T NG H P Đ THI H C SINH GI I VĂN 9
NGH LU N VĂN H C
Đ S 1
Nh ng chuy n bi n m i trong tình c m c a ng i nông dân Vi t Nam trong kháng ế ườ
chi n ch ng Pháp qua truy n ng n “ế Làng” c a nhà văn Kim Lân.
G I Ý LÀM BÀI
A/ Yêu c u v kĩ năng:
Đúng th văn ngh lu n, b c c rõ ràng, k t c u h p lí, bài vi t không sai l i chính t , ế ế
b c c 3 ph n.
B/ Yêu c u v ki n th c: ế
C n làm rõ các n i dung sau:
I- M bài:
- Kim Lân thu c l p các nhà văn đã thành danh t tr c Cách m ng Tháng 8 – 1945 v i ướ
nh ng truy n ng n n i ti ng v v đp văn hoá x Kinh B c. Ông g n bó v i thôn quê, ế
t lâu đã am hi u ng i nông dân. Đi kháng chi n, ông tha thi t mu n th hi n tinh th n ườ ế ế
kháng chi n c a ng i nông dânế ườ
- Truy n ng n Làng đc vi t và in năm 1948, trên s đu tiên c a t p chí Văn ngh ượ ế
chi n khu Vi t B c. Truy n nhanh chóng đc kh ng đnh vì nó th hi n thành công ế ượ
m t tình c m l n lao c a dân t c, tình yêu n c, thông qua m t con ng i c th , ng i ướ ườ ườ
nông dân v i b n ch t truy n th ng cùng nh ng chuy n bi n m i trong tình c m c a h ế
vào th i kì đu c a cu c kháng chi n ch ng Pháp. ế
II- Thân bài
1. Truy n ng n Làng bi u hi n m t tình c m cao đp c a toàn dân t c, tình c m quê
h ng đt n c. V i ng i nông dân th i đi cách m ng và kháng chi n thì tình yêu ươ ướ ườ ế
làng xóm quê h ng đã hoà nh p trong tình yêu n c, tinh th n kháng chi n. Tình c m ươ ướ ế
đó v a có tính truy n th ng v a có chuy n bi n m i. ế
2. Thành công c a Kim Lân là đã di n t tình c m, tâm lí chung y trong s th hi n sinh
đng và đc đáo m t con ng i, nhân v t ông Hai. ông Hai tình c m chung đó mang ườ
rõ màu s c riêng, in rõ cá tính ch riêng ông m i có.
a. Tình yêu làng, m t b n ch t có tính truy n th ng trong ông Hai.
- Ông hay khoe làng, đó là ni m t hào sâu s c v làng quê.
- Cái làng đó v i ng i nông dân có m t ý nghĩa c c kì quan tr ng trong đi s ng v t ườ
ch t và tinh th n.
b. Sau cách m ng, đi theo kháng chi n, ông đã có nh ng chuy n bi n m i trong tình c m. ế ế
- Đc cách m ng gi i phóng, ông t hào v phong trào cách m ng c a quê h ng, vê ượ ươ
vi c xây d ng làng kháng chi n c a quê ông. Ph i xa làng, ông nh quá cái không khí ế
đào đng, đp , x hào, khuân đá…”; r i ông lo “cái chòi gác,… nh ng đng h m ườ ườ
bí m t,…” đã xong ch a? ư
- Tâm lí ham thích theo dõi tin t c kháng chi n, thích bình lu n, náo n c tr c tin th ng ế ướ
l i m i n i “C th , ch này gi t m t tí, ch kia gi t m t tí, c súng cũng v y, hôm ơ ế ế ế
nay dăm kh u, ngày mai dăm kh u, tích ti u thành đi, làm gì mà th ng Tây không b c ướ
s m”.
c. Tình yêu làng g n bó sâu s c v i tình yêu n c c a ông Hai b c l sâu s c trong tâm ướ
lí ông khi nghe tin làng theo gi c.
- Khi m i nghe tin x u đó, ông s ng s , ch a tin. Nh ng khi ng i ta k rành r t, không ư ư ườ
tin không đc, ông x u h l ng ra v . Nghe h chì chi t ông đau đn cúi g m m t ượ ế
xu ng mà đi.
- V đn nhà, nhìn th y các con, càng nghĩ càng t i h vì chúng nó “cũng b ng i ta r ế ườ
rúng, h t h i”. Ông gi n nh ng ng i l i làng, nh ng đi m m t t ng ng i thì l i ườ ư ườ
không tin h đ đn” ra th . Nh ng cái tâm lí “không có l a làm sao có khói”, l i b t ế ư
ông ph i tin là h đã ph n n c h i dân. ướ
- Ba b n ngày sau, ông không dám ra ngoài. Cai tin nh c nhã y choán h t tâm trí ông ế
thành n i ám nh kh ng khi p. Ông luôn ho ng h t gi t mình. Không khí n ng n bao ế
trùm c nhà.
- Tình c m yêu n c và yêu làng còn th hi n sâu s c trong cu c xung đt n i tâm gay ướ
g t: Đã có lúc ông mu n quay v làng vì đây t i h quá, vì b đy vào b t c khi có tin ế
đn không đâu ch a ch p ng i làng ch D u. Nh ng tình yêu n c, lòng trung thành ườ ư ướ
v i kháng chi n đã m nh h n tình yêu làng nên ông l i d t khoát: “Làng thì yêu th t ế ơ
nh ng làng theo Tây thì ph i thù”. Nói là nh v y nh ng th c ra thì lòng ông đau nh ư ư ư ư
c t.
- Tình c m đi v i kháng chi n, đi v i c H đc b c l m t cách c m đng nh t ế ượ
khi ông chút n i lòng vào l i tâm s v i đa con út ngây th . Th c ch t đó là l i thanh ơ
minh v i c H , v i anh em đng chí và t nh mình trong nh ng lúc th thách căng
th ng này:
+ Đa con ông bé tí mà cũng bi t gi tay th : “ ng h c H Chí Minh muôn năm!” n a ế ơ
là ông - b c a nó.
+ Ông mong “Anh em đng chí bi t cho b con ông. C H trên đu trên c xét soi cho ế
b con ông”.
+ Qua đó, ta th y rõ:
Tình yêu sâu n ng đi v i làng ch D u truy n th ng (ch không ph i cái làng đ đn
theo gi c).
T m lòng trung thành tuy t đi v i cách m ng v i kháng chi n mà bi u t ng c a ế ượ
kháng chi n là c H đc bi u l r t m c m c, chân thành. Tình c m đó sâu n ng, b nế ượ
v ng và vô cùng thiêng liêng : có bao gi dám đn sai. Ch t thì ch t có bao gi dám đn ơ ế ế ơ
sai.
d. Khi cái tin kia đc c i chính, gánh n ng tâm lí t i nh c đc trút b , ông Hai t t ượ ượ
cùng vui s ng và càng t hào v làng ch D u.ướ
- Cái cách ông đi khoe vi c Tây đt s ch nhà c a ông là bi u hi n c th ý chí “Thà hi
sinh t t c ch không ch u m t n c” c a ng i nông dân lao đng bình th ng. ướ ườ ườ
- Vi c ông k rành r t v tr n ch ng càn làng ch D u th hi n rõ tinh th n kháng
chi n và ni m t hào v làng kháng chi n c a ông.ế ế
3. Nhân v t ông Hai đ l i m t d u n không phai m là nh ngh thu t miêu t tâm lí
tính cách và ngôn ng nhân v t c a ng i nông dân d i ngòi bút c a Kim Lân. ư ướ
- Tác gi đt nhân v t vào nh ng tình hu ng th thách bên trong đ nhân v t b c l
chi u sâu tâm tr ng.
- Miêu t r t c th , g i c m các di n bi n n i tâm qua ý nghĩ, hành vi, ngôn ng đi ế
tho i và đc tho i.
Ngôn ng c a Ông Hai v a có nét chung c a ng i nông dân l i v a mang đm cá tính ườ
nhân v t nên r t sinh đng.
III- K t bài:ế
- Qua nhân v t ông Hai, ng i đc th m thía tình yêu làng, yêu n c r t m c m c, chân ườ ướ
thành mà vô cùng sâu n ng, cao quý trong nh ng ng i nông dân lao đng bình th ng. ườ ườ
- S m r ng và th ng nh t tình yêu quê h ng trong tình y u đt n c là nét m i trong ươ ế ướ
nh n th c và tình c m c a qu n chúng cách m ng mà văn h c th i kháng chi n ch ng ế
Pháp đã chú tr ng làm n i b t. Truy n ng n Làng c a Kim Lân là m t trong nh ng thành
công đáng quý.
--------------------------------------------------------------------
Đ S 2
C m nh n c a em v nét đp đo lý ân nghĩa, th y chung c a con ng i Vi t Nam ườ
đc th hi n trong hai bài th ượ ơ B p l aế (B ng Vi t) và Ánh trăng (Nguy n Duy).
G I Ý LÀM BÀI
Yêu c u v kĩ năng:
- Bài làm ph i đc t ch c thành bài làm văn hoàn ch nh. ượ
- Bi t v n d ng kĩ năng ngh lu n v m t bài th (đo n th ); k năng phân tích, t ngế ơ ơ
h p.
- K t c u ch t ch , di n đt trôi ch y; h n ch l i chính t , dùng t , ng pháp.ế ế
Yêu c u v ki n th c: ế
Trên c s nh ng hi u bi t v giá tr n i dung và ngh thu t c a hai bài th ơ ế ơ B p l aế
(B ng Vi t) và Ánh trăng (Nguy n Duy), h c sinh có th t ch c bài làm theo nhi u cách
khác nhau nh ng c n làm rõ các ý c b n sau:ư ơ
1/ M bài: Gi i thi u khái quát hai tác ph m và v n đ c n ngh lu n: nét đp đo lý ân
nghĩa, th y chung c a con ng i Vi t Nam. ườ
2/ Thân bài: Trình bày c m nh n và suy nghĩ v đo lý ân nghĩa, th y chung c a con
ng i Vi t Nam trong hai bài th :ườ ơ
+ Bài th ơB p l aế , đo lý ân nghĩa th y chung đc th hi n trong tình yêu th ng và ượ ươ
lòng bi t n bà - thông qua hình t ng ngh thu t b p l a n ng m (luôn nh v nh ngế ơ ượ ế
năm tháng tu i th xa cha m , s ng bên bà, trong tình yêu th ng chăm sóc c a bà; xót ơ ươ
xa, th ng c m, th u hi u nh ng gian nan, c c c c a cu c đi bà; kh ng đnh công laoươ ơ
to l n c a bà, ng n l a t tay bà nhóm lên tr thành ng n l a thiêng liêng kì di u trong
tâm h n cháu, to sáng và s i m su t cu c đi cháu…) ưở
+ Bài th ơÁnh trăng c a Nguy n Duy, đo lý ân nghĩa th y chung đc th hi n qua tâm ượ
tình c a nhân v t tr tình - thông qua hình t ng ngh thu t v ng trăng tình nghĩa (thái ượ
đ, tình c m c a nhân v t tr tình đi v i quá kh gian lao, tình nghĩa, đi v i thiên
nhiên đt n c bình d , hi n h u) ướ
Khái quát: Ân nghĩa, th y chung luôn là truy n th ng đp c a dân t c, truy n th ng y
bao trùm cách s ng, cách ng x c a con ng i Vi t Nam trong m i quan h . T m i ườ
quan h gia đình trong bài B p l aế đn m i quan h v i quá kh , v i l ch s , v i nhânế
dân và đt n c trong bài ướ Ánh trăng.
3/ K t bàiế : Kh ng đnh nét đp đo lý ân nghĩa th y chung trong hai bài th và nêu n ơ
t ng c a b n thân.ượ
---------------------------------------------------------------------------
Đ S 3
Nhà th Huy C n nói v bài th ơ ơ Đoàn thuy n đánh cá c a mình nh sau: ư Bài th c aơ
tôi là m t cu c ch y đua gi a con ng i và thiên nhiên, và con ng i đã chi n th ng”. ườ ườ ế
(Trích “Nhà văn nói v tác ph m”, NXB Văn h c).
D a vào n i dung bài th ơ Đoàn thuy n đánh cá (Huy C n), em hãy làm rõ ý ki n trên. ế
G I Ý LÀM BÀI:
I. Yêu c u v kĩ năng : K t c u bài làm ch t ch , h p lí, văn di n đt m ch l c, sángế
rõ, có c m xúc. Đm b o vi t đúng chính t , ng pháp. ế
II. Yêu c u v ki n th c: ế
1/ M bài: Gi i thi u tác gi , tác ph m, hoàn c nh sáng tác bài th , nêu nh n đnh c a ơ
tác gi v bài th . ơ
2/ Thân bài:
- Gi i thích nh n đnh c a tác gi : Bài th là cu c ch y đua gi a con ng i và thiên ơ ườ
nhiên và con ng i đã chi n th ng.ườ ế