intTypePromotion=3

Trữ lượng carbon trên mặt đất của rừng tự nhiên tại xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
11
lượt xem
1
download

Trữ lượng carbon trên mặt đất của rừng tự nhiên tại xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên cơ sở của 9 ô tiêu chuẩn, đặc điểm cấu trúc và lượng carbon tích lũy trong các loại rừng tại xã Thần Sa đã được xác định thông qua các phương pháp đánh giá nhanh (RaCSA) của ICRAF. Kết quả cho thấy những đặc điểm cấu trúc của tầng cây gỗ: chỉ số Shannon đa dạng sinh học (H`) từ 2,13 – 2,85; SR: 12 – 24; chiều cao trung bình (Hvn) từ 7,2 – 13,6 m; D1,3 từ 8,7 – 18,6 cm; tiết diện ngang thân (G) từ 4,13 – 9,41 m 2 /ha. Lượng carbon tích lũy trên mặt đất trong các loại rừng, được tính bằng cách nhân giá trị sinh khối thu được trong phần trên mặt đất như cây gỗ, dưới tán và lớp thảm mục với hệ số 0,48.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Trữ lượng carbon trên mặt đất của rừng tự nhiên tại xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Đỗ Hoàng Chung và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 108(08): 63 - 67<br /> <br /> TRỮ LƯỢNG CARBON TRÊN MẶT ĐẤT CỦA RỪNG TỰ NHIÊN<br /> TẠI XÃ THẦN SA, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Đỗ Hoàng Chung*, Nguyễn Công Hoan<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Trên cơ sở của 9 ô tiêu chuẩn, đặc điểm cấu trúc và lượng carbon tích lũy trong các loại rừng tại xã<br /> Thần Sa đã được xác định thông qua các phương pháp đánh giá nhanh (RaCSA) của ICRAF. Kết<br /> quả cho thấy những đặc điểm cấu trúc của tầng cây gỗ: chỉ số Shannon đa dạng sinh học (H`) từ<br /> 2,13 – 2,85; SR: 12 – 24; chiều cao trung bình (Hvn) từ 7,2 – 13,6 m; D1,3 từ 8,7 – 18,6 cm; tiết<br /> diện ngang thân (G) từ 4,13 – 9,41 m2/ha. Lượng carbon tích lũy trên mặt đất trong các loại rừng,<br /> được tính bằng cách nhân giá trị sinh khối thu được trong phần trên mặt đất như cây gỗ, dưới tán<br /> và lớp thảm mục với hệ số 0,48. Tích lũy carbon (tấn C/ha) trong các trạng thái rừng IIa, IIb, IIIa1<br /> lần lượt là: 19,63±1,3; 32,36±2,4; 50,05±3,1. Các yếu tố quyết định khả năng tích lũy carbon bao<br /> gồm lịch sử biến động, cấu trúc nội tại và mức độ tác động của con người.<br /> Từ khóa: Rừng tự nhiên, trữ lượng carbon, Thần Sa, trên mặt đất.<br /> <br /> MỞ ĐẦU *<br /> Trong chu trình carbon toàn cầu, carbon<br /> được luân chuyển giữa bốn “hồ chứa” lớn:<br /> hóa thạch và cấu trúc địa chất, khí quyển,<br /> các đại dương và các hệ sinh thái trên cạn<br /> [10]. Sự dịch chuyển giữa các hồ xảy ra chủ<br /> yếu là dịch chuyển carbon dioxít (CO2) trong<br /> các quá trình đốt cháy nhiên liệu, phân rã<br /> hóa học và khuếch tán, quang hợp, hô hấp,<br /> phân hủy, cháy rừng và đốt nhiên liệu sinh<br /> học hiếu khí và trong lò. Xu thế ngày càng<br /> tăng lượng CO2 trong khí quyển [7], một<br /> phần có thể được quy cho sinh khối (nhiên<br /> liệu sinh học) của thế giới bị suy giảm. Ước<br /> tính lượng tích lũy carbon tại mộ t khoảng<br /> thời gian nhất định rất có ý nghĩa, bởi nó cho<br /> thấy tiềm năng của thảm thực vật để giải<br /> phóng hoặc hấp thụ carbon.<br /> Phương thức phổ biến để xác định lượng<br /> carbon tích lũy trong rừng đó là dựa vào các<br /> dữ liệu điều tra rừng và mối quan hệ tương<br /> quan giữa sinh khối trên mặt đất của một cây<br /> và đường kính của nó [3],[4],[5].<br /> Hệ sinh thái trên cạn đóng một vai trò quan<br /> trọng trong chu trình carbon toàn cầu (C).<br /> Rừng nhiệt đới ở Việt Nam liên tục thay đổi<br /> *<br /> <br /> Tel: 0989313129; Email: dhchung.tuaf@gmail.com<br /> <br /> do hệ quả của việc khai thác rừng và chuyển<br /> đổi sang các loại hình sử dụng đất khác. Bởi<br /> kết quả của những thay đổi này, những nghiên<br /> cứu về tích lũy carbon của các hệ sinh thái<br /> rừng đã được tiến hành trong vài năm qua ở<br /> Việt Nam.<br /> Trần Bình Đà và Lê Quốc Doanh (2009) sử<br /> dụng phương pháp đánh giá nhanh tích lũy<br /> carbon. Đối tượng là các phương thức nông<br /> lâm kết hợp tại vùng đệm vườn quốc gia Tam<br /> Đảo, khả năng tích lũy carbon tại các phương<br /> thức Vải + Bạch đàn; Vải + Keo tai tượng và<br /> Vải + Thông lần lượt đạt 16,07 tấn/ha; 21,84<br /> tấn/ha và 20,81 tấn/ha [2].<br /> <br /> Đỗ Hoàng Chung và cộng sự (2010) đã đánh<br /> giá nhanh lượng carbon tích lũy trên mặt đất<br /> của một số trạng thái thảm thực vật tại Thái<br /> Nguyên, kết quả cho thấy: Trạng thái thảm<br /> cỏ, trảng cây bụi và cây bụi xen cây gỗ tái<br /> sinh lượng carbon tích lũy đạt 1,78 – 13,67<br /> tấnC/ha; Rừng trồng đạt 13,52 – 53,25<br /> tấnC/ha; Rừng phục hồi tự nhiên đạt 19,08 –<br /> 35,27 tấnC/ha [1].<br /> Xã Thần Sa là xã nằm ở phía Tây Bắc của<br /> huyện Võ Nhai và là một trong 6 xã thuộc<br /> khu vực quản lý của Khu bảo tồn thiên nhiên<br /> Thần Sa – Phượng Hoàng.<br /> 63<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Đỗ Hoàng Chung và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> <br /> Đặc điểm cấu trúc, sinh khối và tích lũy<br /> carbon được đánh giá trên 02 ô tiêu chuẩn<br /> (OTC) cho mỗi trạng thái rừng. Các ô tiêu<br /> chuẩn được thống nhất ký hiệu như sau: IIb –<br /> 01 (Trạng thái rừng IIb, OTC số 01) hoặc<br /> IIIa1-02 (Trạng thái rừng IIIa1, OTC số 02).<br /> Phương pháp thu thập số liệu<br /> Phương pháp đo đếm và tính toán áp dụng<br /> theo phương pháp đánh giá nhanh tích lũy<br /> carbon – RaCSA (Rapid Carbon Stock<br /> Appraisal) của ICRAF [8].<br /> <br /> Xử lý số liệu<br /> Đánh giá cấu trúc tầng cây gỗ<br /> Tất cả các dữ liệu của tầng cây gỗ trong ô tiêu<br /> chuẩn được sử dụng để tính toán các chỉ số:<br /> Độ phong phú tương đối (A%); Độ ưu thế<br /> tương đối (D %); Tần suất xuất hiện tương<br /> đối (RF%). Trên cơ sở các chỉ số trên tính<br /> toán chỉ số mức độ quan trọng (Importance<br /> Value Index = IVI) theo Curtis và McIntosh<br /> (1951) [6]. Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ<br /> thành sinh thái của quần hợp cây gỗ, chúng<br /> tôi sử dụng chỉ số IVI. Những loài cây có chỉ<br /> số IVI ≥ 5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt<br /> sinh thái trong quần xã, và trong một lâm<br /> phần nhóm loài cây nào chiếm trên 50% tổng<br /> số cá thể của tầng cây gỗ thì nhóm loài đó<br /> được coi là nhóm loài ưu thế.<br /> <br /> Đánh giá tính đa dạng loài cây gỗ sử dụng các<br /> chỉ số:<br /> + Shannon-Weaver [11]:<br /> <br /> H `=<br /> <br /> s<br /> <br /> ∑<br /> i =1<br /> <br /> ni<br /> n<br /> ln i<br /> N<br /> N<br /> <br /> Trong đó: s là số loài trong quần hợp; ni là số<br /> cá thể loài thứ i trong quần hợp; N là tổng số<br /> cá thể trong quần hợp.<br /> + Chỉ số mức độ phong phú loài (Species<br /> Richnes- SR):<br /> SR = Số loài có trong ô điều tra<br /> Mật độ tầng cây gỗ (với D1.3>5cm) được xác<br /> định theo công thức:<br /> <br /> N=<br /> <br /> 108(08): 63 - 67<br /> <br /> n<br /> x10.000<br /> S<br /> (cây/ha)<br /> <br /> Trong đó: n: Tổng số cá thể của loài hoặc tổng<br /> số cá thể trong OTC; S: diện tích OTC (ha).<br /> Lượng sinh khối khô trên mặt đất được tính<br /> bằng tổng lượng sinh khối khô của cây gỗ<br /> (W), sinh khối khô của cây bụi thảm tươi và<br /> sinh khối khô của lớp vật rụng, thảm mục. Cụ<br /> thể, theo công thức:<br /> DWTrên mặt<br /> (tấn/ha)<br /> <br /> đất<br /> <br /> = Wcây<br /> <br /> gỗ+Wcây bụi+Wvật rơi rụng<br /> <br /> Trong đó: DWTrên mặt đất – Lượng sinh khối<br /> khô trên mặt đất (tấn/ha); Wcây gỗ – Lượng sinh<br /> khối khô của tầng cây gỗ (tấn/ha); Wcây bụi Lượng sinh khối khô của tầng cây bụi, thảm<br /> tươi (tấn/ha); Wvật rơi rụng - Lượng sinh khối<br /> khô của tầng vật rụng, gỗ chết và thảm mục<br /> (tấn/ha).<br /> Theo Meine van Noordwijk (2007) [9], lượng<br /> carbon tích lũy phần trên mặt đất trong các<br /> trạng thái lớp phủ thực vật bao gồm: carbon<br /> tích lũy trong thảm thực vật (cây gỗ, cây bụi,<br /> thảm tươi) và gỗ chết, vật rụng, thảm mục.<br /> Lượng carbon tích lũy được tính dựa trên<br /> tổng sinh khối trên mặt đất của thảm thực vật<br /> và được tính theo công thức:<br /> WC= 0.48 * DWTrên mặt đất (tấnC/ha)<br /> Trong đó: WC - Lượng carbon tích lũy trong<br /> sinh khối (tấn/ha); DWTrên mặt đất– Lượng sinh<br /> khối khô trên mặt đất (tấn/ha).<br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> <br /> Đặc điểm cấu trúc rừng<br /> Trên cơ sở điều tra 9 ô tiêu chuẩn đặc điểm<br /> cấu trúc rừng được tổng hợp tại bảng 1.<br /> Kết quả phân tích cho thấy: Chỉ số đa dạng<br /> sinh học H` của một số trạng thái rừng xã<br /> Thần Sa nằm trong khoảng 2,13 – 2,85; Chỉ<br /> số mức độ phong phú loài (SR) từ 12 - 24;<br /> Chiều cao trung bình từ 7,2 – 13,6 m; Đường<br /> kính 1,3 m của cây gỗ trung bình từ 8,7 – 18,6<br /> cm; Tiết diện ngang thân cây tại vị trí 1,3 m<br /> so với mặt đất biến động từ 4,13 – 9,41 m2/ha;<br /> Mật độ cây gỗ từ 370 – 695 cây/ha.<br /> <br /> 64<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Đỗ Hoàng Chung và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 108(08): 63 - 67<br /> <br /> Bảng 1. Đặc điểm cấu trúc của một số trạng thái rừng phục hồi tại xã Thần Sa<br /> Chỉ số đa dạng<br /> H`<br /> SR<br /> 2,40<br /> 17<br /> 2,53<br /> 15<br /> 2,13<br /> 16<br /> 2,49<br /> 18<br /> 2,81<br /> 21<br /> 2,23<br /> 14<br /> 2,30<br /> 12<br /> 2,51<br /> 16<br /> 2,85<br /> 24<br /> <br /> OTC<br /> IIa-01<br /> IIa-02<br /> IIa-03<br /> IIb-01<br /> IIb-02<br /> IIb-03<br /> IIIa1-01<br /> IIIa1-02<br /> IIIa1-03<br /> <br /> Hvn (m)<br /> <br /> D1.3 (cm)<br /> <br /> G (m2/ha)<br /> <br /> Mật độ<br /> (cây/ha)<br /> <br /> 7,2<br /> 7,4<br /> 7,3<br /> 10,9<br /> 11,5<br /> 10,0<br /> 13,6<br /> 11,4<br /> 12,4<br /> <br /> 9,7<br /> 9,4<br /> 8,7<br /> 13,8<br /> 13,4<br /> 12,2<br /> 15,9<br /> 14,4<br /> 18,6<br /> <br /> 5,06<br /> 4,52<br /> 4,13<br /> 7,70<br /> 5,99<br /> 5,14<br /> 8,93<br /> 8,30<br /> 9,41<br /> <br /> 685<br /> 651<br /> 695<br /> 515<br /> 425<br /> 440<br /> 450<br /> 510<br /> 370<br /> <br /> Ghi chú: H`là chỉ số đa dạng sinh học Shannon; Hvn là chiều cao trung bình; D1.3 là đường kính tại vị trí<br /> 1,3 m so với mặt đất; G là tiết diện ngang thân cây tại vị trí 1,3 m so với mặt đất.<br /> <br /> Cấu trúc sinh khối trong các loại rừng<br /> 100%<br /> <br /> 80%<br /> <br /> 60%<br /> <br /> Tầng thảm mục<br /> Tầng dưới tán<br /> <br /> 40%<br /> <br /> Tầng cây gỗ<br /> <br /> 20%<br /> <br /> 0%<br /> IIa-01<br /> <br /> IIa-02<br /> <br /> IIa-03<br /> <br /> IIb-01<br /> <br /> IIb-02<br /> <br /> IIb-03<br /> <br /> IIIa1-01<br /> <br /> IIIa1-02<br /> <br /> IIIa1-03<br /> <br /> Hình 1. Tỷ lệ (%) và sinh khối (tấn/ha) của các thành phần trên mặt đất của các loại rừng<br /> <br /> Phần sinh khối trên mặt đất của các trạng thái<br /> rừng được cấu thành từ sinh khối tầng cây gỗ,<br /> sinh khối tầng dưới tán (cây bụi thảm tươi) và<br /> sinh khối lớp thảm mục (bao gồm: vật rơi<br /> rụng, cành nhánh và cả gỗ chết). Sinh khối<br /> được tính theo trọng lượng khô tuyệt đối, các<br /> dẫn liệu về tỷ lệ (%) và sinh khối (tấn/ha) của<br /> các thành phần được thể hiện tại hình 1.<br /> Những dẫn liệu tại hình 1, cho ta thấy: (1)<br /> Sinh khối khô của các trạng thái rừng biến<br /> động từ 37,3 – 117,2 tấn/ha; (2) Tỷ lệ sinh<br /> khối của các thành phần so với tổng sinh khối<br /> của các loại rừng nghiên cứu: tầng cây gỗ<br /> nằm trong khoảng 33,8 – 61,0%; tầng dưới<br /> <br /> tán nằm trong khoảng 4,7 – 24,1 % và tầng<br /> thảm mục nằm trong khoảng 27,6 – 56,7 %;<br /> Sinh khối ở phần lớn các ô tiêu chuẩn có tỷ lệ<br /> sinh khối tầng thảm mục lớn hơn sinh khối<br /> tầng cây gỗ là bởi rừng ở đây bị tác động<br /> mạnh do các hoạt động khai thác cây gỗ trái<br /> phép, hệ quả là còn lại một lượng lớn cành<br /> nhánh, cây gãy đổ và các phần bìa gỗ bị bỏ lại<br /> dưới tán rừng.<br /> <br /> Trữ lượng carbon tích lũy trong các trạng<br /> thái rừng<br /> Lượng carbon tích lũy trong các loại rừng<br /> được tính toán từ sinh khối khô tuyệt đối, các<br /> dẫn liệu được thể hiện tại bảng 2.<br /> 65<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Đỗ Hoàng Chung và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 108(08): 63 - 67<br /> <br /> Bảng 2. Trữ lượng carbon tích lũy trong các trạng thái rừng<br /> Trạng thái/ Ô tiêu chuẩn<br /> IIa-01<br /> IIa-02<br /> IIa-03<br /> IIb-01<br /> IIb-02<br /> IIb-03<br /> IIIa1-01<br /> IIIa1-02<br /> IIIa1-03<br /> <br /> Tầng cây gỗ<br /> <br /> Lượng carbon tích lũy (tấn/ha)<br /> Tầng dưới tán<br /> Tầng thảm mục<br /> <br /> 8,4<br /> 6,0<br /> 6,8<br /> 20,9<br /> 16,1<br /> 11,8<br /> 20,6<br /> 21,7<br /> 26,8<br /> <br /> Những dẫn liệu tại bảng 2, cho thấy: Trữ<br /> lượng carbon tích lũy trong các trạng thái<br /> rừng biến động từ 17,9 – 56,3 tấn/ha, khoảng<br /> biến động này rất lớn vì sinh khối của thảm<br /> thực vật còn phụ thuộc vào cấu trúc nội tại<br /> của từng trạng thái cụ thể.<br /> KẾT LUẬN<br /> <br /> Đặc điểm cấu trúc của các trạng thái rừng tự<br /> nhiên tại xã Thần Sa cho thấy chất lượng các<br /> loại rừng ở đây không cao, với các chỉ tiêu:<br /> H`: 2,13 – 2,85; SR: 12 - 24; Hvn trung bình:<br /> 7,2 – 13,6 m; D1,3 : 8,7 – 18,6 cm; G1,3: 4,13 –<br /> 9,41 m2/ha; N: 370 – 695 cây/ha.<br /> Sinh khối của các trạng thái rừng biến động<br /> từ 36,39 – 98,3 tấn/ha, các trạng thái bị ảnh<br /> hưởng mạnh bởi hoạt động khai thác gỗ trái<br /> phép do vậy sinh khối phần thảm mục dưới<br /> tán rừng còn lớn hơn phần sinh khối của tầng<br /> cây gỗ.<br /> Trữ lượng carbon tích lũy trong các trạng thái<br /> rừng biến động từ 17,9 – 56,3 tấn/ha. Trong<br /> đó, lượng carbon tích lũy trong tầng dưới tán<br /> biến động không lớn ( 2,5 - 6,3 tấn C/ha),<br /> lượng carbon tích lũy ở tầng cây gỗ có sự<br /> chênh lệch nhiều (6,0 - 26,8 tấn C/ha) và<br /> lượng C tích lũy trong tầng thảm mục biến<br /> động lớn (7,4 - 31,9 tấn C/ha) và thậm chí còn<br /> cao hơn so với tầng cây gỗ. Sự khác biệt này<br /> phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: yếu tố nội tại<br /> của quần xã rừng, lịch sử biến động rừng,<br /> mức độ tác động của con người....<br /> <br /> 3,5<br /> 3,9<br /> 4,5<br /> 3,9<br /> 2,5<br /> 6,3<br /> 4,3<br /> 2,6<br /> 3,1<br /> <br /> 10,4<br /> 7,9<br /> 7,4<br /> 9,5<br /> 8,8<br /> 16,9<br /> 21,1<br /> 31,9<br /> 18,0<br /> <br /> Tổng số<br /> 22,3<br /> 17,9<br /> 18,7<br /> 34,3<br /> 27,5<br /> 35,0<br /> 46,0<br /> 56,3<br /> 47,9<br /> <br /> Những dẫn liệu này góp phần làm sáng tỏ khả<br /> năng tích lũy carbon của rừng, là cơ sở khoa<br /> học cho việc tham gia chương trình giảm phát<br /> thải khí nhà kính thông qua mất rừng và suy<br /> thoái rừng (REDD+) ở Việt Nam của Khu<br /> bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng,<br /> thông qua hoạt động bảo tồn và tăng cường<br /> trữ lượng carbon rừng.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Đỗ Hoàng Chung, Trần Quốc Hưng, Trần Đức<br /> Thiện, (2010), “Đánh giá nhanh lượng carbon tích<br /> lũy trên mặt đất của một số trạng thái thảm thực<br /> vật xã Tân Thái, huyện Đại Từ, Thái Nguyên”,<br /> Tạp chí NN&PTNT, tháng 11 năm 2010: 38-43.<br /> 2. Trần Bình Đà, Lê Quốc Doanh, (2009), “Đánh<br /> giá nhanh khả năng tích lũy carbon của một số<br /> phương thức nông lâm kết hợp tại vùng đệm Vườn<br /> Quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc”, Tạp chí<br /> NN&PTNT,136, 93-98.<br /> 3. Brown, S., (1997), “Estimating Biomass and<br /> Biomass Change of Tropical Forests: a Primer”,<br /> UN FAO Forestry Paper 134. Food and<br /> Agriculture Organisation, Rome.<br /> 4. Brown, S., Gillespie, A. & Lugo, A., (1989),<br /> “Biomass estimation methods for tropical forests<br /> with applications to forest inventory data”, Forest<br /> Science, 35, 881–902.<br /> 5. Clark, D.A., Brown, S., Kicklighter, D.,<br /> Chambers, J.Q., Thomlinson, J.R. & Ni, J., (2001),<br /> “Measuring net primary production in forests:<br /> concepts and field methods”, Ecological<br /> Applications, 11, 356–370.<br /> 6. Curtis J. T. and McIntosh R. P., (1951), “An<br /> upland forest continuum in the Prairie-Forest<br /> border region of Wisconsin”, Ecology, 32, (3),<br /> 476-496.<br /> <br /> 66<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Đỗ Hoàng Chung và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 7. Keeling C.D. & Whorf T.P., (2002),<br /> “Atmospheric CO2 records from sites in the SIO<br /> air sampling network”. Oak Ridge National<br /> Laboratories, Carbon Dioxide Information Center.<br /> Available at: http://cdiac.esd.ornl.gov/.<br /> 8. Kurniatun Hairiah, SM Sitompul, Meine van<br /> Noordwijk and Cheryl Palm, (2001), “Methods for<br /> sampling carbon stocks above and below ground”.<br /> ASB lecture note 4b. Bogor, Indonesia.<br /> <br /> 108(08): 63 - 67<br /> <br /> 9. Meine van Noordwijk, (2007), Rapid Carbon<br /> Stock Appraisal (RaCSA). ICRAF, Bogor,<br /> Indonesia.<br /> 10. Schimel, D.S. et al. (2001), “Recent patterns<br /> and mechanisms of carbon exchange by terrestrial<br /> ecosystems”, Nature, 414,169–172.<br /> 11. Shannon, C.E. & W. Wiener, (1963), The<br /> Mathematical<br /> Theory<br /> of<br /> Communication.<br /> University of Illinois Press, Urbana.<br /> <br /> SUMMARY<br /> ABOVE GROUND CARBON STOCK OF NATURAL FOREST IN THAN SA<br /> COMMUNE, VO NHAI DISTRICT, THAI NGUYEN PROVINCE<br /> Do Hoang Chung*, Nguyen Cong Hoan<br /> College of Agriculture and Forestry – TNU<br /> <br /> Upon the study conducted in nine sample plots, structure characteristics and the amount of carbon<br /> accumulated in various types of forests in Than Sa commune have been identified through Rapid<br /> assessment methods (RaCSA) of ICRAF. The results showed that the unique structure<br /> characteristics of the wooden tree layer are: Shannon biodiversity index (H`): 2.13 – 2.85; SR: 12 24; the average height (H): 7.2 – 13.6 m; D1.3: 8.7 – 18.6 cm; the stem basal area (G) from 4.13 –<br /> 9.41 m2/ha. The accumulation of above ground carbon in the forest is calculated by multiplying<br /> coefficient with 0.48 value of biomass obtained in the section on the ground, such as wooden trees,<br /> understorey and litter layer. Carbon accumulation (ton C/ ha) in the state forest of IIa, IIb, IIIa1 are<br /> 19.63 ± 1.3; 32.36 ± 2.4; 50.05 ± 3.1, respectively. The determinants of the ability to accumulate<br /> carbon are derived by the forest history, inner structure and the level of human impact.<br /> Key words: above ground, carbon stock, natural forest, Than Sa<br /> <br /> *<br /> <br /> Tel:0989313129; Email:dhchung.tuaf@gmail.com<br /> <br /> 67<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản