1
Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o bé y TÕ
Tr-êng ®¹i häc y hµ néi
ĐÀM THỊ TÚ ANH
NGHIÊN CU TO KHÁNG TH
ĐẶC HIỆU KHÁNG NGUYÊN UNG THƯ
TUYN TIN LIT NG DNG TRONG
CHẨN ĐOÁN
Chuyên ngành : D ng và min dch
Mã s : 62720109
Tãm t¾t luËn ¸n tiÕn sÜ y häc
Hµ NéI 2016
2
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TI:
TRƯỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
NGƯỜI HƯỚNG DN KHOA HC:
1. PGS TS PHM THIN NGC
2. PGS TS LÊ QUANG HUN
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Lun án s được bo v trước Hội đồng chm lun án cp Trường hp
ti Trường Đại hc Y Hà Ni.
Vào hi gi ngày tháng năm
Có th tìm hiu lun án ti
- Thư viện Đại hc Y Hà Ni
- Thư viện Quc gia
- Thư viện thông tin Y hc Trung ương
3
GII THIU LUN ÁN
1. ĐẶT VN ĐỀ
Ung thư tuyến tin liệt (UTTTL) được mô t lần đầu tiên năm 1853.
Các kết qu nghn cu đã chng minh hiu qu điu tr UTTTL rt ph
thuc vào thi đim pt hin bnh. Vi nhng trường hợp ung thư (UT)
còn giai đoạn khu trú trong tuyến tin lit (TTL), khong 70- 85%
bnh nhân sống đến 10 năm sau khi điu tr triệt để. Với các trường hp
khối u đã xâm lấn bao tuyến lan rng, t l sống sau 5 năm chỉ là 70%
10 năm 40%. vậy yêu cn chẩn đoán sớm ung thư nói chung
hay UTTTL nói riêng là rt quan trng.
Kháng nguyên sớm ung thư tuyến tin lit (EPCA-2) mt du n
phân t đã đưc công nhận là đặc hiu cho UTTTL. Du n này có 3 v
trí kháng nguyên đã được biết trình t th đưc phát hin c
và các dch sinh hc ca bnh nhân UTTTL bng kháng th (KT)
đặc hiu. EPCA-2 còn được chng minh xut hin sớm 2 m trước
khi các biu hin bnh học, đồng thi s dụng KT xác định
EPCA-2 trong máu cho phép chẩn đoán UTTTL với độ nhy 92% độ
đặc hiu là 94%.
S dng kháng th đặc hiệu để phát hin các du n ung thư tại
c dch sinh hc gtr sớm trong các phương pháp chẩn đoán.
Đồng thi, nhiu nghiên cu còn s dng kháng th như một cht dn
đường cho các thuc chng ung thư đến đúng các tế bào ung thư cần
tiêu dit, hn chế tác dng không mong mun trên tế bào lành. ng
dng kháng th trong chẩn đoán và điều tr là những lĩnh vực đang ngày
càng được phát trin hoàn thiện để có th ng dng rng rãi.
Đề tài nghiên cứu này được thc hin vi 2 mc tiêu:
1. To kháng th đặc hiu kháng nguyên tái t hp EPCA-2.
2. Đánh giá khả năng ng dng kháng th đặc hiu kháng
EPCA-2 trong chẩn đoán ung thư tuyến tin lit.
2. TÍNH CP THIT CỦA ĐỀ TÀI
Ung thư tuyến tin lit vấn đề nan y hu hết các quc gia.
Bệnh thường biu hin các triu chứng khi đã giai đoạn mun. Bnh
có th cha khi hoàn toàn nếu đưc chẩn đoán sớm. Điu này cho thy
4
tm quan trng ca chẩn đoán sớm ung thư tuyến tin lit. T l bnh
nhân ung thư tuyến tin liệt ngày càng tăng Việt Nam đòi hi cn
chẩn đoán nhanh, sm, d thc hiện, độ chính c đạt yêu cu. c du
ấn đặc hiu cho mi bệnh ung thư trong huyết thanh là điều lý tưởng để
chẩn đoán ung thư sớm, d dàng không m ln. Bng vic to cu
trúc kháng nguyên ung thư bằng phương pháp tái tổ hp, lun án gii
quyết vic chẩn đoán sớm ung thư tuyến tin lit bng kháng th đặc
hiu kháng nguyên tuyến tin lit theo cách ch động to kháng th t
cấu trúc kháng nguyên đã biết. T đó sử dng kháng th to ra ng
dng trong chẩn đoán.
3. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUN ÁN
- Đây công trình đầu tiên Vit Nam kết hp các thuật
phân t hiện đại liên hoàn để to sn phm min dch là kháng th đặc
hiu EPCA-2 s dng kháng th tạo ra để chẩn đoán ung thư tuyến
tin lit.
- Đề tài đã thiết kế thành công vector biu hin polEPCA-2tái t
hp mang gen hóa epitop EPCA-2.22 EPCA-2.19 ca kháng
nguyên ung thư tuyến tin lit sm.
- PolEPCA-2 tái t hợp thu đưc có hot tính vi kháng th đặc
hiu trong kít ELISA phát hin EPCA-2 ca hãng CUSABIO.
- To thành công kháng th th đặc hiu kháng nguyên sm
ung ttuyến tin lit (tổng lượng kháng huyết thanh th thu được
330 ml, nồng độ kháng th tạo được là 229,17ng/ml).
- Giá tr xác định EPCA-2 bước đầu bệnh nhân ung thư tuyến
tin lit ca kháng th th do đề tài tạo ra tương đương kít thương phm
ca CUSABIO.
- Kháng th được to thành có th hoàn thin tiếp để to kít xác
định kháng nguyên EPCA-2.
4. B CC LUN ÁN
Lun án gm 135 trang, 6 phn: Đặt vấn đề 2 trang, chương 1:
Tổng quan 47 trang, chương 2: Đối tượng phương pháp nghiên cu
30 trang, chương 3: Kết qu nghiên cứu 30 trang, chương 4: Bàn luận
20 trang, kết lun 1 trang.
Lun án 26 bảng, 37 hình, 2 đ, 99 tài liu tham kho
trong đó tiếng Vit 18, tiếng Anh 81.
5
NI DUNG LUN ÁN
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ UNG THƯ TUYẾN TIN LIÊT
Ung thư tuyến tin lit (UTTTL) nguyên nhân gây t vong đứng
hàng th hai trong các bệnh ung thư nam gii. Thực tế đã cho thấy
UTTTL th điều tr khi hoàn toàn nếu đưc phát hin sm. Tuy
nhiên, ging như mi ung thư, các triu chng lâm ng ca bnh
thường ch xut hin khi ung thư đã giai đoạn mun, đây chính
nguyên nhân gây tht bại trong điều tr và dn ti t vong ca UTTLT.
1.1.1. Tình hình ung thư tuyến lin lit trên thế gii
Theo công b ca T chc Y tế th giới, tính đến hết năm 2012 trên
toàn thế gii có khoảng 1.111.689 người mắc UTTTL, 307.481 người đã
t vong bnh. Bnh t l mc cao nht các nước nn kinh tế
phát trin. Năm 2008, tính riêng Châu Âu 338.000 đàn ông được
chẩn đoán UTTTL. Theo thng kê ca Hip hi ung thư Mỹ, năm 2015 ở
M đã khoảng 220.800 ngưi mc UTTTL mi 158.040 người đã
chết vì UTTTL [11]. Trong 5 năm (2001-2005) các thng cho thy t
l mc UTTTL những người da đen cao nhất 249 ngưi trên 100.000 và
thp nht nhng người M gốc Á 94 người trên 100.000.
T l mắc UTTTL nhìn chung tăng nhanh theo tuổi hơn so với bt k
loại ung thư nào khác.
1.1.2. Tình hình ung thư tuyến tin lit ti Vit Nam
Vit Nam tuy nm trong s c c t l UTTTL không cao.
Nng theo ước nh ca T chc y tế thế gii s ng mc UTTTL
Vit Nam hết m 2012 khoảng 1275 người. Trong đó s t vong
khong 872 người. Mt nghiên cu trong nước ca Nguyễnn Hưng trên
633 bnh nhân đã được phu thut TTL. Kết qu mô bnh hc cho thy t
l UTTTL đưc phát hin là 7,9 %. Trong đó ch yếu gp là dạng ung t
biu mô tuyến bit a cao (95,2%). mt nghn cu khác ng b năm
2010 ca Chuyên khi sàng lọc UTTTL cho 87 nam gii ti thành
ph H Chí Minh da trên kết qu sinh thiết TTL, mc PSA huyết thanh
và kết qu siêu âm trc tràng thấy 10/87 (2,5%) được chn đoán
UTTTL.