intTypePromotion=1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – HÀ LANBÀI GIẢNG

Chia sẻ: Le Chi Hung Cuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:39

0
170
lượt xem
38
download

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – HÀ LANBÀI GIẢNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – HÀ LAN BÀI GIẢNG KHUYẾN NÔNG CƠ BẢN Người biên soạn: Hoàng Gia Hùng Huế, 08/2009 Chương 1 NHẬP MÔN KHUYẾN NÔNG 1.1. Vị trí và tầm quan trọng của khuyến nông 1.1.1. Trong lĩnh vực phát triển sản xuất nông nghiệp Thúc đẫy phát triển nông nghiệp thông qua chuyển giao kỹ thuật từ các cơ quan nghiên cứu đến người sản xuất, thông tin và kết nối sản xuất với thị trường, tạo lập mối quan hệ giữa người sản xuất với nhà doanh nghiệp, nhà chính sách, nhà...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – HÀ LANBÀI GIẢNG

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – H À LAN BÀI GIẢNG KHUYẾN NÔNG CƠ BẢN Người bi ên soạn: Hoàng Gia Hùng Huế, 08/2009
  2. Chương 1 NH ẬP MÔN KHUYẾN NÔNG 1.1. Vị trí và t ầm quan trọng c ủa khuyế n nông 1.1.1. Trong lĩnh vực phát triển sản xuất nông nghiệp Thúc đ ẫy phát triển nông nghiệp thông qua chuyển giao k ỹ thuật từ c ác cơ quan nghiên cứu đ ến người sản xuất, thông tin và kết nối sản xuất với thị trường, tạo lập mối quan hệ giữ a người sản xuất với nhà doanh nghiệp, nhà chính sách, nhà khoa học. NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT - Nhà khoa học - Ngườ i nông dân KHUYẾN NÔNG - Hộ gia đình - Nhà chính sách - Nhà doanh nghiệp,... - Chủ trang trại,... 1.1.2. Trong hoạt đ ộng phát triển nông thôn Khuyến nông là công cụ phát triển nông thôn, thực thi các chính sách về phát triển nông nghiệp và nông thôn của nhà nư ớc. - Khuyến nông - Chính sách nông Công nghiệp; Phát triển cụ/phương nông thôn - Tín dụng nông tiện can (kinh t ế xã hội) thôn; thiệp -… 1.2. Lị ch sử hình thành và phát tri ển khuyến nông 1.2.1. Trên thế gi ới * P háp Thế kỷ XV-XVI đánh dấu một mốc đầu tiên trong lịch sử phát triển khoa học 1
  3. P háp, vì một số công trình đã đư ợc bắt đầu ở thời kỳ n ày như tác ph ẩm Ngôi nhà nông thôn của Enstienne và Liebault nghiên cứu về kinh tế nông thôn và khoa học nông nghiệp. Tác phẩm Diễn trường nông nghiệp của Oliver de Serres đề cập đến nhiều vấn đề trong nông nghiệp nh ư cải tiến giống cây trồng vật nuôi. Thế kỷ 18, cụm từ phổ cập nông nghiệp (Vulgazigation Argicole), hoặc chuyển giao kỹ thuật đến ngư ời nông dân (Transfert des Technologies Agricoles au P ayan) đ ược sử dụng phổ biến. Giai đo ạn từ sau chiến tranh t hế giới thứ nhất đến nay (1914 - 1918). Trung tâm CETA (Centre d’Etuder Techniques Agricoles) nghiên cứu kỹ thuật nông nghiệp đầu tiên đ ược tổ chức do sáng kiến của nông dân vùng Pari ho ạt động với nguyên t ắc: - Người nông dân có trách nhiệm và chủ động trong công việc - Sáng kiến từ cơ sở - Hoạt động nhóm rất quan trọng Đây là một phương pháp hết sức độc đáo thời bấy giờ, ng ười nông dân đ ược quyền tham gia tích cực vào công việc của nông trại, họ chủ động tìm ra các giải pháp thích hợp với sự hỗ trợ của các kỹ sư nông nghiệp. * Mỹ Năm 1845 tại Ohio, N.S. Townshned Chủ nhiệm khoa Nông học đề xuất việc tổ chức những câu lạc bộ nông dân tại các quận huyện. Những câu lạc bộ này sinh hoạt định kỳ h àng tháng, nghe giảng về những chủ đề khoa học kỹ thuật nông nghiệp, nghe báo cáo đi tham quan thực tế tại những trang trại. Đây là tiền thân của giáo dục sơ đẳng về khuyến nông tại Mỹ. Năm 1891. Bang New York dành 10.000 đôla cho khuyến nông đại học. Năm 1892 Trường Đại học Chicago, Tr ư ờng Wicosin b ắt đầu tổ chức ch- ương trình khuyến nông học đại học. Năm 1907, 42 Trường đại học trong 39 bang đã thực hiện công tác khuyến nông. Năm 1910, 35 trường Đại học đ ã có Bộ môn khuyến nông. Năm 1914 Tổ chức khuyến nông đ ư ợc hình thành chính thức ở M ỹ, có 1861 hội nông dân với 3050150 hội viên. Thuật ngữ Extension Education đã được sử dụng để chứng tỏ rằng đối tượng giáo dục của trư ờng đại học không nên chỉ hạn chế ở những sinh viên do nhà trường quản lý, mà nên mở rộng tới những ng ư ời đang sống ở khắp nơi trên đ ất nư ớc. * Anh Thuật ngữ University Extension hay Extension of University lần đầu tiên được sử dụng ở Anh vào nh ững năm 1840. Những năm 1866 - 1868 Thu ật ngữ “Extension” và “Agricultural Extension ” được sử dụng ở Anh. Jemes Stuart t hành viên c ủa Tr ường. Đại học Cambridge giảng b ài cho Hiệp hội phụ nữ và Câu lạc bộ của những ngư ời làm việc ở miền Bắc nước Anh. Và Jemes Stuart th ường đư ợc coi là “người cha đẻ của phổ cập đại học“. Năm 1876 Trư ờng Đại học Luân Đôn và năm 1878 Trư ờng Đại học Oxford cũng dạy theo ch ương trình đ ào tạo này, và từ năm 1880 hoạt động n ày trở thành một 2
  4. phong trào. Người H à lan dùng từ Voorliching mang nghĩa việc thắp sáng con đ ường phía trư ớc để giúp mọi ngư ời nhìn th ấy đ ường đi. Theo ng ười H à Lan, ngư ời Indonesia nói đến việc thắp sáng bằng ngọn đuốc (penyuluhan). Hoạt động khuyến nông ở châu Âu, Oxtraylia, New Zealand, Canada có nhiều điểm t ương tự nh P háp, Anh , M ỹ tuy có khác nhau chút ít. Hoạt động dịch vụ khuyến nông thư ờng bắt đầu từ các hội nông nghiệp, nó đ ược giao trách nhiệm cho một cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp. 1.2.2. Ở Vi ệt Nam Nhìn lại lịch sử ta thấy, khuyến nông Việt Nam đ ã có từ thời Vua H ùng với nông nghiệp n ước Văn Lang và nền văn minh lúa nư ớc. Các vua Hùng cách đây hơn 2000 năm đ ã trực tiếp dạy dân làm nông nghiệp: gieo hạt, cấy lúa, mở cuộc thi để các Ho àng tử, công chúa có c ơ hội trổ tài, chế biến các món ăn độc đáo bằng nông sản tại chỗ. Công chúa Thiều Hoa là ngư ời đầu tiên dạy dân chăn tằm dệt lụa. Để tỏ rõ sự quan tâm tới nông nghiệp. Vua Lê Đại H ành (979 – 1008) là ông vua đ ầu tiên đích thân đi cày ruộng tịnh điền ở Đọi Sơn, Bàn hải thuộc vùng Duy Tiên, Nam Hà ngày nay. Các vua nhà Lý (1009 – 1056) rất coi trọng nghề nông và đ ã ra nhiều chính sách chăm lo phát triển nông nghiệp, nhiều lần vua c ày ruộng tịch điền và thăm nông dân g ặt hái. Sách Đại việt sử ký to àn th ư ghi lại sự kiện năm Mậu dần (1038) Vua Lý Thái Tông ngự ở Bố khẩu lập đàn, tế thần nông, và cày ruộng tịch điền. Khi có ngư ời trong các quan l ại can Vua không nên làm việc của nông phu, Lý Thái Tông trả lời "Trẫm không tự mình cày ruộng thì lấy gì làm xôi cúng, l ấy gì để xướng xuất thiên hạ", nói xong Vua đẩy 3 đ ường c ày. Triều vua Lê Thái Tông(1492). Triều đ ình đặt chức H à Đê sứ và Khuyến nông sứ đến cấp phủ huyện và từ năm 1492 mỗi xã có 1 xã trởng phụ trách nông nghiệp và đê điều ( Triều vua Lê Thái Tông th ời kỳ cực thịnh của chế độ Phong kiến nớc ta, nông nghiệp có 1 bước tiến bộ lớn, nhiều năm đất nớc đ ợc mùa, n ạn mất mùa ít xảy ra). Triều đình ban bố chiếu khuyến nông, chiếu lập đồn điền, và lần đầu tiên sử dụng từ “khuyến nông” trong bộ l uật Hồng Đức. Thời Vua Quang Trung (1788 - 1792): Từ năm 1789 sau khi thắng giặc ngo ại xâm, Quang Trung ban bố ngay "chiếu khuyến nông" nhằm phục hồi dân phiêu tán, khai kh ẩn ruộng đất bỏ hoang sau 3 năm, những đất đai hoang hoá đ ã được phục hồi, sản suất phát triển. Triều nhà Nguyễn (1807 - 1884), đ ã định ra chức đinh điền sứ. Nguyễn Công Tr ứ đ ợc giao chức vụ n ày ông đ ã có công khai khẩn đất hoang để lập ra hai huyện Tiền Hải (tỉnh Thái Bình) và Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình). Về k ỹ thu ật nông nghiệp và hoạt đ ộng khuyế n nông ông cha ta đ ã có nhiều chủ trương biện pháp đúng đ ắn như đắp đê trị thủy, xây d ựng hệ t hống thủy nông, chọn lọc ra nhiều giố ng cây trồng vật nuôi, công cụ thích h ợp cho từ ng vùng sinh thái. Những kinh nghiệm làm nông nghiệp cũng đ ã đ ược đúc kết thành nhữ ng câu ca dao, bài hát dễ nhớ, dễ truyền khẩu mang đặc tính khuyến nông Việt nam, một số 3
  5. ví dụ: Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang Nói về khai hoang: Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu Nói về l àm ruộng: Tốt giống tốt má, tốt mạ tốt mạ tốt lúa Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống Không lân không vôi thì thôi trồng lạc Đ ược mùa lúa, úa mùa cau, đ ược mùa cau đau mùa lúa Mạ mùa s ướng cao, mạ chiêm ao lấp Chiêm hơn sư ớng, mùa hơn đêm. Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa Ngư ời đẹp về lụa , lúa tốt về phân Một hòn đất nỏ bằng giỏ phân Xem thời tiết: Nắng tốt da, m a tốt lúa Chớp đông nhay nháy g à gáy thì ma Trăng qu ầng thì hạn, trăng tán thì ma Tháng b ảy heo may chuồn chuồn bay th ì bão Chọn trâu Mõm gầu giai, nhai hai gánh cỏ Đầy kẽ răng, bền tuổi trẻ dai Sừng cánh ná, dạ b ình vôi, hay ăn cày khỏe Khô chân gân mặt, đắt tiền cũng mua Đầu thanh cao, tiền thấp hậu cao, chẳng tậu th ì sao Chọn gà Nuôi gà phải chọn giống gà Gà ri bé giống nhưng mà đẻ mau Lông dày th ịt béo về sau đẻ nhiều Gà nâu chân th ấp mình to Đẻ nhiều, trứng lớn con vừa khéo nuôi Chả nên nuôi giống pha mùi Đẻ không được mấy, nuôi con vụng về Thời kỳ Pháp thuộc (1884- 1945): Thực dân Pháp thực hiện chính sách lập các đ ồn điền thuộc quyền chiếm hữu của bọn thực dân, các quan lại, địa chủ, c ường hào. Hàng vạn ng ời Việt nam bị ép làm phu, lính trong các đ ồn điền đó, đời sống của họ vô c ùng cực khổ nh ư nô lệ thủa x a, bọn chủ đồn điền như ông vua bà chúa, chúng có quyền bắt ng ời dân nhịn đói, bỏ tù và giết chết. Những ng ười không chịu được bỏ trốn thì bị bọn chủ bắn chết. Thời kỳ này Việt Nam cũng đ ã nhập một số cây trồng mới nh ư : Cà phê (1857), Cao Su (1897), Khoai tây, rau ôn đ ới: Súplơ, su hào.. lợn Yoorsai, g à Rôtri, gà Plymut.. Trong giai đoạn này Việt nam đã xuất khẩu được một số nông sản như gạo 4
  6. 967.000 tấn (năm 1919), xuất cảng 70417 tấn nhựa cao su (1920-1929). Điều đó cũng nói lên rằng phát triển nông nghiệp và khuyến nông th ời kỳ n ày ch ủ yếu phục vụ cho chính sách thuộc địa phong kiến của thực dân Pháp. Ng ời Pháp tổ chức các Sở canh nông ở Bắc Kỳ, các Ty khuyến nông ở các tỉnh. H àng năm tổ chức thi đấu xảo các sản phẩm nông nghiệp quý vài năm một lần như thi các giống bò sữa, giống ngựa tốt. Năm 1938 Thành lập trư ờng đ ào tạo kỹ sư canh nông đ ể đ ào tạo các kỹ sư ngành nông nghiệp. Từ sau cách mạng tháng 8 /1945 - 1958. Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm tới nông nghiệp, ng ười kêu gọi quốc dân "tăng gia sản xuất! tăn g gia sản xuất ngay, tăng gia sản xuất nữa! đó là những việc cấp bách của chúng ta lúc n ày". Nghe theo lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch, to àn dân bắt tay vào khôi ph ục kinh tế, phát triển sản xuất. Vụ rau mầu Đông xuân 45 - 46 đã thắng lợi rực rỡ: sản lượng ngô tăng gấp 4 lần, khoai lang tăng gấp 5 lần, tổng sản l ượng hoa mầu quy thóc bình quân hàng năm 133.100 tấn đến m ùa xuân 1946 đ ã đạt 505.000 tấn, tăng gấp 4 lần. Từ 1958 -1975: Nông nghiệp miền Bắc Việt nam phát triển trong sự tác động trực tiếp của mô hìn h H ợp tác x ã nông nghiệp. Từ tổ đổi công (1956), đến hợp tác x ã b ậc thấp năm 1960, đến hợp tác x ã c ấp cao (1968), đến hợp tác x ã toàn xã n ăm 1974. P hư ơng pháp ho ạt động khuyến nông chủ yếu là: cán bộ truyền đạt chủ trương chính sách của Đảng, Nhà n ước hay tiến bộ kỹ thuật thông qua Ban quản trị Hợp tác xã rồi từ đó đến ngư ời nông dân. Th ành lập các đo àn cán bộ nông nghiệp ở Trung ư ơng, c ấp tỉnh, huyện về chỉ đạo sản suất ở cơ sở. Về th ành tích đ ã đạt đư ợc: Lúa chiêm đ ã đ ược thay thế bằng lúa xuân, năng suất cao ngắn ngày. Thái Bình là tỉnh đầu tiên đạt 5 tấn thóc/ha năm 1966. Đến năm 1974 toàn miền Bắc đ ã đạt 5 tấn thóc/ha trên đ ất cấy 2 vụ lúa. Năm 1988 huyện Hồng H à, tỉnh Thái Bình là huyện đầu tiên đ ạt 10 tấn thóc/ha. Về chăn nuôi có phong trào nuôi lợn hai máu; Móng cái x Yoocsai, Lợn ỉ x Becsai, Bò lai Sind, nuôi gà công nghiệp.. Thời kỳ 1976 - 1988: Nông nghiệp Việt Nam đ ược thống nhất th ành một mối, tiềm năng và thế mạnh của hai miền Nam Bắc đ ư ợc bổ xung cho nhau và cùng nhau phát triển theo một đ ường lối chung l à hợp tác hóa nông nghiệp. Song diễn biến tình hình có nhiều phức tạp, do sự tác động của quan hệ sản xuất tập thể và mô hình quản lý, kế hoạch hóa tập trung. Nhiều thiếu sót đ ã nẩy sinh trong quản lý kinh tế và quản lý nông nghiệp, đã làm cho nông nghiệp phát triển chậm lại, đời sống nông thôn nảy sinh nhiều vớng mắc, nông dân không yên tâm sản suất và sinh sống. Trư ớc thực trạng suy thoái kinh tế những năm cuối thập kỷ 70 và đ ầu năm 80 nói chung và nông nghiệp nói riêng, ngày 13/1/ 1981 chỉ thị 100 CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đ ảng về “cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và ngư ời lao động trong hợp tác x ã nông nghiệp” đ ược ban h ành (gọi tắt là khoán 100). Với mục đích phát triển sản xuất và nâng cao hiệu qu ả kinh tế trên cơ sở lôi cuốn mọi ng ười hăng hái lao động. Khoán 100 mặc d ù chưa phải l à mô hình 5
  7. mới về tổ chức và qu ản lý nông nghiệp m à mới chỉ là cải tiến hình th ức khoán, từ khoán việc sang khoán sản phẩm, từ khoán đội sang khoán hộ. Đây cũng đ ược coi là sự đột phá đầu tiên vào cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, sản xuất tập thể. Vì vậy coi là “chìa khóa vàng ”để mở ra thời kỳ mới của sản xuất nông nghiệp Việt Nam. Tiến bộ lớn nhất sau khoán 100 là sản suất lư ơng thực. Lần đầu tiên kể từ khi nông nghiệp tập thể hóa (1958), Việt Nam đ ã đạt tốc độ tăng trưởng sản lượng lựơng thực cao hơn tốc độ tăng dân số (lựơng thực tăng 5%, dân số tăng 2,3%, lương thực bình quân trên đầu ng ời tăng 273 kg/ ng ư ời/ năm 1981 tăng lên 304 kg/ ngư ời/ 1985. Chăn nuôi phát triển ổn định nhất l à chăn nuôi gia đ ình. Song những kết quả đạt đ ư ợc của khoán 100 không vững. Từ năm 1986 sản suất nông nghiệp bắt đầu chững lại và gi ảm sút, sản lượng lư ơng th ực năm 1986 đạt 18,37 triệu tấn, năm 1987 giảm còn 17,5 triệu t ấn, trong khi đó dân số tăng gần 1,5 triệu ng ười. Tháng 12 năm 1986, Đại hội VI, Đảng cộng sản Việt Nam đ ã đề ra đ ường lối đổi mới trong l ãnh đ ạo và quản lý kinh tế Nghị quyết 10 của Bộ chính trị Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa VI (5/4/1988) về ”Đổi mới quản lý trong nông nghiệp” nhằm giải phóng sản suất trong nông thôn đ ến từng hộ nông dân, khẳng định hộ x ã viên là đơn vị kinh tế tự chủ ở nông thôn. (gọi tắt l à khoán 10) Từ 1988 đến nay: Khoán 10 đ ã đem lại hiệu quả nhanh chóng tạo ra bư ớc ngo ặt mới trên mặt trận nông nghiệp. Hộ nông dân đ ã trở th ành đơn vị sản xuất tự chủ, hộ nông dân có quyền sử dụng ruộng đất lâu d ài 15 -20 năm, có quyền thuê thêm lao đ ộng, có quyền phát huy vốn và vật t ư kỹ thuật, chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch s ản xuất và tiêu thụ sản phẩm, có tư cách pháp nhân trong quan hệ hợp đồng sản xuất kinh doanh. Ngày 2/3/1993 Chính phủ ra Nghị định 13/ CP về công tác khuyến nông. Bắt đầu hình thành hệ thống khuyến nông từ Trung ương đến địa ph ư ơng. Kết quả đạt được của nông nghiệp từ sau khi có đường lối đổi mới là rất rõ nét, nói riêng về sản xuất lư ơng thực diện tích, năng suất, sản l ượng tăng đều qua các năm. Nếu nh ư trư- ớc năm 1988 trở về trư ớc,Việt Nam l à một n ước thiếu lư ơng thực trầm trọng h àng năm phải nh ận viện trợ hoặc nhập khẩu gạo, thì đến năm 1989 đ ã xuất khẩu 1,4 triệu tấn gạo, năm 1990: 1,6 triệu tấn, 1992: 1,9 triệu tấn, năm 1994: 2 triệu tấn và từ những năm 1996- 2003 là trên 3 triệu tấn mỗi năm. Khi đánh giá về những thành tựu đạt đ ược trong sự nghiệp đổi mới kinh tế Việt Nam, các nh à kinh tế thế giới đều thống nhất nhận định: Th ành công lớn nhất là nông nghiệp, điều đó ho àn toàn đúng. Nông nghiệp Việt nam bắt đầu đổi mới c ơ chế quản lý từ sau Nghị quyết 10 (4/1988). Nếu tr ước đổi mới nông nghiệp Việt Nam mang nặng tính tự cung, tự cấp, l àm không đ ủ ăn, lư ơng th ực thiếu triền miên từ năm n ày sang năm khác, thì từ sau đổi mới tình hình đã khác h ẳn,Việt Nam không chỉ đủ lương thực, thực phẩm nuôi sống hơn 80 triệu dân trong n ước mà còn dư thừa để xuất khẩu h àng năm 2 - 3 triệu tấn gạo, hàng trăm nghìn tấn thịt, rau quả, thu về cho đất n ư ớc hàng t ỷ USD. Tình tr ạng thiếu lư ơng thực ở nông thôn đ ã bị đẩy lùi và không còn có kh ả năng tái diễn trên diện rộng. Một nền nông nghiệp 6
  8. hàng hóa đ ã hì nh thành với những sản phẩm xuất khẩu nổi tiếng thế giới như gạo, cà phê, cao su, hạt điều, chè... Ngày 2/3/1993, Chính phủ ban hành nghị định 13/CP về công tác khuyến nông. Hệ thống tổ chức khuyến nông đ ã được thiết lập từ Trung ương đ ến địa phương. Ngày 26/4/2005 Chính phủ ban h ành nghị định 56/2005/NĐ-CP về khuyến nông –khuyến ngư. 1.3. Khoa học khuyến nông Khoa học khuyến nông coi con người và mối quan hệ khăng khít giữ a người với người (nhà làm chính sách, nghiên c ứu, cán bộ khuyến nông, nông dân và các đối tác liên quan) trong quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn là đ ối tượ ng nghiên cứ u chính. Nghiên cứu khuyế n nông nhằm gi ải đáp câu hỏi làm thế nào đ ể có thể giúp nông dân chuyển đổi quan điểm, thái độ, tăng cường kh ả năng nh ận thức vấn đề và tự đưa ra các quyết định tốt nhất để giải quyết các khó khăn c ủa họ. 1.4. Giáo dục khuyế n nông Giáo d ục khuyến nông là nghiên c ứu xem quyết đ ịnh nào ph ải được người làm khuyến nông hay các nhà qu ản lý đ ưa ra, thông tin gì cần cho sự quyết đ ịnh này, và có bao nhiêu thông tin như thế đang có sẵn. Sau đó nghiên cứ u viên đó sẽ cố gắng cung cấp nhữ ng thông tin còn thiếu. Đây là môn khoa học đ ịnh hướng quyết định (khác với khoa học đ ịnh hướ ng kết luận). Nó có thể giúp cho cán bộ khuyến nông và nông dân nh ận thức rõ hơn về vấn đ ề họ đ ang g ặp phải. Giáo d ục khuyến nông xây d ựng dự a trên một vai môn khoa học đ ịnh hướng kết luận giúp cán bộ khuyến nông đưa ra các quyết định c ủa họ, đặc biệt là môn tâm lý học, xã hội học và nhân ch ủng học. Giáo dục khuyến nông bao gồm việc sử dụng có suy nghĩ các thông tin đ ể giúp người ta hình thành ý kiến và đưa ra những quyết đ ịnh đúng. Giáo dục khuyến nông với m ục tiêu là để học cách hình thành ý kiến và học cách đưa ra những quyết định. 7
  9. Chương 2 L Ý THUYẾ T VỀ KHUYẾ N NÔNG 2.1. Đị nh nghĩa và m ục đích của khuyến nông Thuật ngữ khuyế n nông có thể được diễn đ ạt theo nhiều cách. Mỗi cán bộ khuyến nông, mỗi tổ chức khuyến nông đ ều có quan niệm riêng về t hu ật ngữ này dự a trên kinh nghiệm và tích ch ất công việc của mình. Nói cách khác là không thể đưa ra một đ ịnh nghĩa duy nh ất đ ể có thể thích h ợp cho mọi nơi, mọi hoàn c ảnh. Đây là một khái niệm đ ộng bởi các quan niệm về nó luôn biế n đ ổi. Chúng không thể g ắn một ý nghĩa quá cứng nhắc cho một thu ật ng ữ mà nó lại mô tả một quá trình liên tục chuyển động và tiến hoá ở nông thôn. Để mở đầu ta có thể nhắc l ại một số định nghĩa nh ư sau: 2.1.1. Một số định nghĩa về khuyến nông Theo nghĩa Hán- Văn, “khuyến “ có nghĩa là khuyên ngư ời ta có gắng sức trong công việc, còn “Khuyến nông” nghĩa l à khuyên mở mang phát triển trong nông nghiệp. Thuật ngữ “Extension” có nguồn gốc ở Anh từ những năm 1866 với một hệ thống trường đại học. “Extension” - K huyến nông đ ược tiếp nhận tr ước tiên ở các trường Đại học Cambridge và Oxford, sau đó đ ược mở rộng tới các Hội giáo dục khác ở Anh và các n ước khác. “Extension” với nghĩa ban đầu l à “triển khai” hay “mở rộng”. Nếu khi ghép với từ “Agriculture” thành “Agricultural Extension ” thì dịch là “khuyến nông” và hiện nay đôi khi chỉ nói Extensio n người ta cũng hiểu nó là khuyến nông. “Khuyến nông là phư ơng pháp đ ộng, nhận thông tin có lợi tới ng ười dân và giúp họ thu đ ược những kiến thức, kỹ năng và những quan điểm cần thiết nhằm sử dụng một cách có hiệu quả thông tin hoặc kỹ thuật n ày”. “B.E. Swanson và J.B.Claar” “Khuyến nông khuyến lâm là một sự giao tiếp thông tin tỉnh táo nhằm giúp nông dân hình thành các ý kiến hợp lý và t ạo ra các quyết định đúng đắn” (A.W.Van den Ban và H.S Hawkins, khuyến nông, 1988) “Khuyến nông khuyến lâm đ ược xem nh ư một tiến trình của việc ho à nh ập các kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại. Các quan điểm, kỹ năng để quyết định cái gì cần l àm, cách thức làm trên cơ sở cộng đồng địa ph ư ơng sử dụng các nguồn tài nguyên tại chỗ với sự trợ giúp từ bên ngoài đ ể có khả năng vư ợt qua các trở ngại gặp phải.” (D.Sim và H.A.Hilmi, FAO Forestry paper 80, 1987, FAO Rome). “Khuyến nông khuyến lâm là làm việc với nông dân, lắng nghe những khó khăn, các nhu cầu và giúp họ tự quyết định giải quyết vấn đề chính của họ” (Malla, A Manual for training Fiel Workers, 1989) “Khuyến nông khuyến lâm là một quá trình giáo d ục. Các hệ thống khuyến nông khuyến lâm thông báo, thuyết phục và kết nối con ng ười, thúc đẩy các dòng thông tin giữa nông dân và các đ ối t ượng sử dụng t ài nguyên khác, các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý và các nhà lãnh đạo.” (Falconer, J., Forestry, A Review of Key Issues, Social Forestry Network Paper 4e, 1987, O. D. I., London) 8
  10. “Khuyến nông l à một từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc có li ên quan đến sự nghiệp phát triển nông thôn, đó là một hệ thống giáo dục ngo ài nhà trư ờng, trong đó có ng ười gi à và ngư ời trẻ học bằng cách thực h ành” (Thomas. G. Floes) Khuyến nông, hiểu theo nghĩa rộng l à khái niệm chung để chỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệ p xây dựng và phát triển nông thôn. Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp, là một tiến trình giáo d ục không chính thức mà đối tượng của nó là nông dân. Tiến trình này đem đ ến cho nông dân những thông tin và nh ững lời khuyên nh ằm giúp họ giải quyết những vấn đề ho ặc những khó khăn trong cuộc sống. Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lợng cuộc sống của nông dân và gia đình họ. Theo CIDSE 1: Khuyến nông là một từ tổng quát dùng đ ể chỉ tất c ả các công việc liên quan đến sự phát triển nông thôn. Đó là một hệ thông giáo d ục ngoài nhà trường trong đó các người già và trẻ được học bằng thực hành. Định nghĩa của nước Indonesia: Khuyến nông là một hệ t hống giáo d ục không theo một quy đ ịnh thố ng nhất nào mà cũng không theo một hệ thống chung nào. Để huấn luyện nông dân nh ằm mục đích giúp họ có nhữ ng kỹ năng và trình độ kỹ thuật tốt hơn, phát triển hơn, quan điểm xác thực về sự đ ổi mới, dành được thế chủ đ ộng trong s ản xuất kinh doanh và cuộc sống của họ. Theo FAO 2: Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề c ho người nông dân đ ồng thời giúp họ hiể u được nhữ ng ch ủ trương chính sách về nông nghiệp, nhữ ng kiến thức về k ỹ t hu ật, kinh nghiêm về quản lý kinh tế và nhữ ng thông tin về thị trư ờng. Để họ có khả năng tự gi ải quyết các vấn đ ề của gia đ ình và công đồng, nhằm đ ẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí góp ph ần xây dự ng và phát triển nông thôn mới. N hữ ng đ ị nh nghĩa trên đây cho chúng ta một quan điểm về các cách diễ n gi ải thu ật ngữ khuyế n nông. Tuy vậy chúng có một số điể m giố ng nhau. Tất c ả đều nh ấn m ạnh khuyế n nông là một tiế n trình giáo d ục được kéo dài trong một giai đo ạn mà ở đó: - Đối tượ ng học là đông đ ảo người nông dân, ở mọi thành ph ần và lứ a tuổi, đa dạng về trình độ văn hoá, phong t ục tập quán, có thể là thanh thiếu niên 18 đôi mươi cho đ ến nhữ ng lão nông tri điền, có thể là cán bộ phát triển nông thôn, nhữ ng người đang có nhu c ầu m ới về học, học đ ể biết làm nông nghiệ p trong nh ững điều kiện mới. 1 Tổ chức đo àn kết quốc tế về hợp tác v à phát triển 2 Tổ chức lương th ực v à nông nghiệp quốc tế 9
  11. - Mục đích học là giải quyết các vấn đề cụ thể, thực tế và thiết thật trong s ản xuất, kinh doanh, công tác nông nghiệ p tại cơ sở, cộng đồng, địa phương. - Nội dung học thườ ng là nh ững ch ủ đ ề, nhữ ng ho ạt đ ộng mang tính tổ ng hợ p nhiều m ặt, tích hợ p nhiều loại kiến th ức, nặng về thực hành k ỹ năng, thao tác, học xong ứng dụng được ngay. - Hình thức học chủ yếu là giáo d ục ngoài học đường, chương trình học rất linh hoạt, cốt đáp ứng nhu cầu th ực tế của ngư ời học, có thể tiến hành trên đ ồng ruộng, nơi chuồ ng trại hoặc tron g nhà. - P hương pháp học thích h ợp là phương pháp giải quyết vấn đ ề đ ặt ra, d ựa trên nhữ ng tình huố ng cụ t hể và có thật, thông qua nhữ ng hành động thực tế. 2.1.2. Mục đích khuyế n nông: - Mục đích chính của công tác khuyến nông là bắc nhịp c ầu nối liền khoảng cách giữ a sản xuất và nghiên cứ u, giữ a người nông dân với nhà khoa học; nhà nghiên cứu; nhà làm chính sách; nhà doanh nghiệp,... Đem những thông tin cập nhật và đáng tin cậy về phương pháp canh tác, về kinh tế gia đ ình, phát triển cộng đồng và các chủ đề liên quan cho nhữ ng người nông dân cần đến nó bằng cách dễ hiểu và có ích cho họ. Đồng thời phản ánh nhữ ng vấn đề, nhữ ng khó khăn, nhữ ng nhu c ầu mà người nông dân đang phải đ ối mặt cho các nhà nghiên c ứ u, các nhà làm chính sách để họ có nhữ ng cải tiến và thay đổi phù hợ p. - Nâng cao nh ận thức về ch ủ trương, chính sách, pháp lu ật và kiến thức, kỹ năng về khoa học k ỹ thuật, quản lý, kinh doanh cho ngư ời sản xuất. Để từ đó họ có những quyết định đúng đ ắn trong sản xuất, đáp ứ ng yêu c ầu c ủa thị trườ ng và t heo kịp s ự phát triển chung của toàn xã hội. - Mở rộng sản xuất, đẩy m ạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất góp ph ần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn; nâng cao năng su ất, chất lượng, hiệu quả, phát triển sản xu ất theo hướ ng bền vữ ng, t ạo việc làm tăng thu nh ập, xoá đói giảm nghèo, góp phần thúc đ ẩy quá trình công nghiệp hoá, hiệ n đ ại hoá nông nghiệp nông thôn. - Huy động nguồn l ực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia phát triển nông nghiệ p nông thôn. 2.2. Nội dung, ngu yên t ắc ho ạt động khuyế n nông 2.2.1. N ội dung hoạt động khuyế n nông (Căn cứ theo nghị định 56/CP) Để đạt được những m ục đích trên thì nội dung hoạt động của khuyến nông bao gồm nhữ ng khía cạnh sau: - Thông tin tuyên truyề n. + Tuyên truyền chủ trương đườ ng lối, chính sách của Đ ảng và Nhà nư ớc; tiến bộ khoa học k ỹ t hu ật và công nghệ, thông tin thị trư ờng và giá cả, phổ biến điển hình tiến tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệ p. 10
  12. + Xu ất b ản, hư ớng d ẫn và cung c ấp thông tin đ ến người sản xu ất bằng các phương tiện thông tin đ ại chúng, hội nghị , hội thảo, hội ch ợ, triển lãm và các hình thức tuyên truyền khác. - Bồi dưỡng, tập huấn và đào t ạo. + Bồi dưỡng và t ập huấn nghề nghiệ p cho ngư ời sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý ki nh tế trong nông nghiệp. + Đào t ạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ c ho ngư ời ho ạt đ ộng khuyến nông + Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nư ớc. - Xây dự ng mô hình và chuyể n giao khoa học kỹ t huật. + Xây dự ng mô hình trình diễn về các tiến bộ khoa học k ỹ t hu ật phù hợ p với từng địa phương. + Xây dự ng các mô hình công nghệ c ao trong lĩnh vực nông nghiệp + P hổ biến kết quả khoa học kỹ thuật từ c ác mô hình trình diễn ra diện rộng. - Tư vấn và dịch vụ. + Tư vấn hỗ trợ chính sách, pháp luật về đ ất đai, thị trư ờng, khoa học công nghệ, quản lý kinh doanh,... + Dịch vụ trong các lĩnh vực như: tập huấn đào t ạo, giá cả đầu tư, tín dụng, cung ứng vật tư kỹ thuật, thiết bị,... + Tư vấn, hỗ trợ, phát triển, ứ ng dụng công nghệ s au thu ho ạch, chế biến nông lâm thuỷ sản. - Hợp tác quốc tế về khuyến nông. + Tham gia các ho ạt động khuyến nông trong các chương trình hợ p tác với nư ớc ngoài. + Trao đ ổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 2.2.2. Các nguyên tắc trong hoạt động khuyế n nông Chúng ta th ấy rằng cán bộ khuyến nông có quyề n tự do phục vụ nông dân theo cách thức mà họ cho là có hiệu qu ả nh ất. M ặt khác người nông dân có quyền theo hay không theo lời khuyên của cán bộ khuyến nông. Nhưng đ ể có một chương trình khuyến nôn g có hiệu quả t hực sự đối với người dân thì khi tiến hành các ho ạt động khuyến nông, người cán bộ khuyế n nông cần phải tôn trọng một số nguyên t ắc sau: - Tính không áp đặt, không mệnh lệnh. Lý do phải tuân th ủ nguyên tắc này đó là do người dân là người làm chủ nông hộ, họ hiể u rõ hoàn cảnh của họ và họ biết họ đ ang c ần cái gì nhất c ũng như họ biết năng lực và đang sở h ữu nhữ ng tài nguyên gì. Hơn nữ a tính tự nguyện sẽ mang lại hiệu quả cao hơn là áp đặt là mệnh lệnh trong b ất kỳ tình huống nào. - Tính thích ứng theo vùng lãnh thô . Lý do của nguyên t ắc này là do mỗi vùng có một điều kiện sinh thái khác nhau miền núi khác miền biển, vùng đ ồng bằng khác vùng trung du, điều kiện sản xuất cũng như nhu cầu thị trườ ng là không hoàn toàn giống nhau... Chính vì vậy để 11
  13. có một chương trình khuyến nông có hiệu quả cần phải thích ứ ng với từ ng vùng, t ức là chương trình khuyến nông phải được xây dự ng dự a trên điều kiện từng vùng và hoàn cảnh của từng người nông dân. - Tính toàn diện hay liên ngành. Do sản xu ất nông nghiệp trong nông hộ m ang tính đa ngành và liên ngành, hoạt động sống của cộng đồng cũng mang tính đa ng ành và liên ngành. Nên nguyên tắc này cần phải đặt ra trong các chương trình khuyến nông. - Tính bình đ ẳng và phân chia nhóm đối tượ ng Lý do ph ải th ực hiện nguyên tắc này là do trong thực tế ở nông thôn mỗi người có một hoàn c ảnh khác nhau, sở hữ u nhữ ng tài nguyên và nguồn lực khác nhau cũng như đang phải đ ối mặt với nhữ ng vấn đề không giống nhau. Thông thườ ng những ngư ời có kiến thức chịu khó làm ăn, sở hữ u nhiều tài nguyên thì luôn may m ắn và dành được ưu thế trong sản xuất kinh doanh và trở thành nhữ ng người có quyền lực, có uy tín ở địa phương. Ngư ợc lại nhữ ng người bị gặp rủi ro trong s ản xuất kinh doanh ho ặc không có nhiều tài nguyên nên họ trở thành nhữ ng người nghèo, không có thế lực, uy tín. Trên quy mô rộng hơn chúng ta c òn th ấy ở nông thôn có nhữ ng người chuyên trồng trọt, nhữ ng người chuyên chăn nuôi, nhữ ng người chuyên đánh bắt thuỷ sản... Vì thế nhữ ng con người này, nh ữ ng nhóm người này đang có nhữ ng nhu cầu không giố ng nhau đ ồng thời họ đang gặp ph ải nh ữ ng vấn đề khó khăn khác nhau. Để thu ận lợi trong ho ạt động khuyến nông cũng như đảm bảo thành công c ủa hoạt đ ộng cần phải tạo ra được b ầu không khí bình đẳng trong lúc làm việc và có nội dung làm làm việc phù hợp với từng nhóm đối tượ ng. - P hối hợ p nhị p nhàng với cộng đồng nông dân chứ không phải thay thế họ. Chỉ nhữ ng người nông dân mới có thể chọn lựa cho họ phương thức sản xuất và cách sống thích hợ p với họ. Người cán bộ khuyế n nông làm việc bên cạnh họ nhưng không thể thay thế họ. Nhữ ng người nông dân có thể có được những quyết định sáng suốt để giải quyết các vấn đ ề của họ nếu như có đ ầy đ ủ t hông tin về c ác hướ ng gi ải quýêt có thể có. Khi th ực hiện một quyết định c ủa mình nông dân sẽ tự tin hơn. Khuyến nông có nghĩa là phối hợp các công việc, là giúp đỡ các cộng đồng nông dân gi ải quyết các vấn đ ề vướng m ắc và đ ộng viên họ cầm lấy những quyết định c ủa chính mình. - Gắn chặt trách nhiệm c ủa khuyế n nông với đối với nông dân. Những dịch vụ khuyế n nông và nh ữ ng cán bộ khuyến nông đ ều phải th ực hiện hai nhiệm vụ. Một mặt họ chị u sự kiểm soát c ủa các cấp lãnh đ ạo về c ác m ục tiêu chính trị của các chương trình dự án phát triển nông thôn, và họ c ần ph ải ch ấp hành đườ ng lối chính sách mà c ấp trên giao. M ặt khác họ phục vụ cho quyề n lợi c ủa những người nông dân và trong khả năng của mình họ phải cố gắng tho ả m ãn nhu cầu c ủa những người này. - Nguyên t ắc trao đ ổi hai chiều Bởi vì chúng ta biết rằng sự giúp đ ỡ của cán bộ khuyế n nông là dự a trên những kết quả nghiên cứ u của các cơ quan nghiên c ứ u nông nghiệ p, nhưng nhữ ng 12
  14. thông tin mà cán bộ khuyến nông thu nh ận được từ nh ững người s ản xu ất cũng rất quan trọng cho công việc của anh ta. Nh ững người này có nhữ ng ý t ưởng và nhữ ng nhận xét hay phù hợp với thực tế. Do đó nguyên t ắc này c ũng cần phải tôn trọng khi làm việc với nhữ ng người nông dân. - Tạo lập mối quan hệ ch ặt chẽ giữ a nhà qu ản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp với người s ản xuất và giữ a nhữ ng ngư ời sản xuất với nhau. 2.2.3. Chức năng khuyến nông * Chức năng giáo d ục, đào tạo: Chức năng này được thực hiện thông qua các ho ạt động như: + Tập huấn kỹ t huật + Tham quan, trao đổi kinh nghiệm * Chuyển giao k ỹ t huật và truyền thông: C hức năng này được thực hiện thông qua các hoạt động như: + Xây dự ng mô hình trình diễn + Hội thảo đầu bờ + Thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng * Chức năng thúc đ ẩy: C hức năng này đư ợc thực hiệ n thông qua một số các ho ạt động sau: + Kích thích nông dân hành đ ộng theo quyết định của chính họ + Tạo l ập động cơ cho người dân. * Chức năng thu nhận (và gi ải thích các bức thông điệp) thông tin và ph ản hồi Nghĩa là khuyến nông bao gồm việc tiếp nh ận và giải thích các b ức thông điệp đã được truyền đi các kênh thông tin khác nhau. * Chức năng phát triể n các ch ủ đ ề khuyế n nông và đánh giá các ho ạt đ ộng khuyế n nông: C hức năng này được thực hiện qua một số ho ạt động: + Nghiên cứu th ực trạng cộng đồng địa phương đ ể đ ề xướng nhữ ng chủ đ ề khuyến nông phù hợp và xây dựng nhữ ng phương pháp khuyế n nông cụ thể. + Kiểm tra theo dõi các ho ạt đ ộng khuyến nông và tiến hành đánh giá các hoạt động khuyến nông theo từ ng chủ đề và thời gian nh ất định. * Chức năng thành lập các tổ chức nông dân Các nhóm tổ chức như: nhóm sở thích, câu l ạc bộ khuyế n nông,... 2.2.4. Nhiệm vụ khuyế n nông Chúng ta th ấy rõ rằng cán bộ khuyến nông không thể gi ải quyết được t ất cả các vấn đề của người nông dân được. Kiến thức và hiể u biết của người làm khuyến nông chỉ có thể giải quyết một số vấn đề nào đó và khi th ực hiện cần phải có sự hợp tác của ngư ời dân. Sau đây là một vài nhiệm vụ chính mà cán bộ khuyến nông có thể và nên làm với người nông dân. - Giúp nông dân phân tích tình hình hiện tại và tương lai của họ Chúng ta dễ dàng nh ận ra rằng một số nông dân không đ ủ hiể u biết để nhận thức ra vấn đề họ đang g ặp phải và nghĩ ra các giải pháp th ực thi hoặc lựa chọ n giải pháp thích h ợp nhất để đạt đư ợc m ục đích của họ. Kiến thức mà họ có cũng có thể chỉ dự a vào những thông tin thiếu chính xác do kinh nghiệm bị hạn chế, ít được đào 13
  15. tạo... Công việc của người làm công tác khuyến nông là giúp họ phân tích tình hình họ đang gặp phải. Ví d ụ: Bằng việc phân tích cơ c ấu kinh tế của một nông trại, người làm khuyế n nông có thể c ho ngư ời nông dân th ấy r ằng thu nh ập chính c ủa họ đang phụ t huộc vào một lo ại c ây trồ ng nào đó, nhưng nguồ n thu đó đang bị gi ảm d ần. Một sự phân tích tương t ự như vậy c ũng có thể c h ứ ng minh r ằng có nh ữ ng lo ại cây trồ ng khác đang đư ợc các nông dân khác th ử nghiệm, có thể có tiề m năng thu nh ập cao hơn. - Giúp nông nhận thức được vấn đề trong quá trình phân tích Nếu chỉ dừ ng lại ở việc giúp ngư ời dân phân tích vấn đ ề thì cán bộ khuyến nông chưa hoàn thành chức năng giáo d ục. Bởi vì điều quan trọng là sau khi phân tích một tình huố ng nào đó, người phân tích phải th ấy được điểm mấu chốt ở tình huố ng đó là gì, cần phải giải quyết nó như thế nào là tốt nhất. Hơn nữa việc giúp họ phân tích vấn đề chỉ thực hiện ở giai đo ạn đầu và chỉ đối với một số nông dân, còn về lâu dài thì ng ười nông ph ải tự phân tích l ấy tình huố ng c ủa họ. Người nông dân đó sẽ truyền l ại kiế n thức cho các ngư ời nông dân khác đó m ới là điều quan trọng. Ví dụ: Để giúp nông dân đ ối phó với các lo ại dịch h ại, cán bộ khuyến nông không chỉ dạy cho nông dân cách sử dụng bình bơm mà còn ph ải dạy cho nông dân hiểu được vòng đời của dịch hại, chu k ỳ sinh trưở ng phát triển của cây trồng để nông dân biết được khi nào thì sử dụng thuốc hoá học là đúng lúc và hướ ng dẫn cho người khác sử dụng. - Tăng thêm kiến thức và phát triển thêm hiể u biết về các vấn đề, và giúp sắp xế p lại những kiến thức hiện có của người nông dân Nếu không có cán bộ khuyến nông thì người nông dân vẫn có thể tiến hành quá trình sản xuất bình thườ ng. Họ không hề được đào tạo chính quy về b ất cứ một ngành nghề nào và họ cũng không biết khuyế n nông là c ần thiết. Có thể mọi quá trình sản xuất đ ều có thể diễn ra dưới sự điều hành c ủa họ. Bản năng sinh tồn và khát vọ ng về cuộc sống ấm no h ạnh phúc đ ã cho phép họ làm như thế. Tuy nhiên trong thời buổi kinh tế thị trườ ng như hiện nay thì nhữ ng kiế n th ức do đúc rút từ kinh nghiệm và nhữ ng khát vọng là chưa đ ủ. Nế u đã ch ấp nh ận nề n kinh tế thị trường thì sản xuất ph ải mang tính hàng hoá. Do đó nh ững kiến thức mới về quản lý kinh tế nông nghiệp, những kiến th ức mới về sản xuất hàng hoá...cần ph ải có đ ối với bất kỳ người chủ sản xuất nào. - Giúp cho nông có nhữ ng kiến thức cụ thể về nhữ ng gi ải pháp cho một vấn đề nào đó, vì thế họ có thể lự a chọn nhữ ng hành động thích hợ p. Chúng ta th ấy r ằng không chỉ có một câu trả lời cho câu hỏi làm thế nào đ ể giúp nông dân đang g ặp khó khăn ở nhữ ng vùng nông thôn. Bởi vì điều này còn phụ thuộc vào kh ả năng và tiềm lực mà người nông đang có. Họ biết cái gì là tốt nhất đối với họ. Ví dụ: Việc thiếu lương th ực có thể giải quyết bằng việc mỡ rộng diệ n tích hoặc cũng có thể gi ải quyết bằng việc tăng mức đ ộ thâm canh. C ả hai cách này đ ều 14
  16. có thể làm tăng sản lượng lương thực, tuy nhiên chỉ người nông dân mới biết cách nào là thích hợ p với họ nhất. - Động viên nông dân thực hiện nhữ ng lự a chọn c ủa họ Một số nông dân thiếu động cơ đ ể hành động theo một cách nào đó. Ho ặc họ thiếu tự tin do cuộc sống nông thôn đ ã trói chân họ với nh ữ ng quan niệm cổ xưa. Cán bộ khuyế n nông ph ải giúp họ vượt qua nh ữ ng đị nh kiến của xã hội, t ạo ra b ầu không khí thuận lợi cho họ hành động. - Giúp nông dân đánh giá và c ải tiế n kỹ thu ật đ ể tự hình thành ý kiế n và tự ra quyết định. Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với cán bộ khuyến nông. Chúng ta thấy rằng người nông dân đưa ra quyết đ ịnh một ph ần là dự a vào sự trong đ ợi thu được kết quả đó, và một phần là dự a vào cách làm cho kết qu ả đó có giá trị. Nhữ ng cái mà nông dân cho là có giá trị có thể khác với nhà làm khuyến nông. Nhưng chúng ta c ũng không có lý do gì để kết lu ận r ằng, nhữ ng cái có giá trị theo quan điểm của các nhà làm khuyế n nông và cấp trên c ủa họ lại tốt hơn nhữ ng cái c ủa nông dân và gia đ ình họ. Ví dụ: Việc dùng phân bón ở nhữ ng vùng chờ nư ớc trời sẽ làm tăng thu nhập bình quân của gia đình nông dân, nhưng cũng đồng thời làm tăng thêm khả năng rủi ro. Như thế chỉ nông dân mới có quyền quyết định thu nhập hay rủi ro là quan trọng đối với họ. 2.3. Nguyên lý ti ến trình khuyến nông Khuyến nông được thực hiện theo nguyên lý nh ư sau: - Giúp nông dân hiểu biết được thông tin. Điều này liên quan đ ến truyề n tải kiến thức và k ỹ năng, cung cấp và làm sáng tổ thông tin. Ho ạt động này có thể đư ợc thực hiện thông qua thông tin tuyên truyề n, t ập huấn, xây dự ng mô hình,…Ví dụ: tập huấn kỹ thuật trồng lúa lai. Sản phẩm của giai đo ạn này là kiến thức và k ỹ năng mới (quy trình trồng lúa lai). - Giúp nông dân nh ận thức được nhữ ng thông tin đó. Tức là giúp họ c huyển đổi quan điểm, thái đ ộ, nếp nghĩ,…sau khi nh ận được thông tin và kiến thức mới. Hoạt động này có thể được thực hiện thông qua các ho ạt đông đào tạo và tham quan học tập chia sẽ kiến thức và kinh nghiệm. Ví dụ hiểu được trồng lúa lai là có ích cho gia đình và thích trồng lúa lai thay vì lúa địa phương. Sản phẩm c ủa giai đoạn này là thái độ và nế p nghĩ thay đổi theo hướ ng tích cực (thích trồng lúa lai). - Giúp nông dân hành đ ộng hay thay đổi thực hành sản xuất. Đây l à giai đoạn quan trọng nhất trong khuyến nông. Có thể sau khi hiểu biết và nh ận thức đ ầy đ ủ nhưng người nông dân vẫn không thể hành động được bời vì họ thiếu các ngườ n l ực cần thiết ho ặc họ không thể tiếp cận được nguồn lực đó đ ể sản xu ất. Khuyến nông nên giúp họ tiếp cận được các nguồ n lực và dịch vụ này, có thể liên quan đ ến thể chế và chính sách. Ví d ụ họ muố n sản xuất lúa lai nh ữ ng không thể trồng được lúa này vì họ không có đ ất đai để trồng. sản phẩm của giai đo ạn này là th ực hành sản xuất thay đổi (họ trồng lúa lai thay thế l úa địa phương). Nh ững hoạt động thực hi ện, thay đổi nhu c ầu củ a đối tượng 15
  17. Kiến thức và kỹ năng Khuyến nông cung cấp kiến thức kĩ thuật và huấn luyện những kĩ năng khác nhau cho nông dân. Muốn phát triển sản xuất có hiệu quả, nôn g dân cần kiến thức mới và những kĩ năng mới. Ví dụ, cách tổ chức và quản lí trang trại kể cả việc theo dõi ghi chép đ ầy đủ những khoản thu chi, cách sử dụng những loại công cụ mới, hoặc khả năng phân tích khía cạnh kinh tế của thông tin và những lời khuyên. Những khuyến cáo kỹ thuật Khuyến nông cung cấp thông tin và những khuyến cáo kĩ thuật giúp nông dân tự mình đ ưa ra quyết định và hành đ ộng. Thông tin bao gồm giá cả và thị trờng của những mặt h àng họ có thể sản xuất hoặc quan tâm, hoặc có những lo ài cây/con giống họ đang cần. Khuyến cáo kĩ thuật, trên cơ sở những kết quả nghiên cứu, thường tập trung vào những hoạt động canh tác và những tác động cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất. Tất nhiên, nhiều nông dân cũng có những kiến thức và kinh nghiệm sản xuất rất có ích m à khuyến nông có thể tiếp thu và phổ biến lại cho những nông dân khác. Tổ chứ c nông dân Nông dân cần có một tổ chức để đại diện cho quyền lợi của mình và th ực hiện những công việc mang tính cộng đồng. Vì vậy cán bộ khuyến nông cần giú p họ tổ chức thành những tổ, nhóm khác nhau trên cơ sở mục đích hoặc lợi ích chung của họ. Những tổ nhóm nh ư vậy th ường đóng vai trò kênh đa thông tin đến nông dân và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công tác khuyến nông. Động cơ và lòng tin Một trong những khó khăn của tiến trình phát triển nông thôn hiện nay là nhiều hộ nông dân phải "đ ơn phư ơng đ ộc mã" đối mặt với những ho àn c ảnh khó khăn và cảm thấy khó có thể làm được gì để thay đổi cuộc sống của mình. Họ thiếu sự hỗ trợ và động viên t ừ bên ngoài. Có ngư ời đã phải vật lộn cả đời mà cũng không làm cho cuộc sống khá lên đư ợc bao nhiêu. Vì vậy, cán bộ khuyến nông cần đến với họ, giúp đỡ họ và khuyến khích họ tham gia các ch ơng trình khuyến nông. Nh ng điều quan trọng hơn c ả cần phải thuyết phục và đ ộng viên đ ể họ tin t ởng rằng họ hoàn toàn có thể tự quyết định và hành động để cải thiện cuộc sống của chính mình. Động cơ của h ành vi có th ể là một cái g ì đó mà con người muốn có, muốn cảm nhận thấy hoặc biến th ành sự thật Trong đ ời sống x ã hội thì mỗi con nưgời, mỗi vị trí, mỗi địa vị, mỗi điều kiện lại có các nhu cầu khác nhau. Theo tác giả Abraham H. Maslow trong cuốn sách “ Động cơ và nhân cách” New York, 1970 đ ã đ a ra 5 nhóm nhu cầu cơ bản của con người và chúng có một trật tự logic, hệ thống, nghĩa là các nhu c ầu ở 5 mức độ khác nhau, mỗi mức trở th ành một đ òi hỏi chỉ khi các mong muốn ở các mức thấp hơn đã được thoả mãn. Nhu cầu sinh tồn: Ở mức cơ bản thấp nhất là những nhu cầu đ ược gọi là “nhu cầu sinh lý”, chủ yếu là những điều thiết yếu để cơ thể con ng ười tồn tại nh ư một cơ thể sống. Nhóm này gồm: Lư ơng thực, thực phẩm, nơi ở …Chừng nào các nhu c ầu n ày ch ưa thỏa 16
  18. mãn thì con ng ười sẽ không cảm thấy băn khoăn về các nhu cầu khác cao hơn. Khi các nhu cầu sinh tồn t ương đối đáp ứng, t hì nhu c ầu tiếp theo đòi hỏi. Nhu cầu an toàn Khi đã có đủ lương thực, thực phẩm,.. và các nhu thiết yếu cho cuộc sống thì con ngư ời nghĩ đến việc làm thế n ào cuộc sống đ ư ợc đảm bảo hơn, an toàn hơn. Con ng ười tìm các biện pháp bảo đảm cho tương lai khỏi bị thiếu các nhu cầu c ơ bản: như làm nhà cửa chắc chắn hơn, tích lũy l ương thực, tích l ũy tiền bạc.. Nhu cầu nhập hội Khi các nhu c ầu cho sinh tồn và an toàn đ ợc đáp ứng đầy đủ thì vấn đề vật chất không còn làm ta bân tâm nhiều nữa, và lúc này con ngư ời muốn làm đư ợc một cái gì đó, ho ặc tham gia vào một nhóm hay tổ chức n ào đó đ ể đợc mọi ngư ời chấp nhận, và tham gia vào công tác xã hội Nhu cầu thừa nhận/ kính trọng Lòng kính trọng tùy thuộc rất nhiều vào ngư ời khác đánh giá ta. Th ường con ngư ời không thỏa m ãn với việc ng ười khác chấp nhận bình th ờng. Nếu đ ược hoan nghênh, khâm phục con ngư ời cảm thấy tự tin và hãnh diện Nhu cầu khẳng định Sau khi đạt đ ược 4 nhu cầu trên, thì con ng ười cũng muốn làm đ ược một cái gì đó để có thể khẳng định đ ược tài năng c ủa mình Trong công tác khuyến nông việc tìm hiểu động cơ ng ười dân có thể giúp ta trong hai tình huống: khi muốn giúp họ và khi muốn họ thay đổi hành vi. Để giúp con người khắc phục vấn đề n ào đó của họ, trước tiên ta ph ải tìm hiểu tại sao họ lại có hành vi như họ đang thực hiện? H ành động của họ có thể bộc lộ ho àn toàn vô lý đối với chúng ta, song họ có thể hóa ra khôn ngoan và sáng suốt khi họ đư ợc hiểu ra dới lý thuyết động cơ và nhu cầu . Một sự phân tích hệ thống các tình huống có thể cho phép chúng ta giúp họ những vấn đề m à họ cảm thấy cần có sự giúp đỡ thực sự. Khi một khuyến nông viên muốn thuyết phục ngư ời này thay đ ổi h ành vi, thực hiện một vấn đề mới, bản thân phải tin rằng ph ương pháp mới phải tốt hơn, hiệu quả hơn hay sinh lợi h ơn. Như ng như thế ch ưa đ ủ, còn phải xem xét tác động của vấn đề mới ra sao. Liệu vấn đề mới đó có đáp ứng đ ược một trong các nhu cầu của họ hay không? Còn đối với động c ơ của khuyến nông viên thì sao? Chúng có thể thay đổi như với bất cứ ai. Họ có thể cần sự an to àn của việc làm th ường xuyên, hoặc sự nhập hội trong quá trình g ặp gỡ nhiều ngư ời, hoặc sự công nhận hay tín nhiệm của những ng ư ời họ đ ã giúp b ằng lời khuyên đúng đ ắn. Họ cũng có thể cần sự tự khẳng định, và thỏa m ãn nhu c ầu đó khi họ biết đ ã thành công trong một công tác quan trọng. Khuyến nông đ ư ợc coi như là một công tác tổ chức, thiết kế để cải thiện điều kiện sinh sống của các nông dân và nông thôn, bằng cách h ướng dẫn họ thực hiện tốt hơn các k ỹ thuật canh tác, cải thiện ph ơng pháp làm việc. Khuyến nông đ ược bắt đầu từ bất cứ đâu mà con ngư ời hiện diện và với nguồn lực sẵn có của chính họ. 17
  19. Hành độ ng Khuyế n nông Nh ận th ức Khuyế n nông TIẾN TRÌNH Hi ểu bi ết Khuyế n nông Th ử nghi ệm Đánh giá/hình Ra quyết đị nh thành ý ki ến Một số nước nh ư Pháp trước đây hiểu khuyến nông theo nghĩa hẹp là “phổ cập nông nghiệp” hay chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp đến nông dân, nay cũng đ ã chuyển sang nghĩa rộng l à phát triển nông n ghiệp. Còn ở Anh từ thế kỷ 19 đ ã thực hiện khuyến nông theo nghĩa rộng (Agricultural Extension). Thực tiễn hoạt động và hiệu quả của khuyến nông Việt Nam trong những năm qua cho thấy khuyến nông theo nghĩa rộng l à phù hợp với xu thế của thời đại trong sự nghiệp phát triển nông thôn của thế kỷ 21. 2.4. Đánh giá hi ệu qu ả khuyến nông 2.4.1. Khái niệm về đánh giá Đánh giá có thể được hiểu như sự ước tính hay nh ận định giá trị của một vật thể hay hoạt động nào đó. Người ta đánh giá b ằng cách so sánh kết quả với mục tiêu đặt ra ban đ ầu. Khác với đánh giá kỹ thu ật, đánh giá hiệu quả khuyế n nông người ta chú trọng vào xem xét hiệu qu ả trên một hộ nông dân thay vì trên một đơn vị sản xuất hoặc trên một lao động. 2.4.2. Các chỉ tiêu/chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khuyế n nông - Số lượ ng mô hình thay đổi theo thời gian; Ví dụ: số mô hình khuyến nông tăng lên (lúa, bông, mía, cao su, cà phê, rau, hoa,…trên một cộng đồng trong một khoảng thời gian. - Quy mô áp dụng kỹ t huật thay đổi theo thời gian trên một không gian xác đ ịnh; Ví dụ: diện tích lúa lai tăng lên trong tổng diệ n tích trồng lúa của nông hộ; - Thu nhập/hộ nông dân. Ví dụ: thu nhập của hộ nghèo tăng lên từ việc áp d ụng tiến bộ kỹ thu ật của chương trình khuyế n nông 2.5. Hệ thố ng tổ chức khuyến nông Vi ệt Nam 2.5.1. Nhữ ng nguyên t ắc cơ bản - Phải đánh giá đúng tầm quan trọng của nh ững cán b ộ khuyến nông làm việc trực tiếp với dân. Tính hiệu quả của một tổ chức khuyến nông thể hiện ở nhữ ng đầu ra của nó. Đó là khâu tiếp xúc trực tiếp hàng ngày với dân. Khâu này làm tốt hay không tốt sẽ ảnh hởng đến toàn bộ tiến trình khuyến nông và khả năng sống còn của tổ chức. Vì vậy, nhữ ng cán bộ khuyến nông cơ sở có một vai trò quan trọng. Họ phải đ ược tạo điều kiện để l àm tốt công việc khuyến nông. 18
  20. - Tuyển lựa những cán b ộ không nh ững có năng lực mà còn ph ải có một thái độ, một tư cách thích h ợp với công việc khuyến nông. Đặc thù của khuyến nông là làm việc ở nông thôn, điều kiện công tác khó khăn, ít chịu s ự kiểm soát chặt chẽ c ủa cấp trên. Do vậy nh ất thiết ph ải tuyển lự a những ng ười đáng tin c ậy, siêng năng, tháo vát và chân thành mong muố n đ ược phục vụ bà con nông dân. - Phát triển mạng lới khuyến nông trên cơ sở bằng cách tuyển lựa và đào tạo cộng tác viên là nh ững nông dân nhiệt tình và có năng lực ở địa phương. Muố n cho kĩ thuật được chuyể n giao đ ến từng hộ nông dân, nhất thiết phải xây dự ng mạng lới, tuyể n lựa và đào tạo các cộng tác viên tại địa phương. Những ngư ời này ngoài lòng nhiệt tình còn phải có năng lực công tác. Họ có thể làm việc trên cơ sở tình nguyện hoặc đư ợc trả thù lao theo từ ng chư ơng trình. - Cần một đội ngũ chuyên gia thành th ạo về kĩ thuật và phương pháp đ ể luôn hỗ trợ cho các ho ạt động khuyến nông. Đây là hậu phương của nhữ ng cán bộ ngoại nghiệp, lực lư ợng này sẽ hỗ trợ kĩ thu ật và bổ sung kiến thức cho nh ững cán bộ khuyến nông ngoại nghiệp khi c ần thiết. - Tổ ch ứ c b ộ máy khuy ến nông phải hết sức g ọn nhẹ và năng đ ộng. Trong điều kiện giao thông và thông tin liên lạc ở nông thôn n ước ta còn gặp nhiều khó khăn, việc có một bộ máy kh uyế n nông gọ n nhẹ và năng đ ộng là r ất cần thiết cho cán bộ hoạt động. Chỉ có một tổ chức khuyế n nông năng đ ộng, có đ ủ điều kiện làm việc mới có thể nhanh chóng đáp ứ ng đ ược nhữ ng yêu c ầu của nông dân. 2.5.2. Hệ thố ng tổ chức khuyến nông ở Vi ệt Nam. 2.5.2.1. Hệ th ống tổ c hức khuyến nông theo nghị đinh số 13-CP Ngày 2 -3-1993, Chính ph ủ đ ã ban hành nghị định số 13 -CP kèm theo b ản Quy đ ịnh về công tác khuyến nông. Thông t ư liên bộ số 02/LB/TT ngày 2 -8-1993 cũng đ ã có nh ững h ướng dẫn cụ thể về việc thi h ành nghị định số 13 -CP. Tổ chức mạng lới khuyến nông như thế n ào, điều đó phụ thuộc vào hoàn c ảnh cụ thể ở từng địa phương. 2.5.2.2. Trung tâm khuyến nông Quốc gia Nhiệm vụ của các tổ chức khuyến nông đ ã đ ược quy định cụ thể trong thông t liên bộ số 02/LB/TT ngày 2-8-1993 'Hướng dẫn thi h ành nghị định số 13 -CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về công tác khuyến nông". - Xây dựng và chỉ đạo các chơng trình dự án khuyế n nông về trồng trọt, chăn nuôi, bảo vệ thực vật, thú y, bảo quản, chế biến nông sản - Theo dõi, đôn đ ốc, điều phối ho ạt động khuyến nông, và giám sát đánh giá việc thực hiện các chư ơng trình dự án khuyế n nông - Tham gia thẩm định các chư ơng trình dự án khuyế n nông theo quy định c ủa Bộ N N & PTNT - Tổ chức chỉ đạo th ực hiện phổ biế n và ch uyể n giao tiến bộ kỹ thuật, nhữ ng kinh nghiệm về điển hình sản xuất giỏi, bồi dư ỡng kỹ năng, kiến thức và qu ản lý kinh tế, thông tin thị trư ờng cho nông dân - Quan hệ với các tổ c hức kinh tế, xã hội trong và ngoài n ớc để thu hút nguồn vố n hoặc tham gi a trực tiếp vào ho ạt động khuyến nông 19
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2