HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ---------------------------------------

HOÀNG KIM DUNG

ÁP DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG

QUẢN TRN CHIẾN LƯỢC TẠI NGÂN HÀNG

TMCP TIÊN PHONG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.01.02 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2015

Luận văn được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Ao Thu Hoài

Phản biện 1: ……………………………………

Phản biện 2: …………..………………………...

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc

sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Vào lúc: ....... giờ ....... ngày ....... tháng ....... .. năm ...............

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

1

LỜI MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT:

Trong thời đại toàn cầu hóa và môi trường kinh doanh cạnh tranh gia tăng như hiện

nay, việc đo lường kết quả trong ngân hàng ngày càng trở lên quan trọng đối với sự thành

bại của ngân hàng. Nhiều phương pháp và kỹ thuật đo lường tài chính đã ra đời và được sử

dụng cho tới ngày nay như phương pháp camels, mô hình S-C-P, dòng tiền chiết khấu DCF,

lợi nhuận giữ lại RI, tỷ suất dòng tiền trên vốn đầu tư CFROI. Các đo lường tài chính chỉ

cho thấy các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Vì vậy hệ thống thẻ điểm cân bằng (BSC) là

công cụ phù hợp với ngân hàng, nó không những giúp ngân hàng đánh giá lựa chọn trên

việc đo lường các yếu tố tài chính mà nó còn đánh giá dựa trên việc đo lường các yếu tố phi

tài chính như sự thỏa mãn của khách hàng, độ tin cậy của sản phNm là những chất đốt trong

hoạt động của ngân hàng.

Xuất phát từ thực tiễn trên tác giả đã chọn đề tài “Áp dụng thẻ điểm cân bằng trong

quản trị chiến lược tại Ngân Hàng TMCP Tiên Phong”. BSC giúp ngân hàng đánh giá một

cách cân bằng kết quả hoạt động trên năm phương diện: Tài chính, khách hàng, quy trình

nội bộ, học tập và phát triển, rủi ro và tuân thủ.

2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là công cụ quản lý và lập kế hoạch chiến lược tiên tiến do

GS.Robert Kaplan, trường Kinh doanh Harvard cùng đồng sự David Norton nghiên cứu từ

những năm 1990 và được mở rộng áp dụng từ năm 1992. BSC được đề cập đến đầu tiên

trong một mục nhan đề “The Balanced Scorecard- Measures that Drive Performance” (Thẻ

cân đối điểm - biện pháp điều khiển sự thực hiện) trong Harvard Business Review năm

1992 và sau đó là cuốn sách “The Balanced Scorecard: Translating Strategy into Action”

(Thẻ cân đối điểm: chuyển chiến lược thành hành động” xuất bản năm 1996. Thẻ điểm cân

bằng ra đời để giải quyết vấn đề về cách thức đo lường hiệu quả hoạt động hiện tại, chủ yếu

dựa vào các thước đo tính toán tài chính, đã dần trở nên lỗi thời "Các thước đo hiệu suất tài

chính giản lược đang gây trở ngại đối với khả năng của các tổ chức trong việc tạo ra những

giá trị kinh tế mới cho tương lai".

Tuy nhiên các đề tài hầu hết là nguyên cứu đối với các đơn vị bước đầu triển khai áp

dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược và chưa công trình nào nghiên cứu đối với

đơn vị đã triển khai và thực hiện áp dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược. Vì

2

vậy đề tài: "Áp dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược tại Ngân Hàng TMCP

Tiên Phong" nghiên cứu với đơn vị Ngân Hàng TMCP Tiên Phong đã áp dụng và thực hiện

quản trị chiến lược bằng thẻ điểm cân bằng từ lâu và trong phạm vi nghiên cứu đề tài có đưa

ra giải pháp để hoàn thiện việc áp dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược tại ngân

hàng.

3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Về lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh của doanh

nghiệp, thẻ điểm cân bằng của doanh nghiệp.

- Về thực tiễn: Nghiên cứu, áp dụng công cụ thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến

lược tại Ngân Hàng TMCP Tiên Phong. Đề xuất áp dụng triển khai và hoàn thiện thẻ điểm

cân bằng tại Ngân Hàng trong thời gian tới.

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Thẻ điểm cân bằng và quản trị chiến lược.

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Tại Ngân Hàng TMCP Tiên Phong;

+ Thời gian: Giai đoạn từ năm 2012 đến 2014 .

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp tổng hợp, phân tích thống kê: thu thập và xử lý thông tin qua các tài

liệu nội bộ Ngân Hàng TMCP Tiên Phòng và nguồn báo cáo tài chính tại ngân hàng qua các

năm.

- Phương pháp phân tích, so sánh, đối chứng để đánh giá thực trạng áp dụng công cụ

thẻ điểm cân bằng (BSC) trong quản trị chiến lược tại Ngân Hàng TMCP Tiên Phong trong

thời gian tới.

3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRN CHIẾN LƯỢC VÀ ỨNG DỤNG THẺ

ĐIỂM CÂN BẰNG VÀO QUẢN TRN CHIẾN LƯỢC

1.1.Tổng quan về quản trị chiến lược.

1.1.1. Khái niệm quản trị chiến lược.

a. Khái niệm chiến lược

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tôi sẽ sử dụng định nghĩa của Chandler

“Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và

việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để

thực hiện mục tiêu này” [2]; Và của tác giả Quinn “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích

hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được liên

kết một cách chặt chẽ” [2]

b. Khái niệm quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như là một nghệ thuật và khoa học thiết

lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức

đạt được những mục tiêu đề ra [2].

Quá trình quản trị chiến lược gồm có ba giai đoạn: thiết lập chiến lược, thực hiện

chiến lược và đánh giá chiến lược.

Quản trị chiến lược phải cụ thể hóa được sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu của tổ chức,

xây dựng & phân bổ được các nguồn lực để triển khai các giải pháp chiến lược nhằm đạt

được các mục tiêu đề ra [1].

c. Khái niệm tầm nhìn chiến lược

Tầm nhìn chiến lược là “tấm bản đồ chỉ đường” thể hiện đích đến trong tương lai và

con đường doanh nghiệp phải đi. Qua đó có thể hiểu rằng tầm nhìn chiến lược là các mong

muốn, khát vọng cao nhất, khái quát nhất mà doanh nghiệp muốn đạt được. [15]

Tầm nhìn chiến lược của một doanh nghiệp là một bức tranh toàn cảnh của doanh

nghiệp đó, nói lên định hướng tương lai của doanh nghiệp trong thời gian cụ thể 5 năm, 10

năm hoặc lâu hơn nữa.

4

1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của chiến lược, quản trị chiến lược.

a. Vai trò của chiến lược

- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của minh

trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh.

- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng như đầy

đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp.

- Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp liên

kết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mục đích chung, cùng phát

triển doanh nghiệp.

- Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh nghiệp. Ngoài

những yếu tố cạnh tranh như: Giá cả, chất lượng, quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp

còn sử dụng chiến lược kinh doanh như một công cụ cạnh tranh có hiệu quả.

b. Vai trò của quản trị chiến lược.

Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp định hướng rõ tầm nhìn chiến lược, sứ

mạng (nhiệm vụ) và mục tiêu của mình.

Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ra quyết định nhằm nắm

bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều

kiện môi trường kinh doanh và từ đó đưa ra các quyết định mang tính chủ động. [2]

1.1.3. Quá trình quản trị chiến lược

Nội dung cơ bản của quản trị chiến lược được chia làm 3 giai đoạn chủ yếu là hoạch

định chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược.

a. Hoạch định chiến lược.

b. Thực thi chiến lược.

c. Đánh giá chiến lược

1.2. Tổng quan về thẻ điểm cân bằn

1.2.1. Khái niệm về thẻ điểm cân bằng

Thẻ điểm cân bằng (Balanced scorecard - BSC) là một tập hợp hoàn chỉnh các thước

đo hiệu suất tài chính và phi tài chính theo một quá trình từ trên xuống, được qui định bởi

nhiệm vụ và chiến lược kinh doanh của đơn vị. [6].

5

Việc đo lường hoạt động doanh nghiệp trên cả bốn phương diện cho phép tạo ra sự

cân bằng: Cân bằng giữa mục tiêu ngắn hạn – mục tiêu dài hạn; Cân bằng giữa đánh giá bên

ngoài liên quan đến các cổ đông, khách hàng – những đánh giá nội bộ liên quan đến qui

trình xử lý, đổi mới, Học hỏi và Phát triển; Cân bằng giữa kết quả mong muốn đạt được

(tương lai) – những kết quả trong thực tế (quá khứ) và Cân bằng giữa những đánh giá khách

quan – đánh giá chủ quan.

1.2.2. Vai trò và ý nghĩa của thẻ điểm cân bằng

Quá trình áp dụng, thẻ điểm cân bằng ngày càng được hoàn thiện và cùng lúc đóng

vai trò: hệ thống đo lường, hệ thống quản lý chiến lược.

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một hệ thống đo lường:

Các phép đo hiệu quả tài chính thường được coi là các “Chỉ số trễ” bởi vì chúng cho

thấy rõ những điều đã xảy ra trong quá khứ nhưng lại không nhấn mạnh vào cách thức tạo

giá trị của ngày hôm nay đó là các tài sản vô hình như kiến thức, mạng lưới các mối quan

hệ. BSC đóng vai trò bổ sung cho những “chỉ số trễ” này bằng những định hướng chiến

lược của tổ chức. BSC ra đời cho phép tổ chức làm rõ những viễn cảnh và chiến lược của tổ

chức bằng cách tiếp cận mới: thay vì tập trung vào việc kiểm soát các yếu tố có ảnh hưởng

trực tiếp đến việc đạt được chiến lược. Như vậy, sử dụng các thước đo này như thế nào để

biến chiến lược thành hiện thực là bài toán đối với mỗi đơn vị.

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một hệ thống quản lý chiến lược:

Trong khi mục đích ban đầu của hệ thống thẻ điểm (Scorecard) nhằm cân bằng các

chỉ số tài chính với định hướng giá trị trong tương lai của công ty, nhưng ngày càng nhiều tổ

chức thử nghiệm khái niệm này như là các công cụ để gắn kết các hoạt động ngắn hạn với

chiến lược của công ty. Theo cách này, BSC khắc phục được rất nhiều vấn đề liên quan đến

áp dụng chiến lược hiệu quả nhờ:

+ Vượt qua rào cản định hướng bằng giải thích các chiến lược;

+ Vượt qua rào cản về con người;

+ Vượt qua rào cản về nguồn lực;

+ Vượt qua rào cản quản lý;

1.2.3. Căn cứ và nội dung của thẻ điểm cân bằng.

Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống nhằm chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược của tổ

chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đo

6

lường thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn khía cạnh tài chính, khách hàng, hoạt

động kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển.

* Khía cạnh Tài chính:

- Các thước đo tài chính dùng để ghi nhận lại các kết quả kinh tế của các hoạt động đã thực

hiện trong quá khứ.

* Khía cạnh khách hàng:

doanh nghiệp trên phân khúc thị trường mục tiêu và đo lường giá trị cung cấp cho khách hàng.

- Các mục tiêu trong viễn cảnh khách hàng tập trung vào đo lường hiệu quả hoạt động của

*Khía cạnh quy trình nội bộ.

Trong viễn cảnh quy trình nội bộ, doanh nghiệp phải xác định được các quy trình

nội bộ cốt lõi mà doanh nghiệp cần đầu tư để trở nên vượt trội. Các quy trình nội bộ được

coi là cốt lõi nếu nó giúp doanh nghiệp: Cung cấp các giá trị cho khách hàng trên thị

trường mục tiêu; Thỏa mãn kỳ vọng của khách hàng về tỷ suất lợi nhuận cao.

* Khía cạnh học hỏi và phát triển:

- Viễn cảnh học hỏi và phát triển gồm ba nguồn chính: con người, các hệ thống và

các quy trình tổ chức.

- Các thước đo đối với nguồn nhân lực là sự kết hợp của một loạt các yếu tố: mức độ

hài lòng của nhân viên, giữ chân nhân viên, đào tạo nhân viên và kỹ năng nhân viên. Hệ

thống công nghệ thông tin có thể đo lường bằng mức độ sẵn có của các thông tin chính xác

về khách hàng và quy trình nội bộ dành cho nhân viên.

1.2.4. Phương pháp xây dựng thẻ điểm cân bằng

1.3. Áp dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược.

1.3.1. Điều kiện để áp dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược

- Sự cam kết và hiểu biết về BSC của lãnh đạo

- Bắt đầu từ chiến lược kinh doanh

-Phát triển kế hoạch/biện pháp, ngân sách thực hiện các mục tiêu

-Tập trung như tia laze

- Hệ thống theo dõi kết quả thực hiện

-Hệ thống lương, thưởng dựa trên thành tích

1.3.2. Quy trình xây dựng và áp dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược

7

Bước 1: Xác định sứ mệnh, tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp

Bước 2: Xây dựng các mục tiêu chiến lược và các chỉ tiêu chiến lược trên các

phương diện của Thẻ điểm cân bằng

Bước 3: Xây dựng các chương trình giải pháp chiến lược để thực hiện các mục

tiêu và chỉ tiêu đề ra

Bước 4: Phân bổ ngân sách cho các chương trình giải pháp chiến lược

Bước 5: Theo dõi và duy trì Thẻ điểm cân bằng

1.3.3. Hiệu suất KPI.

KPI (Key Performance Indicator): chỉ số đánh giá thực hiện công việc trình bày các

mục tiêu đo lường để cải thiện hiệu suất đáng kể.

Dựa theo khuôn khổ thẻ điểm cân bằng (Balanced Scoreboard) của Kaplan và Norton, có 4

khía cạnh trong một doanh nghiệp mà KPI có thể được hình thành:

-Tài chính: ví dụ như tăng trưởng doanh số bán hàng, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư;

- Khách hàng: ví dụ như thị phần, sự hài lòng của khách hàng;

- Quy trình kinh doanh nội bộ: hiệu quả lao động, doanh thu tài sản vật chất;

- Việc học tập và phát triển của nhân viên: sự hài lòng của nhân viên.

1.3.4. Mô hình 3P.

- Khái niệm: Phương pháp trả lương theo 3P là phương pháp sử dụng 3 tiêu chí

chính để đánh giá và trả lương, đó là:

P1 - Vị trí : Định giá lương theo giá trị công việc - thông quá đánh giá vị trí công

việc (vị trí / đánh giá công việc);

P2 - kỹ năng Person: Định giá lương theo năng lực cá nhân - thông quá đánh giá

năng lực nhân viên (người evaluation- ASK);

P3 - Hiệu suất: Định giá lương theo hiệu quả công việc- thông qua đánh giá thành

tích hiệu quả và công việc.

1.4. Những khó khăn thách thức khi áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng vào

các doanh nghiệp tại Việt Nam.

Vấn đề thứ nhất, .doanh nghiệp Việt thường thiếu chiến lược kinh doanh.

Vấn đề thứ hai là Nhầm lẫn giữa kế hoạch kinh doanh và các chỉ tiêu KPI

8

Vấn đề thứ ba là. Ứng dụng BSC&KPI một cách “nửa vời”

Vấn đề thứ tư là. Thiếu kiên trì và thiếu quyết liệt khi ứng dụng BSC&KPI

Vấn đề thứ năm là Thiếu hệ thống thu thập thông tin.

Vấn đề thứ sáu là Thiếu sự phân cấp trong hoạt động

Kết luận chương I:

Để giải quyết được mục tiêu của quản trị chiến lược thì thẻ điểm cân bằng đã giải

quyết hiệu quả những hạn chế của thước đo tài chính mang tính ngắn hạn và phản ánh kết

quả quá khứ bằng việc bổ sung các thước đo là động lưc phát triển doanh nghiệp trong

tương lại.

9

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG QUẢN

TRN CHIẾN LƯỢC TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG

2.1. Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Tiên Phong

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Tiên Phong.

Ngày 05/05/2008 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong được thành lập

theo Giấy phép thành lập số 123/GP-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt

Nam (“NHNN”); Giấy phép thành lập của Ngân hàng được điều chỉnh, sửa đổi và bổ

sung theo Quyết định số 2132/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Thống đốc

NHNN.

Được thành lập bởi Công ty cổ phần FPT cổ đông lớn nhất với 12% cổ phần, Công

ty thông tin di động VMS (MobiFone) cổ đông lớn với số vốn góp 10% cổ phần và Tổng

Công ty Cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare) cổ đông lớn với số vốn góp

10% cổ phần

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Ngân Hàng TMCP Tiên Phong

Với khách hàng: cung cấp những sản phNm và dịch vụ tài chính ngân hàng giúp

khách hàng tối ưu hóa hiệu quả tài chính cùng với sự thuận tiện và giản đơn khi tiếp cận và

sử dụng các sản phNm và dịch vụ.

Với cổ đông: là một tổ chức kinh tế hoạt động bền vững và hiệu quả mang tới cổ

đông lợi ích kinh tế cao, đều đặn và dài hạn.

Với cán bộ nhân viên: là ngôi nhà thứ hai mang tới từng thành viên một cuộc sống

sung túc và đầy đủ về kinh tế và tinh thần.

Với cộng đồng và xã hội: là tổ chức có trách nhiệm xã hội, tích cực, chủ động tham

gia vào các hoạt động cộng đồng, xã hội, góp phần làm hưng thịnh quốc gia.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Ngân Hàng TMCP Tiên Phong.

2.1.3.1.Tổ chức và quản trị

10

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức và quản trị

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2014

2.1.3.2. Bộ máy quản lý của ngân hàng TMCP Tiên Phong

Đại hội đồng cổ đông ; Hội đồng quản trị của ngân hàng; Ban kiểm soát; Ban quản

lý tài sản nợ có (ALCO); Ủy ban tín dụng; Ban điều hành và kế toán trưởng.

11

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Tiên Phong trong

giai đoạn từ 2012- 2014.

Bảng 2.1: Kết quả các hoạt động của TPBank giai đoạn 2012-2014

Đơn vị: tỷ đồng, %

2013 so

2014 so

STT

Chỉ tiêu

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

với 2012

với 2013

(%)

(%)

Tổng tài sản

1

15.120

32.088

51.478

112

60

Vốn điều lệ

2

5.550

5.550

5.550

0

0

66

3

Tổng huy động vốn trong đó:

10.785

28.067

46.725

160

3.1. Tiền gửi của khách hàng

9.270

14.332

21.623

55

51

3.2

Tiền gửi của các TCTD khác

1.515

13.735

25.102

806

83

Dư nợ cho vay, đầu tư trong đó:

8.617

16.365

24.960

90

53

4

Cho vay khách hàng

6.083

11.926

19.839

96

66

4.1

75

15

2.534

4.439

5.121

Trái phiếu DN

4.2

54

51

3,66

1,97

1,01

Tỷ lệ nợ xấu (%)

5

228

41

116

381

536

Lợi nhuận trước thuế

6

19,81

15,04

CAR (%)

7

1,54

1,62

1,28

ROA (%)

7,01

10,33

10

ROE (%)

Ghi chú (*): ROE = Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu bình quân, ROA= Tỷ lệ lợi nhuận/ tổng tài

Nguồn: Báo cáo tài chính TPBank năm 2012, 2013, 2014

sản.

2.2. Thực trạng áp dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược trong hoạt

động của Ngân Hàng TMCP Tiên Phong

2.2.1. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, mục tiêu chiến lược của Ngân Hàng

TMCP Tiên Phong

- Tầm nhìn, sứ mệnh: TPBank xác định tầm nhìn, sứ mệnh đi đầu trong việc ứng

dụng công nghệ thông tin viễn thông và các giải pháp công nghệ trong hoạt động ngân hàng

nhằm mang tới giải pháp tài chính mới, phong cách và chất lượng dịch vụ mới, mô hình

hoạt động và quản trị tiên tiến, đóng góp vào sự phát triển của ngành ngân hàng trong nước.

12

- Giá trị cốt lõi:

+ Lấy khách hàng làm trọng tâm

+ Liêm chính, sáng tạo, hoàn hảo, hợp lực, bền bỉ và tuân theo đạo đức nghề nghiệp

+ Trách nhiệm - xã hội

- Mục tiêu chiến lược

+ Chiến lược của TPBank là khai thác các ứng dụng công nghệ để tạo ra một hệ

thống tích hợp nhằm mang tới những sản phNm dịch vụ đa dạng phong phú và tiện lợi tới

đông đảo người dân Việt Nam.

+ Ngân hàng TPBank đạt vị trí top 1 Ngân Hàng hàng đầu tại Việt Nam

+ Ngân hàng Tiên PhongBank đạt vị trí top 3 ngân hàng điện tử hàng đầu tại Việt

Nam.

2.2.2. Quy trình xây dựng chiến lược tại Ngân Hàng TMCP Tiên Phong

- Bước 1: Xác định các nhu cầu về chiến lược và tiến hành công tác trù bị cho việc

xây dựng chiến lược;

- Bước 2: Đánh giá thị trường chiến lược ;

- Bước 3: Đánh giá nội bộ chiến lược và tiến hành phân tích SWOT;

- Bước 4: Đánh giá các mục tiêu chiến lược và các lựa chọn vị thế chiến lược tương

lai;

- Bước 5: Thống nhất các mục tiêu, mô hình kinh doanh và xác định các thiếu hụt và

sáng kiến chiến lược;

- Bước 6: Hoàn tất chiến lược, lộ trình và kế hoạch triển khai.

2.2.3. Áp dụng triển khai thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược tại ngân

hàng TMCP Tiên Phong.

2.2.3.1. Áp dụng triển khai thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược trên

toàn ngân hàng TMCP Tiên Phong.

.

13

Hình 2.8. Sơ đồ Chiến lược toàn ngân hàng

Nguồn: Báo cáo nội bộ của ngân Hàng TPBank

2.2.3.2. Áp dụng triển khai thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược trong

khối nguồn vốn.

14

Hình 2.9. Sơ đồ chiến lược của khối nguồn vốn

Nguồn: Báo cáo nội bộ của ngân Hàng TPBank

15

2.2.2.3. Áp dụng triển khai thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược tại ban

tài chính kế toán.

Hình 2.10. Sơ đồ chiến lược cho Ban Tài chính Kế toán

Nguồn: Báo cáo nội bộ của ngân Hàng TPBank

2.2.4. Quy trình xây dựng thẻ điểm cân bằng (BSC).

Ngân Hàng TMCP Tiên Phong xây dựng thẻ điểm cân bằng (BSC) gồm 5 bước chính - Bước 1: Ngân Hàng đã xác định sứ mệnh, tầm nhìn và chiến lược của mình;

16

- Bước 2: Xây dựng các mục tiêu chiến lược và các chỉ tiêu chiến lược trên các

phương diện: Tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo phát triển, rủi ro tuân

thủ của Thẻ điểm cân bằng;

- Bước 3: Xây dựng các chương trình giải pháp chiến lược để thực hiện các mục tiêu

và chỉ tiêu đề ra;

- Bước 4:Phân bổ ngân sách cho các chương trình giải pháp chiến lược; - Bước 5: Theo dõi và duy trì thẻ điểm cân bằng.

2.2.5. Chỉ số đo lường hiệu suất chính (KPI) tại ngân hàng TPCP Tiên Phong.

a. Xây dựng KPI cho toàn Ngân Hàng

- KPI của mục tiêu tài chính cho toàn hàng: Tăng trưởng danh mục tín dụng,

tăng trưởng huy động, tăng trưởng tỷ trọng thu từ phí trên tổng doanh thu, tăng

thu nhập lãi thuần;

- KPI của mục tiêu khách hàng cho toàn hàng: Số lượng giao dịch e- banking,

trở thành đối tác đáng tin cậy của doanh nghiệp, tăng cường quảng bá thương

hiệu để thu hút khách hàng, tăng số lượng khách hàng dựa trên mối quan hệ

với cổ đông, tăng mức độ hài lòng của khách hàng;

- KPI của mục tiêu quy trình nội bộ cho toàn hàng: tối ưu hóa các quy trình theo

hướng đơn giản và dễ sử dụng;

- KPI của mục tiêu Đào tạo và phát triển cho toàn hàng: Tăng đầu tư vào giải pháp

công nghệ thông tin hiện đại, tuyển dụng và duy trì đội ngũ nhân viên đủ và chất

lượng, tăng cường đào tạo kỹ năng chuyên ngành cho cán bộ nhân viên;

- KPI của mục tiêu Rủi ro & tuân thủ cho toàn hàng: Tuân thủ các yêu cầu về quản

trị rủi ro của Basel II, tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng nhà

nước; b. Xây dựng KPI cho khối nguồn vốn

- KPI của mục tiêu tài chính cho khối Nguồn vốn: Tăng lợi nhuận trên mỗi giao dịch,

tăng doanh số các sản phNm nguồn vốn, tăng lợi nhuận trên mỗi đơn vị giao dịch; - KPI của mục tiêu khách hàng cho khối Nguồn vốn: Tăng số lượng khách hàng, Tăng

khối lượng giao dịch;

- KPI của mục tiêu quy trình nội bộ cho khối Nguồn vốn: Tối ưu hóa các quy trình

theo hướng đơn giản và dễ sử dụng, chuNn hóa và phát triển danh mục sản

17

phNm khối nguồn vốn, chuNn hóa hệ thống kiếm soát và báo cáo;

- KPI của mục tiêu Đào tạo & phát triển cho khối Nguồn vốn: Nâng cao các giải

pháp CNTT cho khối nguồn vốn và ALM, tuyển dụng và duy trì đội ngũ đủ về

số lượng và chất lượng; đào tạo nhân sự về kỹ năng chuyên ngành;

- KPI của mục tiêu rủi ro và tuân thủ của khối nguồn vốn: Tuân thủ các quy định

hiện hành của NHNN về hoạt động nguồn vốn, tuân thủ các hạn mức quản lý

rủi ro của ngân hàng đối với nguồn vốn. c. Xây dựng KPI cho Ban Tài chính Kế toán.

- KPI của mục tiêu tài chính cho ban Tài chính: Giảm thiểu chi phí hoạt động trên mỗi

đầu người của ban tài chính kế toán;

- KPI của mục tiêu khách hàng của ban Tài chính: Tăng sự hài lòng của các phòng

ban trong ngân hàng, cung cấp các giải pháp về tài chính kế toán cho toàn

hàng, nắm rõ yêu cầu thông tin quản trị của các phòng ban trong ngân hàng; - KPI của mục tiêu quy trình nội bộ của ban Tài chính: tăng năng suất của cán bộ

nhân viên ban tài chính kế toán;

- KPI của mục tiêu Đào tạo & phát triển của ban Tài chính: Tuyển dụng và duy trì

đội ngũ nhân sự đủ về chất và lượng, tăng cường đào tạo kỹ năng mềm và

chuyên ngành cho cán bộ nhân viên;

- KPI của mục tiêu rủi ro và tuân thủ cho ban tài chính: Tuân thủ các nghĩa vụ báo

cáo với cơ quan quản lý, đáp ứng các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm tiền gửi,

tuân thủ các quy định, quy trình nội bộ.

2.3. Những kết quả ban đầu khi áp dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược.

- TPBank được coi là điển hình trong công tác tự tái cơ cấu, vượt qua khó khăn để ổn

định phát triển trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế giai đoạn vừa qua.

- Vốn điều lệ của TPBank tăng từ 3.000 tỷ lên 5.550 tỷ đồng, tổng tài sản tăng hơn

hai lần. Việc tăng vốn đã giúp Ngân hàng nâng cao năng lực tài chính, chất lượng tổng tài

sản và các tỷ lệ an toàn vốn do NHNN quy định, để có cơ sở phát triển ổn định và bền vững.

- Ngân hàng đã tạo ra gần 500 tỷ đồng lợi nhuận cụ thể như sau cuối năm 2012,

TPBank đã hoạt động có lãi 116 tỷ đồng; năm 2013, Ngân hàng đạt 362 tỷ đồng lợi nhuận;

năm 2014 đạt 536 tỷ đồng.

18

- Đặc biệt vốn huy động dân cư tăng 2 lần, tăng trưởng tín dụng gấp đôi, nợ xấu giảm

từ 6,4% xuống dưới 2% tính đến năm 2014 tỷ lệ nợ xấu còn 1,01%. Đến nay thì ngân hàng

TPBank được đánh giá là ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất hệ thống.

- TPBank ra mắt hàng loạt sản phNm dịch vụ mới và tạo được ấn tượng tốt với khách hàng

. Số lượng khách hàng của TPBank tăng gấp 3 lần, năm 2014 đạt 528.174 nhân sự

chất lượng cao được tuyển mới.

2.4. Nhận xét và đánh giá việc áp dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược tại

Ngân Hàng TPBank.

Nhận xét

- Việc áp dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược tại Ngân Hàng TPBank

thực sự đem lại hiệu quả cho ngân hàng giúp ngân hàng có một chiến lược kinh doanh cụ

thể. Ngân Hàng từ ngân hàng được đánh giá là yếu kém trở thành ngân hàng có lợi nhuận

cao, tiềm năng và là điển hình tái cấu trúc. Ngân Hàng TPBank đã có những thay đổi tích

cực khi áp dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược.

Đánh giá

Tuy nhiên việc áp dụng BSC tại TPBank còn có nhiều hạn chế

Một là; về ứng dụng công nghệ thông tin

Hai là; Về chiến lược quá trình xây dựng chiến lược được thực hiện chủ yếu tại

một đơn vị đầu mối.

Ba là; Các mục tiêu, chỉ tiêu trong BSC của TPBank tập trung chủ yếu vào các

chỉ số và mục tiêu tài chính và quan tâm chưa đúng mức về các chỉ tiêu phi tài chính.

.Bốn là; Mới xây dựng cụ thể việc áp dụng BSC trong quản trị chiến lược tại toàn

ngân hàng, khối nguồn vốn, ban tài chính. Các phòng ban khác và các chi nhánh thực

hiện theo chiến lược toàn ngân hàng chưa cụ thể.

Kết luận chương II

Chương này phân tích thực trang áp dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến

lược lại ngân hàng TMCP Tiên Phong. Từ đó chỉ ra những kết quả đạt được và chưa được

trong việc ứng dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược. Là cơ sở để đưa ra các giải

pháp hoàn thiện việc ứng dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược trong chương III

19

Chương III

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG

QUẢN TRN CHIẾN LƯỢC TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG

3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Tiên Phong.

Để thành công trong môi trường nhiều thách thức như hiện nay, TPBank cần phải có

định hướng phát triển cụ thể như sau:

Một là; Xây dựng chiến lược tăng trưởng rõ ràng và khác biệt để đảm bảo vị thế trên

thị trường và tạo ra mức ROE cao và ổn định cho các nhà đầu tư, trong khi duy trì chất

lượng và sự an toàn của bảng cân đối kế toán;

Hai là; Mục tiêu chiến lược từ nay đến 2020, TPBank sẽ trở thành một trong 15 ngân

hàng hàng đầu Việt Nam.

Ba là; Định hướng Ngân Hàng TPBank là ngân hàng di động hàng đầu Việt Nam lấy

công nghệ làm sự khác biệt, chú trọng ứng dụng CNTT và áp dụng các quy trình quản trị

tiên tiến trong mọi hoạt động của ngân hàng;

Bốn là; Đối với công tác quản trị điều hành và hệ thống kiểm soát;

Năm là; Đối với hoạt động kinh doanh;

Sáu là; Công tác phát triển mạng lưới;

Bảy là; Phát triển khách hàng;

Tám là; Định hướng phát triển nguồn nhân lực.

3.2. Giải pháp hoàn thiện ứng dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược

tại ngân hàng TMCP Tiên Phong.

3.2.1. Xây dựng bản đồ chiến lược trên cơ sở thẻ điểm cân bằng.

Mục đích của việc xây dựng bản đồ chiến lược là để diễn giải chính xác chiến

lược của TPBank. Đây là sự kết nối giữa chiến lược ngân hàng và kế hoạch triển khai

hoạt động thực tế ở mỗi đơn vị kinh doanh là kênh phân phối. Định hướng chiến lược

và mục tiêu TPBank sẽ được dịch chuyển vào trong cấu trúc thẻ điểm cân bằng, trên

cơ sở mối quan hệ nguyên nhân và kết quả thông qua năm yếu tố của nó: tiêu chí tài

chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi và phát triển, rủi ro tuân thủ để hình

thành nên bản đồ mục tiêu chiến lược cho TPBank.

3.2.2. Các ứng dụng về thẻ điểm nhân sự.

20

3.2.2.1. Áp dụng trả lương theo mô hình 3P;

3.2.2.2. Các chính sách đánh giá nhân sự và quy hoạch quản lý nhân sự dựa

trên hiệu suất làm việc

Dựa vào kết quả thực hiện KPI ngân hàng sẽ biết được hiệu suất làm việc của một

nhân sự trong đơn vị. Từ đó có thể phân loại từng nhân sự và phát hiện ra nhân sự nào là

chính và quan trọng (key person). Và ngân hàng có thể lập ra các chính sách để giữ chân và

phát triển các key person này. Đồng thời có các chính sách đào tạo lại hoặc cho nghỉ việc

đối với nhân sự không đạt yêu cầu trong một khoảng thời gian nhất định.

3.2.2.3. Chiến lược đãi ngộ.

3.2.2.4. Đào tạo

3.2.3. Các ứng dụng về quy trình và công nghệ thông tin.

Một là; Quy trình: Triển khai các kế hoạch hành động để đo lường các KPI chưa đo

lường được. Xác định và triển khai các quy trình thay đổi KPI và hệ thống báo cáo thông tin

quản lý. Kết nối quy trình lập kế hoạch và ngân sách với khung KPI;

Hai là; Cần ứng dụng công nghệ thông tin đặc biệt là các giải pháp tổng thể chuyên

biệt cho thẻ điểm cân bằng (BSC) và chỉ số đo lường hiệu xuất chính (KPI).

Ứng dụng BSC trong quản trị DN sẽ giúp nhà quản trị xác định các dự án, hành động

ưu tiên giúp hiện thực hóa chiến lược.

3.2.4. Các ứng dụng khách hàng

Đề xuất ngân hàng nên bổ sung một số chỉ số KPI khách hàng quan trọng về khách

hàng theo giản đồ giá trị khách hàng:

Một là; Các thuộc tính sản phNm/ dịch vụ ngân hàng: đa dạng hóa dịch vụ để khách

hàng có thể sử dụng mọi lức mọi nơi như những sản phNm dịch vụ online, thời gian phục

vụ khách hàng rút ngắn;

Hai là; Quan hệ khách hàng: liên quan tới quá trình cung cấp sản phNm, dịch vụ

khách hàng, bao gồm việc đáp ứng khách hàng và thời gian cung cấp dịch vụ nhanh nhất,

cách mà khách hàng cảm nhận trải nghiệm khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng, mức độ

trung thành của khách hàng;

Ba là; Hình ảnh và danh tiếng: cho phép ngân hàng định vị trong tâm chí của khách hàng.

3.2.5. Các ứng dụng về Tài Chính

Một là; Ngân Hàng cần bổ sung KPI tỷ lệ rủi ro tín dụng vào các KPI quan trọng cần

theo dõi thường xuyên.

21

Hai là; Tpbank nên đưa vào kiểm soát tỷ lệ vượt ngân sách;

chi phí bán hàng, chi phí quản lý, và các chi phí tài chính trên doanh thu;

Ba là; Ngân hàng Tpbank cần các KPI khác như tỷ lệ sử dụng hiệu quả tài sản. Giảm tỷ lệ

Bốn là; Tỷ lệ doanh thu tới từ các dịch vụ mới phi truyền thống khác.

3.2.6. Các ứng dụng về rủi ro tuân thủ

Tác giả đề xuất một số mục tiêu chiến lược mà TPbank có thể áp dụng trong viễn

cảnh này như:

Một là; Tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng nhà nước+ ;

Hai là; Tuân thủ các yêu cầu quản trị rủi ro của Basel II.

3.2.7. Giải pháp đặc trưng của ngân hàng TPBank là xây dựng chiến lược ứng dụng

quản trị rủi ro của basel II trong viễn cảnh thứ 5 trong mô hình BSC.

Việc bước đầu ứng dụng Hiệp ước Basel II đã mang đến một bộ mặt mới cho ngân

hàng TPBank, song việc ứng dụng tuân thủ các yêu cầu quản trị rủi ro Basel II còn chưa

được quan tâm đúng mức. Vì vậy, cần có giải pháp cụ thể như sau:

Một là; Xây dựng cho riêng NH TPBank một tầm nhìn chiến lược nhằm ứng dụng

các tiêu chuNn quốc tế trong Basel II trong những chặng đường phát triển của Ngân Hàng.

Hai là; Đầu tư, nâng cấp xây dựng hệ thống công nghệ hiện đại. Việc áp dụng hiệp

ước Basel II đòi hỏi kỹ thuật rất phức tạp đòi hỏi ngân hàng cần đầu tư công nghệ tiên tiến

trên thế giới nhằm mục đích phân tích, đánh giá và đo lường rủi ro.

Ba là; Hợp tác và phối hợp với NHNN cùng các NHTM trong nước cùng với chuyên

gia có chuyên môn và kinh nghiệm từ ngân hàng BIS Châu Á Xây dựng những khóa đào tạo

cho cán bộ ngân hàng có thể hiểu và nắm được các quy định cần phải tuân thủ trong quản trị

rủi ro Basel II.

3.2.8. Giải pháp đo lường những KPI hiện chưa đo lường được của ngân hàng TPBank.

Trong số các KPI đã được ngân hàng TPBank xây dựng, hiện còn một số KPI chưa đo

lường được. Giải pháp đo lường những KPI chưa đo lường được của ngân hàng TPBank cụ thể

như sau:

Một là; KPI về tỷ lệ nhân viên được đào tạo về nghiệp vụ và kỹ năng mềm trên tổng số

nhân viên yêu cầu đào tạo ở cấp độ toàn hàng/ nguồn vốn/ tài chính. Đề xuất phương án Ngân

Hàng cần có kế hoạch đào tạo chính thức hàng năm;

22

Hai là; KPI về đạt vị trí ngân hàng di động hàng đầu cung cấp các dịch vụ cho khách

hàng theo ý kiến của khách hàng ở cấp độ toàn hàng. Đề xuất phương án Ngân Hàng cần có

khảo sát về dịch vụ ngân hàng di động cho các ngân hàng tại Việt Nam;

Ba là; KPI về đạt vị trí top 3 ngân hàng điện tử hàng đầu theo ý kiến của khách hàng ở

cấp độ toàn hàng. Đề xuất phương án Ngân Hàng cần có khảo sát về dịch vụ ngân hàng điện tử

cho các ngân hàng tại Việt Nam;

Bốn là; KPI về số lượng khách hàng mới dựa trên mối quan hệ của cổ đông ở cấp độ

toàn hàng. Đề xuất phương án Ngân Hàng cần có quy trình xác định về khách hàng có mối

quan hệ với cổ đông và ghi nhân trong hệ thống Core;

Năm là; KPI về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bán lẻ, doanh nghiệp

của Ngân Hàng ở cáp độ toàn hàng. Đề xuất phương án ngân hàng cần tiến hành khảo sát độ hài

lòng của khách hàng;

Sáu là; KPI về tỷ lệ rút ngắn cho một số quy trình được lựa chọn cấp độ toàn hàng/

nguồn vốn. Ngân hàng cần lựa chọn những quy trình mà bản thân ngân hàng muốn rút và cần

có dự án để triển khai;

Bảy là; KPI về số lượng sản phNm được chuNn hóa so với kế hoạch ở cấp độ toàn hàng/

nguồn vôn/ tài chính. Ngân Hàng cần lựa chọn những sản phNm mà TPBank cần chuNn hóa và

cần có dự án để triển khai ý tưởng này;

Tám là; KPI vể số lượng các mốc triển khai Basel II đã hoàn thành ở cấp độ toàn hàng.

Ngân hàng cần các dự án triển khai yêu cầu của Basel II;

Chín là; KPI về tỷ lệ hoàn thành mục tiêu về tài sản nợ, tài sản có dodo ALCO đề xuất ở

cấp độ nguồn vốn. Đề xuất ngân hàng cần ALCO đặt các mục tiêu rõ ràng tại các cuộc họp

hàng quý;

Mười là; KPI về số lượng các lần phàn nàn của các phòng ban đối với TC- KT ở cấp độ

tài chính. Ngân hàng cần có bộ phận chuyên trách trong ban TC – KT hỗ trợ các đơn vị khác

trong toàn hàng;

Mười một là; KPI về mức độ hài lòng của nhân viên ở cấp độ tài chính. Ngân hàng cần

tiến hành khảo sát đô lường mức độ hài lòng của CBCNV;

Mười hai là; KPI về tỷ lệ % báo cáo đã được chuNn hóa trên tổng các báo cáo cần được

chuNn hóa ở cấp độ tài chính/ nguồn vốn. Ngân hàng cần xây dựng danh mục các báo cáo cần

chuNn hóa;

23

Mười ba là; KPI về số lượng các giải pháp được cung cấp cho toàn hàng ở cáp độ tài

chính. Ngân hàng cần có bộ phận chuyên trách trong ban TC – KT hộ trợ các đơn vị khác trong

toàn hàng.

3.2.9. Giải pháp cân bằng các thẻ điểm

Một là; Xây dựng và thiết lập tầm nhìn, xứ mệnh, các định hướng chiến lược và trụ

cột chiến lược trong giai đoạn 1 năm, 3 năm, 5 năm;

Hai là; Từ sứ mệnh, tầm nhìn... chúng ta sẽ xây dựng các mục tiêu chiến lược cấp

toàn hàng;

Ba là; Xây dựng các KPI để thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược;

Bốn là; Sau đó xây dựng các bộ thẻ điểm cân bằng cho các đơn vị dưới: khối, phòng

ban, chi nhánh, hội sở và cá nhân;

Năm là; Đồng thời cần có các chương trình quản lý các sáng kiến, cải tiến nhằm thực

hiện thành công các KPI và mục tiêu chiến lược;

Sáu là; Kết quả của đánh giá KPI hàng tháng, quý sẽ cho biết được hiệu suất làm việc

của cá nhân, bộ phận... từ đó có thể lấy kết quả này để trả lương theo mô hình 3 P ( ở đây là

P thứ 3 Performance);

Bảy là; Ngoài ra áp dụng thành công được BSC TPBank cần xây dựng được hệ thống

truyền thông nội bộ tốt;

Tám là; Một điểm quan trọng TPBank cần xây dựng bộ phận phụ trách chiến lược để

phục trách các vấn đề về xây dựng và thực thi BSC;

Chín là; Xây dựng các chương trình đào tạo KPI BSC thường xuyên cho các cán bộ

chủ chốt và xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên tới từng nhân viên;

Mười là; Xây dựng hệ hống báo cáo quản trị đo lường hiệu quả hoạt động

cụ thể.

Kết luận chương III

Chương này đưa ra kết quả của việc áp dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến

lược tại ngân hàng TMCP Tiên Phong trong thời gian qua. Qua đó đưa ra các để xuất giải

pháp để ứng dụng thành công thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược tại ngân hàng

TMCP Tiên Phong trong thời gian tới.

24

KẾT LUẬN

Thẻ điểm cân bằng đã giải quyết hiệu quả những hạn chế của thước đo tài chính

mang tính ngắn hạn và phản ánh kết quả quá khứ bằng việc bổ sung các thước đo là động

lực phát triển trong doanh nghiệp tương lai. Các mục tiêu và thước đo trong thẻ điểm cân

bằng bắt nguồn từ tầm nh́ìn và chiến lược của tổ chức. Các mục tiêu và thước đo đánh giá

hiệu quả của một tổ chức từ năm viễn cảnh: Tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học

hỏi phát triển, rủi ro tuân thủ. Năm viễn cảnh này tạo nên một khuôn khổ cho thẻ điểm cân

bằng sắp xếp theo nguyên lý quan hệ nhân quả trong đó nhấn mạnh một kết quả tài chính tốt

và bền vững phụ thuộc vào sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào khả năng tạo ra

những sản phNm, dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng phụ thuộc vào chất lượng và việc

thực thi các quy trình nội bộ và hiệu quả thực thi các quy trình nội bộ lại phụ thuộc vào khả

năng phát triển kiến thức, kỹ năng của nguồn nhân lực, năng lực tổ chức, năng lực thông tin.

Viễn cảnh rủi ro và tuân thủ sẽ giúp Ngân hàng lường trước được các rủi ro cho việc thực

hiện các chỉ tiêu KPI đã đề ra đồng thời đảm bảo tránh được các rủi ro về mặt pháp lý có thể

ảnh hưởng tới sự tồn tại và hoạt động của ngân hàng. Từ đó giúp ngân hàng phát triển bền

vững.

Với những ưu điểm vượt trội so với các thước đo hiệu quả dựa trên các chỉ số tài

chính trước đó, BSC xứng đánh được đánh giá là một trong những ý tưởng quản trị xuất sắc

thế kỷ 20 đang được nhiều tổ chức trên thế giới và Việt Nam áp dụng.