intTypePromotion=1

Trắc nghiệm hóa hữu cơ 2 _ Võ Hồng Thái

Chia sẻ: Phan Thị Tuyết | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:29

0
491
lượt xem
290
download

Trắc nghiệm hóa hữu cơ 2 _ Võ Hồng Thái

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'trắc nghiệm hóa hữu cơ 2 _ võ hồng thái', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Trắc nghiệm hóa hữu cơ 2 _ Võ Hồng Thái

  1. Trắc nghiệm hóa hữu cơ 2 151. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Công thức phân tử hai chất trong hỗn hợp A là: a) CH4, C2H6 b) C2H4, C3H6 c) C3H4, C4H6 d) C3H8, C4H10 152. Đốt cháy hoàn toàn a mol hiđrocacbon A, thu được tổng số mol CO2 và H2O là 4a mol. A a) Đồng đẳng axetilen b) Etilen c) Parafin d) Propilen 153. Đehiđrat hóa rượu A bằng cách đun nóng A với H 2SO4 đậm đặc ở khoảng nhiệt độ 170-180˚C, thu được chất hữu cơ là một anken duy nhất. A có công thức dạng nào? a) CnH2n + 2O b) CnH2n + 1OH c) CnH2n + 1CH2OH d) CxHyCH2OH 154. X là một rượu mà khi đốt cháy rượu này tạo số mol H2O > số mol CO2. X là: a) Rượu đơn chức no mạch hở b) Rượu đa chức no mạch hở c) Rượu no mạch hở d) Tất cả đều sai 155. A là một chất hữu cơ mạch hở, chứa một loại nhóm chức. A tác dụng được kim loại kiềm tạo khí hiđro, nhưng không tác dụng được dung dịch kiềm. Khi làm bay hơi hết 3,68 gam A thì thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,04 gam khí axetilen đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. A là: a) Etyleglicol b) Glixerin c) Rượu tert-butylic d) Rượu neopentylic 156. Sản phẩm chính của sự đehiđrat hóa 2-metylpentanol-3 là chất nào? a) 2-Metylpenten-2 (2-Metylpent-2-en) b) 4-Metylpenten-2 c) 3-Metylpenten-2 d) 2-Metylpenten-1 157. X là một rượu, khi đốt cháy X thu được a mol CO2 và b mol H2O. Đặt T =a/b. X thuộc loại rượu nào? Biết rằng trị số T tăng dần đối với các chất đồng đẳng của X có khối lượng phân tử tăng dần. a) X là rượu đơn chức no mạch hở, CnH2n+1OH b) X là rượu thơm, chứa một nhân thơm c) X là rượu có công thức dạng CnH2n+ 2Ox hay CnH2n+2-x(OH)x d) X là rượu đa chức hay đơn chức có một vòng, no 158. X là một chất hữu cơ được tạo bởi ba nguyên tố là C, H và O. Đốt cháy 1 mol X thu được 8 mol CO2 và 4 mol H2O. Tỉ khối hơi của X so với metan bằng 9,5. X thuộc chức hóa học nào trong các chức dưới đây? Biết rằng X có chứa nhân thơm trong phân tử a) Axit hữu cơ b) Ete c) Rượu thơm d) Phenol
  2. 159. Axit axetic tác dụng được với chất nào dưới đây? a) Canxi cacbonat b) Natri phenolat c) Natri etylat d) Cả (a), (b) và (c) 160. Hai chất A, B đều được tạo bởi ba nguyên tố C, H, O. Đốt cháy A, cũng như B đều tạo CO2 và H2O có tỉ lệ khối lượng như nhau, mCO2 : mH2O = 11 : 6. Từ A có thể điều chế B qua hai giai đoạn: H2SO4 (ñ) dd KMnO4 A A' B 180 0 C a) A: C2H5OH; B: HO-CH2-CH2-OH c) A: C3H7OH; B: C2H5COOH b) A: CH3CH2CH2OH; B: CH3CHOHCH2OH d)A: C4H8(OH)2; B: C4H6(OH)4 161. Nếu chỉ dùng nước brom và các phuơng tiện thích hợp, có thể nhận biết được mấy khí trong ba khí đựng riêng trong các bình mất nhãn: Etan, Etilen, Axetilen? a) Một khí, đó là Etan b) Hai khí c) Ba khí d) Không thể phân biệt được 162. Hỗn hợp A gồm 0,1 mol acrolein (propenal, anđehit acrilic) và 0,3 mol khí hiđro. Cho hỗn hợp A qua ống sứ nung nóng có chứa Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp B gồm bốn chất, đó là propanal, propanol-1, propenal và hiđro. Tỉ khối hơi của hỗn hợp B so với metan bằng 1,55. Số mol H2 trong hỗn hợp B bằng bao nhiêu?         a) 0,05                                                               b)0,10         c) 0,15                                                               d) 0,20    163. Khối lượng riêng của một khí ở điều kiện tiêu chuẩn bằng 1,875 gam/lít. Khối lượng của 1 mol khí này là:         a) 42 đvC                                               b) 54,375 gam                            c) 1,875 gam                                          d) Tất cả đều sai    164. Khí nào không có mùi?          a) Metan                                                 b) Amoniac                             c) Hiđro clorua                                        d) Ozon    165. Cần lấy bao nhiêu lít mỗi khí etan và propan đem trộn để thu được 4 lít hỗn hợp khí K mà tỉ khối của K so với hiđro bằng 19,375?          a) Mỗi khí lấy 2 lít                                   b) 1,5 lít etan; 2,5 lít propan           c) 2,5 lít etan; 1,5 lít propan                      d) 1 lít etan; 3 lít propan    166. Cho 19,5 gam benzen tác dụng với 48 gam brom (lỏng), có bột sắt làm xúc tác, thu được 27,475 gam brom benzen. Hiệu suất của phản ứng brom hóa benzen trên bằng bao nhiêu?          a) 40%                                                  b) 50%                                     c) 60%                                                  d) 70%    167. Xem ba chất: (I): CH3(CH2)3CH3; (II): CH3CH2CH(CH3)2; (III): C(CH3)4. Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần của ba chất trên là:          a) (I) 
  3.         c) 4,2.10­5                                                        d) 3,3.10­5  CH3 C CH2 CH2 CH C CH2 CH3 CH3 169. Polime     n là sản phẩm trùng hợp hay đồng trùng hợp của:         a) C9H18                                                        b) Penten với Butađien­1,3         c) C4H8 và C5H8                                               d) Isobutylen và isopren    170. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin đơn chức no mạch hở đồng đẳng kế tiếp bằng oxi, thu được 16,72 gam CO2 và 2,8 lít khí nitơ (đktc). Công thức hai amin đó là:         a) C2H5NH2; C3H7NH2                                     b) Metylamin; Etylamin          c) C3H9N; C4H11N                                            d) C4H11N; C5H13N    171. Xét các chất:   (I): Amoniac;        (II): Anilin;              (III): Metylamin;                                (IV): Đimetylamin; (V): Điphenylamin; (VI): Nước          Độ mạnh tính bazơ các chất tăng dần như sau:   a) (VI) 
  4.         a) CnH2n – 22                                                                  b) CnH2n – 20          c) CnH2n – 18                                                                  d) CnH2n – 16  179. Cho hỗn hợp khí A gồm: 0,1 mol axetilen, 0,2 mol etilen, 0,1 mol etan và 0,36 mol hiđro đi qua ống sứ đựng Ni làm xúc tác, đun nóng, thu được hỗn hợp khí B. Dẫn hỗn hợp khí B qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình brom tăng 1,64 gam và có hỗn hợp khí C thoát ra khỏi bình brom. Khối lượng của hỗn hợp khí C bằng bao nhiêu?         a) 13,26 gam                                                    b) 10,28 gam                          c) 9,58 gam                                                      d) 8,20 gam    180. Nếu tỉ khối của hỗn hợp B (ở câu 179) so với hiđro bằng 149/11 thì hiệu suất hiđro cộng các hiđrocacbon không no ở câu 180 trên bằng bao nhiêu?         a) 100%                                                         b) 70,52%                                c) 88,89%                                                      d) 60,74%    181. Chất nào dưới đây không có đồng phân cis, trans?    a) 2,4­Đimetylpenten­2  (2,4­Đimetylpent­2­en)       b) Buten­2             c) 2­Metylbuten­2­ol­1                                           d) 1,2­Đibrom eten     182. Xét các chất: (I): Axit axetic; (II): Phenol; (III): Glixerin ; (IV): Axit fomic; (V): Rượu metylic; (VI): Nước; (VII): Axit propionic. Độ mạnh tính axit các chất tăng dần như sau:       a) (VI) 
  5. axit tăng 2,43 gam. Hấp thụ CO2 hết trong bình đựng dung dịch KOH, khối lượng bình tăng 3,96 gam. Khí nitơ thoát ra có thể tích là 336 ml ở đktc. Tỉ khối hơi của A so với hiđro là 29,5. A là: a) C2H7N b) C2H8N2 c) C3H9N d) C2H5NO3 190. Xem các chất: (I): Rượu n-propylic; (II): Rượu n-butylic; (III): Rượu n-amylic. Sự hòa tan trong nước tăng dần như sau: a) (I) < (II) < (III) b) (III) < (II) < (I) c) (II) < (I) < (III) d) (III) < (I) < (II) 191. Cho 4,65 gam anilin phản ứng với nước brom, thu được 13,2 gam chất không tan 2,4,6-tribrom anilin. Khối lượng brom đã phản ứng là bao nhiêu? a) 19,2 gam b) 24 gam c) 9,6 gam d) 8,55 gam 192. Nhóm chất hay dung dịch nào có chứa chất không làm đỏ giấy quì tím? a) HCl, NH4Cl b) CH3COOH, Al2(SO4)3 c) cả (a) và (b) d) H2SO4, phenol 193. Nhóm chất hay dung dịch nào có chứa chất không làm xanh giấy quì tím? a) NaOH, K2CO3 b) NH3, Na2S c) KOH, anilin d) Metylamin, Đimetylamin 194. Lấy 5,64 gam phenol đem nitro hóa bằng lượng dư dung dịch axit nitric, thu được 10,305 gam axit picric (2,4,6-trinitro phenol). Hiệu suất phản ứng nitro hóa phenol bằng bao nhiêu? a) 100% b) 75% c) 90% d) 80% 195. Cặp chất nào dưới đây là hai chất đồng phân nhau? a) Mantozơ; Fructozơ b) Glucozơ; Saccarozơ c) Tinh bột; Sorbitol d) Saccarozơ; Mantozơ 196. Dung dịch chất nào không làm đổi màu quì tím? a) Axit amino axetic (Glixin) b) Axit glutamic (Axit 2-amino pentanđioic) b) Lizin (Axit 2,6-điamino hexanoic) d) Xôđa (Soda, Natri cacbonat) 197. A là một chất hữu cơ. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol A thì thu được 40 mol CO2 và 28 mol H2O. Khi hiđro hóa hoàn toàn A thì thu đuợc chất C40H82. Phân tử A có chứa bao nhiêu liên kết π? a) 26 b) 15 c) 10 d) 13 198. X, Y, Z là ba chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam mỗi chất đều thu được 2,64 gam CO 2 và 1,08 gam H2O. Chọn kết luận đúng nhất:
  6. a) X, Y, Z là ba chất đồng phân nhau. b) X, Y, Z là ba chất đồng đẳng nhau. c) X, Y, Z có cùng công thức đơn giản. d) X, Y, Z được tạo bởi ba nguyên tố hóa học. 199. Trong các chất hóa học: HCOOH, CaCO3, C3H5(OH)3, KCN, Al4C3, CH3CHO, CO2, CaC2, C6H6, C6H12O6, số công thức ứng với hợp chất hữu cơ gồm bao nhiêu chất? a) 9 b) 8 c) 7 d) 5 200. Dẫn hỗn hợp hai khí fomanđehit và hiđro qua ống sứ có chứa bột Ni làm xúc tác, đun nóng. Cho hấp thụ hết khí và hơi các chất có thể hòa tan trong nước vào bình đựng lượng nước dư, được dung dịch D. Khối lượng bình tăng 14,1 gam. Dung dịch D tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong amoniac, lọc lấy kim loại đem hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 4,48 lít NO duy nhất (đktc). Khối lượng rượu metylic thu được do fomandehit cộng hiđro là bao nhiêu gam? a) 9,6 gam b) 5,1 gam c) 6,4 gam d) 11,2 gam 201. Trường hợp nào dưới đây dẫn điện được? a) HCl (khí) b) HCl (lỏng) c) HCl (dung dịch) d) Cacbon (kim cương) 202. Trung bình một người tiêu thụ khoảng 2400 kJ năng lượng để bơi trong một giờ. Nguồn năng lượng này được cung cấp từ thực phẩm. Hai nguồn năng lượng chủ yếu trong chế độ ăn uống của chúng ta là các chất bột đường và các chất béo. Năng lượng cần trong quá trình hoạt động của cơ thể thì phù hợp với nhiệt đốt cháy của các thực phẩm cung cấp. Nhiệt đốt cháy của glucozơ (C6H12O6, một loại đường) và stearin (một loại chất béo, C57H110O6, một triglyxerit giữa glyxerin với axit béo stearic) như sau: C6H12O6 + 6O2  → 6CO2 + 6H2O + 2 803 kJ 2C57H110O6 + 163O2  → 114CO12 + 110H2O + 75 520 kJ Để có năng lượng cung cấp cho một giờ bơi lội, thì người đó phải được cung cấp lượng glucozơ hoặc chất béo stearin theo tỉ lệ khối lượng bằng bao nhiêu để có năng lượng tương đương? a) 2,7 : 1 b) 3 : 2 c) 2 : 9 d) 1 : 25 203. Chất hữu cơ A có công thức dạng CxH2xOzNtBrt. Tỉ khối hơi của A so với NO bằng 7. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A, thu được 37,2 gam CO2 và H2O (Các sản phẩm cháy còn lại là nitơ và brom đơn chất). Công thức phân tử của A là: a) C5H10O3NBr b) C4H8O4NBr c) C3H6O5NBr d) C6H12O2NBr
  7. 204. Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon. Cho hỗn hợp A qua dung dịch nước brom có hòa tan 11,2 gam Br2. Brom bị mất màu hoàn toàn. Có 2,912 lít khí (đktc) thoát ra khỏi bình brom, khí này có tỉ khối so với CO2 bằng 0,5. Xác định trị số của m. a) m = 5,22 gam b) m = 6,96 gam c) m = 5,80 gam d) m = 4,64 gam 205. Đốt cháy hoàn toàn 2,29 gam chất hữu cơ A cần dùng 3,64 lít không khí (đktc, không khí gồm 20% O2, 80% N2 theo thể tích). Các chất thu được sau phản ứng cháy (gồm CO2, H2O và N2) được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch giảm 3,09 gam và có 2,552 lít một khí trơ (27,3˚C; 1,4atm) thoát ra. Một thể tích hơi A có cùng khối lượng với 14,3125 thể tích khí metan trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của A là: a) C7H7N3O6 b) C6H3N3O7 c) C6H9N2O7 d) C12H20O6 206. A là một chất hữu cơ được tạo bởi ba nguyên tố là C, H và O. Thành phần khối lượng oxi của A là 69,565%. Cho biết A có chứa một nhóm chức trong phân tử. A là: a) Fomanđehit b) Axit acrilic c) Vinyl axetat d) Một chất khác 207. Xem các chất: (I): CH3COONa; (II): ClCH2COONa; (III): CH3CH2COONa; (IV): NaCl. So sánh sự thủy phân của các dung dịch cùng nồng độ mol/l của các muối trên. a) (I) < (II) < (III) < (IV) b) (IV) < (III) < (II) < (I) c) (IV) < (II) < (I) < (III) d) (IV) < (II) < (III) < (I) 208. Hãy sắp theo thứ tự sự thủy phân tăng dần của các muối trong dung dịch có cùng nồng độ mol/l sau đây: (I): NH4Cl; (II): CH3NH3Cl; (III): (CH3)2NH2Cl; (IV): C6H5NH3Cl       a) (I) 
  8.         d) Trong hỗn hợp A phải có metanol    213 . A là một chất hữu cơ đơn chức. A không tác dụng được kim loại kiềm. Đốt cháy a mol A, thu được 7a mol CO2 và 3a mol H2O. Khi cho 2,44 gam A tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì cần dùng vừa đủ 40 ml. A là: a) Axit benzoic b) p-Cresol c) Phenyl fomiat d) Metyl benzoat 214. A là một este. 11,8 gam A tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M. Đem chưng cất thu đươc rượu metylic và một muối. Đốt cháy hết lượng muối này, thu được CO2 và m gam xôđa. Trị số của m là:         a) 10,6 gam                                                        b) 21,2 gam                      c) 5,3 gam                                                          d) Một trị số khác  215. Cho biết tỉ khối hơi của A (ở câu 215) so với heli bằng 29,5. Este A là:          a) Metyl n­butirat                                                b) Đimetyl oxalat                 c) Đimetyl malonat                                              d) Metyl benzoat  216. Người ta hòa tan 2,64 gam vitamin C (axit ascorbic) trong nước để thu được 50 ml dung dịch. Cho biết 10 ml dung dịch này trung hòa vừa đủ 15 ml dung dịch NaOH 0,2M. Biết rằng trong dung dịch 1 mol vitamin phân ly tạo 1 mol H+. Khối lượng phân tử của vitamin C là: a) 264 b) 220 c) 132 d) 17 217. Nếu đem đốt cháy 2,64 gam vitamin C trên thì chỉ thu được CO 2 và nước. Cho hấp thụ sản phẩm cháy lần lượt vào bình (1) đựng P2O5 dư, và bình (2) đựng dung dịch xút dư. Khối lượng bình (1) tăng 1,08 gam, khối lượng bình (2) tăng 3,96 gam. Công thức phân tử của axit ascorbic là: a) C8H8O4 b) C6H8O6 c) C8H10O2 d) C10H8O4 218. A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức, no. Dung dịch A tác dụng được muối cacbonat tạo chất khí thoát ra. Hơi A nặng hơn khí cacbonic 3 lần. A là: a) C5H8O4 b) C7H3COOH c) HOOC(CH2)3COOH d) C6H9(OH)3 219 . Từ metyl metacrilat đem trùng hợp sẽ thu được thủy tinh hữu cơ (plexiglas). Để điều chế 120 gam metylmetacrilat thì cần dùng bao nhiêu gam axit metacrilic để thực hiện phản ứng este hóa với rượu metylic? Cho biết phản ứng este hóa này có hiệu suất 40% a) 41,28 gam b) 103,2 gam c) 154,8 gam d) 258 gam 220. A có công thức phân tử C8H10O. A tác dụng được với dung dịch kiềm tạo muối. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của A phù hợp với gỉa thiết này? a) 6 b) 7 c) 8 d) 9 221. Phân tử nào có chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực? a) CCl4 b) CO2 c) Br2 d) CO
  9. 222. Công thức đơn giản của glucozơ là: a) CHO b) CH2O c) C6H12O6 d) C6(H2O)6   223. Công thức của este đa chức được tạo bởi axit R(COOH)n và rượu R’(OH)n’ là: a) R(COO)nn’R’ b) Rn(COO)nn’R’n’ c) Rn’(COO)nn’R’n d) CxHy(COO)nn’ 224. Tất cả amino axit đều ở dạng rắn, có nhiệt độ nóng chảy tương đối cao và dễ hòa tan trong nước, mặc dù đây là các hợp chất cộng hóa trị và có khối lượng phân tử không lớn lắm. Như glixin (H 2NCH2COOH, M = 75) có nhiệt độ nóng chảy 245˚C; Alanin (CH3CH(NH2)COOH, M = 89) có nhiệt độ nóng chảy 315˚C; Axit glutamic (HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH, M = 147) có nhiệt độ nóng chảy 205˚C; Lyzin (H2NCH2CH2CH2CH2CH(NH2)COOH, M = 146) có nhiệt độ nóng chảy 224˚C. Nguyên nhân của tính chất này là do: a) Giữa các phân tử amino axit có tạo liên kết hiđro liên phân tử với nhau b) Trong cùng một phân tử có chứa cả nhóm chức axit lẫn nhóm chức amin nên coi như có sự trung hòa tạo muối trong nội bộ phân tử c) Đây là các hợp chất cộng hóa trị nhưng có nhiều tính chất của một hợp chất ion, nên nó có nhiệt độ nóng chảy cao và tương đối hòa tan nhiều trong dung môi rất phân cực là nước d) Tất cả các nguyên nhân trên 225. Vitamin A (Retinol) là một vitamin không tan trong nước mà hòa tan trong dầu (chất béo). Nhiệt độ nóng chảy của vitamin A khoảng 63˚C. Công thức của vitamin A là CH3 OH H3C CH3 CH3 CH3 (Một góc là một nguyên tử C) Phần trăm khối lượng của hiđro có trong vitamin A là: a) 9,86% b) 10,49% c) 11,72% d) 5,88% 226. E là một este. Cho 5,9 gam E hóa hơi hết thì thu được thể tích 1,4 lít hơi (ở 136,5˚C; 1,2atm). Đem xà phòng hóa 11,8 gam E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M. E là: a) Este của phenol b) Este của axit fomic c) Este của axit oxalic d) (b), (c) 227. X là một este (không tạp chức, mạch hở). Làm bay hơi hết 17 gam X thì thu được 2,24 lít hơi (ở đktc). Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 17 gam X thì cần dùng 200 ml dung dịch KOH 1M. X được tạo bởi một axit hữu cơ đơn chức. X là este của: a) Etylenglicol b) C4H8(OH)2 c) (a), (b) d) Phenol 228. Vitamin B1 (Thiamine) có công thức cấu tạo (dạng muối clorua của axit HCl) như sau:
  10. NH2 CH3 Cl N OH N H3C N S (Mỗi góc là một nguyên tử C) Một viên vitamin B1 có khối lượng 1 gam, chứa 45,91% chất phụ gia. Số mol vitamin B1 có trong viên thuốc này là: a) 0,00185 mol b) 0,0018 mol c) 0,0017 mol d) Một trị số khác 229. Lấy 0,87 gam anđehit A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 6,48 gam kim loại. A có thể là: a) Benzanđehit (Anđehit benzoic) b) Anđehit acrilic (Acrolein) c) Fomanđehit (Anđehit fomic) d) Anđehit oxalic (Glioxal) 230. Đun nóng rượu R với dung dịch H2SO4 đậm đặc để thực hiện phản ứng đehiđrat hóa ruợu R, thu được một chất hữu cơ A, tỉ khối hơi của A so với R bằng 1,7. A là: a) Một hiđrocacbon không no b) Một anken c) (a), (b) d) Một chất khác 231. Xem các chất: (I): HCHO; (II): CH3CHO; (III): CH3CH2OH; (IV): CH3OCH3; (V): HCOOCH3; (VI): CH3COOH; (VII): NH3; (VIII): PH3 Nhiệt độ sôi lớn hơn trong mỗi cặp chất như sau: a) (II) > (I); (III) > (IV); (VI) > (V) ; (VIII) > (VII) b) (II) > (I); (III) > (IV); (VI) > (V) ; (VII) > (VIII) c) (I) > (II); (IV) > (III); (VI) > (V); (VIII) > (VII) d) (II) > (I); (III) > (IV); (V) > (VI); (VII) > (VIII) 232. Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp A qua bình nước brom có hòa tan 6,4 gam Brom. Nước brom mất màu hết, có 4,704 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm các hiđrocacbon thoát ra. Tỉ khối hơi B so với hiđro bằng 117/7 Trị số của m là: a) 8,7 gam b) 5,8 gam c) 6,96 gam d) 10,44 gam 233. Hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. 12,9 gam hỗn hợp khí A chiếm thể tích bằng thể tích của 14 gam khí nitơ đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A là: a) 50%; 50% b) 40%; 60% c) 30%; 70% d) 20%; 80%
  11. 234. Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đồng phân. Đốt cháy hết 11,8 gam hỗn hợp X, cần dùng 7,84 lít O 2 (đktc). nCO2 : nH 2 O = 4 : 3 Sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O có tỉ lệ số mol là . Công thức thực nghiệm của mỗi chất trong hỗn hợp X là: a) (C2H3)n b) (C2H3O2)n c) (C2H3O)n d) (C4H6O)n 235. Hỗn hợp A chứa hai chất hữu cơ đều chứa một loại nhóm chức mà mỗi chất đều tác dụng được với cacbonat tạo khí CO2. 0,25 mol hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 3,8M. Đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp A thu được 16,72 gam CO2. Khối lượng mỗi chất trong 0,25 mol hỗn hợp A là: a) 10,8 gam; 11,7 gam b) 7,2 gam; 9,62 gam c) 3,84 gam; 8,06 gam d) 5,52 gam; 11,70 gam 236. Số tấn đất đèn (khí đá) chứa 95% CaC2 cần dùng để điều chế 5 tấn axit axetic, hiệu suất 80% là: a) Khoảng 7,02 tấn b) Khoảng 6,67 tấn c) Khoảng 4,49 tấn d) Khoảng 8,5 tấn 237. Đem trùng hợp 10 mol vinyl axetat, thu được 688 gam nhựa polivinylaxetat (PVAc). Hiệu suất quá trình trùng hợp là bao nhiêu? a) 100% b) 90% c) 80% d) 70% 238. Trong 1 lít dung dịch HCOOH 0,1M ở 25˚C có chứa 5,77.1022 phân tử HCOOH không phân ly ion. Độ điện ly α (phần trăm phân ly ion) của dung dịch axit fomic 0,1M ở 25˚C bằng bao nhiêu? a) 1,3% b) 4,2% c) 2,1% d) 3,4% 239. Chất nào không được coi là este? a) CH3Cl b) C3H5(ONO2)3 c) HCOOCH2CH3 d) CH3OCH2CH2OC2H5 240. Có bao nhiêu triglixerit (este chứa ba nhóm chức este của glixerin) với hỗn hợp ba axit béo: axit panmitic, axit stearic và axit oleic, trong mỗi triglixerit đều có chứa ba gốc axit cho trên? a) 2 b) 3 c) 4 d) 5 CH2 O C C15H31 O CH O C C17H35 O CH2 O C C17H33 O 241. Giả sử một chất béo có công thức: Muốn điều chế 20 kg xà phòng từ chất béo này thì cần dùng bao nhiêu kg chất béo này để tác dụng với dung dịch xút? Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn.
  12. a) 19,37 kg chất béo b) 21,5 kg c) 25,8 kg d) Một trị số khác 242. A là một amin đơn chức no mạch hở. Đốt cháy A thu đuợc nitơ đơn chất, 4,48 lít CO 2 (đktc) và 5,4 gam H2O. A có thể là amin nào trong các amin cho dưới đây? a) Isopropylamin b) Trietylamin c) Đimetylamin d) Đietylamin 243. Fomalin (Formalin) hay fomol (formol) là dung dịch được tạo ra do hòa tan fomanđehit trong nước. Dung dịch này có tính sát trùng và làm đông tụ chất đạm nên được dùng để bảo quản các mẫu vật động vật. Một dung dịch fomalin có khối lượng 2 gam, cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3, thu được 8,64 gam Ag. Nồng độ phần trăm của dung dịch fomalin này bằng bao nhiêu? a) 40% b) 38% c)30% d) 25% 244. Khi cho isopentan tác dụng với Cl2, với sự hiện diện của ánh sáng, theo tỉ lệ số mol 1 : 1, thì trên lý thuyết sẽ thu được tối đa bao nhiêu chất là sản phẩm hữu cơ? a) 1 b) 5 c) 4 d) 3 245. Thực hiện phản ứng ete hóa hỗn hợp A gồm hai rượu đơn chức, thu được hỗn hợp ba ete. Đem đốt cháy một ete thì thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hai rượu trong A là: a) Hai rượu no mạch hở b) CH3OH và CH3CH2OH c) C2H5OH và C3H7OH d) CH3OH và CH2=CH-CH2OH 246. A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức. A cho được phản ứng tráng gương và tác dụng với đá vôi thấy có sủi bọt khí. Điều nào dưới đây không đúng đối với A: a) Công thức đơn giản của A cũng là công thức phân tử của A b) A là một hợp chất hữu cơ đơn chức c) Dung dịch A tác dụng Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh lam d) Tỉ khối hơi của A lớn hơn 1,6 247. A là một hiđrocacbon mạch hở. Tỉ khối hơi của A so với metan bằng 5,375. Số đồng phân của A có chứa cacbon bậc ba trong phân tử là: a) 2 b) 3 c) 4 d) 5 248. Trong các công thực nghiệm (công thức nguyên): (CH2O)n; (CHO2)n; (CH3Cl)n; (CHBr2)n; (C2H6O)n; (CHO)n; (CH5N)n thì công thức nào mà công thức phân tử của nó chỉ có thể là công đơn giản của nó? a) (CH3Cl)n; (C2H6O)n b) (CH2O)n; (CH3Cl)n; (C2H6O)n c) (CH3Cl)n; (CHO)n; (CHBr2)n d) (C2H6O)n; ; (CH3Cl)n; (CH5N)n 249. Chọn cách diễn đạt đúng về gốc hiđrocacbon: a) có công thức tổng quát CnH2n + 2 – 2k – x với x là số nguyên tử H mất, cũng cho biết nó có hóa trị x
  13. b) là tập hợp các nguyên tử C và H được tạo ra do một hiđrocacbon mất một nguyên tử H hay một số nguyên tử H mà có, nó có công thức tổng quát CnH2n + 1− như CH3−; C2H5− • C H3 c) là gốc chứa C, H như CH3−, CH2=CH−, được tạo ra do một hiđrocacbon mất một nguyên tử H d) cả (a), (b) và (c) 250. Một chất hữu cơ A có công thức tổng quát dạng CnH2nO thì A có thể là: a) Anđehit đơn chức không no b) Rượu hay ete đơn chức no mạch hở c) Xeton đơn chức no mạch hở d) Phenol đơn chức 251. Từ isopentan nếu mất 1 nguyên tử H thì có thể tạo bao nhiêu gốc hiđrocacbon hóa trị 1? a) 3 gốc b) 4 gốc c) 5 gốc d) 2 gốc 252. Anđehit thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với tác chất nào? a) O2/Mn2+ b) Dung dịch AgNO3/NH3 c) Cu(OH)2/OH-, t˚ d) H2/Ni, t˚ 253. Anđehit thể hiện tính khử khi tác dụng với tác chất nào? a) Dung dịch bão hòa NaHSO3 b) H2/Ni, t˚ c) Dung dịch AgNO3 trong NH3 d) Cả (a), (b), (c) vì anđehit có tính khử đặc trưng 254. Để phân biệt nhanh ba chất lỏng không màu: Axit metacrilic, Axit fomic, Phenol, dùng được thuốc thử nào dưới đây? a) Nước brom b) Thuốc thử Tollens (Dung dịch AgNO3/NH3) c) Quì tím d) CaCO3 255. Hỗn hợp A gồm hai ankin. Nếu đốt cháy hết m gam hỗn hợp A, rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi dư thì khối lượng bình tăng 27,24 gam và trong bình có 48 gam kết tủa. Khối lượng brom cần dùng để phản ứng cộng vừa đủ m gam hỗn hợp A là: a) 22,4 gam b) 44,8 gam c) 51,2 gam d) 41,6 gam 256. Công thức thực nghiệm (công thức nguyên) của một anđehit no mạch hở A là (C4H5O2)n. Công thức có mang nhóm chức của A là: a) C2H3(CHO)2 b) C6H9(CHO)6 c) C4H6(CHO)4 d) C8H12(CHO)8
  14. 257. A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức. A không tác dụng kim loại kiềm. Đốt cháy a mol A thu được 4a mol CO2 và 3a mol H2O. a mol A tác dụng vừa đủ dung dịch có hòa tan 2a mol NaOH, thu được một muối và một rượu. A là: a) Este của axit oxalic b) Este của etylenglicol c) Este đa chức hai nhóm chức este d) (a) hoặc (b) 258. A là một este có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n. Một mol A tác dụng vừa đủ hai mol KOH trong dung dịch, tạo một muối và hai rượu hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử. A là: a) Metyl etyl malonat b) Metyl Vinyl malonat c) Vinyl alyl oxalat d) Metyl etyl ađipat 259. Hai chất X, Y được tạo bởi ba nguyên tố C, H, O. Tỉ khối hơi của mỗi chất so với heli đều bằng 18,5. Cả hai chất đều tác dụng được với dung dịch kiềm và đều cho được phản ứng tráng bạc. Hai chất đó có thể là: a) HOOC-CHO; HCOOCH=CH2 b) HO-CH2CH2CHO; HOCCH2COOH c) HCOOCH2CH3; HOC-COOH d) Axit acrilic; Etyl fomiat 260. A là chất hữu cơ có thành phần nguyên tố là C, H, O và Cl. Khối lượng mol phân tử của A là 122,5 gam. Tỉ lệ số mol của C, H, O, Cl lần lượt là 4 : 7 : 2 : 1. Đem thủy phân A trong dung dịch xút thì thu được hai chất có thể cho được phản ứng tráng gương. A là: a) HCOOCH2CH(Cl)CHO b) HCOOCH=CH2CH2Cl c) HOC-CH2CH(Cl)OOCH d) HCOO-CH(Cl)CH2CH3 261. A là một este có công thức phân tử C16H14O4. Một mol A tác dụng được với bốn mol NaOH. Muối natri thu được sau phản ứng xà phòng hóa nếu đem đốt cháy chỉ thu được CO2 và xôđa. A có cấu tạo đối xứng. A là: a) Este của axit sucxinic (HOOCCH2CH2COOH) với phenol b) Este của axit malonic (HOOCCH2COOH) với một phenol thường và một Cresol (Metylphenol) c) Este của axit oxalic với hai cresol (CH3C6H4OOC-COOC6H4CH3) d) Cả (a), (b), (c) 262. Chất A được tạo bởi bốn nguyên tố: C, H, N và O. Đốt cháy 1 mol A thu được 3 mol CO 2, 0,5 mol N2 và 3,5 mol H2O. Tỉ khối hơi của A là 89/29. A tác dụng được với NaOH lẫn H2SO4. A làm mất màu nước brom. A là: a) Alanin (CH3CH(NH2)COOH b) Axit 3-aminopropannoic c) (a), (b) d) Amoni acrilat 263. Hỗn hợp A gồm hai ankin. Cho 1,32 gam hỗn hợp A làm mất màu vừa đủ 400 gam dung dịch Br2 3,2% do có sự tạo sản phẩm cộng dẫn xuất tetrabrom. Hỗn hợp A: a) gồm axetilen và metyl axetilen b) gồm C3H4 và C4H6
  15. c) gồm C2H2 và C4H6 d) phải có axetilen 264. Phản ứng xà phòng hóa là: a) Phản ứng điều chế xà phòng b) Phản ứng cho chất béo nấu với dung dịch xút c) Phản ứng thủy phân este trong dung dịch kiềm d) (a), (b) 265. Cho isobutan phản ứng với Br2 nguyên chất, theo tỉ lệ số mol 1 : 1, hiện diện ánh sáng, đun nóng ở 127˚C, thu được sản phẩm hữu cơ gồm: a) hỗn hợp isobutyl bromua và tert-butyl bromua với tỉ lệ số mol xấp xỉ nhau b) chủ yếu là tert-butyl bromua c) metan; 1,2-đibrom propan d) hỗn hợp gồm isobutyl bromua, tert-butyl bromua và isobutan chưa phản ứng hết 266. A là một hiđrocacbon. A tác dụng brom tạo B là một dẫn xuất brom. Tỉ khối hơi của B so với metan bằng 11,75. A có thể là: a) C2H4 b) C2H6 c) C8H12 d) (a), (b) 267. A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức, A không tác dụng với dung dịch kiềm. A cho được phản ứng tráng gương. Hơi của 8,6 gam A có cùng thể tích với 2,8 gam khí nitơ đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. A là: a) HOC-C2H4-CHO b) Pentanal c) (a), (b) d) Benzanđehit 268. Đun nóng hỗn hợp A gồm: 0,1 mol axeton; 0,08 mol acrolein; 0,06 mol isopren và 0,32 mol hiđro có Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp các khí và hơi B. Tỉ khối hơi của B là 375/203 . Hiệu suất H2 đã tham gia phản ứng cộng là: a) 87,5% b) 93,75% c) 80% d) 75,6% 269. Số oxi hóa của N trong nitrobenzen và anilin lần lượt là: a) +4; -2 b) +3; -3 c) +2; -3 d) Tất cả đều không phù hợp 270.   Trị số hằng số phân ly ion Kb của metylamin, đimetylamin và trimetylamin lần lượt là:  4,4.10-4; 9,6.10-4; 7,4.10-5. Độ mạnh tính bazơ của ba chất này tăng dần là: a) Metylamin < Đimetylamin < Trimetylamin b) Trimetylamin < Đimetylamin < Metylamin
  16. c) Trimetylamin < Metylamin < Đimetylamin d) Đimetylamin < Metylamin < Trimetylamin 271. Loại hợp chất hữu cơ nào tác dụng được với dung dịch kiềm: a) Axit hữu cơ; Phenol; Rượu đa chức có chứa hai nhóm –OH liên kết ở hai nguyên tử cacbon cạnh nhau b) Este; Dẫn xuất halogen; Muối của axit hữu cơ c) Xeton; Anđehit; Ete; Dẫn xuất halogen d) Axit hữu cơ; Phenol; Este; Dẫn xuất halogen 272. Trùng ngưng m gam glixin (axit aminoetanoic), hiệu suất 80%, thu được 68,4 gam polime và 21,6 gam nước. Trị số của m là: a) 112,5 gam b) 72 gam c) 90 gam d) 85,5 gam 273. Thực hiện phản ứng tráng gương 36 gam dung dịch glucozơ 10% với lượng dư dung dịch bạc nitrat trong amoniac, nếu hiệu suất phản ứng 100% thì khối lượng bạc kim loại thu được là: a) 33,33 gam b) 4,32 gam c) 8,64 gam d) 2,16 gam 274. A là một α-amino axit. Cho biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng Clo có trong muối thu được là 19,346%. Công thức của A là: a) CH3CH(NH2)COOH b) CH3(NH2)CH2COOH c) HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH d) HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH 275. Hỗn hợp A gồm hai amino axit no mạch hở, đồng đẳng kế tiếp, có chứa một nhóm amino và một nhóm chức axit trong phân tử. Lấy 23,9 gam hỗn hợp A cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 3,5M (có dư), được dung dịch D. Để tác dụng hết các chất trong dung dịch D cần dùng 650 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức hai chất trong hỗn hợp A là: a) H2NCH2COOH; CH3CH(NH2)COOH b) CH3CH(NH2)COOH; CH3CH2CH(NH2)COOH c) CH3CH2CH(NH2)COOH; CH3CH2CH2CH(NH2)COOH d) CH3CH2CH2CH(NH2)COOH; CH3CH2CH2CH2CH(NH2)COOH 276. A là một hợp chất hữu cơ. Đốt cháy một lượng A thu được 8,96 lít CO 2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Nếu cho a mol A tác dụng hết với NaHCO3 thì có tạo a mol khí CO2, còn nếu cho a mol A tác dụng hết với Kali kim loại cũng có tạo a mol khí H2. Công thức của A là: a) HOCH2CH2CH2COOH b) HOCH2COCH2COOH c) HOOCCH2CH2COOH d) HOCH2CH2OCH2COOH 277. X và Y hai chất hữu cơ mạch hở đồng phân, khi cháy chỉ tạo CO 2 và nước có số mol bằng nhau. X làm mất màu nước brom. X cộng hiđro thu được rượu đơn chức. Đốt cháy 1 mol X cần dùng 5,5 mol khí oxi. Công thức của X và Y là:
  17. a) C3H6O b) CH2=CHCH2CH2OH c) CH3CH=CHCH2OH d) CH2=CHCHO 278. Số đồng phân đơn chức của C4H8O2 là: a) 6 b) 5 c) 7 d) 4 279. Công thức phân tử của este được tạo bởi axit benzoic và ruợu benzylic có dạng là: a) CnH2n -18O2 b) CnH2n – 20O2 c) CnH2n – 14O 2 d) CnH 2n – 16O2 280. Hỗn hợp A gồm hai anđehit đơn chức no mạch hở. Đốt cháy m gam hỗn hợp A thu được 22,88 gam CO 2. Cũng m gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với 4,032 lít H2 (đktc) (có Ni làm xúc tác, đun nóng), thu được hỗn hợp hai rượu. Đốt cháy hết lượng rượu này rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng P2O5 lượng dư. Khối lượng bình P2O5 tăng t gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của t là bao nhiêu? a) 35,48 gam b) 12,6 gam c) 22,88 gam d) Một giá trị khác 281. X là một xeton đơn chức no mạch hở. Một thể tích hơi X có cùng khối lượng với 2,15 thể tích khí metylaxetilen (các thể tích hơi, khí đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). X có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với dữ kiện này? a) 6 b) 5 c) 4 d) 3 282. Độ dài liên kết giữa C với C trong các phân tử: Etan, Etilen, Axetilen và Benzen theo thứ tự tăng dần như sau: a) Etan < Etilen < Axetilen < Benzen b) Benzen < Axetilen < Etilen < Etan c) Axetilen < Etilen < Benzen < Etan d) Axetilen < Benzen < Etilen < Etan 283. A là chất monome (đơn phân tử) mà trùng hợp thì thu được polime (cao phân tử) là cupren. Lấy 112 lít khí A (đktc) đem trùng hợp, thu được 117 gam cupren. Hiệu suất phản ứng trùng hợp này là: a) 90% b) 80% c) 70% d) 100% 284. Hỗn hợp A gồm 0,1 mol anđehit metacrilic và 0,3 mol khí hiđro. Nung nóng hỗn hợp A một thời gian, có mặt chất xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi B gồm hỗn hợp các rượu, các anđehit và hiđro. Tỉ khối hơi của B so với He bằng 95/12. Hiệu suất anđehit metacrilic đã tham gia phản ứng cộng hiđro là: a) 100% b) 80% c) 70% d) 65% 285. Hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ đồng đẳng đơn chức, hơn kém nhau 14 đvC trong phân tử. Hỗn hợp A tác dụng được kim loại kiềm cũng như dung dịch kiềm, nhưng không tác dụng được NaHCO 3. Một mol hỗn hợp
  18. A cộng hợp vừa đủ ba mol H2. 3,52 gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ 300ml dung dịch NaOH có pH = 13. Công thức hai chất trong A là: a) Phenol, Cresol b) C7H7OH, C8H9OH c) C8H9OH, C9H11OH d) C9H12O, C10H14O 286. Số mol mỗi chất có trong 3,52 gam hỗn hợp A ở câu (285) là: a) 0,015mol; 0,015mol b) 0,018mol; 0,012mol c) 0,01 mol; 0,02mol d) 0,02mol; 0,03mol 287. Etanol là chất hữu cơ nhưng hòa tan trong nước vô hạn là do có sự tạo liên kết hiđro giữa etanol với nước và gốc hiđrocacbon kỵ nước C2H5- không lớn. Với tỉ lệ số mol số mol giữa etanol và nước 1 : 1, thì có thể có 4 cách tạo liên kết giữa hai chất này trong dung dịch: a) O H....O H b) O H....O H C2H5 H H C2H5 (I) c) O H.....O H d) O H....O H H H C2H5 C2H5 Kiểu liên kết nào bền nhất? a) b) c) d) 288. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy 1 mol A tạo ra 4 mol CO2 và 3 mol H2O. A bị thủy phân, có xúc tác, thu được hai chất hữu cơ đều cho được phản ứng tráng gương. Công thức của A là: a) Vinyl fomiat b) HOC-COOCH=CH2 c) HCOOCH=CH-CH3 d) HCOOCH2CH=CH2 289. Nylon-6,6 là một loại tơ sợi tổng hợp được tạo ra do: a) Sự trùng ngưng giữa axit ađipic với hexametylenđiamin b) Sự trùng ngưng giữa axit tereptalic với etylenglicol c) Sự trùng ngưng của axit ω-aminoenantoic d) Sự Clo hóa PVC C O NH 290. Capron là một tơ sợi tổng hợp, được điều chế từ monome (chất đơn phân) là Caprolactam ( ) Một loại tơ Capron có khối lượng phân tử là 14 916 đvC. Số đơn vị mắt xích có trong phân tử loại tơ sợi này là: a) 200 b) 150 c) 66 d) 132
  19. 291. A là một hợp chất hữu cơ, khi cháy chỉ tạo ra CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Oxi trong A là 26,67%. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp của A? Biết rằng tỉ khối hơi của A nhỏ hơn 4 a) 3 b) 4 c) 5 d) 6 292. X là một chất hữu cơ được tạo bởi ba nguyên tố là Cacbon, Hiđro và Oxi. Thành phần phần trăm khối lượng của oxi là 34,78%. X không tác dụng được kim loại kiềm. Phân tử X chứa ít hơn 3 nguyên tử O. X là chất nào? a) Axeton b) Metyl fomiat c) Đimetyl ete d) Một chất khác 293. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy 1 mol A thu được 4 mol CO 2 và 3 mol H2O. Cũng 1 mol A tác dụng được KHCO3 dư tạo 1 mol CO2, còn cho 1 mol A tác dụng hết với Na thì thu được 1 mol khí H 2. A không cho được phản ứng trùng hợp. A là chất nào trong các chất cho dưới đây? a) HOOC-CH2-CH2-COOH b) HO-CH2-CO-CH2-COOH c) HO-CH2-CH2-O-CH2-COOH d) HO-CH2-CHCH-COOH 294. A là một anđehit mà khi đốt cháy A tạo số mol CO2 bằng số mol A đã đem đốt. A là anđehit nào? a) Etanđial b) Axetanđehit c) Acrolein d) Fomanđehit 295. Đốt cháy một thể tích hơi axit hữu cơ, thu được hai thể tích khí CO2 trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Axit hữu cơ này có thể là chất nào sau đây? a) Axit fomic b) Axit oxalic c) Axit etanoic d) (b), (c) 296. A là một hiđrocacbon. Hơi A nặng hơn khí metan 6,5 lần. Cho 1,04 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 3,18 gam một chất không tan có màu vàng nhạt. Hiđro hóa A, thu được chất 3-etylhexan. A có thể là: a) HC C C CH CH CH2 b) HC C CH CH2 C CH CH CH CH2 CH2 c) HC C CH C C CH3 d) HC C C CH CH CH2 CH C CH2 CH 297. A là một chất hữu cơ, khi đốt cháy A tạo ra CO2, H2O và N2. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong A là 34,29% C; 6,67% H; 13,33% N. Công thức phân tử của A cũng là công thức đơn giản của nó. Công thức phân tử của A là: a) C3H7NO3 b) C3H5NO3 c) CH3NO2 d) Một công thức khác 298. X là một chất hữu cơ có công thức đơn giản là CHO. Đốt cháy x mol X thu được số mol CO2 nhỏ hơn 6x. X có thể có tối đa bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với dữ kiện này?
  20. a) 5 công thức b) 3 công thức c) 2 công thức d) 4 công thức 299. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy 1 mol A thu được 2 mol CO2. A cho được phản ứng tráng gương. A tác dụng được Mg, tạo ra một chất khí. Công thức phân tử của A là: a) C2H2O4 b) C2H4O3 c) C2H2O2 d) C2H2O3 300. Trị số hằng số phân ly ion Ka của các chất: Phenol; p-Cresol; p-Nitrophenol; 2,4,6-Trinitrophenol (Axit picric); Glixerin là: 7.10-15; 6,7.10-11; 1,28.10-10; 7.10-8; 4,2.10-1. Cho biết nhóm metyl (CH3-) đẩy điện tử, còn nhóm nitro (-NO2) rút điện tử. Hãy chọn chất có trị số Ka thích hợp tăng dần đã cho trên a) Phenol < p-Cresol < p-Nitrophenol < Axit picric < Glixerin b) Glixerin < p-Cresol < Phenol < p-Nitrophenol < Axit picric c) p- Nitrophenol < Axit picric < Phenol < Glixerin < p-Cresol d) Glixerin < p-Nitrophenol < Phenol < p-Cresol < Axit picric 301. Đem oxi hóa 2,76 gam rượu etylic bằng CuO đun nóng, thu được dung dịch A có chứa anđehit, axit, rượu và nước. Một nửa lượng dung dịch A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong amoniac, thu được 3,024 gam bạc kim loại. Một nửa dung dịch A còn lại trung hòa vừa đủ 10 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng rượu etylic đã bị CuO oxi hóa là: a) 80% b) 90% c) 95% d) Một kết quả khác 302. A là chất hữu cơ có công thực nghiệm (C 4H5ClO2)n. Tỉ khối hơi của A nhỏ hơn 5. Khi cho A tác dụng với dung dịch Xút, đun nóng, thì thu được một muối hữu cơ, muối NaCl và anđehit axetic. Công thức cấu tạo của A là: a) CH3COOCH(Cl)CH3 b) CH3COOCClCH2 c) ClCH2COOCHCH2 d) Một công thức khác 303. A là một chất hữu cơ mạch thẳng chứa một loại nhóm chức mà muối natri của nó khi đem nung với vôi tôi xút thì thu được khí metan. B là một rượu mạch hở mà khi cho a mol B tác dụng hết với Na thì thu được a/2 mol H2. a mol B làm mất màu vừa đủ dung dịch có hòa tan a mol Br 2. Đốt a mol B thu được 3a mol CO 2. A tác dụng B thì thu được một hợp chất hữu cơ đa chức X. X là chất nào? a) CH3COOCH2CH2CH2OOCCH3 b) CH3CH2CH2OOCCH2COOCH2CH2CH3 c) CH3COOCH2CHCHOOCCH3 d) CH2CHCH2OOCCH2COOCH2CHCH2 304. Một học sinh lấy 0,46 gam Na cho vào 20 gam một loại giấm ăn (dung dịch CH 3COOH 4,2%). Sau khi kết thúc phản ứng, học sinh này đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam hỗn hợp chất rắn khan. Trị số của m bằng bao nhiêu? a) 1,3 gam b) 0,825 gam c) 1,388 gam d) 1,532 gam
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2