intTypePromotion=3

Tổng quan về thông tin Vi ba số

Chia sẻ: Bùi Văn Thắng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:69

0
352
lượt xem
171
download

Tổng quan về thông tin Vi ba số

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các hệ thống thông tin vệ tinh có dung lượng trung bình song bù lại có cự ly liên lạc từ lớn đến rất lớn. Các hệ thống này được sử dụng làm trục xuyên lục địa hoặc phục vụ cho các tuyến khó triển khai các loại hình liên lạc khác (như tuyến liên lạc đất liền-hải đảo, đất liền-các giàn khoan dầu, đất liền-các tàu viễn dương...). Ngoài ra, các hệ thống vệ tinh địa tĩnh còn được sử dụng cho các hệ thống phát quảng bá truyền hình. Trong tương lai gần, khi hệ thống các vệ tinh quỹ đạo thấp và...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tổng quan về thông tin Vi ba số

  1. Tổng quan về thông tin Vi ba số 1
  2. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VI BA SỐ. 1.1. Giới thiệu chung. Hệ thống truyền dẫn là 1 hệ thống bao gồm các thiết bị, phương tịên dùng đ ể truyền tín hiệu từ nơi này đến nơi khác. Ngày nay, theo phương tiện truyền dẫn, các HTTT bao gồm các lo ại h ệ th ống ch ủ y ếu sau: + HTTT dùng cáp đồng trục, trong đó môi trường truyền dẫn là cáp đồng trục (coaxial cable) Các hệ thống sử dụng cáp đồng trục có dung lượng không cao, cự ly khoảng lặp ngắn và khả năng cơ động kém. Các hệ thống loại này đang dần đ ược thay th ế và đ ược s ử d ụng chỉ trong những tình huống cụ thể nhất định. + HTTT sóng cực ngắn (microwave) với môi trường truyền dẫn vô tuyến trên gi ải sóng cực ngắn, bao gồm các loại hệ thống thông tin vệ tinh, thông tin vô tuyến ti ếp s ức ( radio- relay) và thông tin di động; Các hệ thống thông tin vệ tinh có dung lượng trung bình song bù l ại có c ự ly liên l ạc t ừ lớn đến rất lớn. Các hệ thống này được sử dụng làm trục xuyên lục địa ho ặc ph ục v ụ cho các tuyến khó triển khai các loại hình liên lạc khác (như tuyến liên lạc đất liền-hải đảo, đất liền-các giàn khoan dầu, đất liền-các tàu viễn dương...). Ngoài ra, các hệ thống v ệ tinh đ ịa tĩnh còn được sử dụng cho các hệ thống phát quảng bá truyền hình. Trong tương lai gần, khi hệ thống các vệ tinh quỹ đạo thấp và trung bình được tri ển khai, các h ệ th ống v ệ tinh có thể được sử dụng cho cả thông tin di động phủ sóng toàn cầu. Các hệ thống thông tin di động phục vụ các đầu cuối di động, nói chung có dung l ượng thấp. Khả năng di động là ưu thế lớn nhất của các hệ thống này. Các hệ thống vô tuyến tiếp sức mặt đất ( terrestrial radio-relay) có dung lượng từ thấp tới cao, có khả năng thay thế tốt các tuyến cáp đồng trục trong các m ạng n ội h ạt l ẫn đ ường trục. Với thời gian triển khai tương đối thấp, tính c ơ động của các h ệ th ống vô tuy ến ti ếp sức mặt đất hơn hẳn một số loại hệ thống khác. Một ưu đi ểm nữa c ủa các h ệ th ống này là rất dễ triển khai, ngay cả trong các điều ki ện địa hình gây nhi ều tr ở ng ại cho vi ệc tri ển khai các loại hệ thống dung lượng cao khác như trong các đô th ị, ho ặc qua các vùng có đ ịa hình rừng núi với cự ly chặng liên lạc lên đến 70 km, trung bình là từ 40 dến 45 km. + HTTT quang sợi (fiber-optic) với môi trường truyền dẫn là cáp sợi quang học (gọi tắt là cáp quang). Hệ thống cáp quang có dung lượng lớn nhất, giá rẻ (theo chi phí tính trên kênh tho ại) do đó thường được sử dụng làm đường trục quốc gia, xuyên quốc gia, xuyên lục đ ịa. Nh ược điểm cơ bản của HTTT cáp quang là khả năng cơ động hệ thống kém, chi phí l ắp đ ặt ban đầu khá cao, vì vậy trong một số trường hợp c ụ thể thì vi ệc tri ển khai đ ược xem là r ất khó khăn. + HTTT vô tuyến làm việc trong giải tần số từ 60MHz trở xuống. Hệ thống thông tin vi ba 1.2. Từ tiếng Anh microwave có nghĩa là sóng cực ngắn hay vi ba theo cách d ịch qua ti ếng Trung Quốc. Từ vi ba được sử dụng chung cho các hệ thống vệ tinh, di đ ộng hay vô tuyến tiếp sức mặt đất, song ở nước ta từ vi ba đã được sử dụng từ tr ước ch ỉ đ ể ch ỉ các h ệ th ống vô tuyến tiếp sức. Do đó, hiện nay trong các tài liệu kỹ thuật của ta, nói vi ba là nói t ới h ệ thống vô tuyến tiếp sức mặt đất. Thông tin sóng cực ngắn giữa hai điểm bắt đầu xuất hi ện vào những năm 30 c ủa th ế k ỷ trước tuy nhiên lúc bấy giờ do khó khăn về mặt kỹ thuật nên chỉ làm việc ở dải sóng mét do vậy ưu điểm của thông tin siêu cao tần chưa được phát huy. Năm 1935 đ ương thông tin VTTS đầu tiên được thành lập ở Newyooc và Philadenphi chuyển ti ếp qua 6 đ ịa đi ểm và chuyền được 5 kênh thoại. Và TTVTTS bùng nổ sau chiến tranh thế gi ới lần thứ hai. Hệ thống vi ba số bắt đầu hình thành từ đầu những năm 50 và phát tri ển m ạnh m ẽ cùng v ới s ự phát triển của kỹ thuật viễn thông. 2
  3. Tr¹m chuyÓ tiÕ np Tr¹m chÝ nh Tr¹m ®u cuèi Ç chÆ (hop) ng Mô hình của một hệ thống thông tin vi ba 1.2.1. Giải tần số của các hệ thống vi ba: Tổng quan về phân chia các băng tần Băng tần Ký hiệu Đặc tính lan truyền Phạm vi ứng dụng Tần số rất thấp - Sóng mặt đất ứng dụng nhiều cho 3-30KHz (Chục km) - Lan truyền cự ly xa thông tin dưới nước (VLF) - Mức tạp nhiễu khí (solar) quyển lớn Tần số thấp (LF) - Tương tự như VLF Vô tuyến hàng hải 30-300KHz nhưng bị hấp thụ vào (Km) ban ngày Tần số trung bình - Sóng mặt đất và sóng Vô tuyến và định vị 300- trời ban đêm hàng hải, các tần số 3000KHz (MF) - Suy hao thấp ban đêm cho cứu hộ và vô tuyến (Trăm mét) quảng bá AM cao vào ban ngày - Tạp khí quyển Tần số cao Phản xạ tầng điện ly Vô tuyến nghiệp dư; 3-30MHz (Chục mét) thay đổi theo thời gian phát sóng quốc tế; (HF) trong ngày, mùa và tấn thông tin quân sự, hàng số không đường dài. Tần số rất cao Lan truyền theo tần nhìn Truyền hình VHF, phát 30-300MHz thẳng (LoS) (mét) (VHF) thanh FM, thông tin đạo hàng AM, thông tin vi ba Tần số cực cao Lan truyền theo tầm Truyền hình UHF, 0,3-3GHz (ultrahigh frequency- nhìn thẳng (dm) radar, thông tin vi ba UHF) Tần số siêu cao Lan truyền Los, suy hao Thông tin vệ tinh, 3-30GHz nhanh theo lượng mưa, thông tin vi ba. (cm) (superhigh suy hao khí quyền do ôxi frequency-SHF) và hơi nước, hấp thụ hơi nước cao ở 22GHz. Tần số siêu siêu cao LoS, hấp thụ hơi nước Rada, vệ tinh thử 30-300GHz High tại 183GHz và hấp thụ ô nghiệm. (mm) (Extremely xi tại 60 và 119GHz Frequency EHF) Hồng ngoại, ánh LoS 103-107GHz Thông tin quang sáng nhìn thấy và tia cực tím Thông tin siêu cao tần làm việc ở dải sóng cực ngắn dùng đ ể truyền tín hi ệu có d ải t ần rộng. Về lý thuyết, giải sóng dùng cho các hệ thống vi ba là t ừ 60MHz cho t ới 60/80GHz. Trong thực tế, đối với các hệ thống vi ba ở dạng thương phẩm th ường làm vi ệc trên gi ải 3
  4. sóng từ 60MHz đến 20 GHz, các hệ thống công tác với gi ải tần số cao h ơn (60 ÷ 80 GHz) hiện vẫn đang còn trong giai đoạn thử nghiệm. Hệ thống thông tin siêu cao tần làm việc ở dải tấn số: 60 MHz ÷ 80 GHz do có dải tần làm việc rất rộng và cao so v ới thông tin cao t ần vì v ậy được sử dụng làm phương tiện truyền dẫn chính trong viễn thông công cộng siêu ngắn C λ= λ siᆰu cao,siᆰu ngᆰn fsiᆰu cao Gọi là Viba Trong hệ thống thông tin siêu cao tần bao gồm: + Hệ thống thông tin vi ba là hệ thống thông tin siêu cao tần các tr ạm chuy ển ti ếp được đặt trên mặt đất. + Hệ thống thông tin vệ tinh là hệ thống thông tin siêu cao t ần các tr ạm chuy ển ti ếp được đặt trên vệ tinh nằm ngoài quả đất. + Thông tin di động là giao tiếp viễn thông gi ữa máy di đ ộng MS v ới tr ạm thu phát gốc BTS cũng làm việc ở dải sóng siêu cao tần. 1.2.2. Đặc điểm + Do làm việc ở dải sóng siêu cao tần nên đảm bảo đ ược vi ệc truyền nh ững tín hiệu dải rộng. + Độ rộng dải tần siêu cao khoảng 30GHz do đó nhi ều đài có th ể làm vi ệc đ ồng thời. + Hầu như không bị can nhiễu khí quyển và công nghiệp + Trong dải sóng SCT dễ dàng tạo ra các hệ thống anten có tính đ ịnh h ướng cao, búp sóng hẹp nhờ vậy máy phát có thể giảm công suất và trên cùng một phạm vi ta có th ể tri ển khai nhiều hệ thống cùng làm việc mà không gây nhiễu lẫn nhau. + Triển khai nhanh và giá thành rẻ hơn so với các h ệ th ống thông tin dùng cáp (cáp quang hoặc cáp đồng trục) vì việc triển khai hệ thống cáp là r ất t ốn kém và trong khu v ực đông dân cư có nhiều công trình xây dựng thì việc tri ển khai m ột hệ thống cáp là rất khó khăn. + Dễ dàng quản lý vì hệ thống vi ba chỉ gi ới hạn quản lý trong ph ạm vi c ủa tr ạm vô tuyến dọc theo trục (trong khi đó hệ thống cáp phải quản lý toàn b ộ tuy ến cáp và đ ặcbi ệt phải đối đầu với nguy cơ đứt cáp). + Dải sóng SCT có nhược điểm là chỉ truyền được chắc chắn trong t ầm nhìn th ẳng cự ly không quá 50 km. Vì vậy khi muốn thông tin đi xa cần th ực hi ện chuyển ti ếp nhi ều lần. + Có tốc độ nhỏ hơn nhiều so với hệ thống cáp quang và hi ện nay ở đ ường tr ục ch ỉ còn sử dụng ở những khu vực chưa kéo được cáp quang do địa hình phức tạp. 4
  5. + Chịu tác động của đường truyền: hấp thụ do hơi n ước và ôxi, suy hao do m ưa và hiện tượng pha đinh đặc biệt đối với các hệ thống băng rộng phải ch ịu tác đ ộng c ủa pha đinh đa đường chọn lọc theo tần số. Phân loại 1.3. - Có nhiều phương pháp, căn cứ để phân loại: + Theo dung lượng (tốc độ bít tổng cộng B ở đầu vào) các hệ th ống vi ba s ố đ ược phân thành: + Các hệ thống dung lượng thấp: B100 Mb/s. + Theo cự ly liên lạc (haul) + Tuyến dài (cự ly liên lạc lớn hon 400km): thường là những đ ường tr ục có dung lượng lớn so sánh được với cáp quang. Dải tần được sử dụng rộng rãi từ 4 đến 6 GHz. + Tuyến ngắn (cự ly liên lạc dưới 400km): dung lượng thấp, thông th ường 1DS1, 4DS1, 1E1, 4E1 dùng để nối các trung tâm chuyển mạch di động. Dải t ần th ường s ử d ụng khoảng 15 GHz vì ở dải tần này cho phép thu gọn kích th ước c ủa an ten và thi ết b ị. Do chặng ngắn nên không cần phân tập để chống lại hiện tượng pha đing. Nguyên nhân gây gián đoạn liên lạc chủ yếu gây do mưa nên cần có h ệ số khuyếch đại l ớn và ch ặng ng ắn. Với chặng lớn hơn thường sử dụng dải tần L6GHz, U6GHz hoặc 11GHz dung l ượng th ấp. Dải tần này không chịu ảnh hưởng pha đing do m ưa nên có th ể bảo đ ảm c ự ly liên l ạc xa hơn. - Căn cứ phân loại theo mục đích sử dụng: + Hệ thống viễn thông riêng ( nội bộ ) là mạng thông tin phục vụ cho thông tin riêng, nội bộ của các cơ quan, đơn vị không dùng để kinh doanh. + Hệ thống viễn thông công cộng: là hệ thống giành cho m ọi đối tượng sử d ụng và sử dụng để kinh doanh, yêu cầu chất lượng cao, thuận tiện, đơn giản, dễ sử dụng. - Căn cứ phân loại theo quy mô của mạng: + Mạng nội hạt: phục vụ cho 1 khu vực địa lý, khu vực dân cư ( tỉnh, thành phố) + Mạng quốc gia ( mạng liên tỉnh) phục vụ thông tin gi ữa các vùng, các khu v ực, các tỉnh thành. + Mạng quốc tế: dùng để phục vụ thông tin giữa các nước. - Căn cứ phân loại theo địa lý: + Mạng viễn thông nông thôn: mật độ thưa, không tập trung. + Mạng viễn thông thành phố: mật độ dày đặc, tập trung nhiều. - Căn cứ phân loại theo phương pháp xử lý truyền dẫn tín hiệu: + Hệ thống viễn thông tương tự + Hệ thống viễn thông số. Chủ yếu đi vào viễn thông công cộng, viễn thông số. 1.4. Các chỉ tiêu chất lượng cơ bản của hệ thống vi ba: Đối với các hệ thống thông tin số hiện tại, các tín hi ệu số là các tín hi ệu nh ận giá tr ị trong tập hữu hạn các giá trị có thể có và có th ời gian t ồn t ại h ữu h ạn. Khi t ập các giá tr ị có thể có của tín hiệu gồm hai phần tử 0 và 1 thì hệ thống đ ược gọi là nh ị phân và tín hi ệu khi đó được gọi là bít. Gọi giá trị của bít thứ k là Dk và thời gian tồn tại của nó là Tk (Tk =T và là 5
  6. ∧ ∧ ∧ hằng số với mọi k). Ở đầu thu tín hiệu khôi phục lại là D k và có độ rộng là T k, nếu D k≠ ∧ Dk thì tín hiệu thứ k được gọi là bị lỗi, nếu T k≠ T tín hiệu thứ k được gọi là có jitter. Cũng như các hệ thống truyền dẫn số khác, chỉ tiêu chất lượng cơ bản của hệ thống vi ba số là xác suất bít lỗi và jitter (rung pha hay còn được gọi là trượt trong một số tài liệu). Xác suất lỗi bít BER (Bit- Error Ratio) được định nghĩa là: ∧ BER=P{ D k≠ Dk}, với P{.} là xác suất (1.1) ∧ Khi T k= T+δT thì δ .T được gọi là jitter (1.2) Tuỳ từng loại dịch vụ mà các hệ thống có các đòi hỏi khác nhau về BER và jitter. Đối với các hệ thống truyền thoại, yêu cầu BER10-3 trong mỗi giây và kéo dài 10 s liên tiếp (10 s này là kho ảng th ời gian không làm việc được). Thời gian không làm việc được kết thúc khi BER
  7. Ch¬ng 2 CÊu tróc HÖ thèng viba sè I. Sơ đồ khối cơ bản của hệ thống vi ba số: 1. Sơ đồ khối của một trạm đầu cuối thực tế: Sơ đồ khối cơ bản tuyến phát: Nhiệm vụ: - Biến đổi tín hiệu băng gốc thành tín hiệu dạng sóng - Chuyển đổi tín hiệu lên băng tần công tác - Khuếch đại tín hiệu, hạn chế phổ tín hiệu và bức xạ qua an ten. Hình 1. Sơ đồ khối cơ bản tuyến phát. Chức năng: Đối với hệ thống viba số tín hiệu vào tuyến phát bao gồm d ữ li ệu d ưới dạng s ố đ ược đưa đến từ tổng đài hoặc từ trạm viba số khác. - Mã hoá: Mã hoá kênh nhằm sửa lỗi bằng cách đưa vào một lượngthông tin dư. - Khối điều chế ánh xạ từ tín hiệu số băng gốc thành tín hiệu dạng sóng: Các dạng điều chế cơ bản FSK, PSK, QAM. Z + Không nhạy cảm với méo biên độ FSK : + Thiết bị đơn giản. + Hiệu quả phổ thấp PSK và QAM hiệu quả phổ phụ thuộc vào mức điều chế M Hiệu quả phổ tăng k=log2(M) lần Khi M=4 thì 4-PSK và 4-QAM như nhau Khi M=8 thường sử dụng 8-PSK Khi M>8 thường sử dụng M-QAM Các bộ lọc phát được lắp ngay sau bộ điều chế quyết định phổ tần c ủa kênh. Thông thường là bộ lọc cosine nâng với hệ số uốn lọc α từ 0.2 đến 0.7. - Bộ trộn tần nhằm đưa tín hiệu lên băng tần công tác. Tuỳ thuộc t ần số công tác mà h ệ thống có thể thực hiện trộn nhiều lần hoặc thực hiện điều chế ngay ở cao tần. Tuy sơ đ ồ điều chế trực tiếp từ cao tần nhưng chỉ được sử dụng ở những thi ết b ị có t ần s ố công tác thấp khoảng 1 GHz vàđiều chế FSK do nhược điểm của sơ đồ này là khó đạt được một đặc tuyến điều chế tuyến tính và hơn nữa tần số trung tâm c ủa máy phát không ổn đ ịnh. Khi điều chế ở trung tần yêu cầu đối với tần số trung tần là f tt > 3Rb (Rb là tốc độ của luồng số liệu) - Khuếch đại công suất: Có thể dùng đèn sóng chạy (TWT) ho ặc bán dẫn Gallium- Arsenide (GaAs FET) cho ra công suất khoảng vài W. Thông th ường sau b ộ khu ếch đ ại công suất thường lắp một mạch lọc phụ nhằm hạn chế sự m ở rộng phổ do tính phi tuyến của bộ khuếch đại. 7
  8. - Hệ thống an ten phidơ được sử dụng để dẫn sóng và b ức xạ sóng đi ện t ừ vào môi trường. Dây phi đơ thường gây ra một lượng tổn hao nhất định tỷ lệ với độ dài c ủa phiđ ơ. An ten thường có dạng parabol có tính định hướng cao và đ ộ tăng ích l ớn kho ảng vài ch ục dBi. H×nh 2. S¬ ®å khèi c¬ b¶n tuyÕn thu. TuyÕn thu NhiÖm vô: - Thu nhËn vµ chuyÓn ®æi tÝn hiÖu thu ® îc vÒ trung tÇn - ChuyÓn ®æi thµnh tÝn hiÖu b¨ng gèc - Kh«i phôc xung clock Chøc n¨ng: ë tuyÕn thu, tÝn hiÖu thu ® îc ®a ®Õn m¸y thu ®Ó chuyÓn ®æi tÝn hiÖu thu ® îc vÒ tÇn sè trung tÇn. M¸y thu thùc chÊt lµ mét thiÕt bÞ xö lý tÝn hiÖu cao tÇn bao gåm mét khèi khuÕch ®¹i cao tÇn vµ c¸c bé trén tÇn. Bé khuÕch ®¹i tÝn hiÖu cao tÇn cã t¸c dông t¨ng ®é nh¹y m¸y thu. (Gi¶i thÝch) C¸c bé trén tÇn kÕt hîp víi c¸c bé läc th«ng gi¶i biÕn ®æi tÝn hiÖu siªu cao tÇn thu ®îc vÒ tÇn sè trung tÇn. Tu ú theo yªu cÇu chÊt lîng vµ d¶i tÇn c«ng t¸c m¸y thu cã thÓ thùc hiÖn ®æi tÇn 1 lÇn hoÆc nhiÒu lÇn nh»m lo¹i bá c¸c tÇn sè nhiÔu ¶nh, nhiÔu trung gian vµ nhiÔu l©n cËn (Gi¶i thÝch) TÝn hiÖu trung tÇn sÏ ®îc ®a vµo bé gi¶i ®iÒu chÕ ®Ó chuyÓn tõ tÝn hiÖu d¹ng sãng vÒ tÝn hiÖu sè. Trªn c¬ së cña chuçi tÝn hiÖu sè b¨ng gèc sau khèi gi¶i ®iÒu chÕ, tÝn hiÖu xung clock ®îc kh«i phôc vµ cung cÊp cho c¸c khèi t¸i t¹o xung vµ khèi gi¶i m· ®Ó thu ®îc d÷ liÖu nh ®· ph¸t ®i ë ®Çu ph¸t. S¬ ®å khèi cña mét tr¹m ®Çu cuèi thùc tÕ: H×nh 3. S¬ ®« khèi tuyÕn thu ph¸t cña tr¹m ®Çu cuèi. 8
  9. Mét tr¹m ®Çu cuèi bao gåm c¸c thµnh phÇn: phÇn xö lý tÝn hiÖu b¨ng gèc, phÇn v« tuyÕn, phÇn nghiÖp vô vµ phÇn hÖ thèng phi-®¬/¨ng-ten nh trªn (h×nh 2.15). TÝn hiÖu nghiÖp vô ®îc truyÒn ®i b»ng viÖc thªm vµo chøc n¨ng ®iÒu chÕ tÇn sè vµo bé t¹o dao ®éng chñ sãng phÇn ph¸t. PhÝa thu sÏ thùc hiÖn gi¶i ®iÒu chÕ tÇn sè ®Ó thu ® îc tÝn hiÖu ®iÒu khiÓn xa. Nhê hÖ thèng ®iÓu khiÓn ra lÖnh tõ xa cho phÐp c¸c tr¹m ®Çu cuèi cã thÓ ®iÒu khiÓn ®îc c¸c tr¹m trung gian mµ ë ®ã kh«ng cã ngêi phôc vô. Khèi chuyÓn m¹ch dù phßng nhËn tÝn hiÖu ®iÒu khiÓn chuyÓn m¹ch tõ khèi ®iÒu khiÓn chÊt lîng. Khi chÊt lîng hÖ thèng gi¶m xuèng qu¸ mét ng ìng cho phÐp hoÆc gi¸n ®o¹n liªn l¹c th× hÖ thèng ®îc ®iÒu khiÓn ®Ó chuyÓn sang kªnh dù phßng nh»m t¨ng ®é kh¶ dông cña hÖ thèng. 2. Sơ đồ khối trạm trung gian: Nhiệm vụ của trạm trung gian - Khuếch đại tín hiệu nhằm bù lại những tiêu hao trên đường truyền - Dịch tần số nhằm tránh hiện tượng tự kích (tín hiệu phát lọt vào đầu thu) - Tái tạo tín hiệu số băng gốc, loại bỏ tạp âm tích luỹ. Chức năng này không nhất thi ết phải có ở tất cả các trạm trung gian. Có những sơ đồ của trạm trung gian như sau:  Máy thu và máy phát thực hiện chuyển đổi tần số, tín hiệu cao tần được chuyển đổi về tần số trung tần ở máy thu. Tín hiệu được giải điều chế để chuyển tín hi ệu thu được thành tín hiệu số băng gốc sau đó được đưa đên khối tái tạo xung nhằm gạt b ỏ tạp âm tích luỹ. Tín hiệu đầu ra của khối tái tạo xung được đưa được đưa vào kh ối điều chế để chuyển tín hiệu băng gốc thành tín hiệu dạng sóng. Tại máy phát sẽ thực hiện việc chuyển đổi tín hiệu trung tần thành tín hiệu cao tần và b ức xạ ra anten. Đây là sơ đồ trạm trung gian phổ biến sử dụng cho những h ệ th ống có dung lượng trung bình và cao. H×nh 4. M¸y thu ph¸t ®æi tÇn víi bé t¸i t¹o tÝn hiÖu trung tÇn  M¸y thu thùc hiÖn chuyÓn ®æi tÇn sè cao tÇn thµnh tÝn hiÖu trung tÇn vµ gi¶i ®iÒu chÕ nh»m thu ®îc tÝn hiÖu tÝn hiÖu sè b¨ng gèc. T¹i m¸y ph¸t thùc hiÖn ®iÒu chÕ trùc tiÕp t¹i cao tÇn vµ ph¸t ra an ten. S¬ ®å tr¹m trung gian ® îc thÓ hiÖn trªn h×nh vÏ 3.1. thêng ®îc ¸p dông cho nh÷ng hÖ thèng dung l îng nhá vµ lµm viÖc ë tÇn sè cao h¬n. H×nh 5. M¸y thu ®æi tÇn víi bé t¸i t¹o tÝn hiÖu trung tÇn/b¨ng gèc vµ m¸y ph¸t ®iÒu chÕ trùc tiÕp 9
  10. T¹i tr¹m trung gian kh«ng thùc hiÖn viÖc t¸i t¹o xung, gi¶i ®iÒu chÕ vµ ®iÒu  chÕ. M¸y thu thùc hiÖn viÖc chuyÓn ®æi tÝn hiÖu vÒ trung tÇn vµ chuyÓn sang m¸y ph¸t. T¹i m¸y ph¸t l¹i chuyÓn ®æi tÇn sè tÝn hiÖu trung tÇn lªn tÇn sè tÇn sè cao tÇn t¬ng øng víi ph©n ho¹ch tÇn sè. víi viÖc sö dông tr¹m trung gian theo s¬ ®å h×nh 3.1. hÖ thèng th«ng tin cho phÐp sö dông chung kªnh dù phßng víi hÖ thèng v« tuyÕn t¬ng tù vµ c¾t gi¶m nh÷ng thiÕt bÞ cÇn thiÕt. H×nh 6. Tr¹m trung gian dÞch chuyÓn tÇn sè, kh«ng cã bé t¸i t¹o tÝn hiÖu  Tr¹m trung gian kh«ng thùc hiÖn t¸i t¹o tÝn hiÖu vµ dÞch chuyÓn tÇn sè. VÒ b¶n chÊt tr¹m trung gian nh h×nh vÏ 3. lµ mét bé khuÕch ®¹i tÝn hiÖu cao tÇn cã b¨ng tÇn giíi h¹n cho mçi híng truyÒn dÉn. H×nh 7. Tr¹m trung gian kh«ng cã bé t¸i t¹o tÝn hiÖu vµ kh«ng dÞch chuyÓn tÇn sè II. Các phương án tần số: 1. Kế hoạch bố trí tần số cho các trạm đa luồng vô tuyến a. Phương án luân phiên: Mỗi 1 kênh cao tần sử dụng phương án 2 tần số. Toàn b ộ h ệ th ống bao g ồm các t ần số thu và phát xen kẽ nhau. Ví dụ: Hệ thống 3 kênh cao tần phải sử dụng 6 tần số Kênh cao tần 1 sử dụng f1, f2. Kênh cao tần 1 sử dụng f3, f4. Kênh cao tần 1 sử dụng f5, f6. Các tần số f1, f3, f5 là các tần số thu hoặc phát Các tần số f2, f4, f6 là các tần số phát hoặc thu. 10
  11. + Kế hoạch luân phiên (Interleaved Plan) Hình 8. Kế hoạch tần số luân phiên. + Kế hoạch tái dụng tần số (Co-channel Plan) Hình 9. Kế hoạch có tái dụng tần số. Trong kế hoạch tái sử dụng tần số mỗi kênh được sử dụng hai l ần nh ờ s ự phân bi ệt phân cực chéo giữa hai phân cực. Trong kế hoạch luân phiên tần số các kênh được thêm vào giữa các kênh cùng phân cực. Kế hoạch luân phiên tần số thuận lợi h ơn khi thi ết k ế các b ộ lọc phân biệt độ phân cực chéo. Khoảng cách giữa các kênh XS là khoảng cách giữa các kênh lân c ận cùng phân c ực. S là tốc độ symbol và X là khoảng cách kênh được chuẩn hoá theo tốc đ ộ symbol. T ương ứng như vậy Y và Z là băng tần bảo vệ trung tâm và ở hai đầu băng t ần đ ược chu ẩn hoá. Vi ệc lựa chọn kế hoạch tần số nào hoàn toàn phụ thuộc vào độ nhạy của hệ thống với nhiễu. Nhìn chung kế hoạch tái sử dụng tần số có hiệu quả sử dụng phổ cao h ơn nhưng vi ệc vi ệc sử dụng kế hoạch tái sử dụng tần số thường được sử dụng rộng rãi trong những h ệ th ống các chặng ngắn (20-30km) với những dạng điều chế đơn giản như QPSK (đây là dạng đi ều chế có tính chống nhiễu cao). Tuy nhiên việc sử dụng kế hoạch tái sử dụng tần số ở những chặng dài hơn và những dạng điều chế phức tạp là không khả thi. Nhận xét: Các tần số phát và các tần số thu xen kẽ nhau Các tần số phát có công suất lớn, các tần số thu có công suất nhỏ cho nên không thể sử dụng 1 ănten để thu và phát tín hiệu theo 1 hướng vì như vậy tín hiệu phát sẽ ảnh hưởng đến tín hiệu thu. Mà mỗi 1 hướng tải sử dụng 2 anten để phát và thu riêng biệt. Tại trạm trung gian lúc này phải sử dụng 4 anten. 4 anten này thì phải dùng b ộ l ọc để ghép các máy thu vào 1 anten và các máy phát vào 1 anten - Ưu điểm: yêu cầu với bộ lọc ghép đơn giản ( các tần số ở xa nhau sẽ dễ lọc h ơn các tần số ở xa nhau) 11
  12. - Nhược điểm: Số anten sử dụng nhiều, 1 trạm trung gian phải có 4 anten nên hiệu quả kinh tế thấp. b. Phương án phân nhóm: Mỗi 1 kênh cao tần sử dụng phương án 2 tần số. Toàn bộ hệ thống đ ược chia thành 2 nhóm tần số để thu và phát riêng biệt. Ví dụ: Hệ thống 3 kênh tần sử dụng 6 tần số. Kênh cao tần 1 sử dụng f1, f4. Kênh cao tần 2 sử dụng f2, f5. Kênh cao tần 3 sử dụng f3, f6. Các tần số f1, f2, f3 là nhóm các tần số thu hoặc phát. Các tần số f4, f5, f6 là nhóm các tần số phát hoặc thu. Toàn bộ hệ thống được chia thành 2 nhóm tần số để sử dụng thu và phát riêng bi ệt. Khoảng cách giữa 2 nhóm tần số chọn cách xa nhau. Vì vậy tại trạm trung gian theo 1 hướng cho phép sử dụng 1 anten đ ể thu và phát ( cho 2 hướng) → số anten giảm đi 1 nửa. Ưu điểm: Số anten sử dụng ít, hiệu quả kinh tế cao Nhược điểm: Yêu cầu với bộ lọc phát phức tạp vì khoảng cách gi ữa các tần số thu và tần số phát gần nhau. → Phương án này thường được sử dụng ở các tuyến thông tin có cự ly dài , tiết kiệm được rất nhiều anten. 2. Bố trí tần số cho trạm lặp: + Kế hoạch 2 tần số: Tại một trạm lặp (A) sử dụng 2 tần số sóng mang cho liên l ạc hai hướng. Máy thu trên cả hai hướng cùng làm việc trên tần số f 1, trong khi đó máy phát trên cả hai hướng công tác trên cùng tần số f2 (xem hình 1.7). 12
  13. Trạm lặp A Trạm lặp B f1 f2 f2 f1 Rx Tx Rx Tx Tx Rx Tx Rx f2 f1 f1 f2 Hình 10. Phương án bố trí 2 tần số. + Kế hoạch 4 tần số: Tại một trạm lặp (A), theo một hướng thu trên tần số f 1 phát trên tần số f2, theo hướng ngược lại thu trên tần số f3 phát trên tần số f4 (xem h1.8). Trạm lặp A Trạm lặp B f1 f2 f2 f1 Rx Tx Rx Tx Tx Rx Tx Rx f3 f4 f4 f3 Hình 11. Phương án bố trí 4 tần số. Đối với phương án bố trí 4 tần số thì thiết bị trạm phức tạp hơn do phải làm vi ệc trên 4 tần số song bù lại xuyên nhiễu giữa các hướng thu-phát rất nhỏ. III. Hiệu quả phổ của hệ thống viba số: Khái niệm hiệu quả phổ của hệ thống vi ba số được phân biệt với độ rộng băng tần mà trên đó là sóng mang đã được điều chế không tính đ ến ảnh h ưởng c ủa các can nhi ễu n ội b ộ hệ thống và nhiễu giữa các hệ thống. Thông thường được xác định qua tỷ số gi ữa t ốc đ ộ truyền dẫn và độ rộng băng tần. E=R/B [bit/s/Hz] Trong đó R là dung lượng truyền dẫn tính theo bit/s B là độ rộng băng tần 1. Hiệu quả phổ với các trạm đa luồng Tuy nhiên trong trường hợp đối với các trạm đa luồng có kế ho ạch tần số gồm có N kênh “go” và N kênh “return”, khoảng cách kênh là XS, và đô rộng băng t ần t ổng c ộng là B thì hiệu quả sử dụng phổ phải tính đến tổn hao do các băng tần bảo vệ: E = E n k1 k 2 Trong đó E n = R / b; k1 = b / XS ; k 2 = NXS / 0.5 B A- tốc độ số liệu truyền trong mỗi kênh b - độ rộng băng tần của kênh đó k1 cho ta thấy độ lấp đầy trên băng tần và k 2 thể hiện sự tổn hao hiệu quả phổ do băng tần bảo vệ. Ta có thể viết lại như sau E = ( R / b)(b / XS )( NXS / 0.5 B ) = RN / 0.5B RN la tốc độ truyền thông tin tổng c ộng của hệ thống trên m ột h ướng và 0.5B là đ ộ rộng băng tần đã sử dụng tương ứng. 13
  14. 2. Hiệu quả phổ của kênh vô tuyến số: Tốc dộ của hệ thống viba số được chuẩn hóa theo những khuyến nghị G.702, G.703 và G.704 cho hệ thống phân cấp số cận đồng bộ và khuyến nghị G.707, G.708 và G.709 cho hệ thống phân cấp số đồng bộ (SDH hoặc SONET). Tốc dộ bít fb bao gồm DS1 (1,544 Mbps) DS3 (44.736 Mbps), E1 (2,048 Mbps) và E3 (34,368 Mbps), STS1 ho ặc Sub-STM1 (51,84 Mbps) và STM-1 (155,52Mbps). Tốc độ bít được truyền th ực t ế fbr qua hệ thống viba số thường cao hơn khoảng 6% ( fbr= 1.06 fb) so với tốc độ chuẩn hóa do sự thêm vào các bít thông tin phục vụ cho mã sửa sai và những thông tin ph ụ tr ợ khác ph ục v ụ cho công tác quản trị nội bộ hoặc để thực hiện ghép kênh vô tuyến theo chuẩn riêng. Để tăng hiệu quả sử dụng băng tần thường dùng những dạng điều chế nhi ều m ức. Dạng điều chế thông dụng nhất là điều chế M-QAM trong đó M là số m ức đi ều ch ế hay số trạng thái của dạng điều chế trên mặt phẳng Constellation của tín hi ệu. Gi ả thi ết b ộ lọc cosin nâng có hệ số uốn lọc là ỏ (0
  15. +Bức xạ vượt chặng +Bức xạ vòng vượt chặng  Nhiễu kênh lân cận Nhiễu kênh lân cận là nhiễu từ các kênh cao tần có cùng phân cực nhưng ở tần số lân cận. Nhiễu này có quan hệ chặt chẽ đến việc chọn khoảng cách giữa các kênh. Nhiễu kênh lân cận cũng có thể gây ra bởi các hệ thống số và tương tự khác như hệ thống vi ba tương tự, thông tin vệ tinh: 15
  16. CHƯƠNG 3: LAN TRUYỀN SÓNG VÀ HIỆN TƯỢNG PHA ĐINH I. Ảnh hưởng của khí quyển tới việc truyền sóng cực ngắn. 1. Truyền sóng trong không gian tự do. Đường truyền vô tuyến tầm nhìn thẳng ở dải sóng SCT bị ảnh hưởng b ởi khí quyển và khoảng cách giữa hai trạm. Không gian tự do là môi tr ường truyền sóng lý t ưởng. Trong thực tế không tồn tại môi trường truyền sóng là không gian tự do. Ch ỉ có các kênh thông tin giữa các vệ tinh có thể coi như là gần với không gian tự do. Tuy v ậy các k ết qu ả nghiên cứu truyền sóng trong không gian tự do là cơ sở để phát tri ển nghiên cứu truyền sóng trong tầng khí quyển gần mặt đất. Tổn hao truyền dẫn cơ bản trong không gian t ự do là t ổn hao truyền dẫn nếu an ten được thay bằng anten đẳng hướng, đặt trong m ột môi tr ường đi ện môi hoàn hảo đòng nhất đẳng hướng và vô hạn với các kho ảng cách gi ữa các anten gi ữ nguyên. Khi đó tổn hao truyền dẫn sóng vô tuyến từ đi ểm phát đến đi ểm thu trong không gian tự do được tính theo công thức sau:  4Πd  L = 20 lg  (2.1) λ ở đây d và λ tương ứng là độ dài tia và độ dài bước sóng được tính cùng một loại đơn v ị. L thông thường được diễn đạt bằng dB dưới dạng: L = 32,4 + 20 lg (fMHz . dkm) (2.2) Không gian giới hạn năng lượng truyền từ ăng-ten phát tới ăng-ten thu là các đ ới Fresnel có dạng elipsoid như trên hình vẽ 2.1. d+ λ/2 2 λ d+ /2 F1 d F2 Đường Đường biên củađới biên của đới Fresnel thứ Fresnel thứ nhất hai Hình1: Các đới Fresnel 16
  17. Đới fresnel thứ nhất chứa tất cả các điểm định nghĩa bởi hai đo ạn có độ dài h ợp lại l ớn hơn độ dài của tia thẳng một khoảng nhỏ hơn λ/2, giới hạn của đới fresnel thứ nhất là elipsoid. Các đới còn lại được định nghĩa theo kiểu tương tự. Đ ới fresnel th ứ 2 ch ứa t ất c ả các điểm định nghĩa bởi hai đoạn có độ dài hợp lại lớn h ơn đ ường th ẳng m ột kho ảng l ớn hơn λ/2 nhưng nhỏ hơn 2λ/2. Kể từ đây các fresnel có dạng tổ chim gọi là v ỏ elipsoid, vi ệc xác định đới fresnel giúp cho việc tính toán khoảng hở khi thiết kế tuyến vi ba. 2. Sự truyền dẫn sóng cực ngắn qua khí quyển trộn đều (well-mixed) a. Hiện tượng khúc xạ Đối với vi ba LOS, tia sóng truyền dẫn xuyên qua các thành phần dày đặc c ủa không khí và chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi chỉ số chiết suất không khí dọc theo tia. Ch ỉ s ố chi ết suất là tỷ số của vận tốc ánh sáng trong không gian tự do với vận t ốc c ủa ánh sáng trong môi trường. Sự thay đổi chỉ số chiết suất trong khí quyển phụ thuộc vào các hi ện tượng khí tượng, khi mà độ rộng khoảng không so sánh được với độ dài của chặng vô tuyến, đ ặc bi ệt phải tính đến sự thay đổi chiết suất theo chiều thẳng đứng. Đây là m ột yếu t ố ảnh h ưởng rất lớn đến đặc tính lan truyền của tia sóng. Sự thay chỉ số chi ết su ất gây ra hi ện t ượng khúc xạ sóng như trên hình 2, làm tia sóng bị cong đi. Sự thay đổi chỉ số khúc xạ n của không khí rất gần 1 và chỉ cần thay đổi vài phần tri ệu cũng có thể gây ảnh hưởng tới sự lan truyền sóng vô tuyến. Để đặc trưng cho sự thay đ ổi chiết suất theo độ cao người ta đưa ra tính khúc xạ (refractivity) N đ ể thay th ế cho ch ỉ s ố khúc xạ n (index of refraction) [7]: N(h) = [n (h) - 1] x 106 Ở đây n(h) là chiết suất tại độ cao h (h tính bằng km). Sự khúc xạ phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của không khí, điển hình có giá trị b ề mặt t ừ 200 đến 500 (đ ơn v ị N). Theo quy định của CCIR khí quyển tham chiếu là một môi trường có tính khúc xạ cho bởi: N(h) = 315 exp (- 0,136h) Ở đây h là độ cao (tính bằng km) so với mức nước biển. Biểu thức trên diễn tả tính khúc xạ giảm theo hàm mũ trong mặt cắt nghiêng. Đây là giá trị mà chúng ta mong muốn tính được trong ngày và trong điều kiện nhiệt độ khí hậu khi mà khí quyển là gần mặt đất. Tính khúc xạ của khí quyển cũng bị thay đổi theo thời gian trong ngày và thay đổi từ vị trí này sang vị trí khác và cũng có thể thay đổi theo mùa trong năm [7]. Mặt phân cách n2 n1 (n1 >n2) n1 Hình 2: Sự khúc xạ sóng 17
  18. h a. dN/dh=- 40/km 300 h N dN/dh=- 40/km b. 300 h dM/dh=117/km N 300 M c. Hình 3: Truyền dẫn qua khí quyển tiêu chuẩn. a. Biểu đồ trái đất tiêu chuẩn. b. Biểu đồ tia truyền thẳng. c. Biểu đồ trái đất phẳng. Việc tính toán sự thay đổi của tính khúc xạ là một bước quan trọng của quá trình thiết kế tuyến. Sự ảnh hưởng của Gradient tính khúc xạ trong mặt cắt nghiêng là c ơ s ở đ ể bàn v ề hiện tượng pha đinh đa đường. Tia sóng truyền ngang qua khí quyển không đồng nhất có độ cong cho bởi: 1/ ρ = - dn/dh=-dN/dh.106 Ở đây ρ là bán kính của tia đã bị uốn cong. Giá trị tham chiếu của dN/dh là - 40 đơn vị N/km tương ứng với bán kính của đường cong bằng 4a; (a = 6,37. 10 6m là bán kính trái đất). Hình 3 a) biểu diễn một tia như vậy (với một cung 1/ ρ) ở trên mặt đất có độ cong là 1/ a. Ở đây trong điều kiện khí quyển tiêu chuẩn tia trực tiếp từ ăng-ten phát đ ến ăng-ten thu đã b ị uốn cong. Nếu ta chuyển trục toạ độ sao cho loại bỏ độ cong của tia sóng thì đ ộ cong bi ểu ki ến 1 dn của trái đất sẽ là ( + ). Hình 3 b) biểu thị độ cong biểu kiến của mặt đất khi tia truyền a dh là thẳng, Như vậy giả thiết tia sóng thẳng thì trái đất như được nhô lên với bán kính ka: 1 ka = 1 dn + a dh 1 1 k= =  dn   dN  −6 và 1 + a  1 + a  .10  dh   dh  trong đó k là hệ số bán kính của trái đất tương đương thường gọi là hệ số k. Thay a = 6,37.103km ta có: k = 157 / (157 + dN / dh ) Đối với khí quyển tiêu chuẩn thì dn/dh=-1/(4a) và giá trị tiêu chuẩn c ủa k = 4/3. Đi ều này có nghĩa là việc lan truyền trên mặt đất qua khí quyển tiêu chuẩn tương đương với việc lan truyền trên một mặt đất nhô lên qua môi trường không có khí quyển. Chỗ lồi của quả đất tại một điểm trên đường vô tuyến được cho bởi: 18
  19. B ( x ) = (4 / 51).x.( d − x) k (m) Trong đó x là khoảng cách từ điềm đang xét đến đầu cuối Sự thay đổi của điều kiện khúc xạ trong khí quyển gây ra sự thay đổi bán kính hiệu dụng của quả đất hay hệ số k quanh giá trị trung bình của nó. Do giá trị c ủa k thay đổi tức thời theo các điểm dọc theo tia sóng nên để thuận tiện cho việc tính toán đ ưa ra m ột h ệ s ố ke hiệu dụng. Hệ số hiệu dụng ke được xác định từ những phép đo đường truyền và nó bi ểu diễn cho giá trị trung bình của không gian truyền dẫn. Giá trị ke sẽ có phương sai nhỏ hơn so với giá trị k đo tại mỗi điểm dọc theo đường truyền của tia sóng và giá trị ph ương sai càng nhỏ theo sự tăng của độ dài chặng. Đối với một đường vô tuyến ti ếp sức c ần xác đ ịnh được giá trị nhỏ nhất của ke. Giá trị này được định nghĩa là giá trị vượt trội trong 99,9% th ời gian và có thể xác định được theo những bước sau: Bước 1: xác định phân bố của gradient tính khúc xạ G e theo vị trí quan trọng và đánh giá kỳ vọng và phương sai μ, ú Giá trị ú được xác định từ phân bố của G quanh giá trị trung bình. Trong trường hợp tổng quát thì G có phân bố không chuẩn, để thuận tiện cho việc xác đinh ú ta gi ả thi ết G có phân bố chuẩn. Bước 2: Phân bố của G được giả thiết là như nhau dọc theo đ ường truyền c ủa sóng vô tuyến. Một giá trị gradient hiệu dụng được đưa ra đ ể gi ảm sự bi ến đ ổi c ủa G trên đ ường truyền của tia sóng vô tuyến. Từ Ge có thể xác định ke như sau: 157 ke = 157 + Ge Bước 3: giá trị gradient hiệu dụng Ge có thể được xem như là giá trị trung bình của G dọc theo chặng. Phân bố của Ge gần đúng có thể xem như một phân bố chuẩn và tăng dần theo độ dài của chặng. Giá trị kỳ vọng và phương sai μ, ú có thể được tính toán như sau: , σ µ e = µ; σ e = 1 + (d / d 0 ) Trong đó d0=13,5 km Mô hình trên đúng với d>20 km còn với d
  20. Hình 4. Giá trị ke là một hàm của độ dài chặng. Chúng ta có thể chuyển biểu đồ hình 3.a thành dạng biểu đ ồ t ương đ ương v ới m ặt đ ất phẳng hình 3c). Với biểu đồ mặt đất phẳng thì coi như lúc này tia sóng là m ột đ ường lòng chảo. Điều kiện lan truyền cho mặt đất phẳng có thể được mô tả ngắn gọn bằng vi ệc đ ưa ra một chỉ số khúc xạ sửa đổi. Đối với một độ cao cho trước, chỉ số khúc xạ sửa đổi được tính bằng tổng của chỉ số khúc xạ không khí với tỷ số gi ữa độ cao và bán kính trái đ ất. Ch ỉ số khúc xạ sửa đổi M còn được là modul khúc xạ (refractive modulus) M = N + (h/a) 106 Độ cong của tia truyền là: dM/dh = dN/dh + (106/a) Khí quyển tiêu chuẩn có dN/dh = - 40 đơn vị N/km. Giá tr ị c ủa dM/dh là kho ảng 117 đ ơn vị M/km bởi vì độ cong của trái đất được lấy là 157 đơn vị N hoặc M/km. Hệ số k với khúc xạ chuẩn là: 1 k= a (dM / dh)10 −6 Bất kỳ biểu đồ nào trong hình 3 đều có thể được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi tính khúc xạ lên khoảng hở của tia sóng vô tuyến (Khi phân tích th ường gi ả thi ết rằng gradient của tính khúc xạlà không đổi). Biểu đồ hình 3.a không thu ận ti ện nh ất cho việc tính toán do hệ toạ độ là không trực tuyến. Biểu đồ 3.b có nhược đi ểm là khi gradient của tính khúc xạ thay đổi thì thuộc tính của tía sóng cũng thay đ ổi theo đ ộ dài c ủa đ ường truyền. Tuy nhiên biểu đồ này cũng thường được sử dụng để mô tả hiện tượng lan truyền sóng. Biểu đồ mặt đất phẳng hình 3.c được sử dụng rộng rãi nhất cho việc nghiên c ứu tia sóng trên cơ sở của tham số khúc xạ sửa đổi M. Trong một chừng mực nào đó sự khúc xạ cũng là một kế quả có lợi, ví d ụ s ự u ốn cong tia sóng có thể làm tăng cự ly liên lạc. Hiện tượng thiểu khúc xạ và siêu khúc xạ: Giá trị tiêu chuẩn của K = 4/3, nhưng tuỳ thuộc vào từng vùng khác nhau gía tr ị c ủa K cũng khác nhau. Theo số liệu thống kê cho thấy: K < 4/3 ở những khu v ực l ạnh khô, khi này xuất hiện hiện tượng thiểu khúc xạ, hiện tượng pha-đing có thể xẩy ra và khi K < 4/3 trái đất coi như được nhô cao gây cản trở tín hiệu đến đi ểm thu. K > 4/3 ở nh ững vùng khí h ậu nóng ẩm, trường hợp này gọi là siêu khúc xạ, đặc biệt khi dM/dh ti ến gần đến 0, dN/dh 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản