intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Ngân hàng: Phát triển hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Thăng Long

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
7
lượt xem
1
download

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Ngân hàng: Phát triển hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Thăng Long

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu chính của Luận văn là giải quyết ba vấn đề sau: Đầu tiên, luận văn đưa ra các cơ sở lý luận, khái niệm, các tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng tại ngân hàng thương mại. Thực trạng phát triển tín dụng tại Vietinbank CN Bắc Thăng Long được đánh giá dựa trên các cơ sở lý luận, tiêu chí đã nêu tại chương 1.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Ngân hàng: Phát triển hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Thăng Long

TÓM TẮT LUẬN VĂN<br /> Mục tiêu chính của Luận văn là giải quyết ba vấn đề sau: Đầu tiên, luận văn<br /> đưa ra các cơ sở lý luận, khái niệm, các tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng tại<br /> ngân hàng thương mại. Thực trạng phát triển tín dụng tại Vietinbank CN Bắc<br /> Thăng Long được đánh giá dựa trên các cơ sở lý luận, tiêu chí đã nêu tại chương 1.<br /> Từ những phân tích từ thực trạng tác giả sẽ đưa ra kết quả, hạn chế cũng như bài<br /> học kinh nghiệm về việc phát triển tín dụng tại chi nhánh. Cuối cùng, chương 3 sẽ<br /> tập trung các nhóm giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề tồn đọng từ thực trạng đã<br /> phân tích ở chương 2. Cụ thể như sau:<br /> CHƢƠNG 1<br /> CƠ SỞ VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN<br /> HÀNG THƢƠNG MẠI<br /> 1.1. Lý thuyết cơ bản về tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại<br /> Dựa trên các quan điểm triết học của Mác, định nghĩa của các nhà kinh tế<br /> của các nước trên thế giới về khái niệm tín dụng, ngân hàng và tín dụng ngân hàng.<br /> Tác giả sẽ đưa ra quan điểm của bản thân về khái niệm tín dụng ngân hàng. Phần<br /> tiếp theo luận văn sẽ chỉ ra cách phân loại tín dụng trong ngân hàng thương mại và<br /> vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế, doanh nghiệp trong nền kinh tế.<br /> 1.2. Phát triển hoạt động tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại<br /> Đầu tiên, luận văn đưa ra khái niệm của Mác về sự phát triển. Theo đó thì:<br /> “Phát triển là sự vận động, đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ<br /> kém đến hoàn thiện; sự vận động và trong sự phát triển sẽ nảy sinh những tính quy<br /> định mới hơn, cao hơn về chất, nhờ đó, làm cho cơ cấu phương thức vận động và<br /> <br /> tồn tại của sự vật hiện tượng cùng chức năng ngày càng hoàn thiện hơn”. Luận<br /> văn sẽ làm rõ về khái niệm của sự phát triển và phát triển tín dụng.<br /> Dựa trên quan điểm về sự phát triển, hai yếu tố lượng và chất là hai yếu tố<br /> quan trọng của sự phát triển. Qua đó, phát triển tín dụng được phân tích theo hai<br /> khía cạnh chính: Phát triển tín dụng theo chiều rộng và phát triển tín dụng theo<br /> chiều sâu. Tiếp theo, tác giả chọn lọc một số tiêu chí để đánh giá sự phát triển tín<br /> dụng trên hai khía cạnh này, bao gồm khái niệm, công thức tính và ý nghĩa của các<br /> tiêu chí đánh giá:<br /> Đối với phát triển tín dụng theo chiều rộng: Luận văn tập trung vào ba nhóm<br /> tiêu chí chính đánh giá quy mô phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng đó là:<br /> Doanh số cho vay, dư nợ cho vay và dư nợ cho vay bình quân, tăng trưởng khách<br /> hàng mới.<br /> -<br /> <br /> Doanh số cho vay hay doanh số giải ngân của ngân hàng là tổng tất cả các<br /> khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay (bao gồm khách hàng bán<br /> lẻ, bán buôn) trong một thời kỳ nhất định. Doanh số cho vay giúp đánh giá<br /> đươ ̣c quy mô phát triể n của khách hàng..<br /> <br /> -<br /> <br /> Dư nợ cho vay là dư nợ cho vay của một ngân hàng tại một thời điểm nhất<br /> định (thông thường là cuối mỗi quý, năm).Tuy nhiên, chỉ số này không đánh<br /> giá được hiệu quả hoạt động tín dụng trong một thời kỳ. Đôi khi dư nợ cho<br /> vay cao chỉ bi ểu hiện sự phát triển tức thời c ủa khách hàng trong một thời<br /> điểm. Để đánh giá hiệu quả cho vay của ngân hàng, người ta thường sử<br /> dụng chỉ tiêu dư nợ bình quân. Dư nợ bình quân là dư nợ cho vay bình<br /> quân của ngân hàng trong một thời kỳ (thường là một năm). Dư nợ bình<br /> quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/2.<br /> <br /> -<br /> <br /> Tăng trưởng khách hàng mới : Số khách hàng tăng lên trong từng thời kỳ<br /> <br /> .<br /> <br /> Chỉ tiêu này đánh giá quy mô tăng trưởng dựa vào số khách hàng mới tăng<br /> lên của ngân hàng trong mô ̣t thời kỳ<br /> Đối với phát triển tín dụng theo chiều sâu: Luận văn tập trung vào 5 nhóm<br /> chỉ tiêu chính đánh giá hiệu qủa của hoạt động tín dụng, cụ thể: Tỷ lệ nợ quá hạn,<br /> nợ xấu trên tổng dư nợ; Mức độ tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận thu được;<br /> Đa dạng sản phẩm cho vay; Mức độ hài lòng của khách hàng; Thị phần tín dụng<br /> của ngân hàng. Cụ thể như sau:<br /> -<br /> <br /> Nợ quá hạn là nợ mà một phần hoặc toàn bộ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. Nợ<br /> <br /> xấu là nợ thuộc nhóm nợ 3,4,5. Đây là chỉ sốtrực tiế pđánh giá chấ t lươ ̣ng của tín du ̣ng<br /> -<br /> <br /> Doanh thu và lợi nhuận là hai tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kinh<br /> <br /> doanh tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Doanh thu của ngân hàng bao gồm<br /> doanh thu từ hoạt động cho vay, doanh thu phí phát hành bảo lãnh LC, từ dịch vụ<br /> chuyển tiền, doanh thu từ thẻ, các dịch vụ ngân hàng điện tử như SMS banking,<br /> Internetbanking…) Trong đó, doanh thu từ hoạt động cho vay thường chiếm 80%<br /> tổng doanh thu. Lơ ̣i nhuâ ̣n thể hiê ̣n viê ̣c phát triể n tiń du ̣ng mang la ̣i lơ ̣i nhuâ ̣n bao<br /> nhiêu cho chi nhánh . Chất lượng tín dụng tốt , trích lập rủi ro thấp thì lợi nhuận tín<br /> dụng cao.<br /> Thứ ba là đa dạng hóa sản phẩm cho vay: Chỉ tiêu này thể hiện sự đa dạng<br /> phong phú của các sản phẩm dịch vụ mà một ngân hàng mang đến cho các khách<br /> hàng. Một NHTM có nhiều sản phẩm, dịch vụ cho vay thì càng có năng lực cạnh<br /> tranh cao, khách hàng có thể lựa chọn nhiều dịch vụ phù hợp với tiêu chí đầu tư,<br /> tiêu dùng của mình.<br /> Thứ tư là mức độ hài lòng của khách hàng: Mức độ hài lòng của khách<br /> hàng là sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ của<br /> Ngân hàng thương mại Cổ phần. Việc phục vụ khách hàng tốt, không chỉ giúp<br /> giữ chân khách hàng tại chi nhánh mà xa hơn giúp nâng cao hình ảnh thương<br /> <br /> hiệu của ngân hàng trên thị trường. Qua đó, tăng sức cạnh tranh của ngân hàng<br /> so với các đối thủ cạnh tranh khác. Bằng những lời khen, sự thoải mãn của<br /> khách hàng hiện hữu sẽ là nguồn thông tin tới những khách hàng khác có nhu<br /> cầu tín dụng đến ngân hàng để giao dịch, khiến số lượng khách hàng mới càng<br /> được mở rộng.<br /> Thứ năm là thị phần tín dụng của ngân hàng: Để đánh giá tổng quan nhất về<br /> sự phát triển tín dụng của một ngân hàng cần dựa vào thị phần tín dụng của ngân<br /> hàng đó đang chiếm lĩnh trên địa bàn. Một ngân hàng càng càng thu hút nhiều<br /> khách hàng, chiếm được thị phần lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh càng hiệu<br /> quả.<br /> Phần cuối của chương 1, tác giả tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến<br /> hoạt động tín dụng trong ngân hàng. Phần này làm cơ sở để tác giả đưa ra đánh giá,<br /> giải thích nguyên nhân về những hạn chế trong phần tiế p theo : Thực trạng phát<br /> triển tín dụng tại chi nhánh được nêu ở chương 2.<br /> <br /> CHƢƠNG 2<br /> <br /> THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG<br /> MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC THĂNG<br /> LONG<br /> 2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam CN Bắc<br /> Thăng Long<br /> Đầu tiên, luận văn giới thiệu khái quát về sự hình thành phát triển của<br /> Vietinbank CN Bắc Thăng Long, cụ thể: Vị trí địa lý và tình hình sản xuất kinh<br /> doanh của khu vực nơi chi nhánh đặt trụ sở chính. Cụ thể ở đây , chi nhánh đươ ̣c<br /> thành lập và phát triển trên địa bàn huyê ̣n Sóc Sơn. Tiếp theo, luận văn giới thiệu<br /> về mô hình tổ chức, chức năng của các phòng ban và mạng lưới các phòng giao<br /> dịch trên địa bàn huyện, cũng như đặc điểm ưu thế của các phòng giao dịch. Hiê ̣n<br /> Ngân hàng TMCP Công thương Viê ̣t Nam CN Bắ c Thăn g Long gồ m có 5 phòng<br /> giao dich<br /> ̣ chính : PGD Phố Nỷ , PGD Bắ c Hà , PGD Nô ̣i Bài 1, PGD Nô ̣i Bài 2,<br /> PGD Phú Minh. Cuối phần này, luận văn khái quát kết quả hoạt động kinh doanh<br /> của Vietinbank CN Bắc Thăng Long giai đoạn 2013 – 2015.<br /> 2.2. Thực trạng phát triển tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thƣơng<br /> Việt Nam Chi nhánh Bắc Thăng Long.<br /> Phần này, thực trạng phát triển tín dụng được phân tích theo hai khía cạnh là<br /> phát triển tín dụng theo chiều rộng và phát triển tín dụng theo chiều sâu.<br /> Thực trạng phát triển tín dụng theo chiều rộng của chi nhánh<br /> Tình hình phát triển tín dụng tại Vietinbank CN Bắc Thăng Long được đánh<br /> giá theo các tiêu chí đã nêu tại phần cơ sở lý luận tại Chương 1, đó là: Dư nợ tín<br /> dụng, Tăng trưởng khách hàng mới, Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ và tỷ lệ<br /> doanh số thu nợ/doanh số cho vay. Nhìn chung quy mô tín dụng của chi nhánh đều<br /> có xu hướng phát triển trong giai đoạn từ năm 2013 – 2015. Năm 2013, dư nợ cho<br /> vay đạt 329 tỷ đồng. Năm 2014 là 815 tỷ đồng, tăng 247.7% so với 2013 đồng thời<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản