TS. PHAN KHẮC NGHỆ - PHIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN TĨNH (NĂM 2019)
1
TRỌNG TÂM LÍ THUYẾT PHẦN CƠ CHẾ DI TRUYỀN BIẾN DỊ Ở CẤP PHÂN T
Bài 1: Gen và quá trình tự nhân đôi của ADN
1. Gen (là một đoạn của phân tADN mang thông tinhoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN).
- Gen phân mảnhloại gen chỉ ở sinh vật nhân thực. Gen phân mảnh có khả năng tạo ra được nhiu loại phân tử
mARN trưởng thành.
- Gen pn mảnh là gen vùng hóa của nó có các đoạn intron (đoạn không hóa axit amin).
- Nếu đột biến ở ng intron thì không làm thay đổi cấu trúc của protein (đột biến trung tính)
- Gen điềua là những gensản phẩm củam nhiệm vụ điềua hoạt động của gen khác. Gen cấu trúc những
gen còn lại.
- Ở tất cả các loài sinh vật, gen 1 đoạn ADN mạch kép (cấu trúc 2 mạch liên kết bổ sung; được cấu tạo theo
nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân).
2. di truyền (MDT): trình tự sắp xếpc nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
- MDT làbộ ba, cứ 3 nucleotit quy định 1 aa. (Nếu chỉ có 2 loại A và G t số loại bộ ba là 23 = 8 loại; Nếu 3
loại A, U X thì scó 33 = 27 loại bộ ba). Nếu chỉ tính bộ ba hóa aa tchỉ có 61 loại bộ ba.
- MDT được đọc liên tục, từ một điểm xác định trên mARN và không gối lên nhau. (mỗi loại phân tmARN được đọc
mã tmột điểm cố định)
- MDT có tính phổ biến (tất cả các loài đều bộ mã di truyền giống nhau, trừ một i ngoại l).
- MDT có tính đặc hiệu (một loại bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại aa).
- MDT có tính thoái hoá (một aa do nhiều bộ ba quy định, tr bộ ba AUGUGG).
* Có 1 mã mở đầu 5’AUG3’, 3kết thúc là 5'UAA3', 5'UAG3', 5'UGA3'.
* Tính phổ biến củadi truyền bằng chứng chứng t nguồn gốc chung của các loài sinh vật.
3. Nhân đôi của ADN:
- Diễn rakì trung gian của phân bào (pha S của chutế bào), lúc NST nhã xoắn cực đại.
- Ở đâu có ADN thì ở đó có nhân đôi ADN. Vì vậy, nhân đôi ADN diễn ra ở trong nhân hoặc ở tế bào chất (ti thể, lục lạp).
- Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T; G ln kết với X), nguyên tắcn bảo tồn (mỗi ADN con mang một
mạch của ADN mẹ). Sự nhân đôi ADNsở cho quá trình nhân đôi của NST, là sở cho sự sinh sản của sinh vật.
- Khi tổng hợp mạch mới, nucleotit được gắn vào đầu 3’ nên mạch pôlinuclêôtit luôn được kéo dài theo chiều từ 5 đến 3’.
- Trên một phểu tái bản, một mạch được tổng hợp liên tục còn một mạch được tổng hợp gián đoạn. (Mạch tổng hợp gián
đoạn là mạch bổ sung với mạch khuôn có chiều 5’3’). Trên cả 2 phểu tái bản (chạc chữ Y) thì cả 2 mạch mới đều được tổng
hợp gián đoạn (đầu này gián đoạn, đầu kia liên tục).
- 1 phân tử ADN nhân đôi k lần sẽ tạo ra 2k ADN, trong sđó 2 phân tử mang 1 mạch của ADN ban đầu. Nhờ diễn ra
theo NTBS nguyên tắcn bảo tồnn các ADN đều có cấu trúc giống nhau và giống ADN ban đầu. (nếu quá trình
nhân đôi ADN không theo NTBS thì ADN con khác ADN ban đầu y ra đột biến gen).
- Quá tnh nhân đôi cần nhiều loại enzim, trong đó ADN polimeraza chỉ có chứcng tổng hợp nucleotit để kéo dài
mạch mới.
- Thông tin di truyền ở trên gen (trong nhân tế bào) được truyền lại cho tế bào con nhờ quá trình nhân đôi ADN.
- Quá trình nhân đôi ADN luôn cần có đoạn ARN mồi. Do đó, nhân đôi ADN cần môi trường cung cấp 8 loại nucleotit là
A, T, G, X và A, U, G, X.
- Các ADN ở trong nhân tế bào đều có số lần nhân đôi bằng nhau; Các ADN ở trong tế bào chất có số lần nhân đôi không
bằng nhau.
Bài 2: Phiêndịch mã
1. Các loại ARN: Cả 3 loại ARN đều có cấu trúc một mạch, được cấu tạo từ 4 loại nucleotit là A, U, G, X. Phân t
mARN không cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung nhưng phân tử tARN và rARN thì nguyên tắc bổ sung.
- mARN: Được dùng để làm khuôn cho qtrình dịch, bộ ba mở đầu (AUG) nằm ở đầu 5’ của mARN.
- tARN: Vận chuyển axit amin trong quá tnh dịch mã. Mỗi tARN chỉ có 1 bộ ba đối, chỉ gắn đặc hiệu với 1 aa.
- rARN: Kết hợp với prôtêin để tạo nên ribôxôm. Riboxom thực hiện dịch mã để tổng hợp protein.
Trongc loại ARN thì mARN có nhiều loại nhất nhưng hàmợng ít nhất; rARN có ít loại nhất nhưng hàm lượng cao nhất.
2. Phiên (thông tin di truyền trên mạch mã gc của gen được phiên mã thành phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung).
- Diễn rao kì trung gian của quá tnh phân bào (ở pha G1 của chu kì tếo).
- ARNpôlimeraza trượt trên mạch gốc theo chiều 3 5. Chỉ mạch gốc (mạch 3'5') của gen được dùng đm
khuôn tổng hợp ARN.
- Khi enzim gặpn hiệu kết thúc (ng kết thúc) trên mạch gốc của gen thì quá tnh phn mã dừng lại.
- Một gen tiến hành phiên mã 10 lần thì sẽ tổng hợp được 10 phân tử mARN. quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên
tắc bổ sung nên các phân tử mARN này đều có cấu trúc hoàn toàn giống nhau.
- Ở sinh vật nhân sơ, đang phiên tổng hợp mARN, mARN được tiến hành dịch mã ngay.sinh sinh nhân thực,
mARN được loại bỏ các đoạn intron, sau đó nối các đoạn exon lại với nhau tạo ra mARN trưởng thành, mARN trưởng
thành đi ra tế bào chất tham gia dịch tổng hợp protein.
- Enzim ARN polimera vừa chứcng to xoắn ADN, tách 2 mạch của ADN vừa chứcng tổng hợp, kéoi
mạch polinucleotit mới.
- Các gen khác nhau thường có số lần phiênkhác nhau.
TS. PHAN KHẮC NGHỆ - PHIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN TĨNH (NĂM 2019)
2
3. Dịch mã.
a. Hoạt hoá aa: ATP + aa + tARN ----> aa ~tARN. Mỗi aa gn đc hiệu vi mt phân tử tARN và cn sử dụng 1 pn tử ATP.
b. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
- Bộ ba mở đầu là AUG. Ở vi khuẩn, aa mở đầufocmin Metiônin. Ở sinh vật nhân thực, aa mở đầuMetiônin.
- Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (bộ ba đối mã trên tARN khớp bổ sung với bộ ba sao trên mARN).
- Rixôm trượt trên mARN theo từng bba tbộ ba mđầu đến khi gặp bộ ba kết tc, mỗi bba được dịch tnh 1 aa (bộ ba
kết thúc kng quy định aa).
- Trên 1 mARN 10 ribôxôm tiếnnh dịchthì sẽ tổng hợp được 10 chuỗi pôlipeptít, các chuỗi pôlipeptít y có
cấu trúc hoàn tn giống nhau ( mã di truyền có tính đặc hiệu, mỗi di truyền chỉ quy định 1 loại aa).
- Ribôxôm gặp bộ ba kết thúc t quá trình dịch mã dừng lại. Khi đó chuỗilipeptit tách khỏi ribôxôm, 2 tiểu phần của
ribôxôm tách rời nhau ra, aa mở đầu bị cắt ra khỏi chuỗi pôlipeptit, chuỗi pôlipeptitnh tnh các bậc cấu trúc cao hơn
để tạo thành prôtêin hoàn chỉnh và thực hiện các chức năng của tế bào.
- Nhiều ribôxômng dịch mã trên mARN được gọi là pôliribôxôm. S mặt của pôliribôxôm sẽmng tốc độ dịch mã.
- Tế o muốn tăng cường tổng hợp protein thì phải ng cường phn (một gen phn mã nhiều lần đtổng hợp nhiều phân
tử mARN) tăng ờng dịch mã (trên 1 phân tử mARN có nhiều riboxom cùng trượt qua).
* Sơ đồ mô tả chế di truyền cấp phân tử: ADN ----> mARN ----> prôin ----> Tính trạng.
* Thông tin di truyền ở trên gen được biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể sinh vật thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
Bài 3: Điều hoà hoạt động gen
* Điều hoà hoạt động gen là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
* Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hòa hoạt động của genđiều hòa qtrình phiên mã theo mô hình operon Lac.
a. Cấu trúc của operon Lac: 3 thành phần là: Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), các gen cấu trúc. (Gen điều
hòa tổng hợp protein ức chế để kìm hãm sự hoạt động của operon). Vùng khởi động vị để enzim ARN polimeraza gắn
vào để khởi động phiên mã, vùng vận hành là nơi chất ức chế (protein ức chế bám vào) đkiểm soát phiên mã.
b. Gen điều h (nằm ngoài operon) thường xuyên tổng hợp ra prôtêin ức chế, prôtêin ức chế bám lên vùng vận hành.
c. Operon không phiên khi: Chất ức chế bám vào vùng vận hành (vùng O); Hoặc khi có đột biếnm mất vùng khởi
động (P) của operon.
Opreon phiên mã khi: Vùng vận hành (O) được tự do vàng khởi động (P) hoạt động bình thường.
Khi môi trường lactozơ t lactôzơm lên prôtêin ức chế vùng vận hành được tự do gen tiến hành phiên mã.
* Các gen trong 1 operon luôn có số lần nhân đôi bằng nhau, số lần phiên bằng nhau.
* Khi bị đột biến làm hỏng vùng khởi động của operon Lac thìc gen Z, Y, A mất khả năng phiên mã. Khi bị đột biến
m mất chức năng của gen điều hòa (gen R) thì c gen Z, Y, A phiênliên tục.
* Điều hoà hoạt động của gen sinh vật nhân thực t diễn ra ở nhiều cấp đvà phức tạp hơn sinh vật nhân sơ.
Bài 4: Đột biến gen
1. Khái niệm:
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. Đột biến điểm là loại đột biến chỉ liên quan tới 1 cặp nuclêôtit.
(Có 3 dạng đột biến điểm là: Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit).
- Đột biến gen tạo ra các alen mới nhưng không tạo ra gen mới. ĐBG có thể được di truyền cho đời sau.
- Đột biến gen tạo ra alen mới nhưng không m mất đi các alen.
- Tần số đột biến gen rất thp (10-6 đến 10-4). Tất cảc gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần sthường khác nhau.
- Đột biến gen thường được phát sinh trong quá trình nhân đôi ADN. Nhưng nếu ADN không nhân đôi thì vẫn thể
phát sinh đột biến gen.
- Quá tnh phiên mã, dịchkhông làm phát sinh đột biến gen.
- Cá thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểunh được gọi là thể đột biến. Đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp chưa
được gọi là thể đột biến. Tất cả các ĐB trội đều được biểu hiện thành thể đột biến.
- Trong các loại ĐBG thì đột biến dạng thay thế một cặp nucleotit là loại phbiến nhất.
- c nhân độ biến 5BU, các bazơ nitơ dạng hiếm gây đột biến dạng thay thế cặp nucleotit.
2. Nguyên nhân và chế phát sinh đột biến gen:
a. Nguyên nhân: Do tác nn vật lí, h học, sinh hc của môi trường ngoài hoặc do ri lon sinh lí ni bào, do bazơ nitơ dạng hiếm.
b. Cơ chế phát sinh: Do sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN dẫn tới gây đột biến thay thế các cặp nuclêôtit. VD:
nếui trường cóc hoá chất gây đột biến n5BU, sự xuất hiệnc bazơni dạng hiếm tnhân đôi ADN s
không theo nguyên tắc bổ sung.
* Tần số đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân y đột biến, cường độ tác nhân đặc điểm cấu trúc của gen.
3. Hậu quả của đột biến gen:
- Đa số đột biến gen là có hại, một số lợi hoặc trung tính.
- Đều là đột biến thay thế một cặp nu nhưng hậu quả có thể rất khác nhau (làm thay đổi bộ ba mã hóa thành bô ba
kết thúc; hoặc thay đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hóa; hoặc thay đổi bộ ba mở đầu thành bộ ba mới; hoặc thay đổi
bộ ba này thành 1 bộ ba mới nhưng quy định aa.)
- Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào môi trường sống tổ hợp gen.
- Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu ca tiếna và chọn giống.
4. Ý nghĩa của đột biến gen: Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống. Đột biến là nguồn nguyên liệu chủ yếu của
tiến hoá vì nó tạo ra các alen mới; Qua giao phối,c alen mới sẽ tổ hợp với nhau để tạon các kiểu gen mới.