Trùng roi đường ruột
( Giardia intestinalis )
1. Hình thể và kích thước
- Thhoạt động, Giardia intestinalis hình thđối xứng, 2 nhân như hai mắt
kính, 8 roi, kích thước từ 10-20Micromet chiều dài t6-10 Micromet chiều
ngang
- Bào nang hình bầu dục; kích thước dài t 8-12 Micromet, ngang t 7-10
Micromet. Có từ 2-4 nhân và có ththấy được một số roi trong bào nang.
2. Đặc điểm sinh học
Hấp thụ thức ăn bằng cách thẩm thấu qua màng thân. Th hoạt động thì luôn
chuyển động nhờ 4 đôi roi. Sinh sản giới bằng cách chia đôi ththeo
chiều dc. sinh chủ yếu ruột non, tràng; đôi khi thấy trong túi mật,
đường dẫn mật, sinh bằng cách bám vào các tế bào lát của niêm mạc ruột. Thể
hoạt động ch gặp trong phân lỏng.
3. Đặc điểm dịch tễ của bệnh
- Nguồn bệnh và mầm bệnh
+ Nguồn bệnh: Là người lành hoặc người bệnh
+ Mầm bệnh: Là thể bào nang
- Các phương thức chuyền bệnh
+ Nước uống và đồ dùng gia đình
+ Các loại rau, quả rửa ca sạch
+ Sự tiếp súc trực tiếp do những người chế biến thức ăn bị bệnh
+ -Do ruồi, gián vận chuyển bào nang vào thức ăn.
- Phân bố dịch tễ
Việt Nam t lệ nhiễm người lớn từ 1-10%, t lệ trẻ em là 15 %. Bệnh phân
bcó tình toàn cầu với t lệ khác nhau
4. Đặc điểm gây bệnh của Giardia intestinalis
Các triệu chứng rất khác nhau và không điển hình,khi gây viêm rut hoặc viêm
tràng, tiểu tràng, đại tràng. Bệnh viêm ruột thường hay y tiêu chy kéo dài
đau bụng. Một số trường hợpy viêm túi mật, đường dẫn mật hoặc gan. Có nhiều
người mang ký sinh trùng nhưng không xuất hiện triệu chứng bệnh.
5. Chn đoán
- Chẩn đoán t nghiệm bằng phương pháp t nghiệm phân trực tiếp tìm thể hoạt
động và thbào nang.
- Xét nghiệm dịch tá tràng tìm thể hoạt động
6. Điều trị
Dùng các thuc sau:
- Metronidazol
- Quinacrin
- Tinidazol
- Ornidazol
7. Phòng bệnh
- Quản lý và xử phân hợp vệ sinh
- Đảm bảo nguồn nước sạch
- Thc hiện 3 sạch: ăn sạch, ở sạch, uống sạch
- Phát hiện những nời bnhiễm đđiều trị nhằm ngăn chặn thải kém ra ngoại
cảnh.