Trang 1
TràoNgượcDDàyThcQun:ĐiuTrXuHướngPhátTrinThuc
DS.TháiKhcMinhĐiHcYDượcTP.HChíMinhVitNam
1. Đặt vn đề
Bnh trào ngược d dày thc qun là mt trong nhng bnh ph biến trong dân s. Theo mt
nghiên cu ca Hoa k thì có khong 44% người trưởng thành b trào ngược ít nht là mt ln
mi tháng.1 Vit nam, chưa có thng kê v t l bnh này trong dân s nhưng nó là mt
bnh thường gp nhng bnh nhân có các triu chng dyspepsia (như đầy hơi, đầy bng, ăn
không tiêu, đau thượng v, nóng, tr…) vi tn sut là 15,4%, cao hơn tn sut ca loét d
dày (8,2%) và loét tá tràng (6,7%).2 Bnh ngày càng có xu hướng gia tăng và triu chng trào
ngược đin hình có th không phi là than phin chính ca bnh nhân trong nhiu trường hp
nên bnh d b b sót. Nếu không điu tr kp thi và đúng cách, bnh trào ngược d dày - thc
qun mn tính có th gây biến chng như viêm, loét thc qun, thm chí là ung thư thc qun.
2. Trào ngược d dày - thc qun
Thc qun có nhim v đưa thc ăn xung d dày. Nơi tiếp giáp gia thc qun và d dày
cơ vòng dưới thc qun gi nhim v ngăn nga s trào ngược t d dày vào thc qun. Các
cht cha trong d dày là rt acid và cha nhiu men tiêu hóa protein. S chy ngược ca các
cht trong d dày vào thc qun gi s trào ngược hay hi lưu d dày thc qun. Trào ngược
là mt hin tượng sinh lý bình thường nht là sau khi ăn no. Mt nghiên cu cho thy có đến
20% dân s Hoa k ít nht là mt ln trong tun b chua, nóng, đây là triu chng thường
gp nht ca trào ngược.3 Tuy nhiên, trào ngược s là vn đề bnh lý nếu hin tượng này xy
ra thường xuyên ( 2 ln trong tun) và kéo dài. Bnh lý này gi là bnh trào ngược d dày -
thc qun hay hi lưu d dày - thc qun (gastroesophageal reflux disease – viết tt là GERD
Hoa K hay GORD Anh Quc). Sau đây xin gi tt bnh này là bnh trào ngược.
Bnh nhân b mc bnh trào ngược thường than phin v các triu chng như nóng, đau âm
sau xương c, vùng thượng v và ph biến nht là triu chng nóng, chua. Triu chng khó
chu này đôi lúc làm cho bnh nhân nhm ln vi các triu chng ca cơn nhi máu cơ tim hay
cơn đau tht ngc. Các triu chng khác ca bnh trào ngược gm có , khó nut, nut đau,
cm giác tt nghn, có nước, nt cc, đầy bng, bun nôn, và các triu chng ca đường hô
hp như là hen suyn, viêm phi tái phát thường xuyên, ho lâu ngày, th khò khè không liên
tc do hít acid và/hoc do kích thích thn kinh phế v, đau tai, khàn ging, viêm thanh qun,
viêm hng. Vit nam, bnh nhân thường ch đến khám bnh vì các triu chng không đin
hình ca bnh trào ngược, thường gp nht là vì đau thượng vđầy bng. Các triu chng
nóng và chua thường không t k mc dù gp trong 63% trường hp.2 Bnh thường gp và
nng hơn người già và nam gii.
Trang 2
Tình trng trào ngược có th din ra vào ban ngày (trng thái bnh nhân tnh táo) và ban đêm
(trng thái bnh nhân nm ng). Bnh nhân mc bnh trào ngược v đêm thì nguy him hơn
rt nhiu bnh nhân trào ngược vào ban ngày, đặc bit là nguy him đến vùng hu và thanh
qun. Khi ng, dch trào ngược có kh năng gây nguy him nhiu hơn là do các phn ng t
nhiên bo v hu và thanh qun như tiết nước bt, phn ng nut đều gim mnh. Thêm vào
đó, khi đứng thì trng lc có th giúp dch trào ngược nhanh chóng tr v d dày nhưng khi
trng thái nm ng thì yếu t trng lc b loi tr. Bnh trào ngược v đêm cũng dn đến s
bt thường v gic ng. Do mt ng ban đêm nên cơ th bun ng, ngy ngt vào ban ngày
(chng ng ngày) gây nh hưởng nghiêm trng đến cht lượng cuc sng. Ngoài ra, bnh nhân
trào ngược v đêm có mi liên h mt thiết vi các cơn hen suyn. Các cơn hen trên bnh nhân
trào ngược được gii thích là do các cht cha trong d dày đi vào vùng hu hng và được hít
vào đường dn khí gây nên.
Tùy theo tư thế, thi đim b trào ngược mà chia làm bn dng trào ngược d dày – thc qun
là trào ngược sau ba ăn, trào tư thế đứng, trào ngược tư thế nm và trào ngược c 2 tư thế
đứng và nm. Quan sát cho thy t l bnh nhân có tn thương niêm mc thc qun cũng thay
đổi tu theo dng trào ngược d dày – thc qun và gim dn theo th t là c 2 tư thế (82%
bnh nhân), tư thế nm (62%), tư thế đứng (53%) và sau ba ăn (39%).4 T l bnh nhân có
các triu chng trào ngược v đêm chiếm 10% tng dân s Hoa k.5
Tình trng trào ngược kéo dài có th dn đến viêm hoc loét thc qun và cũng có th dn đến
các biến chng phc tp như bào mòn thc qun, tt nghn thc qun thm chí là thng thc
qun. Khong 20-30% bnh nhân b loét thc qun nghiêm trng là người cao tui (>65 tui).
Ngoài vic gây viêm và loét thc qun, s tiếp xúc kéo dài ca niêm mc thc qun vi dch
trào ngược acid có th dn đến tình trng thc qun kiu Barrett. Thc qun kiu Barrett là
mt ri lon bt thường ca thc qun vi đặc trưng là các biu mô vy (biu mô thc qun
bình thường) được thay thế bng biu mô tuyến hay còn gi là biu mô tr (biu mô thc qun
bt thường). S thay đổi cu trúc mô này là du hiu lâm sàng quan trng không nhng cho
thy tình trng trào ngược nghiêm trng mà còn là du hiu ca ung thư thc qun (ung thư
biu mô thc qun - esophageal adenocarcinoma). Đây là chng ung thư có t l phát trin
nhanh nht Hoa k.4
tr em và em bé thì bnh trào ngược khó phát hin hơn. Các triu chng thay đổi nhiu so
vi người ln. Trào ngược tr em có th gây ra tình trng nôn ma lp đi lp li, chy nước
bt, ho và các triu chng khác đường hô hp. Các triu chng khác cũng thường xy ra như
là khóc không ngng, không đạt trng lượng tương xng, chán ăn, th khó. Mt s trường hp
gây chết đột ngt tr sơ sinh vì sa, thc ăn đi nhm vào nhng ng dn khí phi. H
thng tiêu hoá chưa hoàn chnh ca bé thường là nguyên nhân gây ra trào ngược, nôn, tr sa
hoc thc ăn. Phn ln các bé s hết trào ngược acid khi được 12 tháng tui. Tuy nhiên cũng
Trang 3
có vài trường hp các bé không hết đưc tình trng trào ngược và tiếp tc có các triu chng
đến 10 tui. Tr em có triu chng nóng, chua hay bt k các triu chng ca trào ngược
thì không th xem thường, cn phi nói vi cha m để được đưa đi bác sĩ kim tra. Ð tránh
các triu chng nôn ma bé b trào ngược, thc ăn ca các bé nên đặc hơn và bế tư thế
đứng, nht là sau khi ăn.
3. Nguyên nhân gây bnh
Bnh trào ngược d dày - thc qun không đơn thun là do s ri lon vn động ca d dày -
thc qun mà còn do rt nhiu yếu t liên quan đến nó. Bnh trào ngược là do s mt cân
bng gia yếu t tn công (liên quan đến d dày và rut) và cơ chế phòng v nhm bo v
thc qun (xem hình 1). Bt thường cơ chế phòng v bao gm s suy yếu chc năng ca cơ
vòng dưới thc qun và gim s thông thoáng, trung hòa acid thc qun. Trng thái bình
thường, cơ vòng dưới thc qun hoàn toàn co li nhm ngăn chn s trào ngược ca các cht
trong d dày. người khe mnh, cơ vòng dưới thc qun ch giãn cho thc ăn đi vào d dày
khi có phn x nut và giãn nht thi (thoáng qua) trung bình 3-4 ln mi gi. người bnh
trào ngược thì tn s ca s giãn nht thi cơ vòng thc qun dưới là cao hơn, khong 8 ln
tr lên trong 1 gi. Yếu t tn công bao gm s trì tr trong quá trình làm rng d dày (thc ăn
li d dày); và s bài tiết quá mc ca acid, mui mt và các enzym tiêu hóa khác d dày.
Chm làm rng d dày dn đến s trào ngược các cht cha trong d dày vào thc qun. Bnh
trào ngược d dày - thc qun hoàn toàn không có mi liên h vi vi khun
Helicobacter pylori
.
Hình 1.
Sinh lý bnh ca bnh trào ngược d dày – thc qun
Khi có các triu chng k trên thì người bnh cn phi đi đến bác sĩ để được kim tra, chn
đoán và phân bit vi các bnh lý khác ca h tiêu hoá. Ngoài ra, có 2 trường hp bnh cũng
có các triu chng ging như bnh trào ngược d dày – thc qun là trường hp nhim nm
men trong đường tiêu hoá và trường hp thiếu acid d dày. Thiếu acid d dày thì cơ vòng môn
v không th m ra để đưa các cht cha trong d dày vào rut non. Các cht trong d dày s
Trang 4
đầy lên tiếp xúc vi thc qun. Dch acid này cũng còn đủ tính acid để kích ng thc qun gây
ra các triu chng tương t như là bnh trào ngược d dày - thc qun.
4. Điu tr
Có th phi hp nhiu phương thc điu tr khác nhau t thay đổi li sng, dùng thuc cho đến
gii phu hoc phu thut ni soi. Khi dùng thuc thì cn phi hp các thuc vi nhau mt cách
hp lý theo phác đồ tr liu ca bác sĩ. Điu lưu ý là các dược phm này s dng cn phi có
ch định ca bác sĩ (ngoi tr các antacid và thuc không cn kê toa). Bng 1 tóm tt các thuc
hin đang có mt trên th trường và các thuc đang được nghiên cu, th nghim trên lâm
sàng dùng trong điu tr bnh trào ngược d dày – thc qun. Bin pháp phu thut có th
xem xét đến nếu bnh nhân đã được điu tr bng thuc quá dài mà tình trng không ci thin
nhiu.
4.1. Thay đổi li sng
Đây là liu pháp đầu tiên áp dng cho bnh nhân trào ngược. Thay đổi li sng có th làm ci
thin và gim mt s triu chng ca bnh này. Tuy nhiên nếu ch thay đổi li sng thì không
đủ để điu tr trào ngược d dày – thc qun. Tr liu này gm thay đổi chế độ ăn ung và liu
pháp tư thế.
(i) Chế độ ăn ung:
- Ăn va đủ no, chia làm nhiu ba nh trong ngày.
- Không ăn thc ăn có nhiu m, du. Thc ăn nhiu du m s làm chm làm rng d dày.
- Không nm ngay sau khi ăn.
- Không ăn trước khi ng 2-3 gi.
- Kiêng trà, cà phê, không ăn nhiu thc ăn cha canci (tránh các antacid cha canci), không
dùng quá nhiu vitamin C vì các cht này kích thích d dày tiết acid.
- Tránh các thc ăn quá cay (t, tiêu)
- Tránh các thc phm có nhiu acid như cam, chanh, cà chua, gim.
- Tránh các loi rau ci như súp lơ, bông ci xanh, ti, ci bp, ci bruxen
- Không ăn chocolate, bc hà (peppermint)
- Không ung rượu, ngưng hút thuc lá
- Trước khi ng không dùng sa và các sn phm t sa (nhiu canci và béo).
- Gim cân nếu b béo phì
(ii) Liu pháp tư thế (positional therapy):
Đây là bin pháp d thc hin bng cách dùng các miếng chêm nâng cao mt đầu chân giường,
đầu nm lên khong 15-20 cm nhm to mt độ dc nht định. Độ cao ti thiu là 15cm s làm
gim ti thiu s trào ngược ca dch d dày và đây là yếu t quyết định trong liu pháp này.
Các trường hp kê đầu giường cao hơn (dc hơn) mc đề ngh là 15-20 cm được khng định là
Trang 5
mang li hiu qu tt hơn. Cũng có th kê gi ng dưới đầu và vai nhưng không mang li nhiu
hiu qu như ng trên mt giường có độ dc. Mt điu cn lưu ý là kê cao mt đầu lên ca
nm có lò xo bên trong thì có th gây đau lưng vì các lò xo này s hot động không tt, do đó
nm bt bin (không có lò xo bên trong) s thích hp cho bnh nhân trào ngược hơn.
Thc hin tr liu bng dược phm kết hp vi vic không ăn trước khi ng 2-3 gi và ng
giường có độ dc thích hp như trên, kết qu cho thy hơn 95% bnh nhân trào ngược hoàn
toàn gim bnh. Mt nghiên cu công b năm 2006 cho thy trong liu pháp thay đổi li sng
thì gim cân và kê cao đầu giường ng là 2 bin pháp có hiu qu nht trong điu tr trào
ngược.6
Ngoài ra bnh nhân trào ngược cũng cn phi gim stress và không mc qun áo quá cht.
4.2. Thuc làm gim acid d dày
(i) Thuc trung hòa trc tiếp acid d dày
Bao gm các thuc có cha các hat cht như natri hydrocarbonat, nhôm hydroxyd, nhôm
phosphat, magie phosphat, magie hydroxyd, canxi carbonat… Các thuc này có tác dng làm
gim tm thi các triu chng khó chu bnh nhân trào ngược, tuy nhiên nhóm thuc này
cũng có nhng tác dng ph. Bên cnh đó, bnh nhân trào ngược không nên s dng các
antacid có cha canci. Nhóm thuc này thường làm nh hưởng tác dng ca các thuc khác
trong quá trình tr liu nên cn phi ung cách xa các thuc khác t 2-3 gi. Thuc dng gel,
viên nén, hay viên si bt. Các bit dược như Alka-Seltzer®, Maalox®, Phosphalugel®,
Mylanta®… Ngoài ra, alginat (Gaviscon®, GlaxoSmithKline) mt antacid cũng được s dng để
làm gim triu chng bnh nhân trào ngược. Do bn cht là polysacarid, alginat không được cơ
th hp thu. Dưới tác dng ca acid d dày, alginat kết ta thành gel nhy trung tính bao ph
b mt niêm mc d dày và đồng thi làm tăng pH ca dch d dày. Do nh nên gel này nm
phía trên mt ca các cht cha trong d dày. Lp gel này làm gim s ln trào ngược do độ
nht cao, đồng thi khi trào ngược thì lp gel này cũng ít kích ng và bào mòn niêm mc thc
qun hơn.
(ii) Thuc tác động lên s tiết acid d dày
Có 2 nhóm thuc có tác động này.
Mt là nhóm đối kháng th th histamin H2. Nhóm thuc c chế s tiết acid bng cách tương
tranh mt cách chn lc ti các th th histamin H2 màng tế bào vin. Nhóm này bao gm
các thuc như cimetidin (Tagamet®, GlaxoSmithKline), ranididin (Zantac®, GlaxoSmithKline),
famotidin (Pepcid®, Merck), nizatidin (Axid®, Eli Lilly). Nhóm này là nhóm thuc đầu tay cho các
bnh nhân trào ngược dng nh. Tuy nhiên nhóm này không th dùng dài hn vì tác dng
kháng tiết acid s gim do s gim đáp ng (tachyphalaxis) ca cơ th.