Tóm tắt tình hình khí tượng, khí tượng nông nghiệp, thủy văn tháng 4 năm 2016

Chia sẻ: Nguyên Văn H | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
11
lượt xem
0
download

Tóm tắt tình hình khí tượng, khí tượng nông nghiệp, thủy văn tháng 4 năm 2016

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết tóm tắt tình hình khí tượng, khí tượng nông nghiệp, thủy văn tháng 4 năm 2016. Cụ thể hơn là trong tháng, khu vực Bắc Bộ xuất hiện nhiều ngày mưa nên tổng lượng mưa phổ biến cao hơn trung bình nhiều năm. Trái lại, ở các tỉnh phía nam, đặc biệt khu vực từ Đà Nẵng đến Bình Thuận và Nam Bộ nhiều nơi cả tháng không có mưa...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt tình hình khí tượng, khí tượng nông nghiệp, thủy văn tháng 4 năm 2016

TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN<br /> <br /> TÓM TẮT TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG, KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP,<br /> THỦY VĂN THÁNG 4 NĂM 2016<br /> rong tháng, khu vực Bắc Bộ xuất hiện nhiều ngày mưa nên tổng lượng mưa phổ biến<br /> cao hơn trung bình nhiều năm. Trái lại, ở các tỉnh phía nam, đặc biệt khu vực từ Đà<br /> Nẵng đến Bình Thuận và Nam Bộ nhiều nơi cả tháng không có mưa. Khu vực miền<br /> Đông Nam Bộ nắng nóng xuất hiện kéo dài cả tháng, một số thời điểm phạm vi nắng nóng còn lan<br /> sang cả khu vực Tây Nguyên và miền Tây Nam Bộ, do vậy tình trạng khô hạn ở các khu vực trên diễn<br /> ra ở mức độ khá nghiêm trọng.<br /> <br /> T<br /> <br /> TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG<br /> 1. Hiện tượng thời tiết đặc biệt<br /> + Không khí lạnh (KKL)<br /> Trong tháng xuất hiện một đợt KKL cụ thể<br /> như sau: Do tác động của đợt gió mùa đông bắc<br /> vào đêm ngày 17, sáng ngày 18/4 nên khu vực<br /> vịnh Bắc Bộ đã có gió đông bắc mạnh cấp 6, giật<br /> cấp 7 - 8. Biển động, do tác động của KKL nên<br /> trời đã chuyển rét về đêm và sáng trong ngày 18,<br /> nhiệt độ cao nhất giảm phổ biến từ 2 - 4 độ so với<br /> những ngày trước.<br /> + Nắng nóng<br /> Do ảnh hưởng của vùng áp thấp nóng phía tây<br /> nên khu vực từ Nghệ An đến Phú Yên đã có nắng<br /> nóng diện rộng từ ngày 13 - 17/4 với nhiệt độ<br /> cao nhất ngày phổ biến từ 35 - 380C, một số nơi<br /> thuộc vùng núi trong ngày 16/4 còn vượt ngưỡng<br /> 400C độ như Tương Dương 41,80C, Hương Khê<br /> (Hà Tĩnh): 40,90C, Tuyên Hóa (Quảng Bình):<br /> 41,00C.<br /> <br /> toàn quốc phổ biến vẫn cao hơn so với trung bình<br /> nhiều năm (TBNN) từ 0,5 - 1,50C, riêng một số<br /> nơi thuộc Tây Bắc và Tây Nguyên nhiệt độ còn<br /> cao hơn 20C so với TBNN.<br /> Nơi có nhiệt độ cao nhất là Tương Dương<br /> (Nghệ An): 41,80C (ngày 15).<br /> Nơi có nhiệt độ thấp nhất là Sa Pa (Lào Cai):<br /> 10,70C (ngày 3).<br /> 3. Tình hình mưa<br /> Trong tháng 4, tại Bắc Bộ có nhiều ngày mưa,<br /> đáng chú ý là đợt mưa từ ngày 18 - 25/4 do ảnh<br /> hưởng của không khí lạnh tăng cường kết hợp<br /> với hội tụ gió từ mực 1500 - 5000 m nên Bắc Bộ<br /> đã có mưa, mưa vừa có nơi mưa to và dông, tổng<br /> lượng mưa phổ biến từ 80 - 160 mm, một số nơi<br /> tại Quảng Ninh như Móng Cái, Tiên Yên, Bãi<br /> Cháy tổng lượng mưa xấp xỉ đạt 200 mm.<br /> Khu vực từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế<br /> cũng do tác động của rãnh áp thấp bị nén nên liên<br /> tục có mưa rào và dông từ ngày 21 - 25/5.<br /> <br /> Cũng do tác động của vùng áp thấp nóng phía<br /> tây nên khu vực Tây Bắc Bộ cũng xuất hiện nắng<br /> nóng từ ngày 10 - 12/4 và từ ngày 15 - 17/4 với<br /> nhiệt độ cao nhất phổ biến từ 35 - 370C.<br /> <br /> Trong tháng là thời đoạn chuyển mùa, một<br /> số nơi đã xảy ra mưa đá như Sa Pa (Lào Cai)<br /> ngày 21/4, Nghệ An ngày 21/4, Quảng Nam vào<br /> ngày 23/4.<br /> <br /> Trong tháng 4/2016, các tỉnh Đông Nam Bộ<br /> cả tháng liên tục xảy ra nắng nóng với nhiệt độ<br /> cao nhất phổ biến từ 35 - 380C. Từ ngày 11/4,<br /> nắng nóng cũng lan ra các tỉnh Tây Nam Bộ và<br /> Tây Nguyên. Do tình trạng không mưa và nắng<br /> nhiều nên tình trạng khô hạn tại khu vực vẫn<br /> chưa được cải thiện.<br /> <br /> Tổng lượng mưa trong tháng 4/2016, tại khu<br /> vực Bắc Bộ phổ biến cao hơn so với TBNN từ<br /> 20 - 40%, khu vực từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên<br /> Huế thấp hơn so với TBNN từ 30 - 60%, khu vực<br /> từ Đà Nẵng đến Bình Thuận và Nam Bộ cả tháng<br /> hầu như không có mưa; khu vực Tây Nguyên<br /> trong tháng mưa chỉ xuất hiện cục bộ với lượng<br /> không nhiều, nên tình trạng thiếu hụt mưa khu<br /> vực này vẫn diễn ra trầm trọng.<br /> <br /> 2. Tình hình nhiệt độ<br /> Nhiệt độ trong tháng 4/2016 trên phạm vi<br /> <br /> Nơi có lượng mưa tháng cao nhất là Móng<br /> <br /> 52<br /> <br /> TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN<br /> Số tháng 05 - 2016<br /> <br /> TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN<br /> <br /> Cái (Quảng Ninh): 220 mm, cao hơn TBNN là<br /> 108 mm.<br /> Nơi có lượng ngày cao nhất trong tháng là<br /> Cửa Ông (Quảng Ninh): 112 mm (ngày 22).<br /> Nhiều nơi tại khu vực từ Đà Nẵng đến Bình<br /> Thuận và khu vực Nam Bộ tiếp tục cả tháng hầu<br /> như không có mưa.<br /> 4. Tình hình nắng<br /> Tổng số giờ nắng trong tháng trên phạm vi<br /> toàn quốc phổ biến cao hơn so với TBNN cùng<br /> thời kỳ; ngoại trừ khu vực phía đông Bắc Bộ phổ<br /> biến ở mức thấp hơn so với giá trị TBNN cùng<br /> thời kỳ.<br /> Nơi có số giờ nắng cao nhất là Bạc Liêu (Bạc<br /> Liêu): 318 giờ, cao hơn TBNN là 23 giờ.<br /> Nơi có số giờ nắng thấp nhất là Sơn Động<br /> (Bắc Giang): 44 giờ, thấp hơn TBNN là 52 giờ.<br /> KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP<br /> Nhìn chung điều kiện khí tượng nông nghiệp<br /> trong tháng 4/2016 ở hầu hết các vùng phía Bắc<br /> đều tương đối thuận lợi cho sản xuất nông<br /> nghiệp do nền nhiệt cao (cao hơn TBNN từ 0,5 2,70C), số giờ nắng nhiều, lượng mưa và số ngày<br /> mưa đã tăng đáng kể. Khu vực Nam Trung Bộ,<br /> Nam Bộ vẫn không có mưa hoặc lượng mưa<br /> không đáng kể, tình hình hạn hán và xâm nhập<br /> mặn vẫn tiếp tục gia tăng, khu vực Tây Nguyên<br /> đã bắt đầu có mưa, lượng mưa khá tuy nhiên do<br /> ảnh hưởng của các đợt nắng nóng làm lượng bốc<br /> hơi tăng cao, nhiều khu vực vẫn không có nước<br /> cho sản xuất nông nghiệp.<br /> Trọng tâm của sản xuất nông nghiệp trong<br /> tháng 4 là tập trung chăm sóc các loại cây trồng<br /> vụ đông xuân ở các địa phương phía Bắc; thu<br /> hoạch lúa, hoa màu đông xuân và gieo trồng lúa<br /> hè thu ở các địa phương phía Nam.<br /> Tính đến cuối tháng, cả nước đã gieo cấy<br /> được trên 3072,1 nghìn ha lúa đông xuân, bằng<br /> 99,3% cùng kỳ năm trước, trong đó các địa<br /> phương phía Bắc gieo cấy 1147,6 nghìn ha, bằng<br /> 99,6%; các địa phương phía Nam gieo cấy<br /> 1924,5 nghìn ha, bằng 99,1%.<br /> 1. Đối với cây lúa<br /> <br /> - Các tỉnh miền Bắc: Hoạt động trọng tâm<br /> trong tháng của các địa phương miền Bắc là tập<br /> trung chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho lúa và<br /> rau màu vụ đông xuân. Hiện nay các địa phương<br /> phía Bắc đã cơ bản hoàn thành công tác gieo<br /> trồng lúa vụ đông xuân, trong đó các địa phương<br /> vùng Đồng bằng sông Hồng gieo cấy 545,2<br /> nghìn ha, bằng 98,7% so cùng kỳ. Diện tích lúa<br /> vụ đông xuân năm nay thấp hơn cùng kỳ chủ yếu<br /> là do các địa phương chuyển mục đích sử dụng<br /> đất. Hiện nay, thời tiết tương đối thuận lợi, một<br /> số cơn mưa đầu mùa đem nước tưới đến những<br /> chân ruộng cao, hạn chế phần nào tình trạng khô<br /> hạn, tạo điều kiện cho lúa sinh trưởng và phát<br /> triển tốt, những trà lúa sớm và trà trung đang ở<br /> giai đoạn làm đòng, trà muộn đang đẻ nhánh rộ.<br /> Một số ít diện tích ở địa bàn miền Trung đã bắt<br /> đầu trỗ, chín.<br /> - Các tỉnh phía Nam: Hiện nay đã thu hoạch<br /> được gần 1,6 triệu ha lúa đông xuân, chiếm hơn<br /> 80% diện tích xuống giống. Trong đó vùng Đồng<br /> bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thu hoạch được<br /> 1.426,3 nghìn ha, chiếm 92% diện tích gieo cấy<br /> và bằng 93,2% so cùng kỳ. Theo báo cáo sơ bộ,<br /> năng suất lúa toàn vùng ĐBSCL năm nay đạt<br /> 67,2 tạ/ha, giảm 4 tạ/ha (- 5,7%) so với vụ đông<br /> xuân trước và giảm ở tất cả các tỉnh trong vùng<br /> do ảnh hưởng của khô hạn, xâm nhập mặn; Như<br /> vậy, cùng với diện tích giảm 8,5 nghìn ha, nên<br /> sản lượng lúa đông xuân cả vùng ĐBSCL ước<br /> tính đạt 10,4 triệu tấn, giảm gần 700 nghìn tấn<br /> (-6,2%) so với năm 2015. Diện tích bị thiệt hại<br /> trên 70% sản lượng là trên 142,6 nghìn ha, chiếm<br /> 9,2%. Diện tích bị thiệt hại từ 50 - 70% sản<br /> lượng là 65,8 nghìn ha, chiếm 4,2%. Diện tích<br /> bị thiệt hại từ 30 - 50% sản lượng là 952 ha,<br /> chiếm 0,1%. Ngoài ra nhiệt độ cao cũng làm<br /> giảm sự tích lũy chất khô của cây lúa, nhiều diện<br /> tích bị nhiễm sâu bệnh làm hạt lúa bị lép nhiều<br /> và ảnh hưởng đến năng suất diện tích thiệt hại<br /> một phần (dưới 30% sản lượng) là 8,8 nghìn ha,<br /> chiếm 0,6% . Một số tỉnh bị giảm sản lượng lớn<br /> như Bến Tre thiệt hại trên 86 nghìn tấn; Trà Vinh<br /> giảm 169 nghìn tấn. Kiên Giang giảm trên 312<br /> nghìn tấn; Long An giảm 105 nghìn tấn; Hậu<br /> TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN<br /> Số tháng 05 - 2016<br /> <br /> 53<br /> <br /> TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN<br /> <br /> Giang giảm trên 67 nghìn tấn.<br /> Lúa đông xuân ở các vùng khác cũng bắt đầu<br /> cho thu hoạch, ước năng suất trên diện tích thu<br /> hoạch giảm so cùng kỳ do khô hạn, thiếu nước<br /> tưới (Bình Định đạt 66,4 tạ/ha, giảm 2,2 tạ/ha;<br /> Phú Yên đạt 65 tạ/ha, giảm 5 tạ/ha; Khánh Hòa<br /> đạt 60 tạ/ha, giảm 3 tạ/ha).<br /> Trên những chân ruộng lúa đông xuân đã thu<br /> hoạch tại ĐBSCL, bà con nông dân tranh thủ cày<br /> xới đất để xuống giống vụ hè thu sớm. Tính đến<br /> cuối tháng, toàn vùng gieo cấy đạt 628,4 nghìn<br /> ha, bằng 97% so cùng kỳ. Do đặc thù thời tiết vụ<br /> hè thu năm nay khắc nghiệt, tình hình hạn hán<br /> và nhiễm mặn vẫn tiếp diễn nên ngành nông<br /> nghiệp các tỉnh khuyến cáo nông dân chuyển<br /> sang trồng màu hoặc nuôi thuỷ sản luân canh<br /> trên ruộng lúa. Hiện nay, lúa hè thu đang ở giai<br /> đoạn mạ đến trổ, cây lúa sinh trưởng và phát<br /> triển khá; Sâu bệnh ngoài đồng chủ yếu là bọ trĩ,<br /> sâu cuốn lá, rầy nâu.… nhưng ở mức nhẹ.<br /> Tình hình hạn hán, nhiễm mặn: Các tỉnh miền<br /> Nam đang trải qua đợt nắng nóng, hạn hán,<br /> nhiễm mặn nghiêm trọng. Theo báo cáo của Chi<br /> cục Phòng, chống thiên tai khu vực miền Trung<br /> và Tây Nguyên, Chi cục Phòng, chống thiên tai<br /> khu vực miền Nam, thiệt hại do hạn hán và xâm<br /> nhập mặn ở khu vực Nam Trung Bộ, Tây<br /> Nguyên và Đông Nam Bộ (các tỉnh ĐBSCL,<br /> Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai,<br /> Đăk Lăk, Đăk Nông) tính đến cuối tháng như<br /> sau:<br /> - Thiệt hại về lúa: 240.539 ha;<br /> - Thiệt hại về hoa màu: 18.370 ha;<br /> - Thiệt hại về cây ăn quả: 56.091 ha;<br /> - Thiệt hại về cây công nghiệp: 104.511 ha;<br /> - Thiệt hại về thủy sản: 5.641 ha.<br /> Tình hình hạn hán vẫn kéo dài sẽ ảnh hưởng<br /> nghiêm trọng tới sản lượng cà phê niên vụ<br /> 2016/2017. Ở Tây Nguyên hạn hán không có<br /> nước và không đủ nước tưới cà phê bắt đầu khô<br /> héo. Vườn thiếu nước bắt đầu rụng quả.<br /> Hạn hán sẽ tiếp tục kéo dài đến vụ hè thu<br /> 2016, dự kiến ở các tỉnh Khánh Hòa, Ninh<br /> <br /> 54<br /> <br /> TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN<br /> Số tháng 05 - 2016<br /> <br /> Thuận, Bình Thuận sẽ có khoảng 40.000 ha đất<br /> lúa phải dừng sản xuất (Khánh Hòa 10.000 ha,<br /> Ninh Thuận 10.000 ha, Bình Thuận 20.000 ha).<br /> Tình trạng hạn hán, thiếu nước cho cây trồng sẽ<br /> ảnh hưởng đến các địa phương khác trong khu<br /> vực. Ngoài ra, nước sinh hoạt cho người dân bị<br /> thiếu hụt, các tỉnh bị ảnh hưởng nhiều là Ninh<br /> Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa và Phú Yên.<br /> 2. Đối với các loại rau màu và cây công<br /> nghiệp<br /> Tính đến cuối tháng, cả nước đã gieo trồng<br /> đạt hơn 704,6 ngàn ha cây màu lương thực, giảm<br /> 7,6% so cùng kỳ năm trước. Trong đó: Cây ngô<br /> đạt gần 449 ngàn ha, Khoai lang đạt 75,9 ngàn<br /> ha, Sắn đạt hơn 174,3 ngàn ha. Cây công nghiệp<br /> ngắn ngày đạt tổng diện tích gần 295 ngàn ha,<br /> bằng 83,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó:<br /> Diện tích đậu tương đạt 38 ngàn ha, Lạc đạt gần<br /> 141 ngàn ha, Mía đạt 79,2 ngàn ha, Thuốc lá đạt<br /> 15 ngàn ha. Gieo trồng rau, đậu các loại đạt<br /> 521,1 ngàn ha.<br /> Chè lớn nảy chồi ở Mộc Châu, Ba Vì, sinh<br /> trưởng trung bình, đất ẩm trung bình.<br /> Ngô đang trong kỳ lá thứ 7 ở Lạng Sơn, sinh<br /> trưởng trung bình.<br /> Tại Hoài Đức ngô và lạc nở hoa, sinh trưởng<br /> khá. Tại Yên Định lạc hình thành củ, đậu tương<br /> quả chính; sinh trưởng trung bình, đất ẩm trung<br /> bình.<br /> Ở Tây Nguyên cà phê đâm chồi, sinh trưởng tốt,<br /> đất ẩm trung bình. Cà phê Xuân Lộc hình thành<br /> quả, trạng thái sinh trưởng trung bình, đất ẩm.<br /> Dông lốc và mưa đá xảy ra vào cuối tháng 4<br /> và đầu tháng 5 tại Lào Cai, Cao Bằng, Gia Lai,<br /> Đà Lạt... cũng đã gây thiệt hại cho hoa màu và<br /> cây công nghiệp.<br /> 3. Tình hình sâu bệnh<br /> - Đạo ôn cổ bông hại chủ yếu tại các tỉnh<br /> ĐBSCL, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đắc Lắc,<br /> Đắc Nông với tổng diện tích nhiễm 6.550 ha.<br /> - Đạo ôn lá hại chủ yếu tại các tỉnh trên toàn<br /> quốc với tổng diện tích nhiễm 22.053 ha, trong<br /> đó diện tích nhiễm nặng 858 ha.<br /> <br /> TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN<br /> <br /> - Bệnh bạc lá: Tổng diện tích nhiễm 5.909 ha,<br /> diện tích nhiễm nặng 8 ha. Bệnh tập trung tại các<br /> tỉnh ĐBSCL.<br /> - Chuột: Tổng diện tích hại 11.497 ha, trong<br /> đó diện tích nhiễm nặng 747 ha; Diện tích mất<br /> trắng 0,5 ha tại Hải Phòng. Chuột hại trên cả<br /> nước.<br /> - Khô vằn hại lúa: Bệnh xuất hiện ở các tỉnh<br /> phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đắk Lắk,<br /> Đắk Nông và ĐBSCL với tổng diện tích 11.483<br /> ha, diện tích nhiễm nặng 181 ha.<br /> - Bệnh lem lép hạt: Diện tích nhiễm 9.300 ha,<br /> diện tích nhiễm nặng 402 ha tập trung tại Duyên<br /> hải Nam Trung Bộ, Đắk Lắk, Gia Lai, Đắk<br /> Nông, ĐBSCL.<br /> - Rầy nâu - rầy lưng trắng: Tổng diện tích<br /> nhiễm 19.004 ha, diện tích nhiễm nặng 313 ha.<br /> Tập trung chủ yếu tại ĐBSCL, Quảng Bình,<br /> Quảng Trị, rải rác tại các tỉnh miền Trung.<br /> - Sâu cuốn lá nhỏ: Gây hại chủ yếu tại các<br /> tỉnh ĐBSCL với tổng diện tích nhiễm 4.207 ha<br /> - Sâu đục thân: Diện tích nhiễm sâu non 1.466<br /> ha. Sâu non gây hại chủ yếu tại ĐBSCL.<br /> - Nhện gié hại rải rác ở các tỉnh Bạc Liêu,<br /> Kiên Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang với tổng<br /> diện tích 3.820 ha.<br /> - Ốc bươu vàng hại lúa với diện tích 12.832<br /> ha, diện tích nhiễm nặng 274 ha tập trung chủ<br /> yếu ở các tỉnh Bắc Bộ, ĐBSCL.<br /> - Vàng lá hại rải rác ở các tỉnh ĐBSCLvới<br /> tổng diện tích 4.610 ha, diện tích nhiễm nặng<br /> 102 ha.<br /> TÌNH HÌNH THỦY VĂN<br /> 1. Bắc Bộ<br /> Trong tháng 4, thượng lưu hệ thống sông<br /> Hồng - Thái Bình xuất hiện một đợt lũ nhỏ với<br /> biên độ từ 1,5 - 2,5 m vào nửa cuối của tháng;<br /> Mực nước các sông ở hạ du tiếp tục chịu ảnh<br /> hưởng bởi thủy triều và sự điều tiết của hồ chứa<br /> thượng nguồn. Nguồn dòng chảy trên sông Gâm<br /> đến hồ Tuyên Quang và trên sông Thao tại Yên<br /> Bái ở mức xấp xỉ trung bình nhiều năm (TBNN);<br /> trên sông Đà đến hồ Sơn La lớn hơn TBNN<br /> <br /> khoảng 76%, đến hồ Hòa Bình lớn hơn TBNN<br /> khoảng 290% (do điều tiết phát điện tăng cường<br /> của hồ Sơn La); dòng chảy hạ du sông Lô tại<br /> Tuyên Quang nhỏ hơn TBNN là -9%; hạ du sông<br /> Hồng tại Hà Nội cao hơn TBNN là 56% do điều<br /> tiết của các hồ thủy điện thượng nguồn.<br /> Trên sông Đà, mực nước cao nhất tháng tại<br /> Mường Lay là 206,38m (1h ngày 1), thấp nhất<br /> là 195,46 m (1h ngày 30), trung bình tháng là<br /> 200,26 m; tại Tạ Bú mực nước cao nhất tháng là<br /> 110,89 m (7h ngày 1); thấp nhất là 105,01 m (7h<br /> ngày 22), trung bình tháng là 108,30 m. Lưu<br /> lượng lớn nhất tháng đến hồ Hoà Bình là 2790<br /> m3/s (1h ngày 28), nhỏ nhất tháng là 139 m3/s<br /> (7h ngày 21); lưu lượng trung bình tháng là 1550<br /> m3/s, lớn hơn 290% so với TBNN (398 m3/s)<br /> cùng kỳ. Lúc 19 giờ ngày 30/4 mực nước hồ<br /> Sơn La là 195,28 m, cao hơn cùng kỳ năm 2015<br /> (190,50 m); hồ Hoà Bình là 104,50 m, thấp hơn<br /> cùng kỳ năm 2015 (113,01 m) là 8,51 m.<br /> Trên sông Thao, tại trạm Yên Bái, mực nước<br /> cao nhất tháng là 29,15 m (7h ngày 23); thấp<br /> nhất là 24,50 m (16h ngày 12), trung bình tháng<br /> là 25,42 m, cao hơn TBNN cùng kỳ (24,37 m) là<br /> 1,05 m.<br /> Trên sông Lô tại Tuyên Quang, mực nước cao<br /> nhất tháng là 17,65 m (4h ngày 23); thấp nhất<br /> 15,01m (1h ngày 17), trung bình tháng là 15,92<br /> m, thấp hơn TBNN cùng kỳ (16,06 m) là 0,14 m.<br /> Trên sông Hồng tại Hà Nội, mực nước cao<br /> nhất tháng là 2,80 m (4h ngày 25), thấp nhất là<br /> 1,48 m (1h ngày 20); trung bình tháng là 2,0 m,<br /> thấp hơn TBNN (2,78 m) là 0,78 m, cao hơn<br /> cùng kỳ năm 2015 (1,74 m) là 0,26 m.<br /> Trên hệ thống sông Thái Bình, mực nước cao<br /> nhất tháng trên sông Cầu tại Đáp Cầu là 2,01 m<br /> (1h ngày 24), thấp nhất 0,39 m (7h ngày 9), trung<br /> bình tháng là 0,98 m, cao hơn TBNN cùng kỳ<br /> (0,88 m) là 0,10 m. Trên sông Thái Bình tại Phả<br /> Lại mực nước cao nhất tháng là 1,48 m (19h<br /> ngày 23), thấp nhất 0,25 m (18h ngày 1), trung<br /> bình tháng là 0,81 m, cao hơn TBNN cùng kỳ<br /> (0,70 m) là 0,11m.<br /> 2. Trung Bộ và Tây Nguyên<br /> TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN<br /> Số tháng 05 - 2016<br /> <br /> 55<br /> <br /> TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN<br /> <br /> ĈҺC TRѬNG MӜT SӔ YӂU TӔ KHÍ TѬӦNG<br /> NhiӋt ÿӝ ( oC)<br /> <br /> Sӕ<br /> thӭ<br /> <br /> TÊN TRҤM<br /> <br /> tӵ<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> 19<br /> 20<br /> 21<br /> 22<br /> 23<br /> 24<br /> 25<br /> 26<br /> 27<br /> 28<br /> 29<br /> 30<br /> 31<br /> 32<br /> 33<br /> 34<br /> 35<br /> 36<br /> 37<br /> 38<br /> 39<br /> 40<br /> <br /> Tam Ĉѭӡng<br /> Mѭӡng Lay (LC)<br /> Sѫn La<br /> Sa Pa<br /> Lào Cai<br /> Yên Bái<br /> Hà Giang<br /> Tuyên Quang<br /> Lҥng Sѫn<br /> Cao Bҵng<br /> Thái Nguyên<br /> Bҳc Giang<br /> Phú Thӑ<br /> Hoà Bình<br /> Hà Nӝi<br /> Tiên Yên<br /> Bãi Cháy<br /> Phù LiӉn<br /> Thái Bình<br /> Nam Ĉӏnh<br /> Thanh Hoá<br /> Vinh<br /> Ĉӗng Hӟi<br /> HuӃ<br /> Ĉà Nҹng<br /> Quҧng ngãi<br /> Quy Nhѫn<br /> Plây Cu<br /> Buôn Ma Thuӝt<br /> Ĉà Lҥt<br /> Nha Trang<br /> Phan ThiӃt<br /> VNJng Tҫu<br /> Tây Ninh<br /> T.P H-C-M<br /> TiӅn giang<br /> Cҫn Thѫ<br /> Sóc Trăng<br /> Rҥch Giá<br /> Cà Mau<br /> <br /> Trung<br /> bình<br /> <br /> 23,3<br /> 25,8<br /> 25,2<br /> 19,6<br /> 26,5<br /> 25,1<br /> 25,9<br /> 25,7<br /> 24,2<br /> 25,1<br /> 25,1<br /> 25,0<br /> 25,0<br /> 26,0<br /> 25,6<br /> 24,6<br /> 24,6<br /> 23,9<br /> 24,4<br /> 24,9<br /> 24,5<br /> 25,3<br /> 25,7<br /> 27,3<br /> 27,2<br /> 27,5<br /> 26,8<br /> 26,6<br /> 28,3<br /> 20,2<br /> 27,9<br /> 28,8<br /> 29,6<br /> 30,7<br /> 30,7<br /> 29,6<br /> 29,6<br /> 29,5<br /> 30,0<br /> 30,1<br /> <br /> Chuҭn<br /> sai<br /> <br /> 2,0<br /> 1,1<br /> 2,4<br /> 2,6<br /> 2,5<br /> 1,8<br /> 2,5<br /> 2,1<br /> 2,1<br /> 2,2<br /> 1,6<br /> 1,4<br /> 1,5<br /> 1,6<br /> 1,9<br /> 1,9<br /> 1,7<br /> 1,3<br /> 1,2<br /> 1,4<br /> 1,0<br /> 1,2<br /> 0,8<br /> 1,3<br /> 1,0<br /> 0,8<br /> -0,4<br /> 2,6<br /> 2,2<br /> 1,0<br /> 0,6<br /> 0,9<br /> 0,7<br /> 1,9<br /> 1,8<br /> 0,8<br /> 1,1<br /> 1,1<br /> 1,0<br /> 2,2<br /> <br /> Cao nhҩt<br /> Trung<br /> bình<br /> <br /> TuyӋt<br /> ÿӕi<br /> <br /> 29,6<br /> 34,1<br /> 32,1<br /> 24,0<br /> 31,0<br /> 28,2<br /> 30,2<br /> 29,1<br /> 28,2<br /> 30,7<br /> 27,9<br /> 28,1<br /> 28,4<br /> 30,3<br /> 28,9<br /> 28,1<br /> 27,0<br /> 26,7<br /> 27,1<br /> 28,0<br /> 28,0<br /> 29,2<br /> 30,1<br /> 33,4<br /> 32,3<br /> 33,9<br /> 29,6<br /> 33,3<br /> 36,1<br /> 27,1<br /> 31,5<br /> 32,5<br /> 32,9<br /> 36,6<br /> 36,4<br /> 34,8<br /> 35,1<br /> 34,9<br /> 33,7<br /> 34,6<br /> <br /> 34,4<br /> 39,0<br /> 36,5<br /> 28,5<br /> 37,0<br /> 32,9<br /> 36,7<br /> 33,5<br /> 32,8<br /> 39,5<br /> 32,2<br /> 32,9<br /> 33,0<br /> 35,6<br /> 34,1<br /> 31,5<br /> 30,0<br /> 29,7<br /> 30,7<br /> 32,5<br /> 32,5<br /> 36,2<br /> 40,0<br /> 38,7<br /> 39,8<br /> 37,3<br /> 31,8<br /> 36,2<br /> 38,2<br /> 29,7<br /> 33,2<br /> 34,4<br /> 34,5<br /> 38,6<br /> 38,5<br /> 36,2<br /> 36,4<br /> 36,6<br /> 35,7<br /> 35,8<br /> <br /> Ghi chú: Ghi theo công ÿi͏n khí h̵u hàng tháng<br /> <br /> 56<br /> <br /> TẠP CHÍ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN<br /> Số tháng 05 - 2016<br /> <br /> Ĉӝ ҭm (%)<br /> Thҩp nhҩt<br /> <br /> Ngày<br /> <br /> Trung<br /> bình<br /> <br /> TuyӋt<br /> ÿӕi<br /> <br /> Ngày<br /> <br /> 16<br /> 16<br /> 17<br /> 16<br /> 16<br /> 16<br /> 16<br /> 26<br /> 10<br /> 16<br /> 26<br /> 26<br /> 26<br /> 26<br /> 26<br /> 17<br /> 28<br /> 28<br /> 28<br /> 25<br /> 10<br /> 10<br /> 15<br /> 13<br /> 14<br /> 13<br /> 20<br /> 15<br /> 14<br /> 16<br /> 26<br /> 25<br /> 27<br /> 20<br /> 20<br /> 26<br /> 25<br /> 30<br /> 19<br /> 26<br /> <br /> 18,5<br /> 20,7<br /> 20,1<br /> 16,0<br /> 23,4<br /> 23,1<br /> 23,0<br /> 23,5<br /> 21,5<br /> 21,7<br /> 23,2<br /> 23,1<br /> 22,8<br /> 29,5<br /> 23,5<br /> 22,4<br /> 22,9<br /> 22,0<br /> 22,5<br /> 23,0<br /> 22,6<br /> 23,1<br /> 23,3<br /> 23,6<br /> 24,7<br /> 24,9<br /> 25,0<br /> 22,0<br /> 23,1<br /> 15,7<br /> 25,6<br /> 26,1<br /> 27,4<br /> 26,3<br /> 27,6<br /> 26,3<br /> 25,8<br /> 25,9<br /> 27,1<br /> 26,7<br /> <br /> 16,0<br /> 19,0<br /> 17,8<br /> 10,7<br /> 19,8<br /> 19,4<br /> 19,4<br /> 20,0<br /> 17,3<br /> 16,3<br /> 19,5<br /> 18,8<br /> 18,6<br /> 20,6<br /> 19,6<br /> 19,0<br /> 19,0<br /> 18,2<br /> 19,5<br /> 20,0<br /> 19,8<br /> 19,7<br /> 20,9<br /> 21,5<br /> 22,6<br /> 21,0<br /> 23,0<br /> 18,0<br /> 20,4<br /> 12,0<br /> 23,6<br /> 24,0<br /> 26,0<br /> 24,6<br /> 26,0<br /> 24,1<br /> 24,4<br /> 23,8<br /> 24,7<br /> 25,3<br /> <br /> 20<br /> 7<br /> 22<br /> 3<br /> 19<br /> 19<br /> 18<br /> 18<br /> 18<br /> 18<br /> 18<br /> 18<br /> 18<br /> 1<br /> 18<br /> 18<br /> 18<br /> 18<br /> 18<br /> 18<br /> 18<br /> 1<br /> 1<br /> 2<br /> 2<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 6<br /> 2<br /> 7<br /> 4<br /> 7<br /> 3<br /> 7<br /> <br /> (LC: Thӏ xã Lai Châu cNJ)<br /> <br /> Trung<br /> bình<br /> <br /> Thҩp<br /> nhҩt<br /> <br /> Ngày<br /> <br /> 76<br /> 76<br /> 72<br /> 71<br /> 79<br /> 90<br /> 81<br /> 84<br /> 85<br /> 81<br /> 87<br /> 89<br /> 87<br /> 81<br /> 83<br /> 90<br /> 89<br /> 94<br /> 90<br /> 88<br /> 89<br /> 88<br /> 87<br /> 86<br /> 81<br /> 81<br /> 86<br /> 68<br /> 65<br /> 82<br /> 81<br /> 81<br /> 74<br /> 70<br /> 67<br /> 72<br /> 50<br /> 76<br /> 76<br /> 74<br /> <br /> 29<br /> 27<br /> 26<br /> 31<br /> 35<br /> 54<br /> 40<br /> 43<br /> 53<br /> 38<br /> 56<br /> 65<br /> 45<br /> 53<br /> 51<br /> 64<br /> 65<br /> 68<br /> 60<br /> 56<br /> 62<br /> 60<br /> 32<br /> 43<br /> 41<br /> 50<br /> 67<br /> 34<br /> 31<br /> 38<br /> 48<br /> 65<br /> 53<br /> 35<br /> 36<br /> 40<br /> 42<br /> 41<br /> 49<br /> 47<br /> <br /> 15<br /> 16<br /> 16<br /> 16<br /> 16<br /> 18<br /> 18<br /> 18<br /> 25<br /> 26<br /> 18<br /> 18<br /> 18<br /> 28<br /> 18<br /> 28<br /> 18<br /> 18<br /> 25<br /> 25<br /> 28<br /> 10<br /> 15<br /> 14<br /> 14<br /> 13<br /> 27<br /> 15<br /> 14<br /> 8<br /> 21<br /> 22<br /> 10<br /> 20<br /> 20<br /> 12<br /> 30<br /> 27<br /> 19<br /> 13<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản