, chỉ đạo chuyên môn chỉ thực hiện tốt 33,7 % [42], [43].
Nghệ An (2008), số lượng Điều dưỡng trưởng có hơn 400 người,
trình đchuyên môn trung cp chiếm 91,9%; cao đẳng 8,1%; đã qua đào
tạo về quản điều dưỡng chiếm 19,2% [71], [95]. Trong những năm qua,
Ngh An đã từng bước củng cố và hoàn thiện hệ thng quản điều
dưỡng. Tuy nhiên trên thực tế đã bộc lộ một shạn chế nhất định, đó là
trình độ chuyên môn thấp, năng lực quản chưa hiệu quả, hệ thống quản
nhiều bất cập, đã đang gây ảnh hưởng không nhđến chất lượng
chăm sóc người bệnh.
Trước những thách thức trong khám chữa bệnh, quá tải bệnh viện
làm tăng tình trạng thiếu nhân lực điều dưỡng, hạn chế về trình độ là rào
cản trong CSNBTD. Điều này thấy vai trò, trách nhiệm của người ĐDT trở
nên rất quan trọng trong việc lập kế hoạch, điều phốing việc. Luận án là
chìa khóa tháo gcho những thách thức trên, càng trnên cấp thiết và rất
có ý nghĩa thực tiễn.
Xuất phát tyêu cầu trên chúng tôi đã tiến hành thc hiện đề tài:
Thực trạng hiệu quả can thiệp nâng cao năng lực Điều dưỡng
trưởng tại tỉnh Nghệ An với các mục tiêu:
1. Mô t thực trạng và yếu tố nh hưởng đến ng lực Điều dưỡng
trưởng tại các bệnh viện ở tỉnh Nghệ An năm 2010 - 2011.
2. Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao năng lực của Điu dưng
trưởng tại các bệnh viện nghiên cứu năm 2011 - 2013.
2. Nhng đóng góp mới của luận án:
- tđược thực trạng năng lực thực hiện nhiệm vquản của
Điều dưỡng trưởng c bệnh viện - tỉnh Nghệ An.
- Xác định được các yếu tảnh hưởng đến năng lực thực hiện nhiệm
vụ quản lý của ĐDT các bnh viện - tỉnh Nghệ An.
- Nhận định về thực trạng năng lực thực hiện nhiệm vụ quản của
Điều dưỡng trưởng các bệnh viện - tỉnh Nghệ An.
- Chứng minh các hoạt đng can thiệp đã nâng cao được năng lực
Quản lý Điều dưỡng cho Điều dưỡng trưởng.
2
- Tăng cường năng lực hthống y tế (xây dựng bqui trình k thuật
quản lý, hệ thống ssách, báo cáo) góp phần nâng cao cht lượng dịch vụ
CSĐD tại các bệnh viện - tỉnh Nghệ An.
3. Bcục luận án: gồm 125 trang, Đặt vấn đề 2 trang, Tổng quan tài liệu
40 trang, Đối tượng phương pháp nghiên cứu 18 trang; Kết qunghiên
cứu 40 trang, Bàn luận 22 trang, Kết luận 2 trang và Kiến nghị 1 trang. Có
18 bảng, 17 biểu, 02 sơ đồ và 159 tài liệu tham khảo (Tiếng Việt: 110,
tiếng Anh: 49). Chương 1. TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm định nghĩa liên quan:
- ng lực quản được đánh giá dựa trên khnăng ứng dụng kiến
thc hiểu biết và k năng về hoạt động quản lý: bao gồm kiến thức hiểu
biết về các kỹ năng, nội dung quản lý. Thực hiện thành thạo các quy trình
quản thái độ trước công việc được giao trên tinh thần trách nhiệm,
đoàn kết, tự giác, biết hy sinh vì tập th [74].
- ng lực quản điều dưỡng (QLĐD) được thể hiện trên các mặt
kiến thức, thực hành thái độ: nời điều dưỡng trưởng khoa (ĐDTK)
vừa trình chuyên môn kthuật giỏi, vừa có trình độ quản tốt và thái
độ nghiêm túc, trách nhiệm trước hành động. Tuy nhiên, việc áp dụng
công chthống quản chất lượng, ưu việt hỗ trợ cho người quản sẽ
làm tăng hiệu quả quản lý [46], [47], [74], [91].
1.2. Năng lực quản lý điều dưỡng:
1.2.1 Các kỹ năng đánh giá năng lực quản lý Điều dưỡng:
Dựa vào kiến thức hiu biết và thực hành các kng QLĐD, gồm 16
k năng sau [16], [14], [20], [30], [40], [95]: Tchức chăm sóc người bệnh
toàn din; Chđạo ng tác vệ sinh; Quản nhân lực; Qun lý tài sản - Vật
; Tham gia đào tạo, nghiên cu khoa học; Lp kế hoạch; Tchức thực
hin kế hoạch; Đánh giá; Giám sát htrợ; Ứng dụng ng nghthông tin;
Ra quyết định; Giải quyết vấn đ; Tổ chức cuộc họp; Qun thời gian; Văn
bản hành chính và cách soạn thảo công văn Quản lý hồ sơ.
1.2.2 Phương thức đánh giá năng lực QLĐD:
- Đánh giá định kỳ, thường xuyên. - Đánh giá đột xuất; - Đánh giá
định kỳ xen kẽ đột xuất [6], [10], [11], [39], [95].
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý Điều dưỡng:
Những yếu tố tác động đến năng lực điều dưỡng, gồm:
- Trình độ chuyên môn ĐD còn thấp [127], [129].
- ng tác hành chính, giấy tcủa điều dưỡng chiếm tỷ lệ thời gian
tương đương với thời gian trực tiếp chăm c người bệnh (CSNB) (28%).
Trong khi đó mỗi hoạt động, công tác chưa bảng hướng dẫn, qui trình
công việc để giúp cho quản lý bài bản, thống nhất [94].
3
- Nhận thức ca cán bộ, sự tự ty, an phận của nhân viên y tế về người
ĐD cũng phần nào ảnh hưởng tới hoạt động quản lý và mức độ bao phủ và
mở rộng chăm c nời bệnh toàn diện (CSNBTD) tại c bệnh viện. Sự
bá quyền của Bác sỹ. Sự phối hợp giữa ĐD với ĐD... [79].
- Người điều dưỡng (ĐD) thường hành vi b động, phthuộc, h
không chủ động tham gia vào sđấu tranh cho ngành. Nội bngành nhiều
khi không đoàn kết.
- Thiếu cơ hội giáo dục, đào tạo lại về chuyên môn, quản lý.
- Ngoài ra, thu nhập thấp, số lượng bệnh nhân đông, thiếu trang thiết
bvà sphối hợp của bệnh nhân gia đình chưa tốt cũng là yếu tố nh
hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác ĐD.
1.3 Nghiên cứu năng lực Điều dưỡng:
1.3.1 Trên thế giới:
Về nghiên cu khoa học trong ĐD, Theo Tiran và cộng s tại Trường
ĐH Greenwich của London cho thấy thiếu người đứng đầu để thúc đẩy
cũng như chỉ dẫn việc nghiên cứu, đây ng là một trong những lý do làm
cho ĐDV lâm sàng không có hoặc giảm năng lực nghiên cứu [154].
Nghiên cứu về KT, TH, của ĐDV, ĐDT của Pamela Duffy và
cộng sự tại Mcho thấy sự khác biệt về nhận thức thực hành của các
bệnh viện tuyến tỉnh trước và sau tập huấn. Về kỹ năng trước tập huấn tỷ
lĐDV, ĐDT độ tự tin thực hành lâm sàng 46%, sau tập huấn là
60% (p=0.018), về thái độ cũng có sự khác biệt tương tự (p=0,046) [140].
Theo nghiên cứu Roderick tại Mỹ về nâng cao chất ợng CSNB
[147] cho thy, tỷ lệ hài lòng của người bệnh về báccao hơn ĐDT, ĐDV
ti c khoa lâm sàng chuyên sâu, nhưng ngược lại tại khoa sản sự hài lòng
v ĐDT, ĐDV là 73%, về bác sĩ 71%.
1.3.2 Ở Việt Nam:
* Về quản lý điều dưỡng:
Theo kết quả điều tra của Hội Điều dưỡng Vit Nam năm 2007 cho
thấy đội n ĐDT các cấp trong bệnh viện tại Việt Nam trình độ
chuyên môn còn hn chế 90,6 % là TC, độ tuổi dưới 35 chiếm 23, 9 %. Tỷ
lệ ĐDT chưa được đào tạo quản lý còn cao (62,2 %) [42];
Nghiên cứu Phạm Đức Mục [59], điều tra hệ thống và nguồn nhân
lực ĐDT bệnh viện tuyến TW và tnh m 2007 cho thấy: Đã đào tạo về
QLĐD 63.3%. Thực hiện chức trách nhiệm vụ: Tổ chức, chỉ đạo thực
hiện CSNBTD: tốt 72,3%; trung bình (TB) 22,1%; kém 4,1%; không làm
1,5%. Đôn đốc, kim tra thực hiện đúng qui trình kỹ thuật và qui chế bệnh
viện: tốt 90,0%; TB 3,2%; kém 5,2%; không làm 1,5%. Tổ chức đào tạo và
nâng cao trình độ: tốt 62,4%; TB 22,5%; kém 9,2%; không làm 5,9%.
Tham gia hướng dẫn thực hành cho HS-SV: tốt 35,8%; TB 31,4%; m
26,6%; không m 6,3%. Lập kế hoạch mua sắm, kiểm tra sdụng, bảo
quản: tốt 48,0%; TB 31,4%; kém 26,6%; không làm 6,6%. Kiểm tra công
4
tác vsinh, chống nhiễm khuẩn: tốt 88,2%; TB 5,5%; kém 5,2%; không
làm 1,1%. Tham gia công tác tchức, tuyển dụng: tốt 60,5%; TB 24,0%;
kém 12,5%; không làm 3,0%. Tham gia NCKH: tốt 38,0%; TB 22,1%;
kém 34,7%; không làm 5,2%. Tham gia ch đạo tuyến: tốt 45,8%; TB
20,3%; kém 22,8%; không làm 5,2%. Định kỳ sơ kết, tổng kết: tốt 62,0%;
TB 27,5%; kém 8,0%; không làm 2,5%. Tham gia đề xuất các ý kiến liên
quan CSĐD: tốt 77,9%; TB 17,0%; kém 4,1%; không làm 1,1%.
Theo nghiên cứu của Đỗ Đình Xuân (2007) [107], cho thấy cnước
6.787 ĐDT đang làm việc tại c bnh viện công lập trong cả nước,
trong đó: ĐD chiếm 78,4%, HS chiếm 7,4%, Kỹ thuật Y học là 8,2%, còn
6,0% ĐDT không trình đchuyên ngành ĐD tham gia QLĐD (y sĩ,
dược sĩ). Vthực trạng năng lực của đội ngũ ĐDTK: 84% ĐDTK tđánh
giá khng hoàn thành tmức khá trở lên các nội dung: tổ chức
CSNB; chỉ đạo công tác vệ sinh khoa, phòng; quản lý nhân lực; quản lý tài
sản vật tư. Ch 54,5% ĐDTK đã tham d các khoá học về quản lý.
Tham gia đào tạo, NCKH và ch đạo tuyến, 61,40% đạt từ loại khá trở
lên, đặc biệt, tới 20,20% ĐDTK yếu trong công tác tham gia NCKH.
Thực hiện yếu hoặc không t chức các buổi sinh hoạt khoa học chiếm
24,40%. Vn còn 21,10% ĐDTK đạt mc trung bình trxung trong
công tác xây dựng, tchức và duy trì công tác chăm sóc toàn diện. ĐDTK
yếu hoặc không được tham gia tuyển chọn nhân viên mới chiếm 24,40%.
* Về các yếu t ảnh hưởng:
Nghiên cứu của Đỗ Đình Xuân (2007) [107], chra rằng các yếu t
tuổi, giới, trang thiết bđiều kiện làm việc, sự phối hợp của gia đình
người bệnh và thầy thuốc cũng như sự quá tải ng việc... được coi là các
yếu tố có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực của ĐDTK.
Rất ít đ tài nghiên cứu đến các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực ĐD,
có chăng mới thống kê lại một số yếu tố liên quan làm ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng chuyên môn, quản lý. Chưa nghiên cứu phân tích nào
đánh giá các yếu tố ảnh hưởng để có giải pháp can thiệp hiệu quả.
* Về hồ sơ, biểu mẫu quản lý điều dưỡng:
Theo Võ Th Dinh việc ghi chép, lưu trữ hsơ, biểu mẫu là khá tốt,
tình trạng ghi chép thừa, thiếu, trùng lặp thông tin so với quy định của Bộ
Y tế còn xẩy ra [32]. Nguyễn Thị Thanh Mai cho rằng ghi chép diễn biến
bệnh nhân mới vào khoa m chiếm 5%, TB 73%, khá 22%; diễn biến
trong quá trình điều trkém 4%; TB 78%, khá 18%; xử chăm sóc kém
6%; TB 75%, khá 19% [55].
* V sự hài lòng ca người bệnh:
Theo Vương Kim Lộc, nghiên cứu thực trạng công tác QLĐD ti
bệnh viện Xanh Pôn năm 2007, kết quả nời bệnh hài lòng đạt 55% [52].
Nghiên cu Lê ThBình (2008), bệnh viện TW được người dân rất
hài lòng 42.1%; hài lòng 48.2%; bệnh viện tỉnh/thành rất hài lòng 62%, hài
5
lòng 36% [2]. Nghiên cứu của Hà ThSoạn (2007) đánh giá sự hài lòng
của người bệnh người nhà đối với nhân viên y tế về>90% hài lòng,
chuyên môn >90%, hội đồng người bệnh 94%. Tuy nhiên vẫn còn 10-12%
không hài lòng chyếu về thủ tục hành chính, làm xét nghiệm không giải
thích, không hướng dẫn chế độ ăn, người bệnh phải mua thêm thuốc ngoài
[71]. Kết qukhảo sát của Nguyễn Thị Ngọc (năm 2005) tại bệnh viện đa
khoa khu vực Thống Nhất, Đồng Nai, tỷ lệ hài lòng trung bình chiếm
45,3% chyếu chưa hài lòng vhướng dẫn, giải thích, giáo dục sc kho
chưa chu đáo [64]. Nghiên cu Hoàng Thu Nga cho rằng: tỷ lhài lòng v
tinh thn thái độ phục vụ 87,8%; ớng dẫn khi nằm viện 87,1%; chế độ vệ
sinh 84,8%; sở vật chất, TTB 80,1%; an ninh trật tự 62,9% và chuyên
n là 93,7% [63].
1.3.3 Ở Nghệ An:
Nghiên cứu năm 2009, đội ngũ ĐD, HS tại Nghệ An có 1.735 cán bộ,
chyếu là nchiếm 84,5%. Trong đó trình độ ĐH, là 11,7%, trình
độ A ngoại ngữ là 12,3%, tin học văn phòng chiếm 24,8%, được tập huấn
QLĐD là 38,5% [72].
Theo khảo sát năm 2008 trên địa bàn Thành phố Vinh cho thấy: ĐDT
trình độ TC chiếm 91,9%; độ tuổi TB từ 35 - 55 chiếm 78,8%; chưa
được tập huấn về QLĐD chiếm 76,8%, khả năng về tin học văn phòng
và trình độ A ngoại ngữ chiếm 54,5 - 62,6% [96].
Trong nhng năm qua, mặc dầu đã nhiều chuyển biến ch cc
trong lĩnh vực ĐD, CSNB Ngh An. Tuy nhiên, các NCKH điều dưỡng
n nhiều hạn chế do lực lượng ĐD, HS và KTV chủ yếu là trình độ TC, s
hiu biết vthiết kế nghiên cu, phương pháp NCKH còn yếu. Các đề tài
chyếu s dụng phương pháp tả, mang tính tng kết, o cáo, rất ít đề
i nghiên cu phân tích, ni dung chyếu tập trung vào khảo sát nhân lực,
thực hiện qui trình kthuật điều dưỡng, tìm hiu thái đphục vụ người
bnh. Đặc biệt nghiên cu can thiệp vnăng lực ĐDT chưa có đề tài nào.
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Điều dưỡng trưởng đang công tác tại bệnh viện trên địa bàn Nghệ An.
- Cán bộ lãnh đạo khoa, bệnh viện nghiên cu.
- Hệ thống hồ sơ, sổ sách, biểu mẫu quản lý các bệnh viện nghiên cứu;
- Bệnh nhân đang điều trị nội trú tại các khoa, bệnh viện nghiên cứu.
2.2 Địa điểm điều tra năng lực của Điều dưỡng trưởng: ti 40 bệnh viện
công lập và ngoàing lập ở Nghệ An.
2.3 Thời gian nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu được tiến hành tnăm 2010 đến năm 2013,
chia làm 2 giai đoạn: