intTypePromotion=1
ADSENSE

Tổng quan về nisin và ứng dụng trong bảo quản thực phẩm

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

4
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Tổng quan về nisin và ứng dụng trong bảo quản thực phẩm làm rõ về các đặc tính hóa lý của hợp chất nisin, các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng kháng khuẩn và làm nổi bật được lợi ích ứng dụng nisin trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tổng quan về nisin và ứng dụng trong bảo quản thực phẩm

  1. TỔNG QUAN VỀ NISIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG BẢO QUẢN THỰC PHẨM Phan Ngọc Hải Yến và Võ Lê Ngân Hà *Viện Khoa học Ứng dụng HUTECH, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh GVHD: TS.GVC. Nguyễn Lệ Hà TÓM TẮT Hiện nay, người tiêu dùng đòi hỏi thực phẩm tự nhiên, đảm bảo an toàn và thời hạn sử dụng kéo dài. Nisin là một chất bảo quản tự nhiên cho nhiều sản phẩm thực phẩm, được sản xuất bởi Lactococcus lactis chủ yếu được sử dụng trong sữa và các sản phẩm từ thịt. Nisin ức chế vi khuẩn gây bệnh từ thực phẩm như Listeria monocytogenes và nhiều vi sinh vật gây hư hỏng thực phẩm Gram dương khác. Nisin có thể được sử dụng một mình hoặc có thể kết hợp với các chất bảo quản khác. Bài viết này sẽ làm rõ về các đặc tính hóa lý của hợp chất nisin, các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng kháng khuẩn và làm nổi bật được lợi ích ứng dụng nisin trong ngành công nghiệp thực phẩm. Từ khóa: Nisin, bảo quản thực phẩm, đặc tính kháng khuẩn, ứng dụng trong thực phẩm. 1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NISIN 1.1 Cấu tạo của Nisin Chế phẩm nisin là một bacteriocin, có bản chất là một peptide đa vòng có tính kháng khuẩn, được tổng hợp bởi một nhóm vi khuẩn Gram dương thuộc loài Lactococcus và Streptococcus. Nisin được cấu tạo từ 34 gốc acid amin. Các acid amin này liên kết với các acid amin khác thông qua cầu lưu huỳnh, tạo thành 5 vòng đặc trưng. Nisin liên kết với anion phospholipid sau đó di chuyển vào tế bào gây rối loạn quá trình trao đổi ion và làm chết vi sinh vật (Lubelski và cộng sự 2008; De Arauz và cộng sự 2009). Vi khuẩn Gram âm được bảo vệ bởi lớp màng ngoài nhưng có thể vẫn bị tác động bởi nisin sau khi bị sốc nhiệt hoặc sau khi được tạo càng bởi tác nhân chelat hóa EDTA. 387
  2. 1.2 Chức năng của Nisin Nisin có thể ức chế sự phát triển của các mầm bệnh trong thực phẩm, vi khuẩn gây hư hỏng và bào tử Gram dương, nó đã được sử dụng để cải thiện tính an toàn và thời hạn sử dụng của các sản phẩm thực phẩm khác nhau. Cơ chế hoạt động của nisin chủ yếu làm hư hỏng màng tế bào và ức chế quá trình nảy mầm. Đối với các vi khuẩn gây hư hỏng thực phẩm, nisin là chất kháng sinh mạnh. Hiệu quả tác dụng của nisin rất nhanh, biểu hiện ở mức độ của chủng bị tấn công giảm nhanh sau vài phút có mặt nisin. Nisin không độc, không kích thích tăng trưởng, có hoạt tính chống Clostridium, nên hiện nay nisin trở thành chất bảo quản thực phẩm hiệu quả. Nó được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng thương mại ở gần 50 quốc gia và thường được chấp nhận là an toàn (GRAS) do Tổ chức Nông lương / Tổ chức Y tế Thế giới và Liên minh Châu Âu phê duyệt (FDA 1988; EU 2004). 2. ĐẶC TÍNH CỦA NISIN Juneja và cộng sự (2012); Mills và cộng sự (2011) đã báo cáo rằng nisin có tác dụng ức chế các vi khuẩn phổ biến trong cá, bao gồm Listeria monocytogenes, Escherichia coli và Pseudomonas aeruginosa. 2.1 Độ hòa tan Nisin bản chất là một peptide mang điện tích dương nên độ hòa tan phụ thuộc vào pH của dung dịch. Ở pH=2,2 độ hòa tan 56 mg/mL; ở pH=5,0 là 3 mg/mL và ở pH =11 là 1 mg/mL, nisin hòa tan ở pH=3 sau khi đun nóng ở 1150C trong 20 phút vẫn giữ được hoạt tính mạnh nhất (97,5%). Ở mức pH khác, hoạt tính của nisin giảm, pH=7 trong điều kiện nhiệt độ phòng nisin ngừng hoạt động. Nisin biến đổi trong quá trình bảo quản và dễ bị bất hoạt bởi các enzyme phân giải protein ở pH=8. Enzyme nisinase của Steptococcus thermophilus, Lactobacillus plantarum, vi khuẩn lactic và một số loài Bacillus làm bất hoạt nisin. Đối với các vi khuẩn gây hư hỏng thực phẩm, nisin là chất kháng sinh mạnh. Nếu dùng hỗn hợp nisin với chất bảo quản khác như acid sorbic thì tác dụng sát trùng của chúng sẽ trong phạm vi rộng hơn đối với các vi sinh vật. 388
  3. 2.2 Độ bền nhiệt Hoạt tính của nó gần như không đổi ở nhiệt độ 4-100C. Ở 30-600C sau 30 phút vẫn giữ được 80-90% hoạt tính ban đầu. Độ bền nhiệt của nisin cũng phụ thuộc vào pH, pH càng thấp thì độ bền nhiệt càng cao. Trong quá trình bảo quản thực phẩm, hoạt tính nisin cũng bị giảm, đặc biệt khi nhiệt độ và pH cao. Tuy nhiên, nisin vẫn có thể bền sau 30 tuần trong phomat với pH=5,8 và nhiệt độ 200C. 2.3 Hoạt tính kháng khuẩn của nisin 2.3.1 Tính kháng khuẩn Nisin có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn Gram dương: Alicyclobacillus, Bacillus, Clostridium, Desulfotomaculum, Enterococcus, Lactobacillus, Leuconostoc, Listeria, Pediococcus, Staphylococcus và Sporolactobacillus. Hiệu quả tác dụng của nisin rất nhanh, biểu hiện ở mức độ của chúng bị tấn công giảm nhanh sau vài phút có mặt nisin. Tác dụng của nisin lên tế bào tại pha sinh trưởng thường mạnh hơn rất nhiều so với tế bào ở pha cân bằng. 2.3.2 Phổ kháng khuẩn Nisin không có khả năng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn Gram âm, nấm men, nấm mốc, do sự khác nhau giữa thành tế bào vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Bacteriocin chỉ tạo ra lỗ thủng trên thành tế bào Gram dương mà không ở tế bào Gram âm. Giá trị quan trọng của nisin được thể hiện ở tác dụng ức chế các vi khuẩn sinh bào tử như Clostridium và Bacillus, các tác nhân chính gây hư hỏng thực phẩm. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh nisin có thể ngăn chặn sự phát triển bào tử Clostridium botulium loại A, B, E. 2.3.3 Cơ chế tác động của nisin Hoạt động của nisin bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố môi trường: pH, kích thước vi sinh vật, và sự tương tác với các thành phần thực phẩm. Hoạt động của nisin tăng lên cùng với việc giảm pH và giảm số lượng ban đầu vi sinh vật. Sự có mặt của các thành phần thực phẩm như chất béo và protein ảnh hưởng tới hoạt động của nisin. Nisin chống lại L. monocytogenesin kém hơn trong sữa và trong kem do nồng độ chất béo tăng. Điều này có thể giải thích là do liên kết của nisin với các hạt cầu béo, được khắc phục bằng cách thêm chất nhũ hóa (ví dụ Tween 80). Thomas và cộng sự (1998) đã chứng minh rằng ester của đường và acid béo (sucrose, palmitate và sucrose stearat) là chất nhũ hóa tăng cường hoạt động của nisin chống lại Bacillus cereus, Listeria monocytogen, Lactobacillus plantarum và Staphylococcus aureus, nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động của nisin trong việc chống lại các vi khuẩn Gram âm. 3. ỨNG DỤNG CỦA HỢP CHẤT NISIN TRONG BẢO QUẢN THỰC PHẨM Một số khả năng có thể được xem xét để ứng dụng nisin trong bảo quản thực phẩm như: phun tẩm vào thực phẩm có chủng tạo nisin, sử dụng các sản phẩm lên men có nisin, bổ sung nisin tinh khiết hoặc bán tinh khiết như một chất bảo quản và bổ sung nisin được bao bọc hoặc cố định nisin ở thể rắn để tạo hạt, gel, màng nhằm kiểm soát sự phát triển của nó và bảo vệ nó khỏi sự suy giảm bằng cách cắt enzyme phân giải protein. 389
  4. Nisin nên được thêm dưới dạng dung dịch nước hoặc trộn với thức ăn trong quá trình sản xuất. Khi nisin được thêm vào ở dạng bột, người ta phải đảm bảo phân phối thích hợp trong đồ ăn. Ngoài ra, nisin có thể được sử dụng để khử nhiễm bề mặt thực phẩm bằng cách phun. Suốt trong các giai đoạn sản xuất, nisin phải được thêm vào trong bước cuối cùng để nisin giữ được hoạt tính đầy đủ. Trong thực tế, nisin thường được kết hợp hoặc phun trên bề mặt của các sản phẩm này ở trong dạng bột thương mại khô có chứa một lượng nhỏ 2,5% nisin nguyên chất so với trọng lượng của sản phẩm. 3.1 Sản phẩm từ sữa Bổ sung nisin vào sữa trong quá trình làm pho mát mà không có quá trình lên men lactic cho phép kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật mà không làm biến đổi nisin trong quá trình thanh trùng. Nisin ức chế sự phát triển của bào tử Cl. botulinum trong pho mát (Cleveland và cộng sự 2001). Trong pho mát được cấy với 104 CFU g-1 Listeria monocytogenes, giảm 3 log trong Quần thể L. monocytogenes xuất hiện trong vòng 7 ngày ở 20°C sau khi bổ sung 50 µg g-1 nisin (Ferreira và Lund 1996). Bổ sung nisin ở nồng độ 100 mg kg-1 ức chế hoàn toàn bào tử nảy mầm trong 3 tháng trong quá trình bảo quản pho mát ở 5°C. Ngoài ra, một số loài Bacillus đã bị ức chế khi sử dụng 5 mg kg-1 nisin (Plockova và cộng sự 1996). Ngoài ra, đo nồng độ nisin dư trong pho mát cho thấy sự mất mát không vượt quá 32% sau khi ủ ở 6-8°C trong 10 tuần (Davies và cộng sự 1997). 3.2 Sản phẩm thủy sản Ảnh hưởng của nisin lên chất lượng sinh hóa và vi sinh vật cũng như thời hạn sử dụng của cá hồi vân đóng gói chân không (Oncorhynchus mykiss) trong 16 ngày bảo quản ở 4°C đã được nghiên cứu. Theo kết quả thu được, cá được xử lý nisin cho thấy các chỉ số sinh hóa thấp hơn (p0,05) và giữ được các acid thiết yếu trong cá như acid eicosapentaenoic và acid docosahexaenoic. So sánh thành phần acid béo giữa hai nhóm mẫu trong toàn bộ thời gian bảo quản đã chứng minh rằng cá được xử lý bằng nisin có chứa tỷ lệ acid béo nguyên chất (EPA + DHA) cao hơn. Hơn nữa, các giá trị lớn hơn như ω3/ω6 và PUFA/SFA trong cá hồi vân được xử lý đã xác nhận rằng cá hồi vân đóng gói chân không được xử lý nisin rất giàu PUFA sau 16 ngày bảo quản ở 4°C, giá trị dinh dưỡng cao hơn đối chứng. Có thể kéo dài đến 16 ngày so với 12 ngày đối với những con được xử lý không có nisin. Nghiên cứu này kết luận rằng xử lý cá hồi vân đóng gói chân không với nisin dẫn đến cải thiện chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản của cá từ 12 đến 16 ngày ở 4°C có lẽ là do hoạt động diệt khuẩn và chống oxy hóa của chất bảo quản sinh học. Ảnh hưởng của tinh dầu Oregano (EO) và nisin lên thời hạn sử dụng và ức chế vi sinh vật của cá trắm cỏ fillet (Ctenopharyngodon idellus) được đóng gói trong môi trường chân không. Một nghiên cứu sơ bộ đã được thực hiện để xác định nồng độ tối ưu của hai chất kháng khuẩn này mà tại đó chúng có thể ức chế sự phát triển của vi khuẩn và cải thiện chất lượng cảm quan của cá trắm cỏ fillet. Các kết quả chỉ ra rằng oregano EO (0,1% v/v) và nisin (0,2% w/v) thỏa mãn các tiêu chí về bảo quản thực phẩm. Thời hạn sử 390
  5. dụng của các mẫu cá được đánh giá dựa trên các thuộc tính cảm quan và chỉ số hư hỏng, bao gồm màu sắc, mùi, kết cấu, tổng nitơ cơ bản dễ bay hơi và các amin sinh học. Việc bổ sung oregano EO kết hợp với nisin đã kéo dài đáng kể thời hạn sử dụng của cá từ 16 ngày lên 20, 20 và 28 ngày, tương ứng. Việc bổ sung oregano EO và nisin đã ức chế đáng kể sự phát triển của vi sinh vật trong cá, đặc biệt là vi khuẩn acid lactic là vi khuẩn gây hư hỏng chiếm ưu thế trong cá fillet. Trong khi việc sử dụng oregano EO và nisin không làm thay đổi vi khuẩn chiếm ưu thế của các mẫu cá, chúng đã làm giảm đáng kể tổng số lượng sống sót. Xử lý cá fillet bằng nisin làm giảm mức tyramine và tăng giá trị pH, do tác dụng ức chế vi khuẩn Gram dương. Kết quả cho thấy oregano EO kết hợp với nisin có tiềm năng lớn được sử dụng làm chất kháng khuẩn tự nhiên để kéo dài thời gian bảo quản của cá trắm cỏ. Vô hiệu hóa vi khuẩn Listeria innocua ở cá tầm trắng (Acipenser transmontanus) và cá hồi ở Thái Bình Dương (Oncorhynchus keta) được nghiên cứu sau khi xử lý bằng nisin và sưởi ấm bằng tần số vô tuyến hoặc sau khi điều trị bằng hóa chất kháng khuẩn và sưởi ấm vừa phải (Al-Holy và cộng sự 2005). Các tác giả nhận thấy rằng nisin kết hợp với tần số vô tuyến hoặc nhiệt vừa phải, ức chế sự phát triển của L. innocua và L. monocytogenes và tổng số vi sinh vật ưa thích tương ứng, mà không làm thay đổi chất lượng của sản phẩm đã qua xử lý. Elotmani và Assobhei (2004) đã đánh giá sự ức chế hệ vi sinh vật của cá mòi với nisin và lactoperoxidase, quan sát thấy hiệu quả của việc kết hợp nisin lactoperoxidase trong việc ức chế hệ vi sinh vật gây hại cho cá. Gần đây, nisin được sử dụng để giảm số lượng bề mặt của L. monocytogenes, Salmonella và hệ vi sinh bản địa trên tôm nguyên liệu đóng gói hút chân không được bảo quản ở 4°C (Wan Norhana và cộng sự 2012). 3.3 Thực phẩm rau Tế bào của E. coli và L. innocua, được sử dụng làm mô hình cho các mầm bệnh từ thực phẩm, đã được cấy vào nước ép táo hoặc cà rốt (7 log CFU/mL) chứa 0 hoặc 10 IU / mL nisin (Pathanibul và cộng sự 2009). Ở trong nghiên cứu này, một lượng nhỏ nisin (0,25 mg L-1) đã được thêm vào nước ép táo và cà rốt trước đó. Không có hiệu ứng bất hoạt bổ sung được quan sát thấy kết hợp với cao áp lực chống lại tế bào E. coli K12. Tuy nhiên, các hiệu ứng tổng hợp đã được quan sát thấy trong trường hợp L. innocua trong các điều kiện tương tự. Trong một nghiên cứu khác, Xu và cộng sự (2007) cho rằng hỗn hợp của nisin với acid citric và chiết xuất hạt bưởi có thể ức chế đáng kể vi khuẩn đã được thử nghiệm (chủng Salmonella spp. và chủng L. monocytogenes) và kéo dài thời gian bảo quản tươi cắt các loại rau ăn sẵn như dưa chuột và rau diếp. Sun và cộng sự (2012) cho rằng nisin có thể được sử dụng thành công để bảo quản các sản phẩm thực vật lên men như bia và rượu bởi vì nó ức chế vi khuẩn gây hư hỏng, nhưng không ảnh hưởng đến quá trình lên men của ethanol. 3.4 Kết hợp với các chất kháng khuẩn khác Nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá tác dụng kháng khuẩn và bảo quản của sự kết hợp nisin (NS), polyphenol trong trà (TP), chiết xuất hương thảo (RE) và chitosan (CS) trên xúc xích gà tiệt trùng. Một thử nghiệm cho thấy chất bảo quản hiệu quả nhất là hỗn hợp 0,05% NS cộng với 0,05% TP cộng với 0,03% 391
  6. RE cộng với 0,55% CS (trọng lượng theo trọng lượng xúc xích). Hỗn hợp này có tác dụng kháng khuẩn và chống oxy hóa trong xúc xích gà tiệt trùng và kéo dài thời hạn sử dụng hơn 30 ngày ở 4°C. Tác dụng ức chế của NS, TP, RE và CS cũng được đánh giá đối với Pseudomonas aeruginosa, vi khuẩn lactic (LAB) và Staphylococcus aureus, vi khuẩn gây hư hỏng và gây bệnh chiếm ưu thế trong xúc xích gà tiệt trùng. NS có tác dụng ức chế lớn nhất đối với LAB và S. aureus, với đường kính vùng ức chế lần lượt là 19,7 và 17,8 mm. Những kết quả này chỉ ra rằng sự kết hợp của NS, TP, RE và CS có thể được sử dụng như một chất bảo quản tự nhiên để ức chế hiệu quả sự phát triển của vi sinh vật trong xúc xích gà tiệt trùng và cải thiện độ an toàn và thời hạn sử dụng của nó. Ảnh hưởng của chitosan kết hợp với nisin đến việc tăng cường chất lượng bảo quản ở mực jumbo (Dosidicus gigas) đã được nghiên cứu trong quá trình bảo quản lạnh (4 ± 1°C). Chitosan 1% kết hợp với các nồng độ nisin khác nhau (0, 2 và 6g/L) được sử dụng làm chất bảo quản. Có ba loại chất bảo quản đã được điều chế bao gồm 1% chitosan (T1), 1% chitosan kết hợp với 2 g/L nisin (T2) và 1% chitosan kết hợp với 6g/L nisin (T3). Ba nhóm mực jumbo được nhúng vào ba dung dịch bảo quản trên trong 30 phút, nhóm đối chứng được xử lý bằng 1000ml nước khử ion. Sau khi để ráo nước trong 15 phút, tất cả các mẫu ngay lập tức được đóng gói bằng túi vô trùng PE và bảo quản ở 4 ± 1°C trong 8 ngày. Các nhóm bảo quản được xử lý bằng 1% chitosan kết hợp với các nồng độ khác nhau của nisin, so với nhóm đối chứng được xử lý bằng cách sử dụng nước khử ion. Đánh giá cảm quan, GC – MS, kết quả kiểm tra vi sinh và hóa lý đã chứng minh rằng chitosan 1% kết hợp với xử lý nisin 6g/L là công thức bảo quản tối ưu cho mực jumbo. 1% chitosan kết hợp với 6g/L nisin duy trì hiệu quả khả năng chấp nhận cảm quan cao, giảm mất độ ẩm và các sản phẩm hư hỏng dễ bay hơi, và ức chế sự phát triển của vi sinh vật, và chất dinh dưỡng (protein, nucleotide, v.v.) phát xạ. Do đó, chitosan được làm giàu bằng cách xử lý nisin cung cấp một giải pháp thay thế chất bảo quản đầy hứa hẹn cho cá với một số ưu điểm bao gồm tự nhiên, phân hủy sinh học, hiệu quả, chi phí thấp, v.v 4. KẾT LUẬN Sử dụng nisin để bảo quản thực phẩm có thể mang lại một số lợi ích: tăng thời hạn sử dụng của sản phẩm, giảm nguy cơ lây truyền mầm bệnh qua thực phẩm, giảm việc sử dụng muối, acid, và các chất bảo quản hóa học khác, và cho phép sử dụng các phương pháp xử lý mềm giúp bảo quản tốt hơn các vitamin và các đặc tính cảm quan. Tuy nhiên, phần lớn các bài báo liên quan đến các ứng dụng nisin giải quyết sự kết hợp của nó với các phương pháp điều trị khác. Bởi vì giảm nhanh hoạt tính ức chế nisin do nó bị phân huỷ bởi các enzym phân giải protein hoặc tương tác với các hợp chất béo, các công trình nghiên cứu hiện tại nhằm mục đích cải thiện độ ổn định nisin và hiệu quả bằng cách kết hợp nó trong vi nang, liposome hoặc màng bao gói. 392
  7. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Al-Holy, M., Lin, M., and Rasco, B. (2005). Destruction of Listeria monocytogenes in sturgeon (Acipenser transmontanus) caviar by a combination of nisin with chemical antimicrobials or moderate heat. J. Food Protect. 68: 512–520. 2. Chung, K., Dickson, J. s., Crouse, J. D. 1989. Effects of nisin on growth of bacteria attached to meat. Appl. Environ. Microbiol. 55:1329-1333. 3. Chollet, E., Sebti, I., Martial-Gros, A., and Degraeve, P. (2008). Nisin preliminary study as a potential preservative for sliced ripened cheese: NaCl, fat and enzymes influence on nisin concentration and its antimicrobial activity. Food Control, 19: 982-989. 4. Davies, E. A., Bevis, H. E., and Delves-Broughton, J. (1997). The use of the bacteriocin, nisin, as a preservative in ricotta-type cheeses to control the food-borne pathogen Listeria monocytogenes, Lett. Appl. Microbiol. 5. De Arauz LJ, Jozala AF, Mazszola PG, et al. Nisin biotechnological production and application: a review. Trends Food Sci Tech. 2009 6. Đàm Sao Mai, Nguyễn Thị Hoàng Yến, Đặng Bùi Khuê (2012). Phụ gia thực phẩm. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh. 7. Elotmani, F. and Assobhei, O. (2004). In vitro inhibition of microbial flora of fish by nisin and lactoperoxidase system. Lett. Appl. Microbiol. 8. Garde, S., Ávila, M., Medina, M., and Nuňez, M. (2004). Fast induction of nisin resistance in Streptococcus thermophilus INIA 463 during growth in milk. Int. J. Food Microbiol. 9. Hansen, J. N. 1994. Nisin as a model food preservative. CRC Crit. Rev. Food Sci.Nutr. 10. Jie Peng, Feixiang Zheng, Liu Wei, Han Lin, Jinghao Jiang, Guohua Hui (2017). Jumbo squid (Dosidicus gigas) quality enhancement using complex bio-preservative during cold storage. 11. J. Delves-Broughton, P. Blackburn, R. J. Evans & J. Hugenholtz (1996). Applications of the bacteriocin, nisin. 12. Lubelski J, Rink R, Khusainov R, et al. Biosynthesis, immunity, regulation, mode of action and engineering of the model lantibiotic nisin. Cell Mol Life Sci. 2008. 13. Mengsha Gao, Lifang Feng, Tianjia Jiang, Junli Zhu, Linglin Fu, Dongxia Yuan, Jianrong Li (2013) The use of rosemary extract in combination with nisin to extend the shelf life of pompano (Trachinotus ovatus) fillet during chilled storage 393
  8. 14. Shabnam B., Mohammad A., Masoud R., Siyavash S. & Reza S. (2013) Effect of nisin as a biopreservative agent on quality and shelf life of vacuum packaged rainbow trout (Oncorhynchus mykiss) stored at 4°C. 15. Sun, J., Zhu, H. xia, Guo, J., and Xiao, D. G. (2012). The bacteriostasis study of nisin for the raspberry health draft beer. 16. Wan Norhana, M. N., Poole, S. E., Deeth, H. C., and Dykes, G. A. (2012). Effects of nisin, EDTA and salts of organic acids on Listeria monocytogenes, Salmonella and native microflora on fresh vacuum packaged shrimps stored at 4 °C. Food Microbiol. 394
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2