Ộ Ụ Ạ B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O
ƯỜ Ạ Ọ Ư Ạ Ố Ồ TR NG Đ I H C S PH M THÀNH PH H CHÍ MINH
ỳ
Hu nh Vũ Lam
Ứ
Ệ NGHIÊN C U TRUY N DÂN GIAN KHMER
Ộ ƯỚ
Ố Ả
NAM B D
I GÓC NHÌN B I C NH
Ữ
Ậ
Ế
Ệ
LU N ÁN TI N SĨ
NGÔN NG VÀ VĂN HÓA VI T NAM
ồ Tp. H Chí Minh, Năm 2015
Ộ Ụ Ạ B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O
ƯỜ Ạ Ọ Ư Ạ Ố Ồ TR NG Đ I H C S PH M THÀNH PH H CHÍ MINH
ỳ
Hu nh Vũ Lam
Ứ
Ệ NGHIÊN C U TRUY N DÂN GIAN KHMER
Ộ ƯỚ
Ố Ả
NAM B D
I GÓC NHÌN B I C NH
Ữ
Ậ
Ế
Ệ
LU N ÁN TI N SĨ NGÔN NG VÀ VĂN HÓA VI T NAM
ọ
ệ
Chuyên ngành : Văn h c Vi
t Nam
Mã số
: 62.22.01.21
Ọ
Ẫ
NG
ƯỜ ƯỚ I H
NG D N KHOA H C
ố
ồ
1.TS. H Qu c Hùng
2. PGS. TS. Phan Th ị Thu Hi nề
ồ Tp. H Chí Minh, Năm 2015
Ờ
L I CAM ĐOAN
ứ
ậ
ự Tôi xin cam đoan: Lu n án này là công trình nghiên c u th c
ượ
ự
ệ
ướ
ự ướ
ẫ
ự ủ s c a cá nhân, đ
c th c hi n d
i s h
ọ ng d n khoa h c
ề
ồ
ố
ủ c a TS H Qu c Hùng và PGS. TS. Phan Thu Hi n.
ố ệ
ữ
ứ
ậ
ượ
ế Các s li u, nh ng k t lu n nghiên c u đ
c trình bày
ế
ầ
ả
trong lu n ậ
ứ án này là trung th cự . Có m t ph n k t qu nghiên c u ộ
ậ
ượ
ố
trong lu n án này đã đ
ọ ủ c công b trong các bài báo khoa h c c a
ạ
ư ừ
ộ
ượ
tôi, còn l
i các n i dung khác ch a t ng đ
c công b d
ố ướ ấ ứ
i b t c
ứ hình th c nào.
ứ ủ
ệ
ề
ị
Tôi xin ch u trách nhi m v nghiên c u c a mình.
Tác gi ả
ỳ Hu nh Vũ Lam
Ụ Ụ M C L C
ụ Trang ph bìa
ờ L i cam đoan
ụ ụ M c l c
ụ Danh m c ch vi ữ ế ắ t t t
Ộ Ụ Ạ 1 B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O .....................................................................
Ộ Ụ Ạ 2 B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O .....................................................................
Ụ Ụ 5 M C L C .......................................................................................................
Ẫ Ậ 1 D N NH P .....................................................................................................
ề ọ 1 1. Lí do ch n đ tài .....................................................................................
ụ ụ ứ ệ 2. M c đích, nhi m v nghiên c u 3 ............................................................
ử ấ ị 3. L ch s v n đ ề 4 ........................................................................................
ố ả ứ ở ệ ụ 3.1. Nghiên c u VHDG theo b i c nh Vi ữ ứ t Nam – nh ng ng d ng
ở ầ 4 kh i đ u .........................................................................................
ứ ệ ộ ổ 3.2. Nghiên c u truy n dân gian Khmer Nam B cái nhìn t ng quan 13
ề 13 3.2.1. Các công trình v văn hóa .................................................
ề 3.2.2. Các công trình v VHDG. 15 ..................................................
ố ượ ạ 4. Đ i t ứ ng và ph m vi nghiên c u 24 .......................................................
ươ 5. Ph ứ ng pháp nghiên c u 28 ......................................................................
ủ ậ 31 6. Đóng góp c a lu n án ...........................................................................
ố ụ ủ ậ 32 7. B c c c a lu n án ..............................................................................
Ộ N I DUNG 35 ....................................................................................................
ươ Ch ng 1
Ổ Ứ Ụ Ề Ế T NG QUAN V LÍ THUY T VÀ NG D NG TRONG
Ứ Ệ ƯỚ NGHIÊN C U TRUY N DÂN GIAN D I GÓC NHÌN
Ố Ả 35 B I C NH ..................................................................................
ữ ứ ề ệ ả ạ 1.1. Nghiên c u truy n dân gian theo văn b n nh ng đi u nhìn l 35 i ....
ứ ệ ả ướ 1.1.1. Văn b n truy n dân gian nghiên c u theo h ữ 37 ng ng văn ........
ứ ệ ả 43 1.1.2. Văn b n truy n dân gian nghiên c u theo type và motif ............
ố ả ứ ướ ớ ở 1.2. Nghiên c u folklore trong b i c nh – khuynh h ng m i ph ươ ng
48 Tây. ...................................................................................................
ể ướ ề ị 1.2.1. Chuy n h 48 ng trong đ nh nghĩa v folklore ..............................
ự ạ ướ ế ậ ố ả ứ 1.2.2. S đa d ng trong h ng ti p c n b i c nh trong nghiên c u
55 folklore ..........................................................................................
ề ế ậ ố ả ứ ể ộ ọ 1.2.3. M t cách hi u v ti p c n b i c nh trong nghiên c u Văn h c
63 dân gian .........................................................................................
ố ả ữ ứ ệ ấ 1.3. Nghiên c u truy n dân gian trong b i c nh – nh ng v n đ v ề ề
ươ ế ậ ph 74 ng pháp ti p c n ......................................................................
ự ậ ổ ư ệ 1.3.1. S thay đ i trong thu th p và ghi chép t 74 li u ............................
ứ ự ổ ể ạ 79 1.3.2. S thay đ i trong nghiên c u th lo i .........................................
ự ế ổ ả 1.3.3. S thay đ i trong cách ki n gi 83 i .................................................
ể ế 88 Ti u k t ..................................................................................................
ươ Ch ng 2
Ộ ƯỜ Ấ KHÔNG GIAN VĂN HÓA T C NG Ữ I VÀ NH NG V N
Ề Ề Ệ Ộ Đ V TRUY N DÂN GIAN KHMER NAM B 90 .................
ộ ườ 2.1. Không gian văn hoá t c ng i Khmer Nam B ộ 90 ...............................
ư ặ ộ ườ ư ặ 2.1.1. Đ c tr ng t c ng ể 91 i và đ c đi m c trú. ...................................
ưỡ 2.1.2. Nét riêng trong tín ng ụ 95 ng và phong t c .....................................
ề ề ữ ệ ấ ạ ộ 2.2. Nh ng v n đ v phân lo i truy n dân gian Khmer Nam B trong
ứ ề ố 104 nghiên c u truy n th ng ................................................................
ạ ặ ứ 2.2.1. Phân lo i theo đ c tính hình th c 104 ..............................................
ứ ạ ả ễ ộ 2.2.2. Phân lo i theo ch c năng lí gi 113 h i .................................... i l
ề ể ạ ệ ể ộ 2.3. M t cách hi u v th lo i truy n dân gian Khmer Nam B d ộ ướ i
ố ả 122 góc nhìn b i c nh ..........................................................................
ể ế 133 Ti u k t ................................................................................................
ươ Ch ng 3
Ự Ậ Ệ Ụ XÂY D NG CÁC CÔNG C GHI NH N TRUY N DÂN
Ố Ả Ộ GIAN KHMER NAM B TRONG B I C NH 137 ...................
ế ấ ố ả ệ ể 3.1. K t c u b i c nh k chuy n dân gian Khmer Nam B ộ 137 ................
ế ố ạ ố ả ể ệ 3.1.1. Các y u t t o b i c nh k chuy n 137 ........................................
ộ ố ố ả ể ệ 3.1.2. M t s b i c nh k chuy n dân gian Khmer Nam B ộ 139 .............
ệ ổ ứ ề ể ệ ể ậ ộ ộ 3.2. Vi c t ố ch c m t cu c đi n dã đ ghi nh n truy n k trong b i
c nhả 144 .................................................................................................
ứ ề ề ệ ố 144 3.2.1. Quan ni m ghi chép đi n dã theo nghiên c u truy n th ng .....
ố ả ẩ ọ ị 148 3.2.2. Ch n b i c nh và chu n b ghi chép .........................................
ố ả ệ ứ 3.2.3. Cách ghi chép trong nghiên c u truy n dân gian trong b i c nh
149 .....................................................................................................
ề ệ ả ậ 3.3. Mô hình b n ghi chép dùng trong đi n dã thu th p truy n dân gian
Khmer Nam Bộ 156 ...............................................................................
ế ể 175 Ti u k t ...............................................................................................
ươ Ch ng 4
Ộ Ả Ế Ệ M T CÁCH KI N GI I TRUY N DÂN GIAN KHMER
Ộ ƯỚ Ố Ả NAM B D I GÓC NHÌN B I C NH 178 .............................
ứ ế ả ố ả ệ 4.1 Cách th c ki n gi i truy n dân gian trong b i c nh 178 .....................
ế ả ố ả ự ệ ể ẫ 4.2. Ki n gi i truy n k trong b i c nh có s kích thích ng u nhiên
182 .....................................................................................................
ế ố ố ả 4.2.1. Phân tích các y u t 183 b i c nh ....................................................
ả ễ ể ệ 4.2.2. Mô t 185 di n ngôn k chuy n ......................................................
ủ ự ệ ể ệ 188 4.2.3. Ý nghĩa c a s ki n k chuy n .................................................
ế ả ố ả ệ ể ươ ả ủ 4.3. Ki n gi i truy n k trong b i c nh th ng th o c a các thành viên
ồ ộ 192 c ng đ ng ......................................................................................
ế ố ố ả 4.3.1. Phân tích các y u t 193 b i c nh ....................................................
ả ễ ể ệ 4.3.2. Mô t 197 di n ngôn k chuy n ......................................................
ủ ự ệ ể ệ 200 4.3.3. Ý nghĩa c a s ki n k chuy n .................................................
ế ả ố ả ệ ể ễ ộ 4. 4. Ki n gi i truy n k trong b i c nh l h i 207 ..................................
ế ố ố ả 4.4.1. Phân tích các y u t 207 b i c nh ....................................................
ả ễ ể ệ 4.4.2. Mô t 211 di n ngôn k chuy n ......................................................
ủ ự ệ ể ệ 215 4.4.3. Ý nghĩa c a s ki n k chuy n .................................................
ể ế 217 Ti u k t ................................................................................................
Ế Ậ 220 K T LU N ..................................................................................................
Ụ Ủ DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH C A TÁC GI Ả 224 ...............................
Ả Ệ TÀI LI U THAM KH O 227 ..........................................................................
ệ ế I. Ti ng Vi 227 t ...........................................................................................
ướ ế II. Ti ng n 242 c ngoài ...............................................................................
Ụ Ụ 246 PH L C ....................................................................................................
ễ ủ ớ ườ ự 1. S tích l vào năm m i (Chol Chnam Thmay) c a ng i Khmer .. 247
ự ễ ướ ủ ộ 2. S tích bông cau trong l 252 i c a dân t c khmer ......................... c
ố 256 3. B n anh tài ........................................................................................
ệ 4. Các câu chuy n xung quanh bàn r ượ 265 ............................................. u
ự ằ ị 272 5. S tích đ a danh Ch ng Ré ...............................................................
ữ ệ ổ ươ ả ị ướ 6. Nh ng câu chuy n trong bu i th ẩ ng th o chu n b đám c i theo
ề ố 275 truy n th ng ...............................................................................
ệ ể ễ 7. Truy n k trong l 293 cúng trăng (Ooc om booc) ................................
Ữ Ế Ụ Ắ Ệ DANH M C CÁC KÍ HI U, CH VI T T T
VHDG ọ : Văn h c dân gian
ọ ộ KHXH&NV : Khoa h c xã h i và Nhân văn
ọ ự KHTN : Khoa h c t nhiên
ử ằ ồ ĐBSCL : Đ ng b ng Sông C u Long
ấ ả Nxb. : Nhà xu t b n
xb. ấ ả xu t b n :
tr. trang :
: Tp. HCM ố ồ thành ph H Chí Minh
HN. : Hà N iộ
1
Ẫ
Ậ
D N NH P
ọ ề 1. Lí do ch n đ tài
ứ ệ ử ề ấ Nghiên c u VHDG Vi ị t Nam đã có b dày l ch s , nh t là sau năm
ổ ậ ự ề ạ ậ ữ 1945, và đ t nhi u thành t u đáng ghi nh n. Trong đó n i b t là nh ng
ể ạ ả ọ ở ề công trình kh o sát th lo i văn h c dân gian các vùng mi n trong n ướ c
ế ổ ứ ể ạ ố ớ ấ và các công trình lí thuy t đi sâu vào t ch c, c u trúc th lo i. Đ i v i lĩnh
ả ạ ượ ể ấ ữ ứ ệ ế ự v c nghiên c u truy n dân gian, có th th y nh ng k t qu đ t đ c ch ủ
ệ ố ự ươ ề ế ậ ố ố ế y u d a trên h th ng ph ng pháp ti p c n truy n th ng theo l i ng ữ
ữ ả ậ ả ươ ế văn, nghĩa là kh o sát qua văn b n. Tuy v y, nh ng ph ậ ng pháp ti p c n
ố ớ ề ề ả ấ ố ấ theo văn b n truy n th ng đ i v i VHDG ngày càng cho th y nhi u “b t
ụ ư ữ ề ế ế ộ ỉ ậ c p”, mà m t trong nh ng đi u còn thi u thuy t ph c là ch a ch ra đ ượ c
ẩ ườ ạ ụ ể ể ấ ấ ạ c u t o tác ph m VHDG trong môi tr ng sinh ho t c th đ th y đ ượ c
ể ủ ữ ắ ị nh ng nguyên t c hình thành và phát tri n c a nó trong l ch s . B i l ử ở ẽ ả b n
ấ ủ ả ươ ế ẩ ế ố ch t c a tác ph m VHDG chính là k t qu t ữ ng tác gi a y u t ề truy n
ạ ờ ố ụ ể Ở ố ả ố ớ ườ th ng v i sinh ho t đ i s ng trong b i c nh c th . đó, ng ậ i ta v n
ự ạ ề ả ố ể ả ẩ ụ d ng truy n th ng vào hoàn c nh th c t ế i, qua tác ph m, đ s n sinh, ti p
ứ ủ ư ề ệ ậ ậ ố ộ ộ nh n và l u truy n v n tri th c c a dân t c mình. Do v y, vi c tìm m t
ướ ệ ố ể ầ ổ ươ ế h ng đi khác đ góp ph n b sung cho h th ng ph ậ ng pháp ti p c n
ệ ệ ẩ ầ ế tác ph m VHDG hi n có là vi c làm c n thi t.
ể ỗ ợ ứ ư ố Đ h tr ệ ề cho cách nghiên c u truy n th ng nh đã nói, vi c
ứ ệ ộ ườ nghiên c u truy n dân gian theo vùng văn hoá và t c ng i là m t h ộ ướ ng
ự ế ở ế ậ ệ ề ườ ọ ti p c n khoa h c. Trên th c t Vi t Nam, nhi u ng ệ ự i đã th c hi n
ướ ở ượ ộ ố ấ ề ớ ờ theo h ng này và khai m đ ầ c m t s v n đ m i trong th i gian g n
ủ ườ ặ ậ ộ đây, trong đó có VHDG c a ng ữ i Khmer Nam B . M c dù v y, nh ng
2
ư ầ ướ ự ệ ườ ạ công trình s u t m tr c đây khi th c hi n th ng ghi l ặ ả i văn b n, đ c
ề ể ườ ể ị ể ậ ậ ờ đi m v ng i k , đ a đi m, th i gian ghi nh n là chính. Các lu n văn,
ữ ả ậ ọ ườ ỉ ừ lu n án và c nh ng công trình khoa h c khác th ng cũng ch d ng l ạ ở i
ộ ệ ố ả ổ ư ệ ở ị ươ góc đ h th ng các văn b n, b sung thêm t li u đ a ph ả ng và kh o
ướ ế ố ụ ậ ằ ộ sát d i góc đ thi pháp. Công b ng mà nói, khi v n d ng y u t văn hoá
ộ ườ ả ươ vùng và t c ng i hay kh o sát theo ph ộ ọ ng pháp nhân h c văn hóa, m t
ướ ự ễ ủ ẩ ả ầ ố s công trình cũng đã b c đ u kh o sát s di n hoá c a tác ph m VHDG
ườ ụ ể ế ữ trong nh ng môi tr ng văn hoá c th . Cách làm này đã mang đ n m t s ộ ố
ư ụ ứ ậ ậ ậ ọ ế nh n th c có ý nghĩa khoa h c đáng ghi nh n. Nh ng v n d ng lí thuy t
ế ớ ọ ẩ ẩ nhân h c văn hoá ti n t ạ i quy chu n và quy ph m hóa tác ph m VHDG
ự ạ ẫ ứ ạ ộ ố trong sinh ho t th c t ệ i v n là m t thách đ cho công tác nghiên c u hi n
ướ Ở ộ ế nay theo khuynh h ng này. ứ m t góc nhìn khác, lí thuy t nghiên c u
ố ả ậ ệ ươ ố folklore trong b i c nh du nh p vào Vi t Nam t ệ ộ ng đ i mu n nên vi c
ậ ụ ự ế ẫ ứ ế nghiên c u lí thuy t và v n d ng vào th c t ậ ỗ ấ ậ v n còn ch b t c p. Vì v y,
ố ả ứ ể ệ nghiên c u truy n k dân gian Khmer trong b i c nh còn giúp cho gi ớ i
ề ờ ố ủ ữ ạ ọ khoa h c có thêm nh ng góc nhìn khác v đ i s ng c a lo i hình này cũng
ư ữ ư ể ị ạ nh nh ng u đi m và giá tr mà nó mang l i.
ườ ở ư ớ ộ ườ ệ Ng i Khmer ộ Nam B đã c ng c v i ng i Vi ề t trong nhi u
ế ỉ ớ ệ ế ế ươ ữ ỗ ề ặ ẫ ố th k v i nh ng m i quan h ti p bi n t ng h v m t văn hóa l n kinh
ủ ặ ườ ộ ườ . ế Nét đ c thù văn hóa c a ng t ộ i Khmer Nam B là m t môi tr ng có
ả ưỡ ế ụ ể ấ kh năng nuôi d ể ng và cung c p khí quy n cho VHDG ti p t c phát tri n.
ủ ườ ủ ề ạ ườ Trong văn hóa c a ng i Khmer, nhi u khía c nh c a môi tr ạ ng sinh ho t
ẫ ộ ươ ể và lao đ ng v n còn t ể ạ ng thích và giúp các th lo i VHDG phát tri n. Hay
ạ ộ ườ ư nói cách khác, sinh ho t văn hóa đ c đáo đã giúp ng i Khmer l u gi ữ ộ m t
ồ ạ ả ể ạ ầ b u không khí có kh năng t n t i và phát tri n cho các lo i hình văn hóa
ứ ệ ậ dân gian, trong đó có VHDG. Vì v y, nghiên c u truy n dân gian Khmer
3
ộ ướ ố ả ệ ẽ ậ ả Nam B d ấ i góc nhìn b i c nh s giúp cho vi c nhìn nh n đúng b n ch t
ủ ể ẩ ủ c a tác ph m VHDG trong quá trình hình thành và phát tri n c a nó. Đ ể
ề ộ ể ơ ườ ệ ị hi u h n v t c ng ể i Khmer, ngoài vi c tìm hi u các giá tr văn hóa qua di
ể ữ ế ố ệ ể ậ ứ ể ậ ả s n v t th h u hình thì vi c tìm hi u các y u t phi v t th có ch c năng
ả ộ ễ ừ ự ệ ộ ố ữ ề ầ ế lí gi i nh ng s ki n xã h i v n có c i r t văn hóa là đi u c n thi t. T ừ
ể ể ữ ề ộ ơ ứ đó, chúng ta có th hi u rõ h n v tâm lí dân t c Khmer và có nh ng ng
ư ữ ề ợ ế ử x phù h p v văn hóa cũng nh nh ng chính sách kinh t .
ụ ứ ụ ệ 2. M c đích, nhi m v nghiên c u
ừ ệ ệ ố ế ế ậ ố 2.1. T vi c ti p c n, phân tích, đ i chi u và h th ng hóa các lí
ế ớ ứ ế ụ ở ệ thuy t nghiên c u folklore trên th gi ư ự ậ i cũng nh s v n d ng Vi t Nam
ướ ề ấ ậ ộ theo h ng xem VHDG là m t quá trình, lu n án đ xu t m t h ộ ướ ng
ố ả ự ứ ệ ệ ể ả nghiên c u truy n k dân gian trong b i c nh và th c nghi m kh o sát trên
ệ ậ ồ ớ ộ ố ngu n truy n dân gian Khmer Nam B . V i cách làm này, lu n án mu n
ấ ậ ủ ụ ữ ể ắ ầ ướ ế ậ góp ph n kh c ph c nh ng đi m “b t c p” c a các h ề ng ti p c n truy n
ự ổ ự ả ầ ố ướ ế ậ th ng, d a trên văn b n thu n túy. S b sung h ng ti p c n này có tác
ứ ề ọ ố ụ d ng làm tăng thêm tính khoa h c cho truy n th ng nghiên c u VHDG ở
ướ n c ta.
ệ ổ ứ ự ệ ươ ế ậ 2.2. Qua vi c t ch c th c nghi m ph ệ ng pháp ti p c n truy n
ộ ướ ố ả ư ậ dân gian Khmer Nam B d i góc nhìn b i c nh, lu n án đ a ra m t s ộ ố
ệ ế ắ ậ ẩ ặ ườ nguyên t c ti p c n tác ph m truy n dân gian đ t trong môi tr ố ng s ng
ể ấ ượ ả ủ ệ ươ ế ậ ứ ậ ớ ụ ể c th . Đ th y đ c hi u qu c a ph ng th c ti p c n m i, lu n án s ẽ
ề ệ ố ữ ự ệ ế ố th c hi n phân tích, đ i chi u và rút ra nh ng khái quát v h th ng lí
ứ ụ ự ữ ế ề ả ươ ế ậ thuy t, nh ng d báo v kh năng ng d ng, các ph ng pháp ti p c n và
ậ ừ ự ế ơ ở ướ ậ các kĩ thu t thu nh n t th c t . Trên c s h ng phân tích các y u t ế ố
4
ế ớ ả ọ ạ ậ ngoài văn b n, lu n án hi v ng ti n t i quy ph m hóa các quy trình cho
ứ ướ công tác nghiên c u theo h ng này.
ử ấ ị ề 3. L ch s v n đ
ố ả ứ ữ ứ 3.1. Nghiên c u VHDG theo b i c nh ở ệ Vi ụ t Nam – nh ng ng d ng
ở ầ kh i đ u
ừ ầ ế ỉ ướ ủ ậ ệ Ở ệ Vi t Nam, t đ u th p niên 60 c a th k tr ứ c, vi c nghiên c u
ễ ướ ư ả ố ả ấ ế VHDG có l u ý đ n hoàn c nh di n x ng hay b i c nh văn hóa xu t phát
ừ ợ ủ ấ ẩ ượ ị t tính ch t nguyên h p c a tác ph m đã đ ư c xác đ nh nh là m t y u t ộ ế ố
ấ ủ ệ ề ả ộ ọ ươ thu c b n ch t c a văn h c dân gian. Trong các tài li u v ph ng pháp
ủ ứ nghiên c u văn hóa dân gian c a Đinh Gia Khánh [ ], Chu Xuân Diên []
ễ ổ ộ ố ọ ả ủ ậ Nguy n Đ ng Chi [] và m t s h c gi khác [ ] trong th p niên 60 c a th ế
ơ ả ượ ư ế ố ộ ỉ k XX, ợ “nguyên h p” c b n đ ư c l u ý nh là y u t thu c tính khi xem
ể ủ ự ả ư ờ ồ xét s s n sinh, l u hành và phát tri n c a VHDG; đ ng th i nó cũng đ ượ c
ư ộ ụ ế ậ ắ ươ ề ậ đ c p đ n nh m t nguyên t c khi v n d ng các ph ng pháp vào nghiên
ể ạ ậ ự ư ợ ậ ự ủ ứ c u th lo i. Tuy nhiên vai trò th t s c a tính nguyên h p ch a th t s chi
ứ ệ ố ướ ứ ẫ ph i hoàn toàn vi c nghiên c u VHDG vì các h ng nghiên c u v n c ơ
ự ươ ữ ế ả ậ ả b n d a trên ph ố ả ng pháp ti p c n ng văn qua văn b n. Trong b i c nh
ư ộ ộ ọ Văn h c dân gian Vi ệ t đó, có m t vài đ t phá đáng l u ý: trong giáo trình
ả ữ ề ậ ợ Nam [], các tác gi ể đã có nh ng phân tích v tính nguyên h p, tính t p th ,
ườ ạ ủ ứ ề ươ môi tr ng sinh ho t c a VHDG, tính nhi u ch c năng, ph ứ ng th c
ệ ữ ứ ủ ệ ề ề ố ố truy n mi ng, m i quan h gi a truy n th ng và ng tác c a VHDG, …
ể ấ ể ệ ữ ể ặ ộ Trong nh ng đ c đi m y, quá trình hình thành, phát tri n và th hi n m t
ẩ ượ ệ ố ấ ằ ọ ộ tác ph m VHDG đ c h th ng hóa b ng m t nhãn quan r t khoa h c và
ệ ạ ượ ộ ơ ế ằ ươ hi n đ i. Theo đó, VHDG đ c sáng tác b ng m t c ch và ph ng pháp
ọ ớ ế ượ ứ ắ ổ ế ề ằ ộ khác v i văn h c vi t, đ ớ ờ c ph bi n b ng m t cách th c g n li n v i đ i
5
ạ ộ ứ ộ ố s ng sinh ho t và lao đ ng, và đ ượ ồ ạ c t n t i trong m t hình th c có tính
ế ố ề ợ ừ ệ ặ nguyên h p nhi u y u t ậ ẫ . Do đó VHDG v a có đ c tính ngh thu t l n
ộ ấ ậ ự ệ ợ ữ ặ đ c tính xã h i r t đ m nét. Có nh ng lúc, d a trên nguyên h p, vi c lí
ưở ế ố ả ượ ữ ẩ t ng hóa các y u t bên ngoài văn b n đ ậ c đ y lên thành nh ng nh n
ễ ế ể ướ ườ ị đ nh theo ki u “n u ví các di n x ư ng phônclo nh cá thì môi tr ẽ ng s là
ướ ỏ ướ ạ ừ ế ễ ướ n c. Cá ra kh i n c, cá ch t” hay “lo i tr khâu di n x ẩ ng, tác ph m
ẫ ồ ỉ ơ ở VHDG ch còn là cái xác không h n”,…. [d n theo , tr.359]. Trên c s tính
ươ ư ệ ố ứ ợ ợ nguyên h p, các ph ổ ng pháp nh : h th ng, t ng h p, nghiên c u liên
ề ạ ọ ượ ư ngành, lo i hình h c trong VHDG … đ u đ ứ ữ c xem nh nh ng cách th c
ề ơ ả ế ệ ả ậ ậ ấ ả ế ố ti p c n có hi u qu . Tuy v y, v c b n, t t c các y u t bên ngoài và
ớ ủ ố ượ ả ẫ ộ ố ả b i c nh văn hóa r ng l n c a VHDG v n không ph i là đ i t ng nghiên
ủ ẫ ả ọ ứ c u chính c a VHDG, cái quan tr ng v n là văn b n. Vì theo Chu Xuân
Diên:
ấ ủ ả ở ọ ầ B i vì xét b n ch t c a văn h c dân gian, xét thành ph n
ủ ể ồ ạ ọ ừ ch th trong văn h c dân gian thì cái h n l i chính là ngôn t dù
ượ ộ ộ ữ ế ữ ằ nó đ c b c l ra b ng ngôn ng nói hay ngôn ng vi t. Và nh ư
ọ ủ ứ ệ ả ẩ ọ v y ậ thì vi c nghiên c u văn b n văn h c c a tác ph m văn h c
ả ồ ứ dân gian không ph i là nghiên c u cái xác không h n mà chính là
ồ ồ ạ ứ ủ ể nghiên c u cái h n t n t i trong th xác c a nó [, tr.316].
ừ ể ậ ở ơ ả ộ Lu n đi m v a nêu tr ắ thành m t nguyên t c c b n cho khuynh
ướ ế ỉ ứ ố ở ệ h ng nghiên c u chính trong su t th k XX Vi t Nam.
ư ộ ố ả ệ ệ ầ ờ ể ệ Vi c xem xét b i c nh nh m t ph n không tách r i vi c th hi n
ể ộ ệ ẩ ặ ộ ố ộ tác ph m VHDG, ho c xem hành đ ng k m t câu chuy n là m t đ i
ượ ỉ ớ ắ ầ ế ỉ ủ ữ ứ t ng nghiên c u thì ch m i b t đ u vào nh ng năm 60 c a th k XX ở
ướ ươ ướ ế ậ Hoa Kì và các n c ph ng Tây. Ở ệ Vi t Nam, h ắ ầ ng ti p c n này b t đ u
6
ố ủ ộ ố ế ỉ ữ ớ vào nh ng năm cu i c a th k XX qua m t s công trình gi ệ i thi u lí
ủ ứ ữ ế ầ ờ ứ ọ thuy t. Theo th i gian, nh ng phác h a ban đ u c a b c tranh nghiên c u
ướ ư ệ ầ ầ theo h ng này d n d n hi n ra nh sau.
ề ễ ố ị Trong hai năm 1999 và 2000, Nguy n Th Hi n đã công b hai bài
ế ở ướ ố ả ớ ệ Quan ni m m i vi ấ ợ t có tính ch t g i m cho h ứ ng nghiên c u b i c nh:
ả ở ộ ố ề v folklore và quá trình văn b n hóa folklore Hoa Kì ươ ng [] và M t s ph
ứ ở ươ ơ ượ ữ pháp nghiên c u folklore ph ng Tây []. Qua nh ng phân tích s l c và
ữ ị ướ ầ ả ườ ọ ượ ế ậ nh ng nh n đ nh b ủ c đ u c a tác gi , ng i đ c đã đ ộ ậ c ti p c n m t
ụ ể ề ứ ể ư ộ cách khá rõ ràng và c th v quan đi m nghiên c u folklore nh m t quá
ủ ế ả ớ ệ t, tác gi đã gi ữ i thi u nh ng trình c a ngành folklore Hoa Kì. Trong bài vi
ứ ủ ề ể ả ọ ưở ế ớ quan đi m nghiên c u c a nhi u nhà khoa h c có nh h ề ng l n đ n n n
ươ ư ạ văn hóa dân gian Hoa Kì đ ng đ i nh Richard M. Dorson, Dan Ben
Amos, Alan Dundes, Richard Bauman, Robert Goerges …. Theo đó, sự
ướ ế ớ ứ ủ ố ể ừ ể chuy n h ng c t lõi c a nghiên c u folklore th gi i đã chuy n t nghiên
ả ẩ ạ ả ứ c u văn b n, xem folklore là s n ph m đã hoàn thành, tĩnh t ả i trên văn b n
ứ ễ ướ ng và b i c nh sang nghiên c u di n x ố ả , xem folklore là quá trình, là sự
ậ Ở ấ ệ ữ ế ệ ế ả ậ ố giao ti p ngh thu t. ế đ y, m i quan h gi a ti p c n văn b n và ti p
ễ ướ ượ ệ ệ ằ ọ ậ c n di n x ng đ c các nhà folklore h c quan ni m r ng: “khái ni m v ề
ươ ễ ướ ụ ề ả ộ ớ ph ế ậ ng pháp ti p c n di n x ng m i có m t ng ý sâu xa v văn b n hóa
ễ ướ di n x ng”[ , tr.92].
ế ỉ ư ầ ả ộ ứ ọ M t th k s u t m, nghiên c u ộ Năm 2001, trong h i th o khoa h c
ệ ề ậ ệ ế văn hóa, văn ngh dân gian, ứ Chu Xuân Diên đã đ c p đ n vi c nghiên c u
ướ ư ộ ấ ố ả ề ế ậ ươ VHDG theo h ng ti p c n b i c nh nh m t v n đ ph ậ ng pháp lu n
ạ ế ộ ươ ể i m t vài quan đi m lí thuy t và ph ng pháp nghiên qua bài vi t ế Nhìn l
ế ớ ứ c u văn hóa dân gian ở ệ Vi t Nam . Trong bài vi ộ ự t này, v i m t s phân tích
7
ự ự ư ễ ả ậ ạ ỉ ụ ể c th và đ a ra s đánh giá th c ti n, tác gi không ch nhìn nh n l i các
ươ ướ ươ ứ ph ng h ng và ph ng pháp nghiên c u Văn hóa dân gian ở ướ n c ta mà
ế ậ ế ậ ố ớ ề ấ ớ còn đ xu t cách ti p c n liên ngành đ i v i VHDG. V i cách ti p c n liên
ế ươ ủ ộ ệ ngành, theo ông, vi c tìm đ n các ph ọ ng pháp c a các ngành dân t c h c,
ề ầ ộ ọ ọ ế xã h i h c hay nhân h c là đi u c n thi t:
ế ậ ư ế ộ ấ ư ề Trong cách ti p c n nh th thì rõ ràng m t v n đ nh văn
ả ẳ ạ ọ ơ ỉ ấ ả b n văn h c dân gian ch ng h n không còn đ n gi n ch là v n
ứ ố ả ủ ề ấ ộ ồ ề đ “m t cái xác không h n”, v n đ nghiên c u b i c nh c a văn
ỉ ơ ự ầ ọ ạ ả b n văn h c dân gian không ch đ n thu n là d ng l i “không khí
ể ạ ủ ộ ộ sinh đ ng” đ “t o nên m t cái duyên, cái phong cách” c a nó, mà
ộ ấ ự ề ấ ươ ặ ậ th c ch t là m t v n đ ph ng pháp lu n có liên quan ch t ch ẽ
ữ ề ấ ươ ậ ủ ề ớ v i nh ng v n đ ph ng pháp lu n c a nhi u phân ngành khoa
ữ ọ ộ ộ ộ ư ọ h c xã h i và nhân văn khác nh ngôn ng h c xã h i, dân t c
ọ ờ h c l i nói (ethnography of speaking), …[ , tr.115, 116].
ớ ỗ ự ủ ứ ề ậ ị ọ Năm 2005, v i n l c c a nhi u nhà nghiên c u, d ch thu t và h c
ấ ả ứ ể ệ gi ả ướ n c ngoài, Vi n nghiên c u Văn hóa xu t b n hai quy n sách có tính
ể ế ươ ớ ề “kinh đi n” v lí thuy t và ph ng pháp cho gi ứ i nghiên c u folklore ở
ệ ế ớ ứ ữ Folklore th gi i – nh ng công trình nghiên c u c b n Vi t Nam: ơ ả và
ữ ươ ậ ứ ị ộ ố Folklore – m t s thu t ng đ ng đ i ạ do Ngô Đ c Th nh và Frank
ờ ầ ủ ể ể ủ Proschan ch biên. Trong l i nói đ u c a các quy n sách, tính kinh đi n đã
ể ệ ự ộ ấ ạ ố th hi n khá rõ ràng trong s b c b ch mong mu n cung c p cho ng ườ i
ế ề ế ớ ở ứ ọ đ c các bài vi t v nghiên c u folklore th gi i hai chi u: ề quá khứ v iớ
ữ ấ ờ ươ ữ ớ đ ng đ i nh ng công trình đã in d u th i gian và ạ v i nh ng công trình
ươ ứ ẹ h a h n cho t ng lai.
8
ồ ế ế … bao g m các bài vi ể t đã hình thành nên quá trình ti n tri n
ế ỉ ữ ể và phát tri n folklore trong hai th k qua và nh ng bài vi ế ạ t đ i
ệ ướ ứ ứ ẻ ữ di n cho nh ng khuynh h ẹ ớ ng nghiên c u m i m và h a h n
ỉ ầ ệ ấ ấ ậ ớ nh t m i xu t hi n trong vài th p k g n đây [ , tr.7].
ừ ừ ự ự ễ ớ ọ ọ ể V i các tiêu chí l a ch n v a khoa h c v a th c ti n, hai quy n
ấ ườ ọ ơ ả ộ sách đã cung c p cho ng ề ứ i đ c m t cái nhìn khái quát và c b n v b c
ế ớ ứ ượ ể ọ tranh nghiên c u folklore trên th gi ố i. V n đ c tuy n ch n có gi ớ ạ i h n
ữ ữ ụ ế ậ và có m c tiêu rõ ràng, nh ng lí thuy t và thu t ng trong đó không ch ỉ
ế ộ ả ự ể ế ữ ệ ề ố ươ mang đ n cho đ c gi s hi u bi t h th ng v nh ng ph ng pháp
ề ố ớ ữ ệ ạ ộ ướ truy n th ng mà còn gi i thi u m t cách đa d ng nh ng h ớ ng đi m i,
ế ớ ứ ủ ề ề ể Folklore th gi i – ầ nhi u ti m năng. Trong ph n th 4 và 5 c a quy n
ứ ữ ạ ớ nh ng công trình nghiên c u c b n, ơ ả các nhà biên so n đã gi ệ i thi u 14
ế ề ậ ọ ị công trình có giá tr lí thuy t quan tr ng, trong đó t p trung nhi u vào
ướ ọ ế ệ h ng coi tr ng th c ti n ự ệ ự ễ , s ki n di n x ậ , ễ ướ , giao ti p ngh thu t ng
ữ ủ ế ấ ấ t y đã cung c p m t h ộ ệ và tính quá trình c a folklore. Nh ng bài vi
ố ươ ọ ướ ố ả ế ậ th ng ph ng pháp quan tr ng cho h ễ ng ti p c n theo b i c nh và di n
ướ x ng.
ị ớ ướ ứ ầ Năm 2006, Tr n Th An đã gi ệ i thi u h ủ ng nghiên c u c a
ứ ọ ở ộ Hoa Kì m t folklore Hoa Kì qua bài vi t ế Nghiên c u Văn h c dân gian
ả ề ị ử ỉ ố s quan sát b c đ u ướ ầ []. Tác gi ứ không ch khái quát v l ch s nghiên c u
ở ệ ớ ự ữ ớ ổ ố folklore Hoa Kì v i nh ng s thay đ i trong m i quan h v i các ngành
ổ ơ ả ế ậ ự ọ ỉ ướ ế khoa h c k c n mà còn ch ra s thay đ i c b n h ậ ng ti p c n trong
ứ ấ ọ ổ ị ướ nghiên c u folklore. Theo đó, thay đ i quan tr ng nh t là đ nh h ng t ừ
folklore t ư ệ (folkloreasmaterials) sang folklore giao ti pế (folkloreas li u
ừ ả ấ communication), t ế cách ti p c n (text ậ l y văn b n làm trung tâm
9
ấ (contextcentered). Nh ngữ ố ả centered) đ n ế l y b i c nh làm trung tâm
ế ự ổ ề ữ ữ ể ẫ ậ ổ ể chuy n đ i đó đã d n đ n s thay đ i v thu t ng và nh ng cách hi u
ớ ề ư ề ớ ố ệ m i v VHDG so v i truy n th ng nh là: ừ (verbal ậ ngh thu t ngôn t
ứ (the way of art), hành vi ngôn từ (verbal behaviour), cách th c nói
ệ ậ ừ ự ễ ướ (verbal art as speaking) và ngh thu t ngôn t ư nh là s di n x ng
ế ậ ế ừ ộ ự ầ performance). Ph n k t lu n bài vi ậ t v a là m t s nh n xét có tính đúc
ậ ụ ớ ở ữ ữ ợ ệ ế ừ k t v a là nh ng g i ý cho nh ng v n d ng m i Vi t Nam:
ứ ạ ở ả Nghiên c u và gi ng d y folklore ệ Hoa Kì hi n nay, vì
ủ ế ướ ớ ườ ậ v y, ch y u h ng t i các ợ ụ ể (case study) tr ng h p c th
ố ả ễ ướ ụ ể trong b i c nh di n x ng c th mà không đi sâu phân tích các
ố ượ ữ ư ả ộ ậ ườ ợ văn b n nh là nh ng đ i t ng đ c l p. Các tr ng h p nghiên
ượ ự ữ ề ứ ụ ể c u c th này đ c d a hoàn toàn vào nh ng ộ đi u tra dân t c
ự ế ợ ế h cọ (ethnography investigation) công phu và s k t h p lí thuy t
ộ ạ ệ ệ ọ ể liên ngành mà nhân h c hi n nay đang là m t đ i di n tiêu bi u,
ở ứ ề ữ ọ ế ọ ộ ọ đó, ki n th c v văn hoá h c, dân t c h c và ngôn ng h c tr ở
ệ ố ầ ữ ề ế ớ ọ nên nh ng đi u ki n t i c n thi t v i các nhà folklore h c [ ,
tr.96].
ớ ừ ứ ế Nghiên c u VHDG t ộ góc đ type và Sau đó hai năm, v i bài vi t
ế ụ ổ ả ủ ữ ầ ị motif – nh ng kh th và b t c p ấ ậ [], Tr n Th An ti p t c b sung và làm
ề ơ ướ ố ả ứ ụ ớ ộ ố ầ rõ h n m t s v n đ cho h ng nghiên c u b i c nh. V i m c tiêu đánh
ạ ươ ọ ướ ế ậ ữ giá l i ph ứ ng pháp nghiên c u văn h c theo h ố ng ti p c n ng văn, v n
ữ ọ ấ ề ả ươ ệ ỡ ấ l y ng h c c u trúc làm n n t ng và ph ng pháp so sánh làm b đ , tác
ả ố ế ủ ữ ữ ể ấ ỉ gi ư không nh ng ch ra nh ng u đi m và tính ch t qu c t c a h ướ ng
ữ ế ấ ậ ấ ượ ọ ti p c n c u trúc và thi pháp h c mà còn cho th y rõ nh ng nh ể c đi m
ồ ộ ứ ứ ậ ủ ướ c a h ng nghiên c u type và motif qua các t p tra c u đ s trên toàn th ế
10
ớ ữ ụ ể ắ ượ ể gi i. Đ kh c ph c nh ng nh c đi m đó, theo tác gi ả ướ , h ậ ế ng ti p c n
ướ ộ ươ ự ễ ề ế ễ di n x ng là m t ph ể ng cách thay th có tính th c ti n và nhi u tri n
v ng.ọ
ứ ề ấ Năm 2011, trong bài vi t ế Nghiên c u VHDG và v n đ văn b n ả [],
ế ủ ơ ở ữ ề ệ ậ ạ ố ồ ả H Qu c Hùng, trên c s nh n xét v nh ng h n ch c a vi c văn b n
ở ệ ề ấ ả ầ ộ ẩ hoá tác ph m VHDG Vi t Nam, đã đ xu t m t góc nhìn "c n ph i xem
ẩ ướ ộ ộ ừ ứ ỉ ừ tác ph m VHDG d i góc đ hành đ ng ngôn t ch không ch d ng l ạ ở i
ế ố ữ ả ầ ế ệ quan ni m y u t ngôn ng thu n tuý trong văn b n". Bài vi t tuy không
ề ị ướ ố ả ứ ườ nói rõ v đ nh h ng nghiên c u theo b i c nh và môi tr ễ ng di n x ướ ng
ặ ấ ề ạ ư ớ ướ ế nh ng cách đ t v n đ l ậ i ti p c n v i h ứ ng nghiên c u theo góc đ ộ
ộ ừ ướ ủ ệ hành đ ng ngôn t ộ ị m t đ nh h ừ ứ ng c a vi c nghiên c u mà chúng tôi v a
ộ ề ạ ặ hành đ ng ngôn t ẫ ở d n trên. Theo đó, ộ ừ là lo i hành đ ng n ng v tính
ễ ể ộ bi u di n và tác đ ng.
ầ ả ị ạ ằ ự ả C n ph i xác đ nh l ể i r ng văn b n VHDG là s chuy n
ể ừ ễ ễ ả ộ th t di n ngôn sang văn b n. Cho nên m t di n ngôn ch t ỉ ươ ng
ươ ễ ạ ộ ớ ỉ đ ng v i m t tr ng thái hành ngôn. Di n ngôn VHDG ch là
ạ ộ ừ ụ ể ủ tr ng thái hành đ ng ngôn t c th c a cá nhân hình thành t ừ
ươ ồ t ớ ộ ng tác v i c ng đ ng [ , tr.44].
ệ ế ậ ậ ộ ị ớ lí thuy t hành đ ng ngôn t Nh n đ nh này ti m c n v i ừ trong
ọ ủ ứ ề ả ữ ộ nghiên c u văn h c c a J.L.Austin [ , tr.32], m t trong nh ng n n t ng quan
ề ả ữ ụ ơ ở ủ ọ ọ ướ tr ng c a ng d ng h c và là c s có tính n n t ng cho h ậ ế ng ti p c n
ứ ố ả b i c nh trong nghiên c u VHDG.
ộ ướ ố ả ứ ấ ầ ớ Đi theo m t h ộ ng g n v i nghiên c u b i c nh, Tăng T n L c
ế ề ồ ế ầ ộ ậ di nễ trong công trình vi t v đ ng dao Vĩnh Long có m t ph n ti p c n
ồ ờ ố ạ ả ướ x ng đ ng dao trong đ i s ng sinh ho t. Theo tác gi ễ ệ , khái ni m “di n
11
ướ ủ ừ ừ ệ ạ ộ ợ x ậ ng” v a là m t lo i hình ngh thu t nguyên h p c a folklore v a là
ờ ố ứ ủ ế ộ m t quá trình c a đ i s ng folklore và cũng là “hình th c giao ti p ngh ệ
ậ ủ ộ ồ ễ ể ướ ồ thu t c a c ng đ ng” [ ầ , tr.83]. Trong ph n tìm hi u di n x ng đ ng dao,
ả ễ ằ ạ ướ ắ ớ ơ tác gi cho r ng có 02 lo i di n x ắ ng: không g n v i trò ch i và có g n
ậ ơ ướ ể ạ ồ ế ậ ầ ớ ớ v i trò ch i. Lu n văn đã b ặ c đ u ti p c n v i th lo i đ ng dao đ t
ộ ố ả ụ ể ể ữ ệ ớ ứ trong m t b i c nh c th đ phát hi n ra nh ng nét m i trong cách ng
ủ ườ ở ộ ị ươ ữ ậ ụ d ng c a ng i dân m t đ a ph ng. Lu n văn này đã có nh ng phân
ễ ề ệ ầ ướ ụ ứ bi ệ ướ t b c đ u v khái ni m di n x ạ ng và ng d ng nó trong các lo i
ễ ể ả hình có kh năng bi u di n.
ề ọ ầ ả ộ ả ễ Đ u năm 2015, trong h i th o v h c gi ổ nhà văn Nguy n Đ ng
ố ồ ố ộ ế ề ươ Chi, H Qu c Hùng [ ] đã công b m t bài vi t v ph ứ ng pháp nghiên c u
ư ư ầ ủ ứ ọ và t ạ duy khoa h c qua công tác s u t m và nghiên c u VHDG c a cây đ i
ụ ọ ệ ế ả th trong làng folklore h c Vi t Nam. Trong bài vi t này, tác gi đã phân
ươ ư ầ ủ ễ ề ổ tích và đánh giá cao ph ng pháp s u t m đi n dã c a Nguy n Đ ng Chi
ẽ ữ ư ầ ệ ặ ứ ạ ố ỉ và ch ra m i liên h ch t ch gi a s u t m, phân lo i và nghiên c u trong
ủ ứ ể ậ ế ệ ấ ề nghiên c u VHDG. Nhi u lu n đi m c a bài vi ủ t cho th y, quan ni m c a
ộ ự ậ ượ ễ ẩ ổ ộ ằ ư Nguy n Đ ng Chi nhìn tác ph m nh “m t s v n đ ng”, “thu l m b ng
ữ ấ ả ộ ế h t nh ng gì nghe và th y m t cách chính xác, khách quan” đã ph n ánh
ủ ệ ậ ớ ươ ư ố ả ủ cách nhìn c a ông ti m c n v i ph ờ ng pháp c a trào l u b i c nh dù th i
ố ả ư ủ ư ỹ ể ấ trào l u b i c nh c a M ch a ra đ i đi m y ờ [, tr.111]. Dù còn nhi uề
ể ệ ề ư ắ ậ ế ộ đi m khác bi ế t v nguyên t c ti p c n, nh ng bài vi t đã hé l ữ nh ng
ướ ủ ọ ả ệ ễ ể ổ h ng đi c a các h c gi Vi t Nam, mà tiêu bi u là Nguy n Đ ng Chi, có
ế ồ ớ ớ ố ả ề ế ậ b ướ ươ c t ng đ ng v i th gi ứ i v ti p c n b i c nh trong nghiên c u
ỉ ừ ề ỉ ư folklore. Ch có đi u, cách suy nghĩ đó ch d ng l ạ ở i cá nhân mà ch a phát
ư ộ ư ươ ể tri n thành trào l u r ng rãi nh ph ng Tây.
12
ề ươ ứ ệ ạ ậ ả ườ V ph ng di n lu n nghiên c u và gi ng d y trong các tr ạ ng đ i
ủ ọ ớ ả ệ ẩ ậ ậ ọ ế ọ h c hay h c vi n v i s n ph m là các lu n văn lu n án c a h c viên, đ n
ứ ữ ộ ướ ế ậ nay, m t trong nh ng công trình chính th c đi theo h ố ng ti p c n b i
ể ể ế ố ớ ậ ạ ữ ụ T c ng trong văn ả c nh đ i v i VHDG có th k đ n là lu n văn th c sĩ
ộ ườ ợ ủ ứ ủ ọ h c: m t tr ng h p c a nghiên c u folklore trong b i c nh ố ả [] c a Lê Th ị
ậ ọ ướ ế ậ ố ả Thanh Vy. Đây là công trình h c thu t đi theo h ố ng ti p c n b i c nh đ i
ứ ụ ố ượ ữ ệ ọ ậ ớ v i vi c nghiên c u t c ng trong văn h c. Đ i t ủ ng chính c a lu n văn
ụ ữ ữ ẩ ọ ế là nh ng câu t c ng trong tác ph m văn h c vi ủ ụ ử ụ t. Cách s d ng c a t c
ữ ữ ả ả ế ậ ng trong nh ng hoàn c nh mà nhà văn miêu t ễ , cách ti p nh n hay di n
ả ể ệ ữ ủ ế ậ ơ gi ể ộ i ý nghĩa c a chúng mà nhân v t th hi n và nh ng c ch nào đ m t
ữ ượ ử ụ ư ẩ ụ t c ng đ ữ ế c s d ng nh hành vi giao ti p trong tác ph m … là nh ng
ề ố ế ả ả ậ ữ ấ v n đ c t y u mà tác gi quan tâm. Tác gi ư lu n văn đã đ a ra nh ng thao
ữ ự ệ ướ ứ ậ tác, nh ng kĩ thu t th c hi n theo h ơ ấ ớ ng nghiên c u m i. Theo đó, c c u
ạ ố ả ứ ử ụ ụ ữ ế ẽ ỗ ủ c a m i lo i b i c nh s mang đ n cho t c ng cách th c s d ng, cách
ủ ữ ể ườ ễ ế ộ hi u c a nh ng ng ậ ủ i tham gia và tác đ ng c a nó trong di n bi n nh n
ứ ủ ậ ầ ườ ọ ề ặ ể ể th c c a nhân v t, góp ph n cho ng i đ c hi u thêm v đ c đi m tính
ố ả ủ ậ ẩ ậ ữ cách c a nhân v t trong tác ph m. B i c nh mà lu n văn xem xét là nh ng
ủ ụ ử ụ ữ ề ả ẩ ọ ả ị hoàn c nh s d ng c a t c ng trong tác ph m văn h c, đ u là gi đ nh,
ố ả ượ ỏ ừ ờ ố ượ ườ ế nghĩa là b i c nh đ c mô ph ng t đ i s ng, đ c ng i vi ệ t tái hi n
ố ả ự ế ứ ư ẩ ả ặ ậ trong tác ph m ch ch a ph i là b i c nh th c t ậ . M c dù v y, lu n văn
ự ể ệ ướ ố ướ ầ ế ậ ớ đã có s th nghi m b c đ u đ i h ng ti p c n m i khá thành công, nó
ớ ề ử ụ ữ ấ ơ ế ử ụ cung c p nh ng góc nhìn m i v ý nghĩa, cách s d ng, c ch s d ng
ệ ớ ữ ố ế ổ ơ ợ ụ t c ng trong m i quan h gi ở i tính, tu i tác, … Và h n h t, nó g i m ý
ưở ề ọ t ng cho nhi u công trình khoa h c khác.
ừ ư ữ ấ ộ Nh ng công trình v a nêu tuy còn khái quát nh ng đã cho th y m t
ư ứ ệ ề ạ ố ớ ủ cách rõ ràng v tình tr ng th a th t c a vi c nghiên c u VHDG trong b i
13
ở ệ ơ ả ướ ừ ẫ ạ ở ứ ả c nh Vi ế t Nam. H ng đi này đ n nay c b n v n d ng l m c đ i ộ
ớ ự ậ ự ế ụ ế ệ ỉ ớ ấ gi i thi u lí thuy t, còn s v n d ng vào th c t ch m i xu t hi n ệ ở ộ m t
ư ộ ề ế ậ ạ ớ ừ ố ậ s lu n án, lu n văn v i ph m vi ch a r ng. Đi u đó cũng gián ti p th a
ậ ằ ố ả ứ ừ ớ ư ế nh n r ng, dù nghiên c u b i c nh đã manh nha t s m, nh ng đ n nay
ả ở ế ậ ệ ướ ủ ế ti p c n văn b n Vi ẫ t Nam v n là h ứ ng ch y u trong nghiên c u
ề ự ầ ư ơ ữ ể ể ầ ướ VHDG, nó c n nhi u s đ u t h n n a đ chuy n h ng. Song song đó,
ữ ả ấ ổ ộ nh ng kh o sát mang tính t ng quan nêu trên còn cho th y m t nguyên lí:
ố ượ ữ ể ề ế ấ ổ ớ nh ng v n đ lí thuy t m i có th thay đ i cách nhìn đ i t ng và có kh ả
ủ ậ ị ớ ư ữ ạ ả ậ năng t o ra nh ng giá tr m i. Nh ng không ph i vì v y mà ph nh n thành
ữ ướ ướ ằ ự ừ t u t nh ng khuynh h ng đi tr c. Ng ượ ạ c l ổ i, nó nh m b sung hoàn
ứ ề ệ ệ ơ ươ ệ ể ọ thi n h n quy trình nghiên c u hi n có v ph ng di n khoa h c. Đ có
ả ủ ữ ữ ệ ệ ậ ớ ơ ở c s làm rõ nh ng hi u qu c a cách làm m i thì vi c nhìn nh n nh ng gì
ề ặ ố ượ ề ầ ế mà cách làm truy n th ng đã g t hái đ c cũng là đi u c n thi t. Sau đây,
ạ ứ ệ ậ chúng tôi xin nhìn l ự i quá trình nghiên c u đó qua vi c nhìn nh n trên th c
ứ ề ệ ố ộ ế t nghiên c u truy n dân gian Khmer Nam B trong truy n th ng.
ứ ộ ổ ệ 3.2. Nghiên c u truy n dân gian Khmer Nam B cái nhìn t ng quan
ề 3.2.1. Các công trình v văn hóa
ộ ườ ộ ượ ớ ứ Văn hóa t c ng i Khmer Nam B đã đ c gi i nghiên c u quan
ừ ấ ớ ặ ệ ở ộ ừ ề ộ ộ tâm t r t s m và đ c bi ả t n r sau năm 1975. T nhi u cu c h i th o
ọ ọ ộ ừ ậ ủ khoa h c, các công trình c a các nhà dân t c h c, và t ậ các lu n ánlu n
ở ườ ạ ọ ể ặ ầ ộ văn các tr ầ ng đ i h c, đ c đi m văn hóa Khmer Nam B đã d n d n
ượ ở ươ ề ề ệ ấ đ c bóc tách ề nhi u ph ng di n giúp ta nhìn th y nhi u chi u kích
ạ ờ ế ườ ụ ậ ưỡ phong phú. N p sinh ho t đ i th ng, phong t c t p quán, tín ng ng l ễ
ự ế ể ổ ộ ớ ộ h i, và s bi n đ i trong quá trình phát tri n giao thoa v i các t c ng ườ i
ữ ế ả ứ khác là nh ng k t qu thu đ ượ ừ c t ộ công tác nghiên c u nêu trên. Trong b n
14
ữ ể ặ ượ ệ ượ ề b nh ng đ c đi m đ c phát hi n, văn hóa dân gian Khmer đ c nhìn
ậ ở nh n ộ hai góc đ :
ụ ứ ề ấ ớ ệ ườ Th nh t, nhi u công trình có m c đích gi i thi u cho ng i Vi ệ t
ề ặ ư ể ả ằ ộ ự và các nhà qu n lí xã h i hi u v đ c tr ng văn hóa Khmer nh m xây d ng
ờ ố ấ ẫ ả ậ ắ ợ chính sách qu n lí đúng đ n, phù h p, nâng cao đ i s ng v t ch t l n tinh
ầ ộ ườ Ở ỉ ệ ệ th n cho t c ng i này. ư ộ ế góc nhìn này, VHDG ch hi n di n nh m t y u
ầ ộ ự ớ ườ ượ ắ ế ố ủ t c a lĩnh v c văn hóa tinh th n r ng l n, th ng đ ể c nh c đ n và đi m
ộ ứ ư ộ ứ ạ ủ ả ậ qua nh m t m nh ghép c a m t b c tranh ph c t p và phong phú, th m
ộ ố ườ ữ ạ ợ ộ ị chí trong m t s tr ng h p, b lãng quên gi a hàng lo t các b môn ngh ệ
ậ ượ ể ậ ổ thu t khác. Văn hóa trong các công trình này đ c nhìn nh n là t ng th các
ạ ườ ượ ọ ạ lo i hình sáng t o dân gian, th ng đ c g i chung là văn hóa – văn ngh ệ
ủ ấ ạ ậ ồ ọ ị (g m múa, nh c, sân kh u, văn h c và mĩ thu t). Tuy nhiên, v trí c a văn
ạ ố ớ ạ ể Vài nét về ọ ẫ ấ h c v n r t khiêm t n so v i các lo i hình còn l i. Trong quy n
ườ ả ữ ứ ề ườ ng i Khmer Nam B ộ, tác gi trình bày nh ng tri th c v ng i Khmer
ư ế ả ầ ọ ỉ trong kho ng 450 trang in, nh ng văn h c dân gian ch chi m g n 7 trang [ ,
ươ ự ố ế ề ố tr.194201]. T ng t , trong su t 300 trang sách vi t v v n văn hóa vùng
ỉ ượ ự ệ ệ ộ ấ đ t Nam B do Vi n Văn hóa th c hi n, VHDG Khmer ch đ c trình bày
ủ ấ ủ ề ả ị trong kho ng 01 trang gi y [ ề ấ , tr.256], đi u đó cũng đ th y v trí c a n n
ể ọ ổ ượ ế ể ả ơ văn h c này trong t ng th văn hóa vùng đ ứ c tìm hi u gi n đ n đ n m c
ể ậ ầ ấ Văn hóa Khmer Nam B ộ nào. Th m chí trong quy n sách g n đây nh t
ả ắ ẹ ệ ả nét đ p trong b n s c văn hóa Vi t Nam [] các tác gi ấ đã không dành b t
ủ ề ườ ứ ầ c ph n nào nói v VHDG c a ng i Khmer.
ộ ố ứ ứ Th hai, m t s công trình nghiên c u sâu vào các lĩnh v c c th ự ụ ể
ờ ố ủ ưỡ ụ ễ ộ ủ c a đ i s ng văn hóa (nhân ch ng, tín ng ng, phong t c, l ớ h i, …) v i
ụ ế ơ ề ạ m c đích là có cái nhìn rõ ràng và chi ti t h n v các khía c nh văn hóa đ ể
15
ơ ở ề ủ ươ ấ ộ ợ ộ làm c s đ xu t các ch tr ng an sinh xã h i phù h p. Thu c nhóm này
ườ ệ ố ở ồ i Vi t g c Miên ằ đ ng b ng Sông có các tài li u: ệ Ng [], Phum sóc Khmer
ử ề ườ ấ C u Long i Khmer Nam B ộ ở ồ Đ ng [], Vài nét v ng ề ộ [], V n đ dân t c
ử ữ ướ ằ b ng Sông C u Long [], … Trong nh ng công trình này, dù d ụ ề i nhi u m c
ớ ư ệ ệ ẫ ấ đích khác nhau, các câu chuy n dân gian Khmer v n xu t hi n v i t cách
ứ ả ữ ậ ề ề ấ là nh ng lu n c gi ộ ộ i thích cho các v n đ thu c v văn hóa hay dân t c
ệ ướ ạ ứ ạ ọ h c. Truy n dân gian, d i d ng này hay d ng khác, là minh ch ng và gi ả i
ụ ậ ủ ề ạ thích cho nhi u nét sinh ho t văn hóa và phong t c t p quán c a ng ườ i
ẳ ầ ế ề ễ ộ ủ ườ ạ Khmer. Ch ng h n trong ph n vi h i c a ng t v l i Khmer, các nhà
ứ ằ ễ ộ ườ ế ậ ề ắ ấ ớ nghiên c u cho r ng l h i th ậ ng g n v i truy n thuy t đ m ch t Ph t
ề ế ở ọ giáo, “dù ngày nay truy n thuy t tr nên không còn quan tr ng” [ , tr.74]
ễ ề ẫ ắ ả ộ ư nh ng l ễ ế ti t thì v n b t bu c ph i di n ra. Đi u này có nghĩa là y u t ế ố
ủ ễ ộ ố ế ề ằ ầ tinh th n c a l h i v n n m trong truy n thuy t dân gian có th b l ể ị ượ c
ẹ ặ ươ ỏ b ho c xem nh vì nó không đóng vai trò chính. T ng t ự ư ậ ở ộ m t nh v y,
ụ ề ế ể ầ ả ứ ố ễ ộ s l h i khác, truy n thuy t là công c tinh th n đ lí gi ả i ch không ph i
ế ố ể ườ ạ ữ ể ậ ờ là y u t chính đ ng i ta trao l ọ i cho đ i sau. Nh ng lu n đi m khoa h c
ề ặ ố ữ ế ậ ợ ủ c a các công trình đó là nh ng g i ý cho lu n án này v m t đ i chi u, so
ự ễ ữ ớ ễ sánh v i nh ng gì di n ra trong th c ti n.
ề 3.2.2. Các công trình v VHDG.
ộ ượ ự ứ VHDG Khmer Nam B đ ư ầ c nghiên c u, s u t m d a trên h ướ ng
ư ệ ắ ầ ờ ớ ơ ộ ậ t p trung vào t li u và có th i gian b t đ u mu n h n so v i VHDG các
ộ ố Ở ề ắ ừ ế ả ể dân t c thi u s khác. mi n B c, t sau 1945, chi n tranh x y ra liên
ệ ư ầ ặ ấ ề ậ Kho tàng truy nệ ụ t c, vi c s u t m g p r t nhi u khó khăn. Vì v y, trong
ệ ẫ ở ạ ễ ổ ổ c tích Vi t Nam , Nguy n Đ ng Chi có trích d n ị ả d ng d b n m t s ộ ố
ủ ệ ườ ơ ở ủ ệ ể truy n c a ng i Khmer đ làm c s so sánh cho các truy n c a ng ườ i
16
ệ ố ừ ữ ư ầ ẩ ớ ồ Vi t nh ng ph n l n nh ng tác ph m đó có ngu n g c t ủ ệ truy n c a
ườ ở ề ơ ườ ộ ư ệ ng i Khmer Campuchia nhi u h n là ng i Khmer Nam B . T li u v ề
ộ ướ ủ ế ồ VHDG Khmer Nam B tr c năm 1975 ch y u có đ ượ ừ c t ngu n sách v ở
ứ ườ ườ ủ c a các nhà nghiên c u ng i Pháp. Theo Tr ng L u [ ổ ư ], nh ng tên tu i ữ
ư nh Barrault, Francois Martine, Louis Malleret, Georges Máspero ... và các
ữ ườ ế ạ t p chí FranceAsia, ExtrêmeAsia ... là nh ng ng i quan tâm đ n văn hoá
ườ ệ ề ề ọ ộ ng i Khmer thông qua nhi u tài li u đi u tra dân t c h c và các bài báo
ế ề ộ ườ ệ ườ vi t v t c ng i này. Tuy nhiên các tài li u nêu trên th ng không phân
ệ ườ ở ườ ở bi ữ t gi a ng i Khmer Campuchia và ng i Khmer ờ ộ ồ Nam B , đ ng th i
ỉ ớ ở ạ ậ ứ cách nghiên c u “ch m i ỏ d ng suy lu n và ph ng đoán trên c s t ơ ở ư ệ li u
ư ượ ử ắ ộ ch a đ c x lí m t cách nghiêm túc l m” [ , tr.8].
ườ ệ ố ươ ể ộ i Vi t g c Miên Cu n ố Ng ủ c a Lê H ng có th xem là m t trong
ữ ế ề ườ ở ộ ể nh ng quy n sách vi t v ng i Khmer ơ ả Nam B khá c b n và có giá tr ị
ả ố ầ ế ề ụ ả tham kh o t t. Trong ph n vi t v “Văn hoá – Giáo d c”, tác gi dành 24
ế ở ể ạ ụ ữ trang vi t cho VHDG hai nhóm th lo i: t c ng cách ngônca dao và
ộ ố ề ệ ầ ớ ề ặ ệ ể truy n truy n kìdân gian. Sau m t s ph n gi ủ i thi u v đ c đi m c a
ả ạ ệ ể ệ ề ể ạ các th lo i, tác gi ghi l i 17 truy n k , trong đó có 01 truy n truy n kì
ệ ệ ậ Bà La Môn, 01 truy n Ph t giáo và 03 truy n dân gian [ ế ậ ủ ]. Cách ti p c n c a
ố ớ ươ ệ ượ ế ể Lê H ng đ i v i truy n dân gian Khmer đ ấ c ti n hành theo ki u: l y
ệ ể ả ụ ấ ế ự ệ ế ấ truy n đ lí gi i phong t c, l y chi ti ộ t thuy t minh cho s ki n, l y n i
ể ể ệ ỏ ộ dung truy n k đ làm sáng t trình t ự ễ l nghi. Cách làm đó bu c tác gi ả
ỉ ượ ượ ứ ệ ả ộ ch đ c phép tóm l ể ể ả c n i dung truy n k đ đ m b o ch c năng gi ả i
ứ ệ ậ ộ thích và ch ng minh. Tuy v y, khi bao quát toàn b tài li u thì ng ườ ọ i đ c
ắ ấ ượ ệ ể ệ ẽ ấ s th y nguyên t c y không đ c duy trì tri ộ ố t đ : m t s truy n đ ượ c
ả ộ ố ừ ứ ủ ệ ả ơ miêu t kĩ, m t s truy n khác thì đ n gi n. T cách nghiên c u c a Lê
ươ ứ ủ ệ ệ ớ ả H ng, vi c xem xét truy n dân gian v i ch c năng c a nó trong hoàn c nh
17
ượ ư ừ ớ ệ ố ư ư ư ụ ể c th đã đ c l u ý t ề s m nh ng ch a thành h th ng và ch a có nhi u
ự ệ thao tác th c hi n.
ờ ớ ệ ệ ổ ơ ố Truy n c Kh me Nam B Trong l i gi i thi u cho cu n ộ, tác giả
ả ọ ỳ Hu nh Ng c Tr ng đánh giá:
ướ ữ ậ ạ Tr c cách m ng tháng Tám 1945, nh ng t p sách hay bài
ề ồ ề ậ ứ ế ộ ơ ặ nghiên c u v đ ng bào Kh me Nam B có đ c p đ n các m t
ổ ọ ư ử ả ầ ọ ộ ự ị l ch s , văn hóa, kh o c h c, dân t c h c, … nh ng ph n th c
ệ ư ư ể ự ọ s g i là VHDG thì ch a có gì đáng k ngoài vi c đ a ra m t s ộ ố
ị ủ ủ ẹ ế ề ạ ố ờ ướ truy n thuy t còn h n h p…D i th i th ng tr c a ch nghĩa
ề ư ầ ứ ự ấ ớ ơ th c dân m i, v n đ s u t m và nghiên c u VHDG Kh me
ộ ượ ạ ả Nam B cũng không đ c chú ý. R i rác đây đó, trên các t p chí
ấ ả ở ườ ắ ặ ệ ả ỉ xu t b n Sài Gòn, ng i ta th nh tho ng b t g p đôi chuy n k ể
ộ ượ ơ ớ ệ ệ ộ ờ Kh me Nam B đ c gi i thi u m t cách tình c , tùy ti n [ ,
tr.3].
ử ầ ế ỉ ề ướ ậ ấ ị ệ Nh n đ nh trên cho th y n a đ u th k XX v tr c, vi c nghiên
ộ ượ ậ ầ ư ướ ứ c u VHDG Khmer Nam B ít đ c t p trung đ u t và các h ng nghiên
ườ ậ ư ệ ượ ả ọ ứ c u th ng t p trung vào các t li u đã đ ề c văn b n hoá ít chú tr ng đi n
ứ ư ề ể ệ ề ế ặ ặ dã, ho c ch a đ ý nhi u đ n vi c nghiên c u VHDG mà n ng v văn hóa
ử ị l ch s .
ấ ướ ư ầ ậ ấ ợ ố Sau khi đ t n c th ng nh t, công tác s u t m và t p h p các
ự ự ệ ể ồ ớ ướ ngu n truy n dân gian Khmer m i th c s phát tri n theo h ng folklore t ư
ứ ự ữ ệ ả ờ ể ủ ữ li u, t c là d a trên nh ng văn b n ghi l ạ ờ i l i nói, l ộ i k c a nh ng cu c
ầ ớ ư ủ ể ề ả ổ ị đi n dã. Ph n l n các văn b n có ghi tên, tu i, đ a đi m c trú c a ng ườ i
ấ ả ễ ả ướ ụ ể ư cung c p nh ng không mô t hoàn c nh di n x ng. C th , nhà văn Anh
ư ầ ớ ệ ệ ả ọ ớ ỳ ộ Đ ng [ ] s u t m và gi ể ậ i thi u 08 truy n; Hu nh Ng c Tr ng v i tuy n t p
18
ơ ở ệ ặ ộ ơ Truy n dân gian Kh Me Nam B (2 t p) ệ ậ [] đã đ t nh ng c s cho vi c ữ
ứ ể ệ ạ ộ ớ nghiên c u VHDG Khmer sau này. V i 124 truy n k các lo i và m t bài
ế ớ ể ậ ể ệ ặ vi t gi ệ i thi u khái quát đ c đi m truy n dân gian Khmer, tuy n t p là s ự
ợ ừ ế ả ư ầ ở ộ ố ỉ ự ộ ổ t ng h p t k t qu s u t m m t s t nh thu c khu v c ĐBSCL. Trong
ả ườ ể ị ị ả ữ ổ ỉ đó, tác gi có ghi rõ ng i k , đ a ch , tu i tác và có nh ng d b n xoay
ệ ầ ộ ở quanh m t câu chuy n. Đây là công trình có tính kh i đ u cho khuynh
ướ ứ ề ộ h ệ ng nghiên c u chuyên sâu v truy n dân gian Khmer Nam B . Sau tác
ả ề ở ươ gi này, các công trình v VHDG Khmer ị các đ a ph ng, do các tr ườ ng
ư ầ ủ ự ế ề ạ ọ đ i h c khu v c phía Nam ch trì, đã ti n hành đi n dã, s u t m và văn
ớ ố ượ ạ ẩ ả b n hóa v i s l ả ng tác ph m VHDG khá phong phú và đa d ng. S n
ư ầ ủ ẩ ợ ượ ể ề ph m c a các đ t đi n dã s u t m đã đ c in thành sách, tiêu bi u có:
ử ằ ồ ạ VHDG Đ ng b ng Sông C u Long []; VHDG Sóc Trăng [], VHDG B c Liêu
ư ề ườ ở ộ ố i Khmer Sóc Trăng [], Tích x a v ng ệ [], ... Ngoài ra còn m t s tài li u
ự ủ ệ ộ ọ ỉ ư ậ ư ầ s u t m c a H i Văn h c Ngh thu t các t nh thành trong khu v c nh ng
ở ạ ủ ể ả ả ẫ v n còn ư ầ d ng b n th o. Đi m chung c a nhóm công trình này là s u t m
ớ ế ợ ệ ồ ờ ố ệ ệ ệ ồ ớ và gi i thi u ngu n truy n hi n t n trong đ i s ng, có k t h p v i vi c ghi
ạ ủ ệ ổ ườ ể ư ầ ể ị l ề i tên tu i, ngh nghi p c a ng i k và đ a đi m s u t m. Tuy nhiên,
ủ ướ ụ ứ ướ ự ổ ẫ ợ ố m c tiêu cu i cùng c a h ng nghiên c u tr c nay v n là s t ng h p và
ố ướ ạ ệ ể ể ả ậ chuy n thành văn b n đ công b d ấ i d ng các t p tài li u và sách xu t
ạ ế ế ể ả ả b n. Theo Ph m Ti ể ạ t Khánh, đ n năm 2007, đã có 195 b n k các th lo i
ề ế ạ ầ ổ th n tho i, truy n thuy t và c tích Khmer [ , tr.11]. Sau năm này, m t sộ ố
ệ ư ầ ế ụ ể ạ ậ ị Giá tr văn hóa công trình ti p t c vi c s u t m theo th lo i: lu n văn
ự ễ ệ ườ ợ ủ th c ti n c a truy n c i dân gian Khmer Nam B ổ ộ [] có t ng h p đ ượ c
ệ ườ ệ ư ầ ề ớ ệ 100 truy n c i Khmer. Ti n Văn Tri u s u t m và gi ệ i thi u 42 truy n
ư ề ườ i Khmer Sóc Trăng dân gian Khmer in trong quy n ể Tích x a v ng [].
ậ ụ ể ệ ặ ở ồ ử ằ Đ c đi m truy n ng ngôn Khmer Đ ng b ng Sông C u Long Lu n văn
19
ợ ổ ượ ể ấ ụ ệ ề ấ [] có t ng h p đ c 54 truy n ng ngôn. Qua đó, có th th y v n đ tìm
ế ỉ ừ ể ệ ộ hi u truy n dân gian Khmer Nam B trong th k XX còn d ng l ạ ở ạ d ng i
ệ ạ ư ầ s u t m và biên so n; có nghiên c u b ứ ướ ầ ở ứ ộ c đ u ộ m c đ khái ni m và m t
ệ ư ầ ự ề ể ặ ả ặ ệ vài đ c đi m v thi pháp d a trên vi c văn b n hoá tài li u s u t m. M c
ố ượ ứ ố ậ dù v y, s l ng các công trình nghiên c u VHDG Khmer còn khiêm t n so
ề ộ ườ ữ ể ắ ặ ố ớ v i nhi u t c ng i khác. May m n thay, đ c đi m cu i trong nh ng năm
ượ ụ ằ ệ ắ ầ ậ ậ ầ g n đây đã đ c kh c ph c b ng vi c các lu n án, lu n văn đã d n h ướ ng
ề ề ồ ộ ề v các đ tài v ngu n VHDG Khmer Nam B .
ấ ả ệ ế Liên quan đ n nhóm các tài li u xu t b n còn có nhóm công trình ở
ể ậ ậ ơ ợ ệ ể ư H p tuy n th văn Vi t Nam Văn ổ ạ d ng tuy n t p, t ng t p VHDG nh
ộ ể ố ệ ụ ộ ọ h c dân t c ít ng i t Nam ườ []; Ng ngôn các dân t c thi u s Vi []; Tuy nể
ọ ệ ậ ậ ọ ổ ậ t p Văn h c dân gian Vi t Nam (t p 3) ộ []; T ng t p văn h c các dân t c
ể ố ệ ủ ể ấ ổ thi u s Vi t Nam [] … Do tính ch t “tuy n” và “t ng” c a các công trình
ủ ế ủ ế ậ ả ợ ừ ậ ạ d ng này nên cách ti p c n ch y u c a các tác gi là t p h p t ề nhi u tài
ấ ả ộ ố ụ ệ ạ ớ ư ệ ư ầ li u đã xu t b n và m t s tài li u s u t m. V i m c đích phân lo i và l u
ươ ữ ử ủ ườ ộ ố ậ ặ ổ ữ tr , ph ng pháp x lí c a nh ng ng i làm t ng t p là đ t ra m t s tiêu
ậ ể ấ ể ự ẩ ắ ị chu n mang tính kĩ thu t đ l y đó làm nguyên t c tuy n l a. Giá tr tham
ứ ư ả ư ệ ặ kh o và tra c u là đ c tr ng cho nhóm t li u này.
ế ệ ạ ằ ệ ấ Bên c nh các tài li u b ng ti ng Vi ụ t, NXB Giáo d c có n hành
ệ ệ ạ ạ ạ ổ ữ ộ b truy n c Khmer d ng song ng . Đây là d ng tài li u biên so n đ ể
ạ ả ọ ườ ộ ườ ở gi ng d y cho h c sinh ng i dân t c trong các tr ổ ng ph thông ị các đ a
ươ ườ ệ ệ ạ ấ ố ph ng có ng i Khmer sinh s ng. Lo i tài li u này l y các truy n dân
ượ ư ứ ữ ể ề ạ ớ gian đã đ c l u truy n đ biên so n v i hình th c song ng KhmerVi ệ t.
ư ườ ữ ữ ể ạ ệ Do cách t ủ duy c a ng i biên so n song ng , có nh ng đi m khác bi t so
ể ằ ể ằ ế ế ệ ớ v i cách k b ng ti ng Khmer hay k b ng ti ng Vi ả ầ t, nên ph n văn b n
20
ế ự ệ ỗ ể các truy n này có đôi ch thi u t ạ nhiên khi hành văn. Tiêu bi u cho d ng
ệ ể ậ ả này là công trình Chuy n k Khmer ủ (5 t p) c a các tác gi ơ Lâm Es, S n
ướ ầ ầ ọ ơ Ph ơ c Hoan, Tr n Chinh, Tr n The, S n Ng c Sang, S n Wang, Lâm Xai,
ạ ể ạ ủ ệ ớ Th ch Xarat [ , , , ]. V i 106 truy n dân gian đ các th lo i, trong đó
ố ượ ụ ế ề ệ ệ ậ ể ậ truy n v loài v t và truy n ng ngôn chi m s l ng cao, tuy n t p này
ệ ả ồ ỗ ự ủ ứ ấ ậ ổ ế cho th y n l c c a các b c trí th c Khmer trong vi c b o t n và ph bi n
ủ ộ ệ ườ ố ượ ố v n truy n dân gian c a t c ng ế ệ i mình cho th h sau. Do đ i t ọ ng đ c
ấ ọ ườ ầ sách là h c sinh và yêu c u giáo hu n trong nhà tr ng nên có m t s ộ ố
ữ ệ ệ ể ả ẩ ỉ ắ chuy n không ph i là truy n k dân gian mà ch là nh ng m u tin ng n
ờ ự ế ề ễ ộ ươ mang tính th i s trên báo chí vi t v l h i và g ng ng ườ ố i t t vi c t ệ ố t
ượ ư cũng đ c đ a vào.
ệ ư ầ ứ ệ ạ Bên c nh vi c s u t m thì vi c nghiên c u VHDG Khmer Nam B ộ
ứ ệ ề ấ ế cũng là v n đ đáng quan tâm. Đ n nay, vi c nghiên c u VHDG ng ườ i
ố ớ ậ ự ư ề ậ ậ ọ Khmer trong các công trình h c thu t ch a th t s nhi u. Đ i v i lu n văn
ứ ệ ể ạ ượ ự th c sĩ, nghiên c u VHDG Khmer và truy n k Khmer đã đ ệ c th c hi n
ộ ố ườ ự ể ạ ọ ế ủ trong m t s tr ng đ i h c. Trong s hi u bi t c a mình, chúng tôi đã
ộ ố ứ ể ề ế ậ ạ ộ ti p c n m t s công trình nghiên c u v m t th lo i VHDG ng ườ i
ủ ệ ặ ả ồ ộ ộ ự Khmer, ho c kh o sát ngu n truy n dân gian c a m t vùng, m t lĩnh v c
ị ủ ệ ể ế ể ể ế ờ ố đ i s ng có liên quan đ n ý nghĩa và giá tr c a truy n k , có th k đ n
ả ồ ị ệ nh : ư Kh o sát ngu n truy n dân gian Khmer Nam B ộ [], Giá tr văn hoá
ự ễ ệ ườ ể ặ th c ti n trong truy n c i dân gian Khmer Nam B ệ ộ [], Đ c đi m truy n
ụ ở ồ ử ằ ổ ơ ng ngôn Khmer Đ ng b ng Sông C u Long ở ồ đ ng [], C tích Kh me
ử ứ ầ ị ằ b ng Sông C u Long []…Nhóm các nghiên c u này đã góp ph n xác đ nh
ị ủ ệ ồ ướ ả ộ các giá tr c a ngu n truy n dân gian Khmer d ế i góc đ văn b n và ti p
ướ ộ ố ể ộ ậ c n theo h ng thi pháp. M t s công trình đi sâu vào tìm hi u kĩ m t th ể
ạ ướ ữ ầ ướ ươ lo i và b c đ u đã có nh ng h ng đi theo ph ẩ ặ ng pháp đ t tác ph m
21
ố ả ể ể vào b i c nh. Đi m chung các công trình nêu trên là đã tìm hi u các th ể
ệ ạ ả ượ ơ ả ể ặ ự lo i truy n dân gian d a trên văn b n, nêu đ c đ c đi m c b n thi pháp
ể ạ ổ ệ ườ ụ các th lo i c tích, truy n c ệ ơ ả ủ i và ng ngôn Khmer. Phát hi n c b n c a
ế ố ừ ữ ậ ộ ườ nh ng công trình trên cũng th a nh n y u t văn hóa t c ng i và văn hóa
ẽ ế ấ ẫ ậ ậ ắ ạ ố ủ mang đ m màu s c Ph t giáo đã chi ph i m nh m k t c u l n ý nghĩa c a
ể ạ ệ ể các th lo i truy n k .
ề ậ ư ệ ả ượ ế ế V lu n án ti n sĩ, trong t li u chúng tôi kh o sát đ c, đ n nay,
ệ ể ả ạ ầ ơ ộ công trình Kh o sát truy n k dân gian Kh me Nam B (Th n tho i –
ệ ổ ế ề ế ố Truy n thuy t – truy n c tích) ạ ủ c a Ph m Ti t Khánh công b năm 2007 [ ]
ậ ấ ế ề ệ ộ là lu n án duy nh t vi t v truy n dân gian Khmer Nam B . Trong công
ả ướ ầ ệ ố ạ ệ ồ trình này, tác gi c đ u đã h th ng l b i ngu n truy n dân gian Khmer ở
ộ ư ầ ộ ố ẩ ở Nam B , s u t m thêm m t s tác ph m ế Trà Vinh, Sóc Trăng, đi đ n
ể ạ ủ ữ ể ể ậ ầ ặ nh n xét đánh giá đ rút ra nh ng đ c đi m chính c a các th lo i th n
ể ạ ế ề ạ ậ ổ ầ tho i, truy n thuy t và c tích. Lu n án đã đi vào xem xét th lo i (th n
ế ổ ự ể ề ạ ả ằ tho i, truy n thuy t, c tích) b ng cách d a trên văn b n đ phân tích và so
ế ể ả ố ươ ơ ả ủ sánh đ i chi u 195 b n k . Ph ự ng pháp c b n c a công trình này là d a
ữ ọ ơ ở ươ ả trên c s ngôn ng h c và ph ể ng pháp tham kh o văn hóa dân gian đ lí
ả ẩ ơ ố ị gi i giá tr tác ph m (so sánh, th ng kê, phân tích, liên ngành). Qua h n 200
ế ậ ả ề ặ ủ ữ ế ể trang vi t lu n án, tác gi ậ đã rút ra nh ng k t lu n v đ c đi m c a các
ể ạ ầ ồ th n tho i th lo i VHDG Khmer: ạ thì “h n nhiên trong cách lí gi ả ự i t
ưở ượ ẽ ớ ề ổ nhiên, trí t ng t ặ ng bay b ng đan xen ch t ch v i chi u sâu tri ế ọ t h c
ả ế ớ ỡ ụ ư ả ề v cách lí gi i th gi i , nh ng “t n mác và v v n” [ , tr.197]; truy nề
ề ớ ả ễ ễ ộ ề ắ thuy t ế thì “g n li n v i gi i thích nghi l và l ế h i, nhóm truy n thuy t
ả ệ ả ả ạ ố ơ ờ ị gi ư i thích đ a danh có c t truy n đ n gi n, tính kì o m nh t … nh ng
ẫ ở ươ ớ ở ệ ở ấ h p d n cách nhìn t i m i, ự tính hi n th c gia tăng, ả tình c m sâu
ổ ố ượ ể ề ệ ằ ơ ặ n ng” [ , tr.199]; và c tích thì “s l ng truy n k v ch n cao h n các
22
ậ ưỡ ờ ắ ữ ệ ả nhân v t khác do tín ng ộ ố ng th r n và nh ng tr i nghi m trong cu c s ng
ề ắ ế ữ ệ ặ ạ ầ ầ ổ dày đ c kênh r ch và đ m l y nhi u r n r t thú d ; truy n c tích Khmer
ề ề ơ ế ố cũng khai thác các đ tài ch n cung đình nhi u h n” [ , tr.200]. Cho đ n nay,
ứ ệ ớ đây là công trình có quy mô l n trong nghiên c u truy n dân gian Khmer
Nam B .ộ
ự ừ ể ấ ể Nhìn chung, các công trình v a đi m qua cho th y s phát tri n
ứ ộ ướ ầ ứ trong quá trình nghiên c u VHDG Khmer Nam B và b ụ c đ u ng d ng
ướ ố ả ứ ế ậ ạ ệ h ng ti p c n b i c nh trong nghiên c u VHDG t i Vi ữ t Nam. Nh ng
ệ ọ ạ ớ ữ ứ ề ấ công vi c đó đ ng l i trong gi i nghiên c u nh ng v n đ sau đây:
ữ ừ ầ ậ ẩ 1) T nh ng tác ph m đ u tiên nhìn nh n VHDG Khmer Nam B ộ
ư ộ ộ ể ể ả ậ ủ ệ nh m t b ph n c a văn hóa, dùng truy n k đ gi ụ i thích các phong t c
ộ ố ượ ư ệ ế ệ ậ t p quán đ n vi c xem truy n dân gian nh là m t đ i t ứ ng nghiên c u
ấ ự ể ướ ộ ậ đ c l p cho th y s phát tri n theo h ề ng đi vào chi u sâu trong ph ươ ng
ữ ệ ế ậ ậ ọ ọ pháp ti p c n. Nh ng công trình h c thu t ch n truy n dân gian Khmer
ủ ộ ủ ề ề ấ ộ ị Nam B ngày càng nhi u cho th y v trí c a n n VHDG c a t c ng ườ i
ể ố ượ ớ ứ thi u s này ngày càng đ c nâng cao trong gi i nghiên c u KHXH&NV.
ư ậ ự ướ ứ ế Nh v y, thành t u tr c h t mà các nhà nghiên c u VHDG Khmer Nam
ố ượ ợ ổ ộ ể ẩ B là ộ ự ư ầ s s u t m, t ng h p m t kh i l ọ ng đáng k tác ph m văn h c
ề ộ ư ườ ể. Tuy nhiên, nh nhi u t c ng i khác, dân gian, trong đó có truy n kệ
ộ ủ ế ậ ứ ề ệ vi c nghiên c u n n VHDG Khmer Nam B ch y u t p trung ở ệ ư vi c s u
ứ ứ ễ ả ả ầ t m, văn b n hóa và nghiên c u trên văn b n. Nghiên c u di n ngôn k ể
ự ế ệ ả ề ấ ặ ườ chuy n trong hoàn c nh th c t ề còn đ t ra nhi u v n đ cho ng i nghiên
c u.ứ
ự ế ề ộ ứ ệ ườ 2) Trên th c t , vi c nghiên c u folklore v t c ng i Khmer Nam
ế ề ố ượ ộ ẫ ộ ế ổ ạ B v n còn h n ch v s l ng. Trong m t bài vi ậ t mang tính t ng thu t
23
ể ố ừ ứ ộ ọ và đánh giá tình hình nghiên c u văn h c các dân t c thi u s t năm 1960
ậ ỗ ộ ố ị ị ế đ n nay, Đ Th Thu Huy n [ ề ] đã th ng kê và nh n đ nh toàn b các bài báo
ế ỉ ứ ử ệ ấ ơ ọ ạ trong h n n a th k xu t hi n trên t p chí Nghiên c u Văn h c. Theo đó,
ả ổ ộ ế ế ổ ố trong m ng VHDG, có t ng c ng 139 bài vi t, chi m 64% t ng s bài vi ế t
ố ậ ư ầ ể ộ ọ ự s u t m công b ố ề v văn h c dân t c thi u s , t p trung vào 2 lĩnh v c:
ứ ự ư ầ ố ớ đánh giá b c đ u ướ ầ và nghiên c u chuyên sâu . Đ i v i lĩnh v c s u t m, đa
ề ậ ầ ấ ớ ủ ệ ồ ph n các bài báo t p trung nhi u nh t là gi i thi u ngu n folklore c a các
ườ ộ ườ dân t c Thái, H’Mông, M ng, và Êđê [ , tr.108], không có ng i Khmer
ứ ứ ề ề ề ầ ẫ ộ Nam B . V ph n nghiên c u chuyên sâu, qua nhi u d n ch ng đ u cho
ộ ư ố ượ ấ ả ọ th y, văn h c Khmer Nam B ch a ph i là đ i t ng chính trong các công
ấ ự ủ ứ ề ấ ố trình y. Đi u này cũng cho th y s quan tâm c a các nhà nghiên c u đ i
ư ươ ộ ự ế ố ứ ủ ớ ớ v i VHDG Khmer Nam B ch a t ng x ng v i th c t v n có c a nó.
ủ ộ ứ ệ ậ ồ ườ Do v y, vi c nghiên c u ngu n VHDG c a t c ng ỏ ộ i này là m t đòi h i
ự ễ mang tính th c ti n cao.
ố ả ướ ứ ượ 3) H ng nghiên c u folklore trong b i c nh đã đ ề c nhi u nhà
ứ ở ệ ấ ậ ớ ệ ế nghiên c u Vi t Nam ch p nh n qua các công trình gi i thi u lí thuy t và
ứ ụ ươ ệ ớ ệ ng d ng trong folklore ph ng Tây và Hoa Kì. Vi c gi i thi u các lí
ế ộ ị ướ ế thuy t đó đ n nay đ t đ ạ ượ ở ứ c m c đ trình bày đ nh h ứ ng nghiên c u,
ệ ề ắ ậ ớ ươ ướ phân bi ế t v nguyên t c ti p c n so v i các ph ng pháp cũ và b ầ c đ u
ể ụ ố ả ụ ệ ẩ ọ ữ ậ v n d ng vào vi c tìm hi u t c ng trong b i c nh tác ph m văn h c.
ự ự ộ ố ả ứ ệ ẩ ằ ữ Vi c nghiên c u trong b i c nh th c s m t tác ph m VHDG b ng nh ng
ụ ể ế ế ố ề ế ạ ươ thao tác c th , ti n đ n quy ph m hóa các y u t v ph ế ng pháp ti p
ứ ẩ ả ớ ậ c n và quy chu n hóa cách th c lí gi ề i là đi u mà gi ứ i nghiên c u folklore
ờ ợ ở ướ n c ta đang ch đ i.
24
ố ượ ứ ạ 4. Đ i t ng và ph m vi nghiên c u
ố ượ ủ ệ ậ ậ ồ Đ i t ng t p trung c a lu n án là ngu n truy n dân gian Khmer ở
ộ ướ ố ả ứ ủ ế Nam B d i ánh sáng c a lí thuy t nghiên c u folklore trong b i c nh. Do
ư ứ ế ề ệ ế ả ớ ọ đây là lí thuy t nghiên c u m i, ch a có nhi u tài li u và k t qu khoa h c
ứ ề ở ụ ề ệ ườ ế ng d ng có tính ti n đ Vi t Nam nên ng i vi ầ ậ t có ph n t p trung
ệ ề ớ ự ế ệ ệ ạ nhi u cho vi c gi i thi u lí thuy t bên c nh công tác th c nghi m trong
ứ ụ ệ ề ặ ậ ặ lu n án. M c dù tên đ tài đ t m c tiêu là “nghiên c u truy n dân gian
ể ự ệ ố ọ ư ậ ậ ộ Khmer Nam B ” nh ng đ th c hi n t t tr ng tâm đó thì lu n án t p trung
ố ả ế ế ậ ấ vào làm rõ lí thuy t “góc nhìn b i c nh” khá đ m nét. Liên quan đ n v n
ự ể ấ ộ ề đ này, đ có s nh t quán trong toàn b công trình, chúng tôi xin quy ướ c
ộ ố ấ ụ ư ề ấ m t s v n đ có tính ch t công c nh sau:
ệ ả ồ ồ 4.1. Khái ni m ệ truy n dân gian : g m các văn b n đã in và ngu n thu
ượ ừ ự ế ể ạ ứ ệ ả ậ th p đ th c t c t đáp ng các tiêu chí th lo i truy n; các b n ghi chép
ề ả ậ ế ố ạ ố ả ộ ủ đi n dã c a tác gi ề lu n án v các y u t t o b i c nh và n i dung câu
ượ ể ướ ộ ố ả Ở ớ ướ ệ chuy n đ c k d i góc đ b i c nh. đây, v i h ứ ng “nghiên c u
ườ ễ ợ ướ tr ng h p” trong quá trình di n x ả ệ ng, thì các khái ni m “nguyên b n”,
ị ả ố ượ ệ ả ạ ủ “d b n”, và “VHDG hi n đ i” không ph i là đ i t ở ậ ng c a lu n án, b i
ượ ử ụ ộ ướ ế ậ chúng đ c s d ng trong m t h ệ ng ti p c n khác. Do đó, khái ni m
ẽ ượ ọ ể ả ộ ế ụ ẩ “b n k ”, “tác ph m” đôi khi s đ c g i là m t “ti ộ t m c” (item) hay m t
ệ ệ ể ễ ộ ượ ướ ứ di n ngôn k chuy n, t c là m t câu chuy n đ ễ c di n x ệ ng. Khái ni m
ố ế ệ ớ ể ố ỉ này cũng không trùng v i khái ni m qu c t ệ “folktale” (v n đ ch truy n
ệ ể ầ ạ ẩ ớ ỉ ổ c tích) mà g n v i khái ni m “narrative” (ch các tác ph m d ng k hay
ệ ệ ậ ậ ầ ậ tr n thu t). Vì v y khái ni m truy n dân gian trong lu n án này có ý nghĩa
ư ộ ạ nh m t lo i hình VHDG.
25
ớ ạ ạ ườ ệ ng i Khmer Nam B 4.2. Gi i h n ph m vi khái ni m ế ấ ộ: N u l y
ế ạ ả ị ớ ủ ạ ấ ph m vi đ a lí mà suy, thì ph i tính đ n gi ị i h n đ t đai c a các đ a
ươ ừ ậ ả ở ồ ph ng t ự ế giáp ranh Bình Thu n tr vào đ n Cà Mau, g m c ba khu v c:
ộ ồ ị Đông Nam B , Sài Gòn – Gia Đ nh, nay là Tp. H Chí Minh và Tây Nam B ộ
ự ế ố ượ ứ ườ ư (t c ĐBSCL). Tuy nhiên trên th c t , s l ng ng i Khmer c trú ở
ố ườ ậ ế ĐBSCL chi m 98% s ng i Khmer trên vùng Nam B [ ộ , tr.7]. Vì v y, khi
ế ệ ườ ầ ẽ ỉ ộ nói đ n khái ni m “ng i Khmer Nam B ”, đa ph n s ch nhóm ng ườ ư i c
ở ủ ổ ề ỉ ố ỉ trú các t nh mi n Tây Nam c a t qu c. Thêm vào đó, trong các t nh
ườ ư ủ ế ệ ủ ị ỉ ĐBSCL, thì ng i Khmer đ nh c ch y u trên 20 huy n c a 9 t nh, thành:
ạ Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang, B c Liêu, Cà Mau, Vĩnh Long,
ầ ậ ơ ố Ở ồ ử ằ H u Giang và C n Th . Trong s đó, “ đ ng b ng Sông C u Long,
ườ ậ ấ ố ướ ố ổ ng i Khmer sinh s ng t p trung đông nh t (trên d ị i 30% t ng s dân đ a
ủ ế ở ố ự bàn) ch y u là b n khu v c Sóc Trăng(…), Trà Vinh (…), An Giang (…)
ứ ế ậ , và Kiên Giang (…)” [, tr.8,9]. Do v y, khi ti n hành nghiên c u th c t ự ế ,
ẫ ọ ớ ạ ở ố ươ ấ chúng tôi ch n m u gi i h n ị b n đ a ph ệ ng y. Thêm vào đó, vi c
ứ ườ ướ ứ ạ ườ nghiên c u trong môi tr ễ ng di n x ng là d ng nghiên c u tr ợ ng h p
ế ệ ầ ỏ ậ (case study), là “giao ti p ngh thu t trong nhóm nh ” nên yêu c u khái
ớ ố ượ ể ầ ớ ế quát v i s l ng l n là không th và cũng không c n thi t.
ề ộ ố ố ừ ệ ồ ế ớ 4.3. V m t s khái ni m có ngu n g c t folklore th gi i, chúng
ộ ố ướ ư ậ ệ b i c nh tôi cũng có m t s quy c nh sau. Khái ni m ố ả là thu t ng đ ữ ượ c
ừ ữ ậ ố ả ị d ch t thu t ng chuyên ngành folklore Hoa Kì context. B i c nh đ ượ c
ể ở ạ ộ ứ ấ ấ ộ ờ hi u ba c p đ : Th nh t là không gian, th i gian, và các ho t đ ng c ụ
ể ủ ườ ầ ả ứ th c a con ng i góp ph n s n sinh VHDG. Th hai là các y u t ế ố ự tr c
ế ả ưở ổ ể ộ ế ế ệ ti p nh h ng đ n quá trình giao ti p, trao đ i đ m t câu chuy n đ ượ c
ế ố ề ứ ầ ướ ầ ộ ể k ra. Th ba là các y u t v ph n tr c và ph n sau trong m t câu
ộ ố ớ ệ ấ ự ầ ủ ệ chuy n có tính ch t ràng bu c đ i v i trình t các ph n c a câu chuy n đó.
26
ể ơ ẻ ồ ạ ố ả ạ ộ B i c nh có th đ n l t n t ệ i trong ph m vi m t vài cá nhân (trò chuy n,
ư ể ể ề ạ ậ ố vui đùa, ăn u ng,…) nh ng cũng có th trong ph m vi t p th nhi u ng ườ i
ự ễ ộ ệ ộ ộ ơ ộ ị ồ (đi làm đ ng, d l h i, đám ti c,…) và r ng h n là m t dân t c (l ch s ử
ủ ộ ườ ộ ự ể ớ ướ văn hóa c a t c ng i). V i ý nghĩa là m t s chuy n h ng mang tính
ươ ố ả ẽ ượ ở ầ ậ ộ ph ệ ng pháp, khái ni m b i c nh s đ c bàn kĩ ph n n i dung lu n án.
Ở ữ ố ả ủ ệ ậ ộ ớ đây, chúng tôi quan ni m, v i ý nghĩa c a m t thu t ng , b i c nh đ ượ c
ể ộ ể ề ơ ớ ườ hi u r ng h n nhi u so v i cách hi u thông th ng.
ố ớ ướ ế ng ti p c n ệ h Đ i v i khái ni m ậ (approach), chúng tôi quan ni mệ
ố ế ứ ữ ư ậ ươ nh sau: Đây là thu t ng nghiên c u mang tính qu c t , nó t ng đ ươ ng
ươ ứ ế ữ ph ng pháp ậ ớ v i thu t ng (method), nghĩa là cách th c ti n hành nghiên
ộ ố ượ ướ ậ ế ọ H ng ti p c n b i c nh ứ c u m t đ i t ng trong khoa h c. ố ả là ph ngươ
ộ ố ượ ặ ố ượ ứ pháp nghiên c u m t đ i t ng theo cách đ t đ i t ả ng đó vào hoàn c nh
ự ễ ố ố ả ả ộ th c ti n, xem xét các yêu t bên ngoài văn b n, thu c b i c nh. Trong
ế ươ ữ ừ ụ ệ ậ ớ ti ng Vi ệ ươ t, t ng đ ậ ng v i vi c v n d ng thu t ng v a nêu vào nghiên
ễ ệ ạ ộ ượ ứ c u truy n dân gian Khmer Nam B , các cách di n đ t sau đây đ c quy
ướ ồ ướ ố ả ứ nghiên c u VHDG d ứ i góc nhìn b i c nh, nghiên c u c là đ ng nghĩa:
ố ả ứ ướ ố ả ế VHDG trong b i c nh, nghiên c u VHDG theo h ậ ng b i c nh, ti p c n
ố ả ế ặ ậ ị ướ ố ả VHDG đ t trong b i c nh, ti p c n theo đ nh h ố ớ ng b i c nh đ i v i
ể ễ ặ ừ ạ ạ VHDG. Đôi khi, đ di n đ t cho đa d ng, tránh l p t ử ụ , chúng tôi s d ng
ướ ố ả ế ậ ướ ố ả ế ậ ng ti p c n b i c nh ễ ng ti p c n b i c nh di n cách nói h hay h
ế ắ ớ ị ị ướ x ng ậ ọ ủ ti p c n theo đ nh h ướ ng cũng v i ý đ nh là cách nói ng n g n c a
ộ ị ướ ứ ố ớ ố ả b i c nh đ i v i VHDG. ố ả là m t đ nh h ứ ng nghiên c u ch a B i c nh
ế ề ề ợ ươ ừ ự đ ng trong đó nhi u lí thuy t, tích h p nhi u ph ng pháp t các ngành
ế ậ ủ ươ ọ ệ lí khoa h c k c n. Cho nên, chúng tôi không ch tr ng dùng khái ni m
ế ố ả thuy t b i c nh ậ trong lu n án này.
27
ố ậ ề ậ ữ Dù còn nhi u cách suy nghĩ khác nhau th m chí là đ i l p nhau gi a
ứ ướ ặ ớ ướ ế ớ các nhà nghiên c u trong n c v i nhau ho c trong n c v i th gi ớ i
ử ụ ư ậ ậ ớ nh ng chúng tôi cũng s d ng thu t ng ữ folklore trong lu n án v i cách
ể ươ ươ ọ ậ ớ ữ Văn h c dân gian ợ . hi u t ng đ ng v i thu t ng ở ộ ố ườ m t s tr ng h p
ố ớ ố ế ữ ậ ế ệ Đ i v i các thu t ng có tính qu c t nh ư type (ti ng Vi t phiên âm là
ế ệ ệ “típ”), motif (ti ng Vi t phiên âm là “mô típ”), ế logic (ti ng Vi t phiên âm là
ấ ố ế ố ế “lôghích”), v.v. chúng tôi th ng nh t cách vi t qu c t , không phiên âm
ế ệ ậ ừ ỉ ườ ị ti ng Vi t trong lu n án. Các danh t riêng ch ng i, đ a danh, tên tác
ố ế ữ ẩ ố ế ấ ph m, chúng tôi th ng nh t ghi theo ngôn ng qu c t ẳ ti ng Anh (ch ng
ừ ứ ừ ỉ ộ ẽ ạ h n, s dùng t Plato ch không dùng Platon). Danh t riêng ch t c ng ườ i
ứ ấ ố Khmer, chúng tôi th ng nh t cách ghi là “Khmer”, ch không ghi theo phiên
ơ ẽ ự ễ ằ ọ ọ âm “Kh Me”. Vì l ộ ế theo âm đ c th c ti n, ti ng “Khmer” đ c b ng m t
ụ ứ ả ộ âm ch không ph i hai âm, trong đó, “Khm” là m t ph âm kép. Ngoài ra,
ệ ả ơ ướ trong văn b n hành chính hi n nay, các c quan nhà n c cũng ghi là
“Khmer”.
ữ ứ ể ầ ổ 4.4. Do nghiên c u ph n ng văn trong t ng th văn hoá dân gian
ườ ề ể ệ ấ ộ ộ ủ c a m t t c ng i nên vi c tìm hi u các v n đ văn hoá có liên quan là
ế ướ ố ả ế ớ ộ ầ c n thi t. Tuy nhiên d i góc nhìn b i c nh – m t lí thuy t còn m i và
ệ ử ụ ữ ể ư ế ề ậ ch a có nhi u công trình ti p c n nên vi c s d ng ngôn ng đ ghi l ạ i
ư ầ ả ượ ử ẩ ầ các tác ph m trong quá trình s u t m và x lí cũng c n ph i đ ố c th ng
ấ ử ụ ế ấ ố ệ ể ậ ư ệ nh t. Chúng tôi th ng nh t s d ng ti ng Vi t đ ghi nh n t li u. N u t ế ư
ệ ượ ế ằ ướ ệ li u có đ c b ng ti ng Khmer, chúng tôi quy ẽ c là s Vi ể t hoá đ phân
ế ằ ệ ấ ẩ ả ả tích, dù bi ẽ t r ng công vi c này đôi lúc s làm gi m đi b n ch t th m mĩ
ơ ấ ố Ở ộ ủ ẩ ả ữ và c c u c a tác ph m nguyên g c. ỗ ầ m t vài ch c n ph i gi nguyên
ữ ể ế ề ễ ạ ấ ướ ngôn ng đ minh ho cho các v n đ liên quan đ n di n x ậ ng, lu n án
ứ ế ằ ằ ị ệ ữ ẽ s dùng cách th c phiên âm b ng ch Latin và d ch nghĩa b ng ti ng Vi t.
28
ố ớ ữ ệ ệ ậ ử ụ 4.5. Đ i v i thu t ng “chuy n” và “truy n”, chúng tôi s d ng
ữ ệ ễ ậ ậ ờ ọ theo các thu t ng lí lu n văn h c hi n th i. Theo Nguy n Thái Hòa,
ữ ễ ế ộ ờ ứ “Chuy nệ thu c nh ng gì trong kí c, di n bi n trong th i gian mà con
ườ ậ ự ờ ệ ể ớ ng i có th ghi nh , tái hi n theo tr t t th i gian, còn truy nệ là k t quế ả
ể ạ ộ ệ ộ ủ c a hành đ ng k l i m t câu chuy n nào đó” [ , tr.233]. Ngoài ra, khái
ể ạ ự ự ạ ự ự ể ộ ộ ni m ệ truy nệ còn có nghĩa là m t th lo i t s , m t ki u lo i t s dân
ệ ể ạ ỉ ườ ượ gian ch các lo i truy n k . Vì v y, ậ truy nệ th ng đ ẩ ả c xem là s n ph m
ộ ệ ế ả ể k chuy n, ủ c a hành đ ng ộ ệ có liên quan đ n công vi c văn b n hóa. Khi m t
ứ ườ ờ ọ ộ ng ể i ườ k chuy n ệ t c là ng i đó dùng l ệ i nói, hành vi, thái đ , gi ng đi u
ể ả ế ớ ườ ọ ườ ể đ chuy n t i m t ộ câu chuy nệ đ n v i ng i đ c, ng i nghe. Còn khi
ể ệ ượ ộ dùng khái ni m ệ truy n k dân gian nghĩa là câu chuy nệ đ c m t ch th ủ ể
ở ạ ượ ố ị ữ ế iể ạ k l giai đo n đã hoàn thành, đã đ ằ c c đ nh b ng ch vi ặ t, ho c âm
thanh.
ươ ứ 5. Ph ng pháp nghiên c u
ố ả ứ ướ ế ậ Nghiên c u VHDG trong b i c nh là h ổ ng ti p c n mang tính t ng
ặ ề ả ể ọ ngôn ng h c th , liên ngành, đ t n n t ng trên ba ngành khoa h c: ữ ọ , nhân
ể ả ề ặ ế ấ ậ ọ h c văn hóa ọ và tâm lí h c hành vi . Đ gi i quy t các v n đ đ t ra, lu n án
ậ ổ ế ể ắ ươ ử ụ s d ng nguyên t c ti p c n t ng th và các ph ng pháp liên ngành mà
ụ ể ư ọ ọ tr ng tâm là ba ngành khoa h c nêu trên, c th nh sau:
ươ ậ ủ ộ ữ ọ : VHDG là m t ph n c a văn 5.1. Các ph ng pháp ngôn ng h c
ấ ố ề ả ữ ư ệ ẩ ậ hoá dân gian nh ng v b n ch t v n là nh ng tác ph m ngh thu t ngôn
ừ ệ ử ụ ị ẩ ươ t , có t ư ưở t ng và giá tr th m mĩ. Do đó, vi c s d ng các ph ng pháp
ữ ọ ở ắ ấ ế ộ ươ ngôn ng h c tr thành m t nguyên t c t t y u. Ph ằ ng pháp này nh m
ẩ ở ặ ấ ị ủ ữ ả giúp làm rõ nh ng giá tr c a tác ph m ậ m t c u trúc văn b n. Các thu t
ế ấ ữ ữ ể ệ ả ệ ng motif, type truy n, k t c u, so sánh các b n k … là nh ng khái ni m
29
ể ả ệ ầ ẽ ượ ử ụ s đ c s d ng đ mô t , phân tích ph n ghi chép và các truy n dân gian
ượ ả ươ ẽ ượ ậ Khmer đã đ c văn b n hóa. Các ph ữ ng pháp ng văn s đ ụ c v n d ng
ươ ạ ố ẽ ớ xen k v i các ph ậ ng pháp khác xuyên su t lu n án. Bên c nh đó, m t s ộ ố
ế ấ ữ ọ ủ ễ ệ ấ khái ni m và cách phân tích c a ngôn ng h c (di n ngôn, k t c u, c u
ố ả ả ượ ụ ậ trúc, văn b n, b i c nh, phát ngôn, …) cũng đ c v n d ng trong quá trình
ả ủ ệ ế ki n gi i ý nghĩa c a truy n dân gian.
ươ ướ ậ : Do lu n án 5.2. Các ph ng pháp theo h ọ ng nhân h c văn hoá
ậ ụ ầ ươ ứ ướ có yêu c u v n d ng các ph ng pháp nghiên c u theo h ố ả ng b i c nh nên
ệ ử ụ ươ ủ ẽ ọ vi c s d ng các ph ệ ng pháp c a nhân h c văn hoá s có ích trong vi c
ướ ậ ế ậ ướ ứ ị đ nh h ng các kĩ thu t ti p c n cho h ng nghiên c u này. Trong ch ươ ng
ươ ươ ẽ ử ụ ọ III và ch ng IV, các ph ớ ầ ng pháp nhân h c văn hóa s s d ng v i t n
ể ấ ế ậ ứ ể ễ ệ ậ su t cao đ thi ế t l p các cách th c ghi nh n di n ngôn k chuy n và ki n
ả ộ ố ươ ẽ ử ụ ụ ể ố ả ệ ậ gi i truy n theo b i c nh. C th , lu n án s s d ng m t s ph ng pháp
ơ ả c b n sau:
ề ả ườ ứ ậ Kh o sát đi n dã: là cách mà ng ộ i nghiên c u thâm nh p vào m t
ộ ồ ườ ở ộ ị ươ ộ c ng đ ng, m t nhóm ng i Khmer m t đ a ph ng nào đó trong vùng
ộ ể ư ầ ệ ồ ồ ươ ệ Nam B đ s u t m ngu n truy n dân gian hi n t n. Đây là ph ng pháp
ấ ủ ậ ọ ổ ể c đi n nh t c a nhân h c văn hóa. Thông qua các kĩ thu t quan sát, tham
ư ệ ể ệ ấ ắ ỏ ươ gia, ph ng v n, tr c nghi m, th nghi m c trú, … ph ng pháp này coi
ệ ọ ế ự ậ ữ ễ ả tr ng vi c ghi chép chi ti t “s th t đang di n ra”, và nh ng xúc c m, suy
ứ ỏ ượ ặ nghĩ, ph ng đoán mà nhà nghiên c u có đ ố ả c khi đ t mình vào b i c nh
ự ế ơ ễ ể ẩ ố ả ả văn hoá, hoàn c nh s ng th c t n i tác ph m di n ra đ lí gi ể i, tìm hi u.
ổ ợ ươ ụ ế ắ B tr cho ph ậ ng pháp này, chúng tôi còn áp d ng nguyên t c ti p c n
ươ ố ươ ng đ i văn hóa quan ủ t theo ch nghĩa (cultural relativism) và ph ng pháp
ứ ệ sát tham gia (observe – participant). Nghĩa là, khi nghiên c u truy n dân
30
ố ả ườ ế ả ế ộ gian Khmer Nam B trong b i c nh, ng i vi ậ t ph i ti n hành thâm nh p
ự ế ể ạ ế ủ ễ ệ vào th c t đ ghi l ộ ố ả i di n bi n c a m t b i c nh mà câu chuy n đ ượ ể c k
ộ ộ ấ ả ữ ấ ả ằ b ng m t thái đ khách quan, thâu tóm t t c nh ng gì mà t ữ t c nh ng
ườ ự ể ệ ượ ề ườ ề ng i tham gia th c hi n. Đ làm đ c đi u đó, ng ệ i đi n dã ngoài vi c
ủ ộ ướ ọ ệ ố ấ ắ tuân th nguyên t c không có m t th c đo duy nh t cho m i h th ng văn
ả ố ữ ầ ớ ườ ả ố hoá thì c n ph i s ng cùng v i nh ng ng i dân mà mình mu n kh o sát.
ế ươ ệ ầ Liên quan đ n ph ả ng pháp này, còn có hai khái ni m c n ph i
ủ ườ ủ ộ ườ cái nhìn c a ng i trong cu c(emic) và c a ng ộ i ngoài cu c ắ ế nh c đ n là
ả ộ ươ ắ ộ (etic). Đây không ph i là m t ph ậ ng pháp mà là m t nguyên t c khi v n
ủ ự ề ế ậ ị ụ d ng vào công tác đi n dã. N u nh ư etic là s đánh giá, nh n đ nh c a nhà
ứ ế ố ộ ộ ồ ườ ả nghiên c u, v n không liên quan đ n c ng đ ng t c ng ị i b n đ a thì cái
ỗ ự ủ ườ ộ ườ ể nhìn emic là n l c c a ng i trong cu c, ng ườ ạ i t ỗ i ch , ng ệ i k chuy n
ườ ể ả ị ủ ể ệ và ng ệ i nghe chuy n đ lí gi i ý nghĩa và giá tr c a truy n k theo cách
ứ ủ ọ th c c a h .
ứ ộ Nghiên c u so sánh/ so sánh liên văn hóa ữ : đây là m t trong nh ng
ươ ủ ọ ọ ườ ứ ả ph ng pháp tr ng tâm c a nhân h c. Ng ớ i nghiên c u ph i so sánh v i
ế ố ữ ữ ề ặ ộ ề nh ng n n văn hóa khác ho c nh ng y u t trong cùng m t n n văn hóa.
ố ớ ệ ệ ộ Đ i v i truy n dân gian Khmer Nam B , vi c so sánh các góc nhìn khác
ề ộ ệ ượ ể ẽ ừ ể ế nhau v m t câu chuy n đ ữ c k s mang đ n nh ng cách hi u v a sâu
ố ượ ữ ẽ ệ ậ ừ ộ v a r ng cho đ i t ng. Vi c so sánh s giúp cho nh ng ghi nh n mang
ủ ủ ườ ề ượ ả ụ ơ ộ tính ch quan c a ng i đi n dã đ c lí gi ế i m t cách thuy t ph c h n và
ỗ ợ ắ ơ ươ ươ ph ộ ng pháp xã h i ữ v ng ch c h n. H tr cho ph ng pháp này còn có
ạ ể ứ ị ạ ươ ọ h c theo thuy t c c u ế ơ ấ (nghiên c u l ch đ i). Đ i đ , đây là ph ng pháp
ớ ươ ở ẽ ằ ố ậ đ i l p v i ph ng pháp quan sát tham gia. B i l nó cho r ng: nhà nghiên
ả ữ ự ế ả ớ ữ ể ứ c u ph i gi kho ng cách v i th c t và tìm hi u thông qua nh ng ng ườ i
31
ế ệ ượ ứ ộ ể có hi u bi t. Nghĩa là khi nghiên c u m t hi n t ả ng văn hoá dân gian ph i
ệ ượ ấ ắ ọ ạ ạ ạ ỏ ữ ề ể đ cho hi n t ng y l ng đ ng l ế i, t o nên chi u sâu, g t b nh ng y u
ừ ể ệ ố ườ ả ố t ậ th a. Mu n hi u th t kĩ và toàn di n, ng ứ i nghiên c u ph i gi ữ
ệ ượ ả ớ ể ấ ỉ ươ kho ng cách v i hi n t ng y đ có góc nhìn t nh táo. Ph ng pháp này
ữ ằ ả ấ ỏ ọ ỉ ườ ể ế cũng ch ra r ng khi ph ng v n ph i ch n nh ng ng i có hi u bi t, có
ư ả ữ ề ố ố kh năng l u gi truy n th ng t t.
ươ ữ ệ ể ọ : Đ phân tích các d li u và ý 5.3. Các ph ng pháp tâm lí h c
ủ ữ ế ủ ế ấ ỏ ki n đánh giá c a nh ng ng ườ ượ i đ c ph ng v n, các ý ki n c a chuyên
ử ụ ậ ươ ọ tâm lí h c hành vi. gia, lu n án còn s d ng các ph ng pháp Các ph ngươ
ướ ữ ế ấ ỏ pháp này có xu h ậ ề ng tách kh i nh ng v n đ mang tính lí thuy t mà t p
ướ ườ ự s quan sát hành vi c a đ i t ng trung h ng vào ủ ố ượ và ng i nghiên c u s ứ ẽ
ậ ừ ự ạ ẳ ộ ế rút ra k t lu n t s quan sát và phân tích hành vi. Ch ng h n m t hành
ể ệ ả ộ ế ủ ườ ể ể ộ đ ng k chuy n hay lí gi i m t chi ti t nào đó c a ng ế i k có th là k t
ả ủ ừ ố ả ặ ừ ườ ộ ự qu c a m t s kích thích t b i c nh bên ngoài ho c t ng ớ i nghe. V i
ươ ẽ ể ề ọ ơ ọ cách đó, ph ng pháp tâm lí h c kì v ng s hi u sâu h n v tâm lí c a s ủ ự
ể ệ ể ệ ệ ẩ ế ế ụ th hi n các tác ph m truy n k dân gian. Vi c thi t k các công c ghi
ạ ễ ể ủ ậ ỏ chép l i di n ngôn k chuy n ệ ở ươ ch ng III c a lu n án đòi h i tác gi ả ẽ s
ắ ừ ậ ụ v n d ng các nguyên t c t ọ tâm lí h c hành vi.
ủ ậ 6. Đóng góp c a lu n án
ứ ụ ứ ế ớ ụ ậ : V i m c tiêu nghiên c u lí thuy t và ng d ng ề ặ 6.1. V m t lí lu n
ướ ứ ệ ề ậ ầ ỉ b c đ u, lu n án không ch khái quát v tình hình nghiên c u truy n dân
ể ấ ữ ề ấ ộ gian Khmer Nam B mà còn phân tích đ th y rõ nh ng v n đ còn t n t ồ ạ i
ướ ấ ậ ụ ữ ể ậ ắ ủ c a các công trình đi tr c. Đ kh c ph c nh ng b t c p đó, lu n án s ẽ
ớ ệ ướ ố ả ứ ừ ị gi i thi u khuynh h ng nghiên c u folklore trong b i c nh đi t l ch s ử
ế ể ế ớ ự ả ệ hình thành, các quan ni m lí thuy t đ ti n t i xây d ng mô hình b n ghi
32
ề ệ ậ ươ ế chép khi đi n dã, thu th p truy n dân gian và các ph ng pháp ki n gi ả i
ố ả ữ ệ truy n dân gian Khmer trong b i c nh. Quá trình đó chính là nh ng đóng
ơ ả ủ ề ặ ế góp c b n c a công trình này v m t lí thuy t.
ố ả ệ ặ ẩ ế ề ặ ự ễ : Vi c đ t tác ph m trong b i c nh giao ti p 6.2. V m t th c ti n
ệ ạ ả ứ ộ ủ ữ ề ườ ể ậ ngh thu t, ghi l i nh ng ph n ng v thái đ c a ng i k và ng ườ i
ữ ẽ ệ ả ầ ả nghe trong nh ng hoàn c nh khác nhau s góp ph n cho vi c lí gi i các giá
ị ủ ữ ể ế ẩ ả ớ ứ ủ ậ tr c a tác ph m VHDG có nh ng lu n đi m m i. K t qu nghiên c u c a
ố ả ữ ệ ể ệ ẩ ả ớ ề đ tài là nh ng s n ph m ghi chép vi c k chuy n trong b i c nh v i
ế ố ữ ề ấ ả nh ng cách trình bày th y rõ nhi u y u t khác ngoài văn b n. Ngoài ra,
ế ệ ả ể ớ ữ ệ ừ ườ ể ườ vi c ki n gi i truy n k v i nh ng tiêu chí t ng i k , ng i nghe, các
ườ ự ươ ề ố ẽ ế ế ố y u t môi tr ng, truy n th ng, s t ệ ng tác, … s mang đ n cho vi c
ữ ề ề ể ớ tìm hi u VHDG nh ng góc nhìn m i, nhi u ti m năng.
ố ụ ủ ậ 7. B c c c a lu n án
ụ ụ ế ầ ẫ ậ ậ ậ ượ Ngoài ph n d n nh p, k t lu n và ph l c, lu n án đ ể c tri n khai
ươ trong 04 ch ụ ể ư ng, c th nh sau:
ươ ứ ụ ổ ế ề T ng quan v lí thuy t và ng d ng trong nghiên Ch ng 1:
ệ ướ ứ c u truy n dân gian d ố ả . i góc nhìn b i c nh
ứ ứ ệ ể ậ ắ Đ có cái nhìn bi n ch ng trong quá trình nghiên c u, lu n án b t
ạ ươ ầ ừ ệ đ u t vi c đánh giá l i các ph ứ ng pháp nghiên c u VHDG theo h ướ ng
ữ ề ả ấ ạ ể ấ ằ “l y văn b n làm trung tâm” đ th y r ng: bên c nh nh ng đi u đã làm
ượ ứ ữ ủ ề ả ấ đ ấ ậ c c a các nhà nghiên c u c u trúc văn b n, thì nh ng đi u b t c p
ộ ộ ố ệ ể ậ cũng theo cách đó b c l ra (l ự i biên t p theo ki u tinh hoa, vi c xây d ng
ề ả ứ ạ ả ấ ậ các b ng tra c u, tình tr ng tranh lu n các v n đ n y sinh trong th c t ự ế
ụ ữ ệ ế ạ ượ ắ ư ầ s u t m VHDG, …). Vi c kh c ph c nh ng h n ch đó đ ị c đ nh h ướ ng
33
ụ ể ơ ế ế ậ ư ộ ằ b ng lí thuy t ti p c n folklore nh m t quá trình, c th h n là nghiên
ố ả ể ệ ượ ề ậ ứ c u truy n dân gian trong b i c nh. Đ làm đ c đi u đó, lu n án đã đ ề
ấ ề ự ổ ướ ậ ư ệ xu t v s thay đ i trong h ng thu th p t li u và trong cách phân tích ý
nghĩa.
ươ ộ ườ ữ ấ : Không gian văn hóa t c ng i và nh ng v n đ v ề ề Ch ng 2
ệ ộ. truy n dân gian Khmer Nam B
ơ ở ề ệ ự ơ ấ ữ ể ọ ộ ố ả Đ có c s v vi c l a ch n b i c nh và nh ng c c u trong cu c
ậ ợ ạ ể ệ ươ ố s ng sinh ho t thu n l ệ i cho vi c k chuy n dân gian, trong ch ng này,
ư ể ặ ậ ặ ộ ườ lu n án đi sâu vào đ c đi m văn hóa và đ c tr ng t c ng i Khmer Nam
ọ ự ế ố ữ ụ ộ ớ ệ B . V i m c tiêu ch n l a nh ng y u t ế nào liên quan đ n vi c hình thành
ậ ả ấ ả ề ấ ố ả b i c nh, lu n án không kh o sát t ế ộ t c các v n đ liên quan đ n t c
ườ ế ố ỉ ự ọ ủ ư ộ ng i mà ch l a ch n các y u t văn hóa có liên quan (ch ng t c, c trú,
ưỡ ơ ở ụ ể ằ ạ tín ng ng, phong t c) đ phân tích. Bên c nh đó, nh m làm c s cho
ứ ệ ệ ướ ế ớ ươ vi c nghiên c u truy n dân gian theo h ậ ng ti p c n m i, ch ng này
ậ ạ ữ ướ ứ ề ố cũng nhìn nh n l ề i nh ng đi u mà các h ng nghiên c u truy n th ng đã
ề ư ầ ự ệ ệ ấ ả ạ th c hi n. Qua đó, v n đ s u t m và phân lo i truy n theo văn b n và
ộ ườ ộ ỏ ề ệ ữ ự ệ theo góc nhìn t c ng i đã hé l nh ng đòi h i v vi c th c hi n nghiên
ể ạ ố ả ứ c u th lo i VHDG trong b i c nh.
ươ ụ ự ệ ậ : Xây d ng các công c ghi nh n truy n dân gian Ch ng 3
ố ả . ộ Khmer Nam B trong b i c nh
ố ả ộ ướ ứ ớ Nghiên c u VHDG trong b i c nh là m t h ề ng đi m i, có nhi u
ậ ở ứ ế ể ướ ư quan đi m và cách th c ti p c n ộ ị góc đ đ nh h ư ng nh ng còn ch a
ề ấ ươ ứ ệ phong phú trong vi c đ xu t các ph ậ ng pháp và kĩ thu t nghiên c u. Do
ệ ụ ể ố ớ ể ế ứ ự ệ ệ đó, đ ti n hành th c hi n các công vi c c th đ i v i nghiên c u truy n
ố ả ươ ự ẽ ộ dân gian Khmer trong b i c nh, ch ng này s xây d ng các b công c đ ụ ể
34
ố ả ự ế ễ ắ ắ ệ ghi chép, n m b t các câu chuy n di n ra trong b i c nh th c t . Các công
ữ ự ự ụ ấ ượ c y đ ự ế ấ ủ ố ả c xây d ng d a trên s k t c u c a b i c nh, nh ng quy trình và
ủ ữ ề ắ ọ ắ nguyên t c ghi chép đi n dã c a nhân h c văn hóa và nh ng nguyên t c
ố ượ ủ ủ ụ ệ ẩ ọ ứ nghiên c u đ i t ả ng c a tâm lí h c hành vi. S n ph m c a nhi m v này
ự ượ ệ ể là xây d ng đ ậ c mô hình đ ghi nh n truy n dân gian.
ươ ộ ế ả ệ : M t cách ki n gi i truy n dân gian Khmer Nam B ộ Ch ng 4
ướ d ố ả . i góc nhìn b i c nh
ể ả ị ủ ệ Đ lí gi i ý nghĩa và giá tr c a truy n dân gian Khmer theo h ướ ng
ứ ế ệ ề ậ ấ ớ ả ệ ả nghiên c u m i, lu n án đã đ xu t vi c ki n gi i thay cho vi c gi i thích
ả ứ ậ ườ ệ ế ả hay lí gi i theo t p quán nghiên c u thông th ng. N u vi c lí gi i, phân
ả ự ừ ậ ẵ tích hay gi ả ứ i thích là th a nh n ý nghĩa ch a đ ng, có s n trong văn b n
ừ ứ ủ ể ề ặ ố ngôn t ứ là đ c đi m c a nghiên c u truy n th ng thì trong nghiên c u
ị ướ ố ả ủ ế ẩ VHDG theo đ nh h ng b i c nh, ý nghĩa c a tác ph m là k t qu c a s ả ủ ự
ươ ế ố ữ ề ự ế ả ủ t ng tác gi a nhi u y u t , trong đó, có s ki n gi ủ ể ễ i c a ch th di n
ể ệ ườ ế ố ổ ộ ự ữ ộ ngôn k chuy n và ng i tham d là nh ng y u t n i tr i. Nó là m t quá
ứ ạ ầ ơ ả ừ ữ ả trình t o nghĩa ch không đ n thu n là gi ạ i nghĩa. T nh ng hoàn c nh t o
ộ ố ặ ư ậ ủ ứ ể ế ậ ậ nghĩa nh v y, lu n án đúc k t m t s đ c đi m nh n th c c a ng ườ i
ủ ệ ề ể ị Khmer v giá tr và ý nghĩa c a truy n k dân gian.
35
Ộ
N I DUNG
ươ
Ch
ng 1
Ổ Ứ Ụ Ế Ề T NG QUAN V LÍ THUY T VÀ NG D NG TRONG NGHIÊN
Ứ Ệ ƯỚ Ố Ả C U TRUY N DÂN GIAN D I GÓC NHÌN B I C NH
ữ ề ứ ệ ả ạ 1.1. Nghiên c u truy n dân gian theo văn b n nh ng đi u nhìn l i
ứ ế ộ Nghiên c u VHDG trên th gi ế ớ ừ ướ i t tr c đ n nay luôn là m t trong
ứ ạ ữ ọ ướ ủ ế ậ ạ nh ng ngành khoa h c ph c t p vì h ng ti p c n c a nó khá đa d ng,
ế ượ ề ứ ộ ế ậ ụ ề ớ nhi u lí thuy t đ c áp d ng v i nhi u m c đ ti p c n khác nhau. Trong
ề ườ ừ ữ ữ ố ứ b c tranh nhi u đ ng nét đó, t ế ỉ nh ng năm gi a th k XIX và su t th k ế ỉ
ứ ướ ụ ộ ả ượ XX, nghiên c u VHDG theo h ng “th đ ng” qua văn b n đ c xem là
ố ớ ủ ạ ệ ế ề ố ch đ o. Đ i v i Vi ậ t Nam, đây là cách ti p c n truy n th ng. Trong đó,
ể ạ ượ ữ ệ ộ ứ ừ truy n dân gian là m t trong nh ng th lo i đ c nghiên c u t ả văn b n
ụ ộ ệ ề ấ ở ượ ể ớ ố ượ v i s l ng nhi u nh t. Khái ni m “th đ ng” đây đ c hi u trong th ế
ớ ướ ờ ố ứ ự ấ ố ậ đ i l p v i h ự ễ ng nghiên c u đi vào th c ti n đ i s ng, l y quan sát tr c
ế ủ ố ượ ứ ể ố ti p c a nhà nghiên c u làm đ i t ng đ phân tích và suy nghĩ. L i nghiên
ụ ộ ố ượ ấ ậ ứ ữ ượ ứ c u th đ ng ch p nh n đ i t ng nghiên c u là nh ng gì đ ổ c xem là n
ủ ộ ủ ả ẩ ả ố ố ị ậ đ nh (đa s là văn b n), v n là s n ph m c a quá trình ch đ ng thu th p
ướ ớ ắ ụ ộ ể tr ệ c đó. Cũng không nên hi u khái ni m th đ ng v i s c thái chê bai hay
ớ ố ế ậ ở ẽ ự ế ễ ọ ư đánh giá không u th so v i l ự i ti p c n th c ti n. B i l s sàng l c qua
ề ố ế ả ộ nhi u nhân t trong quá trình văn b n hóa cũng là m t cách làm khi n cho
ư ệ ể ơ ả ậ ở ơ ỉ t ữ li u văn b n tr nên đáng tin c y h n, có tính ch nh th h n so nh ng
ấ ụ ờ ố ự ế ặ ặ ơ góp nh t đôi khi r t v n v t trong đ i s ng th c t ệ ế ữ . H n th n a, vi c
ướ ộ ự ố ắ ủ ộ ỏ ớ ứ nghiên c u theo h ả ề ờ ng ch đ ng đòi h i m t s c g ng l n c v th i
36
ươ ấ ẫ ự ậ ự ụ ệ ậ ẫ ố gian, ph ng ti n v t ch t l n s kiên nh n và s v n d ng t t các
ươ ừ ừ ệ ắ ả ắ ắ ph ng pháp v a có tính nguyên t c trong vi c n m b t ngôn b n v a có
ỗ ợ ữ ế ố ả ườ ấ tính h tr nh ng y u t ngoài ngôn b n mà ng ể ệ i cung c p đang th hi n.
ả ấ ứ ứ ề ả ề Đi u này không ph i b t c ai đi vào nghiên c u cũng có kh năng và đi u
ệ ệ ượ ụ ộ ể ở ệ ế ỉ ự ki n th c hi n đ c. Vì th , khái ni m th đ ng ch nên hi u nghĩa
ấ ứ ứ ữ ư ệ trung tính nh t, t c là cách nghiên c u VHDG qua nh ng t ẵ li u đã có s n,
ượ ể ả ở ườ ướ ặ ủ đ ặ ậ c văn b n hóa ho c v t th hóa b i ng i đi tr c ho c c a chính nhà
ủ ự ứ ễ ự ễ nghiên c u mà không kèm theo s di n hóa c a nó trong th c ti n. Khái
ụ ộ ệ ươ ư ớ ồ ni m “th đ ng” này có vài nét t ng đ ng nh ng không trùng khít v i các
ệ ệ ư ể ầ ế khái ni m mang tính phân bi t ki u nh folklore “thu n khi t” (pure
ướ ứ ụ ớ folklore), trong h ng so sánh v i folklore “ ng d ng” (applied folklore) [ ]
ư ễ ể ặ ế ế ọ ế ho c mang tính ch gi u ki u nh “tri t h c gh bành” (armchair
ụ ộ ở ể ở ấ ế ậ philosofa) [, tr.80]. Th đ ng đây hi u tính ch t ti p c n đ i t ố ượ ng
ấ ủ ứ ứ ứ ề ả nghiên c u ch không ph i nói v tính ch t c a quá trình nghiên c u.
ứ ệ ướ ụ ộ Vi c nghiên c u theo h ng th đ ng không có hàm ý là cách làm
ấ ự ế ệ ứ ế ễ ấ y d dàng vì trong th c t vi c nghiên c u có tâm huy t nào cũng r t khó
ứ ệ ẳ ạ ổ ọ ỏ khăn và kh nh c. Ch ng h n, vi c nghiên c u theo type và motif đòi h i
ườ ợ ấ ả ổ ự ệ ể ả ố ng ế ề i th c hi n ph i t ng h p r t nhi u văn b n đ so sánh, đ i chi u
ứ ả ầ ớ ộ ệ m i có kh năng rút ra m t mô th c nào đó. Và cũng c n nói thêm, vi c
ệ ậ ả ấ ồ ạ ủ nh n di n motif và mô t ớ ả nó đúng v i b n ch t t n t ợ i c a nó và phù h p
ướ ố ế ự ề ễ ệ ả ớ v i quy c qu c t ẻ không ph i là đi u d dàng và th c hi n suôn s .
ệ ế ẫ ậ ị Công vi c đó v n có giá tr và ý nghĩa cho đ n hôm nay. Do v y, h ướ ng
ị ớ ữ ứ ể ả nghiên c u VHDG theo văn b n có nh ng giá tr l n, giúp ta hi u đ ượ c
ổ ủ ứ ấ ừ ẩ cách t ch c và c u trúc sâu c a ngôn t ệ trong tác ph m. Tuy nhiên, vi c
ứ ướ ư ệ ụ ể nghiên c u VHDG theo h ng folklore t ứ li u mà c th là nghiên c u
ệ ừ ề ầ ả ạ truy n dân gian t ộ ố ấ văn b n có m t s v n đ c n nhìn l ự i. Vì trên th c
37
ấ ậ ữ ư ể ề ậ ẫ ấ tế cũng nh trong lí lu n v n cho th y nh ng đi u còn b t c p. Đ làm rõ
ầ ượ ề ả ướ ấ v n đ này, chúng tôi xin l n l t kh o sát qua các khuynh h ng nghiên
ệ ứ c u chính hi n nay.
ứ ệ ả ướ 1.1.1. Văn b n truy n dân gian nghiên c u theo h ữ ng ng văn
ề ố ượ ệ ộ ộ ệ Vi c quan ni m v đ i t ọ ng m t ngành khoa h c có tác đ ng quan
ế ọ ươ ứ ứ tr ng đ n ph ng pháp và cách th c nghiên c u ngành đó. Trong th k ế ỉ
ướ ề ẽ ế ấ ị tr c, n u có bao nhiêu đ nh nghĩa v folklore thì s kéo theo b y nhiêu h ệ
ố ươ ứ ươ ứ ỗ ươ ế th ng ph ng pháp nghiên c u t ng ng. M i ph ng pháp ti p c n l ậ ạ i
ề ố ượ ữ ệ ọ kéo theo nh ng quan ni m v đ i t ứ ự ng và cách th c l a ch n đ i t ố ượ ng
ứ ệ nghiên c u. Theo Robert A. Georges [ ế ỉ , tr.602], trong th k XIX, truy n dân
ượ ế ớ ọ gian nói riêng và VHDG nói chung đ c các nhà folklore h c th gi i xem
ữ ạ ươ ươ ữ ẩ ậ ớ là nh ng t o tác văn hoá (t ng đ ữ ng v i nh ng v t ph m văn hoá h u
ữ ừ ữ ự ể ư xa x a còn sót l i hình khác) và nh ng th c th ngôn ng t ự ạ , ch a đ ng ứ
ừ ữ ữ ề ệ ạ ớ ề nh ng tín hi u có nghĩa. T đó, v i ti n đ folklore là nh ng t o tác văn
ứ ộ ứ ụ ứ ể ậ ả hoá, các nhà nghiên c u đã t p trung đi tìm hi u m c đ ng d ng và nh
ưở ờ ố ự ủ ề ằ h ủ ố ng c a nó trong đ i s ng b ng cách khám phá s lan truy n c a c t
ứ ộ ố ủ ệ ẩ truy n hay các motif; so sánh m c đ gi ng và khác nhau c a các tác ph m
ả ủ ớ ề ạ ể ệ ề ộ ệ cùng lo i đ truy tìm nguyên b n c a m t câu chuy n. V i ti n đ truy n
ữ ữ ữ ự ể ừ dân gian là nh ng th c th ngôn ng , là nh ng sáng tác ngôn t , các nhà
ả ỗ ự ư ầ ố ắ ứ ụ ệ ặ nghiên c u đ t nhi m v cho mình là ph i n l c đi s u t m, c g ng ghi
ạ ữ ế ằ ả ể ệ ủ ộ ộ l i b ng văn b n (ch vi t/ âm thanh) th hi n n i dung c a m t tác
ữ ự ể ẩ ở ạ ọ ợ ằ ẽ ấ ph m. B i coi là th c th ngôn ng còn sót l i nên h s r ng nó s m t đi
ứ ứ ấ ữ ầ ả ơ ờ theo th i gian, c n ph i ra s c c u l y và duy trì nh ng cái có nguy c tiêu
ứ ừ ệ ấ ạ ộ vong. T hai góc đ nêu trên cho th y tình tr ng nghiên c u truy n dân gian
ử ụ ủ ế ề ậ ả ả ầ ố ố truy n th ng t p trung ch y u vào văn b n, s d ng văn b n làm đ u m i
38
ấ ả ệ ư ầ ư ậ ữ ứ cho t t c các công vi c s u t m, biên t p, l u tr ề và nghiên c u là đi u
ể hi n nhiên.
ướ ố ớ ữ ế ậ H ng ti p c n ng văn h c ọ (literary approach) đ i v i folklore là
ữ ộ ươ ượ ộ m t trong nh ng ph ng pháp đ ụ c quan tâm và áp d ng r ng rãi. Y u t ế ố
ố ượ ề ẩ ố ẩ th m mĩ truy n th ng là đ i t ả ng khai thác văn b n tác ph m VHDG,
ượ ữ ế ạ ộ ọ ậ đ c coi là m t lo i văn h c không có ch vi ồ t. Vì v y, truy tìm ngu n
ư ầ ệ ề ậ ả ọ ộ ờ ố g c và s u t m th t nhi u văn b n là công vi c quan tr ng trong m t th i
ứ ự ủ ả gian dài c a các nhà nghiên c u folklore. Phân tích và xác th c văn b n là
ầ ố ấ ứ ủ ể ể ố hai yêu c u t i thi u c a b t c ai mu n đi vào tìm hi u folklore. Theo
ệ ấ ệ ạ ự ồ ẩ Lauri Harvilahti [, tr.508512], công vi c y g m s “duy t l ậ i” c n th n
ả ấ ớ ố và xem xét các b n chép tay khác nhau, v i mong mu n “tái c u trúc” cái
ủ ể ặ ẫ ả ườ ầ nguyên th ho c nguyên m u c a văn b n trong tr ng phái Ph n Lan.
ế ỉ ữ ế ệ ẫ ượ Đ n gi a th k XX, vi c truy tìm nguyên m u đã đ ệ ế ằ c thay th b ng vi c
ị ả ế ả ọ ọ ể ặ ắ s p x p các nhóm d b n có cùng đ c tính hình thái h c, g i là “b n k ”
(redaction).
ố ướ ứ ờ Đa s các khuynh h ề ng nghiên c u VHGD trong th i gian qua đ u
ố ượ ứ ữ ấ ươ ả ấ l y văn b n làm đ i t ng nghiên c u, l y ngôn ng làm ph ế ệ ng ti n ti p
ị ẩ ủ ệ ệ ấ ượ ẩ ậ c n, và l y vi c phát hi n giá tr th m mĩ c a hình t ng tác ph m làm
ụ ể ấ ướ ỏ m c tiêu tìm hi u. Tuy nhiên, đã có ít nh t hai khuynh h ng t ấ ậ ra b t c p,
ườ ử ụ ố ượ ả ơ hay nói đúng h n không ít ng i khi s d ng văn b n làm đ i t ng nghiên
ụ ư ế ọ ớ ứ ậ ự ứ c u chính đã ch a th t s thuy t ph c h c gi ấ ấ ự ồ i. Th nh t, s đ ng nh t
ả ả ọ ớ ọ ị ế giá tr mĩ h c trong văn b n VHDG v i văn b n văn h c vi t đã đ ượ c
ứ ế ậ ứ ẳ ạ ợ ể ch ng minh là cách th c ti p c n không h p lí. Ch ng h n, theo quan đi m
ứ ườ ươ ủ c a nhà nghiên c u VHDG ng i Nga V.Propp thì các ph ng pháp ng ữ
ụ ọ ỉ ị ượ ệ ượ ủ ể ặ văn h c ch có tác d ng xác đ nh đ c hi n t ng và đ c đi m c a thi
39
ệ ự ứ ứ ệ ả pháp folklore căn c trên văn b n “ch không có hi u l c gì trong vi c gi ả i
ệ ượ ể ả ượ thích các hi n t ng VHDG” [ , tr.79]. Đ gi i thích đ c các hi n t ệ ượ ng
ế ố ừ ụ ầ ớ ọ ộ ả ậ VHDG c n ph i v n d ng các y u t t ứ dân t c h c. Th hai, v i các nhà
ố ủ ế ệ ồ ọ ồ ộ ủ lí thuy t coi tr ng ngu n g c c a VHDG thì vi c truy tìm c i ngu n c a
ẩ ộ ượ ự ứ ệ ả m t tác ph m nào đó cũng đ c th c hi n qua nghiên c u văn b n, qua
ứ ậ ố ượ ộ ợ ứ ộ ệ ấ ớ cách th c t p h p m t kh i l ừ ng l n các tài li u. T lúc y, m c đ sâu
ướ ắ ầ ụ ứ ệ ắ ủ s c c a các khuynh h ộ ng nghiên c u truy n dân gian b t đ u ph thu c
ộ ủ ể ề ề ệ ậ ồ ấ r t nhi u vào vi c xem xét và hi u v ngu n c i c a nó. Tuy v y, Carl
ệ ổ ặ Withelm Von Sydow trong công trình phân tích truy n c dân gian đ t trong
ệ ớ ữ ữ ể ố m i quan h v i ng văn h c [ ế ọ , tr.457496] đã ch rõ nh ng đi m thi u ỉ
ụ ủ ướ ế ư ệ ẩ ồ ố ọ thuy t ph c c a h ả ng coi tr ng ngu n g c tác ph m cũng nh vi c m i
ề ủ ế ỉ ừ ự ẩ ậ mê theo s lan truy n c a tác ph m trong th k XIX. Ông không th a nh n
ứ ầ ứ ổ ấ ủ ủ ệ ạ ổ ệ vi c tìm d ng th c c nh t c a truy n c dân gian là cách th c đ y đ và
ấ ả ẽ ượ ệ ộ đúng nh t. Theo tác gi , m t truy n dân gian càng hay thì nó s đ c ph ổ
ặ ượ ế ộ ổ bi n càng r ng và b sung thêm cho ngày càng phong phú ho c l ớ c b t
ư ư ữ ắ ấ ợ ấ nh ng gì không phù h p. Cho nên cái x a nh t ch a ch c là cái đúng nh t,
ượ ầ ắ ấ ấ ồ ố cái đ ễ ư c xem là g n ngu n g c nh t ch a ch c là cái hay nh t. Nguy n
ổ ổ ệ ạ Kho tàng c tích Vi t Nam Đ ng Chi trong quá trình biên so n cũng đã th aừ
ề ươ ậ ự ằ ụ ệ ệ ể ạ ầ ộ nh n m t đi u t ng t r ng: “Vi c khôi ph c di n m o ban đ u đ tìm
ấ ứ ủ ố ượ ệ ủ ệ ớ xu t x c a s l ng l n các truy n trong kho tàng truy n c a chúng ta là
ề ậ ườ ố đi u không th ” [ ể , tr.1584]. Vì v y, con đ ồ ng đi tìm ngu n g c và khám
ừ ồ ề ừ ự ề ẩ ố ể ể phá s truy n bá tác ph m v a g gh v a không có l i ra đ có th giúp
ấ ủ ệ ể ả ích cho vi c hi u b n ch t c a VHDG.
Ở ộ ướ ệ ậ m t góc nhìn khác, dù đi theo h ứ ng nhìn nh n vi c nghiên c u
ộ ố ư ề ả ọ folklore qua văn b n nh ng có m t s nhà khoa h c đã không còn đ cao
ọ ữ ừ ư ủ ẩ ậ ặ tính th m mĩ văn h c n a mà th a nh n đ c tr ng c a folklore theo h ướ ng
40
ữ ơ ầ ớ ướ ệ khác: folklore g n v i ngôn ng h n. Theo h ủ ng này, quan ni m c a
ượ ề ậ V.Propp đ ồ c nhi u đ ng thu n:
ụ ự ừ ố ầ ồ ớ Folklore th c th hình thành t ngu n g c g n v i ngôn ng ữ
ứ ị ư ử ế ớ ọ ơ h n là v i văn h c. Do đó n u nh các nhà nghiên c u l ch s văn
ứ ự ờ ủ ẩ ố ọ h c mu n nghiên c u s ra đ i c a tác ph m thì tìm tác gi ả ủ c a
ẩ ấ ứ ự ả tác ph m y. Còn các nhà nghiên c u folklore thì ph i “d a vào
ố ượ ớ ệ ề ị ệ mà xác đ nh các đi u ki n kh i l ng l n các tài li u so sánh
ẩ ủ ề ạ t o nên ch đ tác ph m” [ , tr.80].
ừ ẩ ộ ỉ Vì xem folklore ch là sáng tác ngôn t ạ có tính th m mĩ, “là m t lo i
ứ ệ ệ ế ậ ậ ậ hình ngh thu t riêng” nên vi c nghiên c u đã t p trung vào cách ti p c n
ữ ả ớ ừ ủ ư ng văn v i văn b n VHDG, xem xét ngôn t c a folklore nh ngôn t ừ ủ c a
ế ị ẩ ả ẩ ọ văn h c vi t, phân tích giá tr th m mĩ trong văn b n tác ph m VHDG đã
ớ ả ủ ấ ẩ ọ ế ế ệ song hành v i b n ch t th m mĩ c a văn h c vi ả t. Th nên, vi c văn b n
ư ệ ộ ộ ế ố ủ ề ậ hoá t li u VHDG đã b c l nhi u y u t ạ ả ch quan th m chí là sai l c b n
ộ ố ừ ế ấ ấ ậ ệ ch t folklore. Dan BenAmos đã th a nh n m t s tính ch t thi u toàn di n
ệ ả ứ ủ c a vi c nghiên c u theo văn b n:
ộ ờ ế ằ ế Trong m t th i gian dài, chúng ta bi t r ng trang vi ỉ t ch là
ờ ợ ủ ờ ộ ả ệ ể ằ ộ m t b n sao h i h t c a l i nói và r ng m t truy n k dân gian
ư ầ ả ằ ả ượ ể b ng văn b n h u nh không ph n ánh đ ệ c cách k câu chuy n
ấ ậ ộ ờ ấ đó; trong m t th i gian dài chúng ta đã r t khó khăn khi nh n th y
ề ệ ậ ả ẩ ằ r ng dù chúng ta có ghi chép văn b n truy n mi ng c n th n bao
ư ượ ề ấ ẫ ữ ề nhiêu, thì còn r t nhi u đi u v n ch a đ ề c in ra và nh ng đi u
ể ạ ư ơ ữ ề ch a hi u l i còn nhi u h n n a. [ , tr.377]
ộ ế Cùng suy nghĩ trên, Alan Dundes trong m t bài vi ứ t đã ch ng minh
ụ ằ ố ả ử ụ ế ế ố ấ r t thuy t ph c r ng n u không có b i c nh và tình hu ng s d ng thì văn
41
ể ầ ữ ẽ ụ ộ ố ả b n ghi m t câu t c ng s đôi khi hi u l m là câu đ và ng ượ ạ c l i: “Ch ỉ
ố ở ề ả văn b n không thôi thì vô nghĩa đ i ứ n n văn hóa khác. Các nhà nghiên c u
ọ ẽ ế ầ ằ ỉ ả folklore sai l m khi ch ghi văn b n và cho r ng h s ti n hành t ấ ả ệ t c vi c
ặ ầ ọ ế phân tích (ho c phê bình văn h c) c n thi t” [ , tr.515].
ọ ệ ấ ậ Các nhà folklore h c Vi ả t Nam cũng đã nh n th y quá trình văn b n
ứ ệ ả ầ hóa truy n dân gian và nghiên c u qua văn b n trên tinh th n truy tìm và
ữ ố ủ ứ ệ ộ ố ư gi nguyên cái g c c a câu chuy n là m t cách th c không t ễ i u. Nguy n
ệ ổ ự ế ễ ậ ạ ổ Đ ng Chi đã nh n ra s “bi n d ng” truy n c tích khi phô di n nó ra trên
ự ề ấ ế ễ ị ườ ấ ổ gi y m c: “nhi u chi ti t trong đó d b ng ầ i ch p bút thay đ i vì yêu c u
ờ ạ ị ủ ể ớ chính tr c a th i đ i, vì tâm lí, quan đi m t ư ưở t ờ ng đã khác xa so v i th i
ờ ủ ệ ể ố ồ ế M yấ đi m ra đ i c a câu chuy n”[ , tr.85]. H Qu c Hùng, trong bài vi t
ự ứ ề ệ ạ ấ v n đ nghiên c u VHDG qua văn b n ả [], đã phân tích th c tr ng vi c văn
ẩ ở ệ ờ ả b n hoá tác ph m VHDG Vi t Nam trong th i gian qua. Sau khi đi sâu,
ề ệ ộ ố ẩ ả ầ ỉ làm rõ và ch ra m t s sai l m v vi c văn b n hoá tác ph m ngôn t ừ
ủ ự ỳ ệ ạ ồ VHDG (ch quan, máy móc, t ự cho phép mình đ ng sáng t o tu ti n, d a
ư ậ ư ệ ể ọ ả vào t duy khoa h c chính xác đ biên t p t li u VHDG, …), tác gi đã
ứ ủ ấ ướ tìm ra nguyên nhân c a nó. Đó là: vì nghiên c u c u trúc theo h ng tinh
ệ ả ậ ả ỏ ị ườ hoa văn hoá, đòi h i văn b n ph i có giá tr ngh thu t nên ng i ta d ễ
ườ ế “phóng tác”. Song song đó, ng ả i ghi chép do không chú ý đ n khung c nh
ệ ồ ủ ầ ừ ẩ hi n t n c a tác ph m trong cu c s ng ỉ ộ ố nên ch ghi ph n ngôn t theo l ờ i
ế ố ữ ủ ố ườ k . ể Ngoài ra, y u t tài năng và v n ngôn ng c a ng ớ i ghi chép cùng v i
ứ ề ầ ớ ế ị ấ ượ ẽ ế ủ ki n th c v folklore s quy t đ nh ph n l n ch t l ả ng c a các văn b n
ề ệ ườ ứ ọ truy n dân gian. Nhi u ng ộ i ghi chép có trình đ , có h c th c, có kinh
ư ệ ả ạ ượ ứ ữ ứ nghi m nghiên c u văn b n nh ng l i không có đ c nh ng tri th c v ề
ễ ộ ộ ổ ướ folklore m t cách sâu r ng nên d dàng thay đ i theo h ng “tinh hoa”.
ậ ằ ủ ể ệ ắ ế Không th ph nh n r ng vi c thêm th t chi ti t hay vi ế ạ t l i câu cho đúng
42
ổ ế ữ ữ ả ộ ng pháp hay "tròn vành rõ ch " là m t kh năng ph bi n trong công tác
ấ ấ ủ ườ ệ ể ậ ả ộ ư ầ s u t m và d u n c a ng ề i biên t p trên văn b n truy n k là m t đi u
ề ể ấ ả ổ khó có th thay đ i. Tri u Nguyên cũng đã th y và c nh báo hi n t ệ ượ ng
này:
ể ể ề ấ ề ự Đi u đáng quan tâm, là khi d a vào đó đ tìm hi u v n đ ,
ườ ư ấ ấ ể ị ứ ệ ế ng i nghiên c u có th b sai l ch, n u nh d u n kia không
ấ ấ ủ ế ậ ầ ợ ườ ư ầ phù h p (th t ra, h u h t các d u n c a ng i s u t m đ l ể ạ i
ề ệ ữ ệ ả ạ ủ trên văn b n đ u l ch l c).[…]. Nh ng “chêm xen” tùy ti n c a
ườ ư ầ ả ố ượ ư ầ ế ổ ng i s u t m làm cho s văn b n đ c s u t m bi n đ i, gây
ệ ạ ậ ị khó khăn cho vi c nh n d ng, xác đ nh chúng [ , tr.2930].
ế ớ ế ề ọ Vì th , nhi u nhà folklore h c th gi i dù đánh giá cao thành qu ả
ư ữ ứ ệ ệ ẫ ả vi c nghiên c u truy n dân gian qua văn b n nh ng v n dành nh ng l ờ i
ư ề ậ ở ị ệ ả nh n đ nh không nhi u thi n c m: “Nh ng b i vì nó t n t ồ ạ ướ ế i tr c h t nh ư
ươ ể ạ ượ ệ ụ ượ ộ m t ph ng ti n đ đ t đ c m c đích đã đ c đ t s n, ặ ẵ nghiên c u vứ ề
ế ỉ ứ ệ ể ạ [, truy n k ít có đóng góp cho tri th c nhân lo i trong th k XX”
tr.605].
ự ừ ậ ạ ả ộ ị ứ Nh n đ nh trên v a ph n ánh m t th c tr ng trong nghiên c u
ự ự ừ ờ VHDG nói chung và t ỏ s dân gian nói riêng trong th i gian qua v a đòi h i
ữ ế ả ậ ộ ớ ớ ầ c n ph i có m t cách ti p c n m i v i nh ng cách suy nghĩ khác v ề
ẩ ồ ừ ư ữ ẩ ả ấ folklore. Đ ng nh t tác ph m ngôn t nh nh ng s n ph m văn hoá khác
ư ữ ế ệ ẩ ả ẩ ẽ ẫ s d n đ n vi c xem xét các tác ph m folklore nh nh ng s n ph m đã
ự ữ ể ậ ỉ ữ hoàn ch nh, nh ng th c th ngôn ng đã hoàn thành. Vì v y, khi xem xét h ệ
ủ ố ườ ễ ướ th ng bên trong c a folklore, ng i ta d có khuynh h ng đánh giá nó
ư ộ ẩ ố ừ ủ ọ ế ứ ể gi ng nh m t tác ph m ngôn t c a văn h c vi ặ t, t c là tìm hi u đ c
ể ạ ự ữ ủ ể ả ộ ề ả đi m thi pháp c a m t th lo i d a trên nh ng văn b n đã có, dù v b n
43
ẩ ấ ấ ộ ạ ch t xã h i và th m mĩ hai lo i hình này r t khác nhau. Và ng ượ ạ c l i, khi
ớ ệ ố ườ ườ ự ứ xem xét nó v i h th ng bên ngoài ng i ta th ng d a vào ch c năng s ử
ố ớ ờ ố ế ố ủ ỏ ộ ụ d ng c a nó đ i v i đ i s ng xã h i. Cách nhìn này b qua y u t ngôn t ừ
ệ ớ ờ ố ứ ả ằ ố ể ệ ố trong m i quan h v i đ i s ng h ng ngày, t c là kh năng th hi n s ng
ố ươ ủ ớ ườ ể ườ ẩ ộ đ ng c a tác ph m trong m i t ng quan v i ng i k và ng i nghe.
ứ ệ ả 1.1.2. Văn b n truy n dân gian nghiên c u theo type và motif
ế ỉ ứ ự ể ể ầ ổ ệ Đ u th k XX, nghiên c u truy n k dân gian có s chuy n đ i
ướ ụ ậ ọ ướ ậ ị ế theo hai h ng: Các nhà folklore h c thì v n d ng h ng ti p c n l ch s ử
ủ ề ể ể ế ậ ạ ị và ti p c n xuyên văn hoá (góc nhìn l ch đ i) đ tìm hi u ch đ , công
ứ ụ ậ ươ ể ể ố th c; v n d ng ph ng pháp so sánh đ rút ra các đi m gi ng (motif, type)
ị ả ừ ụ ế ế ậ và khác (d b n); t đó, các công trình đi đ n m c tiêu thi ậ t l p các quy lu t
ể ạ ứ ấ ả ủ c a c u trúc thi pháp th lo i và các b ng tra c u có tính khái quát cao.
ứ ạ ớ ọ ồ Song song đó, các nhà nhân h c thì nghiên c u v i cái nhìn đ ng đ i, xem
ẩ ở ờ ệ ạ ể ề ế ể tác ph m th i hi n t ủ i, không đ ý nhi u đ n quá trình phát tri n c a
ệ ữ ể ạ ủ ứ ộ ớ ố m t th lo i nào đó mà quan tâm m i quan h gi a ch c năng c a nó v i
ộ ủ ể ế ộ ớ ấ c u trúc xã h i. V i quan đi m có tính quy chi u vào xã h i c a các nhà
ộ ế ố ọ ổ ộ ườ nhân h c, folklore là m t y u t ể trong t ng th văn hóa t c ng ệ i và truy n
ệ ả ố ượ ậ dân gian cũng có chung s ph n. Văn b n truy n dân gian đ ộ c xem là m t
ế ấ ả ậ ố ượ đ i t ấ ng đã hoàn thành, các k t c u văn b n do quá trình biên t p và in n
ứ ụ ể ả ở ị ủ tr thành m c tiêu đ các nhà nghiên c u kh o sát. Ý nghĩa và giá tr c a
ệ ượ ẩ ọ ượ các hi n t ng trong tác ph m văn h c dân gian đ c các nhà nhân h c s ọ ử
ụ ữ ụ ụ ể ả ề ờ ố ủ ộ ụ d ng đ ph c v cho nh ng m c tiêu lí gi i v đ i s ng c a t c ng ườ i.
ồ ạ ả ể ọ Văn b n văn h c dân gian t n t i và phát tri n trong t ư ế ủ ư ệ li u th c a t
mang tính tùy thu c. ộ
44
ệ ệ ươ ứ Vi c phát hi n ra ph ng pháp nghiên c u theo type và motif đã
ữ ự ứ ỏ giúp cho ngành nghiên c u VHDG thoát kh i nh ng do d và tranh cãi v ề
ủ ả ẩ ả ố ồ ố ngu n g c phát sinh c a tác ph m. Văn b n nào là g c, văn b n nào phái
ề ầ ở ọ ượ sinh không còn là đi u quan tr ng hàng đ u b i nó đã đ ế ằ c thay th b ng
ổ ế ứ ụ ữ ữ ể nh ng mô hình, nh ng công th c có tính ph bi n, có th áp d ng trên toàn
ế ớ ơ ở ấ ư ệ ể ả ở ọ th gi i. Văn b n tr thành c s quan tr ng đ cung c p t li u cho quá
ể ượ ứ ố trình nghiên c u do nó có th l ng hóa t ổ t và có tính ph quát hóa cao.
ổ ế ữ ộ ở Không nh ng r ng rãi và ph bi n, theo La Mai Thi Gia, motif còn tr thành
ộ ố ượ ứ ấ ậ ọ “m t đ i t ứ ng nghiên c u quan tr ng vào b c nh t trong khoa nghiên c u
ệ ể ọ ứ folklore h c nói chung và nghiên c u truy n k dân gian nói riêng” [ ,
ộ ố ủ ả ệ ặ ố ể tr.195]. Theo quan đi m c a m t s tác gi , motif có m i liên h ch t ch ẽ
ể ệ ệ ả ớ ố v i c t truy n trong truy n k dân gian và có kh năng th hi n t ể ệ ư ưở ng t
ủ ề ủ ệ ể ượ ộ ễ ị ử ủ ể ch đ c a truy n k khi đ ừ ả c tìm hi u các c i r l ch s c a nó. T b ng
ế ớ ủ ứ ề ố tra c u type và motif c a Stith Thompson, nhi u qu c gia trên th gi i đã
ọ ủ ộ ả ứ ươ ự ệ ề th c hi n cho n n folklore h c c a mình m t b ng tra c u t ng t ự ư nh ng
ậ ắ ộ ờ ườ mang đ m s c thái dân t c. Nh vào các type và motif, ng i ta có th d ể ễ
ế ố ị ấ ạ ệ ơ ộ dàng mô hình hóa các y u t , các đ n v c u t o nên m t câu chuy n và
ể ạ ố ớ ự ư ệ ệ ơ ộ ộ r ng h n là m t th lo i (nh V. Propp đã th c hi n đ i v i truy n c ổ
tích).
ừ ệ ế ố ỉ ứ T vi c ch chú ý vào y u t ứ hình th c, nghiên c u type và motif đã
ế ợ ổ ầ ự ớ ườ ể có s thay đ i d n khi k t h p v i môi tr ọ ng bên ngoài. Quan đi m h c
ậ ủ ữ ườ ướ ớ thu t c a Stith Thompson và nh ng ng i cùng chí h ẫ ng v i ông dù v n
ư ứ ớ ướ ủ ả kiên trì v i các b ng tra c u nh ng h ng đi c a các nhà folklore đã thoát
ể ứ ụ ữ ữ ế ỏ ầ d n ra kh i nh ng mô hình đ ng d ng so sánh và tìm nh ng bi n th ể
ự ễ ướ ế ề ề trong th c ti n văn hóa, nghĩa là đã h ấ ng đ n nhi u v n đ bên trên và
ả ầ ị ủ ể bên ngoài văn b n. Theo Tr n Th An [ ], quá trình phát tri n c a cách
45
ỉ ừ ứ ạ ở ệ nghiên c u qua motif không ch d ng l ả ấ vi c phân tích c u trúc văn b n i
ắ ổ ệ ứ ế (type và motif) mà còn đi đ n vi c phân tích nguyên t c t ả ch c văn b n
ứ ự ự ệ ả ố (các hình th c t ố ặ s ) và cu i cùng là vi c đ t văn b n đó trong các m i
ươ ộ ạ ể ạ ự ự ạ ự ự t ng quan n i t i (các th lo i t s dân gian), ngo i vi (t s dân gian và
ự ự ọ ế ệ ữ ế ố ữ ố t s trong văn h c vi t) và các m i quan h h u quan gi a y u t và
ệ ổ ư ể ộ ỉ ố ủ ch nh th (truy n c tích nh là m t thành t c a văn hoá). Ngoài ra, h ướ ng
ỉ ừ ứ ả ạ ở ộ nghiên c u văn b n qua type và motif không ch d ng l m t tr i ườ ng
ụ ự ế ệ ậ ộ phái, m t khu v c (châu Âu hay Hoa Kì) mà "vi c v n d ng lí thuy t này
ứ ệ ượ ứ ụ ộ ể đ nghiên c u truy n dân gian đ c ng d ng r ng rãi trên toàn th gi ế ớ i
ố ử ế ỉ ố su t n a cu i th k XX" [ , tr. 93].
ự ấ ậ ủ ướ ứ Tuy nhiên, s b t c p c a h ng nghiên c u nêu trên v n t n t ẫ ồ ạ i,
ế ủ ữ ể ạ ộ ớ ớ ự mà m t trong nh ng đi m y u c a nó là tình tr ng không ăn kh p v i th c
ư ệ ờ ố ữ ủ ễ ậ ễ ti n c a đ i s ng folklore đang di n ra. S ki n tranh lu n gi a nhà th ơ
ứ ế ễ ầ ị ộ Tr n Đăng Khoa và nhà nghiên c u Nguy n Th Hu xung quanh m t
ừ ể ệ ệ ầ ệ ể T đi n type truy n dân gian Vi t Nam ạ truy n th n tho i trong quy n là
ể ộ ộ ườ ứ ấ ằ m t đi n hình. M t ng i cho r ng các nhà nghiên c u folklore l y tác
ẩ ọ ế ấ ả ủ ph m văn h c vi ộ ể t (đã xu t b n) c a mình đ “dân gian hoá” thành m t
ệ ườ ệ ả ả type truy n, còn nhóm ng ứ ủ i bên kia thì b o v thành qu nghiên c u c a
ệ ấ ứ ệ ằ ượ ộ mình b ng vi c ch ng minh type truy n y đ c trích trong m t công trình
ướ ơ ở ả ư ầ s u t m VHDG đã in tr c đó 8 năm. Trên c s đó tác gi quy n t ể ừ ể đi n
ệ ẳ ẩ ọ ị ộ đã kh ng đ nh vi c tác ph m văn h c vi ế ượ t đ c dân gian hoá là m t trong
ờ ẽ ủ ữ ậ ậ ộ ổ ế nh ng quy lu t ph bi n trong VHDG. L i l ế c a cu c tranh lu n đó khi n
ườ ọ ư ấ ỏ cho ng ế i đ c không kh i băn khoăn vì th y ai nói cũng có lí. Nh ng n u
ự ệ ỉ ự ệ ả ả ố ỉ ừ đ ng ch d a vào văn b n v n ch kh o sát các type truy n thì s vi c đã
ậ ơ ư ậ ứ ự ễ ế ờ ộ không “xa r i th c ti n” đ n m c nh v y. Cu c tranh lu n r i vào im
ậ ẫ ề ề ữ ự ư ễ ấ ầ ộ ặ l ng và đã trôi qua nh ng nh ng v n đ v lí lu n l n th c ti n c n m t
46
ờ ả ự ệ ồ ậ ẫ ấ ọ l i gi i đáp th t khoa h c và th u đáo cho s ki n n ào đó v n còn đ ể
ư ể ế ỏ ộ ệ ồ ế ề ng . N u có m t quan đi m lí thuy t v folklore nh là cái đang hi n t n
ẽ ự ụ ộ ậ ẽ ế ả ơ ề thì có l s tranh lu n s thuy t ph c đ c gi ứ h n. Nhi u nhà nghiên c u
ấ ằ ắ ầ ữ ườ ệ đã b t đ u th y r ng: Trong khi Thompson và nh ng ng i mi ớ t mài v i
ế ư ệ ồ ạ ở ứ ả ỉ ả các b ng tra c u ch quan tâm đ n t li u folklore t n t i các văn b n có
ủ ứ ẩ ả ọ ị ứ giá tr văn h c và chúng là s n ph m c a quá kh thì các nhà nghiên c u
ạ ẫ ồ ạ ằ ạ ộ ờ ố khác l i cho r ng, folklore v n t n t i trong đ i s ng, trong ho t đ ng, suy
ự ế ấ ử ủ ứ ạ ầ ị nghĩ, ng x có văn hóa c a nhân lo i. Theo Tr n Th An, th c t ầ y c n
ươ ứ ớ ộ m t ph ng pháp nghiên c u m i.
ơ ở ự ờ ươ ứ Đó là c s cho s ra đ i ph ng pháp nghiên c u folklore
ừ ộ ễ ướ ể ễ ặ t góc đ di n x ệ ng (performance) đ t di n ngôn k chuy n
ệ ữ ố ả ớ ố ườ ườ vào b i c nh v i các m i quan h gi a ng i nói và ng i nghe,
ươ ứ ị ở ử ộ m t ph ng pháp nghiên c u th nh hành ố Hoa Kì vào n a cu i
ế ỉ ụ th k XX và đang đ ượ ả ế ớ ứ c c th gi i ng d ng ngày nay [ , tr.99].
ộ ướ ứ ả ẫ ự Nghiên c u type và motif d a trên văn b n v n là m t h ng nghiên
ợ ế ể ượ ứ ế ề ậ ứ c u có l ề ư i th và nhi u u đi m, đ c nhi u nhà nghiên c u ti p nh n và
ề ẩ ề ể ẫ ả ứ đang phát tri n. Tuy nhiên, bên ngoài văn b n v n còn nhi u đi u n ch a
ề ả ủ ự ữ ề ẩ ớ ộ nh ng ti m năng và n n t ng c a m t tác ph m folklore đích th c. So v i
ữ ữ ệ ả ộ ọ ứ vi c đ c m t văn b n và mô hình hóa nh ng câu ch thành các công th c
ự ế ễ ệ ể ẩ ọ ướ thì vi c tìm hi u tác ph m văn h c dân gian trong th c t di n x ng còn
ờ ợ ị Ở ề ề ừ ừ ộ ồ ch đ i nhi u đi u thú v . ứ phía đó, v a có c i ngu n, v a có cách th c
ể ệ ự ế ư ả ừ ậ và quá trình th hi n, v a có s ti p nh n cũng nh gi ẩ i thích tác ph m
ủ ữ ạ ả ộ ố ườ VHDG trong m t m ch s ng đang ch y c a nh ng con ng i hi n t ệ ạ i.
ố ả ồ ạ ư ộ ẽ ấ ế ư ộ ố Trong b i c nh s ng, folklore t n t i nh m t l ể t y u, nh m t bi u t
ị ủ ờ ố ệ ạ hi n bình d c a đ i s ng văn hóa nhân lo i.
47
ướ ế ậ Nhìn chung, h ệ ng ti p c n VHDG truy n dân gian qua góc nhìn
ấ ị ộ ộ ộ ố ư ữ ả ự văn b n đã có nh ng thành t u nh t đ nh nh ng cũng b c l m t s nh ượ c
ụ ể ể đi m. C th :
ệ ữ ờ ố ẩ ả ố ự 1. M i quan h gi a tác ph m VHDG trên văn b n và đ i s ng th c
ộ ự ấ ị ệ ề ẩ ế t ả có m t s chênh l ch nh t đ nh. Nhi u tác ph m qua quá trình văn b n
ư ệ ứ ễ ả ờ hoá thành t li u, tr i qua th i gian, đã không còn có s c “bám r ” trong
ộ ộ ự ạ ẫ ủ ủ ồ ồ ộ ờ ố đ i s ng c a m t c ng đ ng nào đó. S l l m c a c ng đ ng dân c ư
ướ ữ ẩ ượ ở ố tr c nh ng tác ph m đ ổ ế ủ c cho là v n văn hoá c a mình tr nên ph bi n
ự ế ủ ệ ẩ ả ố ộ trong th c t ề cu c s ng. Vai trò c a vi c văn b n hóa tác ph m truy n
ệ ườ ị ể ượ ố ượ mi ng th ng b hi u sai, đ c nâng lên thành đ i t ậ ủ ế ng ch y u, th m
ấ ể ậ ả ế ế ượ chí là duy nh t đ tranh lu n. Văn b n vi ể t không th thay th đ c thông
ỗ ứ ụ ệ ề ạ ờ ỉ tin truy n mi ng mà ch có tác d ng có ch đ ng t m th i trong m t s ộ ố
ứ ố ấ ị ủ ả ẩ ẫ ố ộ hoàn c nh nh t đ nh. Vì r t cu c, s c s ng c a tác ph m VHDG “v n ph ụ
ộ ờ ế thu c vào l i nói trong giao ti p” [ , tr.411].
ự ế ỉ ỉ 2. Trên th c t , folklore không ch là cái đã qua, cũng không ch là
ư ệ ứ ằ ữ ẫ ồ nh ng th n m im trên trang sách trong th vi n mà nó còn là cái v n t n
ạ ờ ố ữ ữ ế ẳ ẫ ồ t ủ i trong đ i s ng hôm nay; v n còn văng v ng gi a nh ng ti ng n ào c a
ươ ệ ệ ạ ờ ữ ệ các ph ng ti n thông tin hi n đ i là l i ru, là câu ca, là nh ng truy n k ể
ấ ậ ủ ờ ố ề ả ừ ư ế lúc đêm v … Dòng ch y b t t n c a đ i s ng folklore t x a đ n nay có
ư ư ặ ồ ờ ư lúc im l ng, có lúc n ào nh ng ch a bao gi ỉ ng ng ngh . Do đó, có v ẻ
ư ướ ữ ứ ệ ư ệ ỏ nh , h ng nghiên c u nh ng câu chuy n qua t li u đang t ấ ự ra b t l c
ướ ế ố ộ ề ầ ứ ố ự ủ ễ ề tr c nhi u y u t ữ b n b đ y s c s ng c a th c ti n bao quanh nh ng
ữ ọ ẽ ả ỉ văn b n ch có con ch g n gh , im lìm.
ầ ớ ỉ ậ ứ ệ ế ộ 3. Các lí thuy t nghiên c u hi n nay ph n l n ch t p trung vào m t
ắ ượ ả ạ ủ ứ ự ư ả ả kho nh kh c đ c ghi l i c a dòng ch y đó (nh các b ng tra c u d a trên
48
ứ ế ế ả ả ư ệ các văn b n, nghiên c u văn b n có tham chi u đ n các t li u văn hoá) và
ườ ư ậ ườ ứ ế ộ “d ng nh đang lùi vào h u tr ng và đóng m t vai trò th y u” [ , tr.99].
ế ụ ở ộ ề ề ậ ẫ Nhi u công trình, nhi u lu n án v n ti p t c m r ng và đào sâu theo
ướ ắ ằ ỏ ở ư ắ h ng type và motif, nh ng ch c ch n r ng, folklore còn đòi h i ữ nh ng
ế ữ ơ ở ứ ề ơ ộ nhà nghiên c u nhi u h n th n a. Đó cũng chính là c s cho m t cách
ế ậ ư ộ ti p c n folklore khác: folklore nh m t quá trình.
ố ả ứ ướ 1.2. Nghiên c u folklore trong b i c nh – khuynh h ng m i ớ ở
ươ ph ng Tây.
ể ướ ề ị 1.2.1. Chuy n h ng trong đ nh nghĩa v folklore
ọ ươ ứ ẽ ế ị ậ Trong khoa h c, ph ố ng pháp lu n nghiên c u s quy t đ nh đ i
ượ ứ ế ươ ế ậ t ng nghiên c u và n u có ph ớ ố ứ ng pháp và cách th c ti p c n m i đ i
ứ ẽ ớ ớ ớ ố ượ v i đ i t ầ ạ ng trong nghiên c u s góp ph n t o nên cái m i, tính m i và đi
ứ ừ ữ ệ ạ ở ế ự đ n s sáng t o. T nh ng năm 1960, vi c nghiên c u folklore Hoa Kì
ự ể ướ ươ ế ể ậ ầ ắ ầ b t đ u có s chuy n h ề ng v ph ng pháp ti p c n. Đi m đ u tiên
ấ ự ể ướ ị ạ ả đánh d u s chuy n h ng là vi c . ệ đ nh nghĩa l ấ ủ i b n ch t c a folklore
ổ ấ ữ ệ ể ấ ạ Có th nhìn th y vi c thay đ i y qua nh ng khía c nh sau đây:
ướ ượ ữ ề Tr ế c h t, v t qua nh ng cách suy nghĩ đã ăn sâu vào nhi u th ế
ứ ộ ọ ệ h các nhà nghiên c u, coi folklore thu c văn hóa hay văn h c, các nhà
ữ ọ ố ứ folklore h c Hoa Kì đã đi tìm cách ch ng minh folklore và ngôn ng có m i
ệ ậ ế ướ ứ ế ọ quan h m t thi ọ t. B c ti p theo, h tìm cách ch ng minh folklore h c
ệ ớ ữ ọ ở ậ ử ụ ữ ể khác bi t v i ngôn ng h c lu n đi m: ngôn ng mà folklore s d ng là
ứ ữ ệ ế ừ ngôn ng giao ti p mang tính ngh thu t ệ ố ậ , t c là h th ng ngôn t và các
ư ả ị ộ ự ắ ọ ồ lĩnh v c khác có liên quan nh b n s c, giá tr , c i ngu n, khát v ng, …
ộ ườ ử ụ ữ ủ c a m t nhóm ng i s d ng nó. Do đó, ngôn ng trong VHDG là ngôn
ộ ố ộ ố ữ ề ắ ớ ng trong cu c s ng, g n li n và có ý nghĩa v i cu c s ng cá nhân cũng
49
ế ơ ư ộ ư ồ nh c ng đ ng. Folklore có u th h n các ngành KHXH&NV khác ở ễ di n
ộ ố ữ ẫ ằ ượ ngôn trong cu c s ng h ng ngày; trong khi ngôn ng v n đ ộ c xem là m t
ừ ượ ệ ạ ộ ệ ố h th ng tín hi u tr u t ng hay là m t ph m trù văn hóa thì folklore có
ấ ỗ ố ữ ở ặ ủ ế ả kh năng l p l tr ng c a ngôn ng m t giao ti p. Dell Hymes đã c ngủ
ệ ằ ố c cách suy nghĩ trên b ng quan ni m:
ữ ọ ự ẩ ả ự Ngôn ng h c có kh năng xây d ng các mô hình chu n m c
ứ ả ướ ộ cho văn b n và nghiên c u chúng d ư i góc đ cú pháp, nh ng
ư ộ ứ ễ ả ỏ nghiên c u văn b n nh m t di n ngôn thì đòi h i các ph ươ ng
ữ ệ ể ế ấ ộ ỉ pháp làm vi c và nh ng hi u bi t th u đáo mà ch có m t lĩnh
ư ể ớ ự v c nh folklore m i có th đem l ạ , tr.707]. i [
ư ậ ớ ễ là di n ngôn trong đ i s ng Nh v y, v i cách nhìn folklore ờ ố , các
ở ộ ọ ừ ể nhà khoa h c đã m r ng biên gi ớ ủ ế ố i c a y u t ngôn t trong folklore đ có
ầ ậ ậ ọ ị ơ ở c s xác đ nh rõ tr ng tâm c n t p trung. Tuy v y, Dan BenAmos cho
ệ ị ệ ề ỏ ộ ằ r ng vi c đ nh nghĩa folklore là m t vi c làm khó khăn và đòi h i nhi u n ỗ
ở ẽ ự ừ ậ ạ ộ ự l c. B i l ệ nó v a thu c lĩnh v c ngh thu t (sáng t o không gi ớ ạ i h n),
ộ ớ ạ ị ườ ự ừ v a thu c lĩnh v c văn hoá (có gi i h n) và các đ nh nghĩa th ng l ạ ơ i r i
ả ư ộ ạ ữ ụ ể ắ vào miêu t ề folklore nh m t tr ng thái tĩnh, h u hình. Đ kh c ph c đi u
ề ể ấ ộ ự ệ đó, ông đ xu t nên hi u folklore ế : là m t s ki n giao ti p
ệ ể ệ ệ ả ở ế Vi c k chuy n cũng chính là b n thân câu chuy n; b i th ,
ườ ể ệ ệ ườ ườ ng i k chuy n, câu chuy n ng ể i đó k , và ng i nghe câu
ầ ủ ư ệ ề ộ chuy n đó đ u có liên quan nhau nh các thành ph n c a m t th ể
ự ệ ụ ế liên t c, đó chính là s ki n giao ti p" [ , tr.218].
ụ ệ ệ ậ ổ ệ ẽ Vi c công nh n khái ni m này s có tác d ng thay đ i quan ni m
ể ạ ạ ượ ở ộ ỏ ề v phân chia th lo i vì ph m vi folklore đ ữ c m r ng ra kh i ngôn ng .
ự ự ệ ế ả ả ượ Nó không ph i là hình chi u hay s ph n ánh hi n th c mà đ c coi nh ư
50
ự ươ ộ ớ ề ệ ớ m t lĩnh v c t ng tác. Và ông cũng có quan ni m m i v folklore v i câu
ứ ự ổ ướ ư ả ơ ế ậ nói đ n gi n nh ng hàm ch a s thay đ i h ng ti p c n: “folklore là giao
ứ ệ ế ậ ỏ ti p ngh thu t trong nhóm nh ”. T c là nhóm ng ườ ớ ố ượ i v i s l ng ít, giáp
ự ế ặ ở ộ ố m t nhau tr c ti p, cùng m t tình hu ng.
ừ ộ ườ ế ậ ồ ưỡ Nhìn t góc đ ng ộ i ti p nh n và c ng đ ng nuôi d ng folklore,
ự ồ ạ ủ ộ ả ế ẩ ả Roman Jakobson qu quy t: "S t n t i c a m t s n ph m folklore ch ỉ
ự ự ắ ầ ượ ộ ấ ị ậ ấ ồ th c s b t đ u khi nó đ c c ng đ ng nh t đ nh ch p nh n, ch t n t ỉ ồ ạ ở i
ữ ậ ồ ộ ả nó nh ng gì mà c ng đ ng này thu nh n" [ , tr.29]. Theo tác gi ộ , m t tác
ố ồ ạ ẩ ủ ể ph m folklore mu n t n t ộ ờ ố i và phát tri n trong đ i s ng văn hoá c a m t
ườ ấ ượ ườ ả ượ ch p nh n ồ ộ c ng đ ng ng i thì nó ph i đ ậ (đ c ề c nhi u ng ặ ớ i nh ho c
ế ế ậ ườ ượ ể ạ bi t đ n) và ấ phê chu nẩ (ch p nh n và th ng xuyên đ c k l i). Do đó
ơ ả ứ ệ ộ sự ọ ừ khi nghiên c u các nhà folklore h c đ ng quên m t khái ni m c b n là
ủ ồ ộ ứ ữ ệ ừ phê phán phòng ng a c a c ng đ ng ộ (t c là nh ng chuy n nào mà c ng
ị ự ễ ặ ậ ấ ệ ấ ồ đ ng không ch p nh n thì câu chuy n y không có giá tr th c ti n, ho c là
ử ạ ặ ậ ả ấ ị ị nó do ngo i nh p, ho c là nó b đào th i theo l ch s ). Ngoài ra, xu t phát
ừ ể ạ ữ ệ ả ộ t ẩ ấ ủ ngôn ng , ông quan ni m b n ch t c a folklore (m t th lo i, tác ph m
ữ ư ố ệ ữ ụ ể c th nào đó) gi ng nh quan h gi a "langue" (ngôn ng ) và "palore"
(ngôn t ừ ờ , l i nói).
ươ ự ư ẩ ở T ng t nh “langue”, tác ph m folklore ngoài cá nhân và
ộ ự ề ự ậ ữ ẩ ợ ỉ ự ỉ ch có m t s ti m tàng. Nó ch là s t p h p nh ng chu n m c
ủ ự ề ấ ả ộ ị và xung l c nh t đ nh, m t phác th o c a truy n th ng ố s ngố
ườ ự ể ễ ằ ộ đ ng mà ng ủ ộ i trình di n làm cho sinh đ ng b ng s tô đi m c a
ư ệ ữ ạ ố ườ ủ sáng t o cá nhân, gi ng nh vi c nh ng ng ủ i ch nhân c a
ố ớ “palore” làm đ i v i “langue” [ , tr.33].
51
ệ ố ụ ủ ệ ệ ả ạ ồ ậ Nhi m v c a folklore đ ng đ i là kh o sát h th ng ngh thu t
ấ ị ẩ ồ ộ ộ ộ ộ ạ t o thành tác ph m folklore trong m t c ng đ ng nh t đ nh m t làng, m t
ộ ộ ậ ườ ể ớ qu n, m t t c ng i. Cùng quan đi m v i Jakobson, V. Propp quan tâm
ễ ướ ẩ ồ ộ ự ế đ n lĩnh v c di n x ằ ng tác ph m VHDG trong c ng đ ng. Ông cho r ng
ườ ướ ả ườ ạ ủ ẩ ng ễ i di n x ng không ph i là ng i trình bày l i tác ph m c a chính
ủ ư ẩ ườ ả mình nh ng cũng không ph i trình bày tác ph m c a ng i khác. Anh ta
ắ ạ ữ ộ ệ ừ ữ ố ướ không nh c l i gi ng h t t ng ch m t nh ng gì mình đã nghe tr c đây,
ữ ư ẩ ạ ả ổ mà đ a thêm vào tác ph m nh ng thay đ i do chính b n thân t o nên: “Cá
ườ ướ ộ ố ự ở tính ng ễ i di n x ng, s thích riêng, cách nhìn cu c s ng, năng l c, tài
ủ ạ ả ỏ ế năng sáng t o c a anh ta có vai trò không nh (tuy không ph i là quy t
ấ ự ạ ở ấ ộ ờ ề ị đ nh)” [ , tr.282 283]. Đi u này cho th y s tái sáng t o c p đ l i nói
ậ ủ ễ ể ệ ướ ẩ ộ ngh thu t c a quá trình k hay di n x ộ ng m t tác ph m folklore là m t
ộ ề ả ứ ế ể ọ ỏ ấ ặ đ c đi m quan tr ng thu c v b n ch t. N u nghiên c u VHDG mà b qua
ơ ệ ẽ ệ ấ ướ ả b n ch t này s làm cho công vi c có nguy c ch ch h ng.
ứ ể ướ ứ ệ Th hai, vi c chuy n h ự ả ng nghiên c u folklore là do có s nh
ưở ủ ủ ọ h ng c a ngành nhân h c văn hóa. Qua các công trình c a Bronislaw
ố ả ệ ố Malinowski và William Bascom, các khái ni m “b i c nh tình hu ng” và
ố ả ượ ệ ậ ạ ị “b i c nh văn hoá” đ ụ c quan tâm và v n d ng vào vi c xem xét l i đ nh
ố ả ề ố ượ ế ể hi uể nghĩa v folklore. B i c nh, v n đ c coi là y u t ế ố ố ầ t i c n thi t đ
ộ ữ m t văn b n ố tình hu ng c th ả , gi ờ ượ đ c xem là nh ng ộ ụ ể mà m t văn b n s ả ẽ
ượ ễ ướ ủ ể ườ đ c sáng tác hay di n x ự ng đ thu hút s chú ý c a ng i xem và là
ả ầ ớ ộ ệ ố h th ng văn hoá l n h n nh ng ữ ữ ơ mà văn b n là m t ph n trong đó. Nh ng
ề ố ả ủ ệ ể ệ ầ ọ ả quan ni m v b i c nh và t m quan tr ng c a nó trong vi c hi u văn b n
ộ ớ ủ ỏ ầ ộ ấ ệ ể ướ đòi h i c n có m t c p đ m i c a vi c phân tích và chuy n h ng chú ý
ứ ừ ứ ủ c a các nhà nghiên c u folklore t ch c năng sang ý nghĩa, t ừ ả gi i thích
ế ả ứ ệ ề ằ ờ ỉ sang ki n gi i. Nhi u nhà nghiên c u cũng đã ch ra r ng vi c tách r i các
52
ệ ổ ằ ỏ ị ứ ể ả ả ỏ ờ câu chuy n c (b ng cách văn b n hóa) ra kh i đ a đi m b n x , kh i th i
ẩ ấ ẽ ạ ắ ắ ộ ữ gian và xã h i đã sinh ra các tác ph m y thì ch c ch n s t o ra nh ng
ổ ề ố ả ấ ố ộ ộ ệ thay đ i v ch t. “B i c nh xã h i, thái đ văn hóa, tình hu ng hùng bi n,
ế ố ạ ự ự ữ ệ ệ và năng l c cá nhân là nh ng bi n s t o ra s khác bi ấ t rõ r t trong c u
ế ấ ủ ả ả ẩ ừ trúc, văn b n và k t c u c a s n ph m ngôn t , …” [ , tr.211].
ụ ệ ậ ọ ọ Trong vi c v n d ng nhân h c văn hóa, các nhà folklore h c theo
ướ ọ ờ ạ ị ộ dân t c h c l i nói h ng (ethnography of speaking) đã phân tích l i đ nh
ạ ế ố ấ ạ ộ ế ằ nghĩa folklore b ng cách xem l i các y u t c u t o nên m t ti ụ t m c
ộ ế ề ệ ổ folklore. Theo Dan BenAmos, trong m t bài vi t v truy n c tích cho
ụ ủ ươ ọ ả ộ ằ r ng: “m c đích c a ph ộ ng pháp dân t c h c là mô t ề toàn b các ti m
ấ ị ự ệ ệ ể ệ ộ ộ năng truy n k và vi c hi n th c hóa nó trong m t xã h i nh t đ nh” [ ,
ứ ệ ệ ồ ổ ế ố ng iườ tr.342]. Theo đó, vi c nghiên c u truy n c tích g m có 03 y u t :
ể k chuy n ng ệ (story teller), s di n x ự ễ ướ (performance) và b i c nh ố ả (context).
ự ễ ướ ượ ộ ươ ứ Trong đó s di n x ng đ c xem là m t ph ng th c thông tin ngh ệ
ậ ườ ể ả ủ ệ ộ ườ thu t mà ng i k đ m nhi m m t cách công khai vai trò c a ng i giao
ế ườ ằ ướ ớ ti p v i ng i nghe. Trong khi đó, Alan Dundes cho r ng tr c đây cách
ể ạ ể ạ ộ ỉ ờ ị đ nh nghĩa th lo i folklore ch là m t cách đ phân lo i, còn gi ấ đây b t
ể ượ ị ừ ứ ể ạ c th lo i folklore nào cũng có th đ c đ nh nghĩa t 03 y u t ế ấ ế ố k t c u :
ữ ồ ả ấ ừ ượ ầ ố (texture): ph n ngôn ng , g m c c u trúc tr u t ng chi ph i, th ườ ng
ể ị ộ ị ả ộ ầ ể ặ không th d ch; ấ văn b nả (text): là m t d b n ho c là m t l n k duy nh t
ụ ả ộ và b i c nh ẩ ố ả (context): là hoàn c nh riêng mà trong đó m t m c (tác ph m)
ượ ử ụ ố ả ư ớ đ c s d ng th c s [ ể ự ự , tr.508]. Khác v i ki u ghi b i c nh nh là chú
ủ ố ư ầ ả ư ệ ằ thích c a l i s u t m và văn b n hoá t li u, Alan Dundes cho r ng ghi l ạ i
ầ ế ể ạ ư ệ ỗ ạ ị ờ ỉ ố ả b i c nh là c n thi t cho m i th lo i nh ng vi c ghi l i đ a ch , th i gian,
ổ ủ ừ ọ ườ ấ ả ạ ố ả tên h , tu i c a t ng ng ư i cung c p ch a ph i là ghi l i b i c nh mà
ư ế ỉ ớ ắ ầ ữ ệ ữ nh ng d li u nh th ch m i là b t đ u.
53
ữ ứ ả ộ ọ ưở Th ba, m t trong nh ng ngành khoa h c có nh h ầ ng góp ph n
ể ướ ế ế ứ ậ tâm lí ạ ự t o s chuy n h ng trong nghiên c u folklore là lí thuy t ti p c n
ộ ế ậ ọ h c hành vi trong folklore. Trong m t bài vi ế ề ướ t v h ọ ng ti p c n tâm lí h c
ứ ằ trong nghiên c u folklore [ , tr.670678], Hasan ElShamy cho r ng hành vi
ượ ệ ủ ơ ể ả ứ ể đ ề c hi u là ph n ng có đi u ki n c a c th con ng ườ ướ i tr ộ ự c m t s tác
ừ ể ộ đ ng nào đó t bên ngoài, là cái hoàn toàn có th quan sát và ghi nh n đ ậ ượ c.
ự ứ ấ ượ ự ậ ớ ọ Vi c ệ quan sát tr c ti p ế m i là s ch ng nh n quan tr ng nh t đ ấ c ch p
ậ ụ ứ ậ ọ nh n trong tâm lí h c hành vi. Do đó, khi v n d ng vào nghiên c u folklore,
ổ ể ự ự ệ ệ ộ ạ ế vi c tham d và quan sát tr c ti p m t bu i k chuy n và ghi l ữ i nh ng
ả ứ ủ ườ ể ườ ẽ ườ ứ ph n ng c a ng i k và ng i nghe s giúp cho ng ể i nghiên c u hi u
ượ ữ ủ ữ ữ ế ổ ộ đ ả ứ c nh ng bi n đ i tâm lí, nh ng ý nghĩa c a nh ng hành đ ng ph n ng
ừ ườ ể ẫ ả ọ t phía ng i k l n khán gi . Hasan ElShamy kêu g i các nhà folklore
ả ộ ả ứ ữ nh ng ph n ng mang tính ư ọ h c quan tâm m t cách u tiên chính b n thân
ấ ể ề ạ ộ ộ ộ ch t folklore (hành đ ng k , hành đ ng t o ni m tin, hành đ ng hát, hành
ộ ụ ế ố ữ ụ ậ ộ ặ ộ đ ng v n d ng m t t c ng , ho c hành đ ng múa) và các y u t văn hóa
ộ ướ ụ ế ế ứ chính các ti ụ t m c xã h i có liên quan tr c khi ti p t c nghiên c u
ệ ưỡ ụ ặ folklore (truy n dân gian, tín ng ể ạ ữ ng, dân ca, t c ng ho c múa). Đ đ t
ượ ụ ớ ệ ệ ọ ộ đ c m c tiêu đó, ông đã gi i thi u m t khái ni m g i là “hành vi mang
ư ế ự ế ố ự ặ đ c tính folklore” (folklore behaviour), trong đó l u ý đ n s k t n i tr c
ế ố ữ ế ợ ộ ư đ ng c ph nả ti p gi a các y u t mang tính hành vi nh ơ, b i c nh ố ả (g i ý),
ễ ướ ủ ố ở ự s qu trách ngứ , và nh ng ữ ộ trong cu c di n x ề ng c a truy n th ng dân
ộ ộ ủ ồ ộ ườ ụ ằ ắ gian c a m t c ng đ ng t c ng i. B ng cách áp d ng các nguyên t c này,
ứ ế ậ ể ệ ố ượ công tác nghiên c u đã thi t l p các m i quan h có th quan sát đ c hay
ượ ượ ữ ự ổ ụ ủ ự ể ấ ị l ng hóa đ c gi a s n đ nh và s phát tri n liên t c c a b t kì ti ế t
ấ ủ ế ặ ự ụ ế m c folklore nào ho c s tan rã hay bi n m t c a ti ụ t m c đó.
54
ớ ướ ứ ệ ộ V i h ệ ng suy nghĩ VHDG là m t quá trình, vi c nghiên c u truy n
ơ ả ượ ị ự ủ ữ ữ ị dân gian c b n đ ọ c đ nh v trên nh ng thành t u c a ngôn ng , nhân h c
ề ả ẩ ọ ữ văn hoá và tâm lí h c hành vi. Qua nh ng n n t ng đó, tác ph m VHDG đã
ượ ữ ớ ị ướ ụ ể đ c xem xét v i nh ng góc nhìn khác và đ nh h ng khác. C th nh ư
sau:
ừ ầ ạ ấ 1. Xu t phát t ị yêu c u đ nh nghĩa l ứ i folklore, các nhà nghiên c u
ấ ủ ữ ơ ả ấ ớ ọ ướ ầ đã tìm th y b n ch t c a folklore g n v i ngôn ng h n là văn h c. D i
ữ ụ ọ ượ ư ễ ộ ộ góc nhìn ng d ng h c, folklore đ c xem nh là m t di n ngôn; m t câu
ượ ệ ế ể ể ễ ộ ượ ễ ệ chuy n đ c k là m t di n ngôn k chuy n. N u đ c coi là di n ngôn
ộ ự ệ ả ặ ệ ế ế ệ ể thì vi c k chuy n ph i đ t trong m t s ki n giao ti p, giao ti p ngh ệ
ủ ậ ấ ả ả ỏ ộ ề thu t trong nhóm nh . Folklore b n ch t là m t phác th o c a truy n
ỉ ể ệ ự ự ễ ễ ố ướ th ng, là “xung l c” và ch th hi n qua th c ti n di n x ễ ng. Và di n
ướ ặ ạ ệ ể ả ữ ườ ể x ng truy n k không ph i là l p l i nguyên nh ng gì ng i k đã nghe
ẽ ể ệ ạ ủ ề ằ ố mà anh ta s th hi n l i truy n th ng b ng cách riêng c a cá nhân mình.
ờ ữ ả ẩ 2. Folklore gi đây không ph i là nh ng tác ph m đã hoàn thành mà
ượ ư ộ ư ữ ờ ệ đ c xem nh m t quá trình (process), nh là nh ng l ậ i nói ngh thu t
ờ ự ễ ư ệ ậ (verbal art) và l i nói ngh thu t trong folklore nh là s di n x ướ ng
ữ ừ ứ (verbal art as a performance). T c là ngôn ng folklore là ngôn t trong hành
ứ ủ ẩ ộ ở ừ ch c c a nó. Khi xét m t tác ph m VHDG ộ góc đ ngôn t ạ trong ho t
ể ệ ậ ủ ả ư ệ ế ừ ấ ộ đ ng thì ph i l u ý đ n tính ch t th hi n ngh thu t c a ngôn t ệ đó. Vi c
ự ế ệ ụ ộ ộ ể ạ k l i câu chuy n trong th c t là m t hành đ ng trình bày có d ng ý ngh ệ
ố ủ ự ậ ậ ả ị thu t, là s nh p vai và hoá thân, ch u chi ph i c a hoàn c nh xung quanh,
ợ ủ ộ ứ ậ ậ ồ ự ấ s ch p nh n và đón đ i c a c ng đ ng. Do v y, nghiên c u VHDG không
ả ặ ườ ễ ướ ỉ ừ ch d ng l ạ ở i văn b n mà còn đ t nó vào môi tr ng di n x ng.
55
ữ ể ệ ệ ễ ố ụ ể 3. Trong nh ng tình hu ng c th , vi c k chuy n và di n x ướ ng
ườ ộ ố ả ữ ả ủ c a các cá nhân và nhóm ng i trong m t b i c nh n y sinh nh ng t ươ ng
ề ặ ộ Ở ộ ủ ộ tác v m t tâm lí và hành đ ng. m t góc đ nào đó, quá trình c a folklore
ự ễ ế ệ ộ ạ ả ứ ữ là m t di n ngôn nên vi c quan sát tr c ti p và ghi l i nh ng ph n ng t ừ
ễ ộ ộ ướ ữ các phía trong m t cu c di n x ng folklore là nh ng cách làm có giá tr ị
ữ ệ ể ả ọ ộ khoa h c. B n thân hành đ ng k ể chuy n ệ có nh ng bi u hi n hoàn toàn
ệ ớ ư ậ ễ ộ ể khác v i truy n k đã hoàn thành. Cũng nh v y, h ành đ ng di n x ướ ng
ả ự ườ ể ệ ố ượ không ph i t ủ thân c a ng i th hi n mong mu n mà nó đ c kích thích
ừ ộ ố ả t ụ ể m t b i c nh c th .
ự ạ ướ ố ả ế ậ 1.2.2. S đa d ng trong h ứ ng ti p c n b i c nh trong nghiên c u
folklore
ố ả ứ ệ ở ệ ượ Dù vi c nghiên c u VHDG trong b i c nh Vi t Nam đ c chú ý
ố ả ư ủ ữ ệ ể ầ vào nh ng năm g n đây nh ng vai trò c a b i c nh trong k chuy n đã
ượ ế ế ừ ướ ế ỉ ế ớ ủ ậ đ c bi t đ n t tr c th p niên 60 c a th k XX trên th gi i. Khi mà
ắ ầ ữ ế ấ các nhà folklore Hoa Kì b t đ u có nh ng bài vi ạ t nh n m nh y u t ế ố ễ di n
ướ ữ ọ ự ứ ể ệ ằ ộ x ng nh m đáp ng vi c phát tri n trong lĩnh v c ngôn ng h c xã h i thì
ố ả ượ ử ụ ư ệ ộ “b i c nh” đã đ c s d ng nh là m t khái ni m có tính phân tích, làm
ữ ề ệ ể ẩ ọ tr ng tâm đ khám phá nh ng đi u ki n mà các tác ph m folklore đã đ ượ c
ư ư ể ề ạ ậ ượ ố ả ệ ế sáng t o, l u truy n và ti p nh n. Nh ng đ có đ c khái ni m b i c nh,
ứ ể ế ệ ề ề ỏ ọ nhi u th h các nhà folklore h c đã b ra nhi u công s c đ khai phá và
ộ ườ ướ ộ ỗ tìm tòi, m i m t ng ạ i đóng góp m t vài khía c nh. B c chân theo con
ườ ả ằ ẳ ượ ủ ộ ấ ừ đ ng không ph i lúc nào cũng b ng ph ng và đ ặ c ng h y, t ng đ c
ủ ướ ể ế ậ ớ ầ ệ đi m c a h ng ti p c n m i d n hi n ra.
ữ ướ ứ ệ ầ Nh ng khai phá b ố c đ u trong vi c nghiêu c u folklore trong b i
ượ ở ướ ề ả c nh đã đ ọ c các nhà folklore h c Châu Âu kh i x ng trong nhi u công
56
ủ ủ ả ả ườ ự trình r i rác c a vài cá nhân. D a vào các công trình c a tác gi ng ứ i Đ c
ế ỉ ủ Joham Gottfried Herder (th k XVIII) và c a anh em nhà Grimm (th k ế ỉ
ườ ấ ằ ủ ể ệ ồ XIX), ng ố i ta th y r ng phong cách c a truy n k dân gian có ngu n g c
ừ ẩ ượ t ữ nh ng mà tác ph m đ ạ c sáng s o. Theo ộ ố ả b i c nh xã h i và văn hoá
ứ ườ Dan BenAmos, vào năm 1906, nhà nghiên c u kinh thánh ng ứ i Đ c
ộ ố ố ả , Hermann Gunkel đã dùng khái ni m ệ Sitz im Leben (b i c nh cu c s ng)
trong công trình Die israelitische Literatur”, Die orientalischen Literaturen
ể ể ưở ộ ố ế []. Sau này đ phát tri n thêm ý t ng này trong m t s bài vi t, H. Gunkel
ễ ệ ậ ả ủ ứ đã t p trung vào vi c di n gi ề i các hình th c khác nhau c a các truy n
ề ệ ề ố ạ ự ướ ở th ng truy n mi ng ti n văn t ự ượ đ c ghi l i trong Kinh c u c, khía
ờ ố ứ ủ ủ ị ạ c nh xem xét v trí c a các hình th c đó trong đ i s ng c a con ng ườ ự i; s
ệ ể ạ ứ ữ ệ ầ ớ phân bi t gi a các th lo i văn xuôi v i văn v n và liên h các hình th c đó
ớ v i các ụ ể. ố tình hu ng c th
ộ ạ ệ ả ệ Kho ng năm 1926, Mark Azadovskii, m t đ i di n cho quan ni m
ố ả ứ ở ệ nghiên c u folklore trong b i c nh ớ ữ Đông Âu, đã có nh ng quan ni m m i
ườ ể ớ ệ ề v vai trò ng i k trong folklore Nga. Trong bài vi ế ờ t l i gi ầ i thi u cho l n
ư ầ ở ệ ổ ể ậ ệ ở hi u đính tuy n t p truy n c tích s u t m vùng cao Lenar Irkutsk vào
ạ ấ ủ năm 1925, Azadovskii đã nh n m nh ườ ể trong quá trình vai trò c a ng i k
ứ ệ ề ả ị ườ ể ể k chuy n. Ông đ ngh ph i nghiên c u ng ớ ố i k trong m i liên quan v i
ậ ủ ệ ể ệ ỉ ượ ể ế ch nh th ngh thu t c a câu chuy n đ c k . Bài vi ộ t đã trình bày m t
ứ ề ộ ườ ữ minh ch ng v bà Osipovna Vinoukurova, m t ng ấ i mù ch đã cung c p
ể ệ ằ ơ cho Azadovskii h n 50 truy n k . B ng cách phân tích các motif c th ụ ể
ủ ệ ườ ụ ữ ằ trong các truy n c a ng ộ i ph n đó, Azadovskii khám phá ra r ng, m t
ử ụ ể ự ễ ố ả ị ướ ố s motif hình thành t ủ ng c a ng ườ i ừ b i c nh l ch s c th và s di n x
ộ ấ ớ ụ ạ ể k chuy n ủ ọ [, tr.234]. Cách ệ ph thu c r t l n vào tình tr ng tâm lí c a h
57
ệ ủ ườ ụ ữ ườ ế ố ạ ứ ự ể k chuy n c a ng i ph n này th ng đan xen y u t đ o đ c, s bao
ấ ị ậ ươ ề ặ ứ dung đ m ch t đ a ph ng. V m t hình th c, chính vì Vinoukurova coi
ế ố ọ ế ấ ể ủ ệ ườ tr ng y u t tâm lí nên k t c u truy n k c a bà th ng nghèo nàn chi ti ế t,
ớ ố ụ ư ấ ế ọ ít quan tâm t ầ i b c c, không coi tr ng ph n k t, ít quan tâm h c u, …
ườ ể ườ ế ị Nhìn chung, theo Azadovskii, chính ng i k là ng ế ấ i quy t đ nh k t c u
ệ ự ủ ọ ệ ễ ạ truy n d a trên tr ng thái tâm lí c a h trong quá trình câu chuy n di n ra.
ủ ổ ườ ể ư ề B sung cho vai trò c a ng ệ i k trong quá trình l u truy n truy n
ề ệ ấ ng iườ ổ c tích, năm 1948, Carl Withelm Von Sydow đã đ xu t khái ni m “
ữ ệ ổ ề ố ư l u gi truy n th ng ch đ ng ể ủ ộ ” [, tr.485] trong k chuy n c tích. Theo tác
ả ữ ỉ ườ ư ữ ủ ộ ề ả ố ớ gi , ch có nh ng ng i l u gi truy n th ng ch đ ng m i có kh năng
ể ạ ớ ẫ ộ ườ ụ ộ ề nh nhi u và k l ấ i m t cách h p d n. Còn ng i nghe th đ ng không có
ọ ẫ ệ ề ề ả ớ kh năng lan truy n dù h v n nh nhi u chuy n. Petr Bogatyrev thì cho
ẩ ộ ượ ờ ườ ế ổ ằ r ng m t tác ph m đ ể ằ c k b ng l i nói th ố ng bi n đ i theo tình hu ng
ễ ầ ườ ưở ứ ượ trình di n. Thành ph n công chúng (ng i th ng th c) “nên đ c xem là
ầ ủ ả ứ ủ ố ộ ộ ấ ớ m t ph n c a tình hu ng và ph n ng c a công chúng có tác đ ng r t l n
ừ ạ ề ấ ế đ n ng ệ ườ ể , tr.501]. T tr ng thái này, ông đã đ xu t hai khái ni m: i k ” [
ị ệ ề ộ ề ặ ộ ể ổ truy n th ng ngứ ố (cái b l thu c v m t n i dung, không th thay đ i) và
ạ ủ ự ườ ể Ứ ế ố ấ ọ tác (s sáng t o c a ng i k ). ng tác là y u t quan tr ng nh t trong k ể
ự ấ ự ả ệ ắ ẫ chuy n, làm nên s h p d n, tính sâu s c và s gi ủ i thích cho ý nghĩa c a
ệ ệ ể ạ ọ ộ truy n k . Sau đó, Linda Dégh, m t nhà khoa h c khác đ i di n cho Đông
ệ ữ ể ệ ậ ố ườ ể ộ Âu, đã t p trung vào m i quan h gi a truy n k , ng i k và xã h i trong
ứ ủ quy n ể Folktales and Society. Công trình nghiên c u c a bà đã cho th y s ấ ự
ả ưở ộ ủ ủ ị ườ ể nh h ị ng c a cá tính và đ a v xã h i c a ng ệ i k chuy n vào văn
ệ ả ệ ổ ị ể [, tr.235] và gi i thích rõ khái ni m “tính n đ nh” và “tính ả b n truy n k
ụ ụ ụ ề ố ố ộ liên t c” trong truy n th ng. Tính liên t c, v n ph thu c vào ng ườ ể ẫ i k l n
58
ườ ươ ươ ừ ứ ệ ớ ở ng i nghe (t ng đ ng v i khái ni m “ ng tác” v a nêu trên), đóng
ố ộ ườ ể ố ả vai trò then ch t trong b i c nh xã h i; nghĩa là dù ng i k có trình bày
ữ ệ ấ ẫ ườ ả ỡ câu chuy n h p d n c nào đi chăng n a mà ng ấ i nghe không c m th y
ề ư ệ ế ấ ớ ứ ẽ ứ h ng thú v i câu chuy n đó thì nó s không h l u d u v t trong tâm th c
ồ ộ c ng đ ng.
ự ự ở ộ ố ả ướ ứ H ng nghiên c u folklore trong b i c nh th c s n r và tr ở
ư ộ ộ ồ ớ ọ thành m t trào l u có tính đ ng b trong gi ự ự i khoa h c th c s hình thành
ể ừ ữ ở ế ấ và phát tri n t nh ng năm 1960 Hoa Kì. Trong bài vi t có tính ch t đánh
ề ị ướ ố ả ớ ệ ế ộ ư giá v trào l u theo đ nh h ng b i c nh và gi ậ i thi u m t cách ti p c n
ạ ự ể ướ m i [ớ ], Lisa Gabbert đã khái quát l i s chuy n h ứ ng trong nghiên c u
ở ừ ứ ả ị ướ folklore Hoa Kì t nghiên c u văn b n sang đ nh h ng hành vi trong giao
ế ấ ớ ộ ị ề ti p. Năm 1967, Dan Ben Amos đ xu t m t cách đ nh nghĩa m i cho
ỉ ị ướ ệ ị folklore sau khi ch ra cách đ nh nghĩa tr c đó đã b khái ni m hóa, v ượ t
ệ ộ ạ ấ ả ố ọ lên trên b n ch t và các m i quan h n i t ữ i. Trong đó, nh ng cách g i nh ư
ề ề ỉ ơ ề ệ ề ầ ố ơ là “truy n th ng”, “truy n mi ng” ch đ n thu n nói v ti m năng h n là
ể ể ứ ộ ượ thu c tính có th ki m ch ng. Nguyên nhân chính là folklore đ c coi là t ư
ươ ươ ự ậ ượ ậ ừ ề ớ ợ ệ li u, t ng đ ữ ng v i nh ng s v t đ ấ ế c t p h p. T đó ông đ xu t ti p
ư ộ ế ệ ậ ế ậ c n folklore nh m t quá trình giao ti p và folklore là “giao ti p ngh thu t
ề ấ ỏ trong nhóm nh ”. Năm 1968, Roger D. Abrahams đ xu t xem folklore nh ư
ể ố ứ ứ ệ ệ ấ ộ ể ệ m t hình th c hùng bi n đ th ng nh t vi c phân tích hình th c th hi n
ễ ướ ủ ứ ệ và ch c năng c a nó; ông cũng dùng khái ni m “di n x ng” (performance)
ả ộ ố ộ ể đ miêu t ả cách mà folklore “đi vào cu c s ng”. Năm 1969, trong h i th o
ề ế ọ ầ “Folklore và giao ti p”, nhi u nhà folklore h c Hoa Kì đã đánh giá cao t m
ộ ố ả ứ ủ ệ ọ ộ quan tr ng c a vi c nghiên c u folklore trong m t b i c nh văn hóa xã h i
(sociocultural context).
59
ố ả ộ ế ủ ụ ể ệ Theo Alan Dundes, b i c nh c a m t ti ộ t m c k chuy n là m t
ộ ặ ả ệ ế ụ ượ ự ự ử ụ hoàn c nh xã h i đ c bi t mà ti t m c đó đ c “s d ng th c s ” và
ế ố ữ ả ằ ẳ ị ả ượ ể kh ng đ nh r ng văn b n và nh ng y u t liên quan ph i đ c hi u không
ệ ớ ố ả ị ố ả ả ố ỉ ưở ch là có m i quan h v i b i c nh mà còn b b i c nh gây nh h ng. Do
ứ ự ệ ượ ể ỉ ậ v y, trong lĩnh v c nghiên c u folklore, tài li u đ c tìm hi u không ch là
ố ả ở ẽ ố ả ẽ ả ấ văn b n mà còn là b i c nh b i l b i c nh s cung c p cho chúng ta s ự
ả ề ả ạ gi ọ i thích đi u gì quan tr ng trong văn b n và t i sao chúng đ ượ ử ụ c s d ng
ể ể ề ệ ả ấ ộ trong hoàn c nh xã h i đó. Vi c phân tích các v n đ ai k , k cái gì, k ể
ể ể ể ả ớ v i ai, k khi nào và k trong hoàn c nh nào cho phép chúng ta hi u đ ượ c
ạ ộ ấ ư ậ ứ ả t i sao văn b n có m t c u trúc hình th c nh v y. Ngoài ra, theo Dundes,
ố ả ệ ị ướ ộ ằ ứ ấ ả vi c b i c nh đ nh h ố ng cho văn b n là m t b ng ch ng cho th y “b i
ế ấ ể ắ ữ ả ổ ế ả c nh có th c t nghĩa cho nh ng bi n đ i trong văn b n và k t c u” [ ,
ơ ẽ ố ả ể ườ ứ ả tr.512]. Hi u rõ b i c nh h n s cho phép ng i nghiên c u lí gi i vì sao
ự ề ệ ạ ố có s khác nhau trong s nhi u câu chuy n cùng lo i.
ố ả ể ệ ế ộ ộ ự B i c nh có liên quan đ n hành đ ng k chuy n m t cách t nhiên
ạ ộ ụ ế ộ ữ và rõ ràng. Áp d ng mô hình ngôn ng vào ho t đ ng giao ti p trong m t
ể ệ ố ừ ấ tình hu ng k chuy n, t ạ năm 1969, Robert A. Georges đã nh n m nh
ủ ệ ể ệ ố ượ ướ ỗ ằ r ng: thông đi p c a m i tình hu ng k chuy n đ ị c đ nh h ng do s ự
ươ ữ ặ ườ ể ườ ự t ế ng tác ho c ti p xúc gi a ng i k và ng ế i nghe trong s quy chi u
ệ ươ ố ữ ọ ả ố ộ vào m i quan h t ng tác có tính xã h i gi a h , mà hoàn c nh đó v n là
ỗ ị ễ ể ằ ướ ộ đ c đáo duy nh t ệ ấ cho m i d p k chuy n. Ông cho r ng "di n x ng k ể
ự ệ ữ ệ ệ ế ủ ườ chuy n là nh ng s ki n khác bi t trong giao ti p c a con ng i và chúng
ữ ệ ả ộ ộ ớ ườ là nh ng tr i nghi m xã h i có m t không hai i mà t ươ ng ữ v i nh ng ng
ộ ủ ơ ở ệ ệ ấ ọ tác xã h i c a h làm xu t hi n truy n k " [ ể , tr.621]. Trên c s đó, c ứ
ụ ụ ứ ễ ệ ướ ả ượ ố ả b i c nh t ự li u ph c v cho nghiên c u di n x ng ph i đ c tìm trong
ố ắ ể ầ ượ ộ ố ả ấ ậ nhiên và c n c g ng đ thâu tóm đ c toàn b b i c nh y. Vì v y khi
60
ườ ể ệ ả ộ ộ m t ng i nào đó k câu chuy n là anh ta ph i đóng m t vai, hoá thân vào
ứ ể ộ ớ ỉ m t “b n s c” ớ ả ắ (identity). Vì ch có nh v y, anh ta m i có th đáp ng v i ư ậ
ườ ể ả ế ệ ệ ạ ng ể i nghe và đ chuy n t i h t thông đi p mà câu chuy n đó mang l i và
ồ ạ ệ thông đi p đó t n t i bên trong các cá nhân tham gia:
ộ ự ệ ồ ạ ủ ệ ỗ ể M i m t s ki n k chuy n có lí do t n t ố i c a riêng nó; r t
ệ ệ ộ ộ ượ ể ể ủ cu c, thông đi p c a m t câu chuy n (đ c k ) không th tách
ủ ự ệ ể ệ ệ ế ỏ ờ r i kh i các bình di n khác c a s ki n k chuy n, và thi u nó
ệ ộ thì không có m t thông đi p nào c [ ả , tr.616].
ộ ự ệ ủ ể ệ ệ ườ ỉ ồ ạ Thông đi p c a m t s ki n k chuy n th ng ch t n t i trong
ườ ế ỗ ườ nhóm ng i tham gia giao ti p và m i ng ẽ ậ ủ i trong vai c a mình s t n
ưở ừ ữ ệ ể ắ ả ậ ị h ng nh ng b n s c trong quá trình k chuy n. T nh n đ nh này cho
ệ ể ấ ộ ố ườ ứ th y mu n hi u m t thông đi p, ng ả i nghiên c u ph i tham gia vào s ự
ộ ủ ệ ể ế ệ ắ ườ ộ ki n k chuy n đó, l ng nghe ý ki n và thái đ c a ng i trong cu c. Cho
ứ ử ụ ế ẵ ộ ễ nên, n u nhà nghiên c u s d ng các khuôn tâm lí xã h i có s n và suy di n
ủ ứ ẽ ệ ộ theo ch c năng xã h i (góc nhìn bên ngoài) s làm l ch trong tâm c a thông
ệ ừ ệ đi p t ể câu chuy n k .
ứ ệ ổ Năm 1971, Denis Tedlock đã b sung vào vi c nghiên c u quá trình
ướ ộ ặ ể ệ ể ọ ườ ư ễ di n x ng k chuy n m t đ c đi m quan tr ng mà ng i ta ít l u ý,
ế ạ ể ằ ể ệ ặ ị khi n cho quá trình ghi l ả i truy n k b ng văn b n ho c chuy n d ch sang
ị ượ ỏ ự ặ ạ s l p l ấ i có tính ch t song song ữ ngôn ng khác b l t b , là trong l ờ ể i k .
ệ ủ ừ ệ ề ể ố ườ T vi c phân tích truy n th ng k chuy n c a ng i Zuni, theo tác gi ả ể , k
ể ễ ể ệ ệ ề ặ ớ ơ ị ư chuy n truy n mi ng có đ c đi m nh là th mang tính k ch, đ d nh và
ườ ườ ặ ạ ữ ặ thu hút, ng i ta th ng l p l ấ i ho c dùng nh ng c u trúc song song, có
ữ ạ ạ ầ ặ ắ ọ đo n chêm vào nh ng câu văn v n, có đo n ng t gi ng và im l ng [ ,
ệ ể ả ị tr.648]. Do đó khi văn b n hóa hay chuy n d ch các câu chuy n, nhà nghiên
61
ấ ả ữ ế ố ể ế ạ ớ ả ứ ầ c u c n ph i duy trì t t c nh ng y u t trên thì m i hi u h t tâm tr ng và
ườ ể ạ ủ ố ả ố ớ ý nghĩa mà ng ố i k mu n mang l i. Vai trò c a b i c nh đ i v i ý nghĩa
ệ ượ ụ ể ủ ủ c a truy n dân gian còn đ c phân tích c th qua công trình c a Barbara
ằ ả KrishenblattGimblett [Error: Reference source not found]. B ng mô t và
ử ụ ự ế ụ ệ ộ ố ộ phân tích m t tình hu ng s d ng m t truy n ng ngôn trong th c t , bà đã
ử ủ ứ ấ ườ ủ hành vi ng x c a con ng i trong b i c nh cho th y vai trò c a ố ả xã h iộ
ế ộ ớ ệ ể ụ ụ ệ ậ ụ ể c th có tác đ ng th nào t i vi c k và v n d ng truy n ng ngôn. Theo
ứ ủ ườ ể ớ ừ ệ ộ ậ đó, quá trình nh n th c c a ng ị ự i k chuy n ch u s tác đ ng l n t các
ố ả ữ ạ ẫ ớ ườ ế ố y u t va ch m, mâu thu n trong b i c nh v i nh ng ng i khác. T s ừ ự
ứ ủ ậ ổ ườ ể ủ ụ ệ thay đ i trong nh n th c c a ng i k , ý nghĩa c a câu chuy n ng ngôn
ượ ả ở ị ở ụ ể đ c xác đ nh không ph i ệ câu chuy n mà là “ý nghĩa có tính c th và
ữ ế ườ ố ả ữ ộ bi n thiên mà nh ng ng i trong cu c gán cho nó trong nh ng b i c nh xã
ấ ị ộ h i nh t đ nh” [ , tr.693].
ữ ế ể ậ ộ ọ M t trong nh ng nhà folklore h c có quan đi m ti p c n folklore
ư ộ ố ả ễ ặ ướ nh m t quá trình, đ t vào trong b i c nh di n x ng là Richard Bauman.
ễ ướ ự ế ề ở ộ ằ Ông cho r ng: di n x ng là cách bi n m t năng l c (ti m tàng) tr thành
ụ ể ả ượ ộ ộ ộ ườ m t hành đ ng c th và hành đ ng đó ph i đ c ng ế i tham gia giao ti p
ở ạ ậ ấ ộ ộ ủ ộ ch p nh n, đánh giá và có thái đ tác đ ng tr l ệ i. Đ dài c a câu chuy n
ượ ễ ướ ớ ủ ỉ ườ ể đ c di n x ng, không ch do trí nh c a ng ộ ủ i k mà còn do thái đ c a
ườ ữ ườ ự ệ ễ ướ ả ng i nghe. Nh ng ng i tham gia vào s ki n di n x ộ ng ph i đóng m t
ứ ự ễ ể ổ ể ướ “vai” nào đó và có th b sung cho nhau. Đ nghiên c u s di n x ng,
ữ ề ấ ậ ậ ạ ọ Bauman đ xu t hai thu t ng quan tr ng là nh n d ng các “khoá” (key) và
ố ả ư ễ ế ậ “r p khuôn” (patterning) các b i c nh di n ra. N u nh các “khoá” là h ệ
ố ượ ử ụ ệ ướ ườ th ng siêu thông tin đ ể c s d ng đ báo hi u, h ẫ ng d n ng i nghe v ề
ệ ễ ướ ệ ộ ướ ự ắ ầ ể vi c di n x ng, là m t tín hi u báo tr ệ c s b t đ u vi c k chuy n ệ ở
ự ậ ộ ộ ư ề ồ ố m t c ng đ ng, thì s “r p khuôn” (patterning) chính là l u ý v các b i
62
ể ề ệ ẫ ả ộ ả c nh, các khuôn m u, đi u ki n xã h i và tâm lí có kh năng đ cho s ự
ễ ướ ể ả di n x ng có th x y ra.
ữ ệ ấ ứ Nhìn chung, nh ng phân tích nêu trên cho th y vi c nghiên c u
ố ả ứ ề ệ ố ớ ở truy n dân gian trong b i c nh khác v i cách nghiên c u truy n tr ng ba
ứ ấ ướ ố ả ứ ề ế ố ổ ậ y u t n i b t: Th nh t, h ng nghiên c u VHDG trong b i c nh đ cao
ườ ể ườ ể ệ vai trò ng i k , ng i trình bày hay th hi n. Trong khi xem xét y u t ế ố
ườ ể ế ố ứ ể ố ị ị ế ng i k , các y u t tâm lí, cá tính, đ a v , tri th c và v n hi u bi t tr ở
ế ị ủ ề ấ ọ ộ ế ụ thành v n đ quan tr ng quy t đ nh n i dung c a ti t m c folklore đ ượ c
ữ ườ ư ế ữ ủ ộ ề trình bày. Nh ng ng i có năng khi u, l u gi ơ ẽ ể ch đ ng s k nhi u h n
ữ ườ ư ữ ụ ộ ườ ể ị nh ng ng i l u gi th đ ng. Qua ng i k , ý nghĩa và các giá tr khác
ế ụ ở ị ướ ợ ủ c a ti t m c tr nên có đ nh h ớ ả ng và phù h p v i b n thân anh ta. Th ứ
ể ệ ế ố ứ ề ả ế ơ ấ hai, cách th c và c c u th hi n là y u t ệ chi m vai trò n n t ng cho vi c
ộ ế ụ ễ ướ Ở ộ lĩnh h i m t ti t m c di n x ng VHDG. góc nhìn này, công chúng
ượ ủ ầ ế ế ố ụ ề tham gia đ ộ c xem là m t ph n c a ti t m c, các y u t ố truy n th ng
ể ạ ữ ứ ồ ự ọ ộ c ng đ ng và ng tác cá nhân có s c xát đ t o ra nh ng cách trình bày
ậ ủ ộ ố ớ ộ ế ự ẩ ấ ớ ồ m i. S phê chu n và ch p nh n c a c ng đ ng đ i v i m t ti ụ t m c, s ự
ủ ộ ủ ự ệ ề ồ ả ắ ợ g i ý c a c ng đ ng v ý nghĩa c a câu chuy n và s hóa thân vào b n s c
ễ ướ ớ ứ ạ ế ố ậ ữ m i trong di n x ng và nh ng cách th c t o y u t ệ “r p khuôn” báo hi u
ắ ầ ứ ổ ể ề ệ ặ ứ ộ ữ câu chuy n b t đ u … là nh ng đ c đi m v cách th c t ch c m t tác
ứ ự ể ệ ẩ ặ ữ ể ệ ph m VHDG đi vào hi n th c. Th ba, trong đ c đi m ngôn ng th hi n,
ế ố ơ ự ặ ạ ả ờ ể các y u t đ n gi n hóa, s l p l i có tính song song trong l i k , các
ề ớ ắ ầ ễ ệ ể ạ ấ “khóa” đ báo hi u b t đ u tình tr ng trình di n, … là các v n đ m i, có
ộ ị ướ ả ị ủ ủ ẩ ế ế tác đ ng đ n đ nh h ng lí gi i ý nghĩa c a tác ph m. Giá tr c a ti ụ t m c
ờ ỉ ằ ở ế ố ữ gi đây không ch n m trong ngôn ng mà còn là các y u t “siêu ngôn
ủ ự ệ ỉ ằ ở ộ ữ ệ ể ượ ng ”. Ý nghĩa c a s ki n k chuy n không ch n m n i dung đ c k ể
63
ở ế ố ệ ả ữ mà còn ồ thông đi p (g m c các y u t ữ phi ngôn ng và siêu ngôn ng )
ượ ử ạ ộ đ ộ c g i qua m t ho t đ ng.
ứ ướ ế ậ Tuy nhiên, qua b c tranh mà h ẫ ố ả ng ti p c n b i c nh đã có, v n
ề ầ ề ấ ấ ấ ấ ộ ố ị ể còn th y có r t nhi u v n đ c n phân đ nh và th ng nh t m t cách hi u
ố ả ứ ề v cách nghiên c u VHDG trong b i c nh.
ề ế ậ ố ả ứ ộ ể ọ 1.2.3. M t cách hi u v ti p c n b i c nh trong nghiên c u Văn h c
dân gian
ề ặ ệ ổ ữ ậ ợ ướ ứ V m t thu t ng , vi c t ng h p các h ng nghiên c u có liên
ộ ứ ừ ề ấ ạ quan v a phân tích nêu trên cho th y m t b c tranh khá đa d ng v màu
ườ ủ ướ ố ả ứ ệ ắ s c và đ ng nét c a h ng nghiên c u truy n dân gian trong b i c nh.
ướ ơ ở ừ ế ậ ề Nguyên nhân là do h ng ti p c n này có c s t ọ nhi u ngành khoa h c
ề ể ệ ớ ừ ề ặ khác nhau, v i nhi u đ c đi m và khái ni m t ự nhi u lĩnh v c có liên quan,
ề ị ấ ầ ặ ậ ộ ượ ữ ho c m t ph n do v n đ d ch thu t. Tuy nhiên, v t lên trên nh ng khác
ệ ủ ể ạ ạ ồ bi t và ch ng chéo, đi m chung c a các khía c nh đa d ng đó ể ể có th hi u
ư nh sau:
ệ ả ố ồ ừ ế ố Khái ni m “context” (b i c nh) có ngu n g c t ti ng Latin
ệ ế ố ộ “textere”, v n có nghĩa là “hành đ ng d t”. Trong ti ng Anh, context có hai
ố ả ữ ả ả ọ ạ nghĩa: (1) b i c nh, ng c nh hay m ch văn trong văn h c; (2) khung c nh,
ả ạ ượ ể ở ph m vi, hoàn c nh. Trong ngôn ng h c, ữ ọ context cũng đ c hi u hai
ươ ở ầ ủ ả ộ ố ừ ặ ph ệ ng di n: (1) nghĩa g c, là m t ph n c a văn b n ngôn t ễ ho c di n
ượ ố ừ ặ ở ngôn đ c phân b xung quanh các t ữ ạ ự ho c ng t o s chú ý; (2) nghĩa
ữ ố ộ ộ ườ phái sinh, là m t tình hu ng không thu c ngôn ng , là môi tr ộ ng, m t lĩnh
ạ ườ ộ ề ả ả ặ ồ ự v c nào đó, tho i tr ng, m t n n t ng ho c hoàn c nh bao g m trong đó
ộ ố ặ ủ ể ủ ề ự ủ ể ặ ộ m t s đ c đi m c a ch th ho c ch đ gây s thu hút. Trong m t nghĩa
ơ ấ ả ữ ớ ộ t c nh ng gì đi cùng v i văn b n ộ r ng h n, b i c nh ả ả . M t văn b n, ố ả là t
64
ư ộ ả ả ố ượ ệ ừ ố gi ng nh m t m nh v i, đ c “d t” thành t ộ ự ễ ủ tình hu ng c a m t s di n
ướ ượ ố ẵ ồ ườ ườ x ng đ c b trí s n, trong đó g m: ng i nghe, ng ữ ễ i trình di n, nh ng
ứ ế ể ế ủ ườ ộ ề ả n n t ng ki n th c và hi u bi ộ t c a m t nhóm ng i có tính xã h i, và
ủ ườ ể ẫ ườ ề ả n n t ng văn hoá c a ng i k l n ng i nghe [ ]. Tuy nhiên, n u t ế ấ ả t c
ự ố ậ ỉ ư ư ể ể ế ả ớ ị ch đ a vào s đ i l p v i văn b n thì ch a th xác đ nh làm th nào đ có
ượ ộ ố ả ậ ự ữ ọ ể ệ ặ ệ đ c m t b i c nh th t s cho vi c k . Trong ngôn ng h c, đ c bi t là
ữ ụ ệ ọ ượ ữ ả ị ng d ng h c, khái ni m “context” đ ộ c d ch là “ng c nh”. Đây là m t
ữ ọ ứ ụ ữ ệ ố nh nấ ố ủ trong nh ng khái ni m then ch t c a ngôn ng h c ng d ng, v n
ạ ờ ủ ả ấ ộ m nh vào l i nói và b n ch t hành đ ng c a ngôn ng ữ ả ữ. Ng c nh đ ượ c
ể ố ư ế ằ ặ ộ ộ ữ hi u là “nh ng nhân t có m t trong m t cu c giao ti p nh ng n m ngoài
ễ ớ ư ộ ố ữ ả ế di n ngôn” [ , tr.15]. V i t cách là m t nhân t ồ giao ti p, ng c nh g m
ế ệ ậ ồ ế ố nhân v t giao ti p hai y u t ế (g m vai giao ti p và quan h liên cá nhân) :
ự ễ ệ ế ớ ồ ả ữ ệ và hi n th c ngoài di n ngôn (g m có th gi ế i kh h u và h quy chi u,
ạ ườ ế ả ữ ụ ữ ố hoàn c nh giao ti p, tho i tr ọ ế ng, ng hu ng giao ti p). Do ng d ng h c
ữ ừ ứ ườ ử ụ là ngành nghiên c u ngôn ng t phía ng ứ i s d ng ch không ph i t ả ừ
ủ ứ ệ ọ ườ ả b n thân kí hi u nên tr ng tâm nghiên c u c a ngành này là ng i nói và
ọ ặ ữ ự ự ữ ả ả ọ ọ ộ ệ “nh ng l a ch n mà h ph i th c hi n, nh ng bó bu c mà h g p ph i khi
ữ ươ ứ ủ ộ ộ ử ụ s d ng ngôn ng t ng tác xã h i và nghiên c u tác đ ng c a cách s ử
ữ ườ ố ế ạ ụ d ng ngôn ng lên ng i đ i tho i, giao ti p” [ , tr.50]. Trong phân tích
ễ ộ ế ố ạ ộ ở ng c nh di n ngôn, ữ ả là m t y u t ọ t o nghĩa quan tr ng b i vì n i dung
ữ ủ ế ộ ồ ấ ế ố ng nghĩa ễ giao ti p c a m t di n ngôn g m hai y u t : , xu t phát t ừ ệ h
ữ ố ấ ừ ộ thông tin ng c nh th ng ngôn ng ; và ữ ả , xu t phát t bên ngoài. “N i dung
ư ể ệ ạ ả ự ế ợ ủ thông đi p có th coi nh là s k t h p c a hai lo i thông tin này và ph i
ộ ườ ườ ể ượ ồ ạ t n t i m t quy trình cho phép ng i nói và ng i nghe hi u đ ộ c n i
ủ ễ ừ ễ dung thông báo c a di n ngôn” [ , tr.150151]. T đó suy ra, trong di n ngôn
ố ả ể ệ ệ ạ ể k chuy n dân gian, b i c nh k chuy n cũng có vai trò t o nghĩa cho tác
65
ẩ ừ ướ ế ậ ố ả ứ ạ ph m bên c nh ngôn t . H ng ti p c n b i c nh trong nghiên c u VHDG
ệ ớ ế ố ẩ ố ặ đ t tác ph m trong m i quan h v i các y u t bên ngoài , nhìn tác ph m tẩ ừ
ườ ể ườ ế ạ ữ ệ ắ phía ng i k , ng i nghe và nh ng quy t c giao ti p t o nên hi u qu ả
ể ệ ậ ủ ệ ệ ộ ngh thu t c a cách th hi n m t câu chuy n.
ố ả ữ ọ ỉ ự ệ ế Tuy nhiên, n u ch d a vào ngôn ng h c, khái ni m b i c nh ch ỉ
ữ ứ ư ộ ướ ậ ộ ớ ở ế ậ ể ở m i là m t thu t ng ch ch a tr thành m t h ng ti p c n. Đ tr thành
ộ ướ ả ự ọ ứ b i c nh m t h ng nghiên c u, ố ả còn ph i d a vào ngành Nhân h c văn hóa
ố ả ừ ọ ồ ọ và Tâm lí h c hành vi. T nhân h c văn hóa, b i c nh bao g m toàn b ộ
ử ộ ờ ố ứ ả ậ ộ ị hoàn c nh văn hóa, l ch s r ng l n ấ ớ có s c tác đ ng đ n đ i s ng v t ch t, ế
ế ẫ ầ ủ ờ ố ẩ ộ ộ kinh t ố l n đ i s ng tinh th n c a m t dân t c. Tác ph m VHDG trong b i
ố ủ ị ự ế ố ả ấ ứ ể ế ả c nh y ph i ch u s chi ph i c a các y u t tri th c, hi u bi ữ t, nh ng
ề ả ị ướ ể ế ể ộ ồ ti n gi đ nh, quy c mà c ng đ ng đó dùng đ giao ti p và hi u nhau.
ụ ữ ưỡ ễ ộ Nh ng phong t c, tín ng ng, l ứ ả h i, …mang tính văn hóa cũng có s c nh
ưở ế ế ệ ậ ớ h ẩ ể ng to l n đ n vi c hình thành, chuy n giao và ti p nh n các tác ph m
ộ ộ ừ ồ ọ ướ ị VHDG trong m t c ng đ ng. T tâm lí h c, h ứ ng nghiên c u theo đ nh
ướ ố ả ừ ưở ữ ệ ề ẫ ố tình hu ng ng u nhiên h ng b i c nh th a h ng quan ni m v nh ng ,
ế ố ụ ắ ờ ạ ả x y ra trong th i gian ng n có tác d ng là y u t kích thích t o nên s ự
ở ườ ể ụ ể ơ ể ệ ệ ượ ả ứ ph n ng ng i k chuy n. C th h n, truy n k dân gian đ c nhìn
ả ứ ư ậ ạ ụ ể ộ ự ặ ự nh n nh là s ph n ng l i m t s khích thích c th ho c là m t s ộ ự
ệ ộ ộ ơ ố ki n mang tính hành vi tác đ ng, trong đó đ ng c (kích thích, mong mu n,
ụ ủ ặ ườ ể ữ ả ộ ợ ho c m c tiêu) c a ng ấ i k và nh ng tác đ ng b t ch t (hoàn c nh gây ra
ố ả ệ ễ ượ ườ ể ợ g i ý, hay b i c nh mà câu chuy n di n ra) đ c ng ậ i k nh n th c s ứ ẽ
ơ ợ kh i g i câu chuy n đ ệ ượ ể c k .
ế ệ ố ươ ố ả ệ b i c nh Trong ti ng Vi t, khái ni m có m i t ng quan và liên h ệ
ữ ẫ ườ ố ả tình hu ng situation ậ ớ v i các thu t ng v n th ử ụ ng s d ng: , hoàn c nh
66
ạ ườ ị ng – setting, site circumstance, tho i tr ậ ứ ). Trong nghiên c u và d ch thu t
ướ ẫ ườ ượ ị ố ả b i c nh tr ệ c nay, các khái ni m nêu trên v n th ng đ c d ch là (đôi
ự ề ệ ế ồ b iố khi là hoàn c nhả ) khi th c hi n các đ tài liên quan đ n văn hóa, g m:
ử ố ả ộ ố ố ả ộ ị ố ả ả c nh l ch s , b i c nh văn hóa, b i c nh xã h i, b i c nh cu c s ng. Các
ị ề ứ ộ ể ệ ự ạ ỉ cách th hi n này không mang giá tr v m c đ mà ch là s đa d ng v ề
ễ ế ể ạ ậ ị ướ ứ ố l i di n đ t và d ch thu t. Tuy nhiên n u hi u rõ h ng nghiên c u VHDG
ố ả ấ ừ ư ừ ọ trong b i c nh xu t phát t các ngành khoa h c nh v a phân tích nêu trên
ộ ủ ố ả ầ ư ử ụ ấ ướ M tộ thì có ba c p đ c a b i c nh c n l u ý khi s d ng theo h ng này.
ệ ị ố ả b i c nh văn hóa là, khái ni m ệ (hay văn hóa –l ch s ) ử . Đó là khái ni m có
ứ ộ ệ ộ ủ ệ tính khái quát, có di n r ng, và có m c đ bao ph các khái ni m còn l ạ i.
ỉ ộ ệ ể ờ ươ ộ ố Đây là khái ni m đ ch m t quãng th i gian t ờ ạ ng đ i dài (m t th i đ i,
ể ủ ộ ế ộ ộ ộ ườ ặ ạ ạ m t ch đ , m t giai đo n phát tri n c a t c ng ộ i ho c nhân lo i) và m t
ự ả ộ ộ ộ ộ ố kho ng không gian r ng (m t vùng văn hóa, m t qu c gia, m t khu v c hay
ộ ộ ụ ồ ườ ề ể ặ châu l c) mà m t c ng đ ng ng i có cùng đ c đi m v văn hóa, ngôn
ở ố ự ố ả ế ế ệ ữ ố ng s ng đó. B i c nh văn hóa không chi ph i tr c ti p đ n truy n k ể
ệ ấ ứ ế ướ ả ề ả mà gián ti p làm n n t ng cho vi c c u t ễ , di n x ễ ng, di n gi i ý nghĩa
ệ ộ ượ ố ả ử ể ị ệ b i c nh l ch s văn hóa ủ c a m t câu chuy n đ c k . Khái ni m đ cượ
ể ươ ươ hi u t ng đ ng.
Ở ố ả ả ề ế ố ế ấ đây, b i c nh văn hóa giúp ta gi i quy t v n đ y u t ề “truy n
ề ặ ớ ị ứ ế ố ướ th ng” trong nghiên c u folklore. V m t lí thuy t, v i đ nh h ng xem xét
ạ ị ư ộ ế ề l i đ nh nghĩa v folklore, xem nó nh m t “quá trình giao ti p”, các nhà
ạ ỏ ứ ề ệ truy n th ng nghiên c u folklore Hoa Kì đã lo i b khái ni m ờ ố , và đ ng th i ồ
ươ ử ề ố ộ ị cũng lãng quên luôn ph ng pháp l ch s , xem truy n th ng là m t tiêu
ứ ẩ ạ ộ ơ ị ẩ chu n đ nh nghĩa và phân lo i mang tính hình th c h n là m t tiêu chu n
ậ ằ ọ ậ ự ệ ứ giúp ích cho s phân tích. Các nhà khoa h c l p lu n r ng vi c nghiên c u
ướ ế ườ ầ ậ ả theo h ng giao ti p th ng yêu c u t p trung mô t ự ệ các s ki n trong
67
ắ ụ ể ờ ỏ ẽ ạ ắ ả ả ờ kho ng th i gian ng n, trong kho nh kh c c th nên s t m th i b qua
ấ ế ự ế ủ ề ố ề tính ch t ti n trình c a truy n th ng. Tuy nhiên, trên th c t ố , truy n th ng
ể ị ứ ệ ế ạ không th b đo n tuy t trong nghiên c u VHDG. N u chúng ta không xét
ộ ờ ề ớ ố ướ ộ ộ ố ộ truy n th ng v i góc đ th i gian mà d i góc đ cu c s ng xã h i thì khái
ộ ế ố ẫ ừ ộ ề ni m ệ truy n th ng ố v n còn là m t y u t ọ quan tr ng. Xét t góc đ cá
ữ ề ệ ầ ố ủ ố nhân, ai cũng có nhu c u “truy n th ng hóa” nh ng kinh nghi m s ng c a
ể ạ ứ ầ ứ ữ ệ mình, t c là nhu c u k l i quá kh , nh ng chuy n mình đã làm, th l ổ ộ ớ v i
ữ ườ ườ ừ ệ ầ ồ nh ng ng i trong gia đình, ng i thân hay đ ng nghi p. T nhu c u đó,
ẫ ượ ề ệ ứ ể ệ ệ ệ ố vi c truy n th ng hóa v n đ ấ c hi n di n trong k chuy n ch không m t
ữ ể ệ ộ ủ đi. M t trong nh ng quan ni m tiêu bi u cho cách nhìn này là suy nghĩ c a
ằ ớ ộ ơ ộ ộ ố ả Charles W. Joyner. Ông cho r ng b i c nh xã h i luôn r ng l n h n cu c
ườ ộ ế ố ề ỗ ờ ủ đ i c a m i con ng ộ i, quá trình xã h i là m t y u t ti m tàng có tính
ế ấ ứ ẩ ộ ạ ễ ả thúc đ y ch không ph i là m t k t c u tĩnh t i. Do đó di n x ướ ng
ữ ả ả ượ ớ ư ừ ộ folklore trong ng c nh ph i đ ứ c nghiên c u “v a v i t cách m t quá
ừ ớ ư ướ ự ẩ ủ ị ử ộ ự ệ d ề i s thúc đ y c a l ch s và truy n trình v a v i t cách m t s ki n
ể th ng”ố ể [, tr.257]. Theo quan đi m này, Charles W. Joyner quá trình k
ệ ẩ ứ ề ấ ố ồ ộ ế ố truy n th ng, c u trúc c ng đ ng, gia đình và chuy n n ch a các y u t :
ế ố ủ ể ặ ườ ướ các y u t có liên quan, đ c đi m cá nhân c a ng ễ i di n x ậ ng, nh n
ứ ủ ườ ễ ướ ố ả ế ố ứ th c cá nhân c a ng i di n x ng, và b i c nh t c th i. ờ Các y u t này
ượ ứ ử ộ ờ ộ ộ ị đ c phân thành hai phía: m t phía l ch s (xã h i) và m t phía t c th i (cá
ế ố ề ố ư ậ nhân). Nh v y, y u t ộ ẫ ố ả truy n th ng trong b i c nh văn hóa xã h i v n
ượ ễ ướ ư ở còn đ c gi ữ ạ l i trong di n x ng, nh ng nó đã tr ộ ế ấ thành m t k t c u
ế ể ề ề ấ ẩ ố c uấ ti m tàng, có tính ch t thúc đ y. Truy n th ng đã bi n th vào trong
ể ả ộ ưở ế ọ ế ễ ướ ụ trúc c ng đ ng ồ đ gây nh h ệ ng đ n vi c ch n ti t m c cho di n x ng.
ủ ừ ề ố ộ ồ ế ụ ể Tùy vào truy n th ng c a t ng c ng đ ng mà ti ạ t m c (lo i th ) nào đ ượ c
ể ể ộ ị ế ị ề ẳ ạ ọ ự l a ch n đ k trong m t d p nào đó. Ch ng h n, truy n thuy t đ a danh
68
ẽ ượ ể ở ế ủ c a vùng Sóc Trăng s không đ c khuy n khích k Kiên Giang, Trà
ặ ụ ể ề ệ ượ ả ộ Vinh ho c ng ượ ạ c l i. Trong m t kh o sát c th v hi n t ng này, chúng
ậ ượ ự ệ ả ở tôi đã ghi nh n đ c s ki n: Đêm tr ướ ễ ộ c l h i đua bò b y núi An
ở ệ ủ Giang, gia đình c a ông Chau Chiêu, xã Núi Tô, huy n Tri Tôn, không cho
ề ế ể ề ệ ằ phép con cháu k chuy n v con bò vì tin r ng n u nói v bò thì ngày mai
ả ộ ườ ướ ẽ ị s b thua trong cu c đua. Không ph i ng ễ i di n x ế ị ng quy t đ nh mà
ẽ ề ề ầ ộ ố ồ ố ị truy n th ng trong c ng đ ng đó s âm th m quy đ nh. Truy n th ng cũng
ộ ườ ể ả ưở ế ế đ n gia đình và ng i thân ẽ s tác đ ng đ gây nh h ng đ n quá trình k ể
ợ ủ ế ố ự ệ chuy n. S mong đ i c a các thành viên trong gia đình là y u t ọ quan tr ng
ễ ẩ ướ ạ ở ạ ủ ẳ thúc đ y cách di n x ng c a cá nhân. Ch ng h n, B c Liêu, trong gia
ư ệ ộ ợ đình ông Tăng Khén, xã H ng H i, huy n Vĩnh L i không cho phép lúc k ể
ệ ườ ử ụ ụ ỡ chuy n nghiêm túc mà c ữ i gi n hay s d ng nh ng câu nói t c khi trong
ẻ nhà có tr em và con gái.
ươ ế ề ố Theo L ng Văn Hy [ ạ ộ ], truy n th ng là m t ti n trình sáng t o
ữ ừ ế ụ ổ ư không ng ng, nó không có nghĩa là nh ng n p nghĩ và phong t c c x a,
ộ ệ ữ ự ể ả ẩ ị cũng không ph i là m t h nh ng chu n m c và giá tr có th truy n t ề ừ ế th
ư ộ ế ệ ả ư ộ ề ố ệ h này sang th h khác nh m t di s n. “ Truy n th ng nh m t quá trình
ọ ọ ữ ừ ủ ủ ồ ộ ẫ ch n l c có ch ý c a nh ng ngu n năng đ ng, đã t ng đóng vai trò d n
ứ ố ệ ạ ứ ớ ệ ạ ự ế ắ d t trong vi c t o d ng quá kh , n i quá kh v i hi n t i, mà vì th mà
ươ ề ố ườ ượ ụ ể ự ạ t o d ng t ng lai”[ , tr.234]. Truy n th ng th ng đ c c th hóa thành
ề ế ớ ắ ứ ử ệ ự ẩ các quy t c ng x , quan ni m v th gi i, nhân sinh và các chu n m c giá
ị ự ế ẽ ề ố ố tr . T truy n th ng s đóng vai trò chi ph i các hành vi giao ti p, trong đó
ồ ạ ệ ề ể ố ư ộ ặ ể có k chuy n. Do truy n th ng t n t ể i nh m t đ c đi m hi n nhiên, đ ượ c
ậ ấ ộ ự ử ổ ặ ấ ề ch p nh n m t cách t giác nên ít ai đ t v n đ tranh cãi hay s a đ i. Tuy
ế ệ ấ ặ ệ ệ ủ ự ệ nhiên, khi xu t hi n quá trình giao ti p, đ c bi ữ t là s hi n di n c a nh ng
ườ ề ồ ộ ố ượ ườ ứ ộ ng i ngoài c ng đ ng, truy n th ng đ c ng i trong cu c ý th c và b ị
69
ừ ủ ố ừ ứ ứ ự ề ố thách th c. S thách th c này làm cho truy n th ng v a c ng c v a thay
ề ề ố ế ổ đ i theo nhi u cách khác nhau. Do đó, không nên xem truy n th ng là y u
ả ề ặ ộ ấ ở ề ố t ể có th miêu t trên b m t, nó là m t c u trúc ơ b sâu. Nói đúng h n,
ề ố ở ượ ả ơ ế ể khi đã tr thành truy n th ng thì nó đ c chuy n hóa vào c c ch tâm lí,
ạ ộ ứ ệ ề ể ấ ỉ ấ đ y là ho t đ ng vô th c. Nó ch có th xu t hi n khi có đi u ki n t ệ ươ ng
ớ ố ề ả ồ tác v i các nhân t con ng ườ ố ươ i v n t ng đ ng v văn hóa và c m xúc trong
ụ ể ơ ộ ố ả ế ấ ự ạ ở ả m t b i c nh c th . C ch y tr thành xung l c sáng t o trong kho nh
ế ấ ứ ể ề ắ ơ ố kh c. C ch y cũng có ch c năng chi ph i và đi u khi n quá trình giao
ậ Ở ộ ế ườ ứ ằ ệ ti p ngh thu t. ạ m t khía c nh khác, ng ề i ta ch ng minh r ng truy n
ọ ọ ọ ọ ủ ứ ể ả ố ố th ng có ch c năng ch n l c và đào th i; ch n l c là đ duy trì và c ng c ,
ể ở ộ ề ả ậ ớ ượ ươ ấ đào th i là đ m r ng và ch p nh n cái m i. Đi u này đ c L ng Văn
ứ ụ ể ề ự ệ ẳ ộ ị Hy kh ng đ nh sau khi th c hi n m t nghiên c u c th v văn hóa ở ộ m t
ữ ề ệ ắ ạ ố ễ ộ ộ ồ làng phía B c: “Vi c tái t o truy n th ng trong nh ng l h i c ng đ ng có
ế ố ữ ườ ướ ượ ở ấ ộ nh ng y u t không hoàn toàn l ng tr c đ c p đ vĩ mô, và không c
ấ ị ả ẫ ộ ph i lúc nào cũng đi theo m t khuôn m u nh t đ nh”[ , tr.273].
ề ấ ư ậ ề ể ố Nh v y, có th nói, truy n th ng không h m t đi trong ph ươ ng
ứ ướ ố ả ế ề ậ ố pháp nghiên c u theo h ư ộ ng ti p c n b i c nh. Truy n th ng nh m t
ố ố ả ự ề ắ ứ ữ ệ ể xung l c ti m tàng chi ph i b i c nh k chuy n qua nh ng quy t c ng x ử
ượ ế ậ ắ ặ ộ ượ ị đ ữ c xã h i công nh n ho c nh ng nguyên t c giao ti p đã đ ẵ c đ nh s n.
ệ ậ ườ ự ượ ữ ượ ể Vì v y, khi k chuy n ng i ta cũng d đoán đ c nh ng gì đ c phép
ệ ể ượ ố ượ ữ th hi n và nh ng gì không đ ề c. “Truy n th ng đ ư ộ c xem nh m t
ươ ự ộ ộ ọ ườ ứ ph ể ng cách, m t th c th xã h i mà m i ng i tham gia vào ch không
ả ở ữ ấ ọ ườ ể ph i s h u trong mình” [ , tr.261]. Và quan tr ng nh t, ng i k chuy n s ệ ẽ
ế ố ế ộ ướ ạ ề ố ậ ti p nh n y u t ố ả truy n th ng và b i c nh văn hóa xã h i d ậ i d ng nh n
ạ ằ ộ ố ữ ứ ứ ả ộ th c ch không ph i là thái đ đ i tho i b ng ngôn ng hay hành đ ng c ụ
ể ự ố ả ế ể ệ b i c nh cu c s ng th tr c ti p. Trong cách hi u này, khái ni m ộ ố là m tộ
70
ủ ố ả ượ ớ ạ ạ ậ ụ ể b c c th hóa c a b i c nh văn hóa , đ c gi ị ộ i h n trong m t ph m vi đ a
ố ả ấ ị ư ả ằ ộ ờ ộ lí và m t kho ng th i gian nh t đ nh nh ng không r ng b ng b i c nh văn
ế ể ề ặ ộ ế hóa, và cũng không chú ý nhi u đ n các đ c đi m văn hóa có tác đ ng đ n
ướ ộ ặ ố ả ườ ệ B i c nh xã h i đ c bi ễ di n x ng. Khái ni m ệ th t ỉ ố ể ng dùng đ ch b i
ề ườ ượ ộ ứ ự ồ ậ ả c nh có quy mô t p trung nhi u ng i, đ c c ng đ ng ý th c, có s cam
ủ ứ ễ ộ ự ệ ế k t và góp s c c a các thành viên tham gia (các l ệ h i, vi c th c hi n
ụ ưỡ ộ ạ ị phong t c, các hành vi tín ng ng, …thu c d ng này), nó có tính đ a lí trong
ớ ạ ụ ể ố ả ấ ị ả ờ ớ ộ m t gi ộ ặ i h n nh t đ nh, v i kho ng th i gian c th . B i c nh xã h i đ c
ệ ế ố ữ ộ ệ ể ậ ầ bi t là m t trong nh ng y u t góp ph n “r p khuôn” cho k chuy n.
ộ ẹ ứ ệ ố ơ tình hu ng (c th ) ứ Th hai ố ụ ể là khái ni m có m c đ h p h n b i
ố ả ẹ ạ ộ ộ ặ ơ b i c nh xã h i đ c ả c nh văn hóa. Tình hu ngố là m t tình tr ng h p h n
ề ế ấ ờ ố ộ bi ệ t ệ nó có tính b t ng , có m t bi n c làm n n. Tình hu ng là khái ni m ố
ừ ứ ự ọ ố ụ t tâm lí h c hành vi, nó ch a đ ng các nhân t có tác d ng kích thích (m tộ
ừ ế ố ộ ự ờ ặ ộ ị ạ ỏ ỡ câu h i, m t s va ch m, m t d p tình c g p g , …). T y u t kích thích
ệ ể ư ệ ồ ạ ộ ự ph n ng này, vi c k chuy n xem nh la m t s ả ứ h i đáp l i kích thích đó.
ệ ộ ượ ượ ế Đây chính là cách mà m t câu chuy n đ ể c k và đ ụ ậ c ti p nh n. Ví d ,
ề ị ở ề ỉ ệ ầ trong d p đi đi n dã xã Liêu Tú, huy n Tr n Đ , t nh Sóc Trăng, vào ngày
ủ ả ộ ố ờ ọ ườ ộ 12/8/2013 có m t tình hu ng x y ra: ch nhà m i m i ng i m t cái bánh
ướ ườ ườ ệ ặ ờ ọ đám c i ng i Khmer do ng i trong dòng h mang t ng. Vi c m i bánh
ướ ặ ư ư ế ả ố đám c ố ả ặ i t ng là tình hu ng vì nó hi m g p nh ng ch a ph i là b i c nh
ườ ỏ ệ ể ể đ k chuy n. Khi có ng i h i lí do đám c ướ ạ ặ i l i t ng bánh và cái bánh
ắ ầ ừ ệ ể ệ ả ế đó có ý nghĩa th nào thì b t đ u t ố đó n y sinh vi c k chuy n. Do đó, b i
ễ ướ ể ệ ả ặ ố ả c nh di n x ố ả ng k chuy n n y sinh trên tình hu ng, ho c trên b i c nh
ệ ộ ặ xã h i đ c bi t.
71
ỗ ữ ị ạ tho i tr ng Khái ni m ệ setting, site– Đ H u Châu d ch là ườ – cũng
ườ ấ ướ ố ớ ố ả ứ ệ ể th ệ ng xu t hi n trong h ng nghiên c u b i c nh đ i v i truy n k dân
ữ ọ ạ ườ ề ạ ộ ượ ể gian. V khía c nh ngôn ng h c xã h i, tho i tr ng đ c hi u là không
ụ ể ễ ế ờ ộ ộ gian và th i gian c th mà m t cu c giao ti p di n ra, … là không gian có
ữ ặ ỏ ườ ả ứ ử ữ ư nh ng đ c tr ng đòi h i ng i ta ph i ng x và ăn nói “theo nh ng cách
ề ầ ứ ệ ề ấ th c ít nhi u cũng chung cho nhi u l n xu t hi n” [ , tr.24]. Trong nghiên
ạ ườ ệ ượ ộ ạ ố ả ể ứ c u truy n dân gian, tho i tr ng đ c hi u là m t d ng b i c nh trong
ứ ễ ầ ướ ủ ễ ể ặ ả b n thân di n ngôn, t c là ph n tr ộ c ho c sau c a m t di n ngôn k . Vì
ệ ộ ượ ể ườ ạ ủ ữ ộ ố m t câu chuy n đ c k th ng là nh ng cu c đ i tho i c a ng ườ ể i k
ườ ạ ố ộ ắ nguyên t c luân phiên, l ượ t ẫ l n ng i nghe. Cu c đ i tho i đó tuân theo
ườ ả ườ ườ ứ ế ộ iờ . M t ng l i nói xong ph i nh ng cho ng i khác nói, c th luân
ế ượ ể ạ ộ ố ớ ộ ờ phiên nhau thì cu c đ i tho i m i phát tri n. Đ n l t m t l i ng ườ ể i k
ườ ườ ấ ứ ầ ả ướ ặ ho c ng i nghe phát ngôn thì ng i y ph i căn c vào ph n tr ừ c v a
ượ ự ề ể ể ợ ỉ ườ đ c phát ngôn đ có s đi u ch nh phù h p. Có th xem tr ừ ợ ng h p v a
ạ ườ ạ ườ ữ ả ồ nêu là tho i tr ng. Ngoài ra, tho i tr ề ng cũng bao g m c nh ng ti n
ả ị ướ ữ ở ộ ị ề gi ữ đ nh, nh ng quy ử ụ c v cách s d ng ngôn ng m t v trí nào đó
ế ạ ẳ ờ ướ ờ ổ (ch ng h n trong nhà chùa, nhà th , đình, mi u, tr c bàn th t tiên ông
ạ ườ ữ ậ ặ bà, …). Nhìn chung, thu t ng tho i tr ữ ọ ư ng có tính đ c tr ng ngôn ng h c
ề ơ nhi u h n là folklore.
ư ướ ố ả ế ố ế ậ ườ ể Th ba, theo h ng ti p c n b i c nh, y u t ng i k và ng ườ i
ệ ể ữ ệ ệ ọ nghe cũng có vai trò quan tr ng trong vi c k chuy n. Nh ng “ngh nhân”,
ư ữ ủ ộ ề ề ớ ố ố v n có vai trò l u gi truy n th ng ch đ ng, nh nhi u và có kĩ thu t k ậ ể
ẫ ẽ ự ệ ớ ườ ườ ố ộ ấ h p d n s có s tác đ ng rõ r t và khác v i ng i bình th ng, v n có vai
ữ ụ ộ ị ụ ớ ộ ư trò l u gi ế ộ th đ ng b ph thu c và tác đ ng l n vào tâm lí trong giao ti p.
ữ ệ ế ườ ả ậ ạ N u ngh nhân là nh ng ng ả i có kh năng hóa thân, nh p vai hay t o b n
ể ễ ệ ệ ớ ườ ườ ắ s c m i trong vi c k chuy n khá d dàng thì ng i bình th ẽ ả ng s c m
72
ử ụ ệ ấ ậ ơ th y khó khăn h n khi nh p vai. Do đó, vi c s d ng các “khóa” nh ư
ế ố ữ ữ ỉ ễ ệ ướ nh ng y u t siêu ngôn ng ch báo cho vi c di n x ẽ ng s do ng ườ ể i k
ế ị ườ ể ẽ ự ề ệ ố ị quy t đ nh. Ng ữ i k chuy n s d a trên nh ng giá tr truy n th ng và
ể ự ự ứ ể ạ ủ ụ ệ ệ ả ậ v n d ng s ng tác c a b n thân đ th c hi n vi c k l ệ i câu chuy n
ế ấ ủ ể ệ ộ ề theo ki u c a mình. Theo đó, n i dung, k t c u câu chuy n trong truy n
ẽ ị ố ể ế ậ ạ ả ổ th ng s b chi ợ ph iố , th m chí bi n d ng và thay đ i căn b n đ phù h p
ườ ể ườ ả ộ ế ậ ồ ớ ị ế ủ v i v th c a ng i k . Ng i nghe hay khán gi , c ng đ ng ti p nh n và
ộ ế ố ượ ệ ể ễ ạ ệ ố đ i tho i trong di n ngôn k chuy n là m t y u t đ ệ c hi n di n rõ ràng
ườ ế ị ệ ố ả trong b i c nh. Ng ư ộ i nghe không quy t đ nh n i dung câu chuy n nh ng
ạ ế ố ộ ộ ườ ể ả ự ọ ườ l i là y u t tác đ ng bu c ng i k ph i l a ch n. Ng ề i nghe có quy n
ệ ẩ ượ ướ ộ ằ ằ “phê chu n” câu chuy n đang đ ễ c di n x ữ ng b ng thái đ , b ng nh ng
ươ ằ ặ ờ ẫ ộ ộ t ng tác có tính tâm lí ho c b ng l i nói l n hành đ ng bu c ng ườ ể i k
ủ ề ả ỉ ườ ự ệ ph i đi u ch nh phát ngôn c a mình. Ng ể i nghe còn th hi n s phê
ẩ ủ ị ủ ệ ễ ệ ể chu n c a mình thông qua vi c thông di n ý nghĩa và giá tr c a truy n k .
ể ệ ộ ươ ộ ộ ố ỉ Khái ni m “nghe” ch nên hi u m t cách t ng đ i vì trong m t cu c giao
ộ ậ ẽ ổ ế ỗ ố ti p thì các vai đôi khi s đ i ch cho nhau. Trình đ , t p quán, m i quan
ườ ể ả ế ố ế ị ể ọ ệ ữ h gi a ng i k và khán gi cũng là y u t ấ quan tr ng đ quy t đ nh c u
ễ ể ữ ủ ệ ể ễ ớ ễ ế trúc c a truy n k . Nh ng cách nói sao cho d hi u, d nh và d ti p
ậ ẽ ượ ườ ể ậ ụ ố ể ạ ệ ộ nh n s đ c ng i k t n d ng t ữ ả i đa đ t o hi u qu . M t trong nh ng
ượ ệ ả ố ạ ặ ạ ễ cách nói đ c coi là gây hi u qu là l i di n đ t l p l i có tính song trong
l ờ ể i k .
ứ ệ ướ ườ Trong nghiên c u truy n dân gian theo h ố ả ng b i c nh th ấ ng xu t
ộ ố ệ ẫ ọ ệ di n x ng hi n khái ni m ễ ướ (performance), và m t s công trình v n g i là
ễ ố ớ ự ề ấ ầ ứ nghiên c u di n x ng ướ đ i v i folklore. V n đ này c n có s phân bi ệ t
ệ ữ ứ ễ ố ướ ề ứ ộ v m c đ trong m i quan h gi a nghiên c u di n x ứ ng và nghiên c u
ụ ể ố ả ư ễ ướ VHDG trong b i c nh, c th nh sau: Di n x ứ ng trong nghiên c u
73
ế ớ ượ ự ố ậ ệ ả ớ folklore th gi i đ ọ c quan ni m trong s đ i l p v i văn b n, chú tr ng
ự ế ứ ụ ứ ế ả ọ vào ng d ng trên th c t . N u nghiên c u trên văn b n chú tr ng vào
ượ ồ ạ ạ thông tin đã đ c mã hóa vào ngôn t ừ hay các d ng t n t i khác (nghĩa là
ở ễ ạ ướ ườ thông tin đã trong tr ng thái hoàn thành) thì trong di n x ng, ng i ta
ộ ế ở ự hành đ ng thông tin ọ chú tr ng vào trong s giao ti p, ộ đó hành đ ng thông
ượ ườ ễ ướ tin đ c đem ra cho ng ề ặ i ta quan sát. V m t tâm lí, di n x ng là s ự
ể ườ ể ườ ễ ủ ả bi u di n c a b n thân ng i k cho chính anh ta và cho ng ự i tham d , là
ự ạ ả ể ệ ừ ự ừ ự s đóng vai và t nhìn l i b n thân, là quá trình v a th hi n v a t ậ nh n
ườ ể ề ặ ụ ễ ậ ướ ượ ứ ủ th c c a ng i k . Vì v y, v m t tác d ng, di n x ng đ c xem là s ự
ự ứ ề ả ở “ph n ánh hình th c là ý nghĩa v ý nghĩa b i vì nó gây ra s chú ý vào
ứ ủ ệ ố ễ ặ đ c tính hình th c c a h th ng thông tin” [ , tr.77]. Nghĩa là, di n x ướ ng
ườ ủ ề ặ ấ ậ thu hút ng ể i nghe chú ý vào các đ c đi m nh n th y b ngoài c a h ệ
ụ ể ơ ễ ố ướ ườ ự ị th ng thông tin; c th h n, khi di n x ng, ng i tham d b thu hút vào
ế ố ừ ạ ộ ụ hành đ ng có tác d ng t o ra thông đi p thông hai y u t : v a là ừ ệ v a là
ượ ứ ễ ướ ậ ả ệ đi p đ c chuy n t i. ể ả Nghiên c u di n x ng t p trung vào c hai y u t ế ố
ứ ườ ể ả ể trên: cách th c mà ng ệ i k chuy n chuy n t ệ i câu chuy n cũng quan
ớ ộ ệ ọ ượ ể Ở ệ ễ di n x ướ ng tr ng ngang v i n i dung câu chuy n đ c k . Vi t Nam,
ườ ượ ể ễ ể ạ ộ th ng đ c hi u là hành đ ng bi u di n dành cho các lo i hình văn hóa
ế ố ế ể ấ dân gian có liên quan đ n y u t ự hình th , âm thanh, sân kh u; còn lĩnh v c
ệ ườ ử ụ ệ ệ ễ ể k chuy n th ng ít s d ng khái ni m này. Do đó, khái ni m di n x ướ ng
ư ậ ướ ố ả ế ậ ượ trong lu n án này, cũng nh trong h ng ti p c n b i c nh, đ c hi u ể ở
ộ ộ ứ ộ ể ơ ự bi u di n, m c đ r ng h n s ộ ễ nó là m t hành đ ng thông tin trong giao
ứ ấ ứ ề ệ ế ộ ti p ngh thu t ẩ ậ . Hành đ ng thông tin đó n ch a r t nhi u cách th c và
ử ớ ệ ườ ế ư ậ ậ ế ố ể ạ y u t đ t o nên thông đi p g i t i ng ớ i ti p nh n. Nh v y, so v i
ướ ố ả ứ ễ ế ậ ướ h ng ti p c n b i c nh trong nghiên c u VHDG, di n x ộ ế ng là m t y u
ươ ễ ướ ụ ứ ứ ố t ộ , m t ph ộ ng th c ph thu c. Ngoài di n x ng, nghiên c u theo h ướ ng
74
ế ố ề ễ ướ ứ này còn xem xét nhi u y u t khác, cho nên khi nói nghiên c u di n x ng,
ữ ế ậ ươ ự ệ ố nghĩa là lu n án mu n nói đ n nh ng ph ệ ng pháp th c hi n trong vi c
ố ả ứ ễ ặ ướ ượ nghiên c u VHDG đ t trong b i c nh. Tuy nhiên, di n x ng đ c xem là
ướ ế ậ ố ả b i c nh ế ố ổ ậ y u t n i b t lên trong h ng ti p c n này nên đôi lúc, cách nói
ễ ướ ươ ươ ớ di n x ng cũng mang ý nghĩa t ng đ ng v i khái ni m ố ả . ệ b i c nh
ố ả ứ ữ ệ ấ 1.3. Nghiên c u truy n dân gian trong b i c nh – nh ng v n đ v ề ề
ươ ế ậ ph ng pháp ti p c n
ự ổ ậ ư ệ 1.3.1. S thay đ i trong thu th p và ghi chép t li u
ọ ụ ể ộ ọ ữ ế ủ Vì liên quan đ n nh ng thao tác khoa h c c th , m t tr ng tâm c a
ụ ậ ậ ố ế lu n án, nên chúng tôi mu n đi sâu vào trình bày cách v n d ng lí thuy t
ứ ệ ướ ế ầ ố ả b i c nh trong vi c nghiên c u VHDG. Tr ứ ằ ậ c h t c n nh n th c r ng
ướ ứ ừ ế ệ ấ ữ ậ ả ớ ể chuy n h ng nghiên c u t ti p c n ng văn v i vi c l y văn b n làm
ướ ế ậ ố ả ễ ướ ệ ấ trung tâm sang h ng ti p c n b i c nh l y vi c di n x ng làm trung tâm
ổ ề ữ ươ ế ấ ộ ị đã kéo theo nh ng thay đ i v ph ng pháp, k t c u, n i dung, và đ nh
ướ ừ ộ ị ủ ệ ệ ượ h ng phân tích giá tr c a truy n dân gian. T m t câu chuy n đ c in
ữ ữ ả ấ ớ ượ ư ọ trên văn b n v i nh ng c u trúc ng pháp đ c l u ý g t giũa và ngôn t ừ ít
ượ ự ừ ể ễ ọ ộ ờ ừ ề nhi u đ c l a ch n chuy n sang m t di n ngôn v a có l i nói, v a có
ộ ừ ộ ổ ệ ớ ể ặ ộ ườ thái đ , v a có hành đ ng đ t trong m t t ng th quan h v i ng i nghe
ụ ể ế ố ủ ữ ệ ố và nh ng tình hu ng c th thì vi c phân tích các y u t ộ c a m t câu
ứ ự ệ ả ố ộ ữ chuy n đã không còn gi ng nhau n a. Dĩ nhiên, ngôn b n ch a đ ng n i
ể ẫ ố ượ ệ ấ ứ ộ ệ ọ dung câu chuy n k v n là đ i t ng quan tr ng cho b t c m t vi c phân
ậ ủ ệ ứ ị ẩ ệ ệ tích truy n dân gian nào; giá tr th m mĩ và hi u ng ngh thu t c a toàn
ạ ộ ể ề ệ ể ầ ặ ầ ớ ộ b ho t đ ng k chuy n m i chính là đi u c n đ t lên hàng đ u đ văn
ọ ế ậ ẫ ớ ọ h c dân gian không l n v i các ngành khoa h c k c n.
75
ệ ạ ả ợ ớ ệ Vi c ghi chép l i truy n dân gian không ph i đ i t ứ i nghiên c u
ướ ố ả ệ ớ ượ theo h ự ng b i c nh m i th c hi n mà nó đã đ ọ c các nhà folklore h c
ớ ắ ế ừ ướ ề ạ ứ trên gi i nh c đ n t tr c. Trong công trình nghiên c u v lo i truy n c ệ ổ
ả ố ệ ể tích – folktales [], Dan BenAmos đã miêu t 04 l i ghi chép truy n k theo
ử ộ ứ ậ ạ ể ghi chép n i văn hóa ị l ch s phát tri n: (các b c trí th c ghi l ệ ủ i truy n c a
ứ ằ ậ ộ ế ghi chép do ti p xúc văn dân t c mình b ng nh n th c và văn phong riêng),
ườ ề ị ạ ủ ệ ữ hóa (nh ng ng i truy n giáo hay du l ch ghi l i truy n c a ng ườ ả i b n
ọ ự ệ ử ụ x ), ứ sáng tác văn h c d a trên truy n dân gian (nhà văn s d ng văn phong
ủ ể ệ ghi chép có m cụ và cách k chuy n dân gian trong sáng tác c a mình) và
ụ ươ ệ ậ ọ tiêu (ghi chép theo m c tiêu văn ch ng và h c thu t các truy n dân gian
ố ữ ừ ự ố ố ằ b ng l i gi nguyên t v ng văn phong). B n l ộ i ghi chép trên có m t
ữ ế ể ạ ằ ả ữ ế đi m chung là t o ra văn b n b ng ch vi t, xem ch vi ế t là đích đ n.
ệ ể ả ượ ế ố ể ả ứ ả Hoàn c nh k chuy n đ c xem là y u t đ lí gi ế i ch không ph i là y u
ề ệ ề ọ ố t ấ tham gia vào câu chuy n. Đi u quan tr ng là các cách ghi chép đ u xu t
ừ ủ ị phát t ý đ nh mang tính ch quan.
ố ả ướ ữ ứ ế ậ ươ H ng ti p c n b i c nh có nh ng cách th c ghi chép t ố ng đ i
ớ ướ ế ậ ấ ố ượ ả khác so v i h ng ti p c n l y văn b n làm trung tâm. Vì đ i t ng nghiên
ủ ệ ộ ườ ứ c u là m t quá trình nên vi c tham gia c a ng i ghi chép vào trong hoàn
ễ ượ ắ ố ư ấ ả ữ ư ự ả c nh th c ti n đ ộ c xem nh là m t nguyên t c t i u. T t c nh ng câu
ượ ả ượ ể ạ ự ế ộ ữ ệ chuy n đ c k ph i đ c ghi l i m t cách tr c ti p, gi nguyên ngôn
ườ ể ử ệ ậ ầ ỉ ữ ủ ng c a ng ả i k chuy n, không biên t p, không ch nh s a. Ph n văn b n
ượ ớ ố ụ ứ ề ể đ c ghi theo ki u ghi chép đi n dã v i b c c và hình th c trình bày riêng.
ế ố ữ ế ả ậ ớ ề Khi ti p c n v i các b n ghi chép này, nh ng y u t mà nhi u nhà nghiên
ế ớ ườ ề ậ ế ứ c u folklore trên th gi i th ng đ c p đ n là:
76
ố ả ệ ượ ể ủ 1. B i c nh c a câu chuy n đ c k là gì và nguyên nhân nào gây
ạ ườ ị ự ệ ể ễ ố ra tình tr ng ng ấ i ta mu n k chuy n. Vì l y giá tr th c ti n, xem xét
ụ ụ ấ ộ ộ ộ “công d ng xã h i” hay tính ch t “d ng xã h i” [ ủ , tr.620] c a m t câu
ụ ệ ể ầ ướ ố ả ế ặ ậ chuy n k làm m c tiêu hàng đ u nên h ng ti p c n b i c nh đ c bi ệ t
ả ế ố ệ ể ườ ứ chú ý miêu t các y u t làm phát sinh truy n k . Ng i nghiên c u có th ể
ườ ệ ề ả ữ ỏ h i nh ng ng i xung quanh v nguyên nhân n y sinh câu chuy n ho c t ặ ự
ố ả mình, trong quá trình quan sát tham gia, suy đoán các tình hu ng làm n y
ệ ượ ể ệ ậ ạ ố ả sinh câu chuy n đ c k . Vì v y, vi c ghi chép l ớ ủ ộ i b i c nh r ng l n c a
ệ ề ề ắ ả ớ ố ệ nhi u câu chuy n văn hóa g n li n v i tình hu ng n y sinh câu chuy n
ượ ể ầ ộ ế ừ ế ả đ ệ c k là m t vi c làm c n thi ị ủ t. T k t qu ghi chép này, giá tr c a
ầ ớ ệ ượ ế ế ậ ị ph n l n câu chuy n đã đ ớ c xác đ nh. N u so v i cách ti p c n liên
ể ế ố ấ ậ ổ ệ ố ế ậ ả ặ ngành, ti p c n t ng th , ti p c n h th ng v n l y văn b n ho c h ệ
ơ ở ể ố ế ớ ả ố ọ ế th ng văn b n làm c s đ đ i chi u, liên k t v i các ngành khoa h c có
ằ ả ả ướ ế ậ liên quan nh m gi ủ i thích ý nghĩa c a văn b n thì h ố ng ti p c n b i
ụ ệ ể ả ấ ấ ố ả c nh không l y văn b n làm m c tiêu mà l y quá trình k chuy n làm đ i
ượ ế ở ướ ế ậ ướ ế ố t ng chính. N u các h ng ti p c n tr c đó, các y u t ọ ộ dân t c h c,
ệ ể ễ ố ờ ố ả b i c nh văn hóa, tình hu ng k chuy n, không gian th i gian di n ra câu
ơ ở ể ứ ể ệ chuy n là c s đ giúp cho nhà nghiên c u tìm hi u các motif hay type
ệ ướ ẽ ấ ữ ế ậ truy n thì h ng ti p c n này s l y nh ng chi ti ế ừ t t quan sát tham gia
ườ ủ ứ ề ộ ộ ườ ể ủ c a ng i nghiên c u v thái đ , tâm lí, hành đ ng c a ng i k trong s ự
ươ ớ ườ ơ ở ể ậ ả ễ t ng tác v i ng i nghe làm c s đ lu n gi ộ i. Hành đ ng di n x ướ ng
ượ ớ ộ ứ ượ ể ả đ c nghiên c u ngang hàng v i n i dung thông tin đ c chuy n t i.
ự ươ ệ ế ố ể 2. Quá trình k chuy n và s t ữ ng tác gi a các y u t tham gia k ể
ế ấ ệ ế ộ ế ủ ệ chuy n có tác đ ng đ n k t c u, chi ti t và ý nghĩa c a câu chuy n. Thái
ườ ể ự ạ ả ộ ủ đ c a ng ồ ủ ứ i k , tình tr ng tâm lí và cách ng phó khi có s ph n h i c a
ườ ữ ươ ươ ạ ng i nghe, nh ng th ả ng th o, l ượ ờ t l i, các ph ộ ng châm h i tho i, v ị
77
ườ ể ả ắ ự ủ ộ ế ủ th c a ng i k , b n s c xã h i (s đóng vai, hóa thân) c a các vai tham
ế ố ẽ ượ ữ ể ọ ệ gia quá trình k chuy n, … là nh ng y u t s đ c chú tr ng trong quá
ễ ướ ả ả ủ ệ ể trình di n x ng. Không ph i b n thân các type hay motif c a truy n k có
ự ườ ứ ệ ố nghĩa t ặ thân ho c do ng ạ i nghiên c u phát hi n mà quá trình đ i tho i
ế ạ ớ ả ể ệ ẩ ả trong k chuy n m i n y sinh kh năng ki n t o ý nghĩa tác ph m trong
ủ ộ ướ ứ ệ ồ ạ ờ ể ả c m h ng c a c ng đ ng. D i góc nhìn này, vi c ghi l ấ ả i k ph i ch p i l
ế ố ậ ệ ượ ể ể ộ ể ỉ ệ ữ nh n nh ng y u t ngoài câu chuy n đ c k . Có th m t truy n k ch là
ạ ộ ể ủ ệ ầ ỏ ổ ộ ộ ơ ề m t ph n nh trong t ng th c a nhi u ho t đ ng r ng h n câu chuy n đó
ề ầ ố ả ấ ố ờ ờ ố ộ nhi u l n. B i c nh y có khi là m t tình hu ng tình c trong đ i s ng
ộ ễ ộ ư ộ ướ ằ h ng ngày nh ng cũng có khi là m t l h i, có khi là m t đám c i, đám
ộ ễ ế ầ ự ệ ấ ữ ệ tang, hay m t l cúng t ể ệ th n linh. Trong nh ng s ki n y, truy n k hi n
ư ộ ầ ướ ộ ế ể ụ ra nh m t ph n quy c có th tham gia vào m t ti t m c c a l ủ ễ ộ h i
ề ặ ả ộ ả ữ ho c là m t phông n n có kh năng gi i thích cho nh ng nghi l ễ ượ đ ự c th c
ướ ế ậ ướ ế ể hành. Trong h ng ti p c n liên ngành hay h ậ ổ ng ti p c n t ng th khi
ố ả ứ ượ ư ế ố ả nghiên c u folklore, b i c nh đ c xem nh y u t ngoài văn b n và
ứ ự ế ườ ể không có tính “tr c ti p” khi nghiên c u. Nghĩa là ng i ta không th mang
ệ ả ấ ừ ộ ễ ộ văn b n truy n dân gian xu t phát t m t l ồ h i đi vào ng i trong không
ễ ộ ấ ề ấ ể ề ấ khí l h i y đ tìm th y ý nghĩa. V v n đ này, Chu Xuân Diên đã phân
ế ệ ậ ấ ả ứ tích th t rõ khi bàn đ n vi c nghiên c u thi pháp VHDG l y văn b n làm s ơ
ừ ề ệ ậ ườ ệ ấ ả ở s . Ông th a nh n trong đi u ki n bình th ố ng, vi c l y văn b n làm đ i
ượ ả ế ứ ư ứ ệ ầ ợ t ọ ng nghiên c u là vi c làm h p lí nh ng c n ph i h t s c coi tr ng
ế ố ư ữ ữ ế ế ả nh ng gì ngoài văn b n, vì n u không l u ý đ n nh ng y u t đó thì có
ữ ứ ể ả ụ ể ơ ứ ữ ỏ nh ng th không th lí gi i th a đáng. C th h n, nghiên c u ng văn
ể ượ ấ ạ ổ ứ ướ giúp cho ta tìm hi u đ c c u t o, t ẩ ch c tác ph m VHDG d i góc đ ộ
ừ ả ả ầ ế ể ọ ngôn t ể , còn đ lí gi ộ i nó, ph i c n đ n dân t c h c. Tuy nhiên hi u cho
ố ả ế ố ể ỉ ụ ụ ả đúng, b i c nh ngoài văn b n không th xem ch là y u t ph c v cho
78
ứ ế ả ộ nghiên c u và tham chi u khi lí gi ầ i mà trong xâu xa nó chính là m t ph n
ề ả ủ c a văn b n. Có đi u:
ế ố ị ủ ữ ả ả Giá tr c a nh ng y u t ngoài văn b n không ph i chúng là
ế ố ữ ở ỗ nh ng y u t ghép thêm vào, …, mà chính là ằ ch chúng b ng
ế ể ề ạ ặ ấ ữ nhi u cách bi n d ng thành nh ng đ c đi m c u trúc bên trong
ả ủ c a văn b n VHDG [ , tr.110].
ế ướ ố ớ ệ ố ế ậ ư 3. N u nh trong h ng ti p c n h th ng đ i v i VHDG, nhà
ả ự ứ ả ượ ằ nghiên c u ph i d a vào văn b n có đ ộ ệ ố c nh m xem xét toàn b h th ng
ị ả ủ ể ạ ệ ể ẩ ộ các th lo i, các d b n c a m t tác ph m, các motif và type truy n đ rút
ế ố ươ ị ệ ồ ướ ố ả ế ậ ra y u t t ng đ ng và d bi t thì trong h ố ớ ng ti p c n b i c nh đ i v i
ệ ườ ể ề ượ truy n dân gian, ng i đi n dã không th làm đ ư ậ ệ c công vi c nh v y.
ỉ ứ ự ộ ố ả ụ ể ế ố ể ả M t b i c nh c th nào đó ch ch a đ ng vài y u t ộ có th n y sinh m t
ứ ệ ễ ả ấ ả vài truy n dân gian ch không có kh năng di n ra t ể ạ t c các th lo i.
ệ ỗ ượ ề ể ắ ớ Trong m i câu chuy n đ ị ủ c k , ý nghĩa và giá tr c a nó g n li n v i tình
ộ ộ ả ố ồ ượ ị ụ ể ủ hu ng n y sinh c th c a m t c ng đ ng đ c xác đ nh. Do đó, nghiên
ư ể ể ự ố ả ệ ế ệ ậ ứ c u truy n dân gian trong b i c nh không th th c hi n nh ki u ti p c n
ứ ố ườ ợ ạ ệ h th ng mà là d ng nghiên c u tr ng h p (case study). Barbara
ả ế ậ ọ ủ KrishenblattGimblett [] đã lí gi ạ i tính khoa h c c a cách ti p c n này đ i ý
ấ ị ữ ư ệ ộ ố ướ nh sau: Trong m t tình hu ng nh t đ nh thì nh ng câu chuy n tr c đó,
ệ ế ể ộ ượ ố v n cũng tác đ ng đ n không khí cho câu chuy n đang k , không đ c nêu
ộ ố ả ệ ề ấ ờ ồ ẽ ra; đ ng th i cùng m t b i c nh s có r t nhi u câu chuy n khác có kh ả
ượ ể ớ ứ ệ ấ ộ năng đ ộ ư c k v i cùng m t ch c năng nh ng không xu t hi n. Do đó, m t
ơ ẻ ệ ằ ấ ạ ự ư ủ ệ câu chuy n tuy r ng đ n l ệ nh ng tính ch t đ i di n c a nó th c hi n
ộ ố ả ấ ị ứ ấ ậ ấ ch c năng trong m t b i c nh nh t đ nh là r t cao. Vì v y, tính ch t khoa
ố ả ằ ở ệ ố ủ ứ ệ ọ h c c a vi c nghiên c u VHDG trong b i c nh n m ậ h th ng lí lu n
79
ữ ọ ứ ọ ộ ủ c a nhân h c văn hóa và ngôn ng h c xã h i ch không ch n m ỉ ằ ở ệ h
ữ ậ ọ ố th ng lí lu n ng văn h c.
ề ự ữ ề ắ ấ Trên đây là nh ng v n đ có tính nguyên t c v s thay đ i h ổ ướ ng
ế ậ ậ ậ ừ ố ả ả ti p c n và thu th p, ghi nh n thông tin t ữ văn b n sang b i c nh. Nh ng
ề ề ậ ươ ụ ể ẽ ượ ự ấ v n đ v kĩ thu t và ph ng pháp c th s đ c xây d ng kĩ h n ơ ở
ươ ạ ầ ầ ộ ị ướ ch ng 3. M t khía c nh c n quan tâm trong ph n đ nh h ng là khi đã
ữ ệ ậ ầ ả ổ ổ thay đ i cách thu th p d li u nghĩa là cũng c n ph i thay đ i trong cách
ả ạ phân lo i và lí gi i.
ự ứ ổ ể ạ 1.3.2. S thay đ i trong nghiên c u th lo i
ể ạ ạ ượ ấ ế ộ Th lo i là m t ph m trù đ c xem là t ứ t y u trong nghiên c u
ố ớ ướ ề ố ố ả ế ậ folklore truy n th ng. Đ i v i h ứ ng ti p c n b i c nh trong nghiên c u
ề ể ạ ượ ấ ư VHDG, v n đ th lo i đ ệ c quan ni m nh sau:
ư ế ọ N u nh các nhà folklore h c Nga và Châu Âu có khuynh h ướ ng
ị ẩ ề ả nghiêng v giá tr th m mĩ qua văn b n thì các nhà folklore Hoa Kì có ch ủ
ươ ướ ề ờ ố ự ạ ủ ẩ ớ tr ng h ng v đ i s ng th c t i c a tác ph m. Khác v i V. Propp, đ ể
́ ả ế ấ ứ ề ạ ọ gi ộ i quy t v n đ phân lo i trong khi nghiên c u văn h c dân gian cac t c
ườ ề ế ề ể ạ ng i, Dan BenAmos và Richard Bauman đ u có bài vi t v “th lo i” [ ]
ọ ướ ớ ạ ự ố ả ệ ề ộ ớ v i kì v ng h ng t ễ i m t quan ni m v phân lo i d a trên b i c nh di n
ướ ấ ằ ọ x ể ạ ố ng. Trong đó, các nhà khoa h c th ng nh t r ng: không xem th lo i
ế ố ượ ữ ư ẵ ỉ ả nh là cái gì có s n đã hoàn ch nh mà là nh ng y u t đ c n y sinh t ừ
ự ế ể ạ ứ ế ễ ư ộ hình th c di n th c t ệ giao ti p, trong quan ni m đó, th lo i nh m t
ể ạ ể ặ ỗ ừ ừ ự ướ ộ ngôn. M i th lo i có m t nhóm các đ c đi m tu t v ng h , t ng v ề
ể ướ ự ệ ộ ớ ộ ể hi n th c theo m t cách hi u, cách hình dung riêng đ h ng t i m t hình
ứ ố ạ ớ ườ ớ ư ứ ễ ộ th c đ i tho i v i ng i nghe. Và v i t cách là m t hình th c di n ngôn,
ể ạ ượ ế ố ề ấ ế ạ th lo i đ c nhìn th y trong nhi u y u t ễ khác (giao ti p, đàm tho i, di n
80
ướ ấ ượ ứ ệ ả ỉ x ả ng) ch không ch có văn b n. Do đó, hi u qu và ch t l ộ ủ ng c a m t
ể ạ ố ở ủ ế ả ầ ị th lo i folklore trong giao ti p b chi ph i b i: 1) yêu c u c a b n thân
ể ạ ủ ứ ứ ể ệ ộ hình th c th lo i, 2) ch c năng bi u hi n, tác đ ng c a folklore trong giao
ộ ủ ế ọ ườ ễ ướ ề ặ ti p, 3) kì v ng v m t xã h i c a ng i nói. Ngoài ra, di n x ng và đàm
ế ố ấ ả ế ố ớ ế ạ ươ tho i là y u t b t bi n đ i v i folklore còn kh bi n là t ng tác nói và
ữ ờ ể ạ ượ nghe, gi a l ớ i nói và cách trình bày. V i góc nhìn này, th lo i đ c xem là
ộ ệ m t khái ni m giao ti p ế . Dan Ben Amos, trong bài vi ạ t ế Các ph m trù có
ể ạ ộ ấ tính phân tích và th lo i có tính t c ng i ườ [, tr.3864], đã trình bày r t công
ể ạ ứ ể ề ộ ườ phu v nghiên c u th lo i folklore theo quan đi m t c ng ể i. Quan đi m
ể ượ ắ ở ộ ố ấ ề ư ự ễ mang tính th c ti n đó có th đ c tóm t m t s v n đ nh sau: t
ệ ố ể ạ ứ ấ ộ ườ Th nh t, h th ng th lo i có tính t c ng ạ i là cách phân lo i
ự ạ ả ố ớ ộ ồ không có tính ph n ánh th c t i, có ý nghĩa đ i v i c ng đ ng và có giá tr ị
ự ủ ộ ế ọ ồ ườ t thân trong giao ti p c a c ng đ ng. Các nhà khoa h c theo tr ng phái
ỉ ậ ứ ứ ả ọ ằ ể ủ hình th c ch t p trung vào b n th c a các hình th c văn h c và cho r ng
ạ ả ủ ộ ự ạ ườ không có tính th c t i khách quan ị ự s phân lo i b n đ a (c a các t c ng i) .
ệ ố ạ ộ ườ ấ ị ủ ầ H th ng phân lo i t c ng i đó đ y ch t đ nh tính, ch quan và th ườ ng
ố ớ ộ ộ ủ ữ nh ng gì có ý nghĩa đ i v i các thành viên c a m t c ng đ ng ỉ ch là ồ cũng
ể ướ ư ữ ệ ẫ ấ ộ ộ ồ nh có th h ng d n c ng đ ng y nh ng hành đ ng có tính quan h cá
ự ễ ự ả ắ ạ nhân và th c hành nghi l . S phân lo i đó ph n ánh các nguyên t c quy
ượ ằ ả ị đ nh cái gì đ c nói, nói trong hoàn c nh nào, b ng cách nào, ai nói và nói
ự ậ ệ ữ ệ ố ệ ố cho ai nghe. Do v y, s khác bi t gi a h th ng phân tích và h th ng có
ườ ừ ượ ụ ằ ộ ơ ộ tính t c ng i không có ng ý r ng m t bên logic, tr u t ặ ng h n ho c
ỗ ệ ố ộ ặ ể ằ ố ơ tinh vi h n bên kia mà mu n nói r ng m i h th ng có m t đ c đi m riêng
ể ồ ạ và có lí do đ t n t i:
81
ủ ữ ấ ỗ ộ ắ ữ Vì ng pháp c a m i ngôn ng là đ c nh t và có các quy t c
ủ ả ạ ị ươ logic c a b n thân nó nên các ph m trù có tính đ a ph ng trong
ề ặ ọ ầ ế không c n thi ả t ph i làm ệ văn h c truy n mi ng cũng đ c thù và
ớ ấ ứ ợ cho phù h p v i b t c mô hình có tính phân tích nào trong thể
ạ lo i folklore [ , tr.48].
ỗ ệ ố ủ ộ ứ ể ạ ậ ườ th lo i xác l p cho Th hai, trong m i h th ng c a t c ng i,
ữ ể ộ ế ắ ơ folklore m t ki u ng pháp ằ , hay nói đúng h n là quy t c giao ti p, nh m
ả ố ể ệ ứ ạ ệ ệ ấ ộ ệ ạ đ t hi u qu t ặ t nh t trong vi c th hi n m t thông đi p ph c t p đ t
ộ ố ả Ở ằ ộ trong m t b i c nh văn hoá. ệ ố ể góc đ nào đó, có th nói r ng, h th ng
ể ạ ộ ườ ộ ệ ố ạ ộ ố th lo i t c ng i là m t h th ng có tính chi ph i các ho t đ ng k ể
ự ế ệ ễ ọ chuy n di n ra trong th c t , cái mà Dan BenAmos g i là “siêu folklore”
ữ ờ ả ủ (metafolklore), nh ng l i gi ể ạ ề ể ạ i thích c a th lo i v th lo i; cái mà Alan
ộ ự ọ ả ể ạ ề Dundes g i là “m t s chú gi i có tính folklore v các th lo i folklore”.
ố ả ự ễ ướ ứ ạ ủ s di n x ng folklore cũng Th ba, b i c nh t o ra hành vi c a
ể ể ộ ề ặ ụ ả ờ ị có kh năng đ nh nghĩa v m t th lo i ể ạ . Ví d , th i gian đ k m t câu
ễ ệ ệ ơ ở ộ ị ệ chuy n, n i mà câu chuy n đó di n ra m t v trí riêng bi ộ ậ t trong m t tr t
ự ề ờ ủ ộ ế t ạ ộ v th i gian c a các ho t đ ng có tính xã h i, kinh t ủ và hành chính c a
ộ ườ ộ ườ ề ể ạ m t nhóm ng ộ ị i dân gian. M t đ nh nghĩa t c ng i v th lo i có l ẽ ẽ s
ể ấ ế ậ ừ ấ ứ ấ ộ ợ h p nh t các đi m khác bi ệ ượ t đ c thi b t c c p đ nào ho c t t l p t ặ ấ t
ủ ề ể ấ ộ ộ ớ ộ ả c ba c p đ thi pháp, ch đ và hành vi: “M t bài hát có th khác v i m t
ể ở ặ ủ ề ể ệ ạ ệ truy n k đ c đi m thi pháp trong thông đi p nó t o ra, ch đ , và cái
ễ ướ ị ộ ố ả b i c nh (d p) mà xã h i cho phép nó di n x ng” [ , tr.50].
ể ạ ể ạ ủ ủ ể ặ ố ộ ị Cu i cùng, đ c đi m c a m t th lo i và v trí c a th lo i đó
ệ ố ượ ữ ỉ thu t ngậ trong h th ng folklore đ ấ c ch ra rõ nh t trong nh ng ữ. Qua tên
ườ ườ ủ ộ ư ấ th lo i i ta th ị ể ng th y các giá tr bi u tr ng c a t c ng i ể ạ , ng ườ , nh ngữ
82
ể ườ ứ ượ ứ ờ ặ đ c đi m mà ng ậ i ta nh n th c đ c qua các hình th c l ế i nói. Vì th ,
ể ạ ọ ủ ả ượ ứ ệ ề ộ ở ộ vi c nghiên c u v tên g i c a m t th lo i ph i đ ỏ c m r ng ra kh i
ớ ạ ủ ữ ả ừ ữ ố ọ gi i h n c a nh ng gi i thích có tính t nguyên. Nh ng tên g i gi ng nhau
ấ ị ữ ử ể ề ỉ ị ể ạ xét v tính l ch s và tính ch t đ a lí có th có ý nghĩa ch nh ng th lo i
ữ ữ ạ ộ ệ khác nhau trong cùng m t ngôn ng trong nh ng giai đo n riêng bi t và ở
ữ ươ ữ ề ệ nh ng ph ng ng có tính vùng mi n khác bi t.
ế ậ ư ở ộ ườ N u r p khuôn theo t duy phân tích thì m t vài tr ợ ng h p,
ẽ ể ị ủ ạ ộ chúng ta s hi u sai l c hoàn toàn các giá tr c a văn hoá t c ng ườ Dan i.
ế ấ ỉ ạ BenAmos không ch tán thành quá trình giao ti p mà ông còn nh n m nh
ự ễ ể ạ ứ ệ ấ tính ch t th c ti n trong vi c nghiên c u th lo i:
ể ạ ứ ụ ự ỏ ộ S khai thác ng d ng các th lo i dân t c đòi h i m t s ộ ự
ủ ự ứ ễ ả ạ ọ kh o c u tên g i, s phân lo i văn hóa và trình di n c a chúng
ờ ố ủ ệ ả ộ trong đ i s ng xã h i. Tên c a chúng ph n ánh quan ni m và ý
ử ủ ả ề ố ị ớ nghĩa văn hóa, l ch s c a b n thân chúng trong truy n th ng v i
ư ể ứ ườ ể ề ộ n i dung và ch c năng nh th ng i k chúng nghĩ v chúng [,
tr.242].
ứ ủ ệ ể ệ ườ Do đó, khi nghiên c u, vi c tìm hi u quan ni m c a ng ễ i di n
ướ ề ể ạ ể ạ ủ ứ ộ ồ x ng v th lo i và ch c năng c a th lo i đó trong c ng đ ng, m c đ ứ ộ
ủ ộ ể ạ ề ộ ề ậ ấ ầ ồ ế ch p nh n c a c ng đ ng v m t th lo i nào đó là đi u c n thi t bên
ư ấ ứ ụ ệ ậ ạ ậ ạ c nh vi c v n d ng các cách phân lo i hình th c. S ch p nh n này đ ượ c
ể ở ả ả ở ạ ẩ ạ ộ hi u c góc đ sáng t o, tái sáng t o tác ph m và c ậ ộ ế góc đ ti p nh n,
ả ủ ộ ễ ệ ồ ướ ệ ể ộ lí gi i c a c ng đ ng. Vi c di n x ộ ng m t câu chuy n k nào đó là m t
ứ ạ ả ẩ ộ ộ ư hành đ ng tái sáng t o tác ph m, nh ng hành đ ng đó ph i đáp ng nhu
ủ ể ặ ả ườ ể ầ c u, đ c đi m cá nhân và c m xúc c a ng i k , nghĩa là nó ph i đ ả ượ c
ườ ể ự ư ự ể ủ ọ ố ế ủ ng i k l a ch n theo ý mu n ch quan cũng nh s hi u bi t c a mình,
83
ầ ủ ộ ế ả ỏ ồ trong đó ph i tính đ n hay ph ng đoán nhu c u c a c ng đ ng khánthính
ả ớ ủ ở ườ ể gi ụ ề ổ (ví d v tu i tác, gi i tính, s thích c a ng i nghe) đ xem xét tính
ệ ẽ ị ể ế ợ ủ ả ứ ệ ả ế phù h p c a truy n k . K t qu là, đôi khi, câu chuy n s b ph n ng n u
ủ ỏ ườ ể ặ ph ng đoán c a ng i k không chính xác. Ho c là, chính ng ườ ể ẽ i k s
ứ ể ạ ồ ờ ầ ủ ộ sáng t o thêm đ đáp ng nhu c u c a c ng đ ng và theo th i gian, nó tr ở
ề ố ộ thành m t truy n th ng.
ự ổ 1.3.3. S thay đ i trong cách ki n ế gi i ả
ế ứ ề ệ ổ ộ Trong m t bài vi t nghiên c u v truy n c tích (folktale), Dan
ư ế ề ặ ấ BenAmos đã phân tích ba v n đ trong tâm có liên quan đ n đ c tr ng th ể
ứ ế ạ ả ệ lo i: cách ghi chép, cách nghiên c u và cách ki n gi ế i. Trong đó, vi c ki n
ả ượ ề ả ế ủ ự gi i (interpretation) đ c xây d ng trên n n t ng lí thuy t c a 03 ngành
ữ ụ ọ ọ ọ ọ ữ khoa h c: phân tâm h c, nhân h c văn hóa và ng d ng h c. Qua nh ng
ủ ể ậ ế ấ ể ị ướ ệ ế ả lu n đi m c a bài vi t y, có th đ nh h ng vi c ki n gi ệ i truy n dân
ố ả ộ ố ư ứ gian trong b i c nh theo m t s cách th c nh sau:
ứ ấ ướ ắ ơ ả ọ ượ Th nh t, d i góc nhìn tâm lí h c, nguyên t c c b n đ c duy trì
ả ệ ể ả ả ủ ệ ệ ể ả ộ ể đ lí gi i truy n k là: vi c k chuy n ph n nh m t xúc c m c a cá nhân
ả ọ ươ ự ế ể ầ ộ ị b đè nén do h không có kh năng đ ớ ng đ u tr c ti p v i xã h i. Đ làm
ể ượ ệ ề ị ở ư ạ ộ rõ đ nh đ này, truy n k đ c xem xét ẩ các khía c nh: nh là m t mã n
ộ ộ ư ự ự ụ ạ ộ d cho m t tâm tr ng nào đó, nh là m t đ ng l c duy trì s say mê, và
ế ố ư ế ệ ộ ứ nh là m t tín hi u có ch c năng thay th cho y u t khác có giá tr t ị ươ ng
ươ ệ ệ ể ộ ượ ư đ ng. Nói m t cách khác, vi c k chuy n đ ự ể ệ c xem nh là s th hi n
ị ồ ứ ệ ộ ộ ồ cho m t tâm th c cá nhân và c ng đ ng b d n nén, câu chuy n trong s ự
ươ ế ố ề ớ ườ ươ ệ t ng tác v i nhi u y u t ng ẽ i nghe s là ph ể ng ti n đ chuy n t ể ả i
ủ ộ ứ ữ ề ế ẩ ố ồ nh ng truy n th ng c a c ng đ ng đang n sâu trong tâm th c. Ki n gi ả i
84
ệ ộ ượ ể ẽ ư ế ầ ấ ố ớ m t câu chuy n đ ệ ề c k s góp ph n đ a truy n th ng y đ n v i hi n
t i.ạ
ứ ướ ể ượ ệ ọ Th hai, theo h ng nhân h c văn hóa, truy n k đ c xem là s ự
ả ư ủ ộ ứ ộ ề ủ ả “ph n t ” c a xã h i, t c là cái nhìn c a xã h i v chính b n thân nó. Đ ể
ự ệ ượ ể ượ ứ ệ ở th c hi n đ ấ c ch c năng y, truy n k đ c xem xét ộ ba góc đ : (1) K ể
ử ủ ệ ả ộ ộ ị ộ chuy n là hành đ ng ph n ánh văn hóa l ch s c a m t cá nhân hay m t
ồ ờ ể ườ ứ ầ ọ ượ ộ ộ c ng đ ng. Qua l i k , ng i nghiên c u c n đ c cho đ ố c cu c s ng
ệ ạ ủ ứ ườ ể ộ ố ừ ấ trong quá kh và hi n t i c a ng i k . Cu c s ng y v a có tính cá nhân
ệ ớ ộ ệ ế ỗ ố ồ ừ v a có liên quan đ n các m i quan h v i c ng đ ng. M i câu chuy n k ể
ươ ế ớ ế ả ấ là t m g ộ ề ng ph n chi u m t n n văn hóa, th gi ủ i quan, và suy nghĩ c a
ữ ữ ệ ể ệ ộ ộ ộ ớ ộ m t dân t c. (2) Vi c k chuy n v i nh ng hành đ ng xã h i, nh ng hình
ứ ứ ữ ể ể ệ ậ ượ ự ậ th c ngh thu t và nh ng nghi th c có th cho ta hi u đ c s v n hành
ộ ư ủ ể ệ ề ầ bên trong v tinh th n c a các xã h i x a. (3) Truy n k có vai trò đóng
ề ặ ế ộ ộ ẫ ự ắ ề ấ ồ góp vào s g n k t c ng đ ng v m t xã h i l n văn hóa. V n đ này ph ụ
ộ ấ ớ ễ ủ ự ườ thu c r t l n vào s quan sát và suy di n c a ng ề i đi n dã.
ứ ướ ữ ệ ế ả ệ Th ba, theo h ng ng văn, vi c ki n gi i truy n dân gian quan
ể ạ ượ ế ộ ọ ị tâm đ n thi pháp dân t c h c. Trong đó, th lo i đ c đ nh nghĩa ở ị đ a
ươ ớ ư ộ ệ ố ố ụ ề ạ ạ ph ng v i t cách m t h th ng t o b c c và truy n đ t ý nghĩa. Thi
ả ờ ể ủ ườ ệ ậ ư ế ộ ọ pháp dân t c h c kh o sát l i k c a ng i thu t chuy n trong t th là l ờ i
ộ ự ễ ủ ụ ệ ậ ẩ ướ nói ngh thu t (có d ng ý th m mĩ) c a m t s di n x ứ ng ch không
ờ ườ ả ph i là l i nói thông th ng.
ứ ướ ố ả ả Trong nghiên c u VHDG d i góc nhìn b i c nh, không ph i ngôn
ữ ọ ế ố ầ ọ ớ ộ ng h c mà là dân t c h c m i là y u t ả ả c n quan tâm; không ph i b n
ữ ả ữ ấ ộ ớ ế thân ngôn ng mà là quá trình giao ti p m i cung c p m t ng c nh quy
ự ể ệ ế ớ ộ ữ chi u, trong đó s th hi n ngôn ng trong văn hóa và xã h i m i th c s ự ự
85
ượ ả ư ể ặ ọ đ c miêu t . Dell Hymes [ ụ ] có l u ý hai đ c đi m quan tr ng khi áp d ng
ướ ọ ờ ế ậ ộ h ng ti p c n dân t c h c l ế i nói (ethnography of speaking) và giao ti p
ứ ế ấ M t làộ trong nghiên c u folklore. ữ không nên l y nh ng k t qu r i r c t ả ờ ạ ừ
ộ ọ ọ ồ ữ ọ ế ạ ọ ngôn ng h c, tâm lí h c, xã h i h c và nhân h c r i liên k t l ả i mà ph i
ạ ữ ệ ữ ế ươ ứ ố ư l u ý đ n nh ng lo i d li u thô, còn t i s c s ng đ ượ ấ ừ c l y t ữ nh ng
ụ ể ữ ả ủ ự ế ộ ộ ố cu c khám phá tr c ti p trong ng c nh c a m t tình hu ng c th ; cũng
ỏ ự ớ ừ ự ữ ư ả ứ ờ ạ nh ph i thoát kh i s nghiên c u r i r c v i t ng lĩnh v c ng pháp,
ể ệ ạ ị phong cách, đ a lí bên c nh vi c tìm hi u văn b n. ả Hai là không nên nghiên
ặ ả ữ ể ư ứ ệ ẵ ờ ứ c u các hình th c ngôn ng ki u nh kí hi u cho s n ho c b n thân l i nói
ả ặ ố ả ỉ ớ ể ế ậ ch v i nghĩa ki u chi u v t (reference) mà ph i đ t nó trong b i c nh giao
ộ ộ ủ ế ế ệ ồ ti p; khám phá câu chuy n trong thói quen giao ti p c a m t c ng đ ng.
ự ể ệ ứ ố ự ứ ứ ả ạ ủ T c là nghiên c u b n thân s th hi n trong s c s ng và s đa d ng c a
nó.
ữ ờ ộ ố ụ Theo Sherzer, ngôn ng và l i nói có m t b c c riêng, có tính văn
ầ ư ữ ế ề ố ố ố hoá, không gi ng ng pháp truy n th ng. Do đó, c n l u ý đ n m i quan
ườ ế ấ ờ ạ ộ ệ ữ h gi a môi tr ụ ng, tham tho i, m c đích, k t c u l i nói và hành đ ng,
ỏ ữ ễ ượ ủ ố l i bày t , ngôn ng . Trong đó, " Di n ngôn đ c coi là ố tâm đi mể c a m i
ữ ệ ộ ơ ượ quan h ngôn ng văn hoá xã h i cá nhân, n i mà văn hoá đ ậ c nh n
ứ ề ạ ạ ạ th c và truy n đ t, tái t o và sáng t o” [ ể , tr.69]. Có th nói, folklore là
ứ ứ ề ộ ọ ườ ngành khoa h c pha tr n nhi u th , nhà nghiên c u th ng có khuynh
ướ ẩ ổ ợ ộ ị ả ị h ng t ng h p cá nhân các giá tr : xã h i, th m mĩ, lí gi ử i l ch s , phê
ệ ử ụ ứ ứ ộ ố phán, hình th c và n i dung ... và mu n nghiên c u vi c s d ng ngôn ng ữ
ộ ợ thì folklore là phù h p nh t [ ấ , tr.707]. Dân t c h c l ọ ờ i ộ ễ nh ư m t di n ngôn
ự ữ ề ậ ấ ặ ể nói không ch p nh n nh ng quan đi m c c đoan, ho c quá đ cao ngôn
ỏ ố ả ử ụ ữ ọ ứ ớ ắ ng h c, tách kh i b i c nh s d ng, xem xét folklore v i công th c kh t
86
ữ ọ ữ ứ ủ ể ẫ ộ khe c a ngôn ng h c. M t trong nh ng d n ch ng đi n hình mà
ụ ế ớ ọ ả ề ố Bloomfield mu n thuy t ph c gi i h c gi ế ủ ố ả v vai trò c a b i c nh là: n u
ườ ộ ứ ứ ể ộ m t ng i ăn xin nói “tôi đói” (I am hungry) đ xin th c ăn thì m t đ a tr ả
ư ế ể ừ ố ườ ủ ẫ ờ ẽ s nói nh th đ t ch i lên gi ng ng đúng gi ” [d n theo , tr.6]. Từ
ề ặ ữ ọ ữ ấ ộ nh ng phân tích v m t ngôn ng h c xã h i cho th y, ý nghĩa và giá tr ị
ố ả ả ượ ệ ể ộ ấ ủ c a m t truy n k dân gian trong b i c nh ph i đ c xu t phát ch y u t ủ ế ừ
ườ ể ườ ữ ệ ả ng i k , ng i nghe và nh ng gì x y ra xung quanh câu chuy n đ ượ ể c k .
ườ ể ứ ủ ể ệ ộ M t ng i k chuy n có th đã mang trong suy nghĩ và tâm th c c a mình
ữ ố ườ ể ậ ồ ớ nh ng ý nghĩa v i mong mu n ng ờ ấ i nghe hi u và ch p nh n, đ ng th i
ệ ườ ể ứ ậ ố ổ qua câu chuy n, ng i k cũng mu n làm thay đ i nh n th c và hành vi
ườ ủ ệ ậ ộ ướ ủ c a ng i nghe. Vì v y, ý nghĩa c a m t câu chuy n tr c h t n m ế ằ ở ờ i l
ể ở ễ ả ướ ở ộ ng ườ ể ở i k , ộ hành đ ng k , kh năng di n x ng, thái đ và tâm lí anh
ể ệ ả ứ ủ ữ ườ ặ ệ ta th hi n. Tuy nhiên, nh ng ph n ng c a ng i nghe, đ c bi ữ t là nh ng
ườ ế ẽ ẫ ệ ặ ắ ả ng i cũng đã bi ộ t câu chuy n đó có kh năng s d n d t ho c tác đ ng
ườ ể ề ố ườ ợ ế đ n ý nghĩa mà ng i k mong mu n. Trong nhi u tr ng h p ý nghĩa này
ể ẽ ổ ượ ế ầ ớ ị ườ có th s thay đ i ng c hoàn toàn so v i ý đ nh ban đ u n u ng i nghe
ườ ố ả ớ là ng i không cùng b i c nh văn hóa v i ng ườ ể i k .
ủ ễ ể ệ ộ ượ Ý nghĩa c a m t di n ngôn k chuy n còn đ c phân tích theo lí
ế ộ ừ ệ ể ườ ườ thuy t hành đ ng ngôn t . Theo đó, khi k chuy n, ng i ta th ng dùng
ạ ờ ể ạ ộ ệ ề ố ộ hành đ ng t o l ể ộ ủ i đ truy n đ t n i dung c a câu chuy n mu n k m t
ư ườ ệ ừ cách khách quan. Nh ng khi ng ộ i nghe lĩnh h i thông đi p t ộ hành đ ng
ả ứ ắ ạ ộ ộ ạ ờ ấ t o l i y có m t suy nghĩ và ph n ng theo nguyên t c h i tho i và giao
ế ườ ể ể ẽ ử ụ ừ ẳ ị ti p thì ng i k có th s s d ng các ngôn t ể hành ngôn đ kh ng đ nh
ị ự ề ể ằ ẳ ạ ộ ị ế đi u mình k nh m kh ng đ nh giá tr th c và t o ý nghĩa tác đ ng đ n
ườ ư ữ ễ ể ể ệ ạ ng i nghe. Nh ng cách di n đ t ki u nh “Tôi k chuy n này cho anh
ệ ề ả ả ậ ị nghe”, “Tôi đ m b o chuy n đó là có th t”, “tôi th là tôi không b a”, “tôi
87
ữ ế ệ ả ộ nghe là chuy n này đã x y ra” … là nh ng cách nói có tác đ ng đ n tâm lí
ủ ế ườ ệ ậ ượ ậ ậ ti p nh n c a ng i nghe. Vì v y, câu chuy n đ ặ c cho là có th t, ho c
ự ậ ề ờ ể ườ ế ợ tăng ni m tin vào s th t có trong l i k . Trong tr ng h p đó, n u chúng
ẽ ượ ể ả ọ ộ ở ộ ư ơ ta đ c m t văn b n, có th ý nghĩa s đ ị ệ c m r ng h n nh ng giá tr hi n
ể ố ư ự ệ ề ượ th c và ni m tin thì không th gi ng nh câu chuy n đ ễ c di n x ướ ng
trong th c t ự ế .
ế ố ữ ộ ụ ượ M t trong nh ng y u t ữ ọ ứ ngôn ng h c ng d ng đ c mang vào
ế ộ ệ ễ ạ ể trong phân tích ý nghĩa di n ngôn k chuy n là lí thuy t h i tho i. Theo
Mikhail Bakhtin và Valentin Nicolaevich Voloshinhov thì:
ỗ ố ủ ứ ạ “chu i đ i đáp trong đàm tho i là hình th c chính c a ngôn
ừ ằ ờ ể ủ ấ t ế trong giao ti p h ng ngày, l i phát bi u c a b t kì cá nhân nào
ộ ừ ậ ộ ỉ ớ v i m t t “vâng” hay m t lu n án dài vài trăm trang cũng ch là
ạ ớ ố ộ ộ ườ ố đ i đáp trong m t cu c đ i tho i v i ng ề ộ i khác v m t ch đ ủ ề
ẫ nào đó” [d n theo , tr.145].
ạ ộ ườ ứ ề ắ Trong nguyên t c h i tho i, ng ế i ta đã ch ng minh có nhi u y u
ỗ ế ố ố ườ ữ ọ ứ ố t chi ph i và m i y u t đó giúp cho ng i nghiên c u ngôn ng h c có
ứ ế ể ấ th tìm th y ý nghĩa trong giao ti p. Trong nghiên c u folklore nói chung và
ệ ướ ố ả ế ậ ắ truy n dân gian nói riêng theo h ề ng ti p c n b i c nh, “các quy t c đi u
ự ố ấ ữ ạ ắ ộ hành s luân phiên l ượ ờ t l i, nh ng quy t c chi ph i c u trúc h i tho i và
ữ ệ ắ ạ ố ộ nh ng quy t c chi ph i quan h cá nhân trong h i tho i” [ , tr.225] đ cượ
ụ ệ ể ỉ ậ v n d ng không ch trong quá trình phân tích ý nghĩa truy n k mà còn
ượ ư ạ ể ễ đ ạ c l u ý trong công đo n tham gia ghi chép l ệ i di n ngôn k chuy n.
ế ệ ả ộ ọ ướ ấ ể N u đ c m t truy n k đã văn b n hóa theo h ả ng l y văn b n làm trung
ẽ ấ ộ ờ ể ượ ắ ế ạ tâm, chúng ta s th y m t l i k đã đ ạ ủ c s p x p và các đo n tho i c a
ậ ượ ụ ố ờ ể ư ễ ế ộ nhân v t đ ụ c b trí ph c v cho l ọ i k . Nh ng n u đ c m t di n ngôn
88
ệ ượ ạ ướ ố ả ế ậ ể k chuy n đ c ghi l i theo h ẽ ấ ng ti p c n b i c nh chúng ta s th y
ủ ế ữ ạ ạ ậ ố ch y u là các đo n đ i tho i gi a các nhân v t tham gia quá trình k ể
ờ ủ ẽ ị ồ ệ ậ chuy nệ , l ể i c a nhân v t trong truy n k đôi lúc s b đ ng hóa vào l ờ ủ i c a
ườ ể ứ ở ế ố ộ ủ ủ ườ ể ng i k . T c là, góc đ này, y u t ch quan c a ng i k và ng ườ i
ụ ể ạ ớ ố ả ụ ữ ố ộ nghe trong cu c đ i tho i v i nh ng b i c nh và m c tiêu c th đã làm
ổ ế ấ ủ ể ệ ệ ạ ổ ớ thay đ i k t c u c a câu chuy n, thay đ i cách th hi n. Bên c nh đó, v i
ườ ắ ạ ộ ế ố y u t ị ế ủ “v th c a ng ố i tham gia h i tho i” và các nguyên t c chi ph i
ệ ạ ố ộ ộ ượ ể ấ c u trúc đ i tho i làm cho n i dung m t câu chuy n đ ầ c k mang đ y
ủ ủ ả ẩ ừ ắ s c thái ch quan và ý nghĩa c a tác ph m cũng n y sinh t ộ đó m t cách d ễ
dàng.
ể ế Ti u k t
ữ ứ ệ ả ươ 1. Nghiên c u truy n dân gian theo văn b n và nh ng ph ng pháp
ự ớ ậ ấ ữ ế ả ạ ti p c n l y văn b n làm trung tâm đã t o ra nh ng thành t u l n cho
ế ớ ừ ệ ế ỉ ồ folklore th gi ố ủ i trong th k XX. T vi c xem xét, truy tìm ngu n g c c a
ể ạ ữ ể ệ ế ộ ấ ủ ể m t th lo i cho đ n vi c so sánh đ tìm ra nh ng đi m chung nh t c a
ị ả ữ ứ ữ ệ ề ơ ị nhi u d b n, rút ra nh ng công th c, nh ng đ n v truy n k , h ể ướ ng
ứ ấ ữ ề ạ nghiên c u y đã t o ra nh ng cách phân tích và đánh giá có nhi u thành
ủ ườ ạ ạ ấ ấ ự t u. Tuy nhiên, d u n cá nhân c a ng ả ự i biên so n và th c tr ng văn b n
ể ướ ứ ế ệ hóa các câu chuy n k đã làm cho h ng nghiên c u này đôi lúc thi u tính
ồ ạ ự ệ ề ề ễ ẩ ỉ th c ti n. Nhi u tác ph m, nhi u type truy n ch còn t n t ả i trên văn b n
ọ ỉ ả ớ ứ ứ ị và ch có giá tr cho các h c gi và gi ờ i nghiên c u ch không có trong đ i
ự ế ủ ứ ệ ể ố s ng th c t ờ ố . Ý nghĩa và ch c năng c a các câu chuy n k trong đ i s ng
ữ ữ ủ ầ ấ ớ văn hóa c a qu n chúng nhân dân có nh ng nét r t khác so v i nh ng gì mà
ự ế ọ ế ậ ỏ ộ các nhà khoa h c phân tích. Th c t ể đó đòi h i m t cách ti p c n khác đ lí
ả ự ủ ằ ơ gi ả i nguyên nhân c a s khác nhau nh m làm phong phú h n di s n
89
ươ ứ ự ễ ớ folklore và làm cho ph ộ ố ng pháp nghiên c u sát v i th c ti n cu c s ng
h n.ơ
ố ả ướ ứ ề ấ ủ 2. H ng nghiên c u VHDG trong b i c nh cho th y ti m năng c a
ệ ả ả ấ ả ẩ nó trong vi c lí gi ề ớ ờ ố i tác ph m theo đúng b n ch t; tr nó v v i đ i s ng
ặ ọ ứ ự ữ ệ ễ ớ ớ ở th c ti n. V i nh ng bình di n nghiên c u m i, đ t tr ng tâm ng ườ ể i k ,
ườ ự ươ ữ ọ ướ ứ ấ ng i nghe và s t ng tác gi a h , h ộ ng nghiên c u này cung c p m t
ứ ề ơ ụ cách nhìn khách quan và đa chi u h n trong ý nghĩa, ch c năng và tác d ng
ố ớ ờ ố ướ ế ậ ố ả ượ ủ c a VHDG đ i v i đ i s ng. Do h ng ti p c n b i c nh đ c hình thành
ừ ơ ả ề ọ ọ ọ t nhi u ngành khoa h c mà c b n là nhân h c, tâm lí h c và ngôn ng ữ
ủ ứ ề ổ ọ h c nên cách nghiên c u c a nó cũng có nhi u thay đ i so v i h ớ ướ ng
ự ứ ả ầ ổ ổ ữ nghiên c u qua văn b n. S thay đ i đó chính là ph n b sung cho nh ng
ươ ề ố ấ ậ ủ b t c p c a ph ứ ng pháp nghiên c u truy n th ng.
ừ ự ổ ướ ự ế ế ậ 3. T s thay đ i trong h ổ ẫ ng ti p c n đã d n đ n s thay đ i
ế ả ư ệ ữ ể ậ ớ trong cách ghi chép và ki n gi ấ ặ li u. V i nh ng đ c đi m lí lu n xu t i t
ừ ế ậ ọ ướ ứ phát t các ngành khoa h c k c n, h ố ng nghiên c u VHDG trong b i
ế ế ệ ả ộ ữ ằ ẩ ả c nh đi đ n vi c ghi chép và ki n gi i n i dung tác ph m b ng nh ng cách
ứ ề ế ớ ố ườ ọ ữ th c khác v i truy n th ng, mang đ n cho ng ớ i đ c nh ng góc nhìn m i
ứ ề ẩ ướ ơ h n v tác ph m. Nghiên c u VHDG d i góc nhìn b i c nh ố ả không ch iố
ế ậ ả ươ ố ợ ữ ỏ ướ b h ng ti p c n văn b n và các ph ớ ng pháp ng văn mà ph i h p v i
ươ ề ờ ố ự ủ ằ ả ẩ các ph ng pháp đó nh m tr tác ph m folklore v đ i s ng th c c a nó.
ế ậ ụ ệ ề ệ ậ ớ ọ ả V i vi c v n d ng nhi u ngành khoa h c k c n trong vi c lí gi ễ i di n
ứ ể ệ ướ ố ả ằ ngôn k chuy n, các nhà nghiên c u theo h ng đi b i c nh tin r ng: trong
ả ượ ấ ư ệ ư ặ thành qu thu đ ề c, các v n đ mà folklore t ả li u g p ph i và ch a gi ả i
ế ượ ẽ ượ ả ế ộ quy t đ c thì s đ ố ả c “b i c nh” gi ế i quy t m t cách rõ ràng và thuy t
ph c.ụ
90
ươ
Ch
ng 2
Ộ
ƯỜ
KHÔNG GIAN VĂN HÓA T C NG
Ấ Ữ I VÀ NH NG V N
Ề Ề
Ệ
Ộ
Đ V TRUY N DÂN GIAN KHMER NAM B
ộ ườ ộ 2.1. Không gian văn hoá t c ng i Khmer Nam B
ườ ổ ậ ặ ộ ộ Ng i Khmer có m t nét đ c đáo và n i b t khi đ t trong không
ỉ ể ệ ộ ố ộ gian văn hóa Nam B . Nét riêng đó không ch th hi n trong cu c s ng sinh
ể ệ ạ ằ ạ ho t h ng ngày mà còn th hi n trong sinh ho t văn hóa, trong đó có sáng
ứ ệ ệ ể ậ ị tác ngh thu t. Vi c nghiên c u và tìm hi u các giá tr văn hóa và VHDG
ườ ượ ế ẽ ạ ờ ủ ộ c a t c ng i này đã đ c ti n hành m nh m vào th i gian sau năm 1975.
ế ạ ườ ấ ằ ớ Đ n nay, khi nhìn l i, ng i ta m i th y r ng chính nét riêng đó đã cung
ườ ậ ợ ễ ướ ộ ấ c p m t môi tr ng thu n l ệ i cho vi c di n x ng văn hóa dân gian. Vi ế t
ộ ườ ộ ề ề ấ ề v văn hóa t c ng ứ ẫ i luôn là m t đ tài h p d n cho nhi u nhà nghiên c u
ư ệ ệ ầ ớ ộ ở ế ố ạ b i y u t “l ”, “m i” và “đ c đáo” g n nh đã hi n di n s n ẵ ở ố đ i
ượ ự ư ả ộ ọ ơ ườ t ng. Nh ng dân t c h c cũng là lĩnh v c không đ n gi n vì ng ấ i ta r t
ạ ẫ ấ ườ ướ ạ ữ ễ ơ d r i vào tình tr ng gi m lên d u chân ng i đi tr c, nói l ề i nh ng đi u
ườ ể ấ ượ ể ặ ng i khác đã nói. Do đó, đ th y đ c nét riêng trong đ c đi m văn hóa
ườ ộ ườ ườ ươ ủ c a ng i Khmer Nam B ng i ta th ng dùng ph ớ ng pháp so sánh v i
ườ ệ ườ ở ị ng i Vi ị t trên cùng đ a bàn và ng i Khmer đ a bàn khác (Campuchia).
ộ ố ạ ậ ỉ Trong ph m vi lu n án này, chúng tôi ch khái quát m t s nét văn hoá có
ề ố ả ệ ế ộ ợ ị giá tr tác đ ng đ n truy n dân gian nói chung và các g i ý v b i c nh có
ễ ả ướ ể ạ ế ố ữ kh năng di n x ng các th lo i. Nh ng y u t ặ ể ể ế đó có th k đ n là đ c
ư ộ ườ ệ ư ề ưỡ tr ng t c ng i đi u ki n c trú và nét riêng trong tín ng ụ ng phong t c.
ố ả ừ ữ ể ề ệ ặ ơ ể Nh ng đ c đi m v a nêu giúp ta hi u rõ h n v khái ni m b i c nh c th ụ ể
ữ ờ ỏ ươ ệ ơ và nh đó, đòi h i nh ng ph ế ậ ữ ng pháp ti p c n h u hi u h n.
91
ộ ườ ư ặ ặ ư 2.1.1. Đ c tr ng t c ng ể i và đ c đi m c trú.
ự ố ế ặ ớ ườ ộ ườ Đ t trong s đ i chi u v i ng i Vi ệ ở t Nam B , ng i Khmer
ướ ườ ữ ộ ộ ệ (tr ọ c đây g i là ng i Miên) là m t trong nh ng dân t c thi ị t tình, ch u
ệ ề ả ơ ộ ọ ị khó, “ch u ch i” và có cá tính. Theo nhi u tài li u dân t c h c và kh o c ổ
ấ ườ ộ ộ ườ ộ ọ h c cho th y: ng i Khmer Nam B là t c ng i thu c dòng ngôn ng ữ
ữ ớ ữ ộ Nam Á, nhóm ngôn ng MônKhmer, cùng nhóm ngôn ng v i 24 t c
ườ ấ ướ ư ộ ỉ ố ng i khác c trú trên đ t n c ta, phân b trên các vùng núi thu c t nh
ế ả ơ ườ ề ậ ơ S n La, Lai Châu tr i dài đ n dãy Tr ng S n và vào t n mi n Đông Nam
ộ ổ ề ộ ổ ố ố B . Theo cu c t ng đi u tra dân s năm 2009, “t ng s dân Khmer ĐBSCL
ườ ế ố ứ là 1.381.986 ng i, chi m 8% dân s trong vùng” [ ứ , tr.8], đ ng hàng th 5
ộ ố ổ ố ướ ườ ộ trên t ng s 54 dân t c s ng trên n c ta. Ng ầ ớ i Khmer Nam B ph n l n
ố ở ẫ ườ ệ ườ ườ sinh s ng ĐBSCL, xen l n ng i Vi t, ng i Hoa, ng i Chăm … trong
ỉ ệ ằ ở ư ấ ố ỉ đó t l phân b dân c cao nh t là n m 4 t nh (Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên
ự ư ườ ọ Giang, An Giang). Khi t x ng, ng i Khmer g i mình là Khmer Krôm ( ở
ấ ệ ườ ở ớ ệ ể th p), đ phân bi ớ t v i ng i Khmer bên kia biên gi i Vi t Nam –
ở ữ ơ ở ượ Campuchia là Khmer L ( cao) và Khmer Kandal ( gi a). Khi đ ọ c g i,
ườ ượ ư ề ằ ộ ng i Khmer đ c các dân t c khác kêu b ng nhi u tên khác nh Miên,
ệ ố Vi t g c Miên, Cur, Cul, …
ườ ở ề ỉ ư ả Ng i Khmer ĐBSCL c trú theo r i rác trên nhi u t nh thành và
ụ ắ ỗ ậ t p trung thành ba c m chính, m i vùng có s c thái riêng. Theo Đinh Văn
ấ ồ ộ ấ đ t gi ng Liên, ba vùng y g m: (1) ữ ồ Trà VinhTrà Cú m t trong nh ng
ấ ủ ư ườ ở ể ven bi n Sóc ổ ư vùng c trú c x a nh t c a ng i Khmer ĐBSCL (…). (2)
ạ ể ủ ườ ế ố Trăng – B c Liêu vùng ven bi n c a ng ổ ậ i Khmer, n i b t lên y u t hoà
ữ ộ ệ biên gi iớ ủ ợ h p văn hoá – nhân ch ng gi a ba dân t c Vi tHoaKhmer. (3)
ạ ố Châu Đ c, Tri Tôn, Hà Tiên, R ch Giá là vùng mang tính cách trung gian
92
ườ ử ằ ồ ườ ữ gi a ng i Khmer đ ng b ng Sông C u Long và ng i Khmer Campuchia
ậ ằ ừ ệ ề ườ [, tr.5859]. Nhi u tài li u cũng th a nh n r ng ng ơ ở ố i, trên c s th ng
ề ặ ể ấ ườ ở ạ nh t nhau v đ c đi m văn hóa, ng i Khmer ố vùng Châu Đ c R ch Giá
ự ế ư ự ớ ườ ở ề ộ ớ có s giao l u tr c ti p v i ng i Khmer ệ Campuchia, c ng v i đi u ki n
ấ ơ ứ ữ ằ ữ ư c trú n m gi a dãy Th t s n và vùng T giác Long Xuyên, nên nh ng
ứ ử ắ ươ ớ ồ ố cách ng x mang s c thái t ng đ i khác so v i đ ng bào Khmer vùng
ử ể ằ ạ ồ đ ng b ng Trà VinhC u Long và vùng ven bi n Sóc TrăngB c Liêu.
ườ ở ộ ặ ệ ở ư ể ặ Ng i Khmer Nam B , đ c bi t là ĐBSCL có đ c đi m c trú theo 4
ươ ứ ấ ấ ồ ộ hình th c: trên đ t gi ng; trên đ t ru ng; theo kênh m ng hay các con
ụ ộ ỏ ứ ư ề ỗ ạ r ch nh ; và theo tr c l giao thông. M i hình th c c trú ít nhi u cũng có
ế ố ộ ế ố ố ậ ế tác đ ng đ n các y u t kinh t và văn hóa, làm cho l i s ng và t p quán
ở ế ư ầ cũng có chút khác nhau ế các th c trú đó. Tuy nhiên, nhìn chung h u h t
ườ ớ ươ ữ ữ ấ ả ồ ng i Khmer có nh ng nét l n t ng đ ng gi a t t c các vùng mi n ề ở
ự ế ộ ệ ẽ ế ả ườ Nam B . N u tìm s khác bi t, có l ph i nghĩ đ n ng i Khmer ở
Campuchia.
ư ừ ứ ằ ị ướ ệ ượ ề Ngô Đ c Th nh đã t ng l u ý r ng tr c nhi u hi n t ng văn hóa
ộ ổ ể ườ ứ ầ ữ ệ ả trong m t t ng th , ng i nghiên c u c n ph i phát hi n ra nh ng y u t ế ố
ữ ệ ữ ứ ệ ệ ố ố ớ gi ố vai trò h th ng, nghiên c u m i quan h gi a h th ng v i môi
ườ ứ ấ ạ ố ủ ạ tr ng bên ngoài; t c là nh n m nh yêu t ộ nào t o nên nét riêng c a m t
ơ ở ạ ỉ ệ ố h th ng. Trên c s đó, Th ch Voi đã ch rõ:
ẽ ớ ố ộ ườ ệ Dù s ng xen k v i các t c ng i khác, dù có quan h qua
ạ ớ ườ ệ ườ ế ỉ ư ề l i v i ng i Vi t và ng i Hoa trong nhi u th k , nh ng nh ờ
ừ ổ ườ ớ khuôn kh phum srok, t ng ng ẫ i Khmer đã sinh ra, l n lên, v n
ạ ộ ộ ườ làm ăn ho t đ ng trong khung văn hóa t c ng i mình. Nói nh ư
ế ể ấ ủ ể ằ ườ ố th đ th y rõ r ng, mu n tìm hi u văn hóa c a ng i Khmer ở
93
ộ ủ ứ ể ặ đây không th nào không đ t nó vào khung xã h i c a nó, t c là
phum srok mà xem xét [, tr.15].
ườ ở ủ ề ệ ố ớ So v i ng i Khmer Campuchia, đi u ki n s ng c a ng ườ i
ở ị ệ ữ ộ ệ ộ Khmer Nam B có nh ng nét d bi t. Cũng là xã h i nông nghi p lúa
ướ ườ ộ ườ ậ ạ n ư c nh ng ng i Khmer Nam B th ợ ng t p h p nhau l ữ i thành nh ng
ề ể ỏ ọ ọ ơ ấ ồ ậ t p th láng gi ng nh , bám sát đ t tr ng tr t và g i là “phum” và cao h n
ạ ọ phum là “srok” (còn g i tr i ra thành sóc). Phum srok không hoàn toàn
ươ ươ ể ế ớ ơ ự ổ ị t ng đ ị ng v i đ n v hành chính, nên dù có s thay đ i th ch chính tr ,
ườ ẫ ữ ượ ổ ứ ủ ề ộ ng i Khmer v n gi c t đ ể ch c xã h i theo ki u c a mình. Đi u này
ấ ở ẫ ờ ủ ẳ ạ ạ không tìm th y Campuchia. Ch ng h n Th ch Voi d n l ộ i c a m t giáo
ườ ử ị L ch s Kampuchea ư s ng i Campuchia tên là Sôm Som Un trong cho
r ng:ằ
ư ậ Ở ạ ườ … Kampuchea không có d ng phum nh v y, ng ấ i ta c t
ở ả ư ế ắ ạ ơ ơ nhà ấ r i rác kh p n i. N u n i nào có d ng phum nh trên, y
ườ ố ừ ồ ử ằ chính là do ng i Khmer g c t đ ng b ng Sông C u Long lên
ậ ố ở ế ờ làm ăn sinh s ng và l p ra và dù cho ữ đ n bao nhiêu đ i đi n a
ữ ề ế ổ ứ ọ ẫ thì h v n gi n n p t ch c phum nh th [ ư ế , tr.22].
ủ ề ườ ố ở ố Do đó, n n văn hoá c a ng i Khmer s ng hai qu c gia khác nhau
ữ ướ ể ừ ạ đã có nh ng b c phát tri n khác và cũng t ắ đó t o nên s c thái riêng cho
ố ở ủ ổ ấ ề ấ ố ư c dân Khmer s ng vùng đ t phía Nam c a t qu c ta. V tính ch t văn
ộ ớ ữ ườ ở hóa, khi so sánh gi a Khmer Nam B v i ng i Khmer Campuchia,
ườ ằ ườ ộ ề ả ộ ng i ta cho r ng, ng i Khmer Nam B có “m t n n văn hoá ít b o th ủ
ể ở ế ộ ộ ứ ề ơ ơ h n, trình đ dân trí, xã h i, nhân văn ti n tri n nhi u m c khác h n” [ ,
ễ ạ ầ ọ ộ ồ tr.55]. H có m t tâm lí và cá tính d hòa đ ng, dân dã, linh ho t và g n gũi
ế ố ự ề ẫ ộ ộ ớ ề do nhi u y u t t nhiên l n xã h i tác đ ng. “Đi u này khác v i tính
94
ướ ượ ủ ẽ ặ ẳ ấ ộ h ng th ề ng, tính ch t ch , tính đ ng c p c a xã h i Khmer truy n
ở ố ố th ng Campuchia” [ , tr.717]. Choi Byung Wook [], trong cu n sách vi ế t
ố ủ ế ể ề ả ồ ộ ề v chính sách c i bi n và đ ng hóa các dân t c thi u s c a tri u Minh
ế ỉ ủ ứ ữ ạ ằ ằ ề M ng vào nh ng năm 30 c a th k XIX, đã ch ng minh r ng: b ng nhi u
ệ ố ề ộ ứ ườ ủ cách th c khác nhau qua h th ng chính sách v t c ng ấ i c a mình (đ t
ư ụ ạ ạ ờ đai, canh tác, th cúng, quy ho ch dân c , giáo d c,…), vua Minh M ng đã
ổ ề ố ố ự ưỡ ụ ủ ườ ạ t o ra s thay đ i v l i s ng, tín ng ng và phong t c c a ng i Khmer
ủ ọ ự ả ữ ắ ộ ưở Nam B . Nh ng s c thái văn hóa c a h đã ngày càng có s nh h ng t ừ
ữ ộ ệ ể ề ớ ườ nh ng dân t c Vi t, Hoa và có nhi u đi m khác v i ng i Khmer
Campuchia.
ủ ườ ư ạ ộ ỉ Phum và sóc c a ng i Khmer Nam B không ch là ph m vi c trú
ữ ế ệ ề ắ mà nó còn liên quan đ n nh ng khác bi ủ ừ t v s c thái văn hóa c a t ng
ộ ườ ượ ị vùng. M t phum hay vài phum th ng đ ầ c đ nh danh theo ngôi chùa g n
ấ ấ ả ể ế ể ễ ữ ậ ị ơ nh t, n i mà t t c bà con có th đ n đ l Ph t trong nh ng d p quan
ờ ố ọ ườ ế ị ươ ườ tr ng. Trong đ i s ng, khi ng i Khmer đi đ n đ a ph ng khác, ng i ta
ỏ ở ẫ v n h i nhau: “boong nâu phum na?” (Anh phum nào?), và câu tr ả ờ l i
ườ ắ ấ ớ th ạ ạ ng là tên phum g n v i ngôi chùa hay tên vùng đ t có ngôi chùa to l c
ườ ỏ ả ờ ẽ ự ọ ế ữ trên đó. Khi ng i h i nghe tr l i thì h cũng s t ậ nh n bi ắ t nh ng s c
ệ ố ố ủ ườ ể ứ ử thái khác bi t trong l i s ng c a ng ậ i Khmer vùng đó đ ng x . Vì v y,
ộ ố ấ ề ế ớ ơ trong m t s v n đ liên quan đ n văn hóa Khmer, t i ngày nay, đ n v ị
ủ ướ ả ườ ỗ hành chính c a nhà n c đôi lúc ph i nh ng ch cho phum sóc. Phum sóc
ứ ằ ằ ỉ ị ươ không ch là l n ranh đ a lí mà còn là l n ranh tâm th c quê h ng trong
ỗ ườ lòng m i ng ộ i dân Khmer Nam B .
ớ ự ư ậ ướ ư ộ ườ Nh v y v i s so sánh theo hai h ng nh trên, t c Ng i Khmer
ộ ổ ậ ớ ườ ệ ườ ư Nam B n i b t lên so v i ng i Vi t và ng ớ i Hoa, cũng nh so v i
95
ườ ở ư ấ ồ ng i Khmer Campuchia là c trú theo phum sóc trên vùng đ t gi ng cao
ụ ế ộ ố ề ộ ồ ườ ráo. Do ph thu c vào y u t này nên nhi u c ng đ ng ng i Khmer
ụ ớ ố ườ ệ ộ ố không s ng liên t c v i nhau. Ng i Vi t và các dân t c khác đã s ng đan
ự ữ ữ ế ế ấ ạ xen vào gi a nh ng phum và sóc y t o nên s giao thoa và ti p bi n v ề
ụ ẫ ờ ố ố l i s ng l n phong t c. Tuy nhiên cũng chính nh phum sóc và ngôi chùa
ộ ụ ườ ộ ạ ư làm trung tâm h i t nên ng i Khmer Nam B l i l u gi ữ ượ đ ề c nhi u nét
ộ văn hóa riêng và đ c đáo.
ưỡ 2.1.2. Nét riêng trong tín ng ụ ng và phong t c
ườ ứ ế ằ ề Nhi u ng ế i cho r ng, khi nói đ n văn hoá Khmer t c là nói đ n
ị ả ưở ủ ế ậ ề n n văn hoá ch u nh h ậ ng sâu đ m c a tri ậ t lí Ph t giáo Nam tông, th m
ổ ế ự ứ ằ ẳ ộ ị ủ chí m t vài công trình nghiên c u đã kh ng đ nh r ng: S ph bi n c a
ầ ủ ậ ườ ờ ố Ph t giáo trong đ i s ng tinh th n c a ng ự ắ i dân Khmer chính là s th ng
ố ớ ạ ế ủ ế ậ ắ th c a Ph t giáo đ i v i đ o Bà La Môn. Nói th ng th không có nghĩa là
ứ ủ ế ườ ộ ố ấ ấ ẫ thay th , vì trong tâm th c c a ng ủ i Khmer v n còn m t s d u n c a
ộ ố ễ ộ ư ụ ấ Bà La Môn giáo, nh t là trong m t s l h i, phong t c. Nh trên đã nói,
Ấ ề ệ ấ ộ ồ ậ ề n n văn hóa n Đ đã cung c p ngu n đ tài cho văn hóa ngh thu t
ế ố ậ ộ ệ ạ ọ Khmer, th m chí m t vài y u t ặ còn đ c bi t quan tr ng trong các lo i hình
ư ệ ậ ưỡ ơ ở ề ề ờ ngh thu t nh : “tín ng ng th Siva” là c s tôn giáo cho nhi u đ tài và
ủ ề ể ệ ắ ủ ử ệ ch đ th hi n trong trang trí và điêu kh c c a ngh nhân Khmer; “s thi
ể ứ ề ấ Ramayana và Mahabharata cung c p đ tài, … và th th c múa” [ , tr.73] cho
ệ ễ ủ ườ ậ ở các đi u múa nghi l c a ng i Khmer. Hay là, dù Ph t giáo đã tr thành
ộ ườ ấ ứ ố ườ ư ề m t “môi tr ng s ng” cho b t c ng i Khmer nào nh ng nhi u tín
ưỡ ậ ủ Ấ ạ ẳ ộ ng ẫ ng dân gian v n còn in đ m t ư ưở t ng c a n Đ giáo, ch ng h n nh ư
ệ ầ ư các khái ni m “Neaktà”, “Mahapr m”, “Reahu”, chim “Krut”, tiên th n
ố ừ ề ồ ể ế “Krâyno” đ u có ngu n g c t Bà La Môn giáo. Vì th khi tìm hi u các
96
ừ ề ế ả ậ ậ ộ ấ v n đ có liên quan đ n văn hóa dân t c Khmer, ph i th a nh n Ph t giáo
ắ ế ấ ả ữ ộ ễ ụ ỗ ờ ộ có tác đ ng sâu s c đ n t t c nh ng l t c trong cu c đ i m i con ng ườ i
ủ ừ ư ồ ộ ưỡ Khmer, nh ng cũng đ ng nên quên c i ngu n sâu xa c a tín ng ng tôn
ề ộ ố ủ ọ ứ ệ giáo Bà La Môn trong tâm th c và quan ni m v cu c s ng c a h .
ệ ể ạ ườ Bên c nh vi c so sánh đ tìm ra nét riêng, ng i ta còn dùng
ươ ứ ủ ộ ể ứ ậ ọ ph ng pháp tâm lí h c xã h i đ nghiên c u chính nh n th c c a ng ườ i
ề ả ộ ườ ứ ướ Khmer v b n thân t c ng ậ i mình. Vì v y, đ ng tr ả ỏ c câu h i: “ph i
ưỡ ệ ố ế ố ữ ề ậ chăng tín ng ng Ph t giáo và h th ng chùa chi n là y u t gi vai trò
ệ ố ủ ườ ứ ề ạ t o h th ng c a ng i Khmer?” thì nhi u nhà nghiên c u đã dùng ph ươ ng
ả ờ ế ể ậ ọ ể pháp tâm lí h c đ tìm câu tr l i, tiêu bi u là lu n án ti n sĩ chuyên ngành
ườ ử ằ ồ i Khmer đ ng b ng Sông C u Long tâm lí h c ọ Tính cách ng []. Theo tác
ả ặ ươ ữ ề ớ ồ gi ề , trong nhi u đ c tính t ắ ng đ ng v i nhi u s c dân khác, nh ng tính
ủ ườ ế Tính báo hi u, tính tôn ự cách “tích c c” c a ng i Khmer vùng ĐBSCL là:
ồ ữ ậ sùng Ph t giáo ộ , và tính c ng đ ng. ỉ ộ ơ Nh ng tính cách này không ch tr i h n
ữ ể ọ ệ ườ mà còn là nh ng tiêu chí quan tr ng đ phân bi t ng ộ ớ i Khmer v i các t c
ườ ừ ệ ế ậ ộ ở ng ư i khác trên m t không gian c trú. T vi c ti p c n tâm lí các khía
ủ ứ ả ậ ườ ậ ạ c nh: nh n th c, xúc c m và hành vi c a ng i Khmer, lu n án nêu trên đã
ụ ề ặ ố ệ ứ ữ ữ ể ế có nh ng s li u và nh ng minh ch ng thuy t ph c v đ c đi m tính cách
ườ ứ ạ ộ ệ ộ t c ng i đông dân th năm trong đ i gia đình các dân t c Vi t Nam.
ườ ộ ố ộ Ng i Khmer là m t dân t c s ng trong tôn giáo, do tôn giáo và vì
ỡ ầ ủ ậ ỗ ườ ừ tôn giáo. Ph t giáo Nam tông đ đ u m i cá nhân c a ng i Khmer t lúc
ế ắ ầ ỗ ườ ắ ọ h sinh ra đ n lúc nh m m t lìa tr n. M i gia đình ng i Khmer có nhà
ứ ủ ọ ạ ướ ư ề riêng nh ng tâm th c c a h l i h ủ ộ ng v chùa ngôi nhà chung c a c ng
ơ ấ ể ầ ạ ầ ộ ồ đ ng. C c u qu n th các gia đình quây qu n quanh m t chùa đã t o nên
ư ụ ể ặ ộ ớ ườ ệ m t sinh quy n trú ng vô cùng đ c tr ng so v i ng i Vi t. Trong tâm
97
ủ ừ ườ ề ầ ồ h n và suy nghĩ c a t ng cá nhân ng ầ ộ i Khmer đ u có m t ph n tinh th n
ủ ộ ấ ồ dành cho cõi tâm linh chung c a c ng đ ng. Cõi linh thiêng y luôn h ướ ng
ủ ề ậ ườ ủ ề v ngôi chùa c a mình. Do v y, nhi u ng i Khmer, dù ngôi nhà c a mình
ư ơ ỉ ạ ấ ẵ ể ườ ơ ch là mái lá đ n s nh ng l i r t s n lòng đ cúng d ng xây ngôi chùa
ạ ạ ở ữ ừ ế ữ ủ c a phum sóc. Cái th mà nh ng ngôi chùa Khmer to l c gi a r ng cây
ầ ặ ầ ả ưở ứ ế ậ ọ ị tr m m c cũng có ph n nào nh h ng sâu đ m đ n ý th c ch n v trí xây
ườ ọ ưỡ ứ ạ ộ ủ nhà c a ng i Khmer. Tôn tr ng, ng ng m và sùng bái s c m nh c a t ủ ự
ủ ề ườ ứ ằ nhiên, nhi u phum sóc c a ng ữ i Khmer luôn có ý th c n m sau nh ng
ế ồ ữ hàng cây ngút ngàn, ti p giáp nh ng cánh đ ng. Xung quanh nhà ng ườ i
ờ ợ ợ Khmer bao gi cũng r p bóng cây xanh (tr ừ ườ tr ố ộ ố ng h p m t s ít s ng
ị Ở ữ ụ ư ư ồ trong đô th ). nh ng vùng có đông đ ng bào Khmer c ng nh Sóc
ố ố Trăng, Trà Vinh, An Giang, cây c i luôn t ươ ố i t ớ t và xum xuê. Đ i v i
ữ ặ ườ ả ấ ỉ ị nh ng vùng đô th ho c ven đô, ng i Khmer cũng th nh tho ng c t nhà ở
ườ ư ề ầ ớ ố ườ ạ c nh đ ng l n, nh ng s đó không nhi u. Đa ph n ng ố i Khmer khi s ng
ớ ườ ệ ườ ữ ẫ chung v i ng i Vi t và ng ỏ i Hoa v n thích lui vào nh ng con ngõ nh ,
ữ ữ ề ẻ ặ nh ng con h m chia làm nhi u ngách sâu hun hút sau nh ng r ng tre. Trong
ướ ế ấ ề ọ không gian đó, h ứ ế ng nhà không còn quan tr ng, th đ t là đi u th y u.
ủ ả ộ ộ ự ề ấ ọ ổ ồ Đi u h quan tâm nh t là s yên n, an bình c a c m t c ng đ ng trong
ề ả ứ ả ỗ ị ẹ ủ phum sóc ch không ph i là v trí đ p c a m i gia đình. Trên n n t ng đó,
ế ể ỏ ứ ố ự ạ ể ấ ủ ữ ọ h đoàn k t đ th a s c s ng vui trong th c t i, đ p nh ng nét đ p t ẹ ừ
ờ ờ đ i này qua đ i khác.
ậ ượ ấ ờ Trong ngôi chùa Khmer, Ph t Thích Ca đ c th duy nh t trong
ử ệ ồ ộ chánh đi n, không có b tát hay la hán. Tuy nhiên bên ngoài c a, c t và
ạ ệ ố ữ ớ hành lang thì l i có h th ng các phù điêu trang trí v i nh ng y u t ế ố ủ c a
ừ ề ạ đ o Bà La Môn (tiên Krâyno, Reahu, chim Krut, …). Đi u đó v a cho
ứ ư ứ ế ấ ạ ủ th y tâm th c liên quan đ n đ o Bà La Môn ch a d t trong suy nghĩ c a
98
ườ ấ ự ắ ế ủ ừ ậ ậ ng i Khmer, v a cho th y s th ng th c a Ph t giáo. Ph t giáo là tín
ưỡ ủ ạ ư ả ấ ả ề ờ ố ng ng ch đ o nh ng không ph i là t ộ t c ni m tin trong đ i s ng c ng
ữ ả ẫ ộ ị ị ồ đ ng. Ngôi nhà, m nh ru ng, các v neaktà v n có nh ng giá tr tâm linh
ấ ị ế ố ầ ượ ế nh t đ nh khi n cho các y u t ạ ộ văn hóa và ho t đ ng tinh th n đ ự c th c
ề ệ ẫ ế ậ ạ ạ hi n trong l n ngoài nhà chùa. V tri ứ t lí Ph t giáo, đ c Đ t Lai L t Ma
ạ ằ ườ ề ủ ỏ ể ứ ừ t ng nói đ i ý r ng: con ng ồ i phung phí s c kh e đ tích lũy ti n c a, r i
ạ ỏ ề ể ạ ứ ỏ ươ l i b ti n ra đ tìm mua l i s c kh e. Và vì quá lo nghĩ cho t ng lai, con
ườ ệ ạ ệ ạ ế ố ớ ỗ ng ấ i quên m t hi n t i, đ n n i không s ng v i hi n t ố i cũng không s ng
ươ ườ ố ư ể ẽ ờ ế ư cho t ng lai. Con ng i s ng nh th s không bao gi ồ ch t... Nh ng r i
ư ế ờ ố ủ ừ ố ồ ư ẽ s ch t nh ch a bao gi ậ đã t ng s ng. Câu nói mang h n c t c a Ph t
ủ ề ườ ề ẽ ố ộ ố ộ giáo nguyên th y v con ng i, v l s ng. Đó là m t cu c s ng an nhiên,
ự ạ ằ ộ ố ố ộ t i b ng m t tâm linh phong phú; m t l i s ng không tham, không sân, t
ưở ộ ố ủ ậ không si theo lí t ộ ng c a Thích Ca. Đó là m t cu c s ng th t chân thành
ệ ạ ể ằ ứ ế ớ ưở và h t lòng v i hi n t ớ i đ b ng lòng v i quá kh và tin t ng ở ươ t ng lai.
ộ ố ủ ề ườ ẽ ấ ộ Quan sát cu c s ng c a nhi u ng i Khmer Nam B , chúng ta s th y cách
ủ ạ ố ề ướ ứ ố ớ ấ ườ suy nghĩ c a đ i đa s đ u theo h ng y. Quá kh đ i v i ng i Khmer
ộ ươ ế ồ ế ộ ố ệ là m t khái ni m cũng có tính t ng đ i. Ch t r i là xong m t ki p ng ườ i,
ả ạ ấ ứ ươ ề là hoàn tr l i thiên nhiên, là đi v cõi khác, không còn b t c v ấ ng v n gì
ề ớ ự ể ả ế ế ỏ ớ ầ v i tr n th . Ch t là h a táng đ tr thân xác v v i t ể ả ồ nhiên và đ tr h n
ậ ổ ể ể ề v cõi Ph t. Cho nên, ông bà t ộ ự tiên không th có anh linh đ phù h tr c
ư ể ề ế ọ ộ ti p con cháu theo ki u dòng h , gia đình nh nhi u dân t c khác. Nghĩa là
ế ố ị ươ ệ ề ườ không có y u t đ a ph ng hay cá nhân trong quan ni m v ng i đã
ấ ệ ớ ế ề ộ khu t. Ông bà đã đi v m t cõi hoàn toàn tách bi t v i th gian. Mu n t ố ạ
ơ ủ ứ ậ ứ ả ầ ế ạ ủ ề n ông bà, con cháu ph i c u đ n quy n năng c a đ c Ph t, s c m nh c a
ủ ấ ể ớ ớ pháp và t m lòng c a các v ể ị tăng m i có th giúp chuy n t ố i ông bà quá c .
ườ ự ế ả ế Vì th , ng ư i Khmer không cúng tr c ti p cho ông bà mà ph i cúng cho s ,
99
ư ớ ụ ể ễ và s v i vai trò trung gian dùng pháp (t ng kinh) đ mang l ủ cúng c a con
ế ổ ễ ậ ỉ cháu đ n t ủ tiên. L Đôn ta, vì v y, không ch có nghĩa là cúng ông bà c a
ỗ ấ ả ấ m i gia đình mà còn có nghĩa là cúng t ồ t c các vong h n đã khu t. Vì
ọ ườ không có tính dòng h và không có t ư ưở t ng cá nhân nên ng i Khmer s ẽ
ế ươ ế ủ ọ ị không có ý đ nh khu ch tr ng thanh th c a dòng h mình, nghĩa là không
ế ố ườ ề ủ ả ủ mu n bi n mình thành ng i có nhi u c a c i, thành ông ch , thành ng ườ i
ể ứ ế ể ẻ ợ ọ ớ ả có th c hi p k khác đ thu l ấ ủ i cho b n thân. Dòng h l n nh t c a
ườ ủ ứ ọ ồ ng i Khmer chính là h hàng c a đ c C Đàm.
ộ ố ườ ệ ạ ở ấ ả ề ọ Cu c s ng ng i Khmer coi tr ng hi n t t c các chi u kích i t
ệ ấ ấ ổ ố ọ ố ả và các m i quan h . H cày c y, s n xu t hoa màu, làm g m, làm r rá,
ủ ố ừ ể ế ệ ầ ớ ộ ườ chi u, ... v i m t quan ni m v a đ s ng. Có th nói đa ph n ng i dân
ứ ể ả ỏ Khmer không có suy nghĩ tích lũy đ làm giàu, không ph i phí s c kh e làm
ể ệ ằ ượ ủ ươ ụ ọ ọ vi c b ng m i giá đ có đ ả c c a c i cho t ng lai. H làm l ng đ ể
ưở ụ ộ ố ự ạ ẹ ạ ỗ h ng th cu c s ng th c t ể ặ ể i. M i ngày có g o đ ăn, có áo đ p đ m c,
ư ự ề ể ề ẩ ệ có ti n đ mua th c ph m ngon dâng cho s sãi trong chùa, và có đi u ki n
ẻ ễ ộ ề ạ ể ư ả đ đ a c gia đình vui v trong các l ủ ạ h i chính là ni m h nh phúc c a đ i
ườ ễ ộ ủ ườ ở ượ ề ố đa s ng i Khmer. L h i c a ng i Khmer s dĩ đ ộ c nhi u dân t c
ọ ườ ổ ứ ệ khác xem tr ng vì ng i ta t ớ ch c nó v i lòng nhi ả ộ ủ t thành c a c m t
ế ố ệ ạ ữ ả ồ ộ c ng đ ng bi t s ng cho hi n t i. Không ai có nh ng toan tính khi c sóc,
ờ ể ự ề ộ ả c phum góp ti n nuôi đ i quân đua ghe ngo hàng tháng tr i đ th c hành
ễ ế ả ả ắ ộ trong m t ngày l Ooc om booc dù k t qu không ph i lúc nào cũng th ng.
ễ ộ ư ướ ườ ủ ườ Đua ghe ngo trong l h i đ a n c tháng m i c a ng i Khmer không
ể ạ ơ ể ả ắ ướ ễ ố ph i là đ tranh giành th ng thua mà là đ t n n c, t ng ti n n ướ c,
ạ ấ ờ ồ ướ ế ể ả ấ ả c m t đ t tr i đã mang ngu n n c đ n đ s n xu t mùa màng, t ạ ỗ ớ i v i l
ướ ấ ố ấ đ t và n ẩ c vì mình đã vô tình làm v y b n trong quá trình sinh s ng. Vì
ề ớ ữ ế ẫ ắ ộ ố ộ th , nh ng đ i ghe không th ng trong cu c đua v n ra v v i kèn tr ng inh
100
ỏ ướ ướ ư ọ ế ạ ộ ướ i trên dòng n c b c. N c đ a h đ n cu c đua và n c cũng mang h ọ
ề ắ ườ ẵ ề ớ v v i gia đình. Đi u đó c t nghĩa vì sao ng i Khmer s n sàng vay n đ ợ ể
ễ ộ ặ ễ ữ ự tham d các l h i cúng ông bà, ho c l ớ vào năm m i hay nh ng l ễ ụ t c
ể ả ợ ụ ư ề ấ ồ ọ khác r i sau đó nai l ng ra làm l ng đ tr n . Đi u quan tr ng nh t chi
ả ộ ủ ề ố ồ ỉ ườ ph i và đi u ch nh hành vi c a c c ng đ ng ng ọ i Khmer là coi tr ng
ự ạ ể ề ạ ộ ọ ờ ộ th c t i, coi tr ng cu c đ i ngay lúc này đ có m t ni m h nh phúc đ ượ c
ượ ề ạ ấ ớ ượ ư ả ể ố s ng, đ c vui. Ni m h nh phúc l n nh t là đ c d d chút ít đ đem
ộ ườ ể ả ơ ố ủ ả ấ toàn b kh i c a c i y cúng d ng đ xây chùa, n i tam b o linh thiêng,
ọ ề ớ ầ ậ ờ ở ươ ễ ẽ s che ch cho ph n đ i miên vi n sau này khi h v v i Ph t. T ng lai
ườ ả ở ơ ế ả ầ ố ủ c a ng i Khmer không ph i n i tr n th , không ph i là s ng l ạ ầ i l n
ầ ả ượ ụ ướ ộ ừ ữ n a, không ph i là đ u thai, mà là đ c trú ng d i c i t bi, là an nhiên
ở ố ế ch n ni t bàn.
ươ ừ ồ ả ủ ườ ể V ng H ng S n đã t ng miêu t tính cách c a ng i Khmer (mà
ơ ọ ố ở ế ỉ ầ ằ ộ ông g i là C Me hay Miên) s ng ề Nam B vào đ u th k XX b ng nhi u
ế ấ ị ả ể ề ộ ườ ơ chi ti t r t thú v . Tác gi k v m t ng ượ i Khmer tên S n Mây, có m n
ộ ố ề ể ộ ố ơ ủ c a gia đình ông m t s ti n đ làm ru ng. Cu i mùa, bán lúa xong, S n
ỉ ả ố ơ ố ượ ầ Mây ch tr ph n lãi, còn g c gi ữ ạ l i đi ch i đá gà, u ng r u. Có ng ườ i
ể ắ ạ ằ ơ khuyên nên s m vàng đ phòng thân, S n Mây cho r ng mua vàng b c là
ướ ả ạ ế ự ọ ơ ộ ạ t o c h i cho c p đ n nhà. “V l i tôi làm c c nh c mãn năm nay ông
ờ ượ ơ ướ tr i cho đ ả ể c bao nhiêu đây, ph i đ cho tôi ch i cho s ng tay cái đã!”
ông nói.
ồ ượ ế ả ố ị R i đó ông mua r ấ u th t th t đãi c nhà ba tôi và su t m y
ả ế ườ tháng ròng ông th vô các s cố ki m sòng bài và tr ng gà vui
ế ạ ạ ơ ề ch i cho đ n khi s ch túi. Khi ti n đã c n, ông ghé nhà ba tôi cho
ự ự ệ ườ ặ ồ hay t s , mi ng c ộ ữ i toe toét, m t không chút bu n, ăn m t b a
101
ở ề ượ ồ ố ướ ạ ồ ơ c m, m n hai đ ng b c r i xu ng tàu tr v Ph ế c Long ti p
ủ ư ậ ạ ộ ờ ụ t c làm ru ng nh cũ. Đ i ông là v y và h nh phúc c a ông là
v y [ậ , tr.70].
ứ ạ ể ướ ế ủ Có th nói, trong suy nghĩ ph c t p và h ề ng v kinh t ề c a nhi u
ườ ườ ể ầ ng ộ i khác, dân t c Khmer th ng ít "phát tri n", nghèo và c n ph i h ả ỗ
ợ ườ ấ ế tr . Nguyên nhân cách nhìn đó là do ng i ta l y kinh t ủ ả ể và c a c i đ làm
ệ ẩ ướ ề ươ ứ ủ ụ ấ chu n, l y vi c h ng v t ấ ng lai làm m c đích, l y quá kh c a dòng
ự ự ề ả ư ể ọ h cá nhân làm n n t ng đ xem xét, so sánh. Nh ng th c s xét kĩ ở ứ m c
ố ố ủ ệ ố ườ ộ ộ đ nhân văn, l i s ng và quan ni m s ng c a ng i Khmer là m t trong
ố ộ ố ố ủ ạ ị ữ nh ng l i suy nghĩ có giá tr văn hóa c a nhân lo i. M t l i s ng không l ệ
ộ ố ố ư ờ ủ ứ ấ ạ ộ ậ thu c vào v t ch t, m t l i s ng không vô lí nh l ạ i c a đ c Đ t Lai L t
ộ ố ố ướ ệ ạ Ma, đó là m t l i s ng tâm linh và h ng thi n vô cùng lành m nh.
ể ượ ế ề ấ ườ ượ Đ có đ c tâm th đó, r t nhi u ng i đàn ông Khmer đ c trui
ạ ở ẻ ạ ờ ộ rèn trong giai đo n đi tu chùa th i trai tr . Đây là m t giai đo n lí t ưở ng
ườ ấ ế trong ki p làm ng ỏ ầ ả i đàn ông. Đi tu không ph i là xu t gia, lánh kh i tr n
ư ệ ẹ ế ế ậ ắ th nh h phái Ph t giáo B c tông mà là báo hi u cho cha m , là trách
ớ ộ ụ ủ ệ ồ ộ ườ nhi m v i c ng đ ng, là nghĩa v c a m t ng i đàn ông chân chính.
ữ ệ ề ố ườ Trong quan ni m truy n th ng, nh ng ng ư i thanh niên Khmer nào ch a
ướ ưỡ ử ườ ượ ồ ọ ộ b c qua ng ng c a nhà chùa th ng không đ c c ng đ ng coi tr ng,
ề ả ủ ế ậ ấ ườ ậ th m chí là khó k t hôn. Do v y, xét v b n ch t, đi tu c a ng i Khmer
ữ ệ ớ ớ ườ ệ ườ có nh ng nét khác bi t l n so v i ng i Vi t và ng ậ ư i Hoa. S theo Ph t
ớ ắ ả ạ ầ ả giáo Nam tông Khmer ph i c o đ u và c lông mày, râu (khác v i B c tông
ỉ ạ ể ề ầ ẫ ơ ch c o đ u, lông mày v n đ nguyên và râu nhi u khi dài h n ng ườ i
ườ ư ư ắ ư ế ỉ th ng). N u nh s B c tông ch ăn chay thì s Nam tông không phân bi ệ t
ề ấ ặ ố ở ả ậ ứ ế ắ l m v n đ chay m n; tu c t là tâm, ch không ph i v t. N u nh s ư ư
102
ệ ự ấ ư ự ầ ấ ả ọ Vi t và Hoa t ế ề n u ăn thì s Khmer h u h t đ u ph i đi kh t th c (g i là
ứ ủ ể ậ ạ ỗ ớ ồ đi bát) m i sáng s m đ nh n th c ăn c a tín đ dâng cúng. Thiên h dâng
ư ự ứ ễ ấ ả ọ gì dùng n y, không quan tr ng, mi n là th c đó không ph i do s t ch ế
ư ắ ư ể ế ả ờ ọ bi n. S B c tông thì có th ăn c ngày còn s Khmer sau gi Ng (12 gi ờ
ữ ư ứ ỉ ướ ấ ỏ tr a) thì không dùng th c ăn n a, ch dùng n ệ c và các ch t l ng. Vi c
ự ủ ớ ệ ư ấ ấ ộ kh t th c c a nhà s Khmer có nét khác v i h phái kh t sĩ và hành đ ng
ư ự ấ ườ ệ ư ự ủ kh t th c c a nhà s ng i Vi ế t. Nhà s Khmer đi bát không tr c ti p
ứ ề ẻ ạ ậ ệ ấ ộ ứ nh n th c ăn hay ti n b c mà có m t đ a tr trong sóc đi kèm làm vi c y.
ư ỉ ướ ụ ừ ướ ử S ch ôm bình bát tr ế ừ c b ng và đi đ n t ng nhà d ng tr ẻ ặ c c a, v m t
ề ườ ạ đi m nhiên, không nói. Khi có ng ứ i trong nhà mang th c ăn ra vái l y thì
ộ ộ ỡ ấ ứ ứ ầ ớ ư s dùng tay đ l y ph n th c ăn v i m t đ ng tác mang tính nghi th c; sau
ạ ự ư ứ ệ ẻ ạ ấ ấ đó, trao l i cho đ a tr đi c nh mang l y. Vi c nhà s đi kh t th c không
ủ ố ả ớ ả ậ ừ ủ ạ ph i xin c a b thí, không ph i v i ý nghĩa nh n lòng t bi c a thiên h mà
ớ ư ẩ ả ậ ộ ườ ủ là v i t cách m t ph m trong tam b o nh n cúng d ng c a bá tánh.
ư ệ ả ộ ọ ệ S Khmer ph i lao đ ng làm vi c khi chùa có vi c (xây chùa, d n
ộ ố ở ữ ứ ế ệ ế ộ ẹ d p, làm ru ng n u chùa có s h u). Vi c ch ng ki n m t s nhà s m ư ồ
ụ ễ ậ ạ ọ ổ ộ hôi nh nh i, v n cà sa g n gàng, hùng h c tr n bê tông, đ khuôn, xây
ườ ườ ố ớ ộ ồ ườ t ề ng, ... là đi u bình th ng đ i v i c ng đ ng ng ả i Khmer. Hình nh
ố ớ ộ ố ấ ườ ệ đó, ít th y đ i v i m t s ngôi chùa ng i Vi t. Ngày nay, ph n l n s ầ ớ ư
ụ ề ế ầ ờ ạ ệ ể ố Khmer đ u hoàn t c đ s ng h t ph n đ i còn l ư i, s Vi t và Hoa thì ít
ấ ườ ộ ậ ư ẩ th y. Ng ở i Khmer khi làm s , nghĩa là tr thành m t b c khác, ph m cách
ẹ ộ ủ ầ ạ ậ ả ặ khác, th m chí cha m ru t c a mình g p cũng ph i cúi đ u l y. Nhà s ư
ứ ụ ệ ả ớ Khmer khi có ch c v trong chùa, lúc nói chuy n v i gia đình ph i nói có
ườ ứ ế ượ ứ ư ớ ng i khác ch ng ki n và không đ c có ý t riêng t v i gia đình mình.
103
ể ế ậ ả ặ ọ ứ Có th nói, hi u th o và lòng tin đ c Ph t là hai đ c tính quan tr ng
ấ ườ ư ự ơ ọ nh t trong tính cách ng i Khmer. Nh ng quan tr ng h n, s tuân th ủ
ự ễ ạ ủ ắ ậ ớ ộ ố nguyên t c hành đ o c a Ph t giáo cùng v i tính th c ti n trong cu c s ng
ố ủ ớ ạ ế ồ ộ ộ m i t o nên h n c t c a dân t c Khmer. Tính báo hi u khi đi tu là m t
ầ ơ ả ủ ữ ị ườ ư ả trong nh ng giá tr tinh th n c b n c a ng i Khmer nh ng không ph i là
ộ ế ố ụ ố ườ ọ m t y u t có tính m c đích c t lõi. Ng ạ i Khmer đi tu là do h theo đ o
ậ ọ ườ ố ọ ể ọ Ph t Nam tông; đi tu là đ h c giáo lí, là h c làm ng i, h c cách s ng ở
ứ ế ạ ầ ợ ộ ỉ ờ đ i cho h p đ o lí, trong đó có m t ph n báo hi u ch không ch có báo
ế ượ ỉ ở ọ ụ hi u. Sau khi hoàn t c, thanh niên Khmer đ c coi tr ng không ch b i vì
ế ở ọ ườ ẹ ọ h đã báo hi u cha m mà còn b i vì h là ng i bi ế ễ t l nghĩa giáo lí, bi ế t
ệ ượ ộ ố ườ ở kinh k , đ c trui rèn trong gian khó. M t s ng ủ ị i tr thành v à cha c a
ượ ườ ọ ườ ệ phum sóc đ ọ c m i ng i coi tr ng. À cha là ng i rành kinh k , là ng ườ i
ế ố ư ữ ườ trung gian k t n i gi a con sóc và nhà s trong chùa, là ng ể i hi u rõ l ễ
ứ ế ế nghĩa và các nghi th c cúng t cúng t cho con sóc. À cha cũng là ng ườ i
ữ ụ ệ ườ ư ữ ủ ộ ắ n m rõ các tích truy n, ca dao, t c ng , là ng i l u gi ố ch đ ng v n
ủ ồ ộ ấ ả ễ ờ ủ folklore c a c ng đ ng. Trong t t c các nghi l vòng đ i c a ng ườ i
ủ ị ế ể Khmer không th thi u hình bóng c a v à cha.
ủ ữ ề ể ộ ườ ặ Ngoài ra m t trong nh ng đ c đi m v văn hoá c a ng i Khmer
ư ướ ậ ạ ễ ể ữ đáng l u ý n a là khuynh h ệ ng bi u di n và ngh thu t t o hình. Các
ủ ệ ườ ư ế ạ ấ ầ ổ đi u múa c a ng i Khmer r t đa d ng và ph bi n. H u nh ng ườ i
ế ệ ắ ộ Khmer nào cũng bi ề ế t múa m t vài đi u. V ki n trúc và điêu kh c, ngh ệ
ộ ặ ậ ạ ủ ữ ệ ể thu t t o hình c a nh ng ngh nhân Khmer mang m t đ c đi m hoàn toàn
ớ ườ ệ ườ ặ ệ ộ đ c đáo so v i ng i Vi t và ng i Hoa, đ c bi t là trong các ngôi chùa.
ướ ủ ườ ế ợ ữ ệ ệ Trong đám c i c a ng ớ i Khmer, vi c k t h p gi a các đi u múa v i
ễ ệ ướ ệ ẫ ổ vi c di n x ng các câu chuy n c và các bài hát dân gian v n th ườ ng
ượ ự ệ ư ậ ữ ự ệ ị ườ đ c các v à cha th c hi n. Trong nh ng s ki n nh v y, ng ấ i ta th y
104
ế ố ề ể ồ ậ ưỡ ợ ả ộ c m t th nguyên h p g m nhi u y u t ệ văn hóangh thu ttín ng ng
ữ ụ ụ ế ệ ặ ộ ọ ư phong t c hòa quy n. Nh ng đ c tr ng này có tác d ng sâu r ng đ n m i
ự ủ ờ ố ố ả ấ ặ lĩnh v c c a đ i s ng. Đ y chính là b i c nh, không gian văn hóa đ c thù
ạ ộ ữ ể ể ộ ề cho các ho t đ ng VHDG Khmer Nam B . Đ tìm hi u nh ng gì mà n n
ạ ờ ố ầ ườ ệ ộ VHDG đã mang l i cho đ i s tinh th n ng i Khmer Nam B , vi c nhìn
ạ ề ầ ứ ữ ố ế l ề i nh ng nghiên c u truy n th ng là đi u c n thi t.
ề ề ữ ộ ệ ấ ạ 2.2. Nh ng v n đ v phân lo i truy n dân gian Khmer Nam B trong
ứ ố ề nghiên c u truy n th ng
ạ ặ ứ 2.2.1. Phân lo i theo đ c tính hình th c
ữ ả ở ướ ề Nh ng phác th o v không gian văn hóa ầ ph n tr c có vai trò
ố ả ệ ể ạ ấ ọ quan tr ng trong vi c phân lo i VHDG trong b i c nh. Đ làm rõ v n đ ề
ự ể ề ấ ầ ả ạ ố này, c n th y rõ quan đi m phân lo i truy n th ng d a trên văn b n.
ể ạ ế ớ ứ ứ Trong nghiên c u th lo i trên th gi i, các nhà nghiên c u theo văn
ườ ế ậ ệ ạ ướ ứ ễ ị ườ ả b n th ng ti p c n vi c phân lo i theo h ng di n d ch. T c là, ng i ta
ệ ạ ậ ơ ư ộ ph m trù phân lo i ể ạ ừ quan ni m th lo i v a nh m t ợ ạ (đ n gi n là t p h p ả
ộ ủ ố ượ ặ ổ ứ các đ c tính hình th c n i tr i c a đ i t ng và gom thành nhóm có tính
ươ ố ị ứ ộ ừ ồ ệ ư m t hình th c c đ nh, t ng đ ng) và v a nh ể ạ vi c phân chia th lo i
ượ ở ạ ạ ồ ị ướ đ c xem góc nhìn đ ng đ i và l ch đ i. Trong h ộ ạ ng phân lo i đó, m t
ữ ọ ư ẽ ấ ặ trong nh ng nhà khoa h c có t duy ch t ch nh t là Vladimir Propp. Ông
ỗ ấ ứ ệ ể ệ ấ ấ ả ạ ề đ xu t các “d u hi u” đ phân lo i và m i d u hi u ph i đáp ng các yêu
ệ ặ ẳ ạ ả ấ ả ả ph n ánh b n ch t ầ c u nghiêm ng t: ch ng h n, d u hi u ph i ệ ấ c a hi n ủ
ượ ư ệ ệ ạ ậ ố t ắ ng (nh cách phân lo i truy n theo nhân v t hay c t truy n là đúng đ n,
ữ ạ ướ ớ ỏ ủ ụ ữ ầ còn phân lo i theo v n ch cái hay kích th ấ c l n nh c a t c ng là d u
ệ ệ ả ấ ả ặ ấ ề ữ ấ tính nh t quán, b n v ng, hi u không b n ch t). Ho c là, d u hi u ph i có
ể ể ọ ả ả rõ ràng, tránh m i kh năng có th hi u và gi ư ệ i thích khác nhau (nh vi c
105
ẽ ễ ự ụ ệ ể ề ầ ạ ẫ áp d ng đ tài đ phân lo i truy n dân gian s d gây s nh m l n khi có
ườ ệ ề ệ ề ấ ợ ộ tr ng h p nhi u đ tài trong m t câu chuy n). Khi đã có các d u hi u thì
ế ạ ườ ợ ti n hành phân lo i và có 03 tr ng h p phân lo i: ấ , phân lo iạ ứ ạ Th nh t
ộ ấ ủ ệ ự d a vào s ự có m tặ hay không có m tặ c a m t d u hi u nào đó. Cách này
ườ ụ ạ ượ ụ ể ớ th ng áp d ng cho lo i có dung l ng l n, có tính khái quát. C th nh ư
ườ ộ ộ ủ ể ườ ạ ng ộ i ta có th chia toàn b folklore c a m t t c ng i thành hai lo i: có
ướ ễ ạ ướ ạ ễ di n x ng âm nh c và không có di n x ạ ng âm nh c; lo i dân ca nghi l ễ
ấ ị ị ễ ị ạ ờ (d p nh t đ nh) và không nghi l (d p tình c ); trong lo i không có nghi l ễ
ễ ướ ễ ướ ặ chia thành có di n x ng và không có di n x ng. Ho c là, toàn b t ộ ự ự s
ẩ ườ ậ dân gian chia thành: các tác ph m ng i nghe không tin là có th t và các tác
ẩ ạ ự ữ ạ d ng khác nhau ph m tin là có th t. , phân lo i d a vào nh ng c aủ ậ Th haiứ
ộ ấ ố ượ ệ ẳ ạ ậ ạ m t d u hi u. Ch ng h n, phân lo i theo đ i t ng “nhân v t” chính trong
ề ầ ể ề ề ệ ờ ượ ề ấ truy n k dân gian (v b u tr i, v tinh tú, v khí t ng, v trái đ t, v ề
ự ậ ẫ ậ ạ ộ ọ ộ đ ng v t, th c v t) v n là m t cách phân lo i khoa h c. Theo cách này,
ỉ ẫ ủ ữ ố Propp phê phán cu n sách ch d n c a Arene Thompson có nh ng phân chia
ế ấ ậ ơ ấ thi u nh t quán “có tính ch t kĩ thu t” h n là có lí lu n. ậ Th baứ , phân lo iạ
ữ ạ ừ ệ ể ạ ẳ ạ ộ ấ d u hi u có tính lo i tr nhau ự d a vào nh ng . Ch ng h n m t th lo i có
ể ạ ể ể ể ặ ặ ư ặ đ c đi m này thì th lo i khác không th có đ c đi m đó, ho c có nh ng
ể ạ ủ ể ả ả ấ ỏ ộ không ph i là b n ch t. Cách này dùng đ chia nh các th lo i c a m t
ạ ớ ạ ứ ầ ư ủ ệ lo i l n. Tóm l ế i, theo quan ni m c a Propp, nhà nghiên c u c n l u ý đ n
ứ ệ ể ạ ạ hai khía c nh khi phân lo i folklore là: vi c nghiên c u thi pháp đ tìm ra
ậ ủ ủ ầ ắ tính quy lu t c a folklore và c n tuân th các nguyên t c logic (qua các
ư ệ ấ ắ ạ ọ ớ ỉ “d u hi u” nh trên) và ch có nguyên t c phân lo i khoa h c m i có giá tr ị
ậ ọ h c thu t.
106
ứ ự ệ ễ ộ ạ ệ Đi vào th c ti n nghiên c u truy n Khmer Nam B , vi c phân lo i
ướ ơ ả ẫ ướ ứ ả ể Ng iườ tr c nay c b n v n theo h ng nghiên c u văn b n. Trong quy n
ệ ố ể ạ ươ ệ Vi t g c Miên ệ [], Lê H ng chia các th lo i truy n dân gian thành “truy n
ệ ề ầ ạ ả ệ truy n kì” và “chuy n th n tho i”. Theo tác gi ự ề , truy n truy n kì xây d ng
ế ạ ờ ượ ụ ể ệ ạ ề ả trên n n t ng tri t lí d y đ i, đ c c th hoá thành ba lo i: truy n có
ệ ề ầ ậ ố ồ ọ ế ngu n g c Bà La Môn, chú tr ng đ n th n quy n; truy n Ph t giáo chú
ệ ế ậ ọ ạ ệ ả ả tr ng đ n lu t nhân qu ; và truy n bình dân ghi l ậ i chuy n th t đã x y ra ở
ươ ượ ườ ề ụ ắ ắ ị đ a ph ng, đ ề c nhi u ng ặ ở i truy n t ng nh c nh và “thêm m m, d m
ữ ệ ả mu i” [ố , tr.185]. Ngoài ra còn có nh ng truy n mà tác gi ủ ằ cho r ng c a
ệ ượ ể ạ ớ ườ ệ ố Vi t Nam đ c k l i trong gi i ng i Vi ạ ấ t g c Miên (T m Cám, Th ch
ự ạ ỳ ệ ế Sanh, Tr ng Qu nh, …). Tuy nhiên, s phân bi ấ t đó nhìn chung thi u nh t
ề ầ ạ ẳ ạ ế quán, ch ng h n, khi nói v th n tho i thì tác gi ả ạ l i vi t:
ườ ệ ề ề ấ ả ố Ng i Vi t g c Miên đ (sic) nói r t nhi u v các ông
ủ ầ ằ ầ ạ Th n, ông Ch ng, bà Tiên c a kho th n tho i Bà La Môn cũng
ữ ữ ư ẻ ậ ả ắ ị nh nh ng v tu sĩ Ph t giáo đ c thành chánh qu , nh ng k làm
ạ ị ườ ệ ạ ờ ác b Tr i ph t, ng i có lòng thi n đ ượ ưở c h ng h nh phúc. H ọ
ệ ấ ữ ấ ươ ố ể ạ đã l y nh ng chuy n y làm g ng t ề t đ d y con cháu, truy n
ừ ờ ờ t đ i này sang đ i khác [ , tr.186].
ế ệ ạ ậ ắ ủ Đo n trích trên có nh c đ n nhân v t trong truy n, tính cách c a
ể ạ ụ ủ ứ ề ậ nhân v t, cách th c truy n bá và m c tiêu c a th lo i. Tuy nhiên, t ấ ả t c
ắ ừ ư ặ ặ ặ ở ắ ề đ u không có đ c tr ng có m t/ v ng m t theo nguyên t c v a nêu trên,
ụ ể ẫ ở ể ạ ư ậ nghĩa là, v n có th áp d ng th lo i khác (nh tính cách nhân v t, cách
ể ạ ụ ễ ề ả ạ ầ ư ậ truy n bá và m c tiêu th lo i). Cách di n đ t có ph n c m tính nh v y
ả ể ạ ụ ệ ệ ấ cho th y tác gi không d ng công trong vi c phân chia th lo i truy n dân
ớ ộ ễ ọ ợ ỉ ạ gian, ch chú tr ng cách di n đ t sao cho phù h p v i n i dung t ư ệ li u.
107
ư ộ ọ ọ ể ạ Cách phân chia này không chú tr ng xem văn h c dân gian nh m t th lo i
ư ộ ầ ư ệ ề ể ệ ộ ậ đ c l p mà xem truy n k nh m t ph n t ụ ủ li u v văn hoá, giáo d c c a
ườ ở ươ ủ ế ẫ ặ ộ ộ t c ng i Khmer Nam B . M c dù th , cách nhìn c a Lê H ng v n có
ấ ị ữ ạ ợ ươ ủ ề ệ nh ng g i ý nh t đ nh v vi c phân lo i không theo ph ng pháp c a lí
ế ươ thuy t folklore ph ng Tây.
ề ề ể ạ ặ ấ ệ Sau năm 1975, công trình đ t v n đ v th lo i truy n dân gian
ữ ậ ượ ở ọ ộ Khmer là nh ng bài tham lu n đ c trình bày ị các h i ngh khoa h c v ề
ủ ề ệ ố ườ ở ồ ằ văn hóa, văn ngh truy n th ng c a ng i Khmer ử đ ng b ng Sông C u
ượ ổ ứ Long đ ch c vào các năm 1981, 1983 và 1986 [ c t , tr.5]. Theo Châu Ôn,
ạ ờ ườ ể ể ồ ệ các lo i truy n dân gian ( peak sâmrai: l i bình th ng) dùng đ k g m có
ể ạ ạ ầ ổ ươ r ồ ng b ran ươ r ng p’rêng 2 th lo i chính: (th n tho i) và (c tích).
ư ọ ươ ộ ng p’rêng ệ r ổ Trong đó tuy g i là c tích nh ng khái ni m ấ có n i hàm r t
ứ ạ ph c t p:
ư ề ị ươ r ng p’rêng Đi u đáng l u ý là ừ , mà tôi v a d ch là “c ổ
ỉ ồ ữ ệ ề ậ tích”, không ch g m nh ng tích truy n v thân ph n con ng ườ i
ộ ố ữ ậ ớ ườ trong cu c s ng hàng ngày, v i nh ng nhân v t th ậ ng là thú v t
ỏ ọ ườ ở ồ (con th , con gà, con c p…), mà ng i Khmer ằ đ ng b ng Sông
ử ế ả ữ ệ ươ r ng p’rêng C u Long còn x p vào ề ứ c nh ng tích truy n v đ c
ế ề ậ ậ ạ ằ Ph t, hay có liên quan đ n đ o Ph t, ít nhi u mang ý nghĩa ho ng
giáo” [, tr.175].
ủ ể ườ ấ Quan đi m trên cho th y: trong suy nghĩ c a ng i Khmer, ngoài
ạ ấ ả ệ ạ ầ ạ ề ộ th n tho i, t t c các lo i truy n còn l ạ ọ i đ u gom chung vào m t lo i g i
ể ệ ệ ạ ổ ổ ươ r ng rao là truy n c . Trong truy n c , có các ti u lo i khác ( : truy n cệ ổ
ươ ệ ậ ng satbaksei ươ r ng bapba nói chung, r : truy n có nhân v t là chim,
ổ ề ộ ỗ ầ ỷ ụ ệ truy n ng ngôn ệ kam: truy n c v t i l i có ma qu và th n tiên, , truy nệ
108
ệ ị ự ệ ạ ườ c i, truy n đ a danh ầ ớ ). Cách phân lo i này ph n l n d a vào quan ni m v ề
ế ố ư ế ả ố ượ đ i t ứ ng ph n ánh là chính ch ch a bàn đ n các y u t khác, các tiêu
ẩ ả ự ằ ậ chu n khác. Và tác gi cũng t ư ư ỉ nh n xét r ng ông ch “kê ra” và “ch a đ a
ữ ẩ ậ ỏ ra nh ng tiêu chu n cho th t th a đáng” [ , tr.192]. Tuy nhiên, cách chia này
ạ ươ ố ầ ủ ề ớ ườ cũng là cách phân lo i t ng đ i g n gũi v i suy nghĩ c a nhi u ng i dân.
ệ ố ữ ệ ằ ạ Theo Th ch Voi [ ], h th ng các tài li u ghi chép b ng ch Khmer
ố ố ượ ư ữ ặ trên lá buông ho c lá th t n t đ c l u gi ệ trong các ngôi chùa Khmer hi n
ổ ố ệ ể ạ ậ nay, có th phân chia thành 7 lo i: (1) truy n c g c Bà La Môn – Ph t
ụ ệ ệ ạ ổ ằ tho i, (2) truy n c dân gian, (3) ch m riêng, (4) truy n ng ngôn, (5) giáo
ố ớ ụ ứ ộ ố ệ ữ ụ ạ d c đ o đ c xã h i, (6) ca dao t c ng , và (7) câu đ , nói lái. Đ i v i vi c
ạ ạ ọ phân lo i kho tàng văn h c dân gian, Th ch Voi cũng phân thành văn xuôi
ầ ạ ế ườ ọ và văn v n. Trong văn xuôi có hai lo i là vi t (th ng g i là di n t ễ ừ ọ , đ c
ướ ủ ế ệ tr ể c đám đông) và nói (ch y u là k chuy n). Trong văn nói có hai th ể
ầ ươ ổ ầ ươ r ng bâu ran ng p’rêng Th n tho i ạ lo i là (th n tho i) ạ và r (c tích). ạ là
ố ố ư ừ ữ ệ ế ệ nh ng chuy n liên quan đ n kho truy n chép trên lá th t n t, nh v a nói
ượ ứ ề ằ ừ ể trên, đ c truy n ra ngoài dân chúng b ng hình th c ngôn t ặ (k ), ho c
ẩ ườ ẽ ắ ắ ằ b ng tác ph m đ ằ ố ng nét, màu s c, hình kh i (v , điêu kh c) hay b ng
ễ ổ ố ớ ệ C tích ộ hành đ ng (các l nghi). ề ạ chia thành hai kh i l n: chuy n nói v đ o
ế ự ắ ệ ạ ậ ả ớ Ph t, đ o Bà La Môn hay vua chúa; và chuy n ph n ánh th s : g n v i
ủ ế ấ ộ ị ử ị đ a danh, cu c chi n tranh (l ch s ). Đ y là cách phân chia c a m t s ộ ố
ườ ữ ạ ọ ng i Khmer có h c giáo lí và ch nghĩa. Cũng theo Th ch Voi, ng ườ i
ư ệ ạ ươ r ng rao Khmer bình dân và ngh nhân thì phân lo i nh sau: “ – truy nệ
ệ ậ ươ r ng sácbacsei ươ r ng p’rêng ổ c nói chung, – truy n có nhân v t là chim,
ệ ề ậ ươ ổ ề ộ ỗ ệ ng bapbakam – truy n v thú v t và ng ườ r i, – truy n c v t i l i” [ ,
ạ ủ ệ ạ ể tr.58]. Qua cách trình bày, vi c phân lo i c a Th ch Voi cũng có đi m
ệ ề ế ấ ớ ạ ủ thi u nh t quán v i cách phân lo i c a ngh nhân dân gian. Đi u đó cho
109
ộ ự ạ ồ ấ ạ ủ ườ th y có m t s phân lo i t n t ờ ố i trong đ i s ng c a ng i dân, mang
ứ ữ ể ặ ố ớ ữ nh ng đ c đi m không gi ng v i nh ng gì các nhà trí th c Khmer suy nghĩ.
ứ ữ ộ ườ ệ ưở M t trong nh ng nhà nghiên c u ng i Vi ả t có nh h ng sâu
ứ ự ệ ộ ỳ ọ trong lĩnh v c nghiên c u truy n dân gian Khmer Nam B là Hu nh Ng c
ả ườ ặ ề ả ề ư ầ Tr ng. Ông là ng ứ i có vai trò đ t n n t ng v s u t m và nghiên c u
ộ ở ỗ ớ VHDG Khmer Nam B ỉ ư ầ ch không ch s u t m mà còn vi ế ờ t l i gi ệ i thi u
ừ ờ ấ ớ ệ ệ ơ ổ ố Truy n c Kh me khái quát cho kho tàng y. T l i gi ủ i thi u c a cu n
ồ ờ ớ ệ ệ ơ ố Truy n dân gian Kh me Nam B ộ [] r i l i gi i thi u cu n ế [] đ n ch ươ ng
ế ề ọ ườ ể Văn hóa ng i Khmer vùng vi t v Văn h c dân gian Khmer trong quy n
ử ằ ữ ề ồ đ ng b ng Sông C u Long [], ông đã có nh ng nét khái quát v tình hình
ủ ủ ề ọ ườ chung c a n n văn hóa và văn h c dân gian c a ng ộ i Khmer Nam B .
ườ ủ ệ ằ ọ Theo đó, ng ề i Khmer g i kho tàng truy n dân gian c a mình b ng nhi u
ươ ươ ệ ể ồ ng b ran ng nìtiên tên khác nhau: r ổ r ệ (truy n c ), (truy n k ) và
ờ ư ể ạ ệ ươ r ng bìđ m ngươ r ơ (truy n đ i x a). Trong đó có 4 nhóm th lo i chính:
ệ ả ự ạ ươ r ng p’rêng astiti pế (truy n gi i thích t ầ nhiên th n tho i), (truy nệ
ầ ọ ở ờ ươ r ng càtêlôk ươ r ơ ng kòmph th n kì), (bài h c ụ đ i ng ngôn) và
ườ ươ ườ ng raoxàbay leng (c ớ r i trào phúng) v i (c ộ i khôi hài), trong đó, m t
ề ể ạ ạ ố ể ạ ừ s th lo i v a nêu có nhi u ti u lo i khác. Nhìn chung, cách phân lo i
ư ự ươ ạ ủ ứ ườ ệ ủ ế nh trên ch y u d a vào ph ng th c phân lo i c a ng i Vi t và các
ố ế ề ơ ở ệ ệ ả khái ni m có tính qu c t ọ v truy n dân gian trên c s tham kh o cách g i
ứ ậ ườ ạ ượ ủ c a các b c trí th c ng i Khmer. Cách phân lo i này đã đ ề c nhi u ng ườ i
ề ậ ư ệ ề ả công nh n và kéo dài nhi u năm, làm t li u tham kh o cho nhi u công
ứ ề ậ ọ ọ trình nghiên c u khoa h c v văn h c Khmer. Tuy nhiên, có th t là ng ườ i
ể ệ ố Khmer đang sinh s ng và hàng ngày k chuy n cho con cháu nghe nghĩ nh ư
ả ờ ề ầ ượ ấ ậ v y hay không? Câu tr l i cũng chính là v n đ c n đ c suy nghĩ thêm.
110
ế ậ ệ ể ả ơ ộ Kh o sát truy n k dân gian Kh me Nam B (qua Lu n án ti n sĩ
ế ạ ầ ổ ế ề th n tho i – truy n thuy t – c tích) ạ ủ c a Ph m Ti t Khánh [ ụ ] có m c tiêu
̀ ậ ủ ơ ả ữ ệ ả ộ ỉ không ch kh o sát nh ng nét c b n vê n i dung và ngh thu t c a 3 th ể
ụ ề ế ạ ầ ạ ể ệ ổ lo i: th n tho i, truy n thuy t, truy n c tích mà còn có m c đích tìm hi u
ể ạ ể ạ ơ ả ệ ủ ố ớ các motif c b n trong các th lo i, m i quan h c a ba th lo i trên v i
ể ạ ươ ớ ủ ồ ườ ệ văn hóa Khmer và so sánh v i các th lo i t ng đ ng c a ng i Vi ớ t. V i
ể ạ ể ủ ề ầ ậ ả ả ế tinh th n đó, lu n án đã kh o sát 195 b n k c a ba th lo i, có nhi u ki n
ả ề ặ ư ệ ể ặ gi ệ i công phu đ c đi m truy n dân gian Khmer v m t t ệ ậ li u, nh n di n
ượ ổ ộ ủ ể ạ ữ ể ặ ộ đ c nh ng đ c đi m n i tr i c a m t vài th lo i chính, lí gi ả ượ i đ ộ c m t
ị ể ạ ứ ự ế ế ớ ộ ố s giá tr th lo i trong s tham chi u v i ki n th c văn hoá t c ng ườ i.
ế ự ỗ ự ộ ố ể ậ ẫ Tuy nhiên trong lu n án v n còn m t s đi m còn thi u s n l c tham
ế ớ ố ố ủ ả ườ chi u v i cách nghĩ, l ể ệ i s ng và cách th hi n tình c m c a ng i Khmer
ờ ố ứ ạ ộ trong đ i s ng hàng ngày và trong sinh ho t văn hoá. M t minh ch ng rõ
ể ạ ủ ừ ệ ạ ấ ộ ị nh t cho tình tr ng đó là vi c xác đ nh n i hàm c a t ng th lo i. Trong
ớ ế ề ể ạ ọ ộ ả ầ ph n gi i thuy t v th lo i văn h c dân gian Khmer Nam B , tác gi đã
ề ể ạ ủ ệ ẳ ọ ỳ ị ẫ ạ d n l ả i quan ni m c a Hu nh Ng c Tr ng v th lo i và kh ng đ nh cách
ể ạ ư ệ ậ ụ v n d ng khái ni m th lo i nh sau:
ư ọ ọ ộ Cũng nh văn h c dân gian các dân t c khác, văn h c dân
ơ ươ ạ ồ gian Kh me có tính t ậ ng đ ng lo i hình cao, do đó, trong lu n
ẽ ử ụ ữ ậ ộ án này, chúng tôi s s d ng các thu t ng quen thu c v th ề ể
ứ ạ ọ ọ lo i văn h c dân gian mà các nhà nghiên c u văn h c dân gian
ệ ấ Vi ố t Nam đã th ng nh t” [ , tr.35].
ự ế ư ủ ấ ố ọ ả ậ ̣ Nh ng th c t , cái g i là “th ng nh t” c a tác gi lu n án lai không
ụ ể ở ấ ươ ớ ế ụ m c gi i thuy t chung v th ề ể hoàn toàn nh t quán. C th , ch ng 2,
ạ ả ề ầ ạ ủ ệ ẫ ầ lo i th n tho i ạ , tác gi đã d n quan ni m v th n tho i c a Marx, Engels,
111
ị ế ỗ Jung, Meletinxki, Đinh Gia Khánh, Đ Bình Tr , Chu Xuân Diên… và k t
ấ ả ậ ầ ạ ượ ứ ươ ể ạ lu n: “b n ch t th lo i th n tho i đã đ c các nhà nghiên c u t ố ng đ i
ữ ự ế ậ ấ nh t trí”, và “trong lu n án này chúng tôi ti p thu nh ng thành t u trên v ề
ươ ệ ậ ậ ọ ị ạ ph ng di n lí lu n” [ ế , tr.49]. Th t ra n u ch u khó đ c kĩ l ệ i quan ni m
ả ể ẽ ấ ỗ ườ ộ ớ ủ ừ c a t ng tác gi k trên thì s th y m i ng ộ i có m t cách nghĩ v i m t
ạ ệ ộ ố ấ ề ầ ề ậ ế M t s v n đ lí lu n v th n tho i khía c nh khác bi t. Trong bài vi t “ ạ ”,
ệ ễ ẫ ấ ầ ạ ố ữ Nguy n Văn Hu n đã d n đa s các quan ni m th n tho i và có nh ng
ấ ậ nh n xét r t khách quan.
ứ ạ ế ệ ạ ầ ộ ẫ Th n tho i là m t khái ni m ph c t p, cho đ n nay, v n
ữ ế ạ ầ ộ ể ầ c n nh ng ý ki n khác nhau. Hi u theo nghĩa r ng, th n tho i là
ứ ư ộ ắ ớ ưỡ m t hình th c t ủ duy nguyên th y, g n v i tín ng ủ ng c a con
ườ ờ ổ ạ ẹ ể ạ ầ ộ ng i th i c đ i. Hi u theo nghĩa h p, th n tho i là m t th ể
ứ ư ữ ạ ọ ị lo i văn h c dân gian. Các nhà nghiên c u đã đ a ra nh ng đ nh
[].
ề ể ạ nghĩa khác nhau v th lo i này
ữ ề ề ệ ấ ỗ ướ Qua đó cho th y, m i quan ni m đ u có nh ng chi u h ế ng ti p
ư ậ ừ ứ ả ấ ậ ậ c n riêng, ch không ph i là “nh t trí”. Nh v y, lu n án đã v a không xác
ủ ể ậ ộ ạ ừ ị ị đ nh m t cách hi u cho lu n án c a mình l ặ i cũng v a không xác đ nh đ c
ủ ệ ộ ườ ể đi m riêng c a truy n dân gian Khmer Nam B theo cách mà ng i Khmer
ủ ụ ệ ậ ẫ ộ ườ ệ ể hi u mà v n d ng m t cách khuôn m u các khái ni m c a ng i Vi t vào
ộ ộ ủ ệ ệ ể ồ ườ ể ố vi c tìm hi u ngu n truy n c a m t t c ng i thi u s . Do đó, khi đánh
ể ạ ữ ế ề ậ ằ ậ ớ giá v các th lo i, lu n án đã có nh ng nh n xét thi u công b ng v i
́ ́ ụ ể ệ ặ ồ ̃ ư ̉ nh ng đ c đi m vôn co cua ngu n truy n dân gian Khmer. Cách áp d ng “lí
ả ả ể ạ ớ ặ tính” ho c miêu t c m tính theo ki u phân lo i sao cho kh p v i t ớ ư ệ li u
ị ủ ể ệ ặ ỉ ư ệ ể không ch làm cho vi c tìm hi u đ c đi m và giá tr c a các t ọ li u văn h c
ộ ườ ở ệ ế ậ dân gian t c ng ộ i tr nên thi u toàn di n mà th m chí còn làm cho các n i
112
ể ạ ủ ủ ặ ộ ộ ộ ệ hàm c a m t th lo i trong văn hóa c a m t dân t c, đ c bi t là các dân
ườ ị ể ứ ư ộ t c ít ng ấ i, b hi u ch a đúng. Các công trình nghiên c u nêu trên cho th y
ể ạ ệ ệ ộ khái ni m th lo i truy n dân gian Khmer Nam B không hoàn toàn t ươ ng
ủ ớ ọ ả ườ ệ ế ể ồ đ ng v i cách hi u c a các h c gi ng i Vi ể ạ t và các lí thuy t th lo i
ướ ế ớ quy c trên th gi i.
ứ ậ ọ Ngoài lu n án nêu trên, tình hình nghiên c u văn h c dân gian
ể ệ ở ậ ậ ố ộ Khmer Nam B còn th hi n ạ các lu n văn th c sĩ, lu n văn t ệ t nghi p
ạ ọ ủ ọ ở ộ ố ơ ở ạ ọ ạ Đ i h c c a h c viên và sinh viên m t s c s đào t o đ i h c và sau
ố ượ ỉ ứ ạ ọ ở đ i h c các t nh thành phía Nam. Tuy nhiên, đ i t ủ ng nghiên c u c a
ườ ể ạ ậ ộ các công trình đó th ặ ng t p trung vào m t th lo i, hay khái quát đ c
ể ạ ự ư ầ ủ ệ ể ộ ượ đi m c a m t vài th lo i d a trên tài li u s u t m đ ả c văn b n hóa.
ể ạ ặ ề ơ ấ ố ả ệ Vi c phân tích sâu v c c u các th lo i đ t trong b i c nh th c t ự ế ễ di n
ướ ề ậ x ng thì còn ít công trình đ c p.
ạ ộ ướ ứ ệ Tóm l i, nghiên c u truy n dân gian Khmer Nam B tr c đây đã
ể ệ ươ ệ ố ấ ố ể ạ th hi n cái nhìn t ng đ i th u đáo và h th ng v ề ề các th lo i qua nhi u
ệ ố ệ ậ ậ ạ ả ớ ợ ệ công trình, lu n án. V i vi c t p h p h th ng đa d ng các văn b n truy n
ặ ướ ứ ệ ố ướ ữ dân gian, đ t d i h th ng nghiên c u theo h ng ng văn, các nhà
ữ ứ ệ ệ ậ nghiên c u truy n dân gian Khmer đã có nh ng đóng góp cho vi c nh n
ị ề ộ ệ ủ ề di n các giá tr v n i dung, t ư ưở t ộ ng c a n n folklore Khmer Nam B .
ư ệ ơ ọ ả ộ ồ ạ ữ Nh ng, quan tr ng h n, vi c lí gi ị ặ i c i ngu n t o nên nh ng giá tr đ c
ủ ộ ư ườ ể ạ ệ ể ệ tr ng c a t c ng ừ i Khmer bi u hi n trong t ng th lo i truy n dân gian
ệ ờ ố ữ ễ ể ằ ặ và đ c bi ủ t là tìm hi u nh ng di n hoá c a nó trong đ i s ng h ng ngày
ộ ươ ạ ể ừ ề ể ạ ữ ế ệ ể ủ c a xã h i đ ng đ i đ t đó có nh ng bi u hi n v th lo i mà n u ch ỉ
ư ả ấ ượ ự ộ xét trên văn b n khó th y, thì ch a đ ệ c chú ý th c hi n m t cách công
ộ ố ẫ ạ ầ ạ ư ủ phu. V n còn m t s khía c nh c n xem xét l ỗ ả i nh : Hoàn c nh c a m i
113
ể ạ ượ ễ ướ ệ th lo i truy n dân gian đ ể c mang ra k và di n x ng có khác nhau
ộ ệ ồ ữ ứ ệ ệ ố không? M c đ hi n t n trong dân gian nh ng c t truy n, type truy n có
ề ệ ượ ố ề ồ đ ng đ u không? Nhi u truy n dân gian đã đ ơ ử c công b cách đây h n n a
ổ ế ế ỉ ự ế ệ ỗ th k thì hi n nay có còn ph bi n trong th c t hay không? M i hoàn
ế ấ ủ ế ệ ệ ể ệ ộ ả c nh k chuy n có tác đ ng gì đ n k t c u truy n? Quan ni m c a ng ườ i
ừ ừ ầ ớ ườ ề ồ Khmer trong t ng t ng l p, t ng nhóm ng ọ i khác nhau v ngu n văn h c
ư ế ộ ướ ệ ộ ủ c a dân t c mình là nh th nào? … Do đó, vi c tìm ra m t h ầ ng đi c n
ề ớ ố ả ọ ẽ ủ ố thi ế ể ả t đ tr VHDG Khmer v v i b i c nh s ng c a chính h s có ý
ự ễ ề ặ ậ nghĩa v m t lí lu n và th c ti n.
ứ ạ ả ễ ộ 2.2.2. Phân lo i theo ch c năng lí gi h i i l
ứ ề ố ả ẳ ề Trong nghiên c u truy n th ng, nhi u tác gi ệ ị đã kh ng đ nh truy n
ườ ượ ướ dân gian Khmer th ng có liên quan và đ ễ c di n x ng trong các l ễ ộ h i.
ư ộ ơ ở ể ả ự ệ ụ ậ Nh m t c s đ gi ộ i thích các phong t c t p quán và các s ki n xã h i
ộ ượ ề ệ có liên quan, nhi u truy n dân gian Khmer Nam B đ c các nhà nghiên
ắ ớ ữ ứ ệ ẳ ị ạ ố ứ c u kh ng đ nh và ch ng minh có m i liên h sâu s cv i nh ng sinh ho t
ể ấ ờ ố ữ ề ấ ả văn hóa trong đ i s ng. Có th th y rõ v n đ qua nh ng gi i thích sau:
ố ề ể ủ ứ ứ ệ ấ ằ Th nh t, truy n dân gian là b ng ch ng đ c ng c ni m tin cho
ễ ễ ờ ươ ả ộ ễ ộ l h i và nghi l vòng đ i. Nguy n Ph ng Th o, trong m t bài vi ế ề t v
ơ ộ ề ố ọ văn h c dân gian Khmer Nam B [ ộ ], đã phân tích s b v m i quan h ệ
ữ ễ ộ ư ệ ễ ộ ủ gi a l h i dân gian Khmer và truy n dân gian nh sau: l h i c a ng ườ i
ạ ộ ồ ộ ờ ườ Khmer Nam B có ba d ng (c ng đ ng, tôn giáo, đ i ng ạ i), trong đó d ng
ễ ờ ườ ườ ệ ắ ớ ễ ộ ộ l ồ h i c ng đ ng và nghi l đ i ng i th ng g n v i truy n dân gian.
ả ộ ả ệ ạ Theo tác gi , lo i truy n dân gian Khmer Nam B gi i thích các hi n t ệ ượ ng
ủ ấ ỉ ễ ộ l h i “không ch cung c p cái nhìn suy nguyên c a con ng ườ ướ i tr c các
ệ ượ ự ư ữ ộ hi n t ng t ấ ự nhiên và xã h i, mà còn th y s đan xen, giao l u gi a các
114
ưỡ ườ ơ ồ tín ng ủ ng c a ng i Khmer” [ , tr.224]. Chúng tôi xin s đ hóa m t s ộ ố
ệ ượ ả ư truy n đ c tác gi phân tích nh sau:
ộ ệ ễ ộ L h i N i dung truy n Ý nghĩa
ộ ưỡ ễ ớ và ợ ư ưở T t ng ca ng i trí ườ ệ i. Câu tu con ng ậ ộ ư ệ chuy n ch a h i nh p ớ v i tín ng ng nông nghi p. ệ L vào năm m i (chôl ch’năm th’mây ữ ấ Cu c đ u trí gi a th nầ Thomabal Mahapr mư ộ ễ
ệ
ữ h i và câu Gi a l ớ chuy n là hai l p văn hóa khác nhau
ạ
Núi Meru trong đ o Bà La Môn ổ ư ng c x a: ẽ
ưỡ Tín ng ầ ư c u m a, núi cát s ư ạ ắ ch n mây, t o m a ắ
ớ ụ T c đ p núi cát (trong ễ vào năm m i) l ề ệ ắ Preach Tháp ơ Cholamoni n i Thích Ca c t tóc đi tu
ườ ợ săn b ị Ba câu chuy n đ u là ớ các l p văn hóa sau đan cài lên. i th Ng muông thú đòi m ngạ
ị
ậ ấ ả ạ B n ch t là Ph t tho i ế
ượ
ễ L cúng ông bà (Đôn ta)
ướ ừ ậ Đ c dân gian v n ụ d ng vào cúng ông bà và cô h nồ
c, t ứ
Nhà vua Binhsara bị ỷ ế t qu kêu khóc, đ nh gi ờ ườ ng , may nh i cúng t ề ế ậ ứ t v đ c Ph t cho bi ế ừ nguyên do t ki p đó nhà vua tr làm th c ăn cúng cô h nồ
ệ ả ễ
ễ ặ ủ ề L Ooc om booc (cúng m t trăng)
ự ấ ồ ỏ ề Chuy n v con th là ậ ế ti n ki p c a Ph t Thích Ca. ấ B n ch t là l nghi ệ nông nghi p mang tính ầ ch t ph n th c, c u
115
ộ ệ ễ ộ L h i N i dung truy n Ý nghĩa
ượ đ c mùa
ệ
ậ ồ ớ ề Chuy n v Ph t là l p văn hóa sau ch ng lên
ư ổ ưỡ ng c x a ả ộ Tín ng ờ ầ th th n b o h ễ L cúng Neak tà
ế ơ t n và th ớ ệ Truy n dân gian là l p văn hóa sau. ế ề t Moeum Nhà hi n tri ẫ ự t v n giúp Chan Reacha lên ngôi vua, ờ vua bi cúng.
ề
ữ ồ ủ Đ cao lòng th y ế ự ắ g n k t chung và s ạ ợ gi a tình b n, tình v ẹ ch ng cha m ễ ắ L c t bông cau trong đám c iướ ề ố ệ Chuy n v b n chàng ứ ỏ trai tài gi i c u công chúa ả
ị
ớ Ph n ánh l p văn hóa ườ ủ ả i b n đ a c a ng Khmer
ễ ộ ệ Sau khi phân tích các l ễ h i và câu chuy n dân gian, Nguy n
ươ ả ậ ơ ả ễ ộ ủ ườ Ph ậ ằ ng Th o l p lu n r ng: c b n các l h i c a ng i Khmer Nam B ộ
ễ ộ ề ồ ệ ệ ắ ớ ả là l h i nông nghi p g n v i ngh tr ng lúa, các câu chuy n gi i thích
ườ ả ớ ồ ưỡ th ng ph n ánh các l p văn hóa khác nhau “ch ng lên” tín ng ấ ng y. C ơ
ệ ượ ớ ệ ặ ọ ố ở ể s đ kh p n i các hi n t ng đó là “h tìm g p trong các truy n dân gian
ề ặ ể ợ ớ ố này c t lõi t ư ưở t ng có th phù h p v i cái nhìn suy nguyên v m t logic,
ố ạ ứ ẩ ồ ợ ớ ườ ơ cái c t đ o đ cth m mĩ phù h p v i tâm h n ng i Kh Me Nam B ” [ ộ ,
tr.232].
ầ ổ ộ ố ễ ụ ườ M t s l t c dân gian ng i Khmer Tr n Văn B n trong công trình
ử ằ ộ ố ệ ẫ ồ đ ng b ng Sông C u Long [] cũng đã d n m t s truy n dân gian đ gi ể ả i
ụ ờ ườ ủ ườ thích các phong t c đ i ng i c a ng i Khmer. Theo đó, ông chia thành ba
116
ễ ụ ờ ườ ừ ạ nhóm l t c: vòng đ i ng i, sinh ho t, và tôn giáo. Trong t ng nhóm l ễ
ề ễ ỗ ễ ụ ụ ấ ữ ấ ụ t c có r t nhi u l và t c khác nhau, m i l ể và t c y có th có nh ng câu
ụ ệ ằ ả ụ ể ư ủ chuy n dân gian nh m m c tiêu gi i thích ý nghĩa c a nó. C th nh sau:
ệ Nhóm l t cễ ụ ễ ụ L / t c Truy n dân gian có liên quan
ờ ả ơ Vòng đ i ng ườ i ụ Tr n m Reahu
(cid:0) Xúc h n ồ
Đi tu
ậ ệ truy n Ph t giáo: con ồ r ng đi tu
ệ Vào bóng mát ơ truy n th Tum Tiêu
(cid:0) ấ ớ C t nhà m i
ướ ệ ữ C i xin
Chuy n nam n thách nhau đào ao đ xem ai ả thua ph i đi h i c ể ỏ ướ i
ề ế ộ nhu m răng, l ễ Truy n thuy t Pras Thông – Neang Nec ễ l ộ đ ng phòng
ễ ắ l c t bông cau ố Chuy n b n chàng trai tài gi ệ iỏ
ệ
múa quét chi uế ế ị ị Chuy n v quan võ t tình đ ch gi
(cid:0) Chúc thọ
(cid:0) Tu thi nề
(cid:0) Tang ma
(cid:0) Dâng ph cướ
(cid:0) ỗ ạ Gi ch p
117
ệ Nhóm l t cễ ụ ễ ụ L / t c Truy n dân gian có liên quan
(cid:0) ầ C u siêu
ậ Cúng ông bà
ệ ố
ể Kinh đi n Ph t giáo: ươ ề ng chuy n v qu c v Mahinta
ộ ấ Vào năm m iớ
ữ Cu c đ u trí gi a Thoma Bol Koma và Kobol Moha Prum
ườ ệ Chuy n ng i săn thú ắ + đ p núi cát ể ậ Kinh đi n Ph t giáo ễ +l ngàn núi
(cid:0) ậ ầ Nh p th n
Sinh ho tạ
Cúng neak tà (c uầ m a)ư ệ ệ Chuy n cá lóc là hi n ậ ủ ứ thân c a đ c ph t
ẹ ề ố Đút c m d p
ỏ Con th là ti n thân ậ ứ đ c Ph t
Đua ghe ngo
ể ệ Vi c thi nhau làm bè đ ư ề ư đ a các s v chùa cho ổ ư ị k p bu i tr a
(cid:0) C u anầ
(cid:0) Tôn giáo
ưở ậ ờ Banh bi sac boche ứ ớ (t ng nh ngày đ c Ph t ra đ i)
(cid:0)
Banh mec moche (ngày ậ ắ ạ ứ đ c Ph t đ c đ o
(cid:0) Banh puthe phisec (lễ
118
ệ Nhóm l t cễ ụ ễ ụ L / t c Truy n dân gian có liên quan
ượ ậ dâng t ng Ph t)
(cid:0) Khánh thành chánh đi nệ
(cid:0) Dâng áo cà sa
ạ ự Nh p hậ S tích nàng Vi Sa Kha
ứ ế Xu t hấ ạ ậ Chi c răng đ c Ph t
ủ ả ơ ả ự ệ Cách phân tích c a tác gi c b n d a trên các truy n dân gian đã
ượ ữ ế ả ố ớ ễ ộ ượ đ c văn b n hóa và so sánh đ i chi u v i nh ng l h i đã đ c miêu t ả .
ủ ế ệ ồ ứ ộ Vi c đánh giá ý nghĩa và phân tích c i ngu n ch y u do nhà nghiên c u
ừ ự ề ớ ả ự ứ ề ề ừ ế ợ v a k t h p v i đi u tra đi n dã v a t lí gi i d a trên tri th c v văn hóa
ủ ữ ầ ộ ổ ỉ và ngôn ng . Công trình c a Tr n Văn B n không ch là m t góc nhìn mà
ở ề ể ế ự ệ nó còn tr thành kinh đi n cho nhi u bài vi t, phóng s , phim tài li u v ề
ườ ứ ậ ậ ộ ng ữ ủ i Khmer Nam B . Theo l p lu n c a hai nhà nghiên c u trên, nh ng
ệ ễ ễ ộ ầ ấ ớ ệ ằ câu chuy n đ ng sau các l nghi và l h i góp ph n r t l n trong vi c duy
ự ề ưỡ ủ ộ ư ồ ọ ẽ ể ầ trì ni m tin và s ng ng v ng c a c ng đ ng. Nh ng có l , hi u đ y đ ủ
ữ ư ữ ề ắ ỉ ườ ừ và sâu s c nh nh ng đi u v a trình bày, ch có nh ng ng ộ i ngoài cu c,
ế ớ ộ ườ ế ừ ộ đ n t m t không gian văn hóa và m t tâm th khác v i ng i Khmer.
ự ả ứ ộ ưở Th hai, văn hóa dân gian Khmer Nam B có s nh h ế ng đ n
ứ ề ệ ạ ướ ấ vi c phân lo i VHDG trong nhi u công trình nghiên c u tr c đây. V n đ ề
ả ưở ủ ệ ạ ộ nh h ng c a văn hóa trong lo i hình truy n dân gian Khmer Nam B đã
ượ ộ ố ả ế ắ ế đ c m t s tác gi nh c đ n. Theo Châu Ôn trong bài vi ộ t “M t vài th ể
ạ ể ạ lo i VHDG Khmer” ự ả ủ thì các th lo i văn xuôi c a VHDG Khmer có s nh
ưở ấ ớ ừ ể ậ ậ ưỡ h ấ ng r t l n nét văn hóa đ m ch t Ph t giáo ti u th a và tín ng ng dân
119
ươ ổ ầ ạ ng p’rêng ươ r ng bŏran gian, t ừ ể ạ r th lo i (c tích) và (th n tho i) cho
ươ ụ ng katêlôk ươ r ng p’rêng t i ớ r (ng ngôn). Trong đó, ể ạ là th lo i bao gi ờ
ề ố ượ ề ề ư cũng phong phú v s l ng và giàu v đ tài nh ng nhìn chung có hai
ố ớ ề ạ ệ ệ ậ ả ạ kh i l n: truy n nói v đ o Ph t, đ o Bà La Môn và truy n ph n ánh th ế
ủ ộ ề ớ ố ườ ể ằ ự ắ s g n li n v i quá trình sinh s ng c a t c ng ỗ i. Có th nói r ng “m i
ể ượ ộ ở ỗ ễ ế ủ ườ ề m t bi u t ng chùa, m i l ti t hàng năm c a ng ứ i Khmer đ u ch a
ầ ủ ộ ự ế ầ ộ ự đ ng m t s tích th n kì có tác đ ng sâu xa đ n tinh th n c a dân chúng” [ ,
ự ễ ệ ề ớ chôl ch’năm th’mây tr.176]. S tích l ế ắ là câu chuy n g n li n v i chi n
ủ ắ ẻ ố ớ ị ầ ư ạ th ng c a chàng trai tr ệ Thomabal đ i v i v th n Mahapr m, đ i di n
ự ượ ủ ử ệ cho l c l ng siêu nhiên vĩnh c u theo quan ni m c a Bà La Môn giáo; hay
ặ ố ượ ở ỗ ổ ứ b c phù điêu Reahu nu t m t trăng đ c trang trí ủ trên c ng c a m i ngôi
ặ ủ ạ ế ự ề ự ậ chùa Khmer cũng liên quan đ n s tích v s có m t c a đ o Ph t và gi ả i
ệ ượ ự ố ừ ồ ưỡ ổ ư thích các hi n t ng t nhiên có ngu n g c t tín ng ng c x a (bão t ố ,
ư ề ườ ả ố ặ ằ ồ m a giông), đi u mà ng i dân vùng đ ng b ng luôn ph i đ i m t khi khai
ẩ ớ ộ ườ ừ ư ừ ậ ấ kh n m t vùng đ t m i. Do đó, ng i ta v a căm gi n nh ng cũng v a th ờ
ph ng.ụ
ộ ố ể ạ ắ ớ ờ ố ạ ằ ề M t s th lo i g n li n v i đ i s ng sinh ho t h ng ngày, mang ý
ả ụ ụ ệ ạ nghĩa gi ệ ấ i trí và giáo d c, đáng chú ý nh t là lo i truy n ng ngôn, truy n
ệ ườ ề ậ nói v thú v t và truy n c ở i. B i vì:
ễ ể ụ ể ệ ậ Truy n ng ngôn phát tri n cũng d hi u vì Ph t giáo có
ắ ố ố ể ệ ổ ề nguyên t c truy n th ng là dùng l i k chuy n c theo ph ươ ng
ụ ể ả ẩ ạ ố ả pháp n d đ gi ng đ o, thay cho l i gi ng nguyên lí khô khan,
ượ ọ ụ ể ệ ứ t c là dùng hình t ng văn h c c th thay cho khái ni m tri ế t lí
ừ ượ ớ ố ượ ừ ấ ẫ ợ ầ tr u t ừ ng, v a h p d n v a phù h p v i đ i t ề ng c n truy n
ườ ạ đ t là ng i bình dân [ , tr.180].
120
ụ ệ ượ ỉ ườ ỏ Trong truy n ng ngôn, hình t ng con th , voi và kh th ng đ ượ c
ự ữ ậ ở ườ xây d ng là nh ng con v t đáng yêu, thông minh. B i vì ng i Khmer cho
ỏ ừ ủ ứ ế ậ ộ ằ r ng con th t ng là m t ki p hóa thân c a đ c Ph t; con voi và con kh ỉ
ứ ệ ậ ậ ả ỏ ừ t ng c u Ph t. Th là con v t thông minh, hào hi p và có kh năng hòa
ả ể ượ ề ố ộ ủ ị gi i nhi u m i xung đ t; là bi u t ng c a trí thông minh, lòng v tha, công
lí và chính nghĩa.
ự ứ ề ệ ế ậ ộ ơ ấ ư Th ba, t p quán và đi u ki n c trú có s tác đ ng đ n c c u
ộ ố ể ạ ủ ể ể ặ ố ạ phân b và đ c đi m c a m t s th lo i VHDG. Tiêu bi u cho khía c nh
ư ế ệ ặ ị ứ ề này là vi c xác đ nh đ c tr ng truy n thuy t Khmer. Các nhà nghiên c u
ệ ề ằ ắ ộ ớ cho r ng: truy n dân gian Khmer Nam B còn g n li n v i quá trình khai
ư ấ ạ ộ ế ế ố ị phá đ t đai và c ng c . Tuy nhiên, theo Ph m Ti t Khánh, y u t l ch s ử
ư ề ề ế ế ố ậ trong truy n thuy t Khmer không đ m đà gi ng nh truy n thuy t ng ườ i
ệ ử ố ế ố ắ ế ề ặ ớ ứ ả ị Vi t: “c m h ng l ch s , v n là y u t ề g n ch t v i truy n thuy t v nhân
ự ệ ị ử ề ế ạ ờ ườ ậ v t và s ki n l ch s , hoàn toàn m nh t trong truy n thuy t ng i Kh ơ
ạ ườ ề ẫ Me Nam B ” [ộ , tr.95]. Bù l i, ng ữ i Khmer v n có nh ng truy n thuy t v ế ề
ị ổ ấ ạ ề ấ các đ ng “sáng t o văn hóa và các v t ạ ngh ”; trong đó các đ ng sáng t o
ạ ấ ị ự ệ ố ườ văn hóa có c t cách và di n m o r t bình d , t ư nhiên nh con ng i và
ề ề ả ậ ẽ ưở ừ ự ử th m chí có c “ch i th ”. Đi u này có l ả do nh h ng t s giao thoa
ộ ườ ở ể ề ộ ớ văn hóa v i các t c ng i khác ế Nam B . Tiêu bi u cho các truy n thuy t
ườ ế ề ữ ề ế ủ c a ng i Khmer còn có nhóm truy n thuy t v tình đoàn k t gi a ba dân
ấ ố ộ t c Kinh, Khmer, Hoa cùng s ng trên vùng đ t phía Nam này. Song song đó,
ễ ờ ủ ườ ộ ườ ệ các nghi l vòng đ i c a ng i Khmer cũng là m t môi tr ặ ng đ c bi t, có
ệ ễ ề ề ạ ướ ễ ả ơ ụ nhi u ti m năng cho quá trình t o ra vi c di n x ng. L tr n m liên
ế ự ễ ụ ủ ư quan đ n s tích Reahu; l hoàn t c (vào bóng mát) c a nhà s liên quan
ệ ễ ậ ễ ứ ệ ế đ n truy n Tum Tiêu; l ế Đôn ta liên quan đ n chuy n đ c Ph t, l chôl
ư ế ệ ặ ệ ch’năm th’mây liên quan đ n chuy n Mahapr m, … và đ t bi t trong l ễ
121
ườ ệ ấ ượ ướ ướ c i ng ề i Khmer có r t nhi u truy n dân gian đ ễ c di n x ng [8].
ự ả ưở ể ạ ủ ệ Ngoài ra, s nh h ủ ng c a văn hóa vào trong th lo i truy n dân gian c a
ườ ể ệ ở ỗ ữ ệ ng i Khmer còn th hi n ộ ủ ch : nh ng motif, type truy n quen thu c c a
ệ ầ ở ộ ướ ổ các truy n c tích th n kì các dân t c khác và các n ự c trong khu v c
ệ ổ ủ ặ ườ ộ ư cũng có m t trong truy n c tích c a ng i Khmer Nam B nh ng đã đ ượ c
ế ổ ưỡ ạ ẳ ệ ạ bi n đ i theo tín ng ng. Ch ng h n motif “dũng sĩ di ứ t đ i bàng c u
ườ ẹ ở ệ ứ ằ ườ ng i đ p” đã tr thành motif “anh hùng di t ch n c u ng i lành” trong
ỉ ệ ế ệ ể ộ truy n Khmer, “m t motif chi m t l ệ đáng k trong truy n dân gian Khmer
ả ọ ỳ ủ ề Nam B ” [ộ , tr.13]. Theo Hu nh Ng c Tr ng [ ] thì n n văn hoá c a ng ườ i
ở ấ ổ ữ ư ạ ố ồ Khmer ĐBSCL, v n c trú trên nh ng vùng đ t n i (gi ng), đã t o nên
ề ồ ấ ổ ữ ề ế ầ ạ ổ nh ng motif v gi ng đ t n i, gò n i trong truy n thuy t, th n tho i.
ư ậ ứ ề ấ ườ ặ Tuy nhiên, trong r t nhi u nghiên c u nh v y, ít ng i đ t câu
ườ ư ế ậ ự ữ ề ệ ỏ h i: Ng i Khmer th t s nghĩ v nh ng câu chuy n đó nh th nào?
ồ ạ ữ ệ ệ ờ ố ễ ộ Hi n nay, nh ng câu chuy n đó có còn t n t i trong đ i s ng l h i và có
ượ ườ ữ ể ộ đ c ng i ta k cho nhau nghe không? Khi nào trong nh ng cu c giao
ế ườ ố ớ ẽ ể ủ ệ ườ ti p thì ng i ta s k chuy n? Và ý nghĩa c a chúng đ i v i ng i nghe
ề ầ ấ ượ ả ờ ằ ế ộ ữ là gì? … Đó là nh ng v n đ c n đ c tr ậ i b ng m t cách ti p c n l
ạ ệ ư ạ ắ ể ế ề ề ớ khác. Tóm l i, có th nói, n p sinh ho t g n li n v i đi u ki n c trú, các
ưỡ ữ ơ ớ ự ắ ễ ộ l ụ ậ h i và phong t c t p quán tín ng ng có s g n bó h u c v i các th ể
ệ ề ạ ộ ừ lo i truy n dân gian Khmer Nam B . Đi u đó có nguyên nhân t ế ề nhi u y u
: ố t
ệ ề ướ ộ ố ủ 1. N n văn hoá nông nghi p lúa n c c a vùng Nam B v n có
ữ ư ể ặ ả ố ồ ị ngu n g c xa x a, mang nh ng đ c đi m văn hoá b n đ a vùng Đông Nam
ườ ị ả ưở ủ Á. Ng ộ i Khmer Nam B cũng ch u nh h ng c a nét văn hoá này nên
ộ ố ể ệ ề ế ầ ổ ặ ạ m t s motif, ki u truy n th n tho i, truy n thuy t và c tích mang đ c
122
ư ủ ể ố ườ ệ ộ ố ộ đi m gi ng nh c a ng i Vi ữ t và m t s dân t c khác trong vùng. Nh ng
ạ ắ ế ấ ế ề ề ầ ớ ớ truy n thuy t và th n tho i g n li n v i cây lúa, v i th đ t, hoa màu và
ứ ệ ề ỏ ộ ễ ừ ờ ố ệ ủ ư ngh nghi p đã ch ng t c i r t đ i s ng nông nghi p c a c dân vùng
ườ ấ đ t phía Nam này, trong đó có ng i Khmer.
ườ ưỡ ồ ạ 2. Ng ố i Khmer v n có tín ng ng dân gian riêng, t n t ộ i trong m t
ề ệ ờ ưỡ ấ ầ ộ th i gian dài. Theo nhi u tài li u, tín ng ị ả ng y có m t ph n ch u nh
ưở ừ ạ ự ư ớ ộ h ng t ộ ố ặ ư đ o Bà La Môn xa x a cũng nh có s pha tr n v i m t s đ c
ữ ủ ệ ề ể ậ đi m c a Ph t giáo. Cho nên trong nhi u truy n dân gian có nh ng motif
ớ ế ố ậ ưỡ ễ ắ g n v i y u t Ph t giáo và tín ng ng dân gian. Các l ố ề nghi truy n th ng
ờ ủ ề ớ ỗ ườ ố ả ắ g n li n v i vòng đ i c a m i ng ữ i Khmer là nh ng b i c nh th ườ ng
ạ ộ ễ ướ ễ ể ệ xuyên di n ra các ho t đ ng di n x ng k chuy n.
ế ậ ộ ớ ườ ả ớ 3. Khi đ n vùng Nam B , hoà nh p v i môi tr ng m i, tr i qua
ế ủ ộ ố ư ư ề ộ quá trình c ng c và giao l u văn hoá, m t s truy n thuy t c a ng ườ i
ộ ố ế ắ ớ ặ ủ ề ể Khmer có thêm m t s chi ti ệ ể t g n li n v i đ c đi m c a vùng. Bi u hi n
ấ ủ ữ ệ ệ ạ ầ ố ể ủ rõ nh t c a vi c này là các motif th n tho i gi ng nhau gi a truy n k c a
ườ ệ ườ ặ ệ ơ ự ệ ấ ạ ng i Vi t và ng i Khmer. Đ c bi ề t h n là s xu t hi n lo i truy n
ề ự ữ ế ề ế ầ ộ thuy t nói v s đoàn k t gi a ba dân t c và đi u này cũng góp ph n làm
ấ ủ ề ế ầ ạ ộ cho tính ch t c a th n tho i và truy n thuy t dân gian Khmer Nam B ít có
ệ ủ ệ ố ườ ở ư tính h th ng nh truy n c a ng i Khmer Campuchia.
ề ể ạ ộ ệ ể 2.3. M t cách hi u v th lo i truy n dân gian Khmer Nam B d ộ ướ i
ố ả góc nhìn b i c nh
ữ ừ ề ạ ố ể ấ T nh ng phân tích trên có th th y cách phân lo i truy n th ng
ấ ậ ứ ề ệ ậ ủ c a các nhà nghiên c u truy n dân gian Khmer còn nhi u b t c p. Vì v y,
ể ầ ạ ặ ộ ườ ầ ể đ góp ph n phân lo i theo đ c đi m văn hóa t c ng i, c n có thêm
ể ạ ữ ị ướ ế ậ ệ nh ng cách nhìn khác. Vi c xác đ nh th lo i theo h ố ả ng ti p c n b i c nh
123
ư ụ ả ữ ấ ả ẽ ụ không ph i ph c v cho công tác l u tr hay xu t b n mà nó s giúp cho
ế ậ ề ề ơ ợ ượ công tác đi n dã ghi chép và ti p c n sát h p h n v hình t ở ng. B i vì th ể
ạ ờ ộ ạ ủ ế ắ ả ớ ộ lo i bao gi cũng g n v i m t tâm th , m t tr ng thái tình c m c a ng ườ i
ườ ẽ ả ữ ể ươ ể k và ng ệ i nghe nên khi k chuy n s n y sinh nh ng t ng tác, hình
ủ ộ ứ ữ ộ ồ ố thành nh ng xung đ ng khai thác v n tri th c và văn hóa c a c ng đ ng
ộ ườ ể ệ ệ trong m t cá nhân. Nói cách khác, khi ng i k chuy n quan ni m câu
ể ạ ệ ấ ế ẩ ữ ẽ ộ ị chuy n y thu c th lo i nào thì anh/ch ta s có nh ng tâm th ( n tàng
ể ả ứ ữ ể ế trong suy nghĩ) và nh ng cách th c đ chuy n t ớ ệ i câu chuy n đ n v i
ườ ệ ả ấ ộ ườ ng i nghe m t cách hi u qu nh t. Ng ượ ạ c l i chính ng i nghe, trong
ồ ượ ạ ữ ả ưở ứ ủ ộ ố v n văn hóa c a c ng đ ng đã đ ẽ c d y b o, s có nh ng h ng ng tích
ệ ượ ự c c giúp cho câu chuy n đ ễ c di n ra.
ề ậ ở ụ ư ể ướ ứ Nh đã đ c p m c 1.3.2, khi chuy n h ệ ng nghiên c u truy n
ừ ể ạ ố ả ứ ệ ả dân gian Khmer t văn b n sang b i c nh, vi c nghiên c u th lo i cũng có
ể ạ ổ ề ữ ậ ệ ệ nh ng thay đ i v cách nhìn nh n. Vi c phân chia th lo i theo quan ni m
ở ấ ủ ữ ữ ề ạ ặ dân gian nh ng d ng theo đ tài ho c tính ch t c a ngôn ng không ch ỉ
ườ ặ ở ế ớ ề ộ ặ ở g p ng i Khmer mà còn g p nhi u dân t c khác trên th gi ế i. N u
ư ủ ệ ệ ề ể ạ nh quan ni m c a Châu Ôn v th lo i truy n dân gian Khmer Nam B ộ
ầ ờ ườ ơ ạ peak s mrai ầ k mnap ớ v i hai lo i (l i bình th ng) và (th ca) thì m t s ộ ố
ế ớ ộ ặ ạ ờ dân t c khác trên th gi i cũng chia thành hai ho c ba d ng l ẳ i nói. Ch ng
ộ ườ ạ ở ướ h n, n c c ng hoà Malagasy, “ng i ta chia thành resaka (nói chuy nệ
ậ ệ ằ thân m t, h ng ngày), ệ kabary (nói chuy n hùng bi n)” [ , tr.751]. Ng iườ
ở ệ Ilongot ể Philippines chia cách k chuy n thành 3 lo i: ạ qube: nataqupu (l iố
ẳ ắ ờ ầ ẩ nói th ng th n), nawnaw (l i nói c u kh n), ể quambaqan (ki u nói bóng gió,
ệ ậ ườ duyên dáng, có tính ngh thu t) [ , tr.572]. Ng ệ i Chamula thì quan ni m
ờ ườ k'op sventa sk'isnah yo?nton yu?un li lo?il k'op là “l i nói thông th ng”,
124
ờ ữ ườ ố ử puru k'op kirsanoe là “l i nói cho nh ng ng i trái tim đang b c l a”, và
ờ ầ ế nghĩa là “l i nói thu n khi t”.
ể ự ủ ộ ể ẩ ồ ườ Đ tìm hi u s “phê chu n” c a c ng đ ng ng i Khmer hi n t ệ ạ i,
ộ ố ố ượ ữ ệ ộ ớ chúng tôi đã có nh ng cu c trò chuy n v i m t s đ i t ng là nhà giáo và
ữ ườ ủ ụ ệ ộ nh ng ng ằ i nông dân. M c tiêu chính c a các cu c trò chuy n này nh m
ữ ủ ả ườ ể ạ ệ ề kh o sát cách suy nghĩ c a nh ng ng i Khmer v các th lo i truy n dân
ờ ố ế ự ễ gian trong đ i s ng th c ti n (tính đ n năm 2013).
ế ộ ườ ổ ổ ớ 1) Trong cu c trao đ i v i ông Danh M n, ng i Khmer, 40 tu i, là
ườ ệ ấ ộ giáo viên Tr ng Pali Trung c p Nam B , chúng tôi phát hi n ra m t s ộ ố
ề ể ạ ệ ộ góc nhìn khác v th lo i truy n dân gian Khmer Nam B .
ướ ế ế ươ ng bápbăcăm Tr ạ r c h t, theo ông Danh M n, lo i (truy n t ệ ộ i
ấ ừ ệ ệ ậ ỗ l i) xu t phát t Ph t giáo. Trong đó, “bap” là khái ni m “nghi p”, có
ố ừ ế ồ ữ ế ngu n g c t ti ng Pali “bápbă”, mang ý nghĩa liên quan đ n nh ng l ờ i
ế ả ữ bápb cămằ thuy t gi ng tôn giáo. Gi a và sâcsana nhìn chung là có thể
ể ạ ầ ớ ệ ổ ồ ế thay đ i cho nhau. Đây là th lo i chi m ph n l n ngu n truy n dân gian,
ượ ế ượ ấ ữ ư ể đ c vi t trên lá buông, đ c c t gi trong các chùa đ các nhà s mang ra
ề ế ộ ồ ọ ớ thuy t pháp cho c ng đ ng v i ni m tin thiêng liêng và trân tr ng trong
ị ễ ộ ữ ữ ủ ừ ệ ậ ọ nh ng d p l h i quan tr ng. Ông th a nh n gi a quan ni m c a ng ườ i
ườ ệ ỗ ươ ị ệ ề ể ồ Khmer và ng i Vi t có ch t ng đ ng và d bi t v cách hi u m t s ộ ố
ộ ố ể ạ ể ạ ậ ọ th lo i, th m chí có m t s th lo i không có trong văn h c dân gian
ườ ệ ể ạ ủ ể ng i Vi ả t; cách hi u th lo i c a Châu Ôn là theo dân gian, không ph i
ủ ữ ể ả ọ ọ ỳ theo ngôn ng khoa h c, còn cách hi u c a Hu nh Ng c Tr ng có ch ỗ
ư ề ề ộ ộ ch a phân rõ cái nào thu c v kinh sách trong chùa cái nào thu c v dân
ế ề ệ ề ỉ ị ạ gian truy n mi ng. Ông Danh M n đ ngh nên ch nh l i cách phiên âm cho
ươ ệ ặ ị ầ ng pròđ ch ươ r ng têvékk’tha đúng: r ấ (truy n b a đ t), ạ (th n tho i),
125
ươ ế ự ệ ươ r ng pròvotht să ng càtêlôk ử r ề (truy n l ch s ), ệ ị (truy n th s , xã
ế ự ụ ạ ấ ộ h i có tính ch t răn d y con cháu ng ngôn th s ). Song song đó, ông
ể ạ ề ấ ộ ươ ng càtêthôa ớ r cũng đ xu t thêm vào m t vài th lo i m i ệ (truy n răn
ụ ệ ươ r ng sòmn ak ạ d y có tính tôn giáo – ng ngôn tôn giáo), ệ (truy n c ườ i),
ả ươ r ng rao xà bay ệ (truy n gi i trí).
ể ạ ủ ớ ự ộ ố ả ọ V i s tham kh o m t s cách phân chia th lo i c a văn h c dân
ệ ạ ể ủ ớ gian Campuchia hi n t i cùng v i cách hi u c a dân gian Khmer, ông Danh
ế ậ ữ ậ ệ M n l p lu n: trong ngôn ng Khmer, có ba t ừ ễ ả di n t ệ khái ni m “truy n”
ệ ượ ợ ờ đ mn k’tha là k’tha, r ngươ và tùmnu n. ộ Truy n dân gian đ ọ c g i là
ồ ồ ườ pr chea pri (trong đó đ mnờ ợ: k l ể ạ k’tha: truy n, ệ pr chea i, : ng i dân,
ệ ệ ả ị ượ ườ pri: yêu quý); d ch c khái ni m là: Truy n đ c ng ồ i dân yêu thích r i
ệ ạ ượ ư ể ể ạ k l i. Vi c phân lo i theo đó đ c hi u nh sau:
ị ầ ề ế ệ ầ ạ (i) Th n tho i: ạ têvékk’tha (truy n v các v th n sáng t o th gian
ị ổ ườ và các v t tiên ng i Khmer – tôn kính)
ề ị ệ ả ề (ii) Truy n thuy t: ậ ế p’rêng k’tha (truy n x a v đ a danh, s n v t, ư
ậ ạ ậ các nhân v t trong hoàng cung, ông vua bà chúa – có th t). Trong lo i này
ề ộ ờ ứ ộ ố ị ồ ệ ậ ồ bao g m m t s truy n v cu c đ i đ c Ph t và các v b tát.
ể ể ế ố ị ặ ổ (iii) C tích: ệ nìtian k’tha (truy n đ k , có y u t ủ ế b a đ t ch y u
ạ ạ ạ ầ nìtian mua vui và răn d y). Trong đó l ể i chia thành các ti u lo i: th n kì (
k’tha okcha), loài v t (ậ nìtian k’tha să), th s ( ế ự nìtian k’tha soòngcum),
ệ ụ ơ ơ l b t k’tha i (ườ nìtian k’tha sòmn ak), c ng ngôn ( ). Trong quy n ể Quan
ụ ệ ể ằ đi m giáo d c trong truy n dân gian Khmer ủ c a Campuchia (b ng ch ữ
ứ ự ế ế ớ ệ Khmer) cũng x p theo th t này. Ông Danh M n cũng gi ộ ổ i thi u m t t ng
ấ ả ủ ệ ề ậ ấ ầ ỗ ậ ậ t p v truy n dân gian c a Campuchia xu t b n g n nh t (9 t p, m i t p
ủ ề ộ ườ ư m t ch đ ). Trong đó, ng ệ ể ạ i ta chia theo các th lo i nh sau: (1) Truy n
126
ư ế ệ ậ ộ ề v dân t c Khmer x a 2 t p; (2) Truy n liên quan đ n công lí, pháp đình;
ề ế ệ ề ệ ậ (3) Truy n v loài v t; (4) Truy n liên quan đ n đ n đài, chùa tháp; (5)
ệ ế ề ệ ế ố Truy n liên quan đ n đ n đài, chùa tháp; (6) Truy n liên quan đ n cây c i;
ữ ệ ệ ế ế (7) Truy n liên quan đ n Neak ta; (8) Nh ng chuy n liên quan đ n phong
ụ ậ t c t p quán.
ự ế ứ ề ấ Th c t ả cho th y đây là cách phân chia theo đ tài, ch không ph i
ữ ế ệ ể ấ ặ ơ ứ ậ theo c u trúc và đ c đi m ngh thu t. H n n a, ông Danh M n là trí th c
ượ ệ ừ ế ậ ồ ệ Khmer, đ c ti p c n ngu n tài li u t Campuchia nên quan ni m cũng có
ệ ể ọ đôi chút “máy móc” theo văn h c Campuchia hi n nay. Ki u phân chia th ể
ữ ấ ạ ị ưỡ ỏ lo i này cũng không tránh kh i nh ng n đ nh có tính khiên c ng.
ề ườ ạ ổ 2) Theo ông Lâm Huy n, giáo viên ng i Khmer, 38 tu i, d y môn
ữ ề ỉ ệ Ng văn t ạ ườ i tr ả ầ ng THCS Liêu Tú, huy n Tr n Đ t nh Sóc Trăng thì b n
ữ ườ ỡ ế thân ông và nh ng ng ặ i Khmer ông g p g quen bi t có hai cách nghĩ v ề
ố ớ ệ ườ ườ ọ ở truy n dân gian. Đ i v i ng i bình th ng không có h c giáo lí chùa
ở ườ ướ ể ạ ề ọ hay “tr ng nhà n ế c”, h không quan tâm đ n th lo i nhi u mà ch ỉ
ể ề ụ ễ ệ ế ị ệ quan tâm đ n truy n đó k v cái gì và di n ra trong d p nào. Ví d , truy n
ử ể ướ ề ằ ệ ể ề v hoàng t Thông k trong đám c i, truy n v th ng Cheay k trong
ư ể ề ố ỉ ư ệ ậ ộ ị ữ b a nh u, chuy n v b n ông s k trong các d p ngh tr a khi làm ru ng,
ậ ể ề ứ ọ ọ ệ chuy n v đ c Ph t k khi đi chùa, …H g i chung là tùm nu n ộ (có tu ngồ
ữ ệ ượ ươ r ng tích) dành cho nh ng chuy n đ c ghi chép và ắ ệ (câu chuy n ng n)
ố ớ ữ ữ ệ ệ ườ ọ ề dành cho nh ng truy n truy n mi ng. Đ i v i nh ng ng i có h c giáo lí
ộ ọ ấ ổ ề ể ạ và có trình đ h c v n ph thông hay có chuyên môn khi nghĩ v th lo i
ườ ạ ơ ặ VHDG Khmer th ng r i vào hai tr ng thái ế : ho c là ít quan tâm đ n
ệ ườ ặ truy n dân gian thì cho là mê tín, hoang đ ấ ọ ng, phi khoa h c; ho c là r t
ủ ố ơ ả quan tâm thì cho là cách chia c a Campuchia t ề t h n. B n thân ông Huy n
127
ủ ằ ầ ớ ườ thì cho r ng cách phân chia c a Châu Ôn g n gũi v i ng i Khmer bình
ườ ơ th ng h n.
ệ ộ ớ ở ệ ơ xã Kim S n, huy n Trà 3) Trong cu c trò chuy n v i 10 nông dân
ị ề ừ ế ậ ầ ỉ Cú, t nh Trà Vinh vào ngày 15/6/2013, h u h t các v đ u th a nh n trong
ủ ườ ệ ề ế ạ ấ ắ ệ quan ni m c a ng i dân, vi c phân lo i nhi u là r t hi m, cùng l m là:
ươ ươ ấ ề ặ ươ r ng p’rêng, r ồ ng b ran, r ng s csana ệ ho c là truy n v con th ỏ
ọ ườ ắ ầ ườ (tànhsay) là cùng. Nhìn chung, cách mà m i ng i b t đ u th ng là: “tui
ố ượ ứ ể ề ệ ấ ề xin k câu chuy n v ..., có ý nghĩa…”. T c là l y đ i t ng/ đ tài làm
ờ ố ạ ưỡ ườ cách phân lo i. Ngoài ra, do đ i s ng tín ng ủ ng c a ng ắ i Khmer g n
ả ộ ự ề ề ậ ạ ớ ờ li n v i Ph t giáo trong c cu c đ i nên s phân chia v các lo i không rõ
ạ ớ ố ượ ủ ế ề ậ ề ặ ấ ràng mà ch y u thiên v Ph t tho i v i s l ế ng r t nhi u. M c dù th ,
ư ượ ố ề ừ ể ộ ệ ầ ố nh ng khi đ c yêu c u k m t vài truy n thì đa s đ u t ch i và nói
ả ặ ọ ọ ớ ư ể ớ ằ r ng h ph i vào các ngôi chùa đ c m i chính xác ho c do các s k m i
ự ợ ủ ườ ạ ọ ề đúng. Tham d đ t đi n dã c a sinh viên tr ng Đ i h c Trà Vinh vào
ạ ặ ố tháng 10/2014 t i chùa Âng, thành ph Trà Vinh, chúng tôi cũng g p câu tr ả
ự ề ể ạ ị ự ể ệ ầ l ờ ươ i t ng t v th lo i khi yêu c u các v s k chuy n cho các em sinh
ỉ ứ ư viên nghe. Các s ch nói chung là ngươ , ho c ặ tùm nu nộ ch không phân r
ư ể ả ạ lo i ki u các văn b n đã l u hành.
ề ể ạ ố ả ể ơ 4) Đ làm rõ h n cách suy nghĩ v th lo i trong b i c nh văn hóa
ườ ộ ả ạ ổ ể ệ ộ t c ng i, chúng tôi trình bày m t b n ghi chép l i bu i k chuy n, giao
ế ườ ữ ệ ạ ữ ti p gi a ba ng ề ể ạ i Khmer, trong đó có nh ng đo n quan ni m v th lo i
ự ễ ố ả trong b i c nh th c ti n.
ệ u
ề ầ
ậ ị ế ề T a đự ề: ườ ể Tên ng i k : ể Đ a đi m ghi nh n p B ng Tri ệ t, xã Liêu Tú, huy n Tr n Đ , Sóc
ượ Các câu chuy n xung quanh bàn r Lâm Huy n, Tr n Minh Liên, Lí Chiên ấ ầ ư Trăng
128
11/3/2013
ườ ể ạ Nhi u th lo i i k
ề ể ổ ọ ng THCS Liêu Tú, ổ ), Lí Chiên
ầ ể ọ ổ Ngày tháng ghi nh n:ậ ể ạ ề Th lo i: ụ ể ơ ề ườ ể: Lâm Huy n (giáo viên tr C th h n v ng 38 tu i), Tr n Minh Liên (giáo viên ti u h c Liêu Tú, 35 tu i (giáo viên ti u h c Liêu Tú, 40 tu i).
ố ả : B i c nh
ộ ề ầ
ụ ề ỉ ượ ớ
ế 05 ngày (10/3 đ n ngày 15/3/2013), ầ ệ t, xã Liêu Tú, huy n Tr n ườ ượ i là u v i 03 ng ắ ầ ệ Câu chuy n b t đ u ệ ườ ồ ầ ẻ ầ ề Trong đ tợ đi s u t m đi n dã kéo dài ư ầ ư ở ấ ế p B ng Tri tôi ng trong nhà m t th y giáo ồ ố Đ , t nh Sóc Trăng. Hôm nay, tôi đ c ng i u ng r ọ ạ giáo viên đang d y h c. Không khí vui v thân tình. ệ ủ ừ ằ b ng công vi c c a t ng ng i r i d n d n đi vào nhi u chuy n khác.
ế ấ K t c u Văn b nả
ớ ề ườ i còn l
ổ ượ ễ
ỏ
ườ ầ
ứ ụ
ườ ệ ế ệ ớ i thi u Ông Lâm Huy n (LH) gi ầ ạ tôi v i hai ng i là Tr n Minh Liên (TML) và Lí Chiên ả (LC). Bu i r u di n ra kho ng 15 phút thì ông TML h i tôi: ầ i nghiên c u, th y “Th y là ng ữ nói tôi nghe ca dao và t c ng t khác nhau th nào?” ng i Vi
ả ờ ệ ụ ữ Tôi tr l i:
ố ả
ườ
T c ng là kinh nghi m s ng còn ủ ệ ể ca dao là th hi n tình c m c a ườ ự ệ ướ i ta tr ng i c s vi c, con ng ậ ả hay c nh v t
ả ườ ấ ộ i thích m t cách r t
Ông TML gi tinự : t
ả ữ ự ụ ệ i Khmer không quan ni m Còn ng ư ậ nh v y, cái nào nói chính xác là ca dao, cái nào không chính xác là t cụ ầ ầ ng . Ví d câu “g n m c thì đen g n ả ử ư ồ Nghe gi ch ng h ng vì h i đó gi ấ i thích tôi c m th y ờ ớ m i
129
ế ấ K t c u Văn b nả
ầ ư ị
ầ ườ ồ
ế ừ ư nghe l n đ u. Nh ng v này cũng ọ là ng i có h c, quy t không ả ph i đoán mò hay nói b a.
ấ ừ ụ ữ
ả
ư ấ đèn thì sáng” là nó đúng, chính xác ồ nên là ca dao. Còn câu “chu n chu n ắ bay th p thì m a/ bay cao thì n ng bay v a thì râm” là t c ng vì nó không chính xác gì c . Có khi nó bay th p mà cũng không m a.
ụ ừ ư ấ ạ ỏ ế Th y l tôi h i ti p:
ố ắ ư
ế Ví d câu “đ ng s ng nh con ch ế ừ đ ng ch t nh con r n” là ca dao hay ữ ụ t c ng ?
ữ ả ờ Ông TML tr l i:
ườ
ụ ườ ố ườ ư ắ Đó là t c ng vì nó không đúng, con ng i này ng i s ng khác nhau, có ng i khác, ch a ch c đúng.
ỏ ạ Tôi h i l i:
ứ ư ụ ể ậ V y là cái nào chính xác, ki m ượ ch ng đ c là ca dao còn cái nào ữ ắ ch a ch c là t c ng ?
ượ ứ ẫ ồ Ông TML đ ng ý và d n ch ng:
ừ u thì đ ng đ i ta khiêng” là l ắ ạ ừ ả
ọ ả ấ ờ
ủ
ướ ữ c gi ườ ế ầ ệ Đúng là chuy n này b t sang ệ chuy n n . Tôi v a c m th y thú ấ ị ừ v v a c m th y nghi ng cách ầ nói c a ông th y giáo này. Vì ờ nh ng gì ông trình bày tr ư tôi ch a nghe. ể ố ụ Ví d câu “u ng r ờ ườ ỗ ế i say đ n n i ng ờ i hoàn khuyên, là lo i tuk phia sách (l ờ ừ toàn sai, đ ng bao gi làm theo) còn ờ ờ i đúng, khuyên i sô phia sách là l l ố ọ m i ng i làm theo. Hay câu “Mu n ế t th y” cũng là “tuk phia t gi bi sách”.
ệ ườ Ông LC chen vào nói thêm
ệ
ớ
ỏ ổ ấ
ấ ắ ệ ắ ỏ ữ ữ ệ t này không Nh ng cách phân bi ố ả ườ ớ gi ng v i bình th ng. Tôi c m ả ư ồ ấ th y h nghi nh ng th y c ba ị ề ố v đ u r t ch c ch n và th ng ấ nh t nên tôi không h i n a. ườ Ng t vai i Khmer không phân bi ổ ế ọ v h hàng theo quan h mà theo tu i tác và có đi tu hay không. L n thì kêu bác, nh tu i kêu chú; có đi tu kêu ệ ậ chú, không đi tu kêu c u. Do đó vi c ể ạ ệ t các th lo i truy n không phân bi ệ ư ố t, không chính i Vi gi ng nh ng
130
ế ấ K t c u Văn b nả
xác l m.ắ
ọ Ông LH:
ế Sao vùng này g i là Liêu tú, TML có bi t hông?
ể ự ắ ấ ườ Ông TML k không t tin l m
ỏ ổ ự ỗ ố ớ ư ớ ự ặ ự ế ế tích neang Chanh Đây là s nh ng ông TML không nh rõ. Trong s tích này không có nói ấ ề v vùng đ t Liêu Tú. ế ế ở ế
ỉ
ơ ạ i dân, sau này Có ông vua l y ng ườ ổ i ng đu i ra, sai lính chém b . Ng ề ỗ đó m i đi tr n, m i ch đi qua đ u ố có s tích, chùa b n m t th nào, qua Dù Tho th nào, Liêu Tú th nào? Và ỹ M Thanh th nào. sau đó ch t ườ ớ ư Nh ng tui không nh , ch nghe ng i ta nói s l i thôi
ồ ệ ể ớ Ông TML:
ừ ồ ệ ả ườ ướ i tr c câu
ệ C bàn ti c cùng c nói này. ậ ạ Chuy n h i nãy tôi k v i anh là có ớ ơ sách, còn chuy n v a r i tôi nh s ế ở không dám nói. Nói sai tù ch t ượ c đâu. luôn, nói b y b không đ
ỏ Tôi h i ông LC: ườ i
ữ ể ạ ọ ượ Nh ng chuy n này ông nghe ng già k l ệ i hay đ c đ c?
ồ ỏ ớ Ông LC:
ủ ế
ấ ư
ờ tui không có nghe i gi H i nh t ọ ể ả ông già nào k c ; ch y u là đi h c ể ạ nghe b n bè k và nghe m y s trong chùa k .ể
ượ ộ ắ
u thì ng ộ ố ộ ẻ
ứ ộ ơ ỡ ấ ố ố ị ể ườ ồ ố i Đang ng i u ng r ư ồ ủ ch quán b ng ra m t dĩa g m ộ ị ộ tr ng ứ ứ v t l n và tr ng cút l n. ố ị ể tay Ch đ xu ng h i nhanh, l ả ứ ộ ớ làm r t m t tr ng v t b ra. C ệ ứ ệ Ch cSaM c là m t chàng trai ườ ầ nghèo, có m t b y gà, đ ra m i ồ tr ng, đem đi p. M t hôm anh ng i trên cây th t n t suy nghĩ chuy n này ẽ ự chuy n kia. Anh d tính là tr ng s
131
ế ấ K t c u Văn b nả
ớ ườ
ả ấ ể ộ ớ ụ ứ ắ ệ ề ớ ể đám c i b o không sao. Ông TML nói: th y v tr ng b này ố tui nh chuy n Ch cSaM c, ể đ tui k cho nghe. ộ i v ; mua ru ng ti p, thuê đ y t
ế ỉ ể ớ ẻ ắ ầ
ứ ồ R i TML b t đ u k v i v thú v :ị
ữ ớ ỗ ố
ệ ằ ư Câu chuy n lí ra còn n a nh ng ớ TML nói r ng anh không nh . ấ ở n ra gà con; nuôi l n, bán gà mua bò; bò l n, bán bò mua ru ng; làm ộ ru ng có ti n xây nhà, mua vàng, ầ ớ ướ ợ c ở ầ ử ớ ồ đ y nhà, ng i ngh cho t nó r a ỗ ồ chân mình, c ng i mà du i chân ra ố ố thôi. Đang suy nghĩ trên cây th t n t, ấ chàng du i chân ra, r t xu ng đ t, ơ ế k t thúc gi c m .
ệ ừ ể Tôi h iỏ
ộ ể ạ
ể ệ Ông TML
ữ ộ
ọ i ta g i là ỏ Tôi h i thêm
Hai câu chuy n mà các anh v a k thu c th lo i gì? ộ Nó là tùm nu n (truy n k ), khác ớ ụ v i t c ng và ca dao. Tùm nu n là ệ ậ chuy n có th t đó. ỗ ư ườ Nh ng có ch khác ng ệ ườ ạ ươ ng raoxàb y (truy n c r i). ả ả
ề
ể ạ ở ộ ư ế ợ ấ i thích này Tôi c m th y cách gi ư ồ ấ r t chung chung, hình nh g m ể nhi u th lo i vào m t ki u nên có ý g i m xem nh th nào.
Ông LH
ở ổ ậ
ứ ở Cái đó là nói theo sách v , ch ể đây nói v y bà con nghe h ng hi u đâu.
ư ệ ả ả Dù câu chuy n còn dài nh ng b n trích ghi chép nêu trên đã ph n
ộ ố ấ ể ạ ệ ề ộ ể ánh m t s v n đ trong vi c tìm hi u th lo i theo góc nhìn văn hóa t c
ườ ạ ủ ườ ự ự ễ ng i. Theo đó, tiêu chí phân lo i c a ng i Khmer d a vào th c ti n sinh
ờ ố ứ ạ ả ườ ể ườ ạ ho t trong đ i s ng đã t o ra c m h ng cho ng i k và ng i nghe. Nói
ướ ộ ố ả ụ ạ ộ cách khác, nhìn d i góc đ b i c nh, tiêu chí phân lo i ph thu c vào ý
ươ ụ ể ơ ố ả ể ặ ộ ị đ nh và t ng tác trong b i c nh đ t ra. Có th nói m t cách c th h n là:
ể ạ ữ ứ ỉ ừ ữ ặ ở th nh t ấ , th lo i không ch là nh ng gì t sách v ho c nh ng nhà nghiên
132
ấ ấ ố ừ ờ ố ự ế ứ c u đã th ng nh t mà nó còn xu t phát t đ i s ng th c t ớ ợ , phù h p v i
ạ ủ ứ ậ ộ ườ ườ ậ trình đ nh n th c và t p quán sinh ho t c a ng i dân. Tr ợ ng h p phân
ệ ụ ủ ữ ệ ầ bi t t c ng và ca dao c a ông Tr n Minh Liên trong câu chuy n trên là
ủ ộ ộ ộ ồ ề m t cách nhìn hoàn toàn thu c v dân gian, trong c ng đ ng c a ng ườ i
ở ẽ ở ư Khmer ả vùng đó, nên có kh năng s không đúng vùng khác nh ng nó
ạ ố ị ự ứ ộ ả ộ ễ Th hai l i s ng đ ng và có giá tr th c ti n. ấ , trong m t hoàn c nh nh t
ườ ể ạ ể ể ể ộ ỉ ị đ nh ng ố i ta ch có th nói và thông hi u m t vài th lo i tiêu bi u do b i
ể ộ ư ứ ứ ề ạ ả c nh t o nên ch không hi u r ng và nhi u nh nhà nghiên c u. Do đó, khi
ể ạ ượ ư ữ ệ ặ ỏ ặ g p nh ng câu chuy n có đ c tr ng th lo i v ố ả t ra kh i ngoài b i c nh
ướ ườ ướ ạ ổ ợ ộ ễ di n x ng, ng i ta có xu h ng t ng h p chung vào m t lo i nào đó.
ệ ạ ờ ữ ữ ệ ắ ớ Th baứ , vi c phân lo i bao gi ả cũng g n v i nh ng câu chuy n, nh ng s n
ụ ể ẩ ư ầ ọ ph m c th không có cách khái quát theo t duy khoa h c thu n túy nh ư
ự ứ ệ ả ẫ các nhà nghiên c u văn b n v n th c hi n.
ộ ố ặ ừ ữ ể ầ ư ể T nh ng phân tích nêu trên có th rút ra m t s đ c đi m c n l u
ươ ể ạ ứ ệ ề ý v ph ng pháp khi nghiên c u th lo i truy n dân gian Khmer Nam B ộ
ể ạ ạ ọ ộ trong b i c nh: ề ố ả M t lộ à, th lo i văn h c dân gian là m t ph m trù có nhi u
ạ ượ ể ừ ề ộ ặ đ c tính, đa d ng, đ c hình thành và phát tri n t nhi u góc đ . Khi
ể ặ ứ ề ầ ộ ổ ố ệ nghiên c u c n có m t cái nhìn t ng th , đ t trong nhi u m i quan h ,
ự ề ạ ắ ố ệ ề nhi u góc nhìn. Cách phân lo i truy n th ng d a vào nguyên t c xem vi c
ụ ể ả ư ộ ữ ạ ạ ả phân lo i nh m t ph m trù, nó có nh ng tiêu chí c th , đ m b o các
ề ư ắ ự ễ ẫ ạ nguyên t c v t duy l n th c ti n. Tuy nhiên, cách phân lo i đó có tính
ướ ề ướ ệ ồ ạ ậ ơ ứ ề ọ quy c và thiên v h ng h c thu t h n là đáp ng đi u ki n t n t ự i th c
ể ạ ụ ể ộ ớ ư ế ủ t c a m t th lo i c th trong lòng dân chúng. Hai là, v i t cách hình
ặ ướ ứ ễ ộ ườ ứ th c di n ngôn, đ t d i góc nhìn văn hoá t c ng i khi nghiên c u, th ể
ộ ộ ạ ọ ị ự ứ ủ ễ lo i văn h c dân gian b c l các giá tr th c ti n. Ch c năng c a câu
ượ ề ể ạ ể ẽ ự ầ ộ ệ chuy n đ c k s góp ph n xây d ng n i hàm v th lo i theo cách nghĩ
133
ườ ể ạ ượ ạ ộ ặ ủ c a ng ỉ i dân. Th lo i ch có ý nghĩa khi đ ễ c đ t trong ho t đ ng di n
ướ ượ ứ ủ ự ễ ấ ậ ồ ộ x ng đ ễ c c ng đ ng ch p nh n. Do tính th c ti n c a hình th c di n
ể ạ ứ ả ả ộ ngôn nên th lo i không ph i là m t tiêu chí hình th c càng không ph i là
ể ư ộ ữ ộ ổ ậ ằ m t tiêu chí đ l u tr ể ữ ệ hay biên t p. Nó n m trong m t t ng th d li u
ế ố ứ ượ ễ ướ ố ả ả ề ch a nhi u y u t khi đ c di n x ng trong b i c nh. Ba là, khi kh o sát
ộ ừ ọ ố ả ị ự văn h c dân gian Khmer Nam B t ẩ góc nhìn b i c nh, ch u s “phê chu n”
ạ ầ ả ượ ồ ừ ệ ủ ộ c a c ng đ ng thì vi c phân lo i c n ph i đ c xem xét t ộ góc đ nguyên
ậ ế ợ ệ ệ ầ ớ ộ ắ t c ngh thu t k t h p v i góc đ quan ni m qu n chúng dân gian suy nghĩ
ừ ữ ệ ệ ậ ả ấ và th a nh n. Qua nh ng kh o sát nêu trên cho th y, vi c quan ni m v ề
ể ạ ộ ồ ườ ấ ố th lo i trong c ng đ ng ng ề i Khmer cũng không th ng nh t và có nhi u
ậ ấ ầ ỗ ồ ộ ượ ch ch ng chéo, th m chí là vay m n. Trong tình hình y, c n có m t
ả ữ ể ữ ề ế ậ ỏ ơ cách lí gi i th a đáng và có chi u sâu h n n a đ có nh ng k t lu n khoa
ướ ứ ộ ủ ế ậ ố ả ậ ỉ ọ h c theo h ng ti p c n b i c nh. Tuy nhiên, do m c đ c a lu n án ch là
ớ ệ ệ ả ộ ướ ầ ề ể ạ gi i thi u m t quan ni m và kh o sát b ố ả c đ u v th lo i trong b i c nh
ấ ướ ố ớ ố ả ế ậ ề ể ạ nên v n đ th lo i trong h ng ti p c n b i c nh đ i v i VHDG nói
ộ ọ ệ ả ộ chung và truy n dân gian Khmer Nam B nói riêng ph i là m t tr ng tâm,
ệ ậ ộ ọ ầ ượ c n đ c tách riêng trong m t chuy n lu n khoa h c khác.
ể ế Ti u k t
ườ ộ ượ ị ị 1. Ng i Khmer Nam B đ ộ c đ nh v trong m t không gian văn
ư ớ ữ ộ ộ ườ ệ ượ hóa c ng c v i nh ng t c ng i khác (Vi t, Hoa, Chăm, …), đ c phân
ủ ữ ổ ồ tán thành nh ng phum sóc trên các gi ng cao ráo c a vùng châu th Sông
ử ướ ữ ề ộ C u Long. Trong h ớ ng so sánh chi u ngang v i nh ng dân t c anh em và
ọ ớ ườ ở ặ ề so sánh chi u d c v i ng i Khmer ừ Campuchia, đ c tính phum sóc v a
ườ ộ ừ ữ ượ ả ắ ủ giúp cho ng i Khmer Nam B v a gi gìn đ c b n s c văn hóa c a dân
ừ ạ ư ữ ế ể ộ t c mình v a t o ra nh ng bi n th văn hóa đáng l u ý trong quá trình
134
ố ưỡ ậ ườ chung s ng. Trong đó, tín ng ng Ph t giáo Nam tông đã giúp ng i Khmer
ư ứ ế ộ ộ ủ ặ Nam B có m t tâm th c văn hóa đ c tr ng. H t lòng vì ngôi chùa c a
ộ ố ự ạ ọ ẻ phum sóc, coi tr ng cu c s ng th c t ấ i, chân thành và ch t phác, vui v và
ệ ồ ố ố ứ ế ạ ọ hòa đ ng, coi tr ng cái thi n và l ộ i s ng đ o đ c, ít quan tâm đ n cu c
ấ ẹ ữ ế ậ ấ ầ ộ ẩ ố s ng v t ch t xa hoa, … là nh ng ph m ch t đ p và có ph n ti n b trong
ủ ườ ờ ố ự ạ ọ ố ố l i s ng c a ng i Khmer. Trong đó, coi tr ng đ i s ng th c t ế i và h t
ớ ứ ữ ậ ặ ố ộ lòng v i đ c Ph t đã chi ph i toàn b các đ c tính khác và nh ng hành
ế ộ ơ ả ủ ọ ượ ề ạ ộ đ ng giao ti p, lao đ ng vui ch i gi i trí c a h . V t lên nhi u lo i hình
ệ ạ ọ ậ văn hóa dân gian, văn h c ngh thu t và sinh ho t văn hóa dân gian có
ơ ở ữ ễ ệ ể ệ ộ ổ nh ng bi u hi n n i tr i, d quan sát. Đó cũng là c s cho vi c nghiên
ệ ườ ễ ướ ứ c u truy n dân gian trong môi tr ng di n x ng.
ổ ậ ề ấ ườ ộ 2. N i b t trên phông n n văn hóa y, ng i Khmer Nam B đã s ở
ồ ạ ệ ộ ể ữ h u m t kho tàng truy n k dân gian phong phú t n t i trong kinh sách vi ế t
ượ ư ữ ứ trên lá buông, đ c l u gi trong các ngôi chùa và trong tâm th c dân
ầ ớ ấ ượ ứ ề ả chúng. Ph n l n các kinh sách y đ c nhi u nhà nghiên c u và b n thân
ườ ể ả ễ ộ ng i Khmer xem là đ lí gi ụ ậ i các phong t c t p quán và l ạ h i. Bên c nh
ể ượ ư ụ ệ ề ầ ộ ả đó, cũng có m t ph n truy n k đ ớ c l u truy n v i m c tiêu gi i trí và
ớ ướ ậ ẩ ồ ứ ự ả ứ trau d i nh n th c th m mĩ. V i h ng nghiên c u d a trên văn b n, các
ệ ố ứ ệ ả ạ nhà nghiên c u đã kh o sát và hình thành các h th ng phân lo i truy n k ể
ươ ố ễ ệ ề ế ề ậ ọ t ng đ i d nh n di n dù còn nhi u ý ki n khác nhau v tên g i. Đóng
ạ ự ủ ệ ả ọ góp c a cách phân lo i d a theo văn b n là vi c hình thành các tên g i và
ể ạ ủ ừ ơ ở ế ạ ộ ứ quy ph m hóa n i hàm c a t ng th lo i trên c s lí thuy t nghiên c u
ề ố ở ệ ộ ố ặ VHDG truy n th ng Vi ư t Nam. M t s công trình đi sâu vào đ c tr ng
ể ạ ệ ườ ề ế ầ ạ ổ ụ ừ t ng th lo i (th n tho i, truy n thuy t, c tích, truy n c i, ng ngôn) đã
ứ ượ ể ủ ề ể ệ ể ặ ch ng minh đ c nhi u đ c đi m tiêu bi u c a truy n k dân gian Khmer,
135
ế ượ ủ ề ọ ị ư cũng nh đúc k t đ ố ớ c nhi u giá tr quan tr ng c a VHDG Khmer đ i v i
ệ ề n n VHDG Vi t Nam.
ự ễ ệ ể ạ ủ ờ ố 3.Tuy nhiên, trong th c ti n đ i s ng, các khái ni m th lo i c a
ứ ư ễ ể ệ ứ truy n k dân gian không di n ra nh cách th c mà các nhà nghiên c u
ể ạ ủ ứ ự ệ ề ọ th c hi n. Nhi u cách g i tên th lo i c a các nhà nghiên c u không đ ượ c
ể ậ ớ ở ề nhân dân hi u và đón nh n. B i vì, trong trí nh dân gian và qua truy n
ổ ậ ể ệ ệ ớ mi ng, truy n k dân gian Khmer n i b t lên v i vai trò làm c s đ ơ ở ể
ế ả ụ ậ ể ả thuy t minh, gi i thích các phong t c t p quán và đ gi ộ i trí cho c ng
ố ớ ườ ự ễ ạ ộ ồ đ ng. Đ i v i ng ể ạ i Khmer trong th c ti n sinh ho t và lao đ ng, th lo i
ể ườ ệ ượ ọ ạ ứ ạ ộ ọ truy n k th ng đ c g i đ i khái thành m t lo i và coi tr ng ch c năng
ờ ố ơ ở ủ ạ ừ ộ ể sinh ho t trong đ i s ng c a nó. Trên c s đó, t m t cách hi u v th ề ể
ệ ạ ớ ộ ườ ằ ặ lo i truy n dân gian v i góc nhìn văn hóa t c ng ệ i, b ng cách đ t vi c
ộ ố ố ả ộ ướ ự ủ ễ ạ phân lo i vào b i c nh th c ti n c a cu c s ng, m t h ứ ng nghiên c u
ố ả ệ ượ ợ ở ướ truy n dân gian trong b i c nh đ c g i m và hình thành. Trong h ng đi
ệ ể ươ ệ ủ ố ả này, truy n k dân gian không còn là ph ng ti n c a b i c nh văn hóa mà
ề ả ể ệ ệ chính văn hóa là n n t ng cho vi c hi u truy n dân gian. Các y u t ế ố ủ c a
ễ ướ ế ị ữ ể ệ ộ ọ ố ả b i c nh di n x ng k chuy n là nh ng n i dung quan tr ng quy t đ nh
ậ ủ ả ủ ệ ấ ộ ộ ườ ệ hi u qu c a m t câu chuy n; thái đ ch p nh n c a ng i nghe và cách
ườ ể ể ệ ự ồ ạ ủ ế ị ệ ớ ng i k th hi n câu chuy n m i quy t đ nh s t n t ể ạ ộ i c a m t th lo i
ể ạ ố ả ấ nào đó. Do đó, th lo i, trong cách nhìn b i c nh, không xu t phát t ừ lí
ủ ủ ế ườ ứ ố thuy t hay ý mu n ch quan c a ng i nghiên c u mà t ừ ự ễ ủ ờ th c ti n c a đ i
ị ố s ng quy đ nh.
ể ạ ư ậ ủ ể ệ ườ ướ 4. Nh v y, vi c hi u th lo i VHDG c a ng i Khmer d i góc
ộ ấ ể ạ ề ề ặ ộ ứ ộ ố ả đ b i c nh đ t ra m t v n đ v thi pháp th lo i. Đây là m t thách th c
ố ợ ế ố ế ậ ả ố ớ ướ đ i v i h ệ ng ti p c n này. Vi c ph i h p các y u t ớ ngoài văn b n v i
136
ể ạ ế ậ ủ ứ ế ẩ ơ ộ tác ph m th nào? C ch v n đ ng c a th lo i trong tâm th c và trong
ế ạ ậ ươ ệ sinh ho t giao ti p ngh thu t ra sao? Các ph ng di n t ệ ổ ứ ờ ể ch c l i k theo
ơ ế ể ạ ủ ầ ượ ạ ộ th lo i và c ch ho t đ ng c a nó cũng c n đ c làm rõ. Dĩ nhiên đây là
ể ể ả ề ớ ư ạ ế ượ ậ ấ v n đ l n mà ph m vi lu n án này ch a th th gi i quy t đ ư c. Nh ng
ả ề ậ ề ặ ề ế ấ ắ ầ ừ b t đ u t đâu là đi u ph i đ c p đ n. Đây là v n đ đ t ra cho các
ươ ch ế ng ti p theo.
137
ươ
Ch
ng 3
Ự Ụ Ậ Ệ XÂY D NG CÁC CÔNG C GHI NH N TRUY N DÂN GIAN
Ố Ả Ộ KHMER NAM B TRONG B I C NH
ế ấ ố ả ệ ể ộ 3.1. K t c u b i c nh k chuy n dân gian Khmer Nam B
ế ố ạ ố ả ệ ể 3.1.1. Các y u t t o b i c nh k chuy n
ề ố ả ề ể ậ ấ ộ Ở ươ ch ng 1, lu n án đã đ xu t m t cách hi u v b i c nh trong
ự ứ ệ ệ nghiên c u truy n dân gian, trong đó có s phân bi ứ ộ ủ ố t rõ các m c đ c a b i
ộ ố ế ố ể ệ ầ ơ ả c nh k chuy n. Trong ph n này chúng tôi làm rõ h n m t s y u t xác
ố ả ộ ể ệ ể ị đ nh b i c nh k chuy n dân gian Khmer Nam B đ có cái nhìn mang tính
ướ ơ ở ể ế ả ự ề ấ ị đ nh h ng và cũng là c s đ ti n hành phân tích, lí gi i. S đ xu t này
ư ộ ị ướ ể ế có giá tr nh m t quy c đ ti n hành ghi chép trong quá trình th c t ự ế
ề đi n dã. Theo các nhà folklore Hoa Kì, trong đó có Roger D. Abrahams [], thì
ế ố ủ ộ ố ả ệ ữ ệ ể ố các y u t ữ ồ c a m t b i c nh k chuy n g m: (1) m i quan h gi a nh ng
ườ ẩ ộ ị ườ ể ườ ng i đang tham gia m t giao d ch th m mĩ ng i k và ng i nghe, (2)
ố ủ ơ ộ ể ả ấ ờ ị ự s chi ph i c a th i gian, đ a đi m và c h i, (3) c m xúc d y lên t ừ ự s
ướ ả ở ườ ể ườ ẫ ườ ễ di n x ng c ng i k , ng i nghe l n ng ệ i ghi chép. Quan ni m
ở ạ ữ ứ ậ ớ ặ ọ này đ t tr ng tâm hai khía c nh: con ng iườ v i nh ng nh n th c và b iố
ế ố ẩ ị ượ ư giao d ch th m mĩ đ ố c l u ý gi ng c nhả xung quanh. Trong đó, y u t
ậ ủ ư ế ệ nh cách nói giao ti p ngh thu t c a Dan BenAmos.
ề ặ ậ ọ ớ ế V m t tâm lí h c, v i lí thuy t hành vi lu n, theo ElShamy [ ,
ủ ườ ộ ự ả ứ ạ ộ ự tr.25], hành vi c a con ng i là m t s ph n ng l i m t s kích thích t ừ
ư ộ ứ ể ọ bên ngoài. Đ nghiên c u VHDG nh m t quá trình thì các nhà folklore h c
138
ả ứ ữ ư ả ộ ộ ầ c n quan tâm m t cách u tiên chính b n thân nh ng ph n ng (hành đ ng
ụ ề ạ ậ ộ ộ ộ ụ ộ ể k , hành đ ng t o ni m tin, hành đ ng hát, hành đ ng v n d ng m t t c
ế ố ữ ặ ộ ng , ho c hành đ ng múa) và các y u t ộ văn hóa xã h i có liên quan tr ướ c
ế ụ ứ ế ụ ệ khi ti p t c nghiên c u chính các ti t m c folklore (truy n dân gian, tín
ưỡ ụ ữ ụ ặ ng ệ ng, dân ca, t c ng ho c múa)”. ElShamy đã áp d ng các khái ni m
ế kích thích (stimulus) và ph n ng ế ả ứ (response) thành lí thuy t SR khi ti n
ế ậ ằ ụ ậ hành phân tích các ti ệ ử ụ t m c folklore. Ông l p lu n r ng trong vi c s d ng
ướ ứ ể ế ậ ạ h ng ti p c n SR đ nghiên c u folklore thì có hai khía c nh c a s ủ ự
ả ứ ả ầ ệ ữ ộ ả b n thân nh ng hành đ ng ph n ng ph n ng c n ph i phân bi t: (1) ả ứ ban
ư ể ộ ộ ộ ầ đ u nh là: hành đ ng k (narrating), hành đ ng hát (singing), hành đ ng
ễ ặ ộ ướ ớ phong múa (dancing) ho c hành đ ng di n x ng (performing) v i (2)
ế ấ ả ứ ứ ự ủ ộ cách, “k t c u”, hình th c và n i dung c a s ph n ng đó trong m tộ
ể ọ ỉ ướ ủ ự ả ứ ch nh th (ElShamy g i là kích th c c a s ph n ng – measurement of
ườ ứ ắ ổ ợ response). Trong tr ệ ng h p nghiên c u truy n c tích, nguyên t c này
ượ ứ ễ ạ ề ế ố ứ đ c di n đ t theo công th c sau đây: (t c là, y u t kích thích đi u gì làm
ồ ợ và g i ý) ộ ộ ườ (hay m t c ng đ ng) ộ m t ng i ể ệ ự ồ k ể (th hi n s h i đáp) m tộ
ướ ủ ự ồ ộ ề ệ ế c c a s h i đáp đó) câu chuy nệ (kích th trong m t đi u ki n th nào
ố ả ợ ệ ứ ứ ế (nghĩa là b i c nh nào g i ý) và ớ ả th nào (t c là hi u ng v i ế k t qu
ườ ế ằ ấ ậ ng i tham gia). Ông cũng cho r ng, cách ti p c n này cũng r t đúng cho
ư ứ ệ ậ ố các hình th c khác trong v n văn hóa dân gian nh ngh thu t và múa dân
ậ ụ ể ữ ế ớ ượ ư ứ gian. V i nh ng cách th c ti p c n c th và đ c thao tác hóa nh ngành
ế ố ạ ố ả ự ệ ể ọ tâm lí h c hành vi đã th c hi n, các y u t ệ t o nên b i c nh k chuy n
ự ệ ữ ề ệ ồ g m m t ộ s ki n gây kích thích , con ng ề iườ , nh ng đi u ki n v văn
ể ợ hóa đ g i ý.
139
ộ ế ố ố ả ố ị Mu n xác đ nh b i c nh, m t y u t ầ khác cũng c n quan tâm là
ạ ộ ệ ễ ướ ẽ ễ ể cách mà ho t đ ng k chuy n hay di n x ng s di n ra. Theo các nhà
ứ ễ ướ ộ nghiên c u folklore Hoa Kì, di n x ộ ng là m t hành đ ng thông tin, là s ự
ự ể ễ ệ ườ trình di n, s bi u hi n ra cho ng ộ ố i khác xem và đánh giá trong m t b i
ễ ướ ượ ố ậ ộ ớ ụ ể ả c nh c th . Di n x ng còn đ ộ c xem là m t hành đ ng đ i l p v i năng
ể ủ ữ ự ề ệ ố ỗ ự l c ti m tàng. Năng l c (hay v n ngôn ng và truy n k ) c a m i ng ườ i
ượ ề ẩ ứ ủ ằ ướ đ c n m ti m n trong ý th c c a cá nhân và quy ộ c xã h i. Ng ườ i
ư ầ ế ệ ử Khmer, h u nh ai cũng bi ể ề t truy n k v hoàng t Pras Thông và công
ự ể ắ ế ề chúa r n Neang Nec; s hi u bi ứ ủ ả ộ t đó ti m tàng trong tâm th c c a c c ng
ẽ ư ỗ ộ ồ ữ ệ ấ ồ đ ng. M i thành viên c ng đ ng s l u gi câu chuy n y theo cách riêng
ặ ự ẫ ể ả ố ộ ủ c a mình, hi u nó theo v n văn hóa và trình đ ho c s m n c m ngh ệ
ậ ủ ệ ấ ư ượ ườ ế ắ thu t c a mình. Nh ng khi câu chuy n y đ ộ c m t ng ứ i nh c đ n, t c
ượ ơ ợ ộ ộ ộ là nó đ ấ c m t hành đ ng kh i g i, thì lúc đó hành đ ng kích thích y
ủ ừ ế ạ ố ườ ườ ch m đ n cái v n riêng c a t ng ng i, nó làm cho ng ả i nghe ph i ý
ứ ề ệ ấ ế ườ ắ ẩ th c v câu chuy n y, nó khi n ng i ta l ng nghe và phê chu n. Ngoài
ộ ế ố ể ầ ế ậ ố ả ữ ra m t y u t khác cũng góp ph n đ thi ệ t l p b i c nh là nh ng báo hi u
ệ ữ ễ ướ ớ ờ ế ể đ phân bi t gi a di n x ng v i l ằ i nói giao ti p h ng ngày. Richard
ữ ọ ự ễ ướ ệ ể Bauman [, tr.761] g i nh ng ấ d u hi u đ báo s di n x ng là “khóa”
ỉ ẫ ư ứ ữ ể ệ (key), t c là nh ng ch d n mang tính “siêu thông tin” ki u nh : “nhân ti n
ể ệ ệ ậ tôi xin k câu chuy n có liên quan”, “Câu chuy n này là có th t”, “nãy gi ờ
ệ ỉ ượ ạ ư tôi ch đùa thôi nh ng chuy n này là đ ộ ể c ông ngo i tôi k ”, …Trong m t
ệ ể ắ ầ ữ ế ệ ộ ỉ cu c giao ti p, “khóa” là nh ng ch báo cho vi c k chuy n b t đ u.
ộ ố ố ả ệ ể ộ 3.1.2. M t s b i c nh k chuy n dân gian Khmer Nam B
ủ ườ ộ ớ ữ ư ặ Trong văn hóa c a ng i Khmer Nam B , v i nh ng đ c tr ng v ề
ưỡ ụ ề ả ố tín ng ậ ả ng và phong t c, có nhi u hoàn c nh, tình hu ng có kh năng “r p
140
ố ả ể ệ ậ ề ậ khuôn” cho b i c nh k chuy n. Trong lu n án này, chúng tôi xin đ c p
ớ ư ệ ố ữ ề ể ạ ố ả ế đ n ba lo i b i c nh v i t cách là nh ng đi u ki n t ấ i thi u c u thành
ễ ướ ể ệ ộ ự ệ nên m t s ki n di n x ng k chuy n.
ấ ứ ế ố ộ Th nh t ứ ấ , b t c y u t nào kích thích cho m t câu chuy n đ ệ ượ ể c k
ượ ế ố ạ ố ả ệ Ở ể ầ ệ thì đ c xem là y u t t o b i c nh k chuy n. đây, c n phân bi t tính
ọ ở ấ ộ ờ ữ ậ ớ ch t tâm lí h c thu t ng “kích thích” (stimulus) khác v i m t l i yêu
ễ ưỡ ả ể ủ ệ ệ ệ ấ ườ ề ầ c u mi n c ng ph i k chuy n. Vi c xu t hi n c a ng i đi n dã hay
ườ ứ ườ ộ ộ ồ ng i nghiên c u folklore trong môi tr ng m t c ng đ ng dân gian và yêu
ườ ể ạ ể ệ ả ả ầ c u ng i dân k l i câu chuy n đ ghi âm, và văn b n hóa không ph i là
ướ ố ả ố ả ể ế ậ ộ ộ h ệ ủ ỉ ng ti p c n b i c nh. B i c nh ch có th là m t cu c trò chuy n c a
ườ ộ ị ễ ộ ể ườ ề nhi u ng i, có th là m t d p l ể h i, có th trong môi tr ng gia đình, môi
ườ ộ ự ệ ả ộ ườ tr ng lao đ ng mà x y ra m t s ki n làm cho ng i tham gia ự ả t ph n
ư ậ ữ ệ ể ệ ằ ượ ễ c di n ngứ b ng cách k câu chuy n nào đó. Nh v y nh ng chuy n đ
ướ ườ ợ ượ ố ả ự x ng trong tr ng h p này đ c xem là ể k trong b i c nh có s kích
ừ ữ ừ ắ ơ Xét t ế ả nguyên t c v a nêu trên và nh ng c ch n y ẫ thích ng u nhiên.
ạ ố ả ấ ế ả ồ ộ sinh thì lo i b i c nh này không nh t thi ủ t x y ra trong c ng đ ng c a
ườ ể ả ở ấ ứ ộ ng i Khmer mà nó có th x y ra b t c dân t c nào.
ủ ể ặ ườ ứ Th hai , trong đ c đi m văn hóa c a ng i Khmer, l ễ ộ ộ h i c ng
ặ ễ ặ ủ ị ế ự ờ ề ồ đ ng ho c l nghi vòng đ i đ u có liên quan đ n s có m t c a v à cha.
ướ ự ệ ễ ị ườ ữ ể ọ Tr c khi s ki n di n ra, các v à cha th ộ ng có nh ng cu c h p đ bàn
ư ẩ ươ ề ậ ứ ị ị ạ b c chu n b . Nh trong ch ầ ng 2 đã đ c p, v à cha có ch c năng là c u
ữ ộ ồ ườ ụ ư ừ ố n i gi a nhà chùa và c ng đ ng, là ng ư i đã t ng là s nh ng hoàn t c, có
ữ ể ế ấ ị ề ễ ề ệ ể ớ ị nh ng hi u bi t nh t đ nh v l ừ nghi và nh nhi u truy n k . V à cha v a
ượ ườ ư ườ ư ự ệ ặ đ c ng i dân xem nh ng ậ ự ơ i thay m t nhà s th c hi n Ph t s n i
ừ ườ ắ ủ ụ ễ ệ ọ phum sóc v a là ng i n m rõ các th t c l nghĩa dân gian. Vi c h p bàn
141
ườ ả ộ ồ ườ ế xin ý ki n à cha th ng xuyên x y ra trong c ng đ ng ng ộ i Khmer. Cu c
ề ậ ườ ủ ộ ị ọ ấ h p y là s ẵ trong ự t p trung nhi u ng i theo m t ch đích đã đ nh s n,
ủ ấ ả ể ả ế ườ đó có ý ki n tham gia c a t t c các thành viên, k c ng ứ i nghiên c u
ượ ư ộ ớ ượ ỡ ữ ự ặ đ ị c xem nh có giá tr tác đ ng l n. Đây đ c xem là s g p g gi a cái
ủ ườ ộ nhìn bên trong (emic) và cái nhìn c a ng ọ i ngoài cu c (etic). Chúng tôi g i
ướ ộ ấ ướ ạ d ng này là ả tr ề c m t v n đ đã nêu ra tr c. Trong quá ự ươ s th ng th o
ế ị ể ề ạ ả ậ ấ ẫ ấ ế trình bàn b c hay th o lu n đ đi đ n quy t đ nh, v n có r t nhi u v n đ ề
ụ ộ ườ ố ả ướ ph thu c vào môi tr ể ả ng và b i c nh. D i góc nhìn này, có th x y
ườ ườ ứ ự ự ệ ặ ộ tr ợ ng h p ng ệ i th c hi n nghiên c u ho c m t cá nhân khác th c hi n
ề ấ ỏ ươ ố ớ ọ ộ ườ ph ng v n hay đi n dã theo ph ng pháp dân t c h c đ i v i ng i cung
ậ ự ồ ộ ỏ ệ ấ c p thông tin trong c ng đ ng hay nhóm nh . V y s phân bi t gi a h ữ ướ ng
ộ ọ ở ỗ ế ậ ố ả ộ ọ ề ề ti p c n b i c nh và đi n dã dân t c h c ộ ch : đi n dã dân t c h c là m t
ươ ệ ướ ố ả ự ề ế ậ ph ự ng pháp th c hi n cho h ng ti p c n b i c nh. Đi n dã là s ch ủ
ế ậ ủ ộ ữ ệ ấ ố ợ ộ đ ng thi ư t l p các m i quan h cũng nh ch đ ng g i ý nh ng v n đ ề
ườ ấ ườ ươ ậ ầ c n thu th p cho ng i cung c p thông tin. Trong tr ợ ng h p th ả ng th o
ơ ấ ủ ữ ườ ự ươ ậ này, c c u c a nh ng ng i tham gia có s t ề ộ ng tác, tranh lu n v m t
ề ể ể ệ ự ồ ế ậ ố ấ v n đ đ th hi n ý ki n cá nhân và tìm s đ ng thu n. Nghĩa là, cái v n
ề ẩ ừ ữ ệ folklore ti m n trong t ng ng ườ ượ i đ ớ ố ờ ự ọ c hi n h u nh s c xát v i v n
ườ ộ ườ ể ộ ể ứ ệ ủ c a ng i khác. Khi m t ng i k m t câu chuy n nào đó đ ch ng minh
ộ ả ắ ể ệ ủ ể ấ ộ ệ quan đi m c a mình, anh y cũng th hi n m t b n s c xã h i khác. Vi c
ươ ổ ọ ể ả ộ ở ộ ự ệ th ng th o này có th là m t bu i h p dân ọ trong sóc, m t s ki n h p
ẩ ị ễ ầ ự ể đ quyên góp xây chùa, chu n b các nghi l , … trên tinh th n t ệ nguy n và
ự ủ ệ ệ ệ ệ ể ạ không có s can thi p c a m nh l nh hành chính. Truy n k trong d ng
ễ ạ ọ ươ ả ủ này g i là d ng di n ra trong ố ả b i c nh th ng th o c a các thành viên
ồ . ộ c ng đ ng
142
ế ố ạ ự ệ ố ả ữ ể ượ Th baứ , y u t ệ t o b i c nh k chuy n là nh ng s ki n đ c lên
ặ ạ ứ ả ờ ề ặ ị l ch và có tính chu kì. T c là v m t th i gian, nó ph i có tính l p l i, đ ượ c
ế ị ề ặ ể ẩ ả ị ồ ộ c ng đ ng bi ệ t và chu n b ; v m t không gian nó ph i có đ a đi m rõ r t
ượ ướ ố ớ ế ố ạ ơ ộ ể ễ ữ ướ và đ c quy c. Đ i v i nh ng y u t t o ra c h i đ di n x ng k ể
ắ ầ ữ ệ ố ố chuy n b t đ u, theo Bauman, có các m c tình hu ng: “nh ng y u t ế ố ủ c a
ễ ả ấ ộ ộ ộ ụ khung c nh” (m t sàn di n nhô cao, m t cái vòm sân kh u, m t cái b c
ậ ụ ặ ạ ữ ầ ị ắ …), “nh ng trang b hay v t d ng” (qu n áo, m t n , …) và nguyên t c
ờ ễ ộ ể ọ ố th i gian (mùa màng, l h i, các ngày tr ng th …) [ , tr.76]. Các m c tình
ố ườ ễ ẫ ầ ộ hu ng này th ờ ng di n ra m t cách âm th m, ng u nhiên, trong đ i
ườ ườ ữ ứ ế ớ ộ ố th ng. Ng i nghiên c u n u không cùng sinh s ng v i nh ng t c ng ườ i
ắ ặ ể ẽ ấ ườ ứ đó thì r t có th s không b t g p. Cái mà ng ể ắ i nghiên c u có th n m
ế ố ữ ượ ị ươ ắ ượ b t đ c là nh ng bi n c đó đã đ c lên l ch, có ch ự ố ng trình, có s ph i
ọ ườ ộ ế ố ủ ọ ợ h p công khai cho m i ng i xem . Đây là m t y u t ễ quan tr ng c a di n
ướ ể ượ ế ố ầ ư ụ ậ x ng văn hóa, có th đ c v n d ng nh là y u t ố ả ạ đ u tiên t o b i c nh
ễ ướ ệ ể ộ di n x ng k chuy n dân gian Khmer Nam B . Trong không gian văn hóa
ữ ị ượ ữ ệ ị ộ Khmer Nam B , nh ng d p đ c lên l ch mà có nh ng câu chuy n dân gian
ả ễ ộ ộ gi ồ i thích c m các ồ (Ooc om booc, đôn ta, chôl ch’năm l h i c ng đ ng
ễ ướ ễ ộ ễ ờ th’mây, l cúng ph ể c bi n, l h i thakcôn, …) và l nghi vòng đ i cá
ế ở ụ ề ế ố ữ ễ ướ ễ ạ ơ i, l n m , …). V lí thuy t, c t nh ng y u t ẵ ị lên l ch s n nhân (l
ễ ướ ế ệ ể ệ ầ ậ này, vi c ti n hành di n x ủ ấ ng (theo nghĩa đ y đ nh t) th hi n đ m nét.
ự ế ấ ề ễ ộ ộ ồ ườ Tuy nhiên trong th c t , r t nhi u l h i c ng đ ng, ng i Khmer không
ệ ệ ể ể ặ ớ ộ ồ “m n mà” v i vi c k chuy n dân gian theo ki u trình bày cho c ng đ ng
ưở ạ ộ ủ ế ứ ố ị th ệ ng th c mà ch y u b cu n hút vào các ho t đ ng múa và văn ngh .
ế ề ễ ướ ứ ệ ầ Ph n vi t v di n x ng dân gian trong các tài li u nghiên c u văn hóa
ể ề ễ ề ẫ ộ ướ Khmer Nam B , nhi u quan đi m v n thiên v coi di n x ỉ ng ch là hát
ớ ấ ả ừ múa liên quan t i sân kh u. Các tác gi ằ cho r ng t ộ ấ ứ “hình th c đ c t u
143
ạ ụ ế ố ị ễ ướ ở ướ nh c c ” và các y u t k ch hóa trong “di n x ng đám c ể i, ki u hát
ươ ề ả ệ ấ ố ố ố đ i đáp aday r ng (đ i đáp có c t truy n) làm n n t ng cho sân kh u sau
ậ ễ ộ ế ấ này [, tr.235236]. Do v y, trong các l ặ h i dân gian Khmer, r t hi m ho c
ệ ễ ệ ướ ể ệ ầ ấ hoàn toàn không xu t hi n vi c di n x ng k chuy n thu n túy mà
ườ ượ ồ ứ ệ ệ th ng đ c l ng ghép vào trong các hình th c văn ngh khác. Truy n k ể
ườ ồ ạ ư ộ ế ố ứ ề ả th ng t n t i nh m t y u t phông n n, có ch c năng gi i thích cho các
ộ ễ ộ ễ ậ ạ ướ ể ệ hành đ ng l h i. Vì v y, d ng di n x ả ng k chuy n trong hoàn c nh
ệ ể ố ả ễ ộ ọ này g i là truy n k trong b i c nh l h i.
ạ ố ả ệ ể ệ ấ ạ Tóm l i, có ít nh t ba d ng b i c nh mà vi c k chuy n dân gian
ộ ự ệ ự ệ ộ ễ ể ị Khmer Nam B di n ra: các s ki n có chu kì và đ a đi m, m t s ki n có
ể ườ ự ộ ự ệ ể ệ ệ tính kích thích đ ng i khác t nguy n k chuy n và m t s ki n có s ự
ề ườ ỗ ự ệ ạ ụ ộ ị tham gia nhi u ng ố ẵ i theo m t m c tiêu đ nh s n. M i s ki n t o nên b i
ượ ừ ộ ố ả ủ ề ố ả c nh nêu trên đ c hình thành t truy n th ng c a m t b i c nh văn hóa
ử ớ ằ ẳ ạ ả ơ ị ố ả ị l ch s l n h n. Tuy nhiên, ph i kh ng đ nh r ng đây là các d ng b i c nh
ườ ắ ặ ở ạ ứ ự ệ ậ ườ mà ng i th c hi n lu n án này b t g p d ng nghiên c u tr ợ ng h p
ố ả ứ ệ ả ạ ở ể ch không ph i là ba b i c nh tiêu bi u, có tính đ i di n. B i vì ngoài các
ố ả ố ả ự ệ ạ ạ d ng b i c nh nêu trên, còn có d ng b i c nh d a trên công vi c (làm
ệ ố ề ủ ự ề nông, làm ngh th công, buôn bán, …), d a trên đi u ki n s ng (kí túc xá
ọ ườ ể ủ ậ ườ ủ c a h c sinhsinh viên ng i Khmer, khu t p th c a nhóm ng i Khmer
ở ệ ậ ạ đi làm công nhân ư các khu công nghi p),…Nh ng vì trong ph m vi lu n án
ỉ ừ ườ ợ cho phép chúng tôi ch d ng l ạ ở i các tr ng h p đã nêu.
144
ệ ổ ứ ộ ộ ể ể ề ệ ậ 3.2. Vi c t ố ch c m t cu c đi n dã đ ghi nh n truy n k trong b i
c nhả
ề ố ứ ề ệ 3.2.1. Quan ni m ghi chép đi n dã theo nghiên c u truy n th ng
ề ộ ươ ứ ọ Đi n dã là m t ph ng pháp quan tr ng trong nghiên c u folklore và
ọ ườ ự ứ ế nhân h c. Đó là quá trình ng i nghiên c u tham gia, quan sát tr c ti p và
ừ ữ ể ộ ghi chép l ạ ố ượ i đ i t ng. N i dung ghi chép v a có th là nh ng cái đã qua
ủ ế ư ữ ể ả ả ừ v a có th là nh ng cái đang x y ra, nh ng ch y u là cái đang x y ra.
ủ ộ ứ ự ể ệ ậ ấ ỏ Cách th c th c hi n có th là ch đ ng (ph ng v n thông tin, thu th p tài
ụ ộ ờ ợ ệ ặ ỏ li u, h i ý nghĩa, ...) ho c th đ ng (ch đ i, quan sát, ghi âm, ...). Trong
ề ươ ứ ố ố ắ ệ ị ử ầ ề nghiên c u truy n th ng, “v ph ữ ng di n l ch s , nh ng c g ng đ u tiên
ề ở ộ ư ầ ữ ệ ằ trong đi n dã ả Châu Âu là nh ng b s u t m truy n dân gian nh m đ m
ữ ể ằ ệ ờ ả ư b o ả l u gi các truy n k b ng l ứ i trong hình th c văn b n vi ế ” [, t
ọ ớ ộ ế ố ề ồ ấ tr.341]. Do đó, đi n dã k t n i các nhà khoa h c v i c ng đ ng và cung c p
ố ả ứ ể ế ế ả ộ m t ki n th c có liên quan đ n b i c nh đ phân tích văn b n.
ư ầ ề ề ề ệ ố V kinh nghi m ghi chép đi n dã và s u t m, trong truy n th ng
ệ ứ ề ả folklore Vi ữ t Nam, nhi u nhà nghiên c u theo văn b n cũng đã có nh ng
ữ ắ ạ ộ ưỡ ư ồ ị B i d ầ ệ ng kinh nghi m s u t m ụ nguyên t c h u d ng. T i H i ngh
ề ổ ứ ế VHDG toàn mi n B c ắ , t ch c vào tháng 9 – 1975, Lê Chí Qu đã có bài
ặ ấ ươ ư ầ ỉ ộ ng pháp s u t m ch nh lí VHDG các dân t c “M y nét đ c thù trong ph
ệ ư ầ ề ộ ố ệ ặ thi u s ” ể ố bàn v m t s kinh nghi m trong vi c s u t m VHDG đ c bi ệ t
ộ ườ ể ố ả ể ố là các t c ng i thi u s . Theo tác gi ộ , VHDG các dân t c thi u s có nét
ộ ố ọ ộ ị ạ ặ đ c thù là không b cung đình hoá và bác h c hoá, m t s dân t c còn d ng
ầ ư ơ ọ nguyên s trong văn hoá và trong văn h c. Cho nên khi ghi chép, c n l u ý
ộ ố ể ư ấ ư ộ ườ ươ ề m t s đi m nh : v n đ giao l u văn hoá t c ng i, các ph ng pháp
ả ắ ầ ỉ ỉ ỉ ạ ; nguyên t c ch nh lí và c n ph i có s ự nh ư ghi chép t m , nguyên d ng
145
ớ ế ự ệ ế ể ồ ể quan sát tr c ti p đ có cái nhìn bao quát r i m i ti p xúc ngh nhân đ có
ỉ ỉ ẻ ự ả b n ghi hoàn ch nh: “Chúng ta không ch ghi chép riêng l d a trên trí nh ớ
ệ ạ ụ ệ ệ ặ ờ ữ ủ c a ngh nhân ho c m i nhóm ngh nhân ph c hi n l i nh ng sáng tác dân
ả ả ề ế ổ ạ ườ ầ gian c truy n mà c n ti n hành kh o t ngay t i môi tr ạ ủ ng sinh ho t c a
nó” [, tr.114].
ệ ớ ườ ư ầ i làm công tác s u t m folklore" Trong bài vi t ế Trò chuy n v i ng
ư ầ ệ ằ ọ Vũ Ng c Khánh cho r ng: Vi c đi s u t m là công phu và không có công
ả ừ ờ ứ ệ ế ặ ờ ệ th c chung nào c . T th i các nhà Nho góp nh t chuy n quê đ n th i hi n
ườ ệ ẫ ỉ ươ ạ đ i, ng i Vi t Nam v n ít có công trình ch rõ các ph ậ ng pháp, kĩ thu t
ự ế ườ ẹ ệ ư ầ ề ề ư ầ s u t m, đi n dã. "Th c t ộ ố có m t s ng i coi nh vi c s u t m đi n dã,
ư ệ ủ ồ ứ ứ ữ ể ẵ ố ỉ ch mu n căn c vào nh ng gì có s n trong th vi n đ kê c u là đ r i" [ ,
ư ầ ư ệ ầ ủ tr.84]. Theo ông, "s u t m t ọ li u là công tác hàng đ u c a nhà khoa h c,
ứ ố ế ị ự ườ ể ậ ủ ồ th m chí có th nói nó quy t đ nh cho s c s ng và s tr ng t n c a lí
ộ ư ệ ậ ượ ể ậ ượ ế lu n. M t t ề li u đi n dã đ ệ c phát hi n, có th l t nhào đ c lí thuy t đã
ế ậ ề ủ ệ ớ ọ thi t l p uy quy n" [ , tr.85]. V i kinh nghi m c a mình, Vũ Ng c Khánh
ề ầ ư ư ầ ộ ố ệ ấ đã khái quát m t s công vi c và v n đ c n l u ý khi s u t m VHDG.
ứ ườ ư ầ trang bị ị mà ng ầ i đi s u t m c n quan tâm: Theo đó, có hai th trang b
ị ậ ị ế ế ầ ấ ki n th c ứ và trang b v t ch t ấ . Ph n trang b ki n th c ứ , quan tr ng nh t là ọ
ủ ườ ư ầ ườ ứ ề ả ứ đ c tính c a ng i s u t m. Ng i đi n dã ph i có 2 đ c "tham" và
ỏ ộ ế ế ươ ườ "liêm". Tham là không b sót m t chi ti t nào dù bi ả t rõ m i m i, ph i
ứ ớ ở nh luôn dùng công th c 5WH (What – cái gì; Where đâu, When – khi
ế ạ ẩ ậ nào, How – Th nào và Why – T i sao). Liêm là c n th n, chu đáo, trung
ự ắ ư ệ ứ ị ặ th c, không thêm th t, b a đ t, tranh công, bóp méo t li u. Ngoài đ c tính,
ườ ứ ổ ứ ế ế ề ả ng ộ ợ i đi n dã ph i có ki n th c t ng h p và ki n th c chuyên môn. R ng
ứ ể ế ủ ầ ậ ẹ ể ế ki n th c đ bi ữ t đ cái mình c n t p trung, h p chuyên môn đ có nh ng
146
ự ả ữ ứ ữ ả ườ phác th o, nh ng d c m, nh ng tri th c liên quan. Ng ư i làm công tác s u
ệ ư ệ ả ầ ả ữ ạ ầ t m ph i có tinh th n b o v t li u, gi ổ nguyên tr ng, không thay đ i
ử ớ ố ượ ả ứ ớ ố ượ ồ ố g c; ph i ng x v i đ i t ng, hoà đ ng v i đ i t ng liên quan (chính
ề ườ ế ọ ớ ườ ể quy n, nhóm ng i, dòng h , ...), và khi ti p xúc v i ng i k , di n x ễ ướ ng
ứ ử ệ ệ ấ ả ầ ể hay cung c p truy n, thì c n ph i hi u tâm lí ngh nhân, ng x khéo léo,
ị ậ ề ả ể ả ả ằ linh ho t. ạ V trang b v t ch t ấ , tác gi ệ cho r ng đ đ m b o cho công vi c
ượ ả ọ ườ ề ầ ươ ệ đ c trôi ch y và khoa h c, ng i đi n dã c n các ph ỡ ng ti n giúp đ .
ự ế ề ế ấ ả ậ ả ồ ỏ Tr c ti p nh t là các phi u ghi chép, b n h i, nh t kí đi n dã, b n đ , tài
ả ư ữ ứ ế ệ ẵ li u liên quan đã có s n. Ngoài ra cũng ph i l u ý đ n nh ng th có liên
ụ ả ề quan (máy ghi âm, ch p nh, quay phim, ti n thù lao, …) và các ph ươ ng
ỗ ợ ư ệ ầ ộ ố ươ ti n h tr (xe c , giày dép, qu n áo (ch ng m a), và các ph ệ ng ti n duy
ứ ầ ỏ trì s c kh e, tinh th n ...).
ơ ồ ề ề ể ậ ễ ộ Theo Lê Trung Vũ [], đ l p s đ v đ tài l ữ h i, nh ng ng ườ i
ườ ữ ả làm công tác qu n lí văn hoá th ng dùng các . ế ể ư phi u đ l u gi thông tin
ế ượ ậ ộ ễ ộ ế ắ ạ Có 02 lo i phi u đ c l p cho m t l ọ h i: phi u thông báo (ng n g n,
ế ư ệ ụ ể ệ ố ụ ỏ nh , khái quát) và phi u t ụ ộ li u (c th , có m c, có h th ng). Ví d m t
ế ư ệ ụ ầ ề ộ ụ phi u t ụ ồ li u v m t phong t c có tên là “t c c u đinh” có các m c g m:
ấ ứ ự ể ễ ệ ặ ộ ậ tên, xu t x , ngày th c hi n, n i dung chính, đ c đi m di n ra, nhân v t
ế ố ổ ế ố ư ệ tham gia, các y u t khác có liên quan, quy mô ph bi n, g c t li u, ng ườ i
ế ế ả ỉ ầ ậ ế ằ ớ ậ ậ l p phi u, ngày l p phi u… Tác gi ữ cho r ng, ch c n l p phi u v i nh ng
ư ậ ẽ ư ụ ự ữ ễ ẵ ị ể ậ tiêu chí đ nh s n nh v y s có nh ng tác d ng th c ti n nh có th t p
ứ ơ ả ừ ủ ế ế ấ ợ ỗ ợ ượ h p đ c ki n th c c b n, v a đ , th y ngay ch thi u; g i ý, kích thích;
ể ứ ụ ẩ ố ị ằ chu n b chu đáo cho công trình; và có th ng d ng th ng kê, so sánh b ng
máy tính.
147
ế ỉ ướ ừ ậ ủ ễ ổ T th p niên 70 c a th k tr c, Nguy n Đ ng Chi [ ] đã có cái
ư ầ ứ ề ề ề ớ ậ nhìn v công tác s u t m, đi n dã trong nghiên c u VHDG v i nhi u lu n
ươ ế ớ ồ ớ ự ộ ệ ể đi m t ng đ ng v i th gi ữ i. M t trong nh ng s phân bi ọ t quan tr ng
ố ớ ố ượ ứ ữ ủ c a ông đ i v i khoa nghiên c u VHDG là làm rõ đ i t ng gi a nghiên
ư ầ ố ượ ứ ủ ẩ ả ứ c u và s u t m. Theo đó, đ i t ng nghiên c u c a VHDG là s n ph m đã
ổ ố ượ ả ị ủ ư ầ ủ ữ n đ nh trên văn b n, còn đ i t ng c a s u t m c a VHDG là nh ng hành
ự ế ộ ố ể ắ ắ ượ ủ ộ vi s ng đ ng ngoài th c t . Đ n m b t đ ồ c đúng và đ toàn b cái h n
ự ứ ữ ễ ệ ả ấ ộ ầ ố ủ c t c a nh ng gì đang di n ra y, c n ph i có m t cách th c th c hi n là
ộ ị ươ ộ ấ ả ữ ậ khoanh vùng m t đ a ph ng nào đó và thu th p toàn b t t c nh ng gì có
ể ế ế ệ ậ ấ liên quan đ n VHDG trong vùng y. Vi c thu th p có th ti n hành ở
ư ữ ị ươ ự ế ể ạ ườ nh ng c dân đ a ph ng đang sinh ho t và tr c ti p k cho ng i nghiên
ư ầ ư ữ ặ ố ữ ủ ườ ứ c u (s u t m s ng) ho c thông qua nh ng gì l u gi c a ng ư i dân (s u
ả ưở ụ ể ấ ầ t m tĩnh). Theo tác gi , lí t ầ ng nh t là làm cho qu n chúng hi u m c đích
ư ầ ế ắ ộ ượ ụ ầ ủ c a nhà s u t m “đ n m t em bé cũng n m đ c m c đích yêu c u công
ệ ủ ả ầ vi c c a mình” [ , tr.146], và ph i cho qu n chúng hoàn toàn coi nhà nghiên
ư ớ ố ượ đ i t ng kí thác. ứ c u là Cách nói không hoàn toàn trùng kh p nh ng ý
ưở ươ ủ ễ ổ ươ quan t ng và ph ng pháp c a Nguy n Đ ng Chi chính là ph ng pháp
ọ Ở ươ ệ ổ sát tham gia trong nhân h c. ph ễ ng di n này, Nguy n Đ ng Chi có cái
ướ ờ ạ ấ ờ ệ ậ ụ ớ ươ nhìn đi tr c th i đ i r t xa. Gi đây, v i vi c v n d ng các ph ng pháp
ứ ệ ề ể ậ ọ ệ nhân h c văn hóa vào nghiên c u VHDG, vi c đi n dã đ ghi nh n truy n
ố ả ượ ự ướ ể k dân gian trong b i c nh đ ệ c th c hi n theo h ng đi vào cái nhìn bên
ế ợ ộ ự ạ ớ trong k t h p v i cái nhìn bên ngoài t o ra m t s ghi chép có c ch th ả ủ ể
ố ượ ư ể ế ể ề ố ẫ l n đ i t ư ng. Có th nói, n u nh trong quan đi m truy n th ng, nhà s u
ố ượ ứ ớ ướ ầ t m và nhà nghiên c u có hai đ i t ng khác nhau, thì v i h ng nghiên
ố ả ễ ướ ứ ứ c u VHDG trong b i c nh và di n x ng, nhà nghiên c u ph i ệ ả th c hi n ự
ờ ớ ứ ồ ệ ể ượ ệ ư ầ . Đ làm đ ề c đi u đó, vi c nghiên c u đ ng th i v i vi c s u t m
148
ườ ự ự ứ ệ ả ầ ẩ ị ng i nghiên c u c n ph i có s chu n b và cách th c hi n khi tham gia
th c t ự ế ễ ướ di n x ng.
ọ ố ả ẩ ị 3.2.2. Ch n b i c nh và chu n b ghi chép
ể ắ ầ ầ ế ậ ệ ề ả ộ ộ Đ u tiên, đ b t đ u thi t l p m t cu c đi n dã, vi c ph i làm là
ộ ọ ườ ố ườ ộ ậ ch n m t nhóm ng i dân gian, v n th ợ ng là m t t p h p các thành viên
ỉ ệ ữ ế ớ ộ ờ ữ giao ti p v i nhau trong m t th i gian dài, có chung nh ng k ni m nh ng
ộ ố ứ ề ườ ằ ườ ố kí c truy n th ng. M t s ng i cho r ng nhóm ng i đó đôi khi không
ế ể ự ớ ố ờ ấ nh t thi t là s ng v i nhau trong th i gian dài mà có th d a trên ngh ề
ộ ổ ọ ố ệ ố ơ ộ ớ ở nghi p, đ tu i, n i ch n h s ng, dân t c, gia đình, gi i tính, có s thích
ườ ứ ệ ợ chung. Trong tr ng h p nghiên c u truy n dân gian Khmer thì nhóm
ườ ữ ữ ể ặ ị ươ ng i dân gian có th là nh ng phum sóc, ho c nh ng đ a ph ồ ng có đ ng
ữ ố ườ bào Khmer sinh s ng và nh ng nhóm ng ả i trong hoàn c nh cùng ngh ề
ặ ở ệ nghi p ho c s thích.
ề ườ ệ ề ồ ở ơ Đi n dã bao g m vi c quan sát và ghi chép v ng i khác n i mà
ữ ụ ọ ộ ươ ọ ư h c ng và nh ng gì h đang làm. Ghi chép là m t ph ứ ng th c chính
ơ ả ệ ậ ọ ộ trong vi c thu th p thông tin c b n trong các ngành khoa h c xã h i.
ề ượ ườ ứ ề ằ ươ Thông tin đi n dã đ c ng ậ i nghiên c u thu th p b ng nhi u ph ệ ng ti n
ả ấ ừ ề ấ ồ (gi y ghi chép, phim nh, âm thanh) và t nhi u ngu n cung c p: nh ư
ủ ộ ữ ữ ề ố ườ ờ nh ng truy n th ng ch đ ng (nh ng gì mà ng i ta làm bây gi ) ho c ặ ở
ụ ộ ữ ữ ề ố ườ ế ể ậ nh ng truy n th ng th đ ng (nh ng gì ng i ta bi ấ t, hi u và th m chí r t
ể ế ề ẩ ặ ọ ư có th có khi u th m mĩ v nó nh ng h không trình bày ho c nói ra, tr ừ
ề ầ ắ ườ ứ ả khi ng ườ ượ i đ c yêu c u). V nguyên t c, “ng i nghiên c u ph i tính toán
ướ ươ ữ ể ệ ả tr c ph ự ệ ả ng án th nghi m b n thân: ph i tham gia vào nh ng s ki n
ữ ứ ễ ặ ự ệ đang di n ra (quan sát tham gia), ho c hoàn toàn đ ng ngoài nh ng s ki n
ủ ộ ể ẽ ố ượ ữ ổ đó” [, tr.303]; hay có th s ch đ ng theo đu i nh ng đ i t ằ ng (b ng
149
ấ ỏ ờ ả ể ụ ộ ặ ph ng v n, truy tìm, xin l i gi ờ ợ i thích), ho c có th th đ ng (ch đ i,
quan sát, ghi âm).
ướ ườ ề ả ạ ừ ữ ộ ằ Tr c đây, khi ng i đi n dã ph i ghi l i t ng ch m t b ng tay,
ế ấ ả ệ ề ạ ổ ồ ầ h u h t t ả ệ t c công vi c đ u d n vào vi c theo đu i m ch văn các b n
ệ ặ ạ ủ ệ ệ ả ể truy n k ho c ghi l i giai đi u xung quanh văn b n cũng đ m t. Còn bây
ờ ớ ế ị ườ ề ể gi v i các thi t b máy móc, ng ố i đi n dã có th xem xét phân tích b i
ế ố ủ ự ễ ỉ ướ ể ệ ả c nh không ch là y u t c a s di n x ố ng k chuy n mà còn là b i
ế ủ ộ ế ủ ể ệ ệ ễ ả c nh c a vi c ghi âm theo m t ti n trình và di n bi n c a vi c k . Nói
ờ ụ ệ ạ ộ ỉ cách khác gi ệ đây không còn tình tr ng ch là m t câu chuy n, ví d truy n
ượ ư ế ệ ấ ữ ễ ệ ườ c i, đ c phát hi n n a mà là câu chuy n y di n ra nh th nào qua
ạ ỏ ườ ữ ệ ể hàng lo t câu h i: Ai th ng k nh ng truy n này cho ai nghe và trong
ữ ượ ả ườ ả nh ng hoàn c nh nào? Nó đ ễ c di n gi i ra sao? Ai c i và ai không c ườ i?
ế ố ữ ệ ườ Y u t nào mà nh ng câu chuy n c ự ệ i đó có vai trò giúp cho các s ki n
ữ ễ ệ ệ ậ ộ ườ xã h i di n ra? Vi c biên t p nh ng câu chuy n c ế i đó liên quan đ n
ữ ế ệ ộ ố nh ng câu chuy n khác có cùng n i dung th nào? Ý nghĩa có gi ng nhau
ệ ữ ố ả ổ ố ườ khi b i c nh thay đ i không? M i quan h gi a ng i quan sát và ng ườ i
ượ ệ ể ị ườ đ ẩ c quan sát là gì?… Đ chu n b cho vi c ghi chép, ng ứ i nghiên c u
ướ ấ ả ữ ỏ ấ ự ạ ầ ự ị c n d đ nh tr ầ t c nh ng câu h i y và c n có s linh ho t trong quá c t
ự trình tham d và ghi chép th c t ự ế .
ố ả ệ ứ 3.2.3. Cách ghi chép trong nghiên c u truy n dân gian trong b i c nh
ứ ề ọ ế Theo các nhà nghiên c u đi n dã trong nhân h c văn hóa, khi ti p
ố ả ử ụ ệ ả ậ c n truy n dân gian trong b i c nh thì nên s d ng song song b n ghi chép
ủ ế ậ ế ụ ằ ươ ề ễ ể đ ghi nh n di n bi n c a ti t m c b ng ph ng pháp ghi chép đi n dã
ế ộ ọ ố ộ ự ệ dân t c h c và máy ghi âm (n u có ghi hình càng t t) toàn b s ki n k ể
ề ệ ệ ấ ậ ẩ ặ ộ ữ ệ chuy n y. Ghi âm cu c nói và ghi chú c n th n v vi c đ t tên d li u
150
ư ề ố ủ ề cũng nh ghi chép càng nhi u càng t t theo góc nhìn c a mình. Đi u này có
ợ ệ ắ ề ế ấ ộ l i vô cùng cho vi c s p x p truy tìm sau này. Có r t nhi u n i dung trong
ư ể ề ầ ấ ả ọ ph n ghi âm và chép tay, nh ng ch n v n đ gì đ ghi là do b n thân chúng
ố ớ ữ ầ ườ ứ ể ạ ộ ta. Đ i v i nh ng ph n ghi âm, ng i nghiên c u có th nghe l i n i dung
ọ ấ ả ề ắ ấ ả ghi âm và ghi chú, ghi ng n g n t ơ ấ t c đi u gì c m th y thích thú nh t: N i
ườ ắ ầ ể ể ị ậ ự ọ nào th t s m i ng i thích thú? Lúc nào b t đ u k ? Có th xác đ nh th ể
ạ ọ ườ ắ ầ ứ ạ lo i không? Khi nào thì m i ng i b t đ u sáng t o và hình th c ngh ệ
ạ ậ ượ ở ữ ỏ thu t hoá. Và đo n này đ c ghi ệ đâu?… là nh ng câu h i giúp cho vi c
ể ạ ộ ệ ố ơ ự ắ ki m tra l i n i dung th c hi n t ệ t h n. Trong quá trình l ng nghe, vi c
ữ ể ộ ườ ể ả m t cách chính xác nh ng gì ng i k nói chuy n thành văn b n trong
ầ ố ự ừ ộ ữ ớ ể ch ng m c có th là m t yêu c u t i quan tr ng ọ cùng v i nh ng gì mà
ườ ổ ướ ư ể ể ng i ta trao đ i tr ố ộ c và sau khi k nh là m t cách đ khám phá b i
ộ ả c nh xã h i.
ự ệ ắ ươ ụ Nguyên t c th c hi n ph ng pháp quan sát tham gia có m c tiêu
ể ệ ố ượ ủ ể ộ ố ả ứ là th hi n quan đi m c a đ i t ng nghiên c u trong m t b i c nh c ụ
ớ ạ ề ờ ố ườ ự ể th , gi i h n v không gian, th i gian và s ng i tham d . Tuy nhiên đ ể
ả ắ ớ ạ ộ ự ệ ủ ể ệ có kho nh kh c gi i h n theo đúng nghĩa c a m t s ki n k chuy n thì
ườ ứ ự ế ệ ạ ả ậ ộ ỏ đòi h i ng i th c hi n ph i có m t cách ti p c n dài h n, t c là y u t ế ố
ề ả ấ ố ờ ở “tham gia”, t n khá nhi u th i gian. Malinowski ph i m t vài năm ầ qu n
ộ ộ ể ở ư ủ ộ ồ ơ ả đ o Trobiand đ tr thành m t “thành viên” c a m t c ng đ ng c dân n i
ấ ậ ỉ ữ ể ớ ị ỉ ạ ủ ọ ở y m i có th ghi chép th t t m và thú v nh ng nét sinh ho t c a h . B i
ỉ ườ ứ vì, theo Charlie McCormick [, tr.628629], ch khi nào ng ạ i nghiên c u đ t
ớ ạ ộ ườ ữ ệ t i tr ng thái “thành viên” trong m t nhóm ng i thì d li u mà anh ta thu
ượ ể ớ ả ộ ố ố ườ ậ th p đ c m i tránh xa ki u miêu t “m t l i s ng không bình th ng”,
ườ ễ ố ế ứ t c là ng i dân c tình “di n” khi có ng ườ ạ i l và bi ụ t rõ m c đích.
ạ ổ ự Nguyên nhân tâm lí t o nên s thay đ i thói quen khi có ng ườ ạ i l vào nhà là
151
ề ể ặ ộ ệ ố ớ ữ ộ ườ m t đi u không khó hi u, đ c bi t là đ i v i nh ng t c ng ề i có n n văn
ư ặ ữ ữ ị ệ ạ hóa đ c thù, còn l u gi nh ng nét riêng, ít b hi n đ i hóa.
ự ễ ế ế ườ ứ Tuy th , trong th c ti n hi m có khi nào mà ng i nghiên c u có s ự
ớ ộ ậ ồ ớ thâm nh p hoàn toàn v i c ng đ ng mình tham gia vì khi nói t i văn hóa
ả ờ ả ườ ứ ằ ả ờ ph i nghĩ đó là quá trình c đ i ng i ch không ph i đo b ng th i gian
ư ể ấ ị ọ ầ ữ ả vài năm; ch a k là h c n ph i có nh ng kĩ năng thích nghi nh t đ nh. Do
ấ ị ể ả ộ ươ đó, chúng ta có th duy trì m t kho ng cách nh t đ nh và dùng ph ng pháp
ầ ớ ữ ự ẹ quan sát v i yêu c u càng gi ị ố ớ nguyên s v n toàn và không thiên v đ i v i
ể ệ ố ữ ư ế ớ ỉ ệ vi c k chuy n thì càng t t. Nh ng cũng tr trêu là n u ch toàn nh ng ghi
ụ ư ử ẽ ẳ ệ ố chép d ng d ng, khách quan tuy t đ i thì nó cũng s vô d ng vì ch ng
ữ ế ủ ộ ườ ế ủ ữ ộ ố khác gì m t đ ng ch vi t c a m t ng i bi ề t ch không h có ch ý khoa
ệ ệ ế ả ậ ấ ả ọ h c nào c . Vì th , trong vi c ghi chép, chúng ta ph i ch p nh n vi c tham
ủ ự ộ ườ ố ượ ữ ứ ự d có s tác đ ng c a ng i nghiên c u và nh ng đ i t ng khác ngoài
ườ ố ả ị nhóm ng ử i có cùng b i c nh văn hóal ch s .
ư ậ ữ ệ ể ặ ớ ạ ộ ủ ộ V i nh ng đ c đi m nh v y, vi c ghi l i n i dung c a m t tác
ố ả ữ ủ ẩ ầ ả ph m VHDG trong b i c nh c n ph i có nh ng kĩ năng và thao tác c a ghi
ở ẽ ề ộ ọ ứ ề ộ chép đi n dã dân t c h c. B i l , ghi ghép đi n dã là m t cách th c quan
ứ ệ ể ể ả ọ vi t l i ễ tr ng đ văn b n hoá di n ngôn k chuy n, t c là ộ ự ệ ế ạ m t s ki n
ỉ ồ ạ ễ ả ắ ộ ữ không còn n a, ch t n t i trong kho nh kh c nó di n ra thành m t văn
ế ộ ố Vi ề t các ghi chép đi n dã dân t c h c ả b n. Trong cu n ọ [], các tác gi đãả
ề ơ ả ấ ườ ầ ậ trình bày các v n đ c b n mà ng ề i làm công tác đi n dã c n t p trung
ủ ề ộ ọ ồ ị ị khi ghi chép đi n dã dân t c h c g m: xác đ nh vai trò, v trí c a ghi chép,
ụ ể ề ớ đi n dã cùng v i các kĩ năng c th nh ư th c đ a ự ự ị (tham d quan sát và ghi
ạ ạ ế ự i bàn vi t chép nhanh), làm vi cệ t ả ế (t o nên c nh trang vi ụ t d a trên m c
ươ ổ ộ ế cách theo đu i ý nghĩ các thành viên trong m t đích và ph ng pháp vi t),
152
ồ ớ ế ẩ ộ ử ộ c ng đ ng, x lí ghi chép vi t m t tác ph m miêu (mã hoá và ghi nh ), và
ả ấ ả t dân t c h c ộ ọ . Trong t ệ t c các kĩ năng đó, thì vi c ghi chép có vai trò quan
ể ượ ấ ọ ộ ụ ề ậ tr ng nh t và nó cũng là m t kĩ năng có th đ c v n d ng vào đi n dã
ệ ườ ự ự ễ ư ầ s u t m folklore trong th c ti n. Trong vi c ghi chép, ng ề ệ i th c hi n đi n
ả ư ệ ế ầ ầ ộ ự S tham d dã c n ph i l u ý đ n ba công vi c và thái đ yêu c u: (1) ự:
ổ ể ạ ộ ể ệ ả ặ ủ ộ ph i hi u là tham gia, có m t vào m t bu i k chuy n hay ho t đ ng c a
ặ ồ ườ ự ặ ỉ ộ c ng đ ng ho c nhóm ng i. Tuy nhiên nó không ch là s có m t và ghi
ậ ự ể ả ậ ầ ả ộ ự ả chép mà th t s ph i có tinh th n hoà nh p, ph i hi u đó là m t s tr i
ủ ả ữ ễ ệ ộ ộ nghi m c a b n thân và là m t thao tác tái xã h i hoá nh ng gì di n ra. Khi
ự ườ ả ự ả ứ ế ề ộ tham d ng ữ i đi n dã ph i d trù đ n nh ng tác đ ng có tính ph n ng t ừ
ấ ủ ự ọ ả ọ ộ ố ượ đ i t ng và quan tr ng nh t c a s miêu t khi tham gia là ch n m t góc
ướ ự ệ ề ắ ộ Kh c ghi: nhìn cho mình tr ộ c s ki n b n b . (2) ọ ọ là hành đ ng ch n l c,
ả ượ ể ự ệ ả ướ ủ ổ chuy n đ i, gi n l c các s ki n vào văn b n d i góc nhìn c a ng ườ i
ơ ả ề ộ ộ ố ồ ấ đi n dã. Đây là hành đ ng c b n nh t làm nên h n c t m t chi chép dân
ọ ươ ệ ẫ ượ ử ụ ắ ộ t c h c cho dù các ph ng ti n băng hình v n đ c s d ng. Kh c ghi là
ộ ạ ằ ủ ạ ộ ườ hành đ ng ghi chép l i b ng m t tâm tr ng c a ng ự ớ ộ i tham d v i c ng
ẫ ườ ề ỉ ồ đ ng. Không có khuôn m u nào cho ng ắ i đi n dã khi kh c ghi mà ch có
ộ ủ ứ ườ ề ả m t nguyên lí là: , ng i đi n dã ph i th ể căn c theo góc nhìn c a mình
ệ ộ ả ấ ữ ề ả ậ ọ hi n cho đ c gi th y c m nh n v nh ng gì mình cho là quan tr ng và
ữ ườ ễ ướ ọ Phân tích ý nh ng gì ng i tham gia di n x ng cho là quan tr ng. (3)
ượ ố ỏ ố nghĩa: cái đ ủ c quan sát tách ra kh i quá trình s ng và m i quan tâm c a
ườ ả ứ ứ ệ ng ờ i b n x . Phân tích ý nghĩa là công vi c sau khi nhà nghiên c u đã r i
ả ứ ỏ ự ị ủ ư ệ ỏ ộ kh i th c đ a nh ng không ph i d t b . Ý nghĩa c a m t câu chuy n trên
ả ượ ả ệ ờ ả ẽ văn b n s ph i đ c gi i thích nh vào cái không khí mà câu chuy n đó
đ ượ ể c k .
153
ự ế ứ ở ỉ Qua th c t nghiên c u ấ các t nh thành ĐBSCL, chúng tôi th y
ộ ở ự ệ ự ệ ế ạ ằ r ng trong vi c ghi chép lúc tham gia tr c ti p vào s ki n là m t tr ng i
ườ ứ ư ườ ạ ớ ố ớ ớ l n đ i v i ng ọ i nghiên c u văn h c ch a qua các tr ng l p đào t o v ề
ộ ọ ộ ườ ả ố ỡ dân t c h c. Dù m t ng i có kh năng ghi t c kí nhanh c nào cũng không
ủ ệ ễ ệ ế ể ị ị ượ ể th theo k p nh p đi u di n bi n c a câu chuy n đang đ c k ra v i t ớ ấ t
ệ ủ ườ ể ườ ạ ả ự c s nhi t tình c a ng i k và không khí mà ng i nghe t o ra. Do đó,
ệ ử ụ ươ ể ỗ ợ ệ ầ ế vi c s d ng các ph ng ti n thông tin đ h tr là c n thi t. Có th s ể ử
ể ộ ạ ờ ể ủ ệ ế ụ d ng m t máy ghi âm đ ghi l i k c a câu chuy n, còn vi i l ấ t và gi y thì
ể ặ ả ề ặ ậ ườ dùng đ đ c t và ghi nh n v m t tâm lí ng ả ữ i tham gia, nh ng xúc c m
ọ ể ộ ọ ả ữ ử ữ ỉ mà h tr i qua, nh ng suy nghĩ mà h bi u l ả qua c ch và nh ng c m
ủ ả ậ ườ ố ơ ạ ộ ề ề ấ nh n suy nghĩ c a b n thân ng ữ i đi n dã v ho t đ ng y. T t h n n a,
ể ử ụ ặ ở ộ ể ộ ế có th s d ng m t chi c máy quay phim đ t ố ị m t góc c đ nh đ ghi l ạ i
ủ ễ ả ộ ổ ướ ấ ườ ứ toàn b khung c nh c a bu i di n x ng. Khi y, ng ừ i nghiên c u v a
ừ ổ ượ ế ồ có cái nhìn t ng quan, v a ghi chép đ c chi ti ờ t. Đ ng th i, khi xem l ạ i
ở ộ ạ ỏ ỉ băng ghi hình, lúc này đã m t tr ng thái t nh táo, rút mình ra kh i không
ễ ộ ữ ứ ẽ ơ ỉ khí l h i hay nghi th c, chúng ta s có nh ng đánh giá t nh táo h n.
ữ ừ ệ ở ứ T nh ng kinh nghi m đã có các nhà nghiên c u folklore Vi ệ t
ể ự ế ả ế ặ ưở ở ế ướ Nam, có th tr c ti p ho c gián ti p nh h ng các lí thuy t tr c đây,
ố ả ứ ệ ệ ấ ả cho th y: vi c nghiên c u truy n dân gian trong b i c nh không ph i là s ự
ủ ậ ươ ự ệ ổ ph nh n ph ng pháp cũ mà nó là s thay đ i trong quan ni m và cách
ư ướ ứ ế ế ượ ư ượ th c ti n hành. N u nh tr ố ả c đây, b i c nh cũng đ c l u ý và đ c ghi
ữ ả ờ ổ ằ b ng nh ng thông tin có ý nghĩa b sung cho văn b n chính thì bây gi các
ế ủ ố ả ễ ướ ế ủ ể ầ ộ chi ti t c a b i c nh và di n x ộ ng là m t ph n không th thi u c a m t
ề ủ ự ể ệ ễ ậ ườ ứ di n ngôn k chuy n. S thâm nh p đa chi u c a ng i nghiên c u đ ượ c
ể ệ ộ ả ự ệ ớ th hi n vào trong m t b n ghi chép chính là s khác bi ớ ấ t l n nh t so v i
ướ ướ ạ ữ ủ ệ h ư ầ ng s u t m tr c đây. Tóm l i, qua nh ng kinh nghi m c a các nhà
154
ọ ệ ộ ố ố ế ể ế ệ folklore h c Vi t Nam và m t s quan đi m lí thuy t qu c t , vi c ghi l ạ i
ố ả ẩ ầ ả ắ ả ộ m t tác ph m VHDG trong b i c nh c n đ m b o các nguyên t c sau:
ộ ế ụ ệ ượ ễ ể ướ 1) M t ti t m c/ câu chuy n đ c mang ra k / di n x ng trong
ộ ố ả ễ ả ộ ỉ ấ ộ m t b i c nh nào đó không ch là m t văn b n mà là m t di n ngôn. C p
ữ ờ ể ủ ỉ ằ ở ệ ộ đ ngôn ng trong l i k c a ngh nhân không ch n m ự lĩnh v c ngôn
ữ ọ ượ ự ễ ặ ớ ố ng h c mà nó đ ệ ớ c đ t trong m i quan h v i th c ti n, v i các y u t ế ố
ừ ự ư ế ơ ỉ văn hoá khác. Là ngôn t ả nh ng nó không đ n gi n ch là s quy chi u vào
ệ ượ ướ ề ế ự ậ s v t hi n t ng mà h ị ng đ n nhi u giá tr khác. Ngôn ng đ ữ ượ ử c s
ữ ệ ể ế ệ ệ ớ ượ ụ d ng trong vi c k chuy n là ngôn ng giao ti p v i thông đi p đ c mã
ữ ề ặ ậ hoá. V m t ngôn ng , khi thu th p và phân tích folklore nghĩa là nhà
ể ắ ứ ễ ậ ắ nghiên c u đang ghi nh n và phân tích di n ngôn. Cho nên, đ n m b t
ượ ự ế ễ ệ ả ư ọ đ c các câu chuy n di n ra trong th c t , các nhà khoa h c ph i l u ý
ữ ượ ử ụ ự ặ ủ đ n ế nguyên lí c a ngôn ng đ c s d ng trong th c ti n ố ễ , đ t trong b i
ớ ư ộ ễ ề ả c nh văn hoá xã h i, và v i t ộ cách di n ngôn văn hoá. Đi u này bu c
ườ ề ờ ể ượ ỏ ng i đi n dã ph i ả ghi chép các l i k không đ ạ c b sót các khía c nh
ộ ễ ườ ế ị ỏ . Quy t đ nh ghi cái gì, b cái gì, ươ t ng tác mà m t di n ngôn th ng có
ấ ủ ụ ủ ế ả ộ ự ngoài m c tiêu ch quan còn có s tác đ ng đ n b n ch t c a đ i t ố ượ ng
ượ ậ ươ ượ ề đang đ c ghi nh n. Ph ng pháp này đã đ ứ ủ c nhi u nhà nghiên c u ng
h .ộ
ạ ả ử ụ ễ ươ ệ 2) Vi c ghi l ầ i di n ngôn đó c n ph i s d ng ph ng pháp ghi
ọ ể ự ướ ủ ệ ề ộ ườ chép đi n dã dân t c h c đ th c hi n. D i nhãn quan c a ng ề i đi n dã
ườ ự ệ ệ ạ ướ ể ộ ọ dân t c h c, ng i th c hi n vi c ghi l ễ i di n x ố ệ ng k chuy n trong b i
ẽ ế ử ụ ư ữ ể ạ ữ ả c nh s bi ậ ặ t s d ng nh ng kĩ thu t đ c thù đ tái t o, l u gi ả các kho nh
ể ệ ể ắ ầ ả ả ẫ kh c và th hi n ra thành văn b n. Ngoài ra, c n ph i có các bi u m u đ ể
ệ ư ự ệ ấ ồ ữ ệ ệ ộ th c hi n đ ng nh t vi c l u gi đó. Vi c ghi chép m t truy n dân gian
155
ể ệ ố ả ầ trong b i c nh c n th hi n rõ các y u t ế ố ủ di n x c a ố ả ễ ướ và b i c nh ng
ạ ả ố ớ ờ ể ự ự ể. S trung th c đ i v i l ự i k và l a xung quanh bên c nh văn b n k
ấ ầ ứ ề ể ấ ọ ế ủ ch n v n đ theo quan đi m c a nhà nghiên c u là r t c n thi t. Khái
ệ ễ ướ ượ ể ể ễ ả ộ ni m di n x ầ ng c n đ ằ c hi u không ph i là hành đ ng bi u di n b ng
ể ệ ơ ể ỉ ộ đ ng tác tay chân hay c th . Nó không ch là cái th hi n ra bên ngoài mà
ứ ề ẩ ủ ặ còn là nh ng ữ ử n sâu bên trong. ễ Đ c tính c a di n ti m năng ng x
ướ ộ ầ ặ ạ ấ ộ ự ươ x ờ ng là đôi khi r t tình c , m t l n không l p l i, m t s t ng tác có
ữ ứ ữ ộ ườ ặ ớ tính ch c năng xã h i gi a nh ng ng i có m t v i nhau. Nó có tính ph ổ
ố ớ ặ ộ ố ơ ả ễ ướ ể ế ạ bi n, c b n đ i v i đ c đi m cu c s ng nhân lo i. Khi di n x ng ng ườ i
ả ặ ẩ ạ ố ộ ta ph i đ t tác ph m trong m t tình hu ng và kéo theo tính sáng t o. Do đó,
ườ ề ể ệ ể ả ậ ộ ạ ng i đi n dã ph i hòa nh p mình vào cu c k chuy n đ ghi l ữ i nh ng
ể ệ ữ ề ủ th hi n ra bên ngoài c a nh ng ti m năng đó.
ệ ả ọ ộ ố ả ậ 3) Khi đ c m t văn b n ghi nh n truy n dân gian trong b i c nh
ễ ướ ườ ấ ượ ệ ườ ể di n x ng, ng ả i ta ph i th y đ c cái thông đi p mà ng i k và ng ườ i
ể ệ ể ệ ệ ả ộ ượ ể nghe th hi n qua quá trình k chuy n. B n thân m t truy n đ c k là đã
ượ ề ầ ể ả ợ ớ ướ đ c mã hoá nhi u l n đ phù h p v i hoàn c nh và quy ộ c xã h i. Do
ứ ẽ ể ề ệ ượ ứ đó, v ý nghĩa truy n k , nhà nghiên c u s đánh giá đ c ch c năng xã
ọ ề ữ ế ấ ườ ộ ẽ ộ ằ h i b ng khung lí thuy t mà h đ xu t và nh ng ng i trong cu c s cho
ộ ủ ể ạ ữ ụ ệ ể ấ ầ chúng ta th y công d ng xã h i c a truy n k . Đ đ t nh ng yêu c u nh ư
ư ầ ủ ữ ề ườ ừ v a nêu, quá trình s u t m, đi n dã c a nh ng ng i làm công tác khoa
ầ ả ứ ề ệ ạ ọ h c dân gian c n ph i có t ư ưở t ng và đ o đ c ngh nghi p. Nó không ch ỉ
ề ư ệ ữ ậ ơ ọ ị ấ là v n đ t ữ li u mà quan tr ng h n là nh ng nh n đ nh hay nh ng giá tr ị
ượ ộ ộ ế ồ ộ đ ậ ủ c rút ra có liên quan đ n văn hoá c a m t c ng đ ng dân t c. Vì v y
ự ữ ủ ệ ẩ ả ầ ư vi c tuân th nh ng chu n m c nh “tham” và “liêm” c n ph i luôn đ ượ c
156
ể ượ ề ấ ả ọ ứ ệ ỉ ỉ duy trì. Đ làm đ c đi u đó, t ả t c m i c li u ph i rõ ràng, t m và chi
ti t.ế
ậ ệ ề ả 3.3. Mô hình b n ghi chép dùng trong đi n dã thu th p truy n dân gian
Khmer Nam Bộ
ể ạ ượ ể ỉ ủ ứ ộ Ch c năng c a m t th lo i đ ố ả ụ c k ch có tác d ng trong b i c nh
ấ ị ụ ứ ề ả ố ả nh t đ nh nào đó ch không có kh năng tác d ng trong nhi u b i c nh
ố ớ ụ ạ ầ ỉ ả khác. Ví d , th n tho i, theo Malinowski, ch có ý nghĩa đ i v i hoàn c nh
ủ ộ ườ ắ ẽ ứ ụ ả ố s ng c a t c ng ố i trên đ o Trobiand ch không ch c s có tác d ng đ i
ườ ứ ẩ ộ ỉ ớ ộ v i t c ng i khác. M t tác ph m VHDG ch có ch c năng và giá tr c ị ụ
ể ự ộ ộ ấ ị ả ượ ế ồ ậ th , tr c ti p trong m t c ng đ ng nh t đ nh và nó ph i đ c ghi nh n khi
ễ ỏ ườ ữ ả ị đang di n xa. Thoát kh i môi tr ng đó, b n thân nó và nh ng giá tr xung
ắ ầ ề ổ ươ ả quanh nó đã b t đ u thay đ i. Do đó, đi n dã là ph ng pháp căn b n đ ể
ể ự ố ả ứ ệ ế ượ ti n hành nghiên c u VHDG trong b i c nh. Đ th c hi n đ c nguyên
ỏ ườ ả ế ậ ớ ắ t c này, đòi h i ng ứ i nghiên c u ph i thi ề t l p mô hình khác v i truy n
ể ậ ớ ố ượ ễ ệ ễ th ng thì m i có th ghi nh n đ c quá trình di n ra vi c di n x ướ ng
ệ truy n dân gian.
ộ ị ứ Theo nhà nghiên c u folklore Hoa Kì Alan Dundes, m t đ nh nghĩa
ế ấ ộ ể ấ ả ả ề v folklore ph i có ba c p đ đ phân tích là k t c u (texture), văn b n
ụ ể ơ ế ấ ố ả ủ ả (text) và b i c nh (context) c a văn b n đó. C th h n, k t c u chính là
ữ ể ằ ế ả ử ụ ặ đ c đi m ngôn ng khi s d ng b ng cách nói hay vi t, văn b n là m t d ộ ị
ấ ủ ố ả ộ ầ ệ ể ộ ộ ả b n hay m t l n k duy nh t c a m t câu chuy n, b i c nh là m t tình
ẩ ộ ố ộ ượ ậ ự ử ụ hu ng xã h i riêng mà m t tác ph m đ c s d ng th t s . Theo El
ể ệ ả ả ượ ạ Shamy, thì b n ghi chép ph i th hi n đ c cái gì kích thích t o nên s ự
ả ứ ế ố ể ệ ả ượ ự ố ph n ng k chuy n và các y u t đó ph i đ ợ c b trí trong s hòa h p
ế ố ườ ệ ướ ẫ ớ v i các y u t môi tr ng xung quanh. Theo tài li u h ng d n sinh viên
157
ố ả ủ ậ ả ư ệ các ngành folklore, cách ghi nh n văn b n theo b i c nh c a th vi n
ườ ạ ọ tr ng Đ i h c bang Utah (Utah State University) – Hoa Kì [ ả ộ ], thì m t “b n
ộ ự ệ ủ ế ể ễ ậ ễ ghi chép” dùng đ ghi nh n thông tin và di n bi n c a m t s ki n di n
ướ ộ ố ả ữ ể ệ ầ B i c nh x ng, k chuy n trong m t b i c nh có ba ph n: ố ả là nh ng gì
ượ ữ ủ ả ườ ư ầ quan sát đ c ngoài văn b n, là nh ng ghi chú c a ng i s u t m đ ượ c
ế ậ ướ ể ồ ữ ả ộ ơ ố thi t l p tr c khi có n i dung k , g m n i ch n và nh ng hoàn c nh mà
ượ ư ầ ơ ả ủ ộ ể K tế ả văn b n đ c s u t m. Văn b nả là n i dung c b n c a phát ngôn k .
ấ ả ữ ườ ử ụ ể ạ ả c uấ là t t c nh ng gì mà ng i ta s d ng đ t o nên văn b n, là các th ủ
ở ấ ộ ề ặ ủ ệ ầ ả ố pháp ệ c p đ b m t c a văn b n (đi p âm, hi p v n, hòa ph i, đi p t ệ ừ ,
và thanh đi u). ệ
ự ữ ệ ả ướ Tham kh o nh ng cách làm đã th c hi n tr ấ c đây, chúng tôi th y
ọ ườ ữ ố nhà nhân h c ng i Pháp Jacques Dournes, trong nh ng năm tháng s ng và
ệ ạ ươ ề ậ ộ làm vi c t ộ i Đông D ng, đã có cách ghi nh n các cu c đi n dã dân t c
ẩ ế ề ọ ấ h c r t đáng tham kh o. ả Trong tác ph m vi t v Jacques Dournes, Andrew
ử ụ ậ ộ Hardy [, tr.257259] cũng đã s d ng cách ghi nh n chia thành 02 c t: bên
ạ ộ ế ễ ả ả ộ ậ ệ trái ghi n i dung, di n bi n câu chuy n/ ho t đ ng; bên ph i ghi c m nh n,
ủ ậ ụ ủ ư chú thích c a tác gi ả Ở . đây chúng tôi v n d ng cách làm c a ông nh ng có
ư ổ ự s thay đ i nh sau:
ầ ả ế ồ ố ự ề ự T a đ / s ệ ki n k ể g m các y u t : (1) ố Ph n b i c nh
ườ ể ặ ề ự ệ ỏ chuy nệ : ng i đi n dã có th đ t và tr ả ờ l i các câu h i: s ki n, câu
ệ ề ế ấ ợ ộ ự chuy n nói v cái gì? N u không có t a thì n i dung nào là h p lí nh t? C ố
ắ ọ ộ ố Thể ắ g ng càng ng n g n mà miêu t ả ượ đ c n i dung thì càng t t. (2)
ể ạ ủ ể ể ệ ộ lo iạ : Câu chuy n đang k thu c th lo i nào (theo quan đi m c a ng ườ i
ộ ố ườ ả ỏ ẫ ợ ườ ư ầ s u t m). Tuy nhiên trong m t s tr ng h p, v n ph i h i ng ị i dân đ a
ươ ể ạ ề ọ ườ ợ ph ộ ng v tên g i và n i hàm th lo i. Tr ệ ề ng h p có nhi u câu chuy n
158
ể ệ ể ạ ể ầ ả ầ thì ph n này cũng có th không c n th hi n vì th lo i không ph i là
ọ ướ ố ả ế ậ ườ ể ườ Ng i k và ng i tham tr ng tâm trong h ng ti p c n b i c nh. (3)
ả ụ ể ơ ề ườ ể ườ ấ ồ gia: Miêu t c th h n v ng i k , ng i cung c p thông tin, g m: tên,
ơ ở ệ ạ ớ ộ ọ ấ ộ quê quán và n i hi n t ổ i, tu i và gi i tính; trình đ h c v n, dân t c, gia
ưỡ ệ ế ệ ề ố ở đình và tín ng ớ ng, ngh nghi p; s thích; có m i quan h th nào v i
ườ ư ầ ụ ể ế ề ườ ng i s u t m. Nhìn chung càng c th chi ti ữ t v nh ng ng i tham gia
ệ ế ợ ả ậ ợ ệ ể thì vi c g i ý cho cách ki n gi i truy n k càng thu n l i. Trong quá trình
ả ườ ườ ể ạ ứ ế miêu t ữ nh ng ng i tham gia, ng ế i nghiên c u có th ch m đ n các y u
ế ố ề ố ủ ộ ộ ớ ố ề t v truy n th ng gia đình, các y u t văn hóa r ng l n c a t c ng ườ i,
ụ ậ ữ ữ ả ủ nh ng phong t c t p quán có liên quan, nh ng suy nghĩ và tình c m c a
ườ ặ ườ ề ự ả ng i tham gia t ự ộ ộ b c l ả ho c do b n thân ng i đi n dã t ậ c m nh n
ướ ể ắ ầ ộ ự tr c khi cu c k b t đ u. (4) Đây là ph nầ Tình hu ngố có s kích thích:
ấ ủ ệ ọ ướ ứ ặ quan tr ng nh t c a vi c ghi chép trong h ẩ ng nghiên c u đ t tác ph m
ố ả ườ ơ ả ả VHDG trong b i c nh. Ng ị i ghi chép ph i xác đ nh rõ n i x y ra câu
ệ ả ả ườ ể ườ ỡ chuy n, miêu t cái hoàn c nh nào mà ng i k và ng ặ i nghe g p g và
ệ ườ ể ả ờ ứ ữ ỏ ể k ra câu chuy n. Ng i nghiên c u có th tr l i nh ng câu h i sau nh ư
ộ ạ ở ộ ằ ợ ướ ả ế ụ ườ m t d ng g i ý nh m m r ng h ng miêu t : Ti t m c này th ễ ng di n
ở ườ ế ụ ọ ra đâu? Có ng ể i nào có th trình bày ti ặ t m c này khi h c nghe ho c
ữ ế ằ ườ quan sát không? N u có thì là ai? B ng cách nào mà nh ng ng i này tham
ầ ủ ứ ủ ệ ộ ế ụ ổ ể gia vào m t ph n c a bu i k chuy n? Ch c năng c a ti t m c này trong
ườ nhóm ng i tham gia là gì?
ầ ườ ứ ậ i nghiên c u thu nh n đ ượ ừ c t Ph n văn b n ữ ả : là nh ng gì mà ng
ườ ể ệ ườ ệ ề ế ệ ể ng i k chuy n. Có th là câu chuy n, truy n thuy t, truy n c ặ i, ho c
ố ắ ừ ệ ể ạ ấ ữ ộ ả các lo i truy n k khác. C g ng cung c p nguyên văn t ng ch m t b n
ạ ự ể ữ ệ ồ ờ ở ầ ụ ghi l i s k chuy n, bao g m nh ng l ể i nói t c, các ki u m đ u sai, lúc
159
ừ ề ậ ấ ườ ễ ạ ợ ng p ng ng và thích thú. R t nhi u tr ứ ng h p, cách th c di n đ t cung
ữ ễ ể ọ ệ ể ể ấ c p nh ng thông tin quan tr ng đ hi u nghĩa. Do di n ngôn k chuy n
ượ ữ ề ế ạ ố ườ đ c hình thành trong qua trình giao ti p và đ i tho i gi a nhi u ng i và
ệ ẽ ễ ễ ắ ạ ộ ộ di n ra theo các quy t c h i tho i nên m t câu chuy n s không di n ra
ư ể ữ ườ ướ ệ nh ki u mà nh ng ng ả i văn b n hóa tr c đây đã làm. Câu chuy n đó,
ổ ủ ữ ắ ạ ườ ẽ ị s b ng t quãng và chêm xen vào nh ng đo n trao đ i c a ng i nghe
ươ ớ ườ ể ẽ ượ ớ t ng tác v i ng ệ i k . Câu chuy n đó cũng s đ ữ c đi kèm v i nh ng
ộ ườ ể ư ườ ứ ậ ủ ả xúc đ ng c a b n thân ng i k cũng nh ng i nghiên c u. Vì v y, câu
ượ ố ả ể ấ ớ ố ệ chuy n đ ệ c k trong b i c nh có c u trúc không gi ng v i câu chuy n
ượ đ ả c văn b n hóa.
ế ấ ủ ầ ườ ể ệ i ghi chép th hi n Ph n k t c u c a văn b n ầ ả : là ph n mà ng
ủ ề ả ế ượ ể ệ ậ ị “c m giác” v phong cách c a ti ụ t m c đ ữ c th hi n; nh ng nh n đ nh
ứ ệ ượ ặ ạ ậ ể ệ ữ ề v cách th c mà câu chuy n đ c th hi n ho c t o l p; nh ng đánh giá
ử ụ ừ ữ ố ể ệ ừ ở ề v cách s d ng t ng , l i k , cách dùng các bi n pháp tu t , … ng ườ i
ả ứ ủ ữ ệ ườ ự ề ể k chuy n và nh ng ph n ng c a ng ả ạ i nghe v khía c nh này. S ph n
ứ ườ ộ ạ ủ ẩ ộ ồ ủ ng c a ng i nghe là m t d ng c a phê chu n c ng đ ng. Có th tr l ể ả ờ i
ể ở ộ ư ỏ ợ ướ ả ữ các câu h i sau nh nh ng g i ý đ m r ng h ng miêu t ả : Có ph i cách
ầ ạ ể ằ ộ ệ nói hay cách k là m t ph n t o nên ý nghĩa? B ng cách nào? Câu chuy n
ầ ừ ữ ữ ặ vui không? Vì sao? Ph n t ơ ng nào? Hay cách ch i ch ho c suy nghĩ nào
ế ườ ỗ ồ ườ ạ ạ t o ra ti ng c i, n i bu n? Nó đáng tin không? Ng i trình bày có t o ra
ư ừ ữ ư ử ữ ệ ả ộ ộ ớ ỉ nh ng c ch , đi u b , nh ng đ ng tác d th a so v i văn b n nh ng l ạ i
ơ ở ể ạ ề ắ ờ có nhi u c s đ t o ý nghĩa không? Màu s c, th i gian trong ngày, trong
ế ụ ự ọ năm có quan tr ng không? Ti t m c đó có “ý nghĩa t ữ nhiên” cho nh ng
ườ ưở ứ ế ườ ng i th ng th c không? N u có thì cái gì làm cho ng ấ ằ i ta th y r ng nó
ữ ẩ ấ ớ ị ễ ể d hi u và rõ ràng? Có nh ng c m k hay phê chu n đi cùng v i m t ti ộ ế t
160
ệ ạ ậ ụ ễ ướ ủ ả m c hay là vi c t o l p, di n x ng và phân phát c a văn b n hay không?
…
ộ ả ầ ượ ố Trong m t b n ghi chép, các ph n nêu trên đ ộ c b trí thành m t
ư ầ ể ệ ố ả ệ Ph n trên cùng ả b ng nh sau: dành cho vi c th hi n b i c nh, chia thành
ộ ế ố ể ệ ề ỗ ố ả ừ nhi u dòng, m i dòng th hi n m t y u t trong b i c nh v a trình bày ở
ố ả ế ố ủ ề ầ ỉ trên. Ph n b i c nh không ghi rõ nhan đ mà ch ghi các y u t ộ c a m t
ố ả ầ ả ộ ố ả b i c nh. Sau ph n b i c nh, b n ghi chép chia thành hai c tộ , c t bên trái
ể ệ ể ệ ế ấ ả ả ộ th hi n k t c u, c t bên ph i th hi n văn b n.
Ở ề ộ ể ầ ơ ộ ế đây, c n nói rõ h n v c t bên trái. Dù c t này dùng đ ghi k t
ậ ủ ữ ứ ả ả ườ ấ ủ c u c a văn b n (t c là nh ng đánh giá, c m nh n c a ng i ghi chép v ề
ứ ư ễ ể ầ ẫ ộ ấ c u trúc di n ngôn k ) nh ng v n hàm ch a trong đó m t ph n các y u t ế ố
ữ ờ ẫ ệ ắ ườ ủ ố ả c a b i c nh. Đó là nh ng l i d n d t câu chuy n, t ng thu t l ậ ạ ự ệ i s ki n
ườ ể ườ ọ ữ ễ ủ c a ng ứ i nghiên c u đ ng i đ c d theo dõi. Đó còn là nh ng tình
ươ ữ ườ ể ẩ ố hu ng t ỏ ữ ng tác nh gi a nh ng ng ệ i tham gia đ thúc đ y câu chuy n
ế ắ ể ế ấ ư ể ả ộ phát tri n hay b t t. Do đó, dù ghi tên c t là k t c u nh ng ph i hi u là
ể ườ ọ ễ ậ ế ả ố ả bao hàm trong đó c b i c nh. Đ giúp cho ng i đ c d nh n bi t, chúng
ướ ế ấ ẽ ượ ố ả ầ ể ệ tôi quy c: ph n b i c nh xen vào trong k t c u s đ ằ c th hi n b ng
ữ ườ ủ ầ ườ ề ẽ ch in th ng, còn ph n suy nghĩ riêng c a ng i đi n dã s in nghiêng Có
ư ể th mô hình hóa nh sau:
ự ệ : T a đự ề/ s ki n
Tên ng i ườ tham gia:
ể ậ ị Đ a đi m ghi nh n
Ngày tháng ghi nh n:ậ
ể ạ Th lo i:
ụ ể ơ ề ườ : C th h n v ng i tham gia
161
ự ệ : T a đự ề/ s ki n
ố Tình hu ng kích thích:
ế ấ K t c u Văn b nả
ụ ể ộ ả ẫ Sau đây chúng tôi xin d n m t b n ghi chép c th theo mô hình nêu
trên.
ử ệ ố Pras Thông
ị ự ệ : T a đự ề/ s ki n iườ tham gia: Tên ng
ệ ệ
ể ậ ị ế ề ầ Đ a đi m ghi nh n ệ t, xã Liêu Tú, huy n Tr n Đ , Sóc
ổ ế ự ư ứ ả ạ Ngày tháng ghi nh n:ậ ể ạ Th lo i: i có ch c năng gi i thích
ụ ể ơ ề ườ : Chuy n b n anh tài và hoàng t ạ Th ch Thuôl và 5 v cao niên, không ghi rõ tên (vì ố ả b i c nh không ti n can thi p) ư ấ p B ng Tri Trăng 12/3/2013, bu i sáng ổ C tích th s nh ng l ễ nghi l C th h n v ng i tham gia
ớ ạ
ọ ộ ườ ưở ề ệ ổ ể
ạ ệ Ông Th ch Thuôl năm nay 64 tu i, là nam gi ng tr ố
ượ ườ ứ c 30 năm. c xem là trí th c Khmer, t c là ng
ổ ệ ỉ ư Ông Thuôl đ ề ừ ệ
ầ ệ ừ
ị ướ ủ ố ượ ng t
i cách s ng đ t ông v a k nh ng cũng v a phê phán nó không văn minh, c ướ ừ ủ ữ ế ớ ừ ng c a nhà n
ữ ắ
ẽ ấ ặ ệ i, ngh nghi p làm ề ầ ng ti u h c Liêu Tú, huy n Tr n Đ , ru ng, nguyên phó hi u tr ọ ạ ọ ư t nghi p Trung h c s ph m và d y h c Sóc Trăng, đã ngh h u. Ông t ọ ứ ượ i có h c đ ả ấ v n ph thông và có ngh nghi p là th y giáo, t ng làm công tác qu n lí, ế ố ừ ữ đã t ng đi tu. Trong suy nghĩ và quan ni m c a ông v a có nh ng y u t ớ ọ ề c cho là văn minh (do thiên v khoa h c, chính tr , h ổ ừ ể ư ế ộ ố m t s chi ti ủ ươ ủ ủ c) v a có nh ng k t tinh c a h , không đúng v i ch tr ụ ậ ệ ề ề n n văn hóa Khmer cô truy n (qua vi c ông n m rõ nh ng phong t c t p quán r t ch t ch ).
ữ ạ ọ Nh ng ng
i còn l ổ ị ơ ơ ườ ớ ữ ư ả ặ ộ ị i là nh ng v cao niên trong sóc, h cũng làm ữ ru ng nh ng đã l n tu i nên th nh th i h n, sáng có d p đi g p nh ng
162
ồ ủ i b n đ ng niên. H cũng là ng
ườ ế ế ạ ọ ọ ượ ễ ề ạ ọ
ứ ắ i k t tinh văn hóa c a xóm làng c h c nhi u nên h n ch trong cách di n đ t. H có ở ể ữ
ế ườ ạ ng ư nh ng do không đ ạ ả kh năng đánh giá nh ng gì ông Th ch Thuôl k và “tung h ng”, nh c nh ế n u ông Thuôl quên chi ti t.
ố : Tình hu ng kích thích
ầ ề ộ ầ Trong đ tợ đi s u t m đi n dã kéo dài ở ấ
ệ ụ ề ỉ
ỏ ữ ị
ố ạ i quán t p hóa, có bán cà phê và các lo i th c u ng. H
ờ ự ầ ộ ổ ng ng i t ướ
ớ ứ ộ ệ
ế ườ
ị ệ ầ ế
ể ạ ị
ệ
ủ ề ố
ắ ạ
ị ề ấ ả ạ
ườ ủ ị ậ ế i bi
ề ễ t nhi u l ấ ủ ọ c m i ng
i Khmer trong l ủ ạ ỏ
ườ ườ ư ỏ i Khmer không? Tôi c ộ ễ ướ c t s tích l i ng
ế ư 05 ngày (10/3 đ n ngày ế ư t, xã Liêu Tú, p B ng Tri 15/3/2013), tôi ng trong nhà m t th y giáo ườ ổ huy n Tr n Đ , t nh Sóc Trăng. Bu i sáng, khi thanh niên và nh ng ng i ồ trong đ tu i đi làm đ ng, hay đi làm thuê ra kh i nhà, các v cao niên ọ ạ ồ ạ ườ th ệ ệ ố c và nói chuy n th i s . Tôi cũng tham gia vào cu c trò chuy n u ng n ớ ườ ớ Ông Thuôl gi v i ông Thuôl và 05 ng i thi u tôi v i ba i đàn ông khác. ệ ư ầ ắ i kia, trong đó có nh c đ n vi c tôi đang đi s u t m truy n dân gian ng ầ ệ ề t nhi u chuy n, yêu c u Khmer. Ba v kia nói ông Thuôl là th y giáo nên bi ắ ườ ề ả ậ i đ u không b t ông k cho tôi và các v còn l i nghe. Tuy v y, c 06 ng ổ ộ ị ớ ợ ề ầ đ u mà trò chuy n v mùa màng, thóc lúa. Ch t có m t v l n tu i, mình ả ườ ụ ậ i Khmer đi ngang. C sáu v n xà rông – trang ph c truy n th ng c a ng ỏ ắ ị ề i. Tôi h i: v đ u ch p tay vái chào, v cao niên kia cũng ch p tay chào l ả ờ i: “Ông y là ai mà các bác đ u ph i chào v y?”. Ông Th ch Thuôl tr l ừ ông đó là v à cha c a sóc này, là ng nghi, có t ng đi tu, ư ườ ượ ể i kính n nên ai cũng chào. Lúc y, cô ch quán b ng ra đ ờ ễ ướ ườ ủ ộ ừ ộ c m t dĩa bánh g ng, m t lo i bánh c a ng i, m i ả ờ ướ ủ ườ ọ i là đám i c a ai? Cô ch quán tr l m i ng i ăn. Ông Thuôl h i đám c ứ ừ ầ ứ ủ c a đ a em ru t. Ông Thuôl quay sang tôi h i: th y ăn bánh g ng ch có ứ ạ ế ự bi i và th a: “D xin bác c k ”.ể
Văn b nả
ạ
ượ
ồ ắ ầ ẫ ệ
ườ ạ ậ ợ ặ ế ấ K t c u ộ ấ Ông Th ch Thuôl (TT) nh p m t ụ ể ằ ng m cà phê r i b t đ u k b ng ế ế t, đôi khi pha l n vài ti ng ti ng Vi Khmer ố i không có nhà và nghèo B n ng ấ ầ ọ c ông th y th y đi h c đ o, đ ệ ử ể ạ ươ đ d y. Ông ng nh n làm đ t th ứ ố ầ th y d n v mình chăm sóc b n đ a
163
ậ ố ể ả Văn b nả ệ ế ấ K t c u ườ ể ọ ệ th t t ọ t đ nó h c hi u qu
ườ ng, l
ệ ỏ
ề ổ i k không h đ i ờ ể i k ụ ra thi n chí vì câu c t, ả ể ằ ế do ph i k b ng ti ng ệ ượ Gi ng đi u ng ớ so v i cách nói bình th không t ư ẽ nh ng có l ớ ệ t nên m i có hi n t Vi ng đó.
đây các khóa cũng không đ ượ ử c s
Ở d ng.ụ
ỗ ườ ồ
ứ ế ậ i có 01 ợ i ch t mà cho nó
ầ ố Sau khi thành tài, m i ng ắ ể ặ đ c đi m: b n cung, xem bói, th ườ ặ l n và c u ng ạ ố s ng l i
ệ
ề ố ng v b n ng ạ ọ
ọ hoàn sinh. ừ ả ờ , l ở ố ơ ệ ố ộ M t ông ng i đ i di n nói: “D ! ả ườ ứ i … hông ph i đâu, kêu là c u ng ư ố gi ng nh bác sĩ v y đó”. Ông TT ả nói: à g i là th y thu c có phép c i ử t ộ ể ừ Ông TT v a k v a dùng đi u b ể ệ ễ đ di n t i nói có gi ng đi u, ạ ấ nh n m nh cu i câu
ị ộ
ồ
ứ ư M t v nói: “T ng” là sông ch ả ồ không ph i h . Ông TT đ ng ý , là sông ăn ra bi n. ể
ậ ạ ộ
ạ ủ ướ ằ ườ ườ i n m Trên đ ỉ ướ ố ộ ồ ớ i g c cây c nh m t h l n. ngh d ỏ ườ ố i thách nhau xem ai tài gi B n ng i ế ườ ữ ạ t i thách anh bi Nh ng ng i còn l ủ ệ ử bói, nói th chuy n c a ngày mai ở ậ t sách v ra xem có gì. Anh bói l cóờ xem nói là ngày mai đúng 8 gi con chim “đ i hoàng” b t m t công chúa c a n ắ c nào đó bay qua đây.
ế ả ạ Th t ra là chim “đ i bàng”, do ông ệ t. Ba không phát âm đúng ti ng Vi ố ị v còn l i cũng không ph n đ i.
ị ệ ạ ờ Cách nói “8 gi ” b hi n đ i hóa.
ượ ộ ờ ự ậ ắ
ư
ờ ấ ỏ
ườ ọ
ị ạ ủ ữ ố Ngôn ng đ i tho i c a các nhân ệ ậ v t trong câu chuy n đ c bình dân ủ hóa nh cách nói hàng ngày c a ơ đám thanh niên n i phum sóc. Cách ế ạ ễ i nói gián ti p di n đ t hoa mĩ hay l ẽ ữ ủ c a nh ng ng i có h c s hoàn ớ toàn khác v i phong cách dân dã ủ c a các v này. ơ ộ ớ Hôm sau, đúng 8 gi s th t có ạ m t chim đ i hoàng c p công chúa ấ ấ bay qua. Nhìn th y công chúa r t ườ ẹ i kia nói anh chàng đ p. M y ng ử ắ ề ắ i th b n đi. Anh li n b n gi ớ ươ ắ gi ng cung b n con chim r t ố xu ng sông sâu, kéo theo công chúa. ệ i m i nói: “trách nhi m Anh b i l
164
ế ấ K t c u
ề
ẻ ở ế ứ t c u ng
ườ ố
ấ
ằ
ệ ỏ ế ườ ắ ườ ợ i b n gi
ị ọ ừ ể ừ ườ i, gi ng ra v thú v . V a k v a c ụ ỏ ẻ ế ị t, liên t c v bi Ba v kia cũng t ẻ ụ ọ ậ ầ g t đ u và ph h a. Ông TT có v ế ế ứ hào h ng nên nói ti ng b ng ti ng ế Vi t luôn, không chêm vào ti ng Khmer n a.ữ
ứ ụ
ỏ
ố
ứ
ướ ị ố i”. Không ai ch u b
ậ ứ
ở ế ườ
ể ủ ạ
ướ . Ở “Ông đó” t c là Ph t Thích Ca đây, chúng tôi ghi nguyên văn di nễ ngôn k c a ông TT l i, không biên t p.ậ
ể ử ệ Văn b nả ả ớ ủ c a tao, tao ph i v t công chúa lên”. ư ớ Nói xong li n v t công chúa lên nh đã ch tế ớ i m i gi phép Anh bi ậ ứ ra c u công chúa s ng d y. Sau đó ố ề ả ố i đ u mu n l y công c b n ng chúa làm v . Ai cũng tranh công: Ng i nói: “n u không có tao thì chim đã mang công chúa đi ấ ồ r i, l y gì t i mày c u”. Anh bói ế nói: “n u không có tao đoán thì làm ơ ộ ắ ượ c?”. Anh b i l sao mày b n đ i ớ ế gi i nói: “n u tao hông v t lên thì ượ ọ c mà làm sao b n mày có đ ế giành?” Anh cu i cùng nói: “n u tao ấ không c u công chúa s ng thì l y ỏ đâu mà đòi c h t.ế ậ ư Lúc đó, Thích Ca ch a thành ph t, ầ còn đ u thai i, làm con ki p ng ủ ỉ c a t phú giàu có, đang đi làm cho ặ c đó. Vua đ t cho ông đó vua n làm toà án đ x ki n.
ồ
ườ ớ ỏ ừ ạ i bói và ng
ườ ắ
ộ M t ng Ông TT ch a l ứ ắ i nh c “B n cung” ch ! ữ ạ i. ắ
ủ ạ
ẽ ườ ế i là ng
ượ
ườ ừ R i ông m i h i t ng, ng i t ng, ớ nghe trình bày l i. Sau đó ông m i ườ ứ ố phán: Ng i c u s ng ẹ ớ ạ ẽ i s làm cha v i m công chúa. l ắ Còn ông b n súng, (à quên ) b n cung thì làm anh c a cô này. Còn ườ ớ ừ ướ i sông lên s làm ng d i v t t ậ ố ỏ ườ ồ i cũng th a thu n ch ng. B n ng ế ủ ả ớ ồ i quy t c a ông đ ng ý v i cách gi ườ ữ ả ộ ự i gi Đo n này còn thi u m t s ơ ạ ế thích vì sao l t b i i bi ướ ớ m i đ i công chúa làm c c ồ i kia ch ng và vì sao nh ng ng
165
ế ấ K t c u Văn b nả
ả ữ c. Tuy nhiên c nh ng ử ệ x ki n.
ượ ồ không đ ườ ng ớ i ng i đó cũng không nh .
ứ c t
ọ
ườ
ch c long i đ i này. Làm cho ông ồ i này ng i i kia là anh. Đó ườ ệ ủ i c a ng
ườ ướ ộ ị ễ ướ c i ng
ế
ụ ụ ể ộ ổ ồ
ẹ ạ ể ặ ườ M t v chen vào: sau khi c i ữ ọ đem bánh đi bi u h hàng, nh ng ườ ớ i l n tu i. Ông TT đ ng ý và ng nói thêm:
ườ ể ấ ồ
ờ ủ ế c
ụ ướ ượ ổ Và đám c ườ tr ng cho ng ượ ố bà u ng r u, và hai ng ườ ẹ ư nh là cha m , ng ộ ụ ở tr thành m t t c l ờ ế Khmer đ n bây gi . ả i ph i có i Khmer làm l Ng ộ ụ ộ hoa cau và bu c thành ba ch m. M t ể ch m đ cho cha m , m t ch m đ ụ cho anh, ch m còn l i đ đ t lên các ọ món bánh đi cho h hàng i ta l y bánh đ trên Đúng r i, ng ẻ ớ ờ bàn th , hai cái bánh l n hình r ườ ạ ể i Khmer qu t đ trên bàn th . Ng ổ ứ ễ ướ t i ch y u bên nhà gái, ch c l nhà trai mu n làm hay không cũng ượ đ ố c. Đó là phong t c.
ỏ ạ ử ệ
ổ
ế
ồ i làm ch ng không?”. C ề ra bi i đ u t ả ủ Tôi h i: “Trong đo n x ki n c a ọ ông quan, thì ng có nói vì sao ch n ả ơ ộ anh b i l ỏ ườ ố b n ng t và tranh nhau nói. Ông TT gi i thích:
ừ
ạ ự ụ đáy ớ đ ng ch m v i
ế
ả t truy n nào v ng ồ ệ ố ừ
ồ ầ l i:
ấ ộ ỉ ế ườ i ta nói không có H i đ u kia ng ai trên trái đ t này, ch có m t ông ấ “À, ông y nói do anh này ôm t ể bi n lên có s nhau”. ỏ ế : ấ Th y không khí rôm r tôi h i ti p ườ ề ầ i “Th y có bi Khmer có ngu n g c t đâu không? ả ờ cái đó không rành Ông TT tr ề ư ắ l m, có nh ng là truy n thuy t khó
166
ớ ự ượ ặ ữ ờ ổ ế ấ K t c u ự c, nh l ng ch ng thôi. tin đ
ộ ứ ắ ồ ọ ệ ặ ắ ể ấ ừ ả ữ Nhìn chung nh ng câu chuy n mà ề ự ch p vá nhi u ông TT k có s ự ể ọ m nh, gi ng ông k không t tin, ồ
ườ ư i Hoa, ng ạ ệ Văn b nả ộ tr i ng s p đ t có m t n m t nam, r i h sanh ra 10 đ a, 5 trai 5 ướ ế i gái. Sau đó s p x p cho 5 c p c ộ nhau và chia thành t ng dân t c. ố ố Ngu n g c gi ng nhau, nh ng chia ườ ặ ừ i thành t ng c p ng ườ i Mĩ, … t, ng Vi ệ
Nghe ng ư
ấ ể
ậ ế
ộ ớ ề
ướ
ệ ụ ệ ộ ườ
ả ắ ạ
ệ
Campuchia.
ế ơ ồ ọ
ả
ấ ườ ể ư i nói: “nh ng Khi k xong ông TT l ắ ấ mà m y chuy n này mê tín l m, ậ ườ ừ i ta nói v y đ ng có tin. ế ứ ế t th nào. Nghe ch mình ch a bi ư ứ ấ m y ông lão k ch ch a th y sách t có th t hay không. nói bi ờ ư Ng ng m t th i gian, ông TT nói: trong “tui có nh v chuy n t c l i, nói vì sao lúc đ ng phòng đám c ồ ướ c, ng cô dâu đi vào tr i ch ng ợ ph i n m v t áo v ”. Cái đó có 01 ệ cái tích truy n. Chuy n này là ậ ở ệ chuy n có th t ạ ừ t Chăm hay i, không bi H i ng ng l ị Chàm. Ba v kia cũng nói là không rõ. i thích Chăm và Chàm là Tôi gi ố gi ng nhau.
Pras Thông l n lên xin i, nh ữ ớ ở
ủ Cách phát âm c a ông Thuôl nghe ườ ơ ặ h i n ng và khác v i nh ng ng i khác. Thay vì là Pras Thông, ông nói thành Pras Thông.
ở ướ ế ộ H i đó có m t ông vua g i là À ườ TíchPônSa, ng i Campuchia, có con trai tên là Pras Thông. Ông vua ế ị i Chàm chi m đ t, lên này b ng ạ ướ i n c đó. Khi hoàng ngôi làm vua t ớ ờ ở ạ ử l t ờ nh trong cung vua, làm vua Chăm ủ ướ ị chính tr trong n c c a vua Chăm. ộ ố ờ nh trong m t g c cây, Pras Thông ậ ố c là con v t. v n ki p tr ế
ừ ế
ố ộ
ả
ậ ơ ậ ở ế ư ạ t cái cây trong i không bi D ng l ế ư ế ệ t kêu th nào nh ng ti ng ti ng Vi ọ Khmer g i là Bo k Thlo k. ộ ị Có m t v nói: Đâu ph i! Ph t đi hóa ả ứ duyên, ch đâu ph i dâng c m. Ông ậ Có con v t trong cây đó. Ph t đi ỉ ạ ồ ơ i dâng c m. Đ n tr a ng i ngh l
167
ấ ậ ế ấ K t c u TT: nói: à, đi hóa duyên.
ơ ạ
ủ ứ ệ ậ ế ậ ệ ậ ế ộ Đo n này ông TT đã ghép m t chuy n khác c a đ c Ph t vào chi ti t cái cây
ế ườ ậ ứ i chen vô: Làm v t ch ng ớ Có ng ả gi , nói là sách cũ.
ộ ế ể ể ử ề
ọ ớ ộ ệ ể ạ ứ
ồ ứ
ớ ễ ầ ớ ế ắ ẫ Cách k thi u logic, nh đâu k đó. ạ ấ Đi u này cho th y m t khía c nh ớ quan tr ng trong vi c ghi nh ỉ ệ truy n dân gian. Ch khi nào các tình ệ ế t trong chuy n có ý nghĩa và có ti ườ ớ ộ ứ i ch c năng v i c ng đ ng thì ng ẽ ta m i d ghi nh , n u không thì s ấ ễ r t d nh m l n, ch p vá. ư ấ Văn b nả ố g c cây đó, th y con v t ra nhìn, ở Ph t cho c m nó ăn. Khi nó m ở ưỡ i nó m làm hai. mi ng ra, cái l ậ ớ Ph t m i nói: con v t này ki p sau ẽ ướ c này. nó s làm vua n ệ ở ạ i chuy n Pras Thông. Hoàng Tr l ể ấ ạ ấ ố ử mu n ki m cách đ l y l t i đ t ướ ố ướ n i g c cây c m i cho chôn d ạ ượ ộ ố ộ Bo k Thlo k m t v n l ng vàng ử ơ ố và làm m t cu n sách h trên l a đó đi nói cho nó cũ. Sau đó, hoàng t ấ ướ ớ v i vua Chàm là đ t n c này là do ậ vua cha đ l i, có v t làm ch ng, ị ả ông ph i ra đi. Vua Chàm không ch u nên cãi nhau. Pras Thông nói: “Thôi ố ộ ậ có hai v t ch ng: m t là cu n sách ộ ạ ượ hai là có m t v n l ng vàng chôn ướ ố d i g c cây, mà ch a l y”
ứ ậ ầ ư ườ i khác chen vào: nh ng ớ là vàng đo m i đem chôn. ể
ườ ế ồ i nói: là đ ng hóa dân
ắ ạ ồ ậ ả ứ ộ M t ng ự ế th c t Ông TT g t đ u và hào h ng k ti p.ế ộ M t ng Chàm. Ông TT đ ng ý nh c l i.
ả ư ậ
ử
ạ ạ ớ c mình. ộ ấ
ừ Đo n này m i quay l ề chính v hoàng t ệ i câu chuy n ắ và công chúa r n.
ố
ắ Pras Thông nói: “N u mà vua ư không đi thì ph i có v t ch ng nh tôi. Còn không thì ph i đi đào vàng”. ả ậ Sau đó qu th t nh v y, vua Chàm ế ứ lên ngôi, t c quá ch t đi. Hoàng t ấ ậ ề li n sáp nh p dân Chàm vào đ t ướ n ủ ọ Vào m t đêm n , vua th y khó ng ờ ướ ủ ể c c a ông bèn đi ra bi n, th i đó n ể ầ ướ c mình g n bi n, Thông gi ng n ộ ố ả ng m c nh. Ông gom m t s quân ra
168
ế ấ K t c u
ộ ả
ư ướ
ạ ượ c, n c sâu không đi đ
ượ
ả ể ể ớ c c n m i đi c. Đám c vui. ướ c dâng lên không ủ ạ i.
ớ ộ ị
ươ ơ ườ ể i năm trăm ng ệ ế t, chuy n k ườ i ể
M t v nói: sao t ậ l n. Ông TT nói: ai bi ậ v y mà.
ng xin i đ vui ch i. Long ng cho phép công chúa cùng 500 ặ ướ ơ
c ch i. ấ ậ
ấ ầ ớ ợ lí. Đây có l ỉ i ng say ch riêng hoàng t
ủ ứ ừ
ườ ầ ả Th t ra không ph i là nghĩ th m mà doẽ là kh n vài m i h p ệ ữ ế ngôn ng ti ng Vi t c a ông TT không rành.
ế ỷ
ả ớ ế t không ườ Văn b nả ỏ m t hòn đ o nh ngoài bi n đ tham quan. Nh ng n ướ ượ đ ầ ầ qu n th n hát múa cho vua đ Do vui quá nên n ể ề th v , ph i ng l ấ Khi y công chúa long v cha lên cõi ng ươ v ị ữ th n lên trên m t n ọ ớ ả i đ o, công chúa th y m i Lên t ử ủ ườ ng ấ th y Thông còn th c. Hoàng t ế ề nhi u ng i bèn nghĩ th m n u là ườ ma qu thì tan bi n còn là ng i thì ấ ữ nguyên. Nghĩ xong th y đoàn gi ử ớ ườ m i i còn y nguyên, hoàng t ng ế t là ng bi i. ậ ả Th t ra ph i nói là: m i bi ỷ ph i là ma qu
ệ
ấ ươ
ườ i nh c ắ : Công chúa bi
ả
ượ ả ế ươ ồ tế Có ng mình là con vua nên ph i có phép ắ t c. Ông TT đ ng ý
ế
ướ ể ấ ạ ươ
ng cũng lên. ớ ướ ầ ướ ừ ưở ẽ ả ể ng t Cái cách k này có l nh h ề ướ ỏ ủ ụ ậ i h i c a phong t c t p quán v c ớ ườ Hai ng i m i nói chuy n và ử ả c m th y th hoàng t ng công ồ ươ chúa. Công chúa cũng đ ng ý th ng ố ạ l i. Ông Pras Thông mu n công chúa ư ở ạ ướ c mình nh ng công chúa i n l ả c, ph i báo cho ông nói không đ ứ ế t. Ph i xin phép cha ch già bi ự không t ng nghe quy t. Long v ấ ồ xong đ ng ý, cho phép con gái l y ướ ướ Pras Thông. Ông vua d i n c bèn ấ ằ c rút h t, đ t b ng làm phép cho n ướ ạ ẳ ph ng đ ch t r p làm đám c i i t ả đ o. Long v ầ ươ Sau đó Long V ng m i yêu c u ữ ố i l n n a xu ng n c làm đám c
169
Văn b nả ế ấ K t c u
ườ ng i Khmer.
ệ ư
ố ướ
ồ
ồ
ồ t”
ể ừ ệ ị “ch u trách nhi m” ướ ạ Cách dùng t ệ ấ r t hi n đ i.
ệ ấ ạ ị ị
ề t là có thi
ể c Pông Thl ệ ớ ấ ượ ị
ọ ể ớ i thi u h hàng, và phân chia đ gi ườ ị ị i đ a v . Nh ng Pras Thông là ng ượ ể c c đ phàm không th xu ng n ấ ả nên chàng c m th y bu n không nói ử ờ ấ ồ i. Công chúa th y ch ng bu n n a l ? “mình là vợ ệ ạ ỏ i sao nên h i chuy n t ế ả ch ng có gì ph i nói cho em bi ậ ệ ớ Pras Thông m i nói th t chuy n ướ ờ ố i c theo l mình không th xu ng n ậ vua n “V y anh c. Công chúa nói: ị ừ đ ng lo, em ch u trách nhi m. Anh ứ ắ ườ ủ i c n m v t áo c a em, m y ng ẽ ủ lính c a anh c bám vào anh thì s đi ệ ự ườ ượ i th c hi n và đi đ ố xu ng đ c long cung và làm đám ướ c trao ngôi tr vì c ướ n ứ ọ c”. M i ng ượ i. Sau đó đ c đó
ể
ẳ Các v tham gia đ u kh ng đ nh ệ ứ ố ướ t, t c là n ườ Campuchia hi n nay. Sau này ng i Khmer m i l y tích đó đ làm đám ườ ướ i ta i cho con cái. Sau này ng c ọ g i tích đó Pras Thôn Neang Nec. Tôi h iỏ ; Th lo i này kêu b ng gì ằ ể ạ ả ờ : nói ầ ? Ông TT tr ậ l i v y th y ệ ươ ọ ng nì tiên (truy n chung g i là r ệ ặ ươ ể ng pút (chuy n k có k ), ho c r ề ậ th t) đ u đúng.
ậ ứ ồ
ộ ị
“Chuy n th t mà lâu r i ch không ph i m i đây” m t v khác chen vào gi ệ ả ớ ả i thích.
ể ệ ư ậ ả ượ ộ Qua cách ghi nh n nh trên, b n ghi chép th hi n đ c n i dung
ằ ở ộ ơ ấ ạ ứ ầ ả ệ câu chuy n n m c t bên ph i, còn ph n cách th c, c c u t o nên câu
ữ ệ ả ượ ể ệ ở ộ chuy n và nh ng xúc c m tâm lí đ c th hi n ộ c t bên trái. Chính c t
ữ ữ ệ ặ ợ ỉ bên trái đã có nh ng g i ý ho c nh ng ch báo cho vi c phân tích ý nghĩa và
170
ạ ộ ị ủ ữ ữ ệ ờ giá tr c a truy n dân gian. Chính nh ng ho t đ ng, nh ng l ữ i nói, nh ng
ươ ả ứ ữ ế ườ ườ ổ trao đ i, th ng thuy t, ph n ng gi a ng i nói và ng ự ớ i tham d m i
ữ ệ ấ ạ ị ủ ự ấ ẩ ễ cung c p d ki n mang tính th c ti n nh t t o nên giá tr c a tác ph m.
ế ấ ố ả ự ệ ậ Theo dõi xong câu chuy n có s ghi nh n k t c u và b i c nh, ng ườ ọ i đ c
ừ ứ ữ ỉ ờ ữ ể căn c vào nh ng ch báo trong t ng l i ghi chép, có th có nh ng đánh giá
ặ ằ ề ả ườ ọ ượ ề v nhi u m t đ ng sau văn b n. Ng i đ c cũng hình dung đ ạ c tâm tr ng
ườ ổ ể ệ ả ủ ủ c a ng ủ i tham gia và không khí c a bu i k chuy n qua mô t c a ng ườ i
ứ ườ ọ ẽ ấ ượ ụ ể ả nghiên c u. Ng i đ c cũng s th y đ c cái c m giác c th mà ng ườ i
ề ừ ề ậ ả ả ẫ ế ệ đi n dã c m nh n, tr i nghi m, suy ng m v t ng chi ti t. Roger D.
ấ ủ ư ằ ậ ộ ọ ặ Abrahams cho r ng “v n đ ng là đ c tr ng quan tr ng nh t c a m t ti ộ ế t
ụ ể ễ ể m c folklore” [ ệ , tr.190]. Do đó khi ghi chép, tìm hi u di n ngôn k chuy n,
ư ộ ự ể ớ ả c m nh n chúng ta không ch ỉ nhìn nó nh m t th c th mà còn ậ cùng v i nó.
ự ồ ả ố ở ệ ự ế ụ ề ặ ẩ S đ ng c m này v n có vi c xây d ng ti ư t m c v m t th m mĩ nh ng
ệ ự ỉ ế ụ ượ ễ nó ch có hi u l c khi ti t m c đ c trình di n.
ổ ề ặ ể ấ ể ệ ủ ự ộ Đ th y rõ s thay đ i v m t th hi n n i dung c a hai cách ghi
ố ả ố ậ ơ ồ ả chép theo b i c nh và l i văn b n hóa, chúng tôi l p s đ so sánh 01 câu
ượ ể ệ ươ ệ ệ chuy n đ c th hi n theo hai ph ng pháp khác nhau: Truy n 04 chàng
ỏ ớ ướ ế ậ trai tài gi i v i hai cách ghi chép, bên trái là ghi theo h ố ng ti p c n b i
ự ễ ướ ủ ộ ả c nh, bên ph i ả là S tích bông cau trong l ả i c a dân t c Khmer (b n c
ủ ề ệ ư ầ s u t m c a Ti n Văn Tri u)
ệ ượ Truy n đ ả c Văn b n hóa
ế ậ Ghi chép theo cách ti p c n ố ả b i c nh
ế ừ ự ệ ể
ộ ự B iố c nhả ạ ệ ầ ườ i k : th y giáo Ghi tên ng ạ ạ ở xã Th nh Tân, Th ch M nh, ị ạ huy n Th nh Tr , Sóc Trăng
ơ ợ ố ệ ừ T s ki n chi c bánh g ng trong quán cà phê, m t s kích ạ thích kh i g i cho ông Th ch ể ể Thuôl mu n k câu chuy n đ
171
ệ ượ Truy n đ ả c Văn b n hóa
ế ậ Ghi chép theo cách ti p c n ố ả b i c nh
ả gi i thích.
ạ
ỗ
ườ ượ
ặ ạ ở ộ ọ ườ ố B n ng m t i đi h c đ o ầ ườ i thành tài ông th y. M i ng ặ ắ ể ộ m t ki u: bói, b n cung, l n, ườ ứ i c u ng
ườ i b n thân chia Có 4 ng ậ ọ ầ nhau tìm th y h c phép thu t > ọ ỗ i h c đ m i ng c 1 phép: ứ ắ xem bói, b n cung, l n, c u ng iườ
ườ ề ố ng v b n ng ề ặ ng v , g p nhau ạ ư ố
ớ ố ở ườ Trên đ con sông S’t ng, t i g c cây ừ g a Ni C’r t > thi tài v i nhau. ườ ị ệ ườ Trên đ i thách nhau, anh coi bói nói sự vi c có ng ắ i b chim b t
Ở ươ v
ạ
ắ ố ng qu c Cre Me, có vua Pre Ba Me Hanu, có công ị chúa Khe Ma Ri > đi d o > b chim Crut b t > ố
ứ
ễ ậ ậ ự S th t di n ra gi ng v y, ườ ề ỗ i đ u ra tay c u công m i ng ạ ố i. chúa s ng l ậ
ắ
ơ ố
ế ặ
ố ẽ có chim Anh coi bói nói s ế mang v t quý giá đ n và gây tranh cãi > chim Crut bay ươ ắ ngang > anh b n cung, gi ng tên b n trúng chân chim > công ướ c > anh chúa r i xu ng n ư ứ ố bi t l n lao xu ng c u nh ng ư ế công chúa đã ch t khi đ a vào ố ứ ạ ờ i làm thu c c u b > anh còn l ạ công chúa s ng l i.
ườ ố ố ườ i đ u mu n c
ườ ướ ề B n ng i công chúa, cãi nhau. Thích ca ử ậ ư ch a thành Ph t, làm quan x ki nệ ọ ỡ ố ả ố ề C b n ng i đ u mu n ướ ờ c i công chúa > nh à cha Pre ử Po Thi Sát phân x > à cha khuyên m i ng i nên đoàn ế k t giúp đ nhau, không nên
172
ệ ượ Truy n đ ả c Văn b n hóa
ế ậ Ghi chép theo cách ti p c n ố ả b i c nh
ố tranh cãi > cu i cũng phán:
ử ồ ườ ượ c i còn i xem bói làm cha vì ườ ợ ặ Phân x ng i th l n đ ữ làm ch ng, nh ng ng ẹ ạ i làm anh và cha m . l +Ng bi ườ ế ướ t tr ệ ả c vi c x y ra
ẹ
ố ườ ứ i c u s ng làm m vì +Ng ườ ư anh nh ng i sinh ra công ầ ữ chúa l n n a.
i b n cung làm anh vì ệ +Ng ế bi ắ ườ ở ả t che ch b o v em
ế ặ i bi
ứ ồ t l n là ch ng vì đã ừ
ườ +Ng ấ ôm p công chúa lúc c u t ướ ướ i n d c lên.
i nhau ph i bi
ộ n 3 ng i còn l
ể ớ ẹ ả ế t ạ ằ i b ng cách ễ ướ i và c
ủ ễ ắ Ý nghĩa c a l c t bông cau ụ bu c thành ba ch m đ cho ọ cha m và anh cũng v i h hàng ườ ướ Hai ng i c ườ ơ dùng bông cau trong l chia thành 03 bó:
+ bó 1 cho cha kèm 21 trái cau
Ý nghĩa cượ đ di nễ iả gi ẹ +bó 2 cho m kèm 12 trái cau
+bó 3 cho anh kèm 6 trái cau
ơ ồ ủ ư ễ ệ ế ộ ượ S đ trên cũng là di n ti n c a m t câu chuy n nh ng đ c thu
ể ệ ế ấ ứ ậ ố nh n ghi chép và th hi n trong hai cách th c khác nhau nên k t c u c t
ệ ươ ố ả ệ ồ truy n không t ng đ ng. Khi ghi chép trong b i c nh, do câu chuy n này
ỗ ự ệ ủ ầ ằ ạ ẩ ộ ộ ị ỉ ch là m t ph n c a m t lo t các chu i s ki n khác nh m chu n b cho
ế ấ ố ể ệ ầ ượ ơ m t l ộ ễ ướ c i nên k t c u c t truy n sau hai l n k có dung l ả ng đ n gi n,
ủ ế ụ ụ ệ ả ượ ạ ủ ố ch y u ph c v cho vi c gi i thích. Ng c l ệ i, c t truy n c a câu
ượ ư ầ ả ố ề ấ ế ệ chuy n đ c s u t m và văn b n hóa theo l ố i truy n th ng r t chi ti t và
173
ượ ệ ậ ố ướ ả có dung l ng dài. Th m chí, c t truy n theo h ng văn b n hóa còn c ố
ề ế ư ườ ố ắ g ng đính vào nhi u chi ti t nh tên ng i, tên chim, sông, cây c i, …làm
ề ệ ặ ầ ở ế ố ả cho câu chuy n tr nên n ng n không c n thi ự t. Vì không có b i c nh tr c
ể ườ ệ ệ ế ướ ế ả ti p nên vi c văn b n hóa truy n k th ng có xu h ng chi ti t hóa, kéo
ệ ề ả ố ợ ớ dài câu chuy n sao cho nó có kh năng phù h p v i nhi u tình hu ng, v ươ n
ớ ố ượ ố ả ể ệ ộ t ề i nhi u đ i t ng. Ng ượ ạ c l i, khi m t câu chuy n k trong b i c nh, nó
ướ ả ượ ề ấ ế ỉ ữ ạ ừ có khuynh h ng gi n l c hóa r t nhi u chi ti t th a, ch gi l ữ i nh ng
ề ầ ụ ệ ả ộ ộ đi u c n nói theo m t m c tiêu nào đó. N i dung câu chuy n không ph i do
ố ủ ệ ả ố ơ ả b n thân c t truy n ph i bày mà là do hoàn c nh và ý mu n c a ng ườ ể i k
ể ệ ệ ắ ố ế ả ơ th hi n. C t truy n dài hay ng n, chi ti ả t hay đ n gi n b n thân nó không
ố ả ư ậ ế ị ế ị ậ quy t đ nh mà do b i c nh quy t đ nh. Tuy v y, nói nh v y không có
ườ ể ố ượ ệ ộ nghĩa là ng ể i k mu n k sao cũng đ c mà n i dung câu chuy n còn tùy
ộ ườ ế ệ ầ ầ ộ ố ị thu c vào ng i nghe quy t đ nh m t ph n. Ph n c t truy n hay type
ệ ạ ượ ể ả truy n h t nhân nào đ c gi ữ ạ l ắ i trong khi k không ph i do nguyên t c
ế ị ế ố ộ ườ ồ bên ngoài chi ph i mà do c ng đ ng tham gia quy t đ nh. N u ng i nghe
ườ ố ớ ườ ể ữ ứ ữ là nh ng ng i có chung v n văn hóa v i ng ế i k , có nh ng kí c và n p
ạ ộ ệ ặ ồ ộ ờ sinh ho t c ng đ ng trong m t th i gian dài, khi g p câu chuy n quen
ể ộ ế ệ ẽ ề ơ thu c thì cách k và các chi ti t hay type truy n s nhi u h n, phong phú
ự ủ ườ ỉ ờ ể ơ ả ứ ơ h n; s ph n ng c a ng ể ề i nghe đ đi u ch nh l i k ít h n. Ng ượ ạ i, c l
ệ ạ ố ừ ị ồ ươ ệ ấ ế n u câu chuy n l , không có ngu n g c t đ a ph ố ng, xu t hi n đ i
ượ ố ượ ồ ế ể ơ t ộ ng nghe ngoài c ng đ ng, thì s l ng chi ti t, motif có th ít h n; s ự
ồ ủ ả ườ ể ẽ ữ ề ậ ơ ph n h i c a ng ộ i nghe có th s nhi u h n. Th m chí, trong nh ng c ng
ề ạ ớ ề ệ ở ồ đ ng có n n văn hóa xa l ề v i n n văn hóa mà câu chuy n kh i phát, nhi u
ế ể ị ượ ệ ế ằ ặ ỏ chi ti t, motif và type truy n có th b l c b ho c thay th b ng y u t ế ố
ử ụ ễ ệ ể ấ ậ ộ ồ khác mi n là c ng đ ng s d ng câu chuy n đó hi u và ch p nh n.
174
ế ở ư ươ ớ ệ ầ Nh trong ph n lí thuy t ch ng 1 đã gi ấ ủ ả i thi u, b n ch t c a
ướ ố ả ơ ở ứ ự ứ h ng nghiên c u VHDG theo b i c nh là nghiên c u d a trên c s ngôn
ữ ụ ữ ọ ễ ậ ộ ọ ng h c xã h i, trong đó có ng d ng h c. Vì v y, di n ngôn trong giao
ế ượ ố ượ ứ ứ ể ả ọ ti p đ c xem là đ i t ng chính đ nghiên c u văn h c ch không ph i là
ệ ả ộ ượ ể văn b n. Cho nên, m t câu chuy n đ ể c ghi chép theo ki u này có th ch ỉ
ữ ờ ố ữ ề ạ ặ ườ ữ toàn là nh ng l i đ i tho i gi a hai ho c nhi u ng ạ ộ i và nh ng ho t đ ng
ố ả ế ậ ọ ườ ọ ự trong b i c nh kèm theo. Khi ti p nh n và đ c, ng ệ i đ c nên th c hi n
ệ ấ ủ ứ ể ả ọ ả ố ả theo ki u đ c c không khí và b i c nh c a câu chuy n y, t c là ph i
ể ừ ầ ế ả ổ ọ ộ ọ thay đ i thói quen đ c văn b n theo m t gi ng k t ố ằ đ u đ n cu i b ng
ọ ặ ổ ể ậ ự ủ ệ ộ m t cách đ c đ t mình vào không khí c a bu i k chuy n th t s . Theo đó,
ữ ẽ ả ơ ngôn ng s phóng túng h n và cho phép co giãn theo c m xúc ng ườ ể i k
ữ ủ ắ ả ị ế mà không b gò bó vào các nguyên t c ng pháp c a văn b n vi t.
ụ ứ ề ả ở ủ V kh năng ng d ng c a mô hình ghi chép này ể ạ các th lo i
ứ ế ặ ậ ị ướ ố ớ ố ả ư khác. Căn c vào đ c tr ng ti p c n theo đ nh h ng b i c nh đ i v i tác
ớ ấ ả ể ẩ ậ ợ ph m VHDG, mô hình ghi chép trong lu n án có th phù h p v i t t c các
ể ạ ế ố ễ ế ướ ấ ứ th lo i có liên quan đ n y u t di n x ẩ ng. Nghĩa là b t c tác ph m
ượ ộ ố ể ệ ự ế ể ộ VHDG nào đ c th hi n trong cu c s ng th c t theo ki u có m t quá
ế ươ ữ ườ ườ ự trình, có s giao ti p t ng tác gi a ng i nói và ng ự ả i nghe, có s tr i
ủ ệ ườ ể ử ụ ề nghi m c a cá nhân ng i đi n dã thì có th s d ng. Vì mô hình ghi chép
ế ố ố ả ễ ướ ủ ế ậ t p trung ch y u vào y u t b i c nh và di n x ấ ứ ng nên b t c khi nào
ể ạ ủ ạ ộ ể ứ ụ ễ ề ấ có các ho t đ ng y di n ra đ u có th ng d ng. Cho dù th lo i c a văn
ữ ề ả ượ ể b n đ ổ c k là gì đi chăng n a thì cách ghi chép cũng không thay nhi u đ i
ể ấ ề ỉ ở ạ ự ự ề ặ ơ ấ v m t c c u. Đi u này có th th y rõ không ch các lo i t s dân gian
ườ ụ ề ế ầ ạ ổ ệ (truy n c i, c tích, truy n thuy t, ng ngôn, th n tho i, …) mà có th ể
ứ ổ ở ụ ớ ư ế ng d ng v i chút thay đ i ạ các lo i nh tri ố ụ t lí dân gian (câu đ , t c
ạ ữ ữ ả ấ ng ), lo i tr tình dân gian (ca dao, dân ca) và c sân kh u dân gian và các
175
ể ạ ữ ừ ớ ễ ể ằ ụ ch m riêng chà pây ế ợ th lo i có k t h p gi a ngôn t v i bi u di n (ví d
ườ ộ ủ c a ng i Khmer Nam B ).
ạ ữ ạ ẳ ớ ệ Ch ng h n v i lo i tr tình dân gian nh ư ca dao, vi c miêu t ả ố b i
ả ố ộ ượ ả c nh x y ra và cái tình hu ng kích thích m t câu ca dao đ ễ c di n x ướ ng
ề ầ ế ề ượ ứ ụ là đi u vô cùng c n thi t. Đi u gì đã làm cho câu ca dao đ c ng d ng?
ườ ườ ệ ễ ả ướ ộ môi tr ng nào th ng x y ra vi c di n x ng m t bài ca dao dân ca? Cái
ườ ở ầ ễ ệ ể ướ ế ộ cách mà ng i ta m đ u đ báo hi u di n x ng m t bài ca dao th nào?
ữ ầ ỏ ả ố ả ở ầ ả … là nh ng câu h i mà ph n mô t b i c nh ể ệ ph n trên ph i th hi n.
ứ ộ ế ề ệ ả ế ấ ủ ễ ầ M c đ chi ti t càng nhi u thì vi c lí gi ệ i càng d . Ph n k t c u c a vi c
ễ ướ ể ệ ả ấ ghi chép di n x ừ ng ca dao là khó nh t, vì nó ph i th hi n trong đó v a
ạ ộ ủ ườ ườ ặ ả ho t đ ng c a ng ể ệ ẫ i th hi n l n ng ừ i nghe v a đ c t âm thanh, xúc
ủ ễ ướ ệ ầ ả c m c a không khí di n x ố ng. Ca dao không có c t truy n nên ph n trình
ố ở ụ ữ ế ố ờ ị bày không b chi ph i b i tuy n tính th i gian. T c ng và câu đ cũng có
ữ ươ ự ự nh ng khó khăn t ng t ộ khi xây d ng mô hình m t cách rõ ràng. Tuy nhiên
ủ ụ ữ ệ ắ ắ ế n u n m v ng nguyên t c ghi chép và m c tiêu c a vi c thay đ i h ổ ướ ng
ể ứ ụ ứ ề ộ ỉ nghiên c u thì mô hình này có th ng d ng r ng rãi. Ch có đi u, không
ạ ự ẫ ả ạ ể ử ụ th s d ng l i khuôn m u này mà ph i có s sáng t o, gia công.
ể ế Ti u k t
ể ự ổ ươ ướ ứ ệ ệ 1. Đ th c hi n thay đ i ph ng h ng nghiên c u truy n dân gian
ừ ố ả ế ậ ả ườ ự ệ ả ầ t văn b n sang ti p c n b i c nh, ng ữ i th c hi n c n ph i có nh ng
ươ ệ ợ ớ ươ ớ ươ ph ậ ng ti n và kĩ thu t phù h p v i ph ng pháp m i. Ch ng này đã bàn
ệ ượ ứ ự ệ ộ ề v cách th c th c hi n ghi chép m t câu chuy n đ ố ứ c nghiên c u trong b i
ứ ể ổ ọ ố ớ ả c nh. Cách th c ghi chép này làm thay đ i cách đ c và cách hi u đ i v i
ố ả ứ ệ ệ ộ m t câu chuy n. Vi c ghi chép trong cách nghiên c u theo b i c nh không
176
ỉ ử ụ ấ ế ế ấ ả ươ ệ ch s d ng gi y vi t mà còn nên dùng đ n t t c các ph ng ti n thông
ể ỗ ợ tin khác đ h tr .
ệ ề ể ấ ậ ộ ố ệ ơ ả 2. Vi c ch p nh n các đi u ki n c b n đ xem xét m t tình hu ng
ư ệ ố ả ọ ẩ nào đó là b i c nh cũng quan tr ng nh vi c xem xét cái nào là tác ph m
ự ự ố ớ ệ ặ ữ ứ ả th c s đ i v i nghiên c u theo văn b n. Do đó, vi c đ t ra nh ng gi ớ ạ i h n
ướ ề ệ ộ có tính quy ứ ọ c là m t đi u ki n quan tr ng cho công tác nghiên c u.
ế ố ữ ượ ệ ộ ộ Nh ng y u t nào khích thích đ ư ể c m t hành đ ng k chuy n xem nh là
ậ ự ệ ố ả ạ ộ ố ễ m t tình hu ng t o b i c nh. Trong quá trình ghi nh n s ki n đang di n
ứ ề ộ ọ ọ ượ ế ụ ậ ọ ra, các ki n th c v tâm lí h c, xã h i h c và nhân h c đ c v n d ng t ố i
ộ ả Ở ữ ủ ủ ả ườ đa vào m t b n ghi chép. ậ đó, nh ng c m nh n ch quan c a ng ự i th c
ệ ẫ ộ ủ ữ ườ ượ ắ hi n l n nh ng quan sát thái đ c a ng i tham gia đ ế c s p x p vào
ể ố ấ ả ộ ớ ọ trong m t th th ng nh t. V i cách làm đó, đ c xong b n ghi chép, chúng
ượ ể ơ ả ữ ẩ ị ta cũng đã có đ ề c nh ng cách hi u c b n v ý nghĩa và giá tr tác ph m.
ể ệ ệ ả ấ ộ ộ 3. Qua mô hình b n chi chép cho th y vi c th hi n toàn b n i
ủ ệ ộ ượ ố ả ụ ể dung c a m t câu chuy n đ c k trong b i c nh có tác d ng giúp cho
ườ ọ ữ ễ ằ ộ ng i đ c hình dung m t cách chính xác nh ng gì di n ra đ ng sau l ờ ể i k .
ữ ự ữ ế ệ ầ ộ ộ Nh ng đ ng l c, nh ng nhu c u nào đã khi n cho m t câu chuy n dài hay
ắ ượ ế ấ ầ ả ả ớ ả ấ ng n đã đ c ph n k t c u trong b n ghi chép mô t . V i b n ch t là s ự
ể ệ ễ ạ ờ ỉ ờ ủ ố đ i tho i, là di n ngôn k , câu chuy n gi đây không ch là l ộ i c a m t
ườ ể ộ ố ượ ả ị ố ượ ữ ể ng i k cho m t đ i t ng gi đ nh mà là k cho nh ng đ i t ng c ụ
ự ế ự ế ể ờ ể ở ọ ướ th , có s ti p xúc tr c ti p. Do đó, l i k tr nên g n và h ề ng v hành
ừ ơ Ở ề ắ ừ ộ đ ng ngôn t nhi u h n. ộ đây, không có m t nguyên t c nào t bên ngoài
ẽ ượ ị ố ả ệ ể ệ ầ quy đ nh ph n nào s đ c gi ữ ạ l i trong vi c k chuy n trong b i c nh.
ế ố ầ ượ ế ố ỏ ế ị Ph n quy t đ nh y u t nào đ c gi ữ ạ l i, y u t nào b đi trong m t ti ộ ế t
177
ụ ể ệ ườ ườ ể ế ị m c k chuy n là do ng i nghe và ng ố ả ự i k quy t đ nh d a trên b i c nh
ụ ể c th .
178
ươ
Ch
ng 4
Ộ Ả Ế Ệ M T CÁCH KI N GI I TRUY N DÂN GIAN KHMER NAM B Ộ
ƯỚ Ố Ả D I GÓC NHÌN B I C NH
ớ ề ứ ữ ệ ế ớ V i nh ng lí thuy t và cách nhìn m i v nghiên c u truy n dân gian
ố ả ệ ả ả ộ trong b i c nh, vi c gi i thích ý nghĩa văn b n và phân tích n i dungngh ệ
ậ ừ ả ượ ệ ầ ế ố ớ ữ ổ thu t t ng câu chuy n c n ph i đ c b sung nh ng y u t m i trong
ở ẽ ứ ố ả ể cách hi u. B i l ề trong nghiên c u truy n th ng, chúng ta gi i thích ý nghĩa
ệ ộ ả ề ả ằ ộ ủ c a m t câu chuy n, gi ằ i mã văn b n ghi chép b ng m t ni m tin r ng văn
ộ ấ ươ ề ẩ ố ỉ ả ấ b n y là m t c u trúc t ng đ i hoàn ch nh và ti m n nghĩa; chúng ta s ử
ươ ệ ố ứ ể ậ ấ ộ ỏ ụ d ng các ph ng th c đ chia nh các b ph n trong h th ng c u trúc
ả ấ ị ố ữ ế ơ ớ ặ văn b n y thành nh ng đ n v , đ i chi u so sánh chúng v i nhau, đ t
ố ả ể ế ữ ữ ấ ậ chúng trong b i c nh văn hóa đ chi ị t xu t nh ng giá tr , suy lu n nh ng ý
ộ ậ ứ ộ nghĩa. Còn bây gi ờ ố ượ , đ i t ợ ng nghiên c u là m t quá trình, m t t p h p
ế ố ủ ứ ể ề ả ộ th liên t c ỉ ộ ch nh th nhi u y u t c a m t ụ ch không ph i là m t ể nên
ỉ ừ ạ ở ả ế ả ki n gi i chúng ta không ch d ng l gi i i thích, phân tích mà ph i ả quá
ậ ổ trình đó. Ở ươ ch ề ự ng 1, lu n án đã bàn v s thay đ i trong cách lí gi ả i ý
ố ả Ở ươ ị ủ ể ệ nghĩa và giá tr c a truy n k dân gian trong b i c nh. ch ậ ng này, lu n
ấ ơ ấ ẽ ề ủ ế ộ ả ệ án s đ xu t c c u c a m t khung ki n gi ố i truy n dân gian trong b i
ụ ể ộ ố ườ ậ ụ ả ế ả c nh và v n d ng khung lí thuy t vào kh o sát c th m t s tr ợ ng h p.
ứ ế ả ố ả ệ 4.1 Cách th c ki n gi i truy n dân gian trong b i c nh
ả ứ ệ ệ ể ế Đ ki n gi ố ả i truy n dân gian trong b i c nh, vi c căn c vào cách
ọ ọ ữ ụ ứ ắ ọ ế ủ th c ghi chép, các nguyên t c lí thuy t c a ng d ng h c h c, tâm lí h c và
ầ ọ ế ướ ế ề ạ ầ nhân h c văn hóa là c n thi t. Tr ộ c h t v ghi ghép, nên c nh ph n n i
179
ể ệ ế ố ả ọ dung chính th hi n thành “văn b n” còn có hai y u t quan tr ng trong mô
ố ả ế ấ ế ố ứ hình ghi chép là “b i c nh” và “k t c u”. Hai y u t ề ự đó ch a đ ng nhi u
ể ấ ị ầ ủ ề thông tin v các giá tr c n phân tích đ th y rõ tính quá trình c a VHDG
ự ễ ế ộ ả ố ả ệ ể trong th c ti n. Ngoài ra, n i dung ki n gi ễ i truy n k trong b i c nh di n
ướ ế ượ ả ớ ướ x ng ph i liên k t đ c v i các ghi chép tr c đó. Trong đó, các y u t ế ố
ả ượ ư ế ố ồ ợ ầ c n ph i đ c l u ý khai thác g m: y u t ữ kích thích và g i ý; nh ng
ườ ố ả ệ ứ ớ ợ ườ ng i tham gia, b i c nh nào g i ý, và hi u ng v i ng i tham gia và toàn
ể ữ ậ ủ ả ườ ề ề ễ ượ th nh ng c m nh n c a ng i đi n dã v quá trình di n ra đ ể ệ c th hi n
ế ấ ầ trong ph n k t c u.
ứ ệ ể ộ Theo Charles W. Joyner [], m t mô hình nghiên c u truy n k trong
ủ ể ặ ồ ố ườ ố ả b i c nh g m có b n nhóm chính: 1) đ c đi m cá nhân c a ng ễ i di n
ướ ấ ồ ườ ễ ướ ố ố x ủ ộ ng; 2) c u trúc c a c ng đ ng mà ng i di n x ng s ng; 3) m i quan
ế ố ứ ậ ọ ệ ữ h gi a gia đình và các y u t quan tr ng khác; và 4) nh n th c cá nhân
ườ ướ ế ố ề ấ ủ c a ng ễ i di n x ng. Tuy nhiên, có nhi u y u t trong mô hình y trùng
ề ộ ế ế ố ỉ ầ ề ồ ộ c ng đ ng nhau v n i hàm và quá chi ti t nên ch c n gom v 02 y u t là
ử ề ố ị (gia đình và làng xóm, truy n th ng, văn hóa, l ch s ) và cá nhân (nh nậ
ứ ứ ử ệ ế ả ệ th c, ng x ). Trong quan ni m ki n gi ọ i truy n dân gian theo nhân h c
ọ ở ướ ệ văn hóa, các nhà folklore h c Hoa Kì xem xét ba h ng: (1) truy n k ể
ộ ự ử ư ả ấ ị ươ ả nh là m t s ph n ánh văn hóa l ch s , là t m g ế ng ph n ánh các n p
ế ớ ố ủ ườ ể ệ ể văn hóa, th gi i quan và l i suy nghĩ c a ng i k ; (2) truy n k có th ể
ề ự ậ ủ ể ầ ộ ư giúp chúng ta hi u v s v n hành bên trong c a tinh th n các xã h i x a;
ự ắ ứ ể ế ệ ể ộ (3) truy n k có th có ch c năng đóng góp cho s g n k t xã h i và văn
ệ ừ ớ ố ở hóa [, tr.345]. So sánh v i b n công vi c v a nêu ế trên trong quá trình ki n
ả ể ủ ợ ớ gi ứ i, cách hi u c a các nhà nghiên c u Hoa Kì cũng phù h p v i các b ướ c
ư ự ệ ể ệ ẳ ạ ấ ươ ả th c hi n đó. Ch ng h n, “truy n k nh là t m g ng ph n ánh văn hóa
ể ấ ượ ử ệ ướ ự ớ ị l ch s ” có th th y đ c khi chúng ta th c hi n b c “so sánh v i các khái
180
ữ ệ ể ớ ị ệ ư ậ ni m và cách hi u th nh hành”. Nh v y, v i nh ng thao tác nêu trên, vi c
ả ể ệ ố ả ệ ộ ả ế ki n gi i truy n dân gian trong b i c nh đã th hi n m t cách lí gi ớ i m i,
ớ ướ ố ả ứ ữ ươ ợ phù h p v i h ng nghiên c u trong b i c nh. Gi a các ph ế ng pháp ti p
ự ế ừ ứ ệ ộ ậ c n v a nêu, trong th c t nghiên c u truy n dân gian Khmer Nam B , có
ế ố ế ố ố ả ặ ả ễ ba y u t đã g p nhau: phân tích các y u t b i c nh, miêu t di n x ướ ng
ự ệ ệ ể ệ ể k chuy n, phân tích ý nghĩa s ki n k chuy n.
ế ố ố ả Phân tích các y u t ế ố ố ả : Y u t b i c nh ả ồ b i c nh g m hoàn c nh
ườ ễ ướ ố văn hóa, con ng i tham gia vào di n x ng, và tình hu ng kích thích cho
ệ ượ ậ ủ ư ệ ể ế ườ câu chuy n đ c k cũng nh vi c ti p nh n c a ng i tham gia. Cá tính
ủ ả ắ ườ ể ệ ườ ộ hay b n s c cá nhân c a ng i k chuy n th ng có liên quan m t cách
ễ ủ ứ ộ ẽ ớ ặ ch t ch v i tính cách và m c đ trình di n c a cá nhân đó trong quá trình
ộ ế ố ệ ệ ả ở ọ ể k chuy n. Tr i nghi m cá nhân tr thành m t y u t quan tr ng, nó làm
ố ớ ễ ắ ộ ườ ế ố ả sâu s c và d gây xúc đ ng đ i v i ng i ti p xúc. Ngoài ra, b i c nh văn
ậ ự ủ ả ộ ố ưở ế ệ ườ hóa c a m t cá nhân đang s ng th t s có nh h ng đ n vi c ng i đó có
ủ ộ ế ố ả ể ệ ưở ẵ s n sàng ch đ ng trong k chuy n hay không. Các y u t nh h ế ng đ n
ệ ự ự ụ ể ệ ọ ộ ồ ọ vi c l a ch n n i dung k chuy n bao g m s phân chia theo “tr c d c”
ụ ộ ượ (h gia đình, hàng xóm, …) và phân chia theo “tr c ngang” v ỏ t ra kh i
ủ ấ ặ ặ ồ ộ ở ị ị ệ ộ c ng đ ng (giai c p, đ a v , ch ng t c, ho c nhóm s thích đ c bi t). Vì
ế ự ễ ế ặ ộ ộ ủ ể ộ ướ ồ th , đ c đi m c a m t c ng đ ng có tác đ ng đ n s di n x ủ ng c a cá
ủ ệ ể ấ ấ ặ ụ ữ nhân b t ch p vi c cá nhân đó có nh ng đ c đi m c a riêng mình. Ví d ,
ườ ữ ợ ườ ị ả ố ưở tr ng h p nh ng ng i Khmer đã đi tu trong chùa v n b nh h ủ ng c a
ố ố ệ ườ các truy n dân gian qua kinh sách ghi trên lá th t n t th ả ầ ng yêu c u ph i
ớ ể ượ ả ườ ặ ệ có văn b n m i k đ c, còn ng i không đi tu, đ c bi ụ ữ t là ph n thì l ạ i
ệ ề ệ ớ ơ ườ ừ ự ễ d nh truy n truy n mi ng h n. Nghĩa là ng i đã t ng đi tu không t tin
ờ ườ ự ớ ả ắ ớ ả ắ v i b n s c cá nhân mình trong đ i th ng mà t ấ tin v i b n s c do c u
ộ ồ ướ ở ẻ ả ưở trúc c ng đ ng tr c đây ( nhà chùa lúc còn tr ) đã có nh h ng sâu
181
ở ự ứ ề ộ ộ ườ ậ ậ đ m, th m chí tr thành m t xung l c trong ti m th c. M t tr ợ ng h p
ườ ạ ặ ổ ộ khác, khi có ng i thân trong gia đình có m t trong m t bu i sinh ho t thì
ườ ướ ệ ườ ng i ta có khuynh h ữ ng tránh né nh ng câu chuy n c i có y u t ế ố ụ t c.
ự ề ạ ứ ấ ạ ữ ứ ấ ồ ộ T c là c u trúc c ng đ ng y t o nh ng áp l c v đ o đ c cho ng ườ ể i k .
ạ ườ ế ố ự ệ Tóm l ầ i, trong ph n này, ng ầ ư i th c hi n c n l u ý các y u t sau
ứ ề ữ ủ ề ườ ể đây: (1) Truy n th ng ố : là nh ng tri th c v văn hóa c a ng i k do ng ườ i
ề ế ướ ậ ặ ượ ổ đi n dã bi t tr ả c đó ho c c m nh n đ c trong quá trình trao đ i. (2)
ữ ể ặ ườ ữ ả ề ụ Đ c đi m cá nhân nh ng ng i tham gia : là nh ng miêu t v m c tiêu,
ơ ị ế ủ ữ ườ ự ệ ễ ướ ể ộ đ ng c , v th c a nh ng ng i tham gia s ki n di n x ệ ng k chuy n.
ữ ừ ấ ẩ ớ ộ ệ ủ ọ T đó m i th y nh ng tác đ ng c a h vào quá trình thúc đ y câu chuy n
ữ ư ễ ọ ố ấ C u trúc di n ra cũng nh nh ng ý nghĩa mà cá nhân h mong mu n. (3)
ả ơ ấ ủ ộ ữ ầ ồ ộ c ng đ ng ồ : mô t c c u c a c ng đ ng, thành ph n tham gia, nh ng thói
ạ ằ ữ ữ ế ế ấ ị ủ quen, nh ng n p sinh ho t h ng ngày, nh ng c m k trong giao ti p c a
ụ ụ ể ệ ồ ả ế ố ủ ệ ộ ộ c ng đ ng đ ph c v cho vi c lí gi i các y u t c a m t câu chuy n có
ặ ặ ố ế ố ạ Tình hu ng t o kích thích ắ m t hay v ng m t. (4) ị : xác đ nh y u t ạ nào t o ra
ệ ể ế ố ệ ề ạ ộ ầ ẫ ự s tác đ ng vào tâm tr ng, d n đ n vi c k chuy n, y u t này góp ph n lí
ả ứ ộ ế ố ớ ủ ả gi i m c đ k t n i v i hoàn c nh c a câu chuy n đ ệ ượ ể c k .
ả ễ ể ệ ạ ệ ể ậ di n ngôn k chuy n: Mô t ệ là vi c th hi n l i quá trình nh p vai
ệ ể ặ ệ ư ứ ế ậ khi k chuy n, trong đó đ c bi ủ t l u ý đ n vai trò c a nh n th c cá nhân –
ể ộ ế ườ ể ấ ứ ự ệ ổ thái đ và hi u bi ủ t – c a ng i k chuy n. B t c s thay đ i nào trong
ứ ủ ậ ườ ể ộ ự ả ạ ưở ự nh n th c c a ng i k cũng t o ra m t s nh h ọ ng c c kì quan tr ng
ễ ướ ể ự ứ ậ ổ lên quá trình di n x ng k . S thay đ i trong nh n th c ng ườ ể ẽ ẫ i k s d n
ế ố ệ ậ ả ổ ế ự đ n s thay đ i trong vi c trình bày th m chí ngay c khi các y u t khác
ề ế ấ ấ ổ ữ ệ ổ ả không đ i. Nh ng ghi chép v k t c u r t b ích cho vi c mô t này khi
ả ể ự ệ ả ầ ấ ễ ủ ự ệ di n trình c a s ki n ế ki n gi i truy n k . S mô t này c n cho th y rõ
182
ế ấ ệ ộ ể k chuy n ủ ầ n i dung c a câu chuy n đ c k ệ (k t c u) và ph n ượ ể (văn b nả ).
ể ự ứ ừ ề ề ệ ằ Có th th c hi n đi u v a nói b ng nhi u cách th c khác nhau, tùy theo
ố ả ạ d ng b i c nh mà châu chuy n đ ệ ượ ể c k .
ự ệ ữ ề ể ườ Phân tích ý nghĩa s ki n k chuy n: ệ Nh ng đi u mà ng ề i đi n
ự ề ế ậ ả ế dã tr c ti p c m nh n v các chi ti ớ t trong quá trình ghi chép cùng v i
ụ ể ủ ả ứ ữ ữ ườ ầ ượ ế ố nh ng ph n ng c th c a nh ng ng i tham gia c n đ c đ i chi u so
ề ả ự ủ ề ố ừ sánh. Trên n n t ng c a truy n th ng và s kích thích t ố tình hu ng, công
ố ả ủ ệ ễ ể ệ ẽ vi c này s tìm ra ý nghĩa c a di n ngôn k chuy n trong b i c nh. Nói
ủ ự ệ ệ ứ ệ ể ộ m t cách khác, vi c phân tích ý nghĩa c a s ki n k chuy n t c là quá
ố ớ ể trình đi tìm cái nhìn bên trong và cái nhìn bên ngoài đ i v i quá trình k .
ế ậ ừ N u cái nhìn bên ngoài (etic) là cách nhìn nh n đánh giá t các nhà nghiên
ố ớ ộ ộ ễ ể ả ồ ứ c u đ i v i m t c ng đ ng và b n thân di n ngôn k thì cái nhìn bên trong
ữ ủ ườ ễ ướ ể ể (emic) là quan đi m c a nh ng ng i tham gia vào di n x ệ ng k chuy n,
ề ề ấ ả ờ ượ ọ ọ ố có tính ch t truy n th ng tr i qua nhi u đ i, đ ệ ố c ch n l c qua h th ng
ắ ứ ử ơ ọ ề văn hóa và các quy t c ng x . Quan tr ng h n, cái nhìn bên trong nhi u
ọ ủ ấ ơ khi quan tr ng h n bên ngoài vì nó “ ộ cung c p cho ta m t cái nhìn c a ng ườ i
ễ ướ ủ ọ ệ ể ầ ả ứ ề b n x v ý nghĩa và t m quan tr ng c a di n x ng k chuy n mà ng ườ i
ứ ệ ặ ượ ngoài hay nhà nghiên c u không có cách gì quan sát ho c phát hi n đ c vì
ữ ế ả ộ ị ữ nh ng hoàn c nh xã h i hay nh ng đ nh ki n văn hóa c a h ” [ ủ ọ , tr.620].
ủ ứ ứ ế ươ ầ ậ ả Căn c vào k t qu nghiên c u c a ch ng III, ph n này lu n án
ự ế ả ộ ở ệ ệ th c hi n ki n gi i truy n dân gian Khmer Nam B ạ ba d ng:
ế ả ố ả ự ể ệ ẫ 4.2. Ki n gi i truy n k trong b i c nh có s kích thích ng u nhiên
ư ầ ố ả ế ố ề ệ ồ Trong ngu n truy n s u t m, đi n dã theo b i c nh, y u t kích
ừ ố ờ ộ ườ ữ ộ thích t bên ngoài trong cu c s ng đ i th ặ ng là m t trong nh ng đ c
ư ủ ễ ướ ấ ứ ể ố ả tr ng c a b i c nh di n x ố ng. Trong cách hi u này, b t c tình hu ng
183
ợ ườ ể ộ ứ ệ ể ố nào g i cho ng i ta suy nghĩ và mu n k m t câu chuy n đ đáp ng tình
ố ượ ộ ế ố ự ộ ị hu ng đó đ c xem là m t y u t ẵ ế có giá tr tác đ ng đ n “năng l c” có s n
ở ườ ể ế ố ơ ợ ể ề ữ ệ ố i k . Y u t ng ỗ nào kh i g i nh ng v n truy n k ti m tàng trong m i
ườ ộ ườ ả ộ ự ế ố ệ con ng i và bu c ng ả i ta ph i lí gi i m t cách t nguy n thì y u t đó
ượ ệ ạ ấ ượ đ ố ả c xem là c u trúc t o nên b i c nh. Trong các câu chuy n đ ể c k ,
ự ậ ằ ụ ụ ế ệ S tích b n Ch ng Ré lu n án xin đi vào phân tích truy n ệ [ph l c, truy n
s 5]ố .
ế ố ố ả 4.2.1. Phân tích các y u t b i c nh
ườ ệ ả ộ ộ ố : Ng ố i Khmer Nam B có c m t h th ng ề A. Truy n th ng
ấ ừ ớ ừ ể ị ự ề ệ ắ ắ ỉ truy n k đ a danh g n li n v i t ng vùng đ t, t ng khu v c kh p các t nh
ố ừ ế ệ ề ấ ạ ị thành. R t nhi u đ a danh hi n nay có g c t ti ng Khmer. Ph m Ti ế t
ế ị ừ ề ề ậ ộ ị Khánh t ng nh n đ nh v truy n thuy t đ a danh Khmer Nam B là “đa
ư ườ ự ệ ủ ế ắ ờ ể ạ d ng”, nh ng th ng “ng n, ch y u là các s ki n hay l i k mà ít motif”
ứ ệ ấ ườ [, tr.115]. Qua các tài li u nghiên c u văn hóa cho th y: ng i Khmer có
ế ạ ạ ộ ề ệ ễ ộ ộ ệ th m nh v các đi u hát, đi u múa, các ho t đ ng trong l ồ h i c ng đ ng
ế ề ể ư ư ệ ướ ặ ễ ộ nh ng không có u th v k chuy n tr c đám đông ho c trong l h i.
ữ ể ặ ườ ử ầ : Ông Tr m B u B. Đ c đi m cá nhân nh ng ng i tham gia
ộ ề ư ộ ọ ứ Sanh là cán b v h u, là m t trí th c Khmer, có h c và suy nghĩ thiên v ề
ẫ ưở ậ ườ ể ằ logic dù r ng v n tin t ng Ph t giáo. Ng ạ ộ i con r là m t giáo viên d y
ứ ừ ữ ế ậ ả ở Ng văn cũng có ki n th c t ể sách v , có lí lu n và cũng có kh năng hi u
ử ụ ữ ế ả ả ễ văn b n. C hai s d ng ngôn ng và nói ti ng Vi ệ ố t t ạ t nên cách di n đ t
ả ườ ứ ườ ữ ễ ể d hi u, trôi ch y. Ng i Khmer trí th c th ể ng có nh ng suy nghĩ đ lí
ả ữ ể ặ ơ ườ ờ gi i nh ng đ c đi m văn hóa h n là ng ữ ồ i nông dân. Đ ng th i, nh ng
ườ ườ ượ ệ ề ng ọ i có h c th ng đ ơ c làm vi c trong các c quan chính quy n đoàn
ế ố ể ề ơ ườ ọ th nên y u t lí trí, phán xét đúng sai nhi u h n ng i không có h c. Ông
184
ự ể ể ố ế ủ ề Sanh mu n ki m tra và so sánh s hi u bi ố ớ t c a mình v i truy n th ng
ủ ệ ườ ề thông qua câu chuy n c a ng ộ i anh trai v nguyên nhân hình thành m t
ườ ể ượ ể ệ ả ầ ợ ị đ a danh. Ng i con r vì đ ế c cha v yêu c u nên ph i th hi n ki n
ứ ủ ả ở ườ th c c a mình thông qua sách v đã có. C hai ng ố i không c tình k l ể ạ i
ế ề ị ộ ủ ề ả ắ ườ ể truy n thuy t v đ a danh. B n s c xã h i c a hai ng i k và nghe th ể
ớ ả ắ ủ ọ ờ ố ệ ầ ớ ằ hi n có ph n trùng kh p v i b n s c cá nhân c a h trong đ i s ng h ng
ộ ị ọ ngày, nghĩa là h không hóa thân mình thành m t v trí khác.
ộ ấ ườ ể ư ụ ộ ơ ồ : N i mà ng ồ i k c ng là c ng đ ng C. C u trúc c ng đ ng
ườ ị ở ố ố ẻ ớ ườ ệ ườ ng i Khmer đô th , thành ph , s ng xen k v i ng i Vi t, ng i Hoa,
ư ở ậ không t p trung thành phum, sóc nh ệ nông thôn. Tuy nhiên câu chuy n
ể ễ ấ ặ ồ ộ ỉ ứ này di n ra trong c u trúc gia đình nên đ c đi m c ng đ ng ch có ch c
ề ả ư ạ ẳ ạ ộ năng làm n n t ng tác đ ng trong thói quen sinh ho t, ch ng h n nh : nói
ế ệ ế ế ạ ti ng Vi ệ t trong giao ti p thay vì ti ng Khmer. Bên c nh đó, câu chuy n
ượ ể ở ữ ườ ặ ệ đ c k quy mô gia đình, có nh ng ng i đ t trong quan h cha con.
ế ố ườ ấ ậ ượ C u trúc này không có y u t ng i khác xen vào, nhân v t đ ắ ế c nh c đ n
ườ ầ ộ ộ (bác Hai) cũng là ng i thân thu c. Tính tôn ti này góp ph n làm tăng đ tin
ờ ể ự ư ế ầ ề ậ c y và quy n uy trong l ậ i k , hi m và h u nh không có s tranh lu n
ặ ừ ữ ả ng ượ ạ c l i, ngôn ng nhà nh n v a ph i.
ố ạ ể ườ Ông Sanh k cho ng ể i con r nghe D. Tình hu ng t o kích thích:
ộ ườ ở ề ệ v vi c sáng nay ông đi đám tang m t ng i quen ệ xã Hòa Tú II, huy n
ỹ ườ ế ầ ộ M Xuyên, Sóc Trăng. Trên đ ớ ng đi, ông có đi qua m t chi c c u m i
ộ ế ạ ằ xây, thay cho m t b n phà cũ t i khúc sông có tên là Ch ng Ré . Ông nói về
ư ủ ả ừ ệ ủ ủ ầ ầ ớ ự ổ s đ i thay c a cây c u, c a dân c , c a c nh quan. T vi c cây c u m i
ỏ ể ề ị ư ậ ự ằ xây đó, ông Sanh h i chàng r v đ a danh Ch ng Ré. Nh v y, s kích
ế ầ ấ ấ ọ ị ị thích quan tr ng nh t là d p ông Sanh nhìn th y chi c c u có mang đ a danh
185
ứ ứ ộ ơ ạ h i l tai trong quá kh , kích thích th hai cũng có tác đ ng là có chàng r ể
ữ ế ọ ườ ư ề ể ạ d y h c môn Ng văn. N u ng i con r này là bác sĩ, kĩ s hay ngh nào
ề ể ẽ ẽ ỏ khác mà không am hi u v văn hóa, có l ông Sanh s không h i và câu
ệ ẽ ư ậ ệ ễ ấ ọ chuy n s không di n ra. Nh v y kích thích quan tr ng nh t là vi c ông
ớ ạ ặ ợ ị ệ ừ ệ ố Sanh g p đ a danh và g i nh l i câu chuy n, t câu chuy n ông mu n th ử
ể ừ ệ ế ố ứ ử ế ố ề chàng r , t ể ệ vi c th ông mu n th hi n ki n th c và y u t ủ quy n uy c a
cha v .ợ
ả ễ ệ ể 4.2.2. Mô t di n ngôn k chuy n
ườ ể ườ ự ễ ệ ệ Câu chuy n này, ng i k và ng i nghe khi th c hi n di n ngôn
ệ ượ ặ ư ế ắ ạ ố ộ ể k chuy n đ c đ t trong t th cu c đ i tho i, theo nguyên t c luân
ườ ể ở ườ phiên l ượ ờ t l i. Ng i k sau đó tr thành ng i nghe và ng ượ ạ c l i. S ự
ủ ả ể ệ ậ ả ắ nh p vai hay hóa thân vào b n s c khác khi k chuy n c a c hai ng ườ i
ủ ư ụ ạ ả ộ ố ầ h u nh không có. Vì m c tiêu c a cu c đ i tho i không ph i là trình bày
ể ệ ự ể ệ ế ủ câu chuy n mà là th hi n s hi u bi ả t, đánh giá c a b n thân thông qua
ữ ể ệ ộ ổ ạ truy n k . Hãy xem m t đo n trao đ i gi a hai cha con:
ầ ộ ễ ệ ượ ể Ph n n i dung c k
Di n trình câu chuy n đ ỏ ề ị ể ằ ữ Ông Sanh h i chàng r , giáo viên ng văn v đ a danh Ch ng Ré .
ư ẻ ử
ộ ư ậ ằ
ể ể ầ
ư
ứ ể ế Thái đ ông vui v , n a nh đùa ỏ ử n a nh th t. Tôi đoán r ng: dù t ả ra là chàng r có th không c n tr ố ờ i nh ng trong thâm tâm ông mu n l ử th chàng r xem tri th c th nào.
ệ ể ể ạ i ng
ậ giãi bày ườ ứ i dân x
ề ố ọ
ể ươ ạ Chàng r k chuy n và th t: cái này con nghe ng ọ ủ ệ đó k và đ c tài li u c a ông ể ồ V ng H ng S n.
ộ ứ ườ ờ i dân x đó, khi D . Theo l ấ ấ ẩ ư x a, lúc kh n hoang, vùng đ t y, ứ cây c i m c um tùm, nhi u nh t là ữ dây mây bò lên nh ng lo i cây khác, ừ ả ệ b n thành m t th m dày. Trong r ng
186
ệ ượ ể ễ ầ ộ Di n trình câu chuy n đ c k
ồ
ư ư ệ ả ắ ề
ể ế ề ặ
ạ ố ề ợ Tôi ng i nghe ch t suy nghĩ: hình nh câu chuy n này ch a ph i là truy n thuy t theo đ c đi m phân ề lo i truy n th ng.
ế
ấ ợ ế
ọ
ộ ằ
ạ ọ ườ ằ i b ng
ộ Ông Sanh nghe xong đáp l ệ m t câu chuy n khác
ứ
ể ự ầ ắ ướ ng Tây nhìn qua, ho c ể
ặ ờ ấ ặ ừ i dân gian, có th ớ ọ ậ ượ ấ Cách k t tin và hào h ng. Tôi ệ ủ nghe ph n sau c a câu chuy n ông ạ ượ ư c m ch Sanh k hình nh không đ ệ ạ ắ l c l m, vì trong các tài li u hình ế ư ư nh ch a nói đ n. Tuy nhiên đây ể ả cũng là cách lí gi c ch p nh n đ ư ậ ớ
ổ ỹ
ề
ề
ớ ủ ề
Ph n n i dung ư ố ề ấ y có nhi u loài sinh s ng nh ng ấ ẫ nhi u nh t v n là trăn, và r n. Trăn ữ ấ con nào con n y to và dài. Nh ng ườ ọ đêm có trăng m c, nhi u ng i khi p s khi đi qua khúc sông đó vì ừ ủ nghe ti ng kêu c a m y con trăn. T ườ ọ ọ i g i khúc sông đó là đó m i ng ư Trăn Ré. Nh ng lâu ngày, âm Nam ồ B , đ c thành Chăng Ré và r i Ch ng Ré. i Khmer g i là Khúc sông đó ng ặ ế b n Chanh Ré (nghĩa là m t trăng ả nhô lên). Do con sông ch y theo ằ ướ ng B c Nam nên vào đêm r m, h ặ ở ứ đ ng h ngướ trên ghe bên kia sông nhìn lên h ọ ọ ẽ ấ m t tr i m c s th y m t trăng m c ườ ẹ i lên r t rõ và đ p. T đó, ng ữ Khmer m i g i nh v y. Thêm n a, sông này ăn thông v i sông Nhu Gia (òmpujia), có qua Vàm Tho (Peam Tho) và đ ra M Thanh (Peam ị Chanh). Mà ba đ a danh đó đ u có ề ắ ố g c Khmer g n li n v i truy n ườ ế thuy t v nàng Chanh c a ng i Khmer
ể ườ ả
i con r ố ế ằ không dám ph n bác ế ề
Ng ỉ ch dám ch ng ch b ng lí thuy t v dân t c.ộ
ề
ằ ỏ ra uy quy n b ng Ông Sanh cũng t ứ ệ cách d t khoát cho r ng câu chuy n ườ ủ c a ng ằ i bác là có lí.
187
ệ ượ ể ầ ộ Di n trình câu chuy n đ c k Ph n n i dung
ễ ườ
ợ
ể i con r không dám nói thêm gì Ng ắ ạ ị ế ữ n a ch c t i v th cha v làm cho anh không dám tranh lu n.ậ
ụ ệ ệ ả ị ụ Do câu chuy n ph c v cho vi c gi i thích đ a danh nên cách k ể
ự ệ ủ ế ể ả ờ ể ố ắ ộ ố ọ ch y u là các s ki n đ lí gi i. L i k c g ng thu g n trong m t s chi
ế ắ ể ạ ự ấ ủ ế ự ẫ ưở ti t ch y u, không thêm th t đ t o s h p d n và s tin t ng. L i k ố ể
ề ự ự ề ố ọ ủ c a ông Sanh có gi ng quy n uy và t tin vì d a vào truy n th ng và v th ị ế
ườ ố ể ủ ườ ể ặ ơ ự ng i cha. L i k c a ng i con r thì nhũn nh n h n và ít t ơ tin h n. Do
ề ự ứ ể ề ạ ợ ứ ậ ị ế v th gia đình (cha v con r ) nên s c m nh v quy n l c và th b c
ờ ự ố ớ ủ ể ườ trong l ự ế i nói c a ông Sanh có s ch ng đ i v i con r . Ng i con không
ủ ư ữ ậ ộ ị dám đ a ra nh ng nh n đ nh cá nhân c a mình. Thái đ anh ta thì khép nép
ờ ể ỉ ờ ạ ầ ủ và l i k thì ch là l i đáp l ợ i yêu c u c a cha v .
ủ ứ ề ố ườ ố Trong truy n th ng và tâm th c c a ng i Khmer, m i quan h ệ
ể ượ ữ ể ệ ộ ố ệ ườ ợ gi a cha v và con r đ c th hi n qua m t s câu chuy n c i dân gian.
ữ ệ ườ ả ệ ộ Trong nh ng câu chuy n đó, th ng miêu t vi c m t ông già khó tính, bày
ư ể ể ớ ữ ộ ườ m u đ kén r v i nh ng hành đ ng vô cùng khó khăn mà ng ố i mu n làm
ả ượ ả ả ể ề ế ầ ắ ể r ph i v t qua. H u h t là chàng r đ u th ng và ông già ph i g con.
ộ ố ợ ẫ ư ệ ả ặ Ngoài ra, còn m t s truy n là g con xong thì cha v v n bày m u ho c
ộ ủ ụ ử ể ệ ề ồ ể xúi gi c con gái th thách chàng r . V ngu n c i c a type truy n ki u
ể ề ọ ộ ườ ệ này, có th tìm trong các tài li u dân t c h c v hôn nhân ng i Khmer c ổ
ể ướ ủ ệ ườ ư x a. Có th , tr c đây, quan h hôn nhân c a ng ề i Khmer theo truy n
ệ ẫ ố ườ ượ ọ th ng m u h nên ng i con gái đ c coi tr ng trong gia đình ng ườ i
ụ ệ ự ể ớ ổ Khmer, sau này m i có s chuy n đ i sang ph h . Có l ẽ ư ủ ơ ở ể ch a đ c s đ
ệ ệ ị ế ữ ể ề ậ ố ợ ộ ế k t lu n v các m i quan h v v th xã h i gi a cha v và chàng r trong
188
ứ ộ ồ ườ ư ệ tâm th c c ng đ ng ng ể ấ i Khmer qua vài câu chuy n, nh ng có th th y
ộ ự ế ố ử ử ữ ữ ầ ộ có m t s k t n i gi a nh ng hành đ ng mà ông Tr m B u Sanh th thách
ườ ố ả ể ề ớ ố ng ộ ự ế ố i con r trong b i c nh là m t s k t n i rõ ràng v i truy n th ng.
ủ ự ệ ể ệ 4.2.3. Ý nghĩa c a s ki n k chuy n
ệ ế ậ ề Trong lu n án ti n sĩ v truy n dân gian Khmer [ ạ ], Ph m Ti ế t
ữ ề ề ế ị ắ Khánh đã có nh ng phân tích sâu s c và công phu v truy n thuy t đ a
ớ ố ả ự ả ả ữ ậ danh. V i l i gi i thích d a vào văn b n, tác gi ặ đã nêu b t nh ng đ c
ữ ủ ủ ệ ề ề ể ạ ế đi m c a lo i truy n này và nh ng đánh giá v ý nghĩa c a truy n thuy t
ể ề ậ ộ ượ ổ ậ Khmer Nam B . Trong nhi u lu n đi m đ c phân tích, n i b t lên ở
ộ ố ế ị ề ả ị ơ ủ ả truy n thuy t đ a danh Khmer là “ph n ánh cu c s ng gi n d thô s c a
ườ ư ấ ề ế ấ ờ ườ ng i bình dân th i xa x a y”, truy n thuy t cho th y ng i Khmer có
ủ ọ ơ ệ ạ ấ ờ ộ ấ ả ụ t c th cây, cách nghĩ c a h đ n gi n m c m c, “có xu t hi n motif đ t
ể ề ế ộ ị ổ ề ệ ế ố thiêng”, “ít nhi u b c tích hóa”, chuy n k v ch đ phong ki n th i nát
ề ủ ả ậ ỳ ị và đáng nguy n r a”…[ ọ , tr.110115]. Hu nh Ng c Tr ng cũng nh n đ nh
ế ị ị ủ ề ướ ề ả ườ giá tr c a truy n thuy t đ a danh theo h ng đ cao tình c m ng i Khmer
ư ự ậ ả ấ và “t duy suy nguyên s v t” trong qua trình lí gi i tên đ t, tên vùng [ ,
ể ạ ổ ươ ệ ằ tr.11,13]. Châu Ôn thì cho r ng th lo i truy n c (r ng p’rêng) có nhóm
ệ ắ ị ươ ự ả ị ớ truy n g n v i tên đ a ph ng, “mang tính b n đ a và xác th c” [ , tr.179].
ướ ả ậ ứ ả Nhìn chung h ng nghiên c u văn b n t p trung phân tích và “gi ẫ i ph u”
ế ệ ể ắ ơ ị ả ả các chi ti t, các đ n v truy n k theo nguyên t c gi i thích và gi i nghĩa.
ị ủ ệ ấ ộ ố ủ Các công trình y xem xét n i dung c a câu chuy n và giá tr c a nó v n đã
ứ ả ấ hàm ch a trong văn b n. Trong cách nhìn đó, chúng ta không th y bóng
ủ ủ ề ấ ả ố dáng c a truy n th ng, không th y bóng dáng c a hoàn c nh mà câu
ẩ ả ệ ả ấ ấ chuy n x y ra, không th y cái phông văn hóa n t ng phía sau, không th y
ệ ủ ọ ườ ể ấ ả ứ ượ ệ gi ng đi u c a ng i k và dĩ nhiên t t c ch c năng đ c li t kê nêu trên
189
ứ ằ ứ ủ ọ ấ ả ố ề đ u do nhà nghiên c u suy nghĩ b ng tài năng và tri th c c a h . T t c b i
ượ ọ ả ỉ ả c nh đã đ c xóa nhòa. Sau khi đ c và gi ả ữ i thích ngôn ng , th nh tho ng
ứ ư ệ ế ố ữ ẽ ụ nhà nghiên c u s l c tìm trong các t li u văn hóa nh ng y u t hoàn
ễ ướ ượ ư ộ ể ư ứ ả c nh di n x ng đã đ c “đóng gói” đ đ a vào nh m t minh ch ng.
ố ớ ố ả ự ự ệ ể ọ ộ ế Đ i v i mô hình truy n k trong b i c nh, s l a ch n là m t y u
ủ ườ ể ừ ự ố ả ủ ướ ố t ầ hàng đ u c a ng i k . T s “kích thích” c a b i c nh tr c đó (đi
ự ế ố ả ệ ạ ị ườ ể th c t qua đ a danh) và b i c nh hi n t i (ng i con r có văn hóa), ng ườ i
ệ ể ệ ở ư ộ ườ ứ ể cha đã đ a ra m t thách th c đ kích thích vi c k chuy n ng ể i con r .
ự ể ố ọ ế ủ ệ ộ ớ Và anh l a ch n trong v n hi u bi ứ t c a mình m t câu chuy n v i ch c
ứ ọ ạ ờ ề ợ ừ ụ ị ủ năng quan tr ng là đáp ng l ứ i đ ngh c a cha v . T m c tiêu đáp ng i l
ờ ề ứ ủ ụ ứ ệ ấ ả l i đ xu t, m c tiêu th hai c a anh là đáp ng vi c gi ị i thích đ a danh
ả ể ư ụ ệ ằ ả Ch ng Ré. Do m c tiêu này là h qu hi n nhiên nh ng không ph i hàng
ể ể ọ ờ ữ ị ầ đ u (vì anh hoàn toàn có th k cho h c sinh trong gi ng văn đ a ph ươ ng
ộ ề ớ v i m t phong thái và ni m tin hoàn toàn khác) nên ự ự s ọ l a ch n câu
ủ ở ạ ọ ấ ự ự ả ầ ấ ơ d ng đ n gi n và g n gũi nh t. S l a ch n y, không chuy nệ c a anh
ệ ả ả ắ ố ả ph i do b n thân câu chuy n ng n hay dài mà . do b i c nh thúc ép
ố ớ ủ ử ầ ố ố ụ Đ i v i ông Tr m B u Sanh, m c tiêu cu i cùng c a ông là mu n
ự ể ế ủ ề ị ằ ể ể k cho chàng r nghe s hi u bi ư t c a mình v đ a danh Ch ng Ré. Nh ng
ế ủ ủ ộ ữ ắ vì quy t c giao ti p c a ngôn ng không cho phép ông ch đ ng k tr ể ướ c
ờ ạ ể ẫ ắ ở ể ề ấ ả mà ph i có l i m tho i đ d n d t chàng r theo dõi v n đ ông quan
ọ ủ ự ự ừ ừ ố ả ừ ở tâm. S l a ch n c a ông v a t ư b i c nh nh ng cũng v a tâm th ch ế ủ
ậ ế ộ ắ ộ đ ng. Nguyên t c lu n phiên l ượ ờ t l ạ i trong giao ti p đã làm cho cu c ho i
ạ ể ệ ị ự ả ờ ở tho i k chuy n tr nên nh p nhàng và t ỏ nhiên, có h i và có tr l i, có l ờ i
ờ ế ủ ư ụ ậ ườ ở ờ ị ế trao và l i đáp. V n d ng u th c a ng i m l ộ ủ i và v th xã h i c a
190
ườ ượ ệ ế ầ ng i cha, ông ộ trong vi c k t thúc ph n trình bày ế chi m đ ế ư c th u tr i
ể ả ữ ủ c a mình, dù chàng r có lí gi i gì đi chăng n a.
ớ ạ ố ả ệ ề V i mô hình ghi l ế i câu chuy n trong b i c nh, có hai truy n thuy t
ượ ắ Ở ể ộ ờ ề đã đ c k trong m t th i gian ng n. ế ủ đây, ý nghĩa c a truy n thuy t
ả ả ằ ị ả ặ ự ậ ể ượ nh m ph n nh đ a danh và lí gi i đ c đi m s v t không đ c ng ườ i
ộ ố ụ ứ ủ ề ạ ế trong cu c đ i tho i nêu ra. M c đích và ch c năng chính c a truy n thuy t
ộ ự ể ứ ứ ậ ộ ế ề ị này là ch ng minh và làm rõ m t nh n th c, m t s hi u bi t v đ a danh
ộ ố ả ổ ế ủ ệ ằ b ng m t l i gi i thích ph bi n c a dân gian. Câu chuy n cũng có nàng
ế ộ ư ế ế ị Chanh nh ng không có phê phán ch đ phong ki n; cũng có đ a th và
ư ủ ữ ể ặ ấ ư ơ nh ng đ c đi m c a vùng đ t nh ng không có t ấ duy nguyên s hay ch t
ớ ể ườ ự ể ế ủ ệ phác. Hai câu chuy n là cái c đ hai ng i trình bày s hi u bi t c a mình
ủ ọ ằ ở ề ườ ề ộ ế ố v m t y u t văn hóa. Ni m tin c a h n m ứ tri th c (ng ư i con) và u
ế ộ ườ ể ạ ể ặ th thân t c (ng i cha). Đ c đi m th lo i và các motif không còn là tâm
ố ả ữ ủ ể ề ệ ể ể ả ỉ đi m c a b i c nh k chuy n này, có th đó ch là nh ng m nh ti n th ể
ủ ụ ế ề ạ ắ ớ ờ ộ lo i truy n thuy t mà thôi. Trong m t th i gian ng n ng i, v i m c tiêu
ả ể ề ệ ạ ộ ờ ể không ph i đ trình bày m t câu chuy n và t o ni m tin thì l i k và chi
ế ữ ề ả ườ ti t không ph i là đi u mà nh ng ng i tham gia quan tâm.
ủ ề ệ ầ Ngoài câu chuy n nêu trên, trong ph n đi n dã c a chúng tôi còn có
ộ ố ố ả ấ m t s b i c nh mang tính ch t kích thích tâm lí t ừ ế ố y u t bên ngoài làm
ế ố ạ ự ệ ấ ư ể ệ ệ ằ ả n y sinh vi c k chuy n. Nh ng y u t t o nên s ki n y, n m trong
ề ự ệ ả ơ ẻ ộ ỗ ẳ m t chu i nhi u s ki n khác, không ph i đ n l ạ . Ch ng h n trong “các
ệ ượ ệ ố ụ ụ câu chuy n xung quanh bàn r ộ ự ệ u” [Ph l c, truy n s 4,], có m t s ki n
ệ ả ế ụ ụ ở ờ ể làm n y sinh k chuy n. Chi ti t xin m i xem ph l c, đây chúng tôi xin
ư trích nh sau:
191
Văn b nả
ộ ướ
ữ
ệ ộ ố
ầ ồ ố ượ ộ ắ
u thì ng ồ ư ẻ ứ ộ ứ ố ộ ầ ấ ị ể ộ ố
ệ ự ể
ể ắ ớ ố
ớ ộ ế ấ K t c u ạ ầ Ph n tr c đo n này là cu c trò ề ể ạ ụ chuy n v th lo i t c ng , ca dao iườ ề ị ệ Ng và m t s truy n v đ a danh. ể k là ông Tr n Minh Liên [TML) ủ ườ Đang ng i u ng r i ch v tị ứ ộ quán b ng ra m t dĩa g m tr ng ố ộ ộ l n và tr ng cút l n. Ch đ xu ng ứ ớ ỡ ơ tay làm r t m t tr ng h i nhanh, l ườ ả ả ị i b o không sao. Ông v t. C đám c ụ ứ ấ TML nói: th y v tr ng b này tui ể ệ nh chuy n Ch cSaM c, đ tui k cho nghe.
ể ớ ẻ ắ ầ ồ ị R i TML b t đ u k v i v thú v :
ộ ồ ớ
ỗ ệ ằ ữ ư Câu chuy n lí ra còn n a nh ng ớ TML nói r ng anh không nh .
ố ố ấ ỗ ấ ế ố ớ Ch cSaM c là m t chàng trai ườ nghèo, có m t b y gà, đ ra m i ồ tr ng, đem đi p. M t hôm anh ng i ệ ố trên cây th t n t suy nghĩ chuy n ẽ này chuy n kia. Anh d tính là s ở n ra gà con, nuôi l n; bán gà mua ộ bò, bán bò mua ru ng, làm ru ng ướ ợ i v , mua xây nhà, mua vàng, c ế ầ ớ ở ầ ru ng ti p, thuê đ y t đ y nhà, ử ỉ nó r a chân mình ng i ngh cho t ứ c du i chân ra thôi. Đang suy nghĩ trên cây th t n t, chàng du i chân ơ ra, r t xu ng đ t, k t thúc gi c m .
ừ ộ ự ố ể ứ ỡ ệ ộ T m t s c bên ngoài (b tr ng do l tay), m t câu chuy n đ ượ c
ứ ả ừ ứ ắ ố ọ ể ấ ọ k r t g n, chú tr ng vào c m h ng t ộ cái tr ng. Ch cSaM c là m t
ệ ườ ế ỗ ủ ườ ề ồ truy n c i k t chu i c a ng i Khmer, g m nhi u chuy n l ệ ẻ ế ạ ớ i v i k t l
ộ ệ ố ẻ ươ nhau thành m t h th ng. Cái không khí vui v , không quan ph ủ ng c a
ổ ệ ượ ườ ườ ấ ễ ể ệ bu i ti c r u vài ba ng i đã làm cho ng i ta r t d k chuy n c ườ i.
ườ ổ ệ ứ ầ ả ả ế Ti ng c i góp ph n tăng c m h ng và kéo dài cho bu i ti c. Qu nhiên
ữ ệ ắ ố ườ ế ụ ể sau chuy n Ch cSaM c này, thì nh ng ng ệ i đó ti p t c k thêm truy n
ệ ườ ộ ề v Th’nênh Cheay, m t truy n c ố i khác cũng vui không kém. Và trong b i
ệ ườ ủ ứ ả ườ ể ư ế ả c nh nh th , truy n c i ph n ánh đúng ch c năng c a nó: c i đ vui,
ể ả đ gi i trí.
192
ạ ườ ộ ố ả ớ ả Trong hoàn c nh sinh ho t th ng ngày, v i m t b i c nh không
ượ ả ễ ộ ị ườ đ c lên l ch, không ph i l ỉ h i, ch có vài ng ớ i tham gia v i không khí
ể ệ ự ứ ệ ể ậ ứ gia đình, các câu chuy n k dân gian có ch c năng th hi n s nh n th c
ư ự ủ ườ ề ố ộ ớ ộ và t duy tr c giác c a ng i Khmer Nam B . V i m t truy n th ng sinh
ự ệ ề ị ề ị ố s ng vùng đô th , nhi u nét văn hóa đã có s giao thoa, câu chuy n v đ a
ượ ạ ể ạ ề ả ộ ằ danh Ch ng Ré đ ọ c cô đ ng l i thành m t m nh ti n th lo i (xét d ướ i
ứ ự ứ ằ ả ộ góc nhìn nghiên c u văn b n) nh m minh ch ng cho m t năng l c khác,
ự ể ế ệ ộ ớ ể ộ năng l c hi u bi t xã h i. Câu chuy n nh ư m t cái c đ móc n i m t s ố ộ ự
ể ế ộ ộ ứ ộ ố ạ . Ng iườ trình bày hi u bi t khác, m t đáp ng trong đ i cu c h i tho i
ườ ụ ằ ể k và ng ị ủ ứ i nghe không nh m m c đích ch ng minh hay làm rõ giá tr c a
ố ớ ế ị ữ ề ộ ườ ớ ề ổ m t truy n thuy t đ a danh. Đ i v i nh ng ng ộ i l n tu i, ni m tin m t
ệ ủ ọ ờ ề ề ố ị cách mãnh li t và không nghi ng v truy n th ng đ a danh c a h đã làm
ọ ể ấ ự ắ cho cách h k r t t ắ tin và ch c ch n.
ế ả ố ả ệ ể ươ ả ủ 4.3. Ki n gi i truy n k trong b i c nh th ng th o c a các thành
ộ ồ viên c ng đ ng
ễ ướ ữ ộ ễ ụ ủ ọ ờ L c i là m t trong nh ng l t c vòng đ i quan tr ng c a ng ườ i
ẫ ở ụ ứ ủ ệ Khmer. Trong tài li u c a các nhà nghiên c u đã d n m c 2.2.2, đám
ườ ề ệ ấ ả ự ướ c i ng i Khmer có r t nhi u câu chuy n gi i thích cho các trình t trong
ủ ệ ả ề ự ệ ấ s ki n y. Trong tài li u c a tác gi Ti n Văn Tri u [ ệ ệ ], có đ n 6 truy n ế
ả ứ ủ ứ ệ ể gi i thích l ễ ướ c i. Do đó, đ nghiên c u vai trò, ch c năng c a truy n dân
ự ộ ạ ẩ ổ gian trong l ễ ướ c i, chúng tôi đã tham d m t bu i bàn b c, chu n b l ị ễ
ủ ề ố ộ ườ ướ c i cho con gái theo truy n th ng c a m t gia đình ng ổ i Khmer. Bu i
ự ươ ạ ế ố ả ậ ễ ầ ả bàn b c này là s th ng th o, lu n bàn các y u t nghi l c n ph i có
ộ ậ ự ể ạ ề ệ ố ồ theo m t tr t t ờ truy n th ng, đ ng th i nó cũng có vi c k l ệ i các truy n
193
ệ ẫ ở ụ ụ ầ dân gian. Toàn văn ghi chép truy n này đã có d n ra ph l c, ph n ghi
ệ ố ệ ề chép truy n đi n dã, truy n s 6.
ế ố ố ả 4.3.1. Phân tích các y u t b i c nh
ễ ướ ườ ữ ố : L c i ng ộ i Khmer là m t trong nh ng l ễ ề A. Truy n th ng
ủ ờ ườ ụ ữ ộ ọ nghi quan tr ng c a đ i ng ấ i. T c ng Khmer có câu: “Làm ru ng th t
ợ ả ể ộ ồ ồ ấ ự bát m t năm, năm sau có th trúng; d ng v g ch ng mà sai trái r i, th t
ề ố ễ ồ ề ạ ớ ạ ả ờ b i c đ i”. Theo truy n th ng, nghi l ủ ụ g m 3 giai đo n v i nhi u th t c
ủ ế ụ ứ ể ờ ườ ự ệ và ch y u do nhà gái ph trách, hi u là đ ng ra nh ng i th c hi n và
ễ ướ ượ ổ ứ ụ ệ ị ậ ổ ch u phí t n. L c ch c theo t c l i đ c t ủ ừ dân gian, t p quán c a t ng
ệ ủ ự ệ ạ ậ ẫ ị vùng, do v à cha th c hi n. Tuy nhiên, v n có đ i di n c a Ph t giáo (các
ể ọ ể ầ ư ế s ) đ n đ đ c kinh c u phúc cho gia đình và cô dâu chú r . Trong l ễ ướ i, c
ả ả ề ễ ể ấ ự ị ự cô dâu và chú r ph i tr i qua r t nhi u l ề ụ nghi và s ch u đ ng nhi u t c
ụ ệ ấ ổ ố ớ ệ l đôi khi r t gian kh (so v i suy nghĩ hi n nay). M c đích cu i cùng là đ ể
ứ ụ ệ ọ ớ ớ ớ ườ ạ giáo d c ý th c trách nhi m v i gia đình, v i dòng h và v i ng ờ i b n đ i
ể ấ ư ả ậ ạ ị ể cho cô dâu chú r th u hi u. Tuy nhiên, nh tác gi Th ch Voi nh n đ nh:
ỉ ổ ứ ề ệ ả ớ ơ “hi n nay có nhi u gia đình đã làm đ n gi n b t, ch t ộ ch c trong m t
ầ ế ở ỏ ngày và b đi các l ễ ế ti t không c n thi ấ t, nh t là các gia đình nghèo,…
ở ướ ệ ộ hay các đám c i Hoa Khmer, Vi t – Khmer đã pha tr n các l ễ ế ả t c ti
ườ ệ ộ hai t c ng i” [ ủ , tr.119]. Theo quan sát c a chúng tôi, hi n nay các l ễ ướ i c
ủ ế ệ ở ề ấ ố ơ ồ theo truy n th ng ch y u xu t hi n các phum sóc, n i đ ng bào Khmer
ở ẽ ớ ố ị ườ ố s ng cùng nhau; còn các vùng đô th hay s ng xen k v i ng i Vi ệ t,
ườ ả ượ ứ ề ằ ng ầ i Hoa, đa ph n đã gi n l c. Theo nhi u nhà nghiên c u, đ ng sau
ủ ụ ữ ề ệ ễ nh ng th t c di n ra trong đám c ướ ồ ạ ấ i, t n t i r t nhi u câu chuy n dân
ể ả ặ ờ ặ ờ gian đi cùng đ lí gi i ý nghĩa ho c làm l i cho bài hát, ho c l ệ i cho đi u
ợ ồ ố ớ ủ ị ầ c u chúc c a các v à cha đ i v i đôi v ch ng [ ], []. Tuy nhiên cách mà các
194
ứ ủ ộ ệ ấ ễ ồ ườ câu chuy n y di n ra trong tâm th c c a c ng đ ng ng i Khmer nh th ư ế
ề ể ầ ọ ớ nào m i là đi u quan tr ng và c n tìm hi u.
ữ ể ặ ườ ổ : Trong bu i th ươ ng B. Đ c đi m cá nhân nh ng ng i tham gia
ủ ề ạ ả th o, ông Lý Quy n là nông dân, và cũng là thành viên c a ban nh c c ổ
ụ ụ ề ạ Khmer. Vì là thành viên ban nh c và đã ph c v cho nhi u đám c ướ ổ i c
ể ề ệ ọ ổ ứ truy n nên ông cũng hi u bi ế ễ t l nghi và có nguy n v ng t ch c đám c ướ i
ề ố Ẹ ố ữ ị theo truy n th ng. Hai v à cha Lí Luông và Danh l v n là nh ng ng ườ i
ụ ữ ự ệ ệ ễ ờ ở ấ ấ th c hi n nhi m v gi gìn l nghi đã lâu đ i vùng đ t y. Tuy nhiên, do
ộ ố ổ ễ ụ ạ ầ ề cu c s ng có nhi u thay đ i nên l t c cũng nh t phai d n. V i l ớ ạ ậ ụ i, t p t c
ự ượ ư ầ ệ là do thói quen, th c hi n theo quán tính thì đ c nh ng yêu c u k l ể ạ i,
ế ằ ấ ệ ơ ườ ạ ơ nh t là b ng ti ng Vi t h i khó. Ông Danh Nang là ng i ch i nh c, nên
ướ ế ự ệ ự ấ ề ệ có thiên h ệ ng thiên v các đi u hát, ít quan tâm đ n s ki n. S xu t hi n
ổ ể ệ ộ ố ủ c a ba nhà báo trong bu i k chuy n cũng là m t nhân t ọ ọ quan tr ng. H là
ữ ườ ế ừ ộ ề ươ ụ ố nh ng ng m t n n văn hóa t i đ n t ế ng đ i khác, m c tiêu là tìm ki m
ừ ữ ứ ế ể ớ ọ thông tin, h có cái nhìn t bên ngoài v i nh ng ki n th c, hi u bi ế ẵ t s n
ự ọ ữ ữ ẽ ả ữ ể có. S c xát gi a nh ng cách hi u khác nhau s làm n y sinh nh ng
ươ ổ ề ề ặ ế ẫ ế ẫ t ng tác v m t giao ti p l n văn hóa, d n đ n thay đ i v cách k ể
ệ ấ ễ ệ ế ậ chuy n và cách ti p nh n, thông di n câu chuy n y.
ủ ụ ị Ẹ M c tiêu c a hai v à cha Lí Luông và Danh ể ệ ự ể l là th hi n s hi u
ế ủ ệ ề ố ễ ằ ọ ị bi t và v n kinh nghi m c a mình v nghi l . B ng m i cách hai v à cha
ữ ế ườ ự ể ế ủ ụ ẽ s thuy t ph c nh ng ng i khác làm theo s hi u bi t c a mình, trong t ư
ế ấ ị ườ ữ ườ ư ữ ả th y, hai v th ng là nh ng ng i đ a ra nh ng lí gi ữ i và nh ng minh
ứ ể ườ ủ ộ ch ng đ làm cho ng ộ i khác tuân th . Tuy nhiên, xã h i Khmer là xã h i
ướ ờ ố ự ạ ọ ề ố s ng theo h ng coi tr ng đ i s ng th c t i và làm đi u lành, không có ý
ự ệ ố ườ ờ ượ mu n c c đoan nên vi c nh ng nhau trong l i nói đ ộ ứ c xem là m t đ c
195
ầ ườ ệ ễ ự ụ ạ tính c n có. Ông Danh Nang, là ng i th c hi n l ủ nh c nên m c tiêu c a
ố ữ ố ữ ớ ông là c gi ề càng nhi u càng t ủ ụ t nh ng th t c liên quan t ễ i di n x ướ ng
ạ ễ ố ướ ủ ệ ươ nh c l càng t t. Do đó, khuynh h ng c a ông trong vi c th ng th o l ả ễ
ế ả ề ệ ầ ớ ti t và gi ữ i thích ý nghĩa v i truy n dân gian cũng có ph n thiên v nh ng
ắ ế ủ ự ề ệ ề ớ gì g n bó thi t th c v i ngh nghi p. Ông Lý Quy n, ch nhà, cũng có
ướ ươ ự ớ ườ khuynh h ng t ng t v i ông Danh Nang vì là ng ạ i trong ban nh c
ư ả ờ ọ ườ ế nh ng vì ông g con gái và m i m i ng i đ n góp ý nên l ờ ẽ i l và thái đ ộ
ộ ộ ố ể ế ủ ị ẽ s ít mang tính cá nhân và ít b c l v n hi u bi t c a mình. Ba v phóng
ữ ườ ố ả ụ ế ắ ớ viên là nh ng ng i ngoài, tham gia v i m c tiêu là s p x p b i c nh đ ể
ẻ ể ụ ệ ẩ ọ ọ ị chu n b làm phim tài li u. H không có khát v ng chia s đ trú ng trong
ủ ộ ể ể ể ọ ồ ế ọ ế ể ư khí quy n văn hóa c a c ng đ ng, h tìm đ hi u bi t, h bi t đ l u gi ữ
ạ ổ ế ộ ữ ậ ớ ườ ả ứ ố l i, biên t p và ph bi n r ng rãi. Khác v i nh ng ng i b n x v n coi l ễ
ữ ữ ể ể ậ nghi là sinh quy n, là có th t, nh ng nhà làm phim coi toàn th nh ng l ễ
ủ ườ ố ượ nghi và suy nghĩ c a ng ộ i trong cu c là đ i t ờ ng, là cái bên ngoài đ i
ủ ữ ể ọ ố ễ ố s ng c a h . Nh ng phóng viên mu n ki m soát l nghi theo tr t t ậ ự ủ c a
ộ ả ữ ẩ ườ ể ố ộ ễ m t s n ph m còn nh ng ng i trong cu c mu n ki m soát l nghi theo
ộ ờ ủ ề ộ ni m tin c a m t cu c đ i.
ộ ộ ấ ươ ễ ả ơ ồ : N i cu c th ng th o di n ra là t ạ ộ i c ng C. C u trúc c ng đ ng
ộ ấ ủ ồ ườ ằ ồ đ ng c a m t p có đông đ ng bào ng ố i Khmer sinh s ng. H ng ngày h ọ
ữ ế ế ằ ớ ố giao ti p v i nhau b ng ti ng Khmer, có chung nh ng m i quan tâm, t ươ ng
ơ ấ ề ố ượ ữ ồ đ ng nhau trong cách nghĩ. N i y, truy n th ng đ c gi ả ư gìn và b o l u
ươ ố ố ơ ặ ố ư ữ ớ ơ ố ị t ng đ i t t h n so v i nh ng nhóm c dân s ng n i đô th ho c s ng xen
ườ ệ ủ ị ơ ấ ượ ư ẽ ớ k v i ng i Vi t. N i y, vai trò c a v à cha đ c xem nh tuy t đ i v ệ ố ề
ặ ễ ề ệ ế ầ m t nghi l , quan h giao ti p văn hóa và ph n nào v công tác t ư ưở t ng.
ị ườ ụ ệ ể ử ạ ả ị V à cha là ng i hi u rõ t c l ệ , có kh năng đ i di n phân x và xác đ nh
196
ư ư ể ượ ị ộ ế ồ giá tr c ng đ ng. N u nh s sãi trong chùa là bi u t ề ng cho ni m tin tôn
ể ượ ị ủ ưỡ giáo thì v à cha là bi u t ề ng c a ni m tin tín ng ộ ng dân gian trong c ng
ồ đ ng.
ố ả ủ ệ ế ố ố Trong b i c nh này, không có m i quan h huy t th ng c a gia đình
ữ ườ ộ ươ ả ố ữ gi a nh ng ng i tham gia cu c th ng th o. Khi không có m i quan h ệ
ạ ứ ị ế ự ế ộ ả này thì v th giao ti p ít có s ràng bu c tôn ti và t o s c ép cho nhau. B n
ế ộ ộ ờ ủ ế ụ ộ ắ s c xã h i, hay “vai giao ti p xã h i” gi ả đây ph thu c ch y u vào b n
ữ ồ ườ ừ ộ ắ ộ s c c ng đ ng. Nh ng ng i tham gia t ỉ ớ ồ bên ngoài c ng đ ng cũng ch v i
ủ ộ ườ ể ả ậ ọ m t vai trò c a ng ư i nghe, thu th p thông tin. H có th có kh năng đ a
ề ị ế ị ộ ư ữ ệ ặ ợ ra nh ng g i ý ho c so sánh nh ng hoàn toàn b đ ng v v th và hi u qu ả
ẩ ủ ự c a s phê chu n.
ố ạ ề Ông Lý Quy n, Sinh năm 1960, ở D. Tình hu ng t o kích thích:
ấ ư ậ ẩ ỹ ỉ ệ p Tam Sóc 1, xã Thu n H ng, huy n M Tú, t nh Sóc Trăng chu n b g ị ả
ứ ề con gái th hai. Gia đình ông có ý mu n t ố ổ ứ ễ ướ ch c l c ố i theo truy n th ng
ườ ộ ỗ ườ ệ ủ c a ng i Khmer Nam B . Tuy nhiên, do m i ng i có kinh nghi m v l ề ễ
ộ ố ị ờ ế ế ị ề ớ ướ c i khác nhau nên ông Quy n m i quy t đ nh m i đ n nhà m t s v có
ế ể ẩ ờ ồ ể hi u bi ạ t đ bàn b c chu n b l ị ễ ướ c ữ i. Nh ng ng ườ ượ i đ c m i g m: ông
ủ ễ ể ưở maha (hi u là ch l ) Lí Luông; ông Danh Nang – tr ạ ng ban nh c công và
ườ Ẹ ể ị ườ ố b n ng ạ i trong ban nh c; ông Danh ờ ị l , v à cha p l a (hi u ng ụ i coi t c
ự ể ả ẩ ị ệ l , cúng bái cho c vùng). Ngoài ra tham d đ chu n b quay phim còn có
ề ệ ầ ị ệ ông Tr n Chí Kông, biên k ch cho phim tài li u đài truy n hình Vi t Nam
ạ ầ ề ơ t i C n Th (CVTV); ông Cao Thành Long, phóng viên đài truy n hình Sóc
ấ ệ ườ Trăng; ông Danh Dara, phóng viên Thông t n xã Vi t Nam th ng trú t ạ i
ộ ươ ễ ả ở ủ Sóc Trăng và tôi. Cu c th ng th o di n ra ề nhà sau c a ông Lý Quy n,
197
ườ ề ồ ướ ấ ừ ấ ừ ề ợ ọ m i ng i đ u ng i d i đ t. V con ông Lý Quy n v a n u ăn v a hóng
ư ư ệ ầ chuy n nh ng h u nh không tham gia.
ủ ư ụ ể ộ ươ Nh trong ti u m c này đã nói, cái đích c a cu c th ằ ả ng th o n m
ở ườ ể ế ủ ạ ừ ệ ba vi c: ng i tham gia trình bày hi u bi ể t c a mình đ bàn b c, t bàn
ể ố ậ ự ấ ộ ậ ự ể ớ ộ ự ị ạ b c đ th ng nh t m t tr t t ộ , có m t tr t t đ đi t ả i m t d đ nh s n
ể ẩ ơ ổ ươ ừ ầ ồ ph m báo chí. Ngu n c n đ có bu i th ả ng th o là t ậ nhu c u có th t
ự ể ế ủ ớ ị ễ ề ủ c a ông Lý Quy n và s hi u bi t c a các v à cha cùng v i ban l ạ nh c.
ị ế ừ ặ ớ ố ả ề ặ ố ộ Tình hu ng làm n n cho b i c nh là cu c g p m t v i các v đ n t môi
ườ ẽ ễ ữ ệ ầ ớ tr ng khác v i nh ng yêu c u riêng. Do đó, câu chuy n s di n ra theo
ữ ừ ữ ệ ạ ắ ẫ ẫ ắ ố ộ ỉ cu c đ i tho i và có nh ng d n d t. T nh ng d n d t có tính hi u ch nh
ẽ ượ ữ ệ ể đó, nh ng truy n k dân gian s đ ể ệ c th hi n.
ả ễ ệ ể 4.3.2. Mô t di n ngôn k chuy n
ậ ự ệ ữ ụ ể ế ệ Do m c tiêu là ti p c n s ki n văn hóa nên nh ng truy n k dân
ượ ư ộ ệ ứ ấ ả ố ộ gian đ ạ c xem nh m t hi u ng kéo theo. Do b n ch t là cu c đ i tho i
ệ ượ ể ể ệ ở ạ ữ ả ồ nên quá trình k chuy n đ c th hi n ứ d ng có nh ng ph n h i ngay t c
ủ ự ắ ườ ể ượ ẩ kh c. S trình bày c a ng i này có th đ ậ ứ c “phê chu n” ngay l p t c
ườ ệ ạ ộ ố ữ ủ c a nh ng ng i trong cu c đ i tho i. Ngoài ra, câu chuy n s đ ẽ ượ c
ươ ữ ề ả ậ ừ th ở ng th o v ý nghĩa b i nh ng nh n xét t ệ ố bên ngoài. Su t câu chuy n,
ữ ầ ộ ườ ơ ợ ứ ông Tr n Chí Kông là m t trong nh ng ng ẫ i có ch c năng kh i g i, d n
ẩ ộ ươ ể ả ắ d t và thúc đ y cu c th ữ ị ng th o dù có lúc là do v à cha ki m soát. Nh ng
ệ ượ ữ ể ầ ườ câu chuy n đ c k đa ph n là do nh ng ng ể ự i ngoài tham d không hi u
ứ ủ ụ ể ể ệ m c đích nó đ làm gì. Ý nghĩa và cách hi u ch c năng c a các câu chuy n
ườ ượ ổ th ng đ c các thành viên b sung.
ổ ươ ệ ệ ấ ả ộ Qua m t bu i th ng th o, trò chuy n có ít nh t hai câu chuy n dân
ượ ể ả ễ ắ c t bông cau ễ ắ c t gian đã đ c nêu ra đ gi i thích cho hai t c l ụ ệ l : và l
198
ộ ỉ ủ ệ ấ ặ ch đã c t tay ố . C u trúc và ý nghĩa c a hai câu chuy n này đ t trong b i
ủ ộ ươ ủ ả ổ ả c nh c a cu c th ng th o đã làm cho ý nghĩa c a nó thay đ i do y u t ế ố
ữ ệ ể ố ườ ạ ngoài c t truy n k . Nghĩa là, chính nh ng ng i tham gia đã t o ra s ự
ươ ố ớ ử ụ ủ ứ ệ t ờ ng tác đ i v i ý nghĩa và ch c năng s d ng c a câu chuy n trong đ i
ợ ườ ể ắ ượ ố s ng th c t ự ế Ở ườ . tr ng h p này, do ng i k không n m đ ủ c tâm lí c a
ườ ế ừ ả ượ ệ ộ ồ ng i nghe đ n t bên ngoài c ng đ ng nên câu chuy n ph i đ ể ế c k đ n
ầ ớ ỉ ả ớ ự ự ể ể ạ ự hai l n m i hoàn ch nh và khán gi m i th c s hi u. Có th t o d ng quá
ố ả ệ ấ ơ ồ ể ằ trình k hai câu chuy n y trong b i c nh b ng s đ sau:
ả ễ ắ ệ Truy n gi c t hoa ệ Truy n gi ễ ắ c t
i thích l cau ả i thích l chỉ
ừ ế ố ả t trong l B i c nh 1
ộ ộ ị
ủ ả ệ ể ễ , ắ i th c m c vì sao ể
ữ ệ ả ừ ộ T m t chi ti ắ ườ có ng ị thì v à cha k chuy n đ i thích. gi
ườ ỏ ủ T câu h i c a m t ng i ồ ngoài c ng đ ng, v à cha i thích ý nghĩa c a câu gi ườ i chuy n cho nh ng ng tham gia hi u.ể
ượ ế
ng > g ắ ẹ ệ ố C t truy n ể ầ k l n 1
ế ọ ả ẹ ươ c m th Cô gái đ ộ ồ ch ng > m ru t c t tình ẹ ồ ươ ng trao m ch ng > bông th ầ ắ cau c t thành ba ph n
ầ C n sáp làm n n > hai ườ ạ ộ i b n tìm sáp > m t ng ợ ườ ừ ạ ng i l a b n chi m v ế > tiên bi n thành c p > hù d aọ
ể Không hi u, không lí gi ả i
Ý nghĩa đ ễ di n gi cượ ả i
ư ượ ng tr ng cho Bông cau t ẹ ả tình c m cha m và tình yêu cô dâu chú r .ể
ẹ ầ ọ Ba ph n: cha – m h hàng
ườ ế ố ả B i c nh 2
ườ
ệ Ng à cha nói. Có ng ố truy n b n chàng trai tài gi ể ờ ị i v i nghe không hi u l ề ắ i nh c v ỏ i
ể Do cách k thi u rành ự ỗ ợ ừ ạ m ch nên có s h tr t ể ợ ườ i khác đ g i ý. Sau ng ế ằ ể ạ i b ng ti ng đó k l
199
ả ễ ắ ệ Truy n gi c t hoa ệ Truy n gi ễ ắ c t
i thích l cau ả i thích l chỉ
ườ ị Khmer, có ng i d ch
ổ ề ệ ố C t truy n ể ầ 2 k l n
ố ng v nhà tr c công chúa > b n ng ướ
ử
ế ặ i g c cây đ
ố
ườ ệ
ề ớ ố B n chàng trai có tài > trên ứ ườ tài > c u đ ườ ố ượ i đ ỏ ề i, không th a đ u mu n c ườ ờ ậ i thu n > nh phân x > ng ấ t l n l y công chúa > bi ợ ồ ướ i, đôi v ch ng trong đám c ạ ả ạ ơ i i còn l n ba ng ph i t ẹ (cha, m , anh)
ể ạ
ộ ườ ạ Hai ng i b n thân > m t ả ườ ướ i > c hai ng i đám c ế ừ vào r ng ki m sáp ong ườ ạ ừ ế i b n l a làm n n > ng ấ ể lên cây l y sáp > chú r ể ướ ố ấ ch t gai d ể không cho chú r xu ng > ự quay v th c hi n đám ướ i v i cô dâu > tiên c thoát n n > giúp chú r ắ ộ ả ề ế ẻ v gi t k ph n b i > c t ỏ ỉ ộ b ch c t tay
ố ứ ỏ ả i thích ý nghĩa c a l
ủ ễ ầ Gi ắ c t bông cau làm ba ph n. Ý nghĩa đ ễ di n gi cượ ả i
ộ ế ơ ướ ể ố ề ữ Mu n v t b nh ng đi u ắ không may m n trong ộ i đ có m t cu c đám c ố s ng t t sau này. ạ ơ t n, t Bi thành trong ngày c ấ n đ ng sinh i.ướ
ề ễ ể ủ ữ ườ V di n ngôn k c a nh ng ng ự ệ i tham gia, s ki n này không
ộ ố ả ầ ễ ễ ộ ộ thu n túy là m t b i c nh văn hóa theo nghĩa l nghi hay, l ồ h i c ng đ ng
ứ ề ấ ộ ố ơ ị ả ề mà là m t tình hu ng có v n đ nhi u h n. T c là các v à cha không ph i
ể ủ ể ậ ồ ộ hòa nh p vào vai k c a mình cho c ng đ ng mà đang dùng lí trí đ phân
ự ễ ấ ậ ệ tích trình t các l nghi trong đó có câu chuy n. Tuy nhiên, tính ch t t p th ể
ế ề ạ ấ ễ ờ ườ và các v n đ bàn b c cũng có liên quan đ n nghi l đ i ng i. Thêm vào
ễ ườ ườ ướ đó, trong nghi l , ng i ta th ễ ng di n x ờ ứ ng văn hóa ch không có th i
ễ ướ ộ ậ ệ ể ộ ả gian di n x ng k chuy n m t cách đ c l p hay gi i thích ý nghĩa. Ngoài
ự ữ ơ ấ ư ồ ộ ặ ủ ra, s có m t c a nh ng ng ườ ạ i l ngoài c ng đ ng c dân n i y cũng có ý
200
ế ộ ươ ế ị ư ữ ả nghĩa tác đ ng đ n quá trình th ng th o cũng nh nh ng quy t đ nh v ề
ủ ừ ữ ệ ặ ườ m t ý nghĩa c a t ng câu chuy n. Chính nh ng ng i đang làm phim tài
ế ủ ễ ệ ầ ộ ổ ươ li u cũng ph n nào tác đ ng vào quá trình di n bi n c a bu i th ả ng th o.
ố ượ ể ạ ứ ễ ướ Đ i t ng chính đ bàn b c là các b ướ ổ c t ch c l c i, trong quá trình
ẽ ượ ữ ệ ố đó, nh ng câu chuy n dân gian s đ ể ể ệ ự ể c móc n i vào đ th hi n s hi u
bi ế ề ễ t v l nghi.
ề ườ ế ướ ấ ố Do có nhi u ng i đ n tr c sau không th ng nh t, nên tr t t ậ ự ễ l
ị ể ư ế ổ ộ múa c ng rào, đào ao, quét chi u, bu c ướ ượ c i đ c các v k ra nh sau:
ễ ậ ắ ắ ạ ố ầ tay, ăn tr u, trình l ặ v t, c t tóc, giã thu c, chà răng, c t bông cau, l y m t
ươ ậ ự ả ượ tr iờ . Tuy nhiên trong quá trình th ng th o, tr t t đó đ ữ c nh ng ng ườ i
ự ề ệ ỉ ạ ạ tham d phát hi n và có đi u ch nh l ữ i. Trong quá trình bàn b c có nh ng
ệ ượ ể ể ứ ứ truy nệ câu chuy n sau đây đã đ c k đ minh ch ng cho các nghi th c:
ơ ườ ẹ ọ ệ ử th Riêm Kê chuy n hoàng t Pras Thông và (ng i Khmer g i là Pà R m),
ự ễ ắ ắ công chúa r n Neang Nec c t bông cau ườ ạ i b n , s tích l ệ , chuy n hai ng
ễ ắ và l ỉ ộ c t ch c t tay.
ủ ự ệ ể ệ 4.3.3. Ý nghĩa c a s ki n k chuy n
ấ ườ ệ ố i Vi t g c Miên, ệ ớ Trong tài li u s m nh t vi ế ề ng t v ươ Lê H ng đã
ả ườ ư ả ậ miêu t trình t ự ễ ướ c l i ng ể i Khmer x a và nay (hi u là kho ng th p niên
ế ụ ờ ư ệ ấ ạ ầ 1960), trong đó ông nh n m nh ý nghĩa vi c m i s sãi đ n t ng kinh c u
ệ ế ắ ơ an, thuy t pháp, và “nh c chuy n nàng VISAKHA cho tân nh n nghe, trong
ấ ề ể ạ ộ ướ ề y có m t đi m chánh là 10 đi u khuyên d y cô gái tr c khi v nhà
ồ ự ẫ ạ S tích nàng VISAKHA ch ng” [ , tr.96]. Sau đó ông d n l i khá dài và nhi uề
ế ệ ấ ắ chi ti ễ t [ế ]. Ngoài ra, không th y ông nh c đ n các truy n khác. Nguy n
ươ ằ ả ễ ắ ướ Ph ng Th o thì cho r ng: l c t bông cau trong đám c ắ i có ý nghĩa “g n
ủ ạ ồ ợ ườ ớ ớ v i lòng th y chung, tình b n, tình v ch ng, tình ng i v i nhau” [ ,
201
ạ ả ụ ộ tr.231]. Th ch Voi – Hoàng Túc thì gi i thích t c nhu m răng và đánh giá:
ủ ụ ừ ẹ ẩ ườ ư “t c này v a có ý nghĩa làm đ p theo th m mĩ c a ng ừ i x a, v a mang
ế ề ề ề ấ ạ ử tính ch t huy n tho i theo truy n thuy t v hoàng t Thông và công chúa
ả ễ ộ ẫ R n” [ắ ầ , tr.117]. Tr n Văn B n [ ỉ ổ ] ch miêu t ệ ố h i và d n b n câu chuy n l
ở ụ ể ậ ọ dân gian [đã trình bày m c 2.2.2] đ minh h a, không nh n đinh. Trong
ế ề ụ ủ ế ề ậ ạ ầ ớ ph n l n vi t v nhóm truy n thuy t phong t c, lu n án c a Ph m Ti ế t
ề ễ ộ ư ề ắ ồ Khánh [] bàn v các nghi l ế c ng đ ng nh ng không nh c nhi u đ n
ế ễ ướ ế ề truy n thuy t liên quan đ n l c ệ i và cũng không đánh giá. Trong tài li u
ủ ệ ề ệ ế ả ư ầ s u t m c a Ti n Văn Tri u có 6 truy n liên quan đ n gi ụ i thích phong t c
ề ặ ư ậ ứ ệ ế ả ả ướ c i xin. Nh v y, v m t nghiên c u văn b n, đ n nay, vi c gi i thích ý
ề ế ườ ộ ư ề nghĩa truy n thuy t trong l ễ ướ c i ng i Khmer Nam B ch a nhi u.
Ở ề ế ậ đây, lu n án xin phân tích kĩ truy n thuy t xung quanh l ễ ắ c t
ầ ư ầ ề ễ ắ ự ề ệ ủ bông cau. Trong ph n s u t m c a Ti n Văn Tri u, s tích v l c t bông
ượ ươ ế ề ố ạ ọ cau đ c trình bày t ố ng đ i chi ti t, nói v b n chàng trai h c đ o, có
ườ ề ọ ử ụ ố b n tài năng khác nhau, sau đó trên đ ủ ng v , h s d ng tài năng c a
ể ứ ứ ắ ầ ộ ị ượ mình đ c u m t nàng công chúa b chim th n b t. Sau khi c u đ c công
ố ướ ề ố ư ế ử ợ ị chúa, b n chàng đ u mu n c i làm v nên đ a đ n v à cha phân x . Và
ủ ừ ị ế ử ự ườ ộ cách phân x cũng d a vào v th và vai trò c a t ng ng i trong cu c gi ả i
ừ ườ ặ ả ứ c u. T đó, khi ng i có tài l n c ướ ượ i đ ớ ơ c công chúa thì ph i nh n
ữ ườ ạ ả ấ ư ể nh ng ng i còn l i. Bông cau chính là bi u tr ng cho tình c m y [Ph ụ
ệ ệ ượ ụ ể ủ ế ụ l c, truy n 2]. Câu chuy n đ c c th hóa đ n tên c a nhà vua, công
ả ị ầ ố ệ ủ chúa, cái g c cây, chim th n, con sông và tên c v à cha. Trong tài li u c a
ầ ổ ườ ứ ử Tr n Văn B n thì ng i phân x là đ c Ph t [ ậ , tr.37].
ệ ấ ề ễ ả ủ Trong b n ghi chép khi đi n dã c a chúng tôi, câu chuy n y di n ra
ư nh sau:
202
ế ấ K t c u Văn b nả
ạ ễ
ị ư
ị
ấ ị ớ ỏ ự ạ ướ c đó là hàng lo t các l nghi Tr ượ c các v à cha và ông Danh Nang đ ự ể k ra nh ng không theo trình t nh t đ nh. Sau đó, các v phóng viên m i h i theo l i các trình t
ầ ễ ắ c t
Ông Luông: “Đ u hôm là l bông cau”
Ẹ
ầ Tôi, ông Tr n Chí Công, ông Long ờ ỡ ẽ ằ ừ ề ồ lên và v l đ u r ng t nãy gi ể ự ễ ướ ượ c i đã không đ l trình t c k ỏ ặ l im l ng và t đúng. Ông Danh ra ể không hài lòng có th là lí do này.
Ẹ ờ ớ
ễ l bây gi ễ ắ
ả
là l
ễ ộ
ỉ ỏ ể
ẹ
ứ ể
m i chen vào Ông Danh ả i thích: “L c t bông cau di n ra gi ụ ờ ủ ễ ọ đ c kinh c a ông l c. Th i sau l ồ ế ộ ụ gian t ng kho ng m t ti ng đ ng ể ồ ố ồ ườ h , có b n ông ng i trên gi ng đ ễ ọ ự ọ đ c kinh đ c. Nói theo trình t ễ ộ ầ c t tay. Trong l c u phúc, l c t ườ i ta dùng ch đ đ con cái tay ng ấ ẹ ớ ạ ỗ i v i cha m . Cha m ch p l t ấ ậ nh n tha th đ con gái đi l y ch ng”ồ
ỏ
ề ể Tôi h i: “Lúc này bà con hàng xóm có cho ti n cô dâu chú r không?”
Ẹ ỉ l tr ả ờ l i: Không. Ch có gia
Ông đình hai bên và ông maha mà thôi.
ừ ậ ỏ Ông Kông h i: V y bà con cô bác ử ề g i ti n m ng vào lúc nào?
Ông Luông: Vào sáng hôm sau tr cướ
203
ế ấ K t c u Văn b nả
khi đãi khách”
ỏ
ể ị c t bông cau là
Ông Kông h i thêm: “Các v có th ủ ễ ắ nói ý nghĩa c a l gì?”
ư ượ Ông Danh l:Ẹ
ả c cha m th ườ
ả ậ ự
ế ng đó trao cho m ầ ể
ả ủ i thích c a Tôi có c m giác cách gi ị v à cha này không th t t tin và ụ ắ không thuy t ph c l m. Đa ph n có ư ễ ý suy di n. Nh ng cũng có th do ữ rào c n ngôn ng ắ
ề ắ
ể ắ
ứ
ấ ứ ứ ẹ ố ng tr ng cho m i tình Bông cau t ủ ẹ ể c a cô dâu chú r và cho cha m (?). ẹ ươ ượ ồ H i đó, cô gái đ ng ề ả i khác, v yêu. Nay đã g cho ng ố ẹ ồ ồ nhà ch ng r i nên m cô dâu mu n ẹ ươ ắ c t cái lòng th ươ ồ ch ng. Bông cau nói cho tình th ng ề nên c t và chia đ u cho hai bên gia đình. Bông cau cũng là nói cho tình yêu nên c t và chia đ u cho cô dâu ầ chú r . Bông cau c t thành ba ph n. ơ ơ ủ Th nh t là n c a cha, th hai n ọ ơ m , th ba là n h hàng.
ườ i khác gi ắ i thích r ng l
ỏ ế i. Ông
ư Ông Cao Thành Long nh c: “Nh ng ằ ễ ắ ả c t có ng ố ự bông cau liên quan đ n s tích b n Ẹ l nghĩ sau chàng trai tài gi ề ề v đi u này?”
Ẹ ừ ậ ầ ố Ông l th a nh n là có và phân tr n
ắ hoàn sinh. Ng
ườ ườ ặ i kia làm cha, m
ỏ ể ọ i đi h c đ o
Ẹ
ị ị ố Ông Kông t ể ủ k c a à cha Danh ề đ ngh có v nào nh đ k l ra không hi u vì cách ắ l quá ng n và ớ ể ể ạ i ọ ườ i h c chung, Đúng, có b n ng ườ ộ ứ i có tài bói, c u công chúa, m t ng ặ có tài b n cung, có tài l n và có tài ả ử i l n làm c i t ẹ ấ ồ ch ng, m y ng ọ và h hàng ạ ở ộ ườ ố Có b n ng m t ớ ố ầ ông th y v i b n tài năng khác nhau ọ Ẹ ể ư l k ). Sau khi h c (gi ng nh ông
204
ế ấ K t c u Văn b nả
ệ ề ườ
ệ
ể ạ ớ ẻ ặ ấ ẽ ắ
ọ ơ Ông Luông i v i v m t hào ể ớ , gi ng nói l n h n bình
chuy n này hay không? tình nguy n k l ứ h ng, khoa chân múa tay ra d u đ ả ễ di n t ngườ th
ứ
ư
ề
ườ ặ ố
ườ ộ ườ ị ả ố
Trong m t d b n khác thì cha là ườ ườ ng i i làm thu c còn anh là ng tiên đoán.
ể ạ ơ ạ ng v nhà, anh có tài xong trên đ ư ằ bói toán đoán r ng s có chim ng ắ b t nàng công chúa s p bay qua đây, ẩ ị ẵ ắ anh có tài b n cung chu n b s n và ắ ườ ị ư b n trúng chim ng, ng i b chim ặ ể ố ắ ớ qu p r t xu ng bi n; anh có tài l n ể ố ề li n lao xu ng bi n c u cô gái lên. ả ử ế Nh ng cô đã ch t. Anh có tài c i t ố ố hoàn sinh làm thu c cho anh s ng ả ố ạ i. C b n chàng trai đ u yêu và l ị ợ ố ướ i cô làm v , không ai ch u mu n c ờ ụ ườ ế ả ố ườ nh i đ n nh l c ng. C b n ng ằ ử ụ tà Y Sây phân x . L c tà phán r ng: ồ ướ c là ch ng cô ng i l n xu ng n ể ụ ơ ạ gái vì đã đ ng ch m vào c th ườ i i bói toán làm cha, ng nàng, ng ầ ẹ ắ b n cung làm m , còn ng i th y ố thu c làm anh. Vì v y, trong đám ướ i ph i c t bông cau ba c i hai ng ườ ầ i. ph n đ t ậ ả ắ ườ ữ n nh ng ng i còn l
ắ ậ
ượ
ể ắ Ông Kông th c m c: “V y trong lúc ệ làm đám thì chuy n này có đ c à cha k ra không?”
Ông Luông nói không có, ông Nang cũng nói không có nh ng ông Danh ả Ẹ ư i thích: l thì nói có và gi
ố ầ
ườ ọ i bi
ề ự ầ ườ ư ư ẽ ả i Đôi lúc g n cu i, ông à cha s gi ế t và thích ý nghĩa cho m i ng ộ ắ có nh c m t chút v s tích này, nh ng bình th ng h u nh không.
205
ề ắ ầ ừ ệ ủ ễ ắ ấ V n đ b t đ u t vi c phân tích ý nghĩa c a l c t bông cau. Ý
ấ ừ ợ ủ ầ nghĩa này xu t phát t g i ý c a ông Tr n Chí Kông. Theo ông Danh Ẹ ễ l, l
ư ễ ề ấ ẹ ấ ồ ắ c t bông cau có ý nghĩa v t m lòng cha m khi đ a ti n con gái l y ch ng,
ươ ẹ ộ ể ẹ ồ ự ắ c t bông cau là trao tình th ng m ru t đ trao cho m ch ng. Vì d a trên
ươ ủ ễ ắ ạ ể tình th ng nên ý nghĩa c a l c t bông cau l i chuy n thành chia cho v ợ
ẹ ồ ọ ế ượ ch ng, cho bà con h hàng và cha m . Chi ti t này, đ c đánh giá là h i t ơ ự
ộ ủ ễ ườ ả ậ ự ự ắ suy di n và thái đ c a ng i gi i thích cũng không th t s t tin l m. Câu
ả ề ắ ậ ự ượ ườ ệ chuy n lí gi i v c t hoa cau th t s đ ộ c m t ng ể i khác k khi có ý
ở ợ ể ệ ế ầ ắ ắ ọ ế ki n nh c nh , g i ý. Ph n k chuy n này ng n g n chú ý vào chi ti t, và
ườ ử ng ụ i phân x là l c tà Y Sây.
ớ ố ệ ố ụ ụ ệ B n anh tài ộ So sánh v i m t câu chuy n [Ph l c, truy n s 3] do
ể ạ ầ ờ ể ế ụ ể ơ ủ th y giáo Th ch Thuôl k thì l i k chi ti t và c th h n. Ý nghĩa c a câu
ệ ổ ươ ằ ả chuy n trong bu i th ng th o t ả ổ ứ ễ ướ ch c l c ụ i nh m m c đích gi i thích
ụ ệ ọ ỉ ở ế ả ạ cho t c l nên ch chú tr ng chi ti t lí gi i vì sao l i chia bông cau ra làm
ầ ấ ượ ữ ề ầ ư ề nhi u ph n và nh ng ph n y t ng tr ng cho đi u gì. Ng ượ ạ c l i, thái đ ộ
ự ừ ế ể ở ệ ầ và s chú ý vào t ng chi ti t và các ph n trong truy n k ệ câu chuy n
ố ượ ả ề ệ ườ B n anh tài đ ố c tr i đ u trong su t câu chuy n khi ng i khác không có
ố ả ủ ộ ươ ậ ượ ả ạ trong b i c nh c a cu c th ng th o. Ph t đ c ông Th ch Thuôl giành
ư ề ạ ậ ơ ự s chú ý nhi u h n và th m chí còn gán cho giai đo n ngài ch a tu thành
ỗ ế ủ ả ụ ế ệ ấ ỉ chính qu . Ý nghĩa c a m i ti t m c k truy n không ch xu t phát t ừ ờ l i
ự ươ ị ữ ạ ố ể ủ k c a các v à cha mà nó còn là s t ữ ng tác, đ i tho i gi a các nh ng
ườ ớ ư ườ ệ ủ ề ộ ớ ng i tham gia v i t cách ng i ngoài cu c. So v i truy n c a Ti n Văn
ẫ ở ụ ủ ệ ệ ả ả Tri u đã d n m c 3.3, thì câu chuy n văn b n hóa c a tác gi này là ở
ế ờ ể ấ ầ ủ ạ d ng đ y đ chi ti t và l i k dài dòng nh t.
206
ố ớ ồ ệ ượ ế ầ Đ i v i đ ng bào Khmer, h u h t các hi n t ng văn hóa nào đ ượ c
ạ ộ ể ề ế ấ ậ ậ “v t ch t hóa” thành v t th hay ho t đ ng đ u có liên quan đ n y u t ế ố
ữ ậ ễ ờ ễ ộ ộ ủ ườ ể phi v t th . Nh ng l nghi vòng đ i và l ồ h i c ng đ ng c a ng i Khmer
ườ ế ể ữ ề ệ ề ắ ớ ả th ng g n li n v i nông nghi p và có nh ng truy n thuy t đ lí gi i nó.
ấ ủ ễ ộ ả ễ ể ự ầ ờ B n ch t c a l h i và l ệ nghi vòng đ i ban đ u là đ th c hành, và hi n
ữ ự ề ề ế ầ ố ạ th c hóa truy n thuy t hay th n tho i, mong mu n nh ng đi u thiêng liêng
ứ ộ ố ự ạ ệ ổ ủ ấ ng nghi m vào cu c s ng th c t ế i. Tuy nhiên, qua bi n đ i c a c u trúc
ủ ự ữ ế ế ồ ộ ữ ộ c ng đ ng và nh ng tác đ ng c a s giao thoa, ti p bi n văn hóa, nh ng
ố ề ệ ể ợ ễ ề ự ắ ố ữ “s i dây” n i li n gi a truy n k và nghi l đã có nhi u s ch p n i và
ệ ạ ủ ứ ề ế ậ ầ ạ ạ th m chí đ t đo n. Ý nghĩa hi n t i c a truy n thuy t hay th n tho i đã b ị
ư ể ế ụ ế ố ứ ổ ệ th t c hóa nh ki u truy n c tích. Ch c năng y u t ộ thiêng liêng, thu c
ầ ầ ượ ữ ắ ị ờ ố đ i s ng tinh th n ngày càng ít d n, đ c g n vào nh ng giá tr khác tùy
ườ ợ Ẹ ủ ễ ắ ắ ố ả vào b i c nh. Tr ng h p à cha Danh l đã g n ý nghĩa c a l c t bông
ố ừ ệ ố ươ ẹ ộ ủ cau v n t truy n b n anh tài thành tình th ng c a m ru t dành cho con
ộ ố ụ ể ứ ể ẹ ồ ệ gái trao cho m ch ng là minh ch ng c th . Có th trong cu c s ng hi n
ệ ổ ứ ễ ướ ế ầ ọ ổ ớ ạ đ i, vi c t ch c l c i theo tinh th n tinh g n, đ i m i đã khi n cho
ề ậ ụ ữ ườ ự ệ ờ ầ nhi u t p t c đã m d n và chính nh ng ng i th c hi n nó cũng quên
ữ ệ ầ d n nh ng câu chuy n theo năm tháng.
ố ớ ữ ộ ồ ọ Đ i v i nh ng ng ườ ế ừ i đ n t bên ngoài c ng đ ng, h hình nh ư
ệ ắ ể ể ủ ấ ậ ả ơ không th hi u và khó ch p nh n ý nghĩa c a vi c c t bông cau là tr n
ả ơ ữ ẹ ọ ờ ố ữ ạ cha m và c m n h hàng đã quan tâm. Nh ng l ả i đ i tho i, nh ng ph n
ứ ỏ ạ ỏ ệ ắ ủ ề ấ ng h i đi h i l i ý nghĩa c a vi c c t bông cau cho th y ni m tin c a h ủ ọ
ớ ườ ậ ậ ộ ớ ợ không trùng khít v i ng ủ ữ i trong cu c. Và v i nh ng g i ý, l p lu n c a
ữ ườ ứ ọ ượ ổ ộ nh ng ng i có h c th c, ý nghĩa đã đ c thay đ i trong cu c th ươ ng
ạ ủ ọ ư ề ễ ả ị th o. Dù các v à cha không h nói ra nh ng trong cách di n đ t c a h và
207
ứ ủ ọ ộ ự ả ỉ ự ự ấ ề ị ấ trong tâm th c c a h đã d y lên m t s ph n t nh, s t v n v giá tr tác
ph m.ẩ
ế ả ố ả ể ệ ễ ộ 4. 4. Ki n gi i truy n k trong b i c nh l h i
ườ ề ễ ộ ộ ộ Trong m t năm, ng i Khmer Nam B có nhi u l h i; trong đó, có
ễ ộ ậ ả ườ ế ba l h i t p trung đông đ o ng ự i dân đ n tham d là: Chôl ch’năm
ớ ố ẹ th’mây (vào năm m i), Đôn ta (cúng ông bà) và Ooc om booc (đút c m d p/
Ở ữ ễ ộ ầ ễ ườ ứ ữ cúng trăng). nh ng l h i đó, ph n l th ng là nh ng nghi th c cúng t ế
ặ ở ễ ớ thiêng liêng, di n ra trong chùa (vào năm m i và cúng ông bà) ho c gia
ẹ ậ ố ộ ườ ầ đình (đút c m d p). Còn ph n h i là lúc t p trung đông ng ấ ớ i nh t v i các
ầ ễ ơ ộ ộ trò ch i dân gian, các cu c đua, các cu c thi hát. Trong hai ph n l ộ và h i,
ệ ể ườ ầ ễ ễ ệ ố truy n k dân gian th ng di n ra trong ph n l thông qua h th ng nghi
ự ứ ể ệ ể ộ ứ th c và vi c th c hành các nghi th c đó. Đ tìm hi u m t câu chuy n đ ệ ượ c
ị ễ ộ ớ ữ ờ ị ướ ể k trong d p l ố h i v i nh ng m c th i gian đ nh tr ọ c, chúng tôi đã ch n
ổ ễ ặ ạ ộ ự ộ tham d m t bu i l cúng m t trăng Ooc om booc t i m t gia đình ng ườ i
Khmer.
ế ố ố ả 4.4.1. Phân tích các y u t b i c nh
ộ ễ ễ ố : L cúng trăng (Ooc om booc) là m t l nghi ề A. Truy n th ng
ấ ạ ơ ờ ấ ệ nông nghi p, mang tính ch t t n tr i đ t đã ban cho mùa màng đ ượ ươ i c t
ế ượ ủ ầ ủ ườ ố t ả ặ t, k t qu g t hái đ ễ c đ đ y sung túc. L cúng trăng c a ng i Khmer
ạ ủ ữ ư ể ặ ả ạ có đ c tr ng là dùng các lo i c qu và nh ng lo i cây có th ăn đ ượ c
ự ườ ộ ả ẩ ồ ngay (mía) do t ng ớ i nông dân tr ng cùng v i m t s n ph m làm t ừ ế n p
ồ ố ủ ễ ẹ ố ể ề ự ủ ệ là c m d p. H n c t c a l ỏ ố này là truy n k v s hi sinh c a con th , v n
ế ủ ứ ộ ề ẹ ệ ẻ ậ ố là m t ti n ki p c a đ c Ph t Thích Ca. Qua vi c đút c m d p cho tr con,
ườ ớ ữ ướ ố ơ ủ ẻ ẽ ng i l n mong mu n nh ng ự ậ c m c a con tr sau này s thành s th t.
ể ề ỏ ườ ượ ườ ệ Tuy nhiên, truy n k v th th ng không đ c ng i tham gia t ự ể k ra
208
ự ễ ườ ỏ ế ỉ ể trong lúc th c hành l cúng. Ng i ta ch k khi có ai đó h i đ n. Đ ể
ứ ế ượ ệ ễ ướ ể ệ ộ ự ch ng ki n đ c vi c di n x ễ ng k chuy n di n ra m t cách t nhiên,
ộ ườ ổ ứ ệ ớ chúng tôi đã liên h v i m t gia đình ng i Khmer có t ch c cúng trăng và
ệ ể ự ệ ễ ấ ệ có th c hi n vi c k chuy n cho con cháu nghe trong l cúng y. Đó là gia
ổ ở ấ ư ệ ạ ộ đình ông Th ch Phum, 82 tu i, ệ p M c Anh, xã L u Nghi p Anh, huy n
ỉ Trà Cú, t nh Trà Vinh.
ướ ổ ễ ứ ể ệ Tr c khi bu i l ệ ễ cúng trăng chính th c di n ra và vi c k chuy n
ượ ề ệ ự ệ ả ậ ộ ộ đ c th c hi n, trong gia đình đã x y ra m t cu c tranh lu n v vi c có
ọ ế ờ ư ự ễ ạ nên m i s chùa Xoài V t đ n d l hay không. Ông Th ch Molyda, là em
ị ư ạ ụ ổ ễ ạ ố ờ ủ c a ông Th ch Phum, mu n m i các v s l i t ng kinh cho bu i l cúng
ư ể ầ ọ ệ trăng đ thêm ph n trong tr ng. Lí do mà ông Molyda đ a ra là câu chuy n
ế ư ứ ủ ế ắ ả ậ ắ ề ề v ti n ki p c a đ c Ph t thì ch c ch n ph i có liên quan đ n s trong
ạ ờ ư ế ạ ồ chùa, t i sao không m i s đ n. Tuy nhiên, ông Th ch Phum không đ ng ý
ụ ệ ằ ờ ờ ư vì ông cho r ng: t c l ông bà t ừ ư ớ x a t i gi là không có m i s trong l ễ
ớ ạ ế ư ế ỉ cúng trăng, ch có gia đình và con cháu mà thôi, v i l ọ i n u s đ n thì đ c
ồ ạ ả ộ ễ ệ ầ ấ kinh và bu c con cháu ph i ng i l y còn l cúng thì c n kh n nguy n và
ộ ố ẻ ệ ấ ườ ứ ể k chuy n cho m y đ a tr nghe. M t s ng i trong gia đình cũng tham
ậ ờ ủ ư ế ấ ố gia ý ki n nh ng cu i cùng cũng ch p nh n l ạ i c a ông Th ch Phum. Ông
ổ ở ạ ớ ượ Th ch Kiên, 50 tu i, ạ cùng v i ông Th ch Phum, xin đ ộ c làm m t mâm
ấ ườ ế ầ ể ờ cháo gà đ m i m y ng ơ i bà con anh em đ n ch i và ca hát. Lúc đ u, ông
ớ ễ ọ ồ ỉ ồ Phum cũng không đ ng ý v i lí do là l cúng trăng ch cúng đ ng t, không
ứ ư ặ ờ ợ cúng th c ăn m n. Nh ng sau đó, nghe l i bà v và các con nên ông cũng
ọ ị ườ ẩ ồ đ ng ý cho gia đình chu n b mâm cháo đãi m i ng i.
ượ ế ệ ạ Qua gia đình ông Th ch Phum, chúng tôi đ c bi ệ ể t vi c k chuy n
ư ề trong đêm cúng trăng ngày x a thì có nhi u, do con cháu không có các
209
ươ ả ụ ư ph ệ ng ti n gi i trí khác, đêm trăng tròn xong mùa v , tr ng bày t ấ ả t c
ứ ướ ẹ ườ ớ ệ ể th c ăn d ố i ánh trăng, đút c m d p và nghe ng i l n k chuy n. Còn
ờ ứ ề ẻ ậ ấ bây gi , nhà nào cũng có truy n hình nên m y đ a tr cũng ít t p trung. V ả
ạ ườ ẻ ổ ệ l ữ i, nh ng ng i còn tr ế tu i cũng ít quan tâm đ n chuy n này nên cũng
ề ạ ở ộ ỉ không có ý truy n l i cho con cháu nghe. Còn Sóc Trăng, ban dân t c t nh
ổ ộ ễ ứ ể ấ ạ ả có t ch c m t l cúng trăng ki u mô hình và sân kh u hóa t i b o tàng
ể ứ ụ ế ờ ỉ ố ị ư ế văn hóa Khmer t nh, có m i các v s đ n đ ch ng ki n và t ng kinh. Đ i
ượ ỳ ướ ườ ộ ộ ỉ ượ t ng qu d ọ i sân là h c sinh tr ng dân t c n i trú trong t nh đ ề c đi u
ộ ố ế ự ụ ị ươ ộ đ ng đi d . Sau đó m t s ti ệ t m c văn ngh do các đ a ph ễ ể ng bi u di n
ể ấ ả ữ ự ậ và múa t p th cho t t c nh ng ai tham d và yêu thích. Tuy nhiên, th c t ự ế
ườ ự ỉ ữ thì nh ng ng ọ i Khmer tham d cũng không tham gia múa mà ch có h c
ườ ự ệ ạ ể ệ sinh các tr ng th c hi n mà thôi. Còn l ệ i vi c k chuy n cho con cháu
ở ườ ế ặ ấ nghe các gia đình khác th ng cũng r t hi m g p.
ữ ể ặ ườ ạ : Ông Th ch Phum B. Đ c đi m cá nhân và nh ng ng i tham gia
ườ ổ ờ ệ ớ ố ộ là m t ng i nông dân Khmer có tu i đ i khá l n và kinh nghi m s ng có
ữ ề ả ầ ườ ổ ề b dày. Tr i qua nhi u thăng tr m, nh ng gì ng ơ i đàn ông h n 80 tu i này
ữ ể ủ ữ ữ ệ ậ ộ ư l u gi trong tâm trí là nh ng t p quán và nh ng truy n k c a m t dân
ứ ậ ạ ọ ộ ộ t c coi tr ng lao đ ng, đánh giá cao đ o đ c và lòng tôn sùng Ph t giáo.
ừ ẻ ờ ế ớ ượ ườ Ông đã t ng đi tu th i còn trai tr , bi t gi ậ i lu t và đ ề c nhi u ng i coi
ổ ủ ế ệ ề ự ữ ậ ọ tr ng. Ông có nh ng nh n xét v s thay đ i c a th h con cháu và có
ọ ư ữ ố ữ ữ ề ố ố ẹ nh ng mong mu n h l u gi nh ng truy n th ng t t đ p. Trong gia đình
ộ ố ườ ữ ợ ớ ông, còn có m t s ng i khác (em trai, v , các con và cháu) v i nh ng suy
ề ố ể ộ ướ ơ nghĩ và hi u v v n văn hóa dân t c khác nhau. Xu h ả ng đ n gi n hóa và
ậ ự ấ ớ ệ ổ ế ủ ch p nh n s giao thoa v i văn hóa Vi ữ t là suy nghĩ ph bi n c a nh ng
210
ườ ấ ả ủ ứ ủ ng ề ữ i con và cháu c a ông. T t c nh ng đ a cháu c a ông Phum đ u
ượ ọ ổ ượ ấ ụ ằ ụ ề ế ệ đ c đi h c ph thông, đ c h p th n n giáo d c b ng ti ng Vi t.
ể ễ ộ ườ ợ ệ K chuy n trong l cúng trăng là m t tr ặ ng h p ít g p. Do ông
ớ ớ ạ ủ ầ ộ ố Th ch Phum có ý mu n cho con cháu nh t i tinh th n c a dân t c mình
ự ệ ệ ễ ớ ướ ể ạ ề ế nên m i th c hi n vi c di n x ng k l ậ ế ề ề i truy n thuy t v ti n ki p Ph t
ể ệ ề ề ọ ố ơ ủ Thích Ca. Đi u quan tr ng h n là ông còn mu n th hi n quy n uy c a
ự ắ ệ ả ặ ả b n thân mình qua vi c con cháu và anh em ông ph i nghe theo s s p đ t
ộ ươ ướ ễ ữ ủ c a ông. Nh ng cu c th ả ng th o tr c khi l ễ cúng trăng di n ra cũng cho
ủ ứ ự ể ấ ậ ổ ườ th y s chuy n hóa và thay đ i trong nh n th c c a ng i Khmer v ề
ế ố ớ ườ ữ ệ ề ố ự truy n th ng. Nh ng y u t m i và cũ, ti n nghi và r m rà, t do và ràng
ự ọ ữ ộ ớ bu c có s c xát v i nhau gi a suy nghĩ các thành viên trong gia đình.
ữ ườ ủ ồ Nh ng ng ề i con và cháu c a ông Phum đ u ng i nghe không ph i v i t ả ớ ư
ữ ứ ư ế ậ ả ợ ọ th háo h c nh ông mong đ i. H có nh ng suy nghĩ và c m nh n riêng,
ể ờ ộ ờ ơ ủ ủ ẻ dù không th cãi l i ông cha c a mình. Do đó, thái đ th c a đám tr và
ờ ủ ữ ườ ụ ữ ể ậ l i nói c a nh ng ng ệ ổ i ph n làm ông Phum n i gi n chính là bi u hi n
ứ ủ ữ ế ề ậ ổ ể ủ c a nh ng thay đ i và bi n chuy n v nh n th c văn hóa c a ng ườ i
Khmer.
ể ệ ễ ơ ộ ộ ộ ấ ồ : N i cu c k chuy n di n ra là m t gia C. C u trúc c ng đ ng
ế ệ Ấ ộ ị ươ ồ đình có ba th h . p M c Anh là đ a ph ng có đông đ ng bào Khmer, c ư
ườ ề ế ẫ ầ ọ ộ trú trên các con đ ề ng d n v chùa Xoài V t. H u h t các h gia đình đ u
ầ ồ ộ ộ ướ ủ ữ ọ tr ng mía và có m t ph n làm ru ng lúa n c. H tuân th nh ng l ễ ộ h i
ữ ố ả ắ ư ụ ồ ộ c ng đ ng và gi gìn t t b n s c văn hóa Khmer. Theo nhà s tr trì chùa
ươ ữ ế ạ ầ ọ ườ Xoài V t – Th ch C ng – h u h t nh ng ng ề i dân trong phum này đ u
ệ ề ằ ả ẩ ố làm ngh nông và s ng b ng vi c bán s n ph m làm ra (lúa, mía) nên thu
211
ệ ậ ụ nh p không cao. Tuy nhiên vi c cúng chùa và gi ữ ượ đ c các phong t c thì
ườ ượ ự ệ th ng xuyên đ c th c hi n.
ườ ố ạ Gia đình ông Th ch Phum, có 5 ng ư i con trai gái nh ng s ng chung
ỉ ườ ữ ạ ườ ở ớ v i ông ch có ng i con trai là Th ch Kiên, nh ng ng i khác ra riêng
ế ố ộ ự ả ạ ưở ấ ớ cùng xóm. Y u t gia đình t o thành m t s nh h ố ớ ng r t l n đ i v i
ườ ể ệ ộ ườ ng i nghe k chuy n dù có m t vài ng i hàng xóm tham gia. Tuy nhiên
ứ ữ ượ ề ế nh ng đ a bé hàng xóm do đ ứ c ti p thu tri th c và ni m tin t ừ ườ tr ọ ng h c
ế ướ ượ ệ ộ ượ ể nên cũng đã bi t tr c đ c n i dung câu chuy n đ ờ ồ c k . Đ ng th i,
ữ ả ộ ả ứ cũng do không ph i là cháu ru t ông Phum nên các em có nh ng ph n ng
ể ủ ề ổ ỏ t ý không thích. Đi u này cũng làm cho cách k c a ông Phum thay đ i.
ố ả ứ ộ ự ệ ễ ộ ờ L h i Ooc om booc là m t s ki n đ ượ c D. B i c nh t c th i:
ờ ể ố ả ứ ể ệ ẵ ả ị lên l ch s n nên b i c nh t c th i đ làm n y sinh truy n k không có.
ả ứ ữ ủ ư ệ ể ườ Nh ng trong quá trình k chuy n, nh ng ph n ng c a ng i nghe làm
ố ả ứ ể ổ ờ ộ ạ thay đ i cách k là m t d ng b i c nh t c th i.
ả ễ ệ ể 4.4.2. Mô t di n ngôn k chuy n
ỏ ặ ườ ị ừ Đêm 14 tháng m i âm l ch, khi ánh trăng tròn đã lên kh i r ng d a
ấ ả ấ ứ ế ấ ứ phía xa, gia đình ti n hành nghi th c cúng trăng, kh n vái. T t c m y đ a
ủ ẻ ạ ồ ế ệ ứ cháu c a ông Th ch Phum và vài ba đ a tr hàng xóm ng i trên chi c đ m
ả ễ ậ ự ứ ệ ố tr i phía sau bàn bày l ẹ v t. Sau khi th c hi n xong nghi th c đút c m d p
ẻ ề ướ ứ ấ ỏ ữ ơ ườ và h i m y đ a tr v c m sau này, nh ng ng ờ i trong gia đình m i
ẩ ậ ồ ớ ẻ chia nhau các v t ph m cúng trăng và cùng ng i ăn v i đám tr con. Ông
ấ ạ ờ ệ ể ệ ớ ồ ố Th ch Phum b y gi m i ng i xu ng và k chuy n. Câu chuy n này
ươ ố ơ ả t ng đ i đ n gi n:
ễ ầ ộ Ph n n i dung
ẹ Di n trình câu chuy n đ ố Sau khi đút c m d p cho t ệ ượ ể c k ấ ả t c 8
212
ầ ộ ễ Ph n n i dung c k
ố ệ ữ
ằ
ồ
ứ ẹ ủ
ữ i ph n
ấ
ừ ầ
ồ ệ ượ ể Di n trình câu chuy n đ ạ ứ đ a cháu xong, ông Th ch Phum ế ồ ng i xu ng chi c đ m gi a sân, ặ ướ i ánh trăng sáng v ng v c. d ủ ấ M y đ a cháu c a ông ng i ăn ạ ả ấ ố c m d p và m y lo i c qu , ụ ữ ườ bánh trái do nh ng ng ẻ ứ phân phát. M y đ a tr hàng xóm, ừ tay c m khoai v a ăn v a sà vào ớ ạ ng i chung v i b n.
ấ
ư ể
ọ ế ứ ạ Ông Th ch Phum kêu m y đ a ệ ồ ầ ạ ể i đ nghe chuy n cháu ng i g n l ắ ầ ừ ố ậ Ông b t đ u k ch m rãi, t t n ế ằ b ng ti ng Khmer.
ồ ấ ứ ng i nghe, đa s
ẻ ư ố ậ ớ ố M y đ a tr ứ chăm chú, nh ng cũng có vài đ a ỡ đang đùa gi n khúc khích. ộ ị ẻ
ế ấ
ứ ọ
ư ắ ạ ở ộ Ngày x a, lúc ch a đ c đ o, m t ầ ậ Ca đ u thai ki p n , Ph t Thích ơ ỏ ỏ thành con th . Con th này ch i thân ớ v i coi rái cá và con chó. Vì nóng ắ ứ lòng mu n cho đ c Ph t s m đ c ạ đ o, có m t v tiên hóa thành k ăn mày đói khát đ n xin m y con thú ứ ậ v t th c ăn. Con chó và con rái cá đã ườ cho ng i ăn mày th c ăn mà b n nó ượ ế c. ki m đ
ỏ ặ
ỉ ỏ ể
ườ i ăn mày năn n G p con th , ng ủ ỏ ố xin th b thí cho cái xác c a th đ ăn.
ẻ ợ
ộ ứ Có m t đ a tr hàng xóm ch t nói: ồ ể “Ôi ông k sai r i, có ai mà xin cái ườ ủ xác c a ng ể i khác đ ăn đâu”.
ấ
ổ ộ ơ
ả Tôi nhìn th y câu bé này kho ng 13 tu i gì đó, năng đ ng, h i đùa c tợ
ậ ạ ổ Ông Th ch Phum n i gi n và yêu
213
ễ ầ ộ c k Ph n n i dung
ả
ừ ệ
ườ ọ ừ ậ ệ ượ ể Di n trình câu chuy n đ ứ ẻ ầ i thích. Lúc này gi c u đ a tr ườ ấ ấ ứ m y đ a cháu im re, m y ng i ụ ữ ph n trong nhà cũng d ng nói ệ chuy n. Có ng i còn ra hi u cho ứ đ a bé đ ng ch c gi n ông
ứ ắ ự
ọ ậ ở ườ tr ườ ọ ằ Th ng bé nói gi ng c ng r n và t tin:
ồ
ớ ự
ỏ
ắ ậ ế ng nói là Con đ c trong sách ứ đ c Ph t hóa thành ng i ăn mày đi ỏ xin ăn thôi. Con th không có đ ăn ử ả cho nên m i t mình nh y vào l a ườ ế ể i ăn mày. đ hi n mình cho ng ủ Đâu có ai mà xin ăn cái xác c a con th đâu. ỗ Mày h n, con nít mà bi t gì nói!
Ông Phum gi n và c t ngang câu chuy n.ệ
ỏ ề ằ ợ Th ng bé s quá b v nhà
ấ ể ư
ổ
ấ ậ
ự ầ ườ ỏ ả ằ ệ ộ ủ Tôi đ ý th y hình nh thái đ c a ẽ ơ ông Phum cũng h i thay đ i. Có l ể ơ ông cũng nh n th y mình k h i ư nh m. Nh ng vì danh d nên ông ể không bi u hi n ra. ử
ể ế Sau đó ông k ti p: ậ ạ
ử ể ướ ử ụ i hãy ch m l a, Th b o r ng: ng ỏ khi l a đang cháy cao lên, con th ả giũ lông mình cho th t s ch và nh y vào l a đ n ng mình cho tiên ăn.
ộ ố ứ ắ ầ
ẹ
ơ Có m t s đ a cháu b t đ u l ọ đãng, dùng tay ch c gh o nhau ể ồ trong khi ông k r i.
ế ậ ấ ắ ử ọ Ông k t lu n, gi ng nghiêm trang
ủ ứ ớ
ằ ậ t l a và Tiên th y v y làm phép t ể ặ ỏ ẽ v hình con th lên m t trăng đ ậ ưở t ng nh công lao c a đ c Ph t. ừ T đó ngày r m tháng K’đât (tháng
214
ệ ượ ể ễ Di n trình câu chuy n đ c k
ị Ph n n i dung i ta t
ườ ớ
ạ ướ ấ ẫ ng d n m y
ẻ ỏ Ông Th ch Phum h ặ ứ đ a tr nhìn lên m t trăng.
ầ ộ ổ ứ ễ 10 theo âm l ch) ng ch c l ứ ể cúng trăng đ nh công lao đ c Ph t. ậ T i mày nh nghe hông. ớ ụ ặ ờ ụ i con nhìn lên m t trăng Bây gi t ấ coi th y có hình con th màu đen ở trên đó kìa. đang ẻ ớ
ấ ư ứ
ể ắ ư ộ M y đ a tr nhìn theo v i thái đ ứ háo h c dù có đ a nhìn mãi mà hình nh cũng không hi u l m.
ế ệ ể ạ ỗ ớ Câu chuy n mà ông Th ch Phum k có ch thi u chính xác so v i
ị ộ ứ ữ ệ ề ệ ệ ờ ả ứ nh ng tài li u hi n th i. Và đi u đó đã b m t đ a bé phát hi n, ph n ng
ộ ẳ ề ắ ạ ậ ấ ổ ớ v i thái đ th ng th n. Ông Th ch Phum n i gi n và l y là uy quy n trong
ườ ớ ự ệ ấ ế ụ ủ ệ ị ế “v th ng ừ ể i l n” c a mình và ti p t c k câu chuy n. S ki n y v a
ộ ả ệ ạ ể ệ ấ ắ ộ cho th y khi k chuy n, vi c t o ra m t b n s c riêng cho mình là m t
ế ố ể ườ ể ủ ữ trong nh ng y u t đ thu hút ng i xem. Tuy nhiên, đôi khi, đ c ng s ố
ụ ườ ặ ị ế ộ ủ ẽ ố ế ứ s c thuy t ph c, ng ớ ả i ta s c ý đ t v th xã h i c a mình vào v i b n
ườ ể ủ ệ ể ệ ấ ạ ắ ủ s c c a ng i k chuy n. Khi y, không khí c a m ch k chuy n s b ẽ ị
ứ ề ự ạ ỡ ứ ề ọ phá v và kéo m i th v th c t i. Sau khi cho đ a bé hàng xóm v nhà,
ệ ạ ế ụ ư ườ ắ ầ câu chuy n l i ti p t c nh ng ng ư ị ủ ế i nghe b t đ u thi u chú ý vì d v c a
ề ệ ạ ệ ế ệ ệ ằ vi c kéo v hi n t ạ i khi nãy. Câu chuy n k t thúc b ng vi c ông Th ch
ậ ể ứ ề ấ ượ Phum l y ánh trăng có th t đ minh ch ng cho con cháu v hình t ng con
ự ự ẻ ướ ủ ệ ỏ ề ặ th trong câu chuy n. S tr c quan c a đám tr h ng v m t trăng có tác
ạ ấ ượ ấ ớ ưở ượ ụ d ng t o n t ề ầ ng g p nhi u l n so v i trí t ng t ả ọ ng khi đ c văn b n.
ứ ệ ế ộ ỉ ờ ầ Tuy nhiên đ n lúc này câu chuy n ch còn ch c năng xã h i mà m d n
ứ ẩ ch c năng th m mĩ.
ụ ủ ể ệ ộ ạ Vi c hóa thân vào m t vai k mang tính giáo d c c a ông Th ch
ườ ể ợ Phum trong tr ng h p này không thành công. Nguyên nhân có th là do
215
ế ố ề ọ ậ ộ ườ ữ nhi u y u t : xã h i, cách h c t p, môi tr ng xung quanh, nh ng ng ườ i
ả ậ thân trong gia đình, và chính b n thân ông. Trong đó, cách mà ông nh p vai
ộ ả ể ả ể ắ và hóa thân thành m t b n s c khác đ chuy n t ấ ệ i câu chuy n cho m y
ẻ ư ậ ấ ể ế ẫ ệ ứ đ a tr ch a th t h p d n. Câu chuy n ông k có lúc thi u chính xác. Ông
ố ượ ọ ứ ệ ớ ổ không tôn tr ng đ i t ằ ng nghe truy n, c nghĩ r ng mình l n tu i là đúng.
ự ả ứ ế ừ ườ ề Đ n khi có s ph n ng t phía ng ể ấ i nghe, thì ông dùng quy n uy đ tr n
ẻ ừ ộ ả ứ ứ ố áp. Ng ượ ạ c l i, đ a tr t m t tình hu ng kích thích đã ph n ng l ạ ằ i b ng
ể ự ộ ạ ộ ư m t cách k t ạ ố ớ tin, m ch l c đ i v i thái đ vô t .
ủ ự ệ ể ệ 4.4.3. Ý nghĩa c a s ki n k chuy n
ề ỏ ễ ạ ế ệ Khi phân tích truy n v con th và l cúng trăng, Ph m Ti t Khánh
ề ệ ậ ằ ộ ổ ổ ế x p truy n này thu c c tích v loài v t và cho r ng c tích Khmer Nam
ẽ ớ ụ ệ ặ ặ ộ ố ệ ị B có m i quan h ch t ch v i phong t c. Đ c bi ẳ t, ông kh ng đ nh “s ự
ạ ớ ứ ệ ế ậ ậ ậ ổ ệ đan xen đ n m c hòa nh p Ph t tho i v i truy n c tích loài v t là hi n
ượ ấ ở ọ ườ ẳ t ng không th y có văn h c dân gian ng i Kinh” [ ạ , tr.192]. Ch ng h n,
ồ ừ ắ ự ặ ỏ ớ ệ S tích con th và m t trăng ụ t c cúng trăng b t ngu n t truy n v i hình
ượ ậ ẽ ứ ể ặ ỏ ọ ườ t ng đ c Ph t v hình con th lên m t trăng đ sau này m i ng i trông
ấ ươ ở ộ ậ ượ ỏ ợ th y mà noi g ng. M r ng ra, con th là con v t đ ậ c ca ng i là con v t
ộ ị ề ệ thông minh và có m t v trí cao trong nhi u câu chuy n dân gian Khmer
ể ừ ư ậ ớ ướ ệ ế ậ ữ cũng có th t câu chuy n này. Nh v y, v i h ự ng ti p c n ng văn d a
ả ặ ỏ ượ ở ứ ệ trên văn b n, câu chuy n con th và m t trăng đ c đánh giá ch c năng
ả ễ ộ ụ ứ ệ ể ấ ạ gi i thích l ể ạ h i, giáo d c đ c hi sinh, xu t hi n tình tr ng chuy n th lo i
ỏ ở ượ ệ ọ và con th tr thành hình t ng quan tr ng trong truy n dân gian.
Ở ố ả ụ ụ ề ố ọ góc nhìn b i c nh, m c tiêu giáo d c truy n th ng là quan tr ng
ứ ộ ấ ủ ể ệ ạ ưở ủ ấ nh t c a ông Th ch Phum khi k chuy n. M c đ tin t ứ ng c a m y đ a
ữ ự ế ệ ẻ ấ ơ tr tham d càng tăng cao h n n a khi k t thúc câu chuy n ông l y hình
216
ả ậ ể ứ ặ ờ ề nh m t trăng có th t đ ch ng minh l i mình nói. Ni m tin còn mãnh li ệ t
ử ụ ứ ệ ế ạ ơ ố ộ ủ và có s c m nh h n khi ông s d ng uy th trong m i quan h thân t c c a
ể ạ ỏ ọ ự ứ ữ ề ộ ộ ộ mình đ g t b m i s tác đ ng, bu c nh ng đ a cháu có m t ni m tin
ố ở ệ ườ ủ ư ợ ộ ỗ tuy t đ i ng i ông c a mình. Ch ch a h p lí trong n i dung câu
ữ ụ ể ệ ọ ự chuy n ông k không còn quan tr ng n a khi m c tiêu chính là xây d ng
ệ ố ụ ề ế ể ể ni m tin và lòng tuân ph c tuy t đ i. Các chi ti t, motif k có th không
ư ả ọ ườ ẽ còn chính xác nh ng không ai quan tâm c ; m i ng i có l ắ cũng đã n m
ụ ủ ư ệ ố ố ọ ắ ượ b t đ ữ ả c c t truy n nh ng h không ph n đ i. Vì m c đích c a nh ng
ườ ố ấ ả ữ ứ ẻ ấ ng i trong gia đình cũng mu n t ậ t c nh ng đ a tr tham gia ch p nh n
ệ ủ ạ câu chuy n c a ông Th ch Phum.
ữ ễ ộ ễ ọ L cúng trăng là m t trong nh ng l ệ nghi nông nghi p quan tr ng vì
ấ ạ ơ ỡ ộ ị ầ ấ nó mang tính ch t t n đ t đai và các v th n đã giúp đ , đ trì cho mùa
ễ ấ ả ữ ả ậ màng t ươ ố i t t. Trong l đó, t t c nh ng s n v t mang lên cúng trong đêm
ữ ườ ự ườ ề ằ r m tháng M i đ u do nh ng ng i nông dân t ố ệ làm ra. Vi c đút c m
ẻ ể ậ ầ ộ ệ ẹ d p cho tr con là hành đ ng bi u hi n mang tính ma thu t, c u mong cho
ẻ ạ ớ ỏ ướ ượ ữ ấ ễ ứ đ a tr mau l n, kh e m nh và c gì đ ấ ả c n y. T t c nh ng l nghi đó
ượ ề ừ ờ ự ệ ằ ờ ộ đ c th c hi n và trao truy n t đ i này sang đ i khác b ng hành đ ng,
ờ ủ ụ ẹ ấ ằ ỏ ố ằ b ng l i kh n vái, b ng các th t c h i đáp khi đút c m d p. Tuy nhiên,
ồ ố ủ ổ ễ ầ ầ ự ề ạ ộ cái ph n tinh th n và h n c t c a bu i l , cái t o ni m tin và đ ng l c cho
ữ ườ ự ệ ộ ự ệ nh ng ng i tham gia th c hi n m t cách t ể giác chính là câu chuy n k .
ả ể ể ả ứ ủ ệ Ch c năng c a câu chuy n không ph i đ mua vui, đ gi i trí, đ m ể ơ
ừ ộ ự ể ề ệ ậ ộ ả m ng mà là đ xây d ng ni m tin có th t. T m t câu chuy n gi i thích v ề
ủ ề ế ậ ườ ấ ố ti n ki p c a Ph t Thích Ca, ng i dân đã móc n i vào đ y c s gi ơ ở ả i
ệ ượ ồ ấ ế ặ thích hi n t ặ ng thiên nhiên (v t đen trên m t trăng), r i l y m t trăng đ ể
ứ ộ ưỡ ố ớ ẻ ồ ấ ẻ ộ ch ng giám cho m t hành đ ng tín ng ng đ i v i tr con, r i l y tr con
ủ ề ẹ ề ọ ư ậ ể ử ắ đ g i g m ni m tin, quy n uy và khát v ng c a cha m , ông bà. Nh v y,
217
ệ ượ ế ầ ư ộ ể ề ờ câu chuy n đ ắ c k nh m t chi c c u b t qua nhi u b sông, mà ở ỗ m i
ủ ứ ề ườ ệ ệ ờ ấ b y, tâm th c và ni m tin c a ng ề i Khmer đ u hi n di n.
ự ế ố ả ự ạ ệ ể Trong th c t , khi k chuy n trong b i c nh th c t ề i có nhi u
ườ ự ươ ủ ườ ế ị ủ ẽ ng i tham gia, s t ng tác c a ng i nghe s quy t đ nh quy mô c a câu
ư ệ ượ ả ụ ề chuy n cũng nh ý nghĩa đ ễ c di n gi i. M c tiêu trao truy n nét văn hóa
ụ ờ ể ầ ủ ứ ế ạ và phong t c qua l i k đ y hào h ng c a ông Th ch Phum đã bi n câu
ể ệ ộ ươ ệ ộ ớ chuy n k thành m t ph ể ng ti n đ tác đ ng t ế i con cháu. N u đám cháu
ờ ệ ề ế ủ c a ông nghe l ể ẽ i thì câu chuy n có th s kéo dài và nhi u chi ti ư t. Nh ng
ự ế ượ ỡ ự ủ ệ th c t thì ng ượ ạ c l i nên dung l ể ị ng c a truy n k b phá v . S nhàm
ộ ủ ứ ẻ ệ ệ ấ ấ ả chán trong thái đ c a m y đ a tr cho th y hi u qu câu chuy n không
ố ủ ư nh mong mu n c a ng ườ ể i k .
ộ ề Nhà folklore Hoa Kì R. S. Boggs cho r ngằ : trong m t n n văn hóa
ề ệ ấ ả ề ệ ạ ộ truy n mi ng, t t c đ u là folklore, trong các xã h i hi n đ i thì folklore là
ữ ượ ề ạ ả ượ ọ ở ứ nh ng gì đ c “truy n l i” (handed down) ch không ph i đ c h c nhà
ườ ẫ ự ệ ữ ộ ướ tr ng (learned) [d n theo , tr.44]. M t trong nh ng s l ch h ng trong
ề ườ ặ ệ ứ ụ ủ suy nghĩ c a nhi u ng i Khmer, đ c bi t là trí th c, là xem giáo d c nhà
ườ ư ộ ạ ố ứ ề ượ ườ tr ng nh m t cách th c truy n d y t i th ng. Ng ỏ ề i ta b ti n ra đ ể
ế ề ề ể ệ ạ ọ ọ vi t sách d y h c sinh ti u h c v truy n dân gian. Đi u đó không sai.
ỉ ừ ư ế ạ ấ ự ệ ủ ạ ố Nh ng n u ch d ng l i đ y và cho là đ thì là s l ch l c. V n văn hóa
ả ượ ề ạ ả ạ ứ ẻ ở ph i đ c truy n l ả ỗ ằ i ch không ph i d y d b ng sách v . Tr em ph i
ượ ố ả ự ế ử ứ ằ ậ ứ đ c nh n th c b ng cách trao g i trong b i c nh th c t ch không ch ỉ
ườ ọ đ c sách trong nhà tr ng.
ể ế Ti u k t
ứ ệ ệ ớ ớ 1. V i góc nhìn m i trong nghiên c u truy n dân gian, vi c gi ả i
ủ ệ ờ ự ế ở thích ý nghĩa c a các câu chuy n gi đây đã tr thành s ki n gi ả ự ự i, s t
218
ứ ủ ậ ườ ị ủ ừ ệ nh n th c c a ng i tham gia. Giá tr c a t ng câu chuy n không còn ở ờ l i
ừ ệ ơ ờ ế ằ ị ể k , trong t ng đ n v truy n mà đã đi vào l i giao ti p h ng ngày, đi vào
ứ ủ ậ ườ ề ạ trong nh n th c c a ng i tham gia các sinh ho t văn hóa. Do đó, nhi u ý
ướ ự ộ nghĩa trong cách phân tích tr ỗ ứ ả c đây d a vào văn b n đã có m t ch đ ng
ớ ọ ố ớ ậ ườ ộ ị ộ khác trong gi i h c thu t. Đ i v i ng i dân, nó có m t v trí và m t vai trò
ự ế ừ ừ ừ ả ơ ọ ừ khác: v a gi n đ n v a cô đ ng, v a th c t v a thiêng liêng. Trong hoàn
ờ ố ế ố ề ấ ẩ ỏ ộ ổ ồ ả c nh y, đ i s ng đã xô đ y nhi u y u t đi ra kh i c ng đ ng b sung
ế ố ớ ự ọ ữ vào các y u t m i. S c xát gi a cái nhìn bên trong (emic) và cái nhìn bên
ữ ậ ồ ủ ngoài (etic) c a nh ng ng ườ ế ừ ộ i đ n t ứ c ng đ ng khác đã làm cho nh n th c
ề ệ ổ ề v truy n dân gian có nhi u thay đ i.
ố ồ ạ ể ệ ữ ặ ắ ộ 2. Truy n k dân gian v n t n t i m t cách v ng ch c và l ng l ẽ
ỉ ậ ự ượ ư ộ ố ủ ộ ồ ượ nh m t v n chung c a c ng đ ng. Nó ch th t s đ ể c k ra, đ ễ c di n
ướ ượ ộ ế ố ơ ừ ể x ng lên, đ c ph i bày khi có m t y u t kích thích t bên ngoài, đ đáp
ạ ự ế ộ ố ự ầ ả ộ l ứ i m t yêu c u tr c ti p nào đó. Trong m t s hoàn c nh, nó là s đáp ng
ộ ờ ề ấ ấ ộ ự ệ ấ ị ượ cho m t l i đ ngh , m t s ch t v n. Khi y, câu chuy n đ ể ộ c k m t
ủ ậ ọ ộ ế ể cách có ch ý và có tr ng đi m, t p trung vào m t vài chi ti ằ t nào đó, nh m
ầ ừ ứ ố ả ủ ả đáp ng các yêu c u t bên ngoài. Vai trò c a b i c nh làm n y sinh câu
ế ố ệ ộ ặ ấ chuy n không thu c vào y u t ộ bên ngoài có m t ngay lúc y mà là m t
ứ ủ ườ ể ệ ượ ể ộ ỉ ế ố y u t trong kí c c a ng i k . Câu chuy n đ ầ c k ch là m t ph n,
ộ ế ố ạ ổ ề ứ ủ ệ ề ớ m t y u t t o c cho vi c trao đ i v tri th c và ni m tin c a ng ườ i
ọ ượ ề ề ề ề ằ ạ ữ Khmer vào nh ng đi u h đ c truy n d y. B ng quy n uy v quan h ệ
ẽ ự ạ ị ả ị ủ ẳ gia đình, ông Sanh đã kh ng đ nh m nh m s lí gi i đ a danh c a ng ườ i
ế ố ứ ợ ế ị ệ ệ ố ơ Khmer là h p lí h n. T c là, y u t ngoài c t truy n quy t đ nh hi u qu ả
ủ ờ ể c a l i k .
219
ố ả ễ ề ướ ầ 3. Trong nhi u b i c nh di n x ng, ph n đông dân chúng không
ượ ư ừ ủ ệ ố ở ư ể hi u đ c ý nghĩa sâu xa c a câu chuy n, gi ng nh t ề thu x a. Đi u
ấ ủ ệ ạ ủ ọ ọ ụ quan tâm nh t c a h là m c tiêu quan tr ng c a hi n t ấ i, trong lúc y.
ổ ế ậ ấ ự ệ ề ộ ọ Đi u này cũng là m t quy lu t r t quan tr ng trong s ph bi n truy n dân
ườ ứ ề ể ườ gian: ng ể i ta có th trao ý ề l i ta truy n iờ ch không th truy n h t ế ý, ng
ể ệ ả ả ộ nh ng ư ự ả nghĩa thì ph i tùy thu c vào hoàn c nh k chuy n. Trong s gi n
ượ ề ễ ế ệ ạ ườ ườ l c nhi u l ti ờ ố t theo đ i s ng hi n t i, ng i ta th ố ng phó thác v n
ể ứ ệ ầ ị ữ truy n k (t c ph n ý thiêng liêng) cho chùa, cho các v cao niên, cho nh ng
ườ ỉ ữ ạ ủ ụ ự ệ ầ ầ ậ ị v à cha; ng i ta ch gi l ầ i ph n th t c, ph n kĩ thu t th c hi n (ph n
ấ ậ v t ch t).
ế ả ố ả ệ ể ồ 4. Mô hình ki n gi i chuy n k dân gian trong b i c nh g m 03
ế ố ố ả ầ ả ễ ệ ể ph n: phân tích y u t b i c nh, mô t di n ngôn k chuy n và phân tích ý
ượ ừ ự ệ ễ nghĩa. Mô hình này đ c hình thành t th c ti n các câu chuy n dân gian
ứ ế ườ Khmer và các lí thuy t nghiên c u. Mô hình này giúp cho ng ứ i nghiên c u
ọ ừ ườ ể ệ “đ c” truy n dân gian t phía ng i k và t ừ ự ươ s t ọ ớ ng tác. V i cách đ c
ệ ượ ệ ằ ả ậ ể đó, truy n k dân gian đ ớ ề c nhìn nh n b ng nhi u tr i nghi m khác v i
ả ư ế ứ ụ ướ ườ ế ẫ văn b n. Tuy nhiên, trong t th ng d ng b ầ c đ u, ng i vi ả t v n c m
ế ề ủ ư ấ ặ ệ ự th y ch a khai thác h t ti m năng c a mô hình, đ c bi ệ ớ t là s liên h v i
ế ố ụ ế ả ả các y u t ậ ghi chép. Kh năng v n d ng mô hình ki n gi i này trong các
ố ươ ự ư ề ỗ ỉ tình hu ng khác cũng t ng t ộ nh mô hình ghi chép. Ch có đi u, m i m t
ứ ẽ ư ữ ề ặ ấ ố ượ đ i t ậ ng nghiên c u s có nh ng đ c tr ng khác nhau v ch t, do v y,
ụ ế ố ả ườ ứ ầ ả ổ mu n áp d ng mô hình ki n gi i, ng ộ i nghiên c u c n ph i thay đ i m t
ế ợ ố s chi ti t cho phù h p.
220
Ậ Ế K T LU N
ộ ướ ứ ệ 1. Nghiên c u truy n dân gian Khmer Nam B d ố i góc nhìn b i
ộ ề ế ệ ệ ể ẩ ả c nh là m t đ tài mang tính th nghi m lí thuy t. Tác ph m truy n dân
ầ ượ ặ ườ gian c n đ c đ t trong môi tr ụ ể ể ế ng c th đ ki n gi ả Ở i. ằ đó, b ng
ữ ứ ế ậ ườ ể ễ ả ướ nh ng cách th c ti p c n theo ng i k và hoàn c nh di n x ỗ ng, m i
ố ớ ấ ị ữ ệ ộ ộ ị ứ m t câu chuy n có m t giá tr và ch c năng nh t đ nh đ i v i nh ng ng ườ i
ố ớ ố ẩ ỗ ộ ượ ể tham gia và đ i v i v n văn hóa dân t c. M i tác ph m đ c k đã b c l ộ ộ
ị ụ ể ừ ữ ườ ặ ộ nh ng giá tr c th t ng ủ i trong cu c nói ra, ho c qua quan sát c a
ườ ượ ả ấ ng ữ i ghi chép. Nh ng ý nghĩa đ ế c ki n gi i đó đôi khi không xu t phát
ừ ừ ễ ố ả ễ ể ướ ớ t ữ câu ch mà t di n ngôn k và b i c nh di n x ng. V i góc nhìn đó,
ấ ậ ứ ữ ủ ệ ả ượ ụ ắ nh ng b t c p c a vi c nghiên c u qua văn b n đã đ c kh c ph c nh ờ
ự ổ ế ố ữ ủ ả vào s b sung c a nh ng y u t ngoài văn b n.
ệ ứ ụ ế ớ ọ ọ 2. V i vi c ng d ng lí thuy t nhân h c văn hóa, tâm lí h c hành vi
ụ ể ứ ệ ữ ụ ữ ự ậ ả ọ và ng d ng h c, d a trên nh ng c li u kh o sát c th , lu n án đã thi ế t
ậ ể ố ả ụ ể ệ ộ ậ ậ l p các công c và kĩ thu t đ ghi nh n m t truy n k trong b i c nh cùng
ệ ề ấ ộ ươ ế ả ệ ớ v i vi c đ xu t m t ph ng pháp ki n gi ộ i ý nghĩa m t truy n k đ ể ượ c
ể ệ ố ả ể ướ ứ ừ ấ ả th hi n trong b i c nh. Chuy n h ng nghiên c u t văn b n và c u trúc
ữ ượ ướ ươ ữ ễ ngôn ng đ c nhìn d i ph ng pháp ng văn sang di n ngôn và hoàn
ộ ụ ể ượ ướ ươ ề ả c nh xã h i c th đ c nhìn d i các ph ng pháp có tính đa chi u, các
ư ộ ườ ộ ượ ặ đ c tr ng văn hóa t c ng i Khmer Nam B đã đ ẩ c quy chu n thành các
ộ ố ả ế ủ ể ớ ươ ế ố ủ y u t ệ c a m t b i c nh k chuy n. So v i lí thuy t c a ph ng Tây,
ự ễ ộ ườ ề ấ ộ th c ti n văn hóa t c ng i Khmer Nam B đã cho th y nhi u y u t ế ố ủ c a
ễ ướ ệ ớ ố ả ẵ ị ố ả ấ c u trúc b i c nh di n x ự ng có s khác bi t l n: ít b i c nh đ nh s n mà
ể ự ố ả ứ ệ ề ạ ố ứ nhi u b i c nh tình hu ng, ng phó. Đ th c hi n quy ph m hóa cách th c
ả ố ợ ệ ẩ ộ ớ lí gi ậ i và phân tích m t tác ph m theo góc nhìn m i, vi c ph i h p v n
221
ụ ự ế ả ể ụ d ng các lí thuy t đa ngành đ xây d ng các công c lí gi ộ ở i đã m ra m t
ụ ế ậ ể ạ ớ ề ể ẩ ộ góc nhìn m i v tác ph m và th lo i. B công c ti p c n đ ghi chép và
ể ế ả ố ớ ệ ể ễ ớ mô hình đ ki n gi ủ i đ i v i di n ngôn k chuy n là đóng góp l n c a
ệ ệ ố ế ố ả ạ ậ lu n án bên c nh vi c h th ng hóa lí thuy t b i c nh.
ệ ặ ụ ể ố ả ề ệ ể 3. Qua vi c đ t truy n k dân gian vào b i c nh c th , nhi u quan
ủ ể ườ ộ ượ ữ ị đi m và suy nghĩ c a ng i trong cu c đ c xem là nh ng giá tr có ý
ể ệ ặ ộ ộ ư nghĩa, tham gia vào th hi n đ c tr ng văn hóa dân t c Khmer Nam B .
ự ế ề ắ ớ ơ ở ể ả G n li n v i th c t , làm c s đ gi i thích nghi l ễ ể ể ả , k đ gi i trí vui
ể ể ữ ụ ủ ề ạ ạ đùa, k đ răn d y và truy n bá đ o pháp, … là nh ng m c tiêu c a ng ườ i
ố ả ể ệ ế ậ ấ Khmer khi ti n hành k chuy n dân gian trong b i c nh. Vì v y, tính ch t
ễ ủ ắ ể ự ệ ệ ỗ th c ti n c a m i câu chuy n dân gian chính là nguyên t c k chuy n. Giá
ủ ệ ằ ị ỉ ữ tr và ý nghĩa c a các câu chuy n dân gian không ch đo b ng câu ch ,
ỉ ế ấ ừ ế ừ ụ ờ ố không ch chi t xu t t ả văn b n, chi ti t mà t m c tiêu đ i s ng bên
ị Ở ắ ạ ộ ườ ế ngoài, nguyên t c giao ti p và h i tho i quy đ nh. đó, ng ấ i ta tìm th y
ủ ự ọ ườ ố ớ ự ả ượ s gi n l ự c, s thanh l c, s chân thành c a ng ộ i Khmer đ i v i cu c
ở ự ạ ữ ệ ệ ọ ữ ố s ng. Và đó, vi c coi tr ng cái hi n h u th c t ọ i là nh ng gì quan tr ng
ự ồ ạ ủ ộ ộ ọ nh t đ i v i h . ơ ở ấ ố ớ ọ Đây là c s quan tr ng cho s t n t i c a m t t c ng ườ i,
ứ ượ ề ậ ớ ộ ộ ộ ặ m t dân t c so v i nhi u dân t c khác. Nh n th c đ ư c đ c tr ng này s ẽ
ầ ổ ệ ữ ủ ứ ệ ề ả ố ổ góp ph n t ộ ch c, b o v h u hi u v n văn hóa c truy n c a dân t c
Khmer Nam B .ộ
ố ả ứ ệ ố ộ 4. Vi c nghiên c u VHDG trong b i c nh v n là m t khuynh h ướ ng
ư ề ề ớ ườ ệ ở ự ệ ậ m i, còn nhi u tranh lu n và ch a có nhi u ng i th c hi n Vi t Nam.
ỏ ự ợ ư ộ ệ ế ậ ừ Vi c ti p c n VHDG nh m t “quá trình” còn đòi h i s h p tác t bên
ữ ữ ễ ạ ắ ắ ằ ộ ụ ngoài, đ tinh nh y n m b t nh ng cái đang di n ra b ng nh ng “công c ”
ể ạ ự ư ữ ạ ấ ộ ợ h p lí đ ghi l i nh ng tr ng thái đó m t cách chân th c nh t. Nh ng cách
222
ề ặ ư ề ề ậ ươ làm này cũng còn nhi u đi u ch a rõ v m t kĩ thu t, ph ng pháp cũng
ư ả ở ự ụ ể ủ ộ ườ nh cách lí gi i b i vì còn tùy thu c vào năng l c c th c a ng ự i th c
ự ế ệ ấ ươ ậ hi n. Vì v y, th c t ế ủ cho th y, lí thuy t c a Hoa Kì và Ph ng Tây th ườ ng
ế ự ễ ở ộ ự ể ề ấ ườ ẩ đ y v n đ lên đ n c c đi m còn th c ti n ồ c ng đ ng ng i Khmer có
ụ ứ ữ ế ệ ể ố nh ng tình th không th áp d ng. Nghiên c u truy n dân gian theo b i
ỏ ự ủ ậ ộ ườ ả c nh đòi h i s tham gia và nh p cu c c a ng ư ộ ứ i nghiên c u nh m t
ủ ộ ứ ở ườ ộ ồ thành viên c a c ng đ ng, t c là tr thành ng i quen thu c, không có s ự
ừ ữ ườ ả ứ ộ ứ ệ ấ ề đ phòng t nh ng ng i b n x . Trong m c đ nào đó, vi c này r t khó
ự ề ệ ờ ế ậ ệ th c hi n vì đi u ki n th i gian và kinh t ậ ấ ầ ế . Do v y, khi ti p c n r t c n
ị ự ấ ắ ố ờ ắ n m b t các tình hu ng nh t th i, theo k p s khích thích t ừ ộ ự ệ ừ m t s ki n t
ệ ể ể ả ệ bên ngoài đ n y sinh vi c k chuy n.
ứ ụ ụ ế ớ ướ ầ ứ 5. V i m c tiêu nghiên c u lí thuy t và ng d ng b c đ u trong
ữ ệ ộ ươ ế truy n dân gian Khmer Nam B , nh ng ph ế ậ ng pháp ti p c n và ki n gi ả i
ộ ố ủ ễ ệ ướ ọ ủ ụ theo m t s tiêu chí c a vi c di n x ậ ng mà m c tiêu khoa h c c a lu n
ợ ươ ề ấ ỉ ạ ố án đã đ xu t ch phù h p t ạ ng đ i trong ph m vi công trình này và lo i
ệ ạ ứ ườ nghiên c u tr ng h p. truy n dân gian trong d ng ấ ợ Tính ch t khách quan
ả ủ ớ ể ế ể ả ầ ẫ ẩ ế và yêu c u m u kh o sát ph i đ l n và chu n hóa đ có th đi đ n k t
ể ự ứ ề ệ ề ậ ố lu n theo cách nghiên c u truy n th ng là đi u không th th c hi n đ ượ c
ướ ố ả ế ậ ớ ượ ủ ế ậ trong h ng ti p c n b i c nh và v i dung l ng c a lu n án ti n sĩ. Do
ậ ấ ị ứ ệ nghiên c u theo đ a ph ươ ng ậ v y, t ừ ự ế th c t này, chúng tôi nh n th y, vi c
ế ậ ộ ng và theo nhóm đ i t ệ ố ượ trong ti p c n b i c nh là m t cách làm có hi u ố ả
ộ ị ả ươ ổ ữ ứ ộ qu . Khoanh vùng m t đ a ph ụ ể ng c th và t ễ ch c nh ng cu c di n
ướ ề ữ ệ ụ ể ẽ ể ộ ờ x ể ế ng có th trong m t chu kì th i gian c th s có nhi u d li u đ ki n
ả ễ ề ướ gi i. Trong quá trình đi n dã và ghi chép di n x ố ng VHDG trong b i
ụ ệ ậ ộ ươ ệ ế ậ ả c nh, vi c xác l p b công c và ph ư ế ụ ng ti n ti p c n cũng nh ti p t c
ể ế ự ả ệ ẩ ộ xây d ng các mô hình đ ki n gi i ý nghĩa tác ph m là m t vi c làm
223
ườ ự ự ụ ễ ễ ở th ỉ ng xuyên và liên t c. B i vì, ch khi nào d a vào th c ti n di n x ướ ng
ế ấ ả ấ ớ ả ụ ể ể ề c th đ đ xu t cách ki n gi i thì khi y chúng ta m i tr VHDG v ề
ấ ồ ạ ớ ả ể ủ đúng v i b n ch t t n t i và phát tri n c a nó./.
224
Ủ
Ụ
Ả
DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH C A TÁC GI
*Bài báo Khoa h cọ
Ả ỳ ưở ủ ờ ố 1. Hu nh Vũ Lam (2010), “ nh h ng c a đ i s ng văn hoá trong th ể
ệ ườ ạ ạ ộ ọ ộ T p chí Khoa h c Xã h i và Nhân lo i truy n c i Khmer Nam B ”,
ườ ạ ọ ư ạ ố văn, tr ồ ng Đ i h c S ph m Tp. H Chí Minh, S 20, Tr.57 – 71.
ụ ậ ỳ ươ ọ 2. Hu nh Vũ Lam (2013), “V n d ng các ph ng pháp nhân h c văn
ứ ệ ộ Nghiên c uứ hóa vào nghiên c u truy n dân gian Khmer Nam B ”,
ệ ệ ệ ố ọ Văn h c, ọ Vi n Văn h c – Vi n KHXH Vi t Nam, s 7, tr.89100.
ể ạ ệ ỳ ộ 3. Hu nh Vũ Lam (2014), “Th lo i truy n dân gian Khmer Nam B
ậ ẩ ạ ọ T p chí Khoa h c Xã góc nhìn “r p khuôn” và góc nhìn “phê chu n”,
ườ ạ ọ ư ạ ố ồ ộ h i và Nhân văn , tr ng Đ i h c S ph m Tp. H Chí Minh, S 55
(89), Tr.138 – 145.
ư ộ ỳ ộ ọ 4. Hu nh Vũ Lam (2014), “Văn h c dân gian nh m t quá trình – m t
ướ ứ ứ ệ ế ề ẹ ậ ổ h ng ti p c n h a h n nhi u thay đ i trong nghiên c u truy n k ể
ở ệ ạ ườ ạ ọ ầ T p chí Khoa h c, dân gian Vi t Nam”, ọ Tr ơ ng Đ i h c C n Th ,
ố s 33c, tr.1522.
ự ệ ề ệ ấ ả ỳ 5. Hu nh Vũ Lam (2015), “V n đ ph n ánh hi n th c trong truy n nói
ạ ừ ể ạ ạ ọ ạ ọ T p chí Khoa h c Đ i h c Sài tr ng Ba Phi – t góc nhìn th lo i”,
ườ ạ ọ ố Gòn, Tr ng Đ i h c Sài Gòn, s 1 (26), tr.85100.
ộ ả ọ *Bài báo khác và tham gia h i th o khoa h c:
225
ụ ợ ỳ 6. Hu nh Vũ Lam (2015) “T c chém l n, đâm trâu … cái nhìn bên trong
ứ ế ạ ố và bên ngoài”, T p chí Ki n th c ngày nay , s 884, ngày 01.3.2015,
tr.1415 và 9091.
ậ ổ ướ ể ế ỳ ứ 7. Hu nh Vũ Lam (2012), “H ng ti p c n t ng th trong nghiên c u
ọ ả ọ ộ ọ H i th o khoa h c dành cho H c viên cao văn h c dân gian Khmer”,
ườ ạ ọ ạ ứ ọ h c và Nghiên c u sinh năm 2012, tr ư ng Đ i h c S ph m Tp. H ồ
ổ ứ Chí Minh t ch c tháng 11/2012.
ậ ỳ ẩ 8. Hu nh Vũ Lam (2013), “Góc nhìn r p khuôn và góc nhìn phê chu n
ứ ệ ồ ể ạ ộ c ng đ ng trong nghiên c u th lo i truy n dân gian Khmer Nam
ả ộ ọ ọ ọ ứ B ”, ộ H i th o khoa h c dành cho H c viên cao h c và Nghiên c u
ườ ạ ọ ư ạ ồ ổ sinh năm 2013, tr ng Đ i h c S ph m Tp. H Chí Minh t ứ ch c
tháng 12/2013.
ổ ế ủ ặ ỳ ể ạ 9. Hu nh Vũ Lam (2014), “tính ph bi n và tính đ c thù c a th lo i
ệ ạ ệ ườ ệ ợ truy n nói tr ng trong VHDG Vi t Nam qua tr ng h p truy n Ba
ữ ả ộ ọ Phi”, H i th o Thông báo Khoa h c Ng văn 20142015 do tr ngườ
ạ ọ ạ ọ ố ồ ổ Đ i h c KHXH&NV, Đ i h c qu c gia TP. H Chí Minh t ứ ch c
tháng 12/2014.
ả ỳ ứ 10.Hu nh Vũ Lam (2015), “Mô hình b n ghi chép dùng trong nghiên c u
ệ ướ ố ả ế ậ ả ộ ọ H i th o khoa h c truy n dân gian theo h ng ti p c n b i c nh”,
ứ ọ ọ ườ dành cho H c viên cao h c và Nghiên c u sinh năm 2015, tr ạ ng Đ i
ồ ổ ứ ọ ư ạ h c S ph m Tp. H Chí Minh t ch c tháng 10/2015.
ứ ệ ạ ọ *Nghiên c u khoa h c, biên so n tài li u:
ử ỳ ị ạ Di tích L ch s Văn hóa 11.Hu nh Vũ Lam (2009) tham gia biên so n,
ở ỉ ỉ t nh Sóc Trăng , Ban Tuyên Giáo – S GD&ĐT t nh Sóc Trăng xb
226
ầ ạ ọ ỳ 12.Hu nh Vũ Lam (2011) tham gia biên so n ph n Văn h c dân gian,
ữ ị ươ ụ ụ ệ Ng văn đ a ph ng Sóc Trăng , Nxb. Giáo d c.(Tài li u ph c v ụ
ữ ả ạ ị ươ ườ ỉ gi ng d y Ng văn đ a ph ng các tr ng THCS t nh Sóc Trăng).
227
Ả
Ệ
TÀI LI U THAM KH O
ế I. Ti ng Vi ệ t
ầ ọ ọ 1. Andrew Hardy (2013), Nhà nhân h c chân tr n: nghe và đ c Jacques
Dournes, Nxb. Tri thức, HN.
ộ ố ứ ầ ị 2. Tr n Th An (2006), “Nghiên c u VHDG Hoa Kì M t s quan sát b ướ c
ứ Nghiên c u Văn h c đ u”, ầ ọ (1), tr.7896.
ứ ầ ị ừ ộ 3. Tr n Th An (2008), “Nghiên c u VHDG t góc đ Type và Motif –
ả ủ ấ ậ ữ ứ Nghiên c u Văn h c nh ng kh th và b t c p”, ọ (7), tr.88104.
ầ ủ ườ Văn hoá phum sóc c a ng i Khmer Tây Nam B ộ 4. Tr n Văn Ánh (2008),
ờ ố ự ế ề ấ ậ và v n đ xây d ng đ i s ng văn hoá c s , ơ ở Lu n án ti n sĩ Văn
ệ ọ hoá h c, Vi n Văn hoáThông tin, HN.
ạ ọ ộ 5. Bùi Công Ba (2008), “Đ c đáo văn h c dân gian Khmer”, T p chí Dân
ể Ủ ệ ử ượ ư ạ ả ộ ộ t c và phát tri n, y Ban dân t c. B n đi n t c l u t đ i trang
web http://web.cema.gov.vn/modules.php?
ậ name=Content&op=details&mid=11278 truy c p vào ngày
15/12/2014 lúc 10:04:20 CH.
ữ ứ ế ọ ệ ọ t – cú pháp h c, 6. Chim Văn Bé (2012), Ng pháp h c ch c năng ti ng Vi
ụ ệ Nxb. Giáo d c Vi t Nam, Tp.HCM.
ả ễ 7. Bjørn Ramberg và Kristin Gjesdal (2013), Thông di n h c ế ọ (b n d ch ti ng ị
ệ ủ ệ ả ồ Vi t c a Đinh H ng Phúc), b n đi n t ử ạ t i trang web
Triethoc.edu.vn, đ ượ c truy ậ c p t ạ i ị đ a ỉ ch :
http://triethoc.edu.vn/vi/truongphaitriethoc/thongdienhoc/thong
dienhoc_219.html vào ngày 13/03/2014 lúc 2:00:40 CH
228
8. Bruce Lawence Berg (1995), Quanlitative Research Methods for the social
ả ị ế sciences, Allyn and Bacon Press, Boston, pp 225252. b n d ch ti ng
ệ ườ ạ ọ ạ ọ ố Vi t in trong Tr ng Đ i h c KHXH&NV Đ i h c Qu c gia Tp.
ồ ộ ố ấ ế ươ ề M t s v n đ lí thuy t và ph ng pháp H Chí Minh, (2006),
ạ ọ ứ ố nghiên c u nhân h c, ọ Nxb. Đ i h c Qu c gia Tp. HCM, tr. 461513.
ụ ộ ộ ự ờ ố Xây d ng đ i s ng 9. B Văn hoáThông tin V Văn hoá Dân t c (2004),
ỉ ế ả ộ ọ ộ Văn hoá vùng dân t c Khmer Nam B , ộ K y u H i th o khoa h c.
ầ ổ ộ ố ễ ụ ườ M t s l t c dân gian ng ồ i Khmer đ ng 10. Tr n Văn B n (1999),
ử ằ b ng Sông C u Long, Nxb. Văn hoá Dân t c.ộ
ễ ả ở ồ ằ Phum sóc Khmer ử đ ng b ng Sông C u ắ 11. Nguy n Kh c C nh (1998),
ụ Long, Nxb. Giáo d c, Tp.HCM.
ủ ố ể ợ ơ ệ H p tuy n th văn Vi t Nam ấ 12. Nông Qu c Ch n (ch biên) (1981),
ọ ộ ọ Văn h c dân t c ít ng i ườ , Nxb. Văn h c, HN.
ẩ ỳ ườ ằ ồ Tính cách ng i Khmer đ ng b ng Sông 13. Hu nh Văn Ch n (2014),
ử ệ ế ệ ậ ọ C u Long, Lu n án ti n sĩ Tâm lí h c – Vi n KHXH, Vi n Hàn lâm
ệ KHXH Vi t Nam, HN.
ỗ ữ ạ ươ ữ ọ ậ Đ i c ữ ụ ng ngôn ng h c – t p II: Ng d ng 14. Đ H u Châu (2001),
ụ h c, ọ Nxb. Giáo d c, HN.
ư ầ ễ ệ ổ ọ 15. Nguy n Đ ng Chi (1971), “Qua vi c khoanh vùng s u t m Văn h c
ạ ể ộ ạ ọ ứ T p chí Nghiên c u Văn h c, (6), dân gian t i m t xã thí đi m”, in
ạ ể ậ ậ ạ ọ Tuy n t p 40 năm t p chí Văn h c 19601999, t p 1: Văn l i trong
ọ ưở ễ ị ọ h c dân gian, do Phan Tr ng Th ữ ng, Tr nh Bá Đĩnh, Nguy n H u
ạ ơ S n biên so n, Nxb. Tp. HCM, 1999, tr.143158.
229
ễ ổ ệ ệ Kho tàng truy n c tích Vi ể t Nam quy n ổ 16. Nguy n Đ ng Chi (2000),
ứ ể ậ ậ ầ m tộ (t p I, II, III) và quy n hai (t p IV, V), in l n th tám, Nxb. Giáo
ụ d c, HN.
ọ ườ ớ i v i thiên nhiên, xã 17. Vũ Minh Chi (2004), Nhân h c văn hoá: con ng
ế ớ ố ộ h i và th gi i siêu nhiên, ị Nxb. Chính tr Qu c gia, HN.
ư ầ ư ễ ơ ạ ỹ 18. Nguy n Giao C , Phan Diên V , S n Hà (s u t m và biên so n)
ọ ệ (1999), Kho tàng Văn h c dân gian Vi ạ , ệ t Nam: Truy n nói tr ng
Nxb. Đà N ng.ẵ
ườ ễ ạ ề ườ Vài nét v ng i Khmer Nam B 19. Nguy n M nh C ng (2002), ộ, Nxb.
KHXH, HN.
ườ ễ ạ ữ ậ ộ ấ Ph t giáo Khmer Nam B (nh ng v n 20. Nguy n M nh C ng (2008),
ề đ nhìn l i), ạ Nxb. Tôn giáo, HN.
ế ườ ủ ươ ứ Các ph ng pháp nghiên c u xã 21. Bùi Th C ng (ch biên) (2010),
ừ ể ị ộ h i và l ch s , ử Nxb. T đi n Bách khoa, HN.
ề ệ ứ ọ 22. Chu Xuân Diên (1981), “V vi c nghiên c u thi pháp văn h c dân
ứ ố ạ ể ạ Tuy n t p 40 gian”, Nghiên c u Văn h c ọ , s tháng 5; in l i trong
ạ ọ ậ ọ năm t p chí Văn h c 19601999 , t p 1: Văn h c dân gian do Phan
ọ ưở ữ ể ễ ọ ơ ị Tr ng Th ng, Tr nh Bá Đĩnh, Nguy n H u S n tuy n ch n, Nxb.
Tp. HCM., tr.358367.
ươ ng pháp, 23. Chu Xuân Diên (2008), Nghiên c uứ Văn hóa dân gian ph
ụ ử ị l ch s , th lo i ể ạ , Nxb. Giáo d c, HN.
ủ ọ Văn h c dân gian Sóc Trăng 24. Chu Xuân Diên (ch biên) (2002), , Nxb.
Tp. HCM.
230
ủ ạ ọ Văn h c dân gian B c Liêu 25. Chu Xuân Diên (ch biên) (2005), , Nxb.
ệ Văn ngh Tp. HCM.
ừ ể ổ 26. Ngô Văn Doanh (1999), T đi n văn hoá Đông Nam Á ph thông, Nxb.
Văn hoá – Thông tin, HN.
ễ ắ ể ệ ằ ọ Truy n k dân gian – đ c b ng type và ấ 27. Nguy n T n Đ c (2001),
motif, Nxb. KHXH, HN.
ễ ắ ạ ọ ấ 28. Nguy n T n Đ c (2005), ố Văn hoá Đông Nam Á, Nxb. Đ i h c Qu c
gia Tp. HCM.
ầ ươ Ph ng pháp thông di n 29. Tr n Văn Đoàn (2004), ễ (Hermeneutical
ử Methods), ả b n ệ đi n t ạ t i ị đ a ỉ ch :
http://www.simonhoadalat.com/HOCHOI/TRIETHOC/ThongDienHo
ậ c/HermeneuticsChapter2.htm truy c p ngày 13/3/2015 lúc 5:10:30
PM.
ư ầ ộ ệ ơ Công chúa tóc th m (truy n dân gian 30. Anh Đ ng (s u t m) (1985),
Khmer Nam B )ộ , Nxb. Mũi Cà Mau.
ườ ủ ạ ộ ở ồ ề ấ V n đ dân t c ằ Đ ng b ng Sông 31. M c Đ ng (ch biên) (1991),
ử C u Long, Nxb. KHXH, HN.
ầ ầ ể ệ ậ Chuy n k Khmer, t p 3, 32. Lâm Es, Tr n Chinh, Tr n The (1997), Nxb.
ụ Giáo d c, HN.
ậ ư ứ duy ph c h p ( 33. Edgar Morin (2009), Nh p môn t ế ợ Chu Ti n Ánh và
ứ ị Chu Trung Can d ch), Nxb. Tri th c, HN.
ộ ọ 34. Emily A. Schultz – Robert H. Lavenda (2001), Nhân h c – M t quan
ể ề ồ ọ ạ đi m v tình tr ng nhân sinh, ệ ế (Phan Ng c Chi n, H Liên Bi n
ố ị d ch) ị Nxb. Chính tr Qu c gia, HN.
231
ề ầ 35. E.M.Metelinxky (2004), Thi pháp huy n tho i, ạ (Tr n Nho Thìn, Song
ạ ọ ộ ị ố M c d ch), Nxb. Đ i h c Qu c gia HN..
Ấ ộ ố ở ễ vi n đông, ổ ử 36. G.E.Coedès (2011), C s các qu c gia n Đ hoá
ế ớ ừ ễ ỷ ị (Nguy n Th a H d ch), Nxb. Th gi i, HN.
ứ ể ệ 37. La Mai Thi Gia (2014), Motif trong nghiên c u truy n k dân gian: Lí
ụ ứ ế ườ ợ ậ thuy t và ng d ng – tr ng h p motif tái sinh, ế lu n án ti n sĩ Ng ữ
ườ ạ ọ ạ ọ ố văn, tr ng Đ i h c KHXH&NVĐ i h c Qu c gia Tp. HCM.
ễ ườ ự ế ộ ồ 38. Nguy n Tr ậ ng Giang (2014), “Ti p c n d a vào c ng đ ng trong
ộ ố ứ ề ọ ươ nghiên c u, đi n dã nhân h c qua m t s ph ự ng pháp và th c
ỉ ế Ứ ứ ả ộ ộ ồ ụ hành”, K y u h i th o Nghiên c u cùng c ng đ ng: ng d ng
ể ở ọ ể ố ệ nhân h c trong phát tri n ộ vùng dân t c thi u s Vi t Nam, Vi nệ
ộ ọ ườ ạ ọ dân t c h c, iSEE, Tr ng Đ i h c KHXH&NV, HN., tr.1732.
ụ ể ộ ố ệ Ng ngôn các dân t c thi u s Vi t Nam ạ 39. Minh H nh (1991), , Nxb.
ộ Văn hóa Dân t c, HN.
ị ươ ạ Văn hoá Khmer Nam B ộ ạ 40. Ph m Th Ph ủ ng H nh (ch biên) (2012),
ả ắ ẹ ệ ố ị Nét đ p trong b n s c văn hoá Vi t Nam, Nxb. Chính tr Qu c gia
ự ậ S Th t, HN.
ể ằ ọ Đinh Gia Khánh tuy n t p 41. Đinh Minh H ng tuy n ch n (2007), ể ậ , T p 1ậ
ụ ậ và t p 3, Nxb. Giáo d c, HN.
ệ ị ễ 42. Nguy n Th Hi n ( ớ ề ề 1999) “Quan ni m m i v folklore và quá trình văn
ở ả b n hóa folklore Hoa Kì” , Văn hoá Dân gian (68), tr.7998.
ộ ố ễ ị ươ ứ 43. Nguy n Th Hi n ( ề 2000) “M t s ph ng pháp nghiên c u folklore ở
ươ ph ng Tây”, Văn hóa dân gian (71), tr.105126.
232
Ả ề ỗ ưở ủ 44. Phan Thu Hi n, Đ Văn Đăng (2009), “ nh h ng c a Jataka trong
ỉ ế ả ộ ọ ố ế văn hoá Đông Nam Á”, K y u H i th o Khoa h c Qu c t
“Relationship between India and Southeast Asia A strategic
commitment or regional integration”, do Maulana Abul Kalam Azad
ườ Institute of Asian Studies (Makaias Kolkata, India) và Tr ạ ng Đ i
ạ ọ ọ ố ổ ứ ọ h c Khoa h c XH&NV, Đ i h c Qu c gia Tp. HCM t ch c.
ế ễ ễ ằ ồ ử Di n trình văn hoá Đ ng b ng Sông C u ữ 45. Nguy n H u Hi u (2010),
ờ ạ Long, Nxb. Th i đ i, HN.
ế ữ ấ ộ Ngôn ng văn hoá vùng đ t Sài Gòn và Nam B , 46. Lí Tùng Hi u (2012),
ổ ợ Nxb. T ng h p Tp. HCM.
ỗ ứ ủ ể ừ ể ọ T đi n văn h c (b m i) 47. Đ Đ c Hi u (ch biên) (2004), ộ ớ , Nxb. Thế
ớ gi i, HN.
ể ộ ố ồ ị ế 48. Lê Trung Hoa (2002), Tìm hi u ngu n g c đ a danh Nam B và ti ng
ệ Vi t văn h c ọ , Nxb. KHXH, HN.
ễ ộ ố ấ ề ễ ậ Phân tích di n ngôn: m t s v n đ lí lu n và 49. Nguy n Hòa (2008),
ươ ạ ọ ố ph ng pháp, Nxb. Đ i h c Qu c gia HN.
ễ ừ ể ừ T đi n Tu t ọ Phong cách – Thi pháp h c, 50. Nguy n Thái Hòa (2006),
ụ Nxb. Giáo d c, HN.
ọ ị ườ ệ Truy n c i logic 51. Phan Tr ng Hòa, Phan Th Đào (2006), , Nxb. Văn
ọ h c, HN.
ướ ơ ệ ể ậ Chuy n k Khmer, t p 4, ơ 52. S n Ph ọ c Hoan, S n Ng c Sang (1999),
ụ Nxb. Giáo d c, HN.
ướ ơ ể ệ ậ Chuy n k Khmer, t p 5, ơ 53. S n Ph ọ c Hoan, S n Ng c Sang (1999),
ụ Nxb. Giáo d c, HN.
233
ệ ư ầ ệ ạ 54. Vũ Mai Hoàng (2001), “Công vi c s u t m và biên so n truy n c ườ i
ườ ệ ố dân gian ng i Vi ệ ừ t: t ế manh nha đ n h th ng”, Văn hóa dân gian,
(2), tr. 3848.
ộ ố ấ ề ầ ề ễ ấ ậ ạ 55. Nguy n Văn Hu n (2014), “M t s v n đ lí lu n v th n tho i”,
ứ ạ ườ ạ ọ T p chí nghiên c u Văn hoá [online], Tr ng Đ i h c văn hoá HN..
ệ ử ạ ả B n đi n t t i trang web: http://huc.edu.vn/vi/spct/id190/MOTSO
ậ VANDELILUANVETHANTHOAI/ truy c p ngày 11/5/2014,
lúc 12: 58.
ứ ề ấ ố ồ ọ 56. H Qu c Hùng (2011), “Nghiên c u văn h c dân gian và v n đ văn
ứ Nghiên c u văn h c, b n”, ả ọ (7), tr.3845.
ư ầ ễ ả ồ ố ổ ứ 57. H Qu c Hùng (2015), “Nguy n Đ ng Chi – nhà s u t m, kh o c u
ọ ừ ự ễ ậ ễ ọ ổ Nguy n Đ ng Chi: H c văn h c dân gian t ế th c ti n đ n lí lu n”,
ả ọ ỉ ệ ỉ ế ả ộ gi Nhà văn (K y u H i th o khoa h c k ni m 100 năm ngày sinh
ả ổ ả ộ ọ h c gi ễ , nhà văn Nguy n Đ ng Chi), ạ ứ H i Nghiên c u và Gi ng d y
ề ậ ọ ồ Văn h c Tp. H Chí Minh –T p đoàn truy n thông Thanh Niên –
ẻ Nxb.Tr , tr. 100116.
ươ ứ ề ế ễ Tr ngạ 58. Tr ng Sĩ Hùng, Nguy n Đ c Hi n, Đào Văn Ti n (1987),
ệ ạ ơ ỳ Đông Nam Á (Th Mênh Chây Xiêng Mi ng Tr ng Qu nh) , Sở
Văn hóaThông tin Gia LaiKon Tum xb.
ứ ề ỗ ọ ị ộ 59. Đ Th Thu Huy n (2013), “tình hình nghiên c u văn h c dân t c
ể ố ọ ừ ứ ạ Nghiên thi u s trên t p chí Nghiên c u văn h c t ế 1960 đ n nay”,
ứ c u văn h c, ọ (11), tr.107119.
ườ ệ ố ả ự ấ ả Ng i Vi t g c Miên, ươ 60. Lê H ng (1969), Tác gi xu t b n. t
234
ươ ươ ề ươ ể ả 61. L ng Văn Hy và Tr ng Huy n Chi (2012), “Th ậ ng th o đ tái l p
ề ế ạ ấ ố ễ ộ ộ và sáng t o – truy n th ng: ti n trình tái c u trúc l ồ h i c ng đ ng
ạ ữ ự ắ ộ ướ ủ ầ ộ Nh ng thành t u b c đ u c a khoa Nhân t i m t làng B c b ”,
ạ ọ ố h c, ọ Nxb. Đ i h c Qu c gia Tp. HCM, tr.221235.
ươ ứ ng pháp nghiên c u trong nhân 62. H. Russel Bernard (2009), Các ph
ế ậ ị ượ ườ ị ị ọ h c: ti p c n đ nh tính và đ nh l ng, ề (nhi u ng ạ i d ch), Nxb. Đ i
ố ọ h c Qu c gia Tp. HCM.
ề ự ở ế ề ộ ng ườ i 63. Jacques Dournes (2013), Potao m t lí thuy t v quy n l c
ươ ọ ị ứ Jorai Đông D ng (Nguyên Ng c d ch) , Nxb. Tri th c, HN.
ừ ể ể ượ ng văn hoá 64. Jean Chevalier, Alain Ghreebrant (2002), T đi n bi u t
ề ườ ẵ ị ườ ế ế th gi i, ớ (nhi u ng i d ch), Nxb. Đà N ng – Tr ng vi t văn
ễ Nguy n Du.
ủ ọ ệ Văn h c dân gian Vi t Nam 65. Đinh Gia Khánh (ch biên) (1998), , Nxb.
ụ Giáo d c, HN.
ệ ọ ớ ườ 66. Vũ Ng c Khánh (1990), “Trò chuy n v i ng ư ầ i làm công tác s u t m
ữ ươ folklore”, trong Văn hóa dân gian, nh ng ph ứ , ng pháp nghiên c u
ệ Vi n Văn hóa Dân gian Nxb. KHXH, HN., tr.7791.
ọ ế ớ ệ Hành trình vào th gi i Folklore Vi t Nam 67. Vũ Ng c Khánh (2005), ,
Nxb. Thanh niên, HN.
ạ ế ể ệ ả ơ Kh o sát truy n k dân gian Kh me Nam 68. Ph m Ti t Khánh (2007),
ệ ổ ế ầ ạ ộ ế ậ ề B (qua th n tho i, truy n thuy t, truy n c tích) , Lu n án Ti n sĩ
ữ ườ Ng văn, Tr ạ ọ ư ạ ng Đ i h c S ph m HN.
ạ ọ ữ ầ ơ ọ ồ ằ Văn h c dân gian Đ ng b ng 69. Khoa Ng văn Đ i h c C n Th (1997),
ụ ử Sông C u Long , Nxb. Giáo d c, HN.
235
ạ ọ ọ ồ ố 70. Khoa Nhân h c – Đ i h c KHXH&NV, ĐH Qu c gia Tp. H Chí
ạ ươ ọ ng, Minh (2008), Nhân h c đ i c Nxb. Đại học Quốc gia Tp.
HCM.
ỳ ễ ủ ệ ườ ị ự Giá tr văn hóa th c ti n c a truy n c i dân 71. Hu nh Vũ Lam (2008),
ạ ậ ườ ạ ọ ư gian Khmer Nam B , ộ Lu n văn th c sĩ, tr ạ ng Đ i h c S ph m
Tp. HCM.
ệ ễ ễ ệ ệ Văn hóa 72. Ngô Văn L , Nguy n Văn Ti p, Nguy n Văn Di u (1992),
ể ố ở ệ ụ ộ các dân t c thi u s Vi t Nam , Nxb. Giáo d c, HN.
ử ắ ẩ ế Lí thuy t Xã h i h c, ị 73. B u L ch (1971), ộ ọ Nxb. B c đ u, Sài Gòn.
ễ ế ấ ắ ể ậ ọ Tuy n t p văn h c 74. Vũ Tuy t Loan, Nguy n T n Đ c (1986),
ọ Campuchia, Nxb. Văn h c, HN.
ấ ộ ờ ố ồ Đ ng dao trong đ i s ng văn hóa Vĩnh Long, 75. Tăng T n L c (2009),
ạ ậ ọ ườ ạ ọ ầ Lu n văn th c sĩ Văn h c, tr ơ ng Đ i h c C n Th .
ườ ủ ư ườ Văn hoá ng ồ i Khmer vùng Đ ng 76. Tr ng L u (ch biên) (1993),
ử ộ ằ b ng Sông C u Long, Nxb. Văn hoá Dân t c, HN.
ứ ề ả ọ ọ ậ 77. Thích Tâm Minh (2008), Kh o c u v Văn h c Pàli – Văn h c lu t
ươ ạ t ng (Vinaya Pitaka), Nxb. Ph ng đông, Tp.HCM.
ủ ề 78. Mikhain Bakhtin (2006), Sáng tác c a François Rabelais và n n văn
ụ ư ổ hoá Trung c và Ph c h ng, Nxb. KHXH, HN.
ơ Văn minh mi t v n 79. S n Nam (1992), ệ ườ , Nxb. Văn hóa, HN.
ươ ứ ạ ọ ữ ở ế Ti p xúc ngôn ng Đông 80. Phan Ng c, Ph m Đ c D ng (2011),
ừ ể Nam Á, Nxb. T đi n Bách khoa, HN.
236
ệ ố ề ạ ệ 81. Tri u Nguyên (2010) "Nói tr ng Vĩnh Hoàng trong h th ng truy n
ườ ố ứ ệ Nghiên c u và Phát tri n các làng c i Vi t", ể s 2 (79), tr.2331.
ố ắ ậ ạ ọ 82. Phan Đăng Nh t (1979), “C g ng phân lo i Văn h c dân gian các dân
ườ ố ồ ạ ư ộ ố ạ ọ T p chí Văn h c, ộ t c ít ng i nh nó v n t n t i trong cu c s ng”,
(6), tr.2942.
ủ ạ ệ ọ ọ Văn h c Vi t Nam: Văn h c dân ị 83. Bùi M nh Nh (ch biên) (2002),
ụ ữ gian, Nh ng công trình nghiên c u ứ , Nxb. Giáo d c, Tp. HCM.
ễ ầ ạ ấ ấ ị Truy n c ệ ườ i 84. Bùi M nh Nh , Tr n T n Vĩnh, Nguy n T n Phát (1989),
ệ dân gian Nam Bộ, Nxb. Văn ngh , Tp. HCM.
ả ủ ệ ề ố Văn hóa, Văn ngh truy n th ng c a ng ườ i ề 85. Nhi u tác gi (1981),
ỉ ế ử ằ ồ ộ ị Khmer đ ng b ng Sông C u Long (K y u h i ngh khoa h c t ọ ạ i
ậ ử ứ ệ ệ ậ ậ ị H u Giang) , Vi n Nghiên c u lí lu n và L ch s Ngh thu t xb,
HN.
ả ạ ộ ư Nam B x a và nay ề 86. Nhi u tác gi (2001), , Nxb. Tp. HCM và T p chí
ư X a và Nay
ả ờ ố ự ộ Xây d ng đ i s ng văn hóa vùng dân t c Khmer ề 87. Nhi u tác gi (2004),
ộ ỉ ế ụ ả ộ ộ Nam B (k y u h i th o khoa h c) ọ , B VHTT và V Văn hóaDân
ộ t c xb, HN.
ả ữ ữ ủ ệ ạ ộ ề Hi n đ i và nh ng đ ng thái c a nh ng truy n ề 88. Nhi u tác gi (2010),
ở ệ ữ ế ể ậ ọ ố th ng Vi t Nam: nh ng cách ti p c n nhân h c (quy n 2), Nxb.
ạ ọ ố Đ i h c Qu c gia Tp. HCM.
ườ ở i Khmer Kiên Giang 89. Đoàn Thanh Nô (2002), Ng , Nxb. Văn hóa Dân
ộ t c, HN.
237
ặ ị ủ ườ Hôn nhân và gia đình c a ng i Khmer ở 90. Đ ng Th Kim Oanh (2007),
ử ằ ồ ế ậ ọ ị Đ ng b ng Sông C u Long, ử Lu n án ti n sĩ Khoa h c L ch s ,
ườ ạ ọ ạ ọ ố Tr ng Đ i h c KHXH&NV Đ i h c Qu c gia Tp. HCM.
ủ ậ ổ ườ 91. Cao Xuân Ph (2004), “Văn hoá ph t giáo c a ng ộ i Khmer Nam B ”,
ờ ố ỉ ế ự ả ộ ộ K y u H i th o Xây d ng đ i s ng văn hoá vùng dân t c Khmer
ộ Nam B , ộ B Văn hoá Thông tin xb, HN.
ế ấ ặ ươ 92. Lê Chí Qu (1975), “M y nét đ c thù trong ph ư ầ ng pháp s u t m
ể ố ọ ộ ỉ ỉ ế K y u Đ ể ch nh lí văn h c dân gian các dân t c thi u s ” in trong
ạ ộ ạ ọ ạ ị ồ ưỡ ộ ẩ đ y m nh ho t đ ng Văn h c dân gian t i H i ngh B i d ng kinh
ư ầ ệ ề ắ ọ nghi m s u t m Văn h c dân gian toàn mi n B c, tháng 9 – 1975.
ạ ọ ả Văn h c dân gian kh o sát và nghiên c u, In l i trong ạ ọ ứ Nxb. Đ i h c
ố Qu c gia HN. 2001.
ế ễ ơ ọ Văn h c Dân 93. Lê Chí Qu , Võ Quang Nh n, Nguy n Hùng Vĩ (2004),
ệ ạ ọ ố gian Vi t Nam, Nxb. Đ i h c Qu c gia HN.
ế t các 94. Robert M. Emerson – Rachel I. Fretz – Lida L. Shaw (2014), Vi
ế ề ả ộ ệ ị ghi chép đi n dã Dân t c h c, ọ b n ti ng Vi t do Ngô Th Ph ươ ng
ươ ứ ằ ị ị Lan và Tr ng Th Thu H ng d ch, Nxb. Tri th c, HN.
95. Roland Barthes (2008), Những huyền thoại, Nxb. Tri thức, HN.
ạ ọ ế 96. R. John Mcgee – Richard L. Warms (2010), Lí thuy t Nhân lo i h c –
ớ ườ ị ừ ể gi ệ ị i thi u l ch s , ề ử (nhi u ng i d ch), Nxb. T đi n Bách khoa, HN.
ễ ọ ị ữ ể ứ Tìm hi u nh ng công trình nghiên c u 97. Nguy n Th Ng c San (2009),
ộ ừ ệ ế ạ ậ truy n dân gian Nam B t năm 1975 đ n nay, Lu n văn th c sĩ
ệ ườ ạ ọ ầ ọ Văn h c Vi t Nam, tr ơ ng Đ i h c C n Th .
238
ề ấ ữ ế ầ ấ ặ 98. Võ Văn Sen và Tr n Nam Ti n (2011), “Nh ng v n đ c p bách đ t
ở ồ ử ằ ồ ra trong quá đ ng bào Khmer đ ng b ng Sông C u Long đi lên
ệ ệ ạ ạ ọ ể T p chí phát tri n Khoa h c và công nghi p hóa – hi n đ i hóa”,
ạ ọ ậ ố ố Công ngh , ệ Đ i h c Qu c gia Tp. HCM, t p 14, s X1, tr.1429.
ươ ể ậ ơ ớ ệ Ăn c m m i, nói chuy n cũ: H u GiangBa ồ 99. V ng H ng S n (2012),
ắ Th c (di c o), ẻ ả Nxb. Tr , Tp. HCM.
ộ ố ặ ư ủ ể ườ 100. Lâm Thanh Tòng (1977), “M t s đ c đi m c trú c a ng i Khmer ở
ạ Sóc Trăng”, T p chí Dân t c h c ộ ọ , (4), tr. 37 48.
ễ ươ ễ ộ ệ ả ồ 101. Nguy n Ph ủ ng Th o (2008), “L h i và ngu n truy n dân gian c a
ườ ữ ộ ộ Văn hóa dân gian Nam B nh ng phác ng i Khmer Nam B ”,
ả ầ th o ả (Tái b n l n 3) , Nxb. Văn hoá – Thông tin, tr.223233.
ủ ề ệ ầ ọ ữ ề ấ ọ Nh ng v n đ Khoa h c 102. Tr n Ng c Thêm (ch nhi m đ tài) (2005),
ự ạ ộ ộ xã h i và nhân văn khu v c Nam B giai đo n 20052010, Đ ánề
ạ ọ ủ ứ ể ố ọ ọ nghiên c u khoa h c tr ng đi m c a Đ i h c qu c gia Tp. HCM
ạ giai đo n 2005 2010.
ầ ữ ề ậ ấ ọ ứ Nh ng v n đ Văn hoá h c – Lí lu n và ng ọ 103. Tr n Ng c Thêm (2013),
ệ d ngụ , Nxb. Văn hoá – Văn ngh , Tp. HCM.
ủ ứ ị Folklore: M t sộ ố 104. Ngô Đ c Th nh, Frank Proschan (ch biên) (2005),
ữ ươ ậ thu t ng đ ng đ i ạ , Nxb. KHXH, HN.
ủ ứ ị Folklore th gi ế ớ i: 105. Ngô Đ c Th nh, Frank Proschan (ch biên) (2005),
ộ ố M t s công trình nghiên c u c b n ứ ơ ả , Nxb. KHXH, HN.
ứ ủ ị ự Văn hóa vùng và s phân vùng văn 106. Ngô Đ c Th nh (ch biên) (1995),
hóa ở ệ Vi t Nam , Nxb. KHXH, HN.
239
ứ ị ộ ườ Văn hoá, Văn hoá t c ng i và văn hoá Vi ệ t 107. Ngô Đ c Th nh (2006),
Nam , Nxb. KHXH, HN.
ỗ ữ ế ườ ồ Theo v t chân nh ng ng ổ i kh ng l tân 108. Đ Lai Thuý (2006),
ư ế ơ ề Guyliv phiêu l u lí v các lí thuy t văn hoá, Nxb. Văn hoá Thông
ệ ạ ậ tin – T p chí Văn hoá ngh thu t, HN.
ự ể ỳ 109. Hu nh Công Tín (2011), “Văn hoá Khmer trong s phát tri n văn hoá
ộ ở ồ ộ ừ ộ Nam B nhìn t Văn hoá, Văn ộ c ng đ ng các dân t c Nam B ”,
ọ h c và Ngôn ng , ữ Nxb. KHXH, HN.
ỷ ỷ ỉ ỉ ị ỉ Đ a chí t nh Sóc 110. T nh u U ban nhân dân t nh Sóc Trăng (2012),
ự ậ ố ị Trăng, Nxb. Chính tr Qu c gia – S th t, HN.
ậ ọ ợ ớ ệ ệ Văn hóa Vi ặ t Nam, đ c 111. Lê Ng c Trà (t p h p và gi i thi u) (2001),
ụ ư tr ng và cách ti p c n ế ậ , Nxb. Giáo d c, Tp. HCM.
ễ ị ụ ể ệ ặ Đ c đi m truy n ng ngôn Khmer ở 112. Nguy n Th Bích Trang (2013),
ử ằ ậ ạ ườ ồ đ ng b ng Sông C u Long, Lu n văn th c sĩ, tr ầ ạ ọ ng Đ i h c C n
Th .ơ
ệ ả ọ ỳ Truy n cệ ổ ễ 113. Hu nh Ng c Tr ng, Nguy n Li u, Văn Đình Hy (1983),
Khmer Nam Bộ, Nxb. Văn hóa, HN.
ả ỳ ệ ơ Truy n dân gian Kh me 2 t p ọ 114. Hu nh Ng c Tr ng (1987), ộ ậ , H i Văn
ậ ử ấ ả ệ ọ h c Ngh thu t C u Long xu t b n.
ả ặ ọ ỳ ị ả 115. Hu nh Ng c Tr ng, Văn Xuân Chí, Hoàng Túc, Đ ng Vũ Th H o,
ị ế ế ườ ử ỉ Ng i Khmer t nh C u Long Phan Th Y n Tuy t (1985), ở , S Văn
ử ỉ hoáThông tin t nh C u Long xb.
ủ ễ ả ọ ỳ 116. Hu nh Ng c Tr ng (2009), “Ý nghĩa Văn hoá Tâm linh c a l Ooc
ả ồ ỉ ế ả ộ ọ ễ ộ h i oombook”, K y u H i th o khoa h c “b o t n và phát huy l
240
ỉ Oocoombooc – đua ghe Ngo Sóc Trăng”, UBND t nh Sóc Trăng –
ệ ệ ậ ệ ạ Phân vi n Văn hoá Ngh thu t Vi t Nam t i Tp. HCM xb., tr7882.
ư ệ ề ầ ề ườ ư Tích x a v ng i Khmer Sóc 117. Ti n Văn Tri u (s u t m) (2011),
ộ ươ Trăng, H i VHNT Sóc Trăng – Nxb. Ph ng đông, Tp. HCM.
ứ ư ọ ụ Văn h c Đông Nam Á 118. L u Đ c Trung (1999), , Nxb. Giáo d c, HN.
ọ ố ổ ậ T ng t p ộ 119. Trung tâm Khoa h c Xã h i và Nhân văn Qu c gia (2003),
ọ ườ ệ ậ ậ văn h c dân gian ng i Vi ị t, t p 19: Nh n đ nh và Tra c u, ứ Nxb.
KHXH, HN.
ứ ệ Văn hóa Nam 120. Trung tâm nghiên c u Vi t NamĐông Nam Á (2000),
ộ ố B trong không gian văn hóa Đông Nam Á ạ ọ , Nxb. Đ i h c Qu c gia
Tp. HCM.
ị ế ế ở ụ ủ ố Nhà , trang ph c, ăn u ng c a các dân 121. Phan Th Y n Tuy t (1993),
ử ồ ằ ộ t c vùng đ ng b ng Sông C u Long , Nxb. KHXH, HN.
ự ấ ấ ề ươ ả ạ M y v n đ ph ng pháp gi ng d ynghiên ế 122. Hoàng Ti n T u (2007),
ụ ọ ứ c u Văn h c dân gian , Nxb. Giáo d c, HN.
ư ễ ị ệ ả ồ Kh o sát ngu n truy n dân gian Khmer 123. Nguy n Th Nh Uyên (2006),
ậ ạ ọ ệ ườ Nam B , ộ Lu n văn Th c sĩ Văn h c Vi t Nam, tr ạ ọ ng Đ i h c S ư
ạ ph m Tp. HCM.
ạ ặ ộ ồ ộ ệ ố C ng đ ng qu c gia dân t c Vi t Nam 124. Đ ng Nghiêm V n (2003), ,
ạ ọ ố Nxb. Đ i h c Qu c gia Tp. HCM.
ấ ắ ề ệ ố ị ạ 125. Nghiêm Đa Văn (1987), V chúa n i nghi p b t đ c dĩ (huy n tho i
ợ ổ Mê Kông), Nxb. T ng h p Kiên Giang.
241
ầ ườ ổ ơ ở ồ ử ằ C tích Kh me đ ng b ng Sông C u Long, 126. Tr n T ng Vi (2011),
ậ ạ ọ ệ ườ ạ ọ ầ Lu n văn th c sĩ Văn h c Vi t Nam, tr ơ ng Đ i h c C n Th .
ứ ệ ộ ưỡ Tín ng ng dân gian ở 127. Vi n Nghiên c u Xã h i Tp. HCM (2008),
ạ ọ ố ồ Thành ph H Chi Minh, ố Nxb. Đ i h c Qu c gia Tp. HCM.
ệ ể ấ ằ ặ ồ ử M y đ c đi m văn hóa đ ng b ng Sông C u 128. Vi n văn hóa (1987),
ậ ợ ổ ầ Long (in l n th 2) ứ , Nxb. t ng h p H u Giang.
ệ ể ố Tìm hi u v n văn hóa Khmer Nam B 129. Vi n văn hóa (1988), ộ, Nxb. t ngổ
ậ ợ h p H u Giang.
ệ ữ ươ Văn hóa dân gian, nh ng ph ng pháp 130. Vi n văn hóa Dân gian (1990),
nghiên c uứ , Nxb. KHXH, HN.
ệ ệ ậ ệ ệ ệ 131. Vi n Văn hoá Ngh thu t Vi ậ t NamPhân vi n Văn hoá Ngh thu t
ệ ạ ươ ổ S tay hành h ấ ng đ t ph ươ ng Vi t Nam t i Tp. HCM (2012),
ộ nam, Nxb. Văn hoá dân t c, HN.
ệ ọ ể ậ ộ ổ ố ọ T ng t p Văn h c các dân t c thi u s Vi ệ t 132. Vi n Văn h c (2002),
ệ ổ ậ Nam, T p 2: Truy n c dân gian , Nxb. Đà N ng.ẵ
ệ ọ ể ậ ọ ệ ậ Tuy n t p Văn h c dân gian Vi t Nam, t p 3: 133. Vi n Văn h c (1999),
ệ ườ ườ ụ Truy n c ạ i Tr ng c ụ i Ng ngôn , Nxb. Giáo d c, HN.
ủ ư ặ ể ậ tuy n t p V. Ia. Propp 134. V. IA Propp (2004), “Đ c tr ng c a Folklore”,
ế ả ị ệ ủ ễ T p 2ậ , (b n d ch ti ng Vi t c a Chu Xuân Diên, Nguy n Quang Lê,
ễ ầ ị ị ươ ươ Nguy n Th Kim Loan, Tr n Th Ph ng Ph ng), Nxb. Văn hoá
ệ ạ ậ ộ dân t c – T p chí Văn hoá Ngh thu t, HN., tr.267302.
ạ ả ắ ộ B n s c văn hoá dân t c Khmer Nam B , 135. Th ch Voi (2011), ộ Trung tâm
ấ ả Văn hoá Tp. HCM xu t b n.
242
ượ ủ ầ ố ơ ở ệ C s văn hóa Vi t Nam 136. Tr n Qu c V ng (ch biên) (1998), , Nxb.
ụ Giáo d c, HN.
ị ộ ườ ữ ụ ọ T c ng trong văn h c: M t tr ợ ủ ng h p c a 137. Lê Th Thanh Vy (2013),
ố ả ứ ữ ậ nghiên c u Folklore trong b i c nh, ạ Lu n văn Th c sĩ Ng văn
ườ ạ ọ ạ ọ ố Tr ng Đ i h c KHXH&NV Đ i h c Qu c gia Tp. HCM.
ạ ơ ệ ể ậ Chuy n k Khmer t p 2 138. S n Wang, Lâm Xai, Th ch Xarat (1998), ,
ụ Nxb. Giáo d c, HN.
ộ ướ ấ ề ạ i tri u Minh M ng, 139. Choi ByungWook (2011), Vùng đ t Nam B d
ế ớ Nxb. Th gi i, HN.
ướ ế II. Ti ng n c ngoài
140. Alan Dundes (1965), “The Study of Folklore in Literature and Culture:
Identification and Interpretation”, Journal of American Folklore, (78:
308), p.136165.
141. Barbara KirshenblattGimblett (1998), "Mistaken Dichotomies", The
Journal of American Folklore, Vol.101, No. 400, pp.140155.
142. Barbara KirshenblattGimblett (1998), "Folklore's Crisis", The Journal
of American Folklore, Vol.111, No. 441, Folklore: What's in a Name?
pp.281327.
143. Charles W. Joyner (1975). “A Model for the Analysis of Folklore
Performance in Historical Context”, The Journal of American
Folklore, Vol.88, No. 349, pp.245256.
144. Chor Chanthyda (2004), An Analysis of the Trickster Archetype as
Represented by the Rabbit Character in Khmer Folktales, A Thesis
Presented to the Committee of the Ministry of Education, Youth and
243
Sport in Partial Fulfillment of the Requirement for the Degree of
Master of Arts, The Royal University of Phnom Penh.
145. Dan BenAmos (1982), Folklore in Context Essays, South Asian
Publishers, New Delhi, Madras.
146. Daniel A. Kelin (2007), “The Drama of Folklore: stories as teachers”,
Indian Folklore Research Journal,Vol.4, No.7, pp. 6476
147. Dell Hymes (1964), “Introduction: Toward Ethnographies of
Communication”, American Anthropologist New Series, Vol. 66, No.
6, Part 2: The Ethnography of Communication (Dec.), pp. 134
148. Donald Haase (2008), The Greenwood Encyclopedia of Folktales and
Fairy Tales, Greenwood Press, USA.
149. HansJörg Uther (2006), “the Fox in World Literature – Reflections on a
Fictional Animal”, Asian Folklore Studies, (Volume 65), pp.133160.
150. Hassan M. ElShamy (1976), "Behaviorism and the Text", published in:
Folklore Today: A Festschrift for Richard M. Dorson, eds. by Linda
Dégh, Henry Glassie and Felix Oinas, Bloomington, Idiana, pp.145
160.
151. Jacob, J.M (1993), “The Short Stories of Cambodia Tradition”,
Cambodia Linguistics, Literature and History, School of Oriental and
African Studies of University of London, pp.243262.
152. John Frow (1995), Cutural Studies and Cultural Value, Claredon Press –
Oxford, New York.
244
153. Library of Utah University, Life Folklore Archives and Guide to
Folklore Collecting Assignments [online], available at:
https://library.usu.edu/folklo/guide/front.htm, accessed on 22/3/2014
154. Lisa Gabbert (1999), “The “Text/Context” Controversy and the
Emergency of Behavioral Approaches in Folklore”, Folklore Forum
30: ½, pp.119128.
155. Miriam Mencej , “The role of Legend in Contructing manual cycle”,
Folklore (32), available at: http://www.folklore.ee/, accessed on
16/3/2012
156. Maria Ines Pallerio (2012). “Beliefs and Narratives in Sillong, India”,
NSFNR Newsletter, No.6, pp.2022.
157. Mario Louis Small (2009), “How many cases do I need?: On science and
the logic of case selection in fieldbased research”, Ethnography, 10
(1), pp.538.
158. Michel Verdon (2007) “Franz Boas: cultural history for the present, or
obsolete natural history?”, Journal of Royal Anthropological Institute,
13:2, pp.433451
159. Peter Bartis (2002), Foklife and Fieldwork – an Introduction to Field
Techniques, Library of Congress, Washington.
160. Richard Bauman and Charles L. Briggs (1990), "Poetics and
Performance as Critical Perspectives on Language and Social Life",
Annual Review of Anthropology, Vol. 19, pp. 5988.
161. Roger D. Abrahams (1993), “After New Perspective: Folklore Study in
the Late Twentieth Century”, Western Folklore (52), pp. 379400.
245
162. Simon J. Browner (2012), “Practice Theory in Folklore and Folklife
Studies”, Folklore, (123), p.2347.
163. Thomas A. Green ed. (1997), Folklore: an Encyclopedia of beliefs,
customs, tales, music, and art, Santa Babara, CA., USA.
246
Ụ Ụ PH L C
ậ ấ ư ầ ề ề Trong quá trình s u t m đi n dã, chúng tôi đã ghi nh n r t nhi u
ề ự ệ ề ế ệ ễ ướ ể ệ ấ v n đ , nhi u s ki n có liên quan đ n vi c di n x ng k chuy n trong
ủ ườ ớ ấ ộ ờ ố đ i s ng văn hóa c a ng ủ i Khmer Nam B . Tuy nhiên, v i c u trúc c a
ự ệ ủ ề ệ ể ệ ạ ố ả b i c nh t o nên s ki n k chuy n, nhi u tài li u đã ghi chép c a chúng
ể ụ ụ ộ ướ ể ả tôi ph i chuy n sang đ ph c v cho m t h ứ ng nghiên c u khác. B i l ở ẽ ,
ị ướ ự ệ ề ầ ỡ trong đ nh h ỡ ng ban đ u còn nhi u b ng chúng tôi đã th c hi n theo
ươ ứ ề ề ệ ề ố ph ng pháp đi n dã truy n th ng nên nhi u tài li u không đáp ng yêu
ứ ấ ố ả ụ ụ ệ ộ ầ ủ ấ c u c a c u trúc b i c nh (truy n th nh t trong ph l c này là m t minh
ứ ươ ự ề ầ ẫ ố ch ng cho ph ệ ng pháp truy n th ng). Truy n đ u tiên là s dò d m, tìm
ể ệ ế ố ấ ợ ư ề tòi cách th hi n còn nhi u y u t b t h p lí nh ng chúng tôi ch tr ủ ươ ng
ữ ự ứ ứ ệ ể ệ ạ gi nguyên tr ng đ minh ch ng cho quá trình th c hi n. Truy n th hai
ẫ ừ ệ ư ầ ể ố ế ả chúng tôi d n t tài li u s u t m và văn b n hóa đ đ i chi u, so sánh. 05
ệ ự ươ ớ truy n còn l ạ ượ i đ ệ c th c hi n theo ph ng pháp m i.
ụ ụ M c l c
Tên truy nệ trang
ễ ủ ớ ườ ự 1. S tích l vào năm m i (Chol Chnam Thmay) c a ng i Khmer 2
ự ễ ướ ủ ộ 2. S tích bông cau trong l i c a dân t c khmer c 7
ố 3. B n anh tài 11
ệ 4. Các câu chuy n xung quanh bàn r ượ u 20
ự ằ ị 5. S tích đ a danh Ch ng Ré 26
ữ ệ ổ ươ ả ị 6. Nh ng câu chuy n trong bu i th ẩ ng th o chu n b đám c ướ i 29
ố ề theo truy n th ng
ể ệ ễ 7. Truy n k trong l cúng trăng (Ooc om booc) 46
247
ễ ủ ớ ườ ự 1. S tích l vào năm m i (Chol Chnam Thmay) c a ng i Khmer
ị ậ ệ ỉ
ườ
ạ ọ
ạ ộ ỉ ế ạ ọ ủ ề Danh M nế ườ ể Tên ng i k : ế ế ể TT K Sách, huy n K Sách t nh Sóc Trăng Đ a đi m ghi nh n ờ Ngày tháng ghi nh n:ậ 30 ngày 15/4/2013 15 gi ế ề ể ạ truy n thuy t Th lo i: ớ ậ ổ ề ườ ể: 40 tu i, ng ụ ể ơ i Khmer, nam gi i, đã l p gia i k C th h n v ng ổ ở ườ ư ế ệ ề đình. Ngh nghi p: Giáo viên d y ti ng Khmer cho s sãi ng B túc tr ộ văn hoá Paly Trung c p Nam B t nh Sóc Trăng. Trình đ : Đ i h c; đang ọ h c Sau đ i h c. Bi ấ ế t nhi u sách ti ng Khmer c a Campuchia.
ứ ố ả ấ ủ ế t Chôl Ch’năm Th’mây, t Vào chi u ề ngày th nh t c a t
ế
ạ ộ ứ ệ ở ộ ế
ề ầ
ướ ễ ơ ồ ố ắ c nhà ông Danh M n là ngôi chùa Pô Thi K’sach, n i đang di n ra l
ừ ẳ ọ
ể ạ ườ ờ ớ i lên chùa dâng c m cho s . Tôi nh ông k l i cho tôi nghe s
ạ ơ ủ ễ ạ i B i c nh: ồ phòng khách gia đình ông Danh M n, có m t đ a cháu trai đang ng i xem ế ữ ca nh c Khmer. Tôi và ông M n ng i đ i di n nhau b gh gi a nhà, gia đình không có ai. Không khí tr m l ng, trong nhà có nhi u sách. Phía ễ ế tr ừ ngoài v ng vào. T ng đón năm m i, âm thanh nh c Khmer văng v ng t ự đoàn ng tích l Chôl ch’năm th’mây c a ng ư ườ i Khmer.
ướ
Văn b nả ộ ị ọ c đây có m t v g i là Ka binh ườ ỏ Tr Maha Prum, là ng i tài gi i, ….
ế
ọ
ọ
i ta dùng m t t
ộ ừ ắ ể
ế ấ K t c u ộ ế ư Ông Danh M n (DM) ng ng m t lát, ừ ầ ầ ế gì cho l m b m “không bi t dùng t ề ồ ướ ệ ẩ nó chu n ti ng Vi ng v t?” r i h ể ướ c đ c trong tuy n tôi nói: “hôm tr ấ ậ t p văn h c Campuchia tôi có th y ườ ế ụ …” ti p t c ng ầ ư ng ng đ suy nghĩ, m t nhìn lên tr n nhà.
ắ ả ọ ị ầ ố i
i cao, có
ầ ố ỏ ề ệ ọ ấ ỏ ề ệ ề ờ ọ Tôi nh c: có ph i g i là v th n t cao không? ồ DM: đúng r i, g i là th n t nghĩa là ông ta r t tài gi i v vi c ế ấ ông ta r t tài gi i v vi c thuy t ề ạ pháp v đ o, v đ i cho m i ng ườ i
248
ế ấ K t c u Văn b nả
ế thuy t pháp,
ư ườ ầ ẫ i tr n l n ch nghe trong đó có ng ộ ậ ư thiên. Nh ng sau này có m t c u bé ề ể ọ g i là ThoMàBal cũng am hi u v ế ự ề ạ th s , v đ o.
ạ
ệ
ầ ượ ế
ọ ọ ộ DM: Trong đ o Bà La Môn có 3 b ừ kinh là : kinh V đà, Kinh … (ng ng ứ ể đ suy nghĩ). Tôi nói: “th y c nói ằ c”. DM: b ng ti ng Khmer cũng đ ế ti ng Khmer g i là Trây Wêt, là ba ộ b kinh quan tr ng
ủ ừ ự
ộ ấ
ọ ả ườ
i nghe. T s ọ
ắ ư
ả ữ ư
ừ ướ
ả
ế
ề
ỉ ậ ử ố
ừ ậ ậ ơ ố H i ch m và ng p ng ng
ườ
ử ờ ta nghe ng ọ i thông minh, m i ng ể ả ế
ừ
ờ i tr
ỏ T s khéo ăn khéo nói c a mình, ấ ThoMàBal l y ba b kinh y ừ ự gi ng cho m i ng ườ khéo ăn khéo nói đó, m i ng i ngày càng a thích l ng nghe, trong ườ i đó có c ch thiên (nh ng ng c đây t ng nghe KaPinh Maha tr ầ Prum gi ng). Th n Maha Prum ủ nghe ti ng tăm c a chàng trai Tho MàBal li n nghĩ: “c u bé này khá nh , hôm nào xu ng th tài nó xem” ư Sau đó Maha Pr m xu ng th tài ươ i Thomabal : “Bây gi ườ i là ng ư ề đ u nghe thuy t pháp k c ch ế ướ c đây t ng nghe thuy t thiên tr ỏ ờ ủ pháp c a ta mà bây gi cũng b đi ủ ế ươ nghe thuy t pháp c a ng i. Thì ặ ế ỏ ta đ t 3 câu h i, n u nhà bây gi ẽ ự ắ ả ờ ượ ươ c thì ta s t ng c t i đ l ượ ạ ầ i. Ba c l đ u, còn không thì ng ứ ặ câu h i đó thì ông ta đ t ra là: th
249
ế ấ K t c u Văn b nả
ỏ ủ ườ
ấ ườ
ư ở i ta, ậ i Khmer g i là Key P c Sàr y ở ổ ố ở ổ đâu, bu i t
nh t h i cái duyên c a ng ứ ọ ng …. (không nghe rõ), bu i sáng ổ đâu? Bu i tr a i đâu?
ờ ấ i gi
ồ
ố
ỗ ể ư
ớ ạ
ớ
ố ố
ươ ườ ệ i Vi
ng đ ạ
ệ ớ
ờ
ả ờ ẽ
ạ ị
ự ậ
ố
ỏ ạ
ạ
ạ
ạ ư ế ế ớ ỏ ể ả ờ ứ ờ i Thomabal t c th i không th tr l ầ ớ ẹ ộ ượ c m i h n 7 ngày sau, m t tu n đ ỏ ủ ớ ả ờ i câu h i c a Kabinh sau m i tr l ấ ư ư Maha Pr m. Nh ng mà trong m y ả ngày đó không tìm th y l i ợ thì .. bu n quá, s quá nên tìm cái ạ ch đ thoát, ch y tr n đó mà. ồ ồ Nh ng do quá bu n, sáu ngày r i ố ệ ứ quá ki n s c đi nên m i ch y tr n ố ạ ố i thoát đó mà, nên ch y tr n . tìm l ỉ ướ ố ệ i g c Do m t quá nên m i ngh d ộ ố ố m t cây th t n t, trong quá trình ấ ồ ướ ố ng i d i g c cây th t n t thì th y ộ m t đôi chim “…Pri” (nghe ko rõ), ớ ươ t là t ng v i ng ự chim đ i bàng. Con cái và con đ c ỏ nói chuy n v i nhau, Pri cái h i: mai này mình có gì ăn?”. Anh “gi ị ự i: Mai mình s có th t Pri đ c tr l ớ ạ ồ Thomabal ăn r i”. Đ i bàng cái m i ỏ i sao mà có th t Thomabal h i: “t ớ ăn?” Chim đ c m i nói là do c u bé này thua câu đ do Kabil MahaPrum ố ặ i câu đ đ t ra. Đ i bàng cái h i l ớ ự là nh th nào? Đ i bàng đ c m i ạ i, đ i bàng thmuo (ti ng Khmer) l ề cái m i h i “theo anh ba đ u đó là
250
ế ấ K t c u
ở ặ
ườ ả ử
ướ
i là
ổ ố ướ i tr
Văn b nả ự ớ cái gì?” Chim đ c m i nói: cái m t nên i sáng là duyên con ng ườ ổ ư ặ i ph i r a m t, bu i tr a con ng ự ở ự ng c nên khi nóng n c con là ỗ ườ ấ ườ c v vào ng ng l y n i th ở ự chân ng c cho mát, bu i t ủ ườ c khi đi ng là nên con ng ử ạ ể ườ ng i ta r a chân đ cho nó s ch ủ ẽ ể s đ đi ng .
ỏ
Tôi chêm vào h i thêm “duyên là gì th y?”ầ
ề
ố
ụ
ề ạ
ư ế
ặ ư ệ ấ
ứ
ơ ớ ạ
ở ệ ế ướ ng v tôi và nói: n u Ông DM h ướ ế c t thêm thì hôm tr anh mu n bi ả ộ i tôi có nghe m t cái bài ca t ng gi ổ i sao bu i thích ý nghĩa sâu xa v t ư ở ổ ở ặ m t, bu i tr a sáng cái duyên ổ ố ở ụ ch n. N u mà i b ng và bu i t ử ỉ ố ủ t c a nó ch là r a mình nói nghĩa t ư m t hay làm gì đó thôi nh ng mà ứ nh ng khi nghe cái này (t c là tài ế t lí quá. li u mà ông nói) th y tri ầ [ông quay sang r y đ a con đang m nh c h i l n] và đi tìm cái tài li u đó …
ầ ả ấ ắ ặ ứ i thích
ệ ệ Ông c m tài li u đã ghi và gi cho tôi nghe. Ông nói:
ử ỏ ị ạ
ọ ọ ạ ọ
ậ ở ị ủ ề ề ọ ấ ườ Ng i ta ph ng v n các v d y h c ở ạ ậ đ i h c Ph t giáo hoàng gia ọ ạ Campuchia và đ i h c và đ i h c ề Ph t giáo BattamPoong nói v ý nghĩa sâu xa c a ba đi u v cái ạ ủ ề ớ ề Nghĩa th nh t là cái m t, g n li n ạ ủ ớ v i cái mi ng c a mình, thành ra t i ố sao r a? ý mu n nói trong quá trình ặ ệ sáng lên cái mi ng mình và cái m t ườ ả ớ ư mình ph i giao l u v i m i ng i ệ ướ nên tr c khi mình nói chuy n gì ả ấ đ y, thì mình ph i thanh t nh, thì nó cũng đúng v i ba đi u d y c a nhà
251
ế ấ K t c u
ạ ẩ
ư ậ ệ ẩ
ả ạ ớ ư ệ
ả ử Văn b nả Ph t là là “thân – kh u – ý”. Cái ể mi ng (kh u) mình ph i s ch đ ườ i giao l u, nói chuy n v i ng khác nên ph i r a.
ứ ự ươ ươ
ườ ậ ầ ướ ườ ộ ọ ở ng trình cao h c ằ ố
ồ ả
ấ
ệ ể ề ớ
ắ Còn ý nghĩa th hai, ng c nó g n ớ ủ v i trái tim, thì trái tim c a mình ạ ả ph i trong s ch, trái tim t t, trái tim ẩ ớ ờ ớ ạ v i đ o v i đ i. H i nãy là kh u, ờ ố là “ý”. Và cu i cùng cái bây gi ườ ơ ể ạ i chân đ i di n cho c th con ng là “thân”.
ằ ở ệ ng n m
i thôi. duyên, tôi nghe và ghi l i ta nói thì Nh ng mà nghe ng ề ấ mình th y đúng, vì nh n xét v văn ọ ạ c th y Ph m Ng c hoá, thì hôm tr ạ i đang d y D ng (?, m t ng Trà Vinh) ch ữ ệ nói r ng ngoài vi c nói nh ng gì ằ ễ văn hoá di n ra h ng ngày thì mình ủ ể ượ ng c a nó. ph i nói ý nghĩa bi u t ắ Thành ra tôi th y cái này ch c nó ượ ắ ng, g n li n v i ý nghĩa bi u t ể ệ vi c làm thì khác, còn ý nghĩa bi u ượ t xâu xa trong vi c làm đó là gì?
ậ ầ ồ ớ Tôi g t đ u đ ng ý v i ông DM
ư
ỉ ầ ả ầ ầ ị ớ
ỏ ố
ợ
ạ ủ ầ Tôi h i: theo th y ý nghĩa c a ệ truy n này là gì? ạ i sao l ầ i là ngày đ u
ư Tôi: Nh ng t năm m i?ớ ư ấ ạ nh ng ế còn liên quan đ n
ự ắ c t Sau đó thì th n Maha Pr m t ầ đ u mình ch u thua. B y cô con gái ủ c a th n m i mang đ u lên đ nh núi Tu Di. ệ DM: Ý nghĩa truy n này là mu n ca ườ i ng i con ng DM: Cái này tui cũng th y l ư ẽ ch a rõ, có l ạ đ o Bà La Môn.
252
ự ễ ướ ủ ộ 2. S tích bông cau trong l i c a dân t c khmer c
ườ ế ạ ấ Ngày x a có b n ng
ộ ố ườ ạ ấ ằ ầ ớ
ậ ế ọ
ậ ỏ ể ỡ ườ ế ượ ườ ầ ố i thanh niên cùng k t b n r t thân thích. ả i b n y bàn lu n v i nhau r ng chúng mình c n ph i ả i đ bái h c phép thu t đ n sau này b n i bàn
i khác khi c n. Lúc đó b n ng ấ ố ạ ờ ấ ỹ ế ố ư M t hôm, b n ng tìm ki m Đ o sĩ nào có tài gi thân đ c nh và cùng giúp đ ng ậ lu n nhau r t k càng đi đ n th ng nh t.
ườ ượ ặ ư c g p nh ý
ố Hôm sau, b n ng ườ ồ ự i chia tay, t ọ ư ạ đi tìm đ o sĩ và đ ậ ở ơ ố ủ ừ mu n c a t ng ng i, r i bái s xin h c phép thu t n i xa khác nhau.
ộ ấ ỏ
ọ ậ ắ ậ ề ấ
ộ ữ ượ ề ướ ấ ọ ộ c r t hay và m t thanh niên n a đ ộ i. M t thanh niên ọ ượ c phép ế ậ c h c phép thu t bi n
ế ố ườ ạ M t thanh niên h c phép thu t v xem bói r t gi ượ ọ đ c h c v phép thu t b n cung r t tài. M t thanh niên h c đ ậ ặ thu t l n n hoá ng i đã ch t s ng l i.
ọ
ệ ả ố ố ố Ngày tháng đã trôi qua, không bao lâu vi c h c phép c a b n bái i thanh niên cũng đã thành công. Cu i cùng c b n ng ủ ườ ệ ử i đ t
ng bi ườ ệ ư ụ ừ t s ph t ng ng ườ ở ề i tr v .
ộ ề ườ Ư Trên đ
ọ ớ ộ Ư ừ
ướ ẽ
Ố ườ ầ Ư ọ ng v có m t con sông l n g i là ST NG, ST NG đó có ọ ừ ấ tên g i là Ê KA NETI, giáp ST NG có m t cây g a r t to, cây g a đó g i ơ ạ i cây là n i s ch s mà là cây NI CR T nhi u lá cành sum sê, bên d ọ không c n ng ề i quét d n.
ườ i thanh niên khi bái bi
ệ ư t s ph tr v đ ấ ụ ở ề ượ ộ ẫ
ườ ế ứ ế ề ố Nói v b n ng c đ n ạ ố ặ i g c cây NI CR T này cùng lúc r t ng u nhiên. Cu c g p ạ ừ ự ấ i h t s c vui m ng vì các b n
ờ Ố ặ g p nhau t ư ậ ả ố ờ ạ b n trong s b t ng nh v y c b n ng ả đã chia tay nhau kho ng th i gian dài.
ườ ạ ồ
Lúc đó b n ng ọ ậ ủ ừ
ừ ể ạ ề ự i b n ng i bên nhau k l ể i. Sau khi k xong ng ể ằ ướ ườ ạ ả ố i v s vui bu n và tình ạ i b n nào b n ườ ề i đ u ng, vì hi u r ng c b n ng
ố ồ ườ hình h c phép thu t c a t ng ng ấ n y chúc m ng cho nhau và sung s ọ ượ h c đ ậ c phép thu t khác nhau.
ớ ệ ộ
ố Cùng v i câu chuy n: Có m t nhà vua tên là PRE BAT ME HA NU ộ ng qu c CRE ME. Nhà vua có m t công chúa tên là KHÊ MA RI. ở ươ v
253
ượ ờ ỏ c m i hai tu i, hoàng hâu đã qua đ i b đi công chúa
ườ ế ổ ườ ổ Lúc công chúa đ ớ ố s ng v i vua cha cho đ n tu i m i sáu.
ộ ế ạ ớ
ầ ạ ạ
ể ắ
ọ ấ ồ ắ ề ắ ạ ơ M t hôm, công chúa tâu đ n vua cha xin đi d o v i các cô gái ừ ộ theo h u. Trong lúc đang d o có m t con đ i bàng g i là CRÚT bay t ồ núi HÊ ME PEL qua đ săn b t m i, CRÚT khi nhìn th y công chúa xinh ố ẹ đ p h n các cô gái li n h cách xu ng b t công chúa r i g p bay đi.
ắ ượ
ể ạ ố ế ạ
ế ọ ừ ắ ườ ạ K l c tin đã h c t ng i b n sau khi n m b t đ i b n ng ộ ạ ồ ố ư ế ậ ủ ừ t trình đ phép thu t c a t ng b n có tài nh th nào, b n r i mu n bi ả ọ ử ớ ọ m i h p ý nhau th tài đã h c xem có k t qu hay không.
ườ ạ ậ Đ u tiên ng i b n h c đ
ầ ằ ọ ượ ộ c phép thu t xem bói th tài tr ắ ượ ử ộ
ư ạ ữ i cho chúng ta, nh ng món v t r t quý giá đó tr ướ ắ c b t ậ ấ c m t món v t r t c khi
ớ ượ ổ ậ ượ ọ ớ ệ ầ đ u bói r ng: Hôm nay có m t con thú d săn b t đ ậ ấ quý giá mang l ả nh n đ c ph i sinh ra chuy n cãi c l n, sau đó m i đ ướ ả c n tho .
ừ ạ
Bói d t l ặ ố ườ ạ ế i b n và s p bay qua ST NG. Ng i b n bi
ắ ươ ậ ắ
i, ngay lúc đó, đ i bàng CRÚT v a mang công chúa bay ườ ạ Ư t phép ắ ng cung trúng ngay thân CRÚT làm cho Ư ừ ữ ứ ờ ngang m t b n ng thu t b n cung b ng tên gi CRÚT buông công chúa t ả ớ móng chân th r t gi a ST NG.
ấ ậ ả
Ng ố ườ ạ ế ề ờ Ư ồ
ậ ặ ứ ấ ế ng s
ậ ế ứ ậ ạ ố ồ Ư i b n có phép thu t l n, th y v y li n nh y vào ST NG r i ườ ạ ố ế ặ i b n cu i l n xu ng đ n ôm đ công chúa c u lên đ n b ST NG. Ng ử ươ ẩ ế cùng có phép thu t bi n hoá, th y công chúa đã ch t, kh n tr ụ d ng phép thu t bi n hoá c u công chúa s ng l i.
ẹ Công chúa r t xinh đ p, c b n ng
ấ ợ ủ
ả ố ả ệ ứ ề ố ấ ườ ạ i b n ai cũng có ý mu n l y ư ườ ấ ườ i n y cũng đ a công chúa làm v c a mình, tranh c i nhau ng i nào ng ạ ặ ra v thành tích công lao trong vi c c u công chúa khi g p n n.
ả ự ệ ế S ki n tranh cãi không gi
ườ
i quy t đ i À CHAR g i là PRE PÔ THI SÁT. Ng ề ọ
ế ượ ườ ằ i s ki n r t công b ng, có nhi u ng ườ ạ i b n đ
ừ ầ ọ ả ự ệ ấ ố ủ ườ ể i k ra nguyên nhân s ki n đã xãy ra t
ượ ộ ả ư c, nên ph i đ a đ n m t i À CHAR này có tài cao ậ ườ i tôn tr ng và tin c y. ế c trình đ n, PRE PÔ THI SÁT ố ế đ u đ n cu i, ấ c nguyên do, sau đó ch p
ườ ng trong hoà gi ự ệ Sau khi s ki n c a b n ng ả ố ả b o c b n ng ườ ể ừ t ng ng ậ nh n hoà gi ượ ự ệ ể i k xong PRE PÔ THI SÁT hi u đ ư ố ả ự ệ i nh sau: i s ki n cho b n ng
254
ẻ ủ
ố ề ự ề ứ
ế
ấ
ề t, gây ra nhi u phi n ph c. Con ng ả ể ỡ t giúp đ nhau, thông c m nhau đ tìm l ườ ạ ụ ố ộ ườ ườ ẽ ọ PRE PÔ THI SÁT phân tích v s chia r c a m i ng i s đem ự ấ ườ ầ i c n nh t là s ạ ạ i h nh phúc trong ệ i b n này cho th y vi c i trong xã h i. PRE PÔ THI SÁT
ủ ế ự ệ ư ả ẳ ị ả ạ ậ l i h u qu không t ế đoàn k t, bi ộ ố cu c s ng. PRE PÔ THI SÁT giáo d c b n ng nên làm và không nên làm c a con ng kh ng đ nh gi i quy t s ki n nh sau:
Ng i cha, vì
ườ ể ế ả ượ ướ ẳ ờ ấ ườ i thanh niên đã xem bói đ ự ệ t các s ki n x y ra tr ườ ị c kh ng đ nh là ng ệ c th i gian xu t hi n. ng i này hi u bi
ẳ ị ch t cho s ng l
ế ừ ế i thanh niên đã bi n t ư ụ ườ ố ườ ượ ứ ườ ườ Ng ẹ i m , vì ng i này có thí d nh là ng ạ ượ i đ i sinh đ c kh ng đ nh c đ a con (tái
là ng sinh).
ắ ượ ẳ ườ ị c kh ng đ nh là ng i anh vì
ườ ế ả ệ ườ Ng i này bi i thanh niên đã b n cung đ t b o v và chăm sóc cho em. ng
ườ ặ Còn ng i thanh niên cu i cùng là ng
ượ ố ẳ Ư ố i đã l n xu ng ST NG ườ ồ ườ i i làm ch ng vì ng
ứ ố ấ ườ ị c kh ng đ nh là ng ầ ế đ n c u s ng công chúa đ ể này đã ôm p vào thân th công chúa đ u tiên.
ả ủ ượ ầ Ph n gi
ố c b n ng ỉ ẫ
ồ ậ ặ
ế ạ ứ
ể ượ ứ ư ủ ế ng tr ng đ n công lao c a ng
ườ ế ự ệ i i quy t s ki n c a PRE PÔ THI SÁT đ ồ ạ ờ ệ ự b n đ ng lòng và th c hi n. Đ ng th i PRE PÔ THI SÁT ch d n cho ườ ướ c cùng công chúa KHÊ MA RI, t phép thu t l n n ng i thanh niên bi ấ ả ấ i trang trí thành ba bó, t c bó th nh t trang trí bông ph i l y bông cau l ườ i cau và cài thêm 21 trái cau non đ t cha.
ể ượ ng
Bó th hai trang trí bông cau và cài thêm 12 trái cau non đ t ế ườ ư ủ ứ tr ng đ n công lao c a ng ẹ i m .
ể ượ ng
Bó th ba trang trí bông cau và cài thêm 6 trái cau non đ t ế ườ ủ ư ứ tr ng đ n công lao c a ng i anh.
ẳ ượ ượ i, đ
ế ở Công chúa KHÊ MA RI do ch t ủ ị c kh ng đ nh là ng i con c a n ứ Ư trong ST NG sau đó đ ư ậ ướ c. Nh v y đ ư ườ ị ượ
ướ ị
ấ ườ ồ ấ ạ ạ ạ l ấ l y bó bông cau th nhì đã đ nh 12 trái cau non t ẹ ủ c a m là n ị ủ là giá tr c a bông cau r i c p 12 l ng b c này cho ba ng ượ ố c s ng ậ c công nh n ế ng tr ng đ n công lao ạ ạ c. Ngay lúc đó PRE PÔ THI SÁT quy đ nh l y 12 l ng b c i thanh niên là
255
ứ
ướ ẹ ặ ơ
ữ ả hôm nay ph i nh và gi ườ ừ i t
ườ ệ ng i có công lao trong vi c c u công chúa KHÊ MA RI. Có nghĩa là ườ ng c và công chúa đáp n cho cha m và anh, và i thanh niên l n n ơ ủ ớ ượ ặ c d n dò thêm hai ng đ gìn công n c a ườ i này mãi mãi. ba ng
ố
ướ ặ ặ ặ Cu i cùng PRE PÔ THI SÁT dâng hoa chúc phúc thành hôn cho ợ
c và công chúa KHÊ MA RI g p nhau thành c p v ớ ề ầ ạ ồ thanh niên l n n ố ch ng s ng chung v i nhau đ y nhi u h nh phúc lâu dài.
ổ ư ủ
ể ườ ệ i, ng
ự i Khmer th ẹ ổ ướ ể ộ Theo n i dung câu chuy n k trên, là s tích c x a c a dân t c ng trang trí ba bó bông ừ ờ c cho th i bu i tr
ộ ườ ễ ướ ư ậ c Khmer, nh v y khi có l ủ ớ ế cau đ nh đ n công lao c a cha, m và anh có t ế đ n nay.
ườ ể ầ ạ ạ ạ ị (Ng ạ i k th y giáo Th ch M nh, Th nh Tân, Th nh Tr , Sóc Trăng)
ệ ư ầ ề Ti n Văn Tri u s u t m
256
ố 3. B n anh tài
ố ệ ử Pras Thôn
ị T a đự ề/ s ki n ự ệ : iườ tham gia: Tên ng
ệ ệ
ể ậ ị ế ề ầ Đ a đi m ghi nh n ệ t, xã Liêu Tú, huy n Tr n Đ , Sóc
ổ ế ự ư ứ ạ ả Ngày tháng ghi nh n:ậ ể ạ Th lo i: i có ch c năng gi i thích
ụ ể ơ ề ườ : Chuy n b n anh tài và hoàng t ạ Th ch Thuôl và 5 v cao niên, không ghi rõ tên (vì ố ả b i c nh không ti n can thi p) ấ ư p B ng Tri Trăng 12/3/2013, bu i sáng ổ C tích th s nh ng l ễ nghi l C th h n v ng i tham gia
ớ ạ
ọ ộ ườ ưở ề ệ ổ ể
ạ ệ Ông Th ch Thuôl năm nay 64 tu i, là nam gi ng tr ố
ượ ườ ứ c 30 năm. c xem là trí th c Khmer, t c là ng
ổ ệ ỉ ư Ông Thuôl đ ề ừ ệ
ầ ệ ừ
ị ướ ủ ố ượ ng t
i cách s ng đ t ông v a k nh ng cũng v a phê phán nó không văn minh, c ướ ữ ừ ủ ế ớ ừ ng c a nhà n
ữ ắ
ẽ ặ ấ ệ i, ngh nghi p làm ầ ề ru ng, nguyên phó hi u tr ng ti u h c Liêu Tú, huy n Tr n Đ , ọ ư ọ ạ Sóc Trăng, đã ngh h u. Ông t t nghi p Trung h c s ph m và d y h c ọ ứ ượ i có h c đ ả ấ v n ph thông và có ngh nghi p là th y giáo, t ng làm công tác qu n lí, ế ố ữ ừ đã t ng đi tu. Trong suy nghĩ và quan ni m c a ông v a có nh ng y u t ề ớ ọ c cho là văn minh (do thiên v khoa h c, chính tr , h ừ ể ư ổ ế ộ ố m t s chi ti ủ ủ ươ ủ c) v a có nh ng k t tinh c a h , không đúng v i ch tr ụ ậ ệ ề ề n n văn hóa Khmer cô truy n (qua vi c ông n m rõ nh ng phong t c t p quán r t ch t ch ).
ạ ữ ọ Nh ng ng
ườ ớ i còn l ổ ả ặ
ủ ồ i b n đ ng niên. H cũng là ng
ị ơ ơ ườ ế ế ạ ọ ọ ượ ề ễ ạ ọ
ứ ắ
ế ữ i là nh ng v cao niên trong sóc, h cũng làm ữ ộ ị ư ru ng nh ng đã l n tu i nên th nh th i h n, sáng có d p đi g p nh ng ườ ạ i k t tinh văn hóa c a xóm làng ng ư c h c nhi u nên h n ch trong cách di n đ t. H có nh ng do không đ ở ể ạ ữ ả kh năng đánh giá nh ng gì ông Th ch Thuôl k và “tung h ng”, nh c nh ế n u ông Thuôl quên chi ti t.
ố : Tình hu ng kích thích
Trong đ tợ đi s u t m đi n dã kéo dài ầ ở ấ ề ộ ầ
ụ ề ỉ ữ ệ ầ ư 15/3/2013), tôi ng trong nhà m t th y giáo ổ huy n Tr n Đ , t nh Sóc Trăng. Bu i sáng, khi thanh niên và nh ng ng ế 05 ngày (10/3 đ n ngày ế ư p B ng Tri t, xã Liêu Tú, ườ i
257
ị ỏ
ố ạ i quán t p hóa, có bán cà phê và các lo i th c u ng. H
ờ ự ộ ổ ng ng i t ướ
ớ ứ ộ ệ
ế ườ
ị ế ệ ầ
ị ạ ể
ệ
ủ ề ố
ắ ạ
ị ề ấ ạ ả
ườ ủ ị ậ ế i bi
ề ễ t nhi u l ấ ủ ọ c m i ng
i Khmer trong l ủ ạ ỏ
ườ ườ ư ỏ i Khmer không? Tôi c ộ ễ ướ c t s tích l i ng
ồ trong đ tu i đi làm đ ng, hay đi làm thuê ra kh i nhà, các v cao niên ọ ạ ồ ạ ườ th ệ ệ ố c và nói chuy n th i s . Tôi cũng tham gia vào cu c trò chuy n u ng n ớ ườ ớ Ông Thuôl gi i thi u tôi v i ba i đàn ông khác. v i ông Thuôl và 05 ng ệ ư ầ ắ i kia, trong đó có nh c đ n vi c tôi đang đi s u t m truy n dân gian ng ầ ệ ề t nhi u chuy n, yêu c u Khmer. Ba v kia nói ông Thuôl là th y giáo nên bi ắ ườ ề ả ậ i đ u không b t ông k cho tôi và các v còn l i nghe. Tuy v y, c 06 ng ợ ổ ộ ị ớ ề ầ đ u mà trò chuy n v mùa màng, thóc lúa. Ch t có m t v l n tu i, mình ả ườ ụ ậ v n xà rông – trang ph c truy n th ng c a ng i Khmer đi ngang. C sáu ỏ ắ ị ề i. Tôi h i: v đ u ch p tay vái chào, v cao niên kia cũng ch p tay chào l ả ờ i: “Ông y là ai mà các bác đ u ph i chào v y?”. Ông Th ch Thuôl tr l ừ ông đó là v à cha c a sóc này, là ng nghi, có t ng đi tu, ể ượ ư ườ i kính n nên ai cũng chào. Lúc y, cô ch quán b ng ra đ ờ ễ ướ ườ ủ ộ ừ ộ c i, m i m t dĩa bánh g ng, m t lo i bánh c a ng ả ờ ướ ủ ườ ọ i là đám i c a ai? Cô ch quán tr l m i ng i ăn. Ông Thuôl h i đám c ừ ủ ầ ứ ứ c a đ a em ru t. Ông Thuôl quay sang tôi h i: th y ăn bánh g ng ch có ứ ạ ế ự i và th a: “D xin bác c bi k ”.ể
Văn b nả
ạ
ượ
ồ ắ ầ ẫ ệ
ườ ạ ậ ợ ế ấ K t c u ộ ấ Ông Th ch Thuôl (TT) nh p m t ụ ể ằ ng m cà phê r i b t đ u k b ng ế ế ti ng Vi t, đôi khi pha l n vài ti ng Khmer
ệ ả ố i không có nhà và nghèo B n ng ấ ầ ọ c ông th y th y đi h c đ o, đ ươ ệ ử ể ạ đ d y. Ông th ng nh n làm đ t ứ ố ặ ầ th y d n v mình chăm sóc b n đ a ọ ậ ố ể t đ nó h c hi u qu th t t ọ ệ ườ ể
ườ ng, l
ệ ỏ
ề ổ i k không h đ i ờ ể i k ụ ra thi n chí vì câu c t, ả ể ằ ế do ph i k b ng ti ng ệ ượ Gi ng đi u ng ớ so v i cách nói bình th không t ư ẽ nh ng có l ớ ệ t nên m i có hi n t Vi ng đó.
đây các khóa cũng không đ ượ ử c s
Ở d ng.ụ
258
Văn b nả ỗ ườ
ậ ứ ế i có 01 ợ i ch t mà cho nó
ầ ố Sau khi thành tài, m i ng ắ ể ặ đ c đi m: b n cung, xem bói, th ườ ặ l n và c u ng ạ ố s ng l i
ệ
ọ ề ố ng v b n ng ạ
ọ hoàn sinh. ừ ả ờ , l ở ố ế ấ K t c u ơ ệ ố ồ ộ M t ông ng i đ i di n nói: “D ! ả ườ ứ i … hông ph i đâu, kêu là c u ng ư ố gi ng nh bác sĩ v y đó”. Ông TT ả nói: à g i là th y thu c có phép c i ử t ộ ể ừ Ông TT v a k v a dùng đi u b ể ệ ễ đ di n t i nói có gi ng đi u, ạ ấ nh n m nh cu i câu
ị ộ
ồ
ứ ư M t v nói: “T ng” là sông ch ả ồ không ph i h . Ông TT đ ng ý , là sông ăn ra bi n. ể
ậ ạ ộ
ạ ủ ướ ằ ườ ườ i n m Trên đ ỉ ướ ố ộ ồ ớ i g c cây c nh m t h l n. ngh d ỏ ườ ố i thách nhau xem ai tài gi B n ng i ế ườ ữ ạ t i thách anh bi Nh ng ng i còn l ủ ệ ử bói, nói th chuy n c a ngày mai ở ậ t sách v ra xem có gì. Anh bói l cóờ xem nói là ngày mai đúng 8 gi con chim “đ i hoàng” b t m t công chúa c a n ắ c nào đó bay qua đây.
ế ả ạ Th t ra là chim “đ i bàng”, do ông ệ t. Ba không phát âm đúng ti ng Vi ố ị v còn l i cũng không ph n đ i.
ị ệ ạ ờ Cách nói “8 gi ” b hi n đ i hóa.
ượ ộ ờ ự ậ ắ
ư
ờ ấ ỏ
ườ ọ
ị ạ ủ ữ ố Ngôn ng đ i tho i c a các nhân ệ ậ c bình dân v t trong câu chuy n đ ủ hóa nh cách nói hàng ngày c a ơ đám thanh niên n i phum sóc. Cách ế ạ ễ i nói gián ti p di n đ t hoa mĩ hay l ẽ ữ ủ c a nh ng ng i có h c s hoàn ớ toàn khác v i phong cách dân dã ủ c a các v này. ơ ộ
ề
ẻ ế ứ ở t c u ng
ườ ố
ấ
ằ
ệ ọ ị ừ ể ừ ườ i, gi ng ra v thú v . V a k v a c ụ ỏ ẻ ế ị t, liên t c v bi Ba v kia cũng t ậ ầ ẻ ụ ọ g t đ u và ph h a. Ông TT có v ế ế ứ hào h ng nên nói ti ng b ng ti ng ế t luôn, không chêm vào ti ng Vi ườ ắ ế ỏ Hôm sau, đúng 8 gi s th t có ạ m t chim đ i hoàng c p công chúa ấ ấ bay qua. Nhìn th y công chúa r t ườ ẹ i kia nói anh chàng đ p. M y ng ử ắ ề ắ i th b n đi. Anh li n b n gi ớ ươ ắ gi ng cung b n con chim r t ố xu ng sông sâu, kéo theo công chúa. ệ ớ i m i nói: “trách nhi m Anh b i l ả ớ ủ c a tao, tao ph i v t công chúa lên”. ư ớ Nói xong li n v t công chúa lên nh đã ch tế ớ i m i gi Anh bi phép ậ ứ ra c u công chúa s ng d y. Sau đó ố ề ả ố c b n ng i đ u mu n l y công chúa làm v . Ai cũng tranh công: i nói: “n u không có Ng ườ ợ i b n gi
259
ế ấ K t c u
Khmer n a.ữ
ụ ứ
ỏ
ố
ứ
ướ ị ố i”. Không ai ch u b
ở ế ườ ậ ứ
ướ ể ủ ạ ể ử ệ Văn b nả tao thì chim đã mang công chúa đi ấ ồ r i, l y gì t i mày c u”. Anh bói ế nói: “n u không có tao đoán thì làm ơ ộ ắ ượ c?”. Anh b i l sao mày b n đ i ớ ế i nói: “n u tao hông v t lên thì gi ượ ọ c mà làm sao b n mày có đ ế giành?” Anh cu i cùng nói: “n u tao ấ không c u công chúa s ng thì l y ỏ đâu mà đòi c h t.ế ậ ư Lúc đó, Thích Ca ch a thành ph t, ầ còn đ u thai i, làm con ki p ng ủ ỉ c a t phú giàu có, đang đi làm cho ặ c đó. Vua đ t cho ông đó vua n làm tòa án đ x ki n. . Ở “Ông đó”t c là Ph t Thích Ca đây, chúng tôi ghi nguyên văn di nễ ngôn k c a ông TT l i, không biên t p.ậ
ồ
ườ ớ ỏ ừ ạ i bói và ng
ắ ườ ắ
ủ ộ M t ng Ông TT ch a l ắ ứ i nh c “B n cung” ch ! ữ ạ i. ẽ
ạ
ườ ườ ừ i t ng, R i ông m i h i t ng, ng ớ i. Sau đó ông m i nghe trình bày l ườ ứ ố i c u s ng phán: Ng ẹ ớ ạ ẽ i s làm cha v i m công chúa. l ắ Còn ông b n súng, (à quên ) b n cung thì làm anh c a cô này. Còn ườ ớ ừ ướ i sông lên s làm ng d i v t t ồ ậ ỏ ườ ố i cũng th a thu n ch ng. B n ng ế ủ ả ớ ồ đ ng ý v i cách gi i quy t c a ông ử ệ x ki n. ế i là ng
ượ
ườ ữ
ượ ồ ả ộ ự Đo n này còn thi u m t s gi i ơ ạ ế thích vì sao l t b i i bi ướ ớ m i đ i công chúa làm c c ồ i kia ch ng và vì sao nh ng ng ữ ả không đ c. Tuy nhiên c nh ng ườ ng ớ i ng i đó cũng không nh .
ứ c t
ọ
ườ Và đám c tr ng cho ng ượ ố bà u ng r ướ ượ ổ ườ u, và hai ng i đ ch c long i này. Làm cho ông ồ i này ng i
260
ế ấ K t c u
i kia là anh. Đó ườ ệ ủ i c a ng
ướ ộ ị ườ i ng ễ ướ c
ế
ổ ồ ể ụ ụ ộ
ẹ ạ ể ặ ườ M t v chen vào: sau khi c i ữ ọ đem bánh đi bi u h hàng, nh ng ườ ớ i l n tu i. Ông TT đ ng ý và ng nói thêm:
ườ ể ấ ồ
ờ ủ ế c
ụ Văn b nả ườ ẹ ư nh là cha m , ng ộ ụ ở tr thành m t t c l ờ ế Khmer đ n bây gi . ả i ph i có i Khmer làm l Ng ộ ụ ộ hoa cau và bu c thành ba ch m. M t ể ch m đ cho cha m , m t ch m đ ụ cho anh, ch m còn l i đ đ t lên các ọ món bánh đi cho h hàng i ta l y bánh đ trên Đúng r i, ng ẻ ớ ờ bàn th , hai cái bánh l n hình r ườ ạ ể i Khmer qu t đ trên bàn th . Ng ổ ứ ễ ướ t i ch y u bên nhà gái, ch c l nhà trai mu n làm hay không cũng ượ đ ố c. Đó là phong t c.
ỏ ạ ử ệ
ổ
ế
ồ i làm ch ng không?”. C ề ra bi i đ u t ả ủ Tôi h i: “Trong đo n x ki n c a ọ ông quan, thì ng có nói vì sao ch n ả ơ ộ anh b i l ỏ ườ ố b n ng t và tranh nhau nói. Ông TT gi i thích:
ừ
ạ ự ụ đáy ớ đ ng ch m v i
ế
ả t truy n nào v ng ồ ệ ố ừ
ồ ầ l i:
ỉ ấ
ượ ặ ộ ữ ờ ổ ấ “À, ông y nói do anh này ôm t ể bi n lên có s nhau”. ỏ ế : ấ Th y không khí rôm r tôi h i ti p ườ ề ầ i “Th y có bi Khmer có ngu n g c t đâu không? ả ờ cái đó không rành Ông TT tr ề ư ế ắ l m, có nh ng là truy n thuy t khó ự ớ ự c, nh l ng ch ng thôi. tin đ
ắ ồ ọ ộ ứ ệ ặ ắ ể ấ ừ ả ữ Nhìn chung nh ng câu chuy n mà ự ề ch p vá nhi u ông TT k có s ự ể ọ m nh, gi ng ông k không t tin, ư ố ồ ố ườ i ta nói không có H i đ u kia ng ai trên trái đ t này, ch có m t ông ộ tr i ng s p đ t có m t n m t nam, r i h sanh ra 10 đ a, 5 trai 5 ướ ế i gái. Sau đó s p x p cho 5 c p c ộ nhau và chia thành t ng dân t c. Ngu n g c gi ng nhau, nh ng chia
261
ế ấ K t c u
i Hoa, ng ườ i ạ ệ Văn b nả ườ ặ ừ thành t ng c p ng ườ i Mĩ, … t, ng Vi ệ
Nghe ng ư
ấ ể
ậ ế
ộ ớ ề
ướ
ệ ụ ệ ộ ườ
ả ắ ạ
ệ
Campuchia.
ế ơ ồ ọ
ấ ườ ể ư i nói: “nh ng Khi k xong ông TT l ắ ấ mà m y chuy n này mê tín l m, ậ ườ ừ i ta nói v y đ ng có tin. ế ứ ế t th nào. Nghe ch mình ch a bi ư ứ ấ m y ông lão k ch ch a th y sách t có th t hay không. nói bi ờ ư Ng ng m t th i gian, ông TT nói: trong “tui có nh v chuy n t c l i, nói vì sao lúc đ ng phòng đám c ồ ướ c, ng i ch ng cô dâu đi vào tr ợ ph i n m v t áo v ”. Cái đó có 01 ệ cái tích truy n. Chuy n này là ậ ở ệ chuy n có th t ạ ừ H i ng ng l t Chăm hay i, không bi ị Chàm. Ba v kia cũng nói là không rõ. Tôi nói, Chăm và Chàm là gi ngố nhau.
Prach Thôn l n lên xin i, nh ữ ớ ở
ủ Cách phát âm c a ông Thuôl nghe ườ ơ ặ h i n ng và khác v i nh ng ng i khác. Thay vì là Pras Thông, ông nói thành Prach Thôn.
ở ướ ộ H i đó có m t ông vua g i là À ườ Tích Pôn Sa, ng i Căm Pu Chia, có con trai tên là Prach Thôn. Ông vua ế ị i Chàm chi m đ t, lên này b ng ạ ướ i n c đó. Khi hoàng ngôi làm vua t ờ ớ ở ạ ử t l ờ nh trong cung vua, làm vua Chăm ủ ướ ị chính tr trong n c c a vua Chăm. ộ ố ờ nh trong m t g c cây, Prach Thôn ậ ế ố c là con v t. v n ki p tr ế
ừ ế
ố ộ
ả
ậ ơ ư ậ ở ế
ạ D ng l t cái cây trong i không bi ệ ế ư ế ti ng Vi t kêu th nào nh ng ti ng ọ Khmer g i là Bo k Thlo k. ộ ị Có m t v nói: Đâu ph i! Ph t đi hóa ả ứ duyên, ch đâu ph i dâng c m. Ông TT: nói: à, đi hóa duyên.
ơ ạ
ứ ủ ệ ậ ậ ệ ậ ế ế ộ Đo n này ông TT đã ghép m t chuy n khác c a đ c Ph t vào chi ti t cái cây ướ ẽ ậ Có con v t trong cây đó. Ph t đi ỉ ạ ồ ơ dâng c m. Đ n tr a ng i ngh l i ậ ấ ố g c cây đó, th y con v t ra nhìn, ở Ph t cho c m nó ăn. Khi nó m ở ưỡ mi ng ra, cái l i nó m làm hai. ớ Ph t m i nói: con v t này ki p sau nó s làm vua n ậ c này.
262
ế ấ K t c u
Văn b nả ệ
ế ườ ậ ứ i chen vô: Làm v t ch ng ớ Có ng ả gi , nói là sách cũ.
ộ ế ể ể ử ề
ọ ớ ộ ệ ể ạ ứ
ồ ứ
ớ ễ ầ ớ ế ắ ẫ Cách k thi u logic, nh đâu k đó. ạ ấ Đi u này cho th y m t khía c nh ớ quan tr ng trong vi c ghi nh ỉ ệ truy n dân gian. Ch khi nào các tình ệ ế t trong chuy n có ý nghĩa và có ti ườ ớ ộ ứ i ch c năng v i c ng đ ng thì ng ẽ ta m i d ghi nh , n u không thì s ấ ễ r t d nh m l n, ch p vá. ư ấ ở ạ i chuy n Prach Thôn. Hoàng Tr l ể ấ ạ ấ ố ử mu n ki m cách đ l y l t i đ t ố ướ ướ i g c cây c m i cho chôn d n ạ ượ ộ ố ộ ng vàng Bo k Thlo k m t v n l ử ơ ố và làm m t cu n sách h trên l a đó đi nói cho nó cũ. Sau đó, hoàng t ấ ướ ớ v i vua Chàm là đ t n c này là do ậ vua cha đ l i, có v t làm ch ng, ị ả ông ph i ra đi. Vua Chàm không ch u nên cãi nhau. Prach Thôn nói: “Thôi ố ộ ậ có hai v t ch ng: m t là cu n sách ộ ạ ượ hai là có m t v n l ng vàng chôn ướ ố d i g c cây, mà ch a l y”
ứ ầ ậ ư ườ i khác chen vào: nh ng ớ là vàng đo m i đem chôn. ể
ườ ế ồ i nói: là đ ng hóa dân
ắ ạ ồ ậ ả ứ ộ M t ng ự ế th c t Ông TT g t đ u và hào h ng k ti p.ế ộ M t ng Chàm. Ông TT đ ng ý nh c l i.
ả ư ậ
ử
ạ ạ ớ c mình. ộ ấ
ừ Đo n này m i quay l ề chính v hoàng t ệ i câu chuy n ắ và công chúa r n.
ố
ắ ộ ả
ướ ư
ạ ượ c sâu không đi đ c, n
ượ
ướ Prach Thôn nói: “N u mà vua ư không đi thì ph i có v t ch ng nh tôi. Còn không thì ph i đi đào vàng”. ả ậ Sau đó qu th t nh v y, vua Chàm ứ ế lên ngôi, t c quá ch t đi. Hoàng t ấ ậ ề li n sáp nh p dân Chàm vào đ t ướ n ọ ủ Vào m t đêm n , vua th y khó ng ờ ể ướ ủ bèn đi ra bi n, th i đó n c c a ông ể ầ ướ c mình g n bi n, Thông gi ng n ộ ố ả ng m c nh. Ông gom m t s quân ra ể ỏ ể m t hòn đ o nh ngoài bi n đ ớ tham quan. Nh ng n c c n m i đi ướ ượ c. Đám đ ầ ầ c vui. qu n th n hát múa cho vua đ c dâng lên không Do vui quá nên n
263
ế ấ K t c u
Văn b nả ủ ạ ả i.
ớ ộ ị
i năm trăm ng ệ ế ươ ơ ườ ể t, chuy n k ườ i ể
M t v nói: sao t ậ l n. Ông TT nói: ai bi ậ v y mà.
ơ ng xin i đ vui ch i. Long ng cho phép công chúa cùng 500 ặ ướ
ậ c ch i. ấ
ấ ầ ớ ợ lí. Đây có l ỉ i ng say ch riêng hoàng t
ủ ừ ứ
ả Th t ra không ph i là nghĩ th m mà doẽ là kh n vài m i h p ệ ữ ế ngôn ng ti ng Vi t c a ông TT không rành. ườ ầ
ế ỷ
ả ớ ế t không ườ ể ề th v , ph i ng l ấ Khi y công chúa long v cha lên cõi ng ươ v ị ữ th n lên trên m t n ọ ớ ả i đ o, công chúa th y m i Lên t ử ủ ườ ng ấ th y Thông còn th c. Hoàng t ế ề nhi u ng i bèn nghĩ th m n u là ườ ma qu thì tan bi n còn là ng i thì ấ ữ nguyên. Nghĩ xong th y đoàn gi ườ ử ớ ng m i i còn y nguyên, hoàng t ế t là ng bi i. ậ ả Th t ra ph i nói là: m i bi ỷ ph i là ma qu
ệ
ấ ươ
ư
ườ i nh c ắ : Công chúa bi
ả ế ả
ươ ả t. Ph i xin phép cha ch không t ế ồ tế Có ng mình là con vua nên ph i có phép ắ t c. Ông TT đ ng ý
ướ
i n ế ằ
i t
ướ ấ ạ ươ ng cũng lên.
ớ ướ ầ
ườ ừ ưở ẽ ả ể ng t Cái cách k này có l nh h ụ ậ ề ướ ỏ ủ phong t c t p quán v c i h i c a i Khmer. ng
ướ ố
ớ ườ Hai ng i m i nói chuy n và ử ả c m th y th hoàng t ng công ồ ươ chúa. Công chúa cũng đ ng ý th ng ố ạ l i. Ông Prach Thôn mu n công chúa ở ạ ướ c mình nh ng công chúa i n l ượ c.ph i báo cho ông già nói không đ ự ứ bi ồ ng nghe xong đ ng quy t. Long v ấ ý, cho phép con gái l y Prach Thôn. ướ c bèn làm phép Ông vua d ẳ ấ c rút h t, đ t b ng ph ng cho n ướ ạ ả ể đ ch t r p làm đám c i đ o. Long v ầ ươ Sau đó Long V ng m i yêu c u ữ ướ ố c làm đám c xu ng n i l n n a ọ ệ ể ớ i thi u h hàng, và phân chia đ gi ườ ư ị ị i đ a v . Nh ng Prach Thôn là ng ượ ể phàm không th xu ng n c. c đ ồ ấ ả Nên chàng c m th y bu n không nói
264
ế ấ K t c u
ồ
ồ Văn b nả ồ ấ i. Công chúa th y ch ng bu n ? “mình là vợ i sao ế t”
ể ừ ệ ị “ch u trách nhi m” ướ ạ Cách dùng t ệ ấ r t hi n đ i.
ệ ấ ạ ị ị
ề t là có thi
ể c Pông Thl ệ ớ ấ ượ ị
ử ờ n a l ệ ạ ỏ nên h i chuy n t ả ch ng có gì ph i nói cho em bi ậ ệ ớ Prach Thôn m i nói th t chuy n ờ ướ ố c theo l mình không th xu ng n i ậ “V y anh c. Công chúa nói: vua n ị ừ đ ng lo, em ch u trách nhi m. Anh ứ ắ ườ ủ c n m v t áo c a em, m y ng i ẽ ủ lính c a anh c bám vào anh thì s đi ượ ệ ự ườ đ i th c hi n và đi ố c long cung và làm đám xu ng đ ướ c c trao ngôi tr vì ướ n ứ ọ c”. M i ng ượ i. Sau đó đ c đó
ể
ẳ Các v tham gia đ u kh ng đ nh ệ ứ ố ướ t, t c là n ườ Campuchia hi n nay. Sau này ng i Khmer m i l y tích đó đ làm đám ướ ườ c i ta i cho con cái. Sau này ng ọ g i tích đó Prach Thôn Neang Nec. Tôi h iỏ ; Th lo i này kêu b ng gì ằ ể ạ ả ờ : nói ầ ? Ông TT tr ậ v y th y i l ệ ươ ọ ng nì tiên (truy n chung g i là r ặ ươ ể ệ k ), ho c r ng pút (chuy n k có ề ậ th t) đ u đúng.
ậ ứ ồ
ộ ị
“Chuy n th t mà lâu r i ch không ph i m i đây” m t v khác chen vào gi ệ ả ớ ả i thích.
265
ệ ượ 4. Các câu chuy n xung quanh bàn r u
ầ
ậ ị ế ề ườ ể Tên ng i k : ể Đ a đi m ghi nh n ề p B ng Tri ệ t, xã Liêu Tú, huy n Tr n Đ , Sóc
Lâm Huy n, Tr n Minh Liên, Lí Chiên ầ ư ấ Trăng 11/3/2013
Ngày tháng ghi nh n:ậ ể ạ Th lo i:
ệ ố ươ Truy n c (R ng Nì tiên, R ng Pút) ụ ể ơ ề ườ C th h n v ng ươ : i tham gia
ề ườ ồ ng THCS Liêu Tú, 38 tu i), Tr n Minh Liên (35
ể ổ ể ầ ọ Lâm Huy n (giáo viên tr tu i, giáo viên ti u h c ổ ọ ), Lí Chiên (40 tu i, giáo viên ti u h c).
ố : ạ Tình hu ng t o kích thích
ộ ề ầ
ụ ề ỉ ượ ớ
ẻ
ườ ồ ầ ầ ế 05 ngày (10/3 đ n ngày 15/3/2013), ầ ệ t, xã Liêu Tú, huy n Tr n ượ ườ i là u v i 03 ng ắ ầ ệ Câu chuy n b t đ u ệ ề i r i quen d n d n đi vào nhi u chuy n
ư ầ Trong đ tợ đi s u t m đi n dã kéo dài ế ư ở ấ p B ng Tri tôi ng trong nhà m t th y giáo ồ ố Đ , t nh Sóc Trăng. Hôm nay, tôi đ c ng i u ng r ọ ạ giáo viên đang d y h c. Không khí vui v thân tình. ủ ừ ệ ằ b ng công vi c c a t ng ng khác.
ế ấ K t c u Văn b nả
ớ
ạ ề i còn l
ườ
ữ ườ ế ệ ệ Ông Lâm Huy n (LH) gi i thi u tôi ầ ườ ớ i là Tr n Minh v i hai ng Liên (TML) và Lí Chiên (LC). Bu iổ ả ễ ượ u di n ra kho ng 15 phút thì ông r ầ ỏ i nghiên TML h i tôi: “ Th y là ng ụ ầ ứ c u, th y nói tôi nghe ca dao và t c t khác nhau th nào?” ng ng i Vi
ữ ụ ả ờ
ườ ệ i: “T c ng là kinh nghi m Tôi tr l ả ể ệ ố s ng, còn ca dao là th hi n tình c m ả ướ ự ệ ủ c a ng c s vi c hay c nh i ta tr
266
ế ấ K t c u Văn b nả
ầ ầ ụ
ả ườ
ồ ệ
ư
ấ ừ ữ v t”ậ ấ ự ộ i thích m t cách r t t Ông TML gi i Khmer không quan tin: Còn ng ư ậ ni m nh v y, cái nào nói chính xác là ca dao, cái nào không chính xác là ữ ụ t c ng .
ụ ả
ư ấ ự Ví d câu “g n m c thì đen g n đèn thì sáng” là nó đúng, chính xác nên ồ là ca dao. Còn câu “chu n chu n ắ bay th p thì m a/ bay cao thì n ng bay v a thì râm” Là t c ng vì nó không chính xác gì c . Có khi nó bay th p mà cũng không m a. ầ
ả
ả ư ấ ả Nghe gi i thích tôi c m th y ch ng ầ ờ ớ ồ ử h ng vì h i đó gi m i nghe l n đ u. ọ ư ườ ị Nh ng v này cũng là ng i có h c, ế quy t không ph i đoán mò hay nói b aừ
ạ ư ỏ ế ư ế
ừ ụ ấ Th y l tôi h i: ví d câu “đ ng ừ ố s ng nh con ch đ ng ch t nh con ữ ụ ắ r n” là ca dao hay t c ng .
ả ờ l
ườ ữ ụ i: “đó là t c ng vì ườ ố i s ng khác ư ườ i khác, ch a
ắ Ông TML tr nó không đúng, con ng nhau, có ng i này ng ch c đúng”
ể
i: “v y là cái nào chính xác, c là ca dao còn cái ụ ữ ậ ỏ ạ Tôi h i l ượ ứ ki m ch ng đ ắ ư nào ch a ch c là t c ng ?”
ứ ẫ ồ Ông TML đ ng ý và d n ch ng:
ỗ ụ ế
ệ ắ ờ ệ Đúng là chuy n này b t sang chuy n nọ
ọ
ế ố ể ờ i iờ làm iờ i làm theo. ầ t th y”
ượ ừ ố ví d câu “u ng r u thì đ ng đ ườ i ta khiêng” là l say đ n n i ng khuyên, là lo i ạ tuk phia sách (l ừ hoàn toàn sai, đ ng bao gi i ờ sô phia sách là l theo) còn l ườ đúng, khuyên m i ng ế t gi Hay câu “Mu n bi cũng là “tuk phia sách”.
267
ế ấ K t c u Văn b nả
ệ
ệ t vai v h ổ
ớ
ỏ ổ
ệ
ệ
iườ Ông LC chen vào nói thêm: Ng ế ọ Khmer không phân bi hàng theo quan h mà theo tu i tác và có đi tu hay không. L n thì kêu bác, nh tu i kêu chú. Có đi tu kêu chú, ậ không đi tu kêu c u. Do đó vi c phân ố ệ t các th lo i truy n không gi ng bi ắ ư ườ t, không chính xác l m nh ng ể ạ ệ i Vi
ệ
ư
ấ
ắ ỏ ữ ữ t này không Nh ng cách phân bi ấ ả ườ ớ ố gi ng v i bình th ng. Tôi c m th y ị ề ấ ồ ấ ả h nghi nh ng th y c ba v đ u r t ố ắ ch c ch n và th ng nh t nên tôi không h i n a.
ọ
ế Ông LH: sao vùng này g i là Liêu tú, TML có bi t hông?
ể ự ắ ấ ườ Ông TML k không t tin l m
ự ỗ ườ ự ớ ự ố ề ấ ế ư Đây là s tích Neang Chanh nh ng ớ ông TML không nh rõ. Trong s tích này không có nói v vùng đ t Liêu Tú. ế ở ế ế M
ư ế
i ta nói s s l
i dân, sau này Có ông vua l y ng ỏ ổ ổ ng đu i ra, sai lính chém b . ỗ ố i đó m i đi tr n, m i ch đi Ng ặ ề qua đ u có s tích, chùa b n m t th nào, qua Dù tho th nào, Liêu Tú ỹ th nào? Và sau đó ch t l Thanh th nào. Nh ng tui không ơ ơ ạ ườ ỉ ớ nh , ch nghe ng i thôi
ồ ệ
ừ ồ ệ
ớ ơ ơ ế ậ ạ
ể ớ Ông TML: chuy n h i nãy tôi k v i anh là có sách, còn chuy n v a r i tôi ở nh s s không dám nói. Nói sai ượ c tù ch t luôn , nói b y b không đ đâu.
ả C bàn cùng c ườ ướ i tr c câu nói này.
268
ế ấ K t c u Văn b nả
ể ạ ệ ữ “Nh ng chuy n này ọ i hay đ c i già k l
ờ ỏ ớ tui không có
i ch
ườ ứ ư
u thì ng ồ ộ ứ
ả
ớ
ỏ Tôi h i ông LC: ườ ông nghe ng ượ c?” đ ồ Ông LC: H i nh t i gi nghe ông già nào k cể ả ủ ượ ồ ố Đang ng i u ng r ộ ộ quán b ng ra m t dĩa g m tr ng h t ị ể ị ộ v t l n và tr ng cút l n. Ch đ ộ ơ ố ớ ỡ tay làm r t m t xu ng h i nhanh, l ả ườ ị ứ tr ng v t. C đám c i b o không ể ụ ứ ấ sao. Ông TML nói: th y v tr ng b ố ắ ệ này tui nh chuy n Ch cSaM c, ể ể đ tui k cho nghe.
ộ ắ
ẻ
ộ ứ ố ộ ầ ấ
ố
ẽ ở ố ự
ư ữ ộ ệ Câu chuy n lí ra còn n a nh ng TML không nh . ớ ộ
ướ ợ ớ ở ầ ử ồ ứ
ỗ ố
ấ ế ố ố ấ Ch cSaM c là m t chàng trai ườ nghèo, có m t b y gà, đ ra m i ồ tr ng, đem đi p. M t hôm anh ng i ệ trên cây th t n t suy nghĩ chuy n này kia. Anh d tính là s n ra gà con, nuôi l nớ ; bán gà mua bò, bán ộ bò mua ru ng, làm ru ng xây nhà, ế i v , mua ru ng ti p, mua vàng, c ỉ ầ thuê đ y t đ y nhà, ng i ngh ỗ ớ cho t nó r a chân mình c du i chân ra thôi. Đang suy nghĩ trên cây ớ th t n t, chàng du i chân ra, r t ơ xu ng đ t k t thúc gi c m .
ệ
ộ Tôi h iỏ : Hai câu chuy n mà các anh ể ạ ừ ể v a k thu c th lo i gì?
ộ
ữ ậ ệ Ông TML: Nó là tùm nu n (truy n ớ ụ ể k ), khác v i t c ng và ca dao. Tùm ệ ộ nu n là chuy n có th t đó.
ư ỗ ỏ Tôi h i thêm : “Nh ng có ch khác
269
ế ấ K t c u Văn b nả
ươ ạ ng rao xà b y
ườ ng (truy n c ọ i ta g i là r ệ ườ ?” i)
ả ả
ư ồ
ề ợ
ấ ấ Tôi c m th y cách gi i thích này r t ể ạ chung, hình nh g m nhi u th lo i ở ể ộ vào m t ki u nên có ý g i m xem ư ế nh th nào.
ậ ổ
Ông LH: Cái đó là nói theo sách v , ở ứ ở ch đây nói v y bà con nghe h ng ể hi u đâu.
ệ Ông LC nói:
ế ố ồ ế ộ ổ ế ề . Có Tui có chuy n v Thnênh Cheay ộ ầ ông th y bói, m t hôm ông hông có ợ ở nhà th ch ng coi nhà, có bà v bói. Có m t bà mang thai đ n coi bói xem con mình sau này th nào. ả i thích thêm: Ông LC quay qua gi ợ ư ư , có v . Đôi Gi ng nh bác sĩ khám t ợ ổ khi ng hông có nhà v ng cũng khám cho mình v y.ậ
ả
i thích thêm: ng ướ ứ ậ ố
ườ LC gi i Khmer có ụ c khi sanh, vì t c không coi bói tr ẽ ố ế n u coi thì s ph n đ a con s gi ng v y.ậ
ẽ ủ ủ do ý ch quan c a ông
Cái này có l Lí Chiên
ả ườ ạ ề ẽ
ỉ ươ
ể ặ ứ i còn l ả ệ ụ t m c đích là đ tôi
ế C nai ng i đ u chăm chú nghe, th nh tho ng chêm vào vài câu ế ị d ch ti ng Vi bi t.ế
ộ ộ
ố
ấ ỏ
ẹ ả ở ằ ầ Bà th y nói th ng bé sau này s đi ấ ợ đ và có t ng lai. Sau đó, bà y sanh đ a con trai đ t tên là Thnênh ơ ổ Cheay. Lên 10 tu i, Cheay đ n ch i ồ ệ ả nhà phú h , bà phú h ng i d t v i ơ ỡ tay đánh r i con thoi trên nhà sàn, l ở ượ xu ng đ t, nh Cheay l m dùm. ượ Cheay h i: L m xong bà cho gì? ỏ ố Bà b o: cho c m d p. Cheay h i:
270
ế ấ K t c u Văn b nả
ả ề
ố ộ ẹ
ộ
ộ ậ ề ấ
ẹ
ỏ ố ố
ề
ầ ề ỉ ườ
ộ ề ề ườ ề i đ u
ạ ể ế K đ n đo n này, 04 ng iườ c
ớ ộ
ằ
ẹ ủ ồ ộ
ườ ấ ự i r t t
ẻ ể
ấ ườ ủ ầ ữ ườ v ế ườ ư t thông minh c a ng ể ế ụ t m c ượ c chi ả ượ c i tr đ
nhiên khi k ti LC c này, v thích thú khi th y đ ế ti thù
ữ ộ ạ ể
ữ
ộ ả ị
ớ ắ ng trâu nh v
ầ ế ủ i d n c a phú
ả ị ầ Đo n này LC k không rõ, nguyên là con trâu phú h giao cho Cheay gi ươ ả cái, b o ph i th ng yêu chăm sóc ư ợ trâu nh v . Sau đó Cheay m i làm y ộ ờ i ông phú h l ộ ờ ặ ậ Th t ra thi u m t l ạ ộ h là Cheay ph i ch y theo cho k p.
ự ề cho nhi u hay ít? Bà b o là nhi u. ượ Thnênh Cheay l m xong, bà phú ộ h xúc m t chén c m d p cho Cheay. Cheay chê ít, bà xúc m t tô, Cheay cũng chê ít. Bà không cho ữ n a Cheay khóc la um sùm. Ông phú h đi làm v th y v y bèn ầ ấ l y tô c m d p chia làm hai ph n không gi ng nhau và h i Cheay ph n nào nhi u. Cheay ch bên i và nhi u. Ông phú h li n c ồ ậ ả b o: R i mày nói là nhi u nhé, v y ầ ấ l y ph n đó đi. ị ừ ứ Cheay vê nhà t c quá, vì b l a nên ở ẹ cho xin v i cha m cho mình đi ả ố ớ phú h S’thây v i mong mu n tr thù. Cha m c a Cheay b ng lòng. Phú h cũng đ ng ý Đ u tiên, S’thây cho Thnenh Cheay n. Cheay đ cho trâu bò vào gi ị ấ n. B ăn h t d a h u trong v ữ ả ắ m ng, Cheay b o ông kêu tôi gi ả ứ ườ v n ch đâu có b o không cho trâu bò ăn đâu. ấ trâu. M y Phú h cho Cheay gi ị ự con trâu đ c khác đi theo trâu cái b ố ạ ổ Cheay đu i s ch. B m ng v n ả ư ợ ươ Cheay b o vì th ệ ả con nên b o v . Hôm sau, S’thây kêu Cheay c m túi ầ ớ ự đ ng tr u cau đi v i mình vào h u ộ ưỡ i ng a, Cheay vua. Ông phú h c
271
ế ấ K t c u Văn b nả
ắ
ườ ạ ườ ấ ả ậ ượ Hai ng i bên c nh cũng c i t c v t gì
ấ ọ ườ ạ ng ch y theo. Nó khôn l m, d c đ ứ ỏ ầ ờ ế v t b tr u cau h t. Khi S’thây m i ả ườ ọ i đã không còn. Cheay b o m i ng ị ự ạ lo ch y theo ng a nên không k p ượ l m. Hôm sau, Cheay l m t ườ th y trên đ ng
272
ự ằ ị 5. S tích đ a danh Ch ng Ré
ầ
ậ ị ử ườ ườ ể Tên ng i k : ể Đ a đi m ghi nh n ố ng 5, thành ph Sóc Trăng, Sóc
Ngày tháng ghi nh n:ậ ể ạ Th lo i:
ụ ể ơ ề ườ : Ông Tr m B u Sanh Khóm 2, ph Trăng 11/2/2014 ế ị ề Truy n thuy t đ a danh C th h n v ng i tham gia
ầ ộ ư ụ (cán b h u trí, ngh ngân hàng, tín d ng) là ng
ố ứ ở ể ề ổ ườ ể t. Chàng r là GV, ng ọ ữ ễ nghi t l i Vi ườ i ạ i kĩ tính, tôn sùng đ o r bên nhà ườ t là trí th c,
ử Tr m B u Sanh Khmer có h c. Năm nay ông Sanh 64 tu i, là ng ệ ậ Ph t, gi cha v .ợ
ố Tính hu ng gây kích thích:
ơ
ổ ư ệ ườ ườ ộ
ề ệ ệ ỹ
ườ ạ ế ầ ộ ế ớ ồ ể i con r ng i trò ở xã Hòa i quen ộ ng đi công có đi qua m t ằ i khúc sông có tên là Ch ng
Bu i tr a, trong gia đình ăn c m xong, ông Sanh và ng chuy n v vi c sáng nay ông Sanh đi đám tang m t ng Tú II, huy n M Xuyên, Sóc Trăng. Trên đ chi c c u m i xây, thay cho m t b n phà cũ t Ré.
Văn b nả
ể ỏ
ữ ế ấ K t c u Ông Sanh h i chàng r , giáo viên ng văn:
ế ạ t t i sao ch c u t ợ ỗ ầ ừ ọ
Nhu Con có bi ằ Gia đi vào Ch Kinh g i là Ch ng Ré không?
ư ẻ ử
ộ ư ậ ằ
ể ể ầ
ư
ứ ế ể Thái đ ông vui v , n a nh đùa ỏ ử n a nh th t. Tôi đoán r ng: dù t ả ra là chàng r có th không c n tr ố ờ i nh ng trong thâm tâm ông mu n l ử th chàng r xem tri th c th nào.
ạ ờ ườ ể ể Chàng r k : D . Theo l i ng ứ i dân x đó, khi
273
ể ẩ gi
ế ấ K t c u ả i thích thêm: Ph ủ ộ ọ ế ọ ố ề
ạ ươ ng Chàng r ữ ng Nam B g i ti ng kêu c a loài bò sát là “ré”.
ộ ể ể ố ườ ắ ề ề ấ ẫ i dân x ủ ệ ể
ươ ể ườ i con r k xong cũng giãi bày Ng ứ ậ th t: cái này con nghe ng ọ đó k và đ c tài li u c a ông ồ V ng H ng S n. ề ồ ế ư ư ệ ả ấ ợ ế ế ể ề ặ
ạ ố ợ Tôi ng i nghe ch t suy nghĩ: hình nh câu chuy n này ch a ph i là truy n thuy t theo đ c đi m phân ề lo i truy n th ng.
ọ
ộ ằ
ạ ườ ọ i nói:
ứ
ườ ọ i Khmer, h a sĩ k
“Ba Ông Sanh nghe xong l ộ nghe Bác Hai con, t c là anh ru t ể ủ c a ông, ng khác”.
ắ ướ ng Tây nhìn qua, ho c ứ
ể ự ầ
ể ặ ờ ấ ặ ừ
ớ ọ
ư ậ ớ i dân gian, có th
ậ ượ ấ tin và hào h ng. Tôi Cách k t ủ ệ nghe ph n sau c a câu chuy n ông ạ ượ ư c m ch Sanh k hình nh không đ ạ ắ ệ l c l m, vì trong các tài li u hình ế ư ư nh ch a nói đ n. Tuy nhiên đây ể ả cũng là cách lí gi c ch p nh n đ ổ ỹ
ề
ề
ớ ủ ề
Văn b nả ấ ấ ư x a, lúc kh n hoang, vùng đ t y, ứ cây c i m c um tùm, nhi u nh t là ữ dây mây bò lên nh ng lo i cây khác, ừ ả ệ b n thành m t th m dày. Trong r ng ư ấ y có nhi u loài sinh s ng nh ng nhi u nh t v n là trăn, và r n. Trăn ữ ấ con nào con n y to và dài. Nh ng ườ ọ đêm có trăng m c, nhi u ng i khi p s khi đi qua khúc sông đó vì ừ ủ nghe ti ng kêu c a m y con trăn. T ọ ườ ọ đó m i ng i g i khúc sông đó là ư Trăn Ré. Nh ng lâu ngày, âm Nam ồ B , đ c thành Chăng Ré và r i Ch ng Ré. i Khmer g i là Khúc sông đó ng ặ ế b n Chanh Ré (nghĩa là m t trăng ả nhô lên). Do con sông ch y theo ướ ằ ng B c Nam nên vào đêm r m, h ặ ở ứ đ ng h ngướ trên ghe bên kia sông nhìn lên h ọ ọ ẽ ấ m t tr i m c s th y m t trăng m c ườ ẹ i lên r t rõ và đ p. T đó, ng ữ Khmer m i g i nh v y. Thêm n a, sông này ăn thông v i sông Nhu Gia (òmpujia), có qua Vàm Tho (Peam Tho) và đ ra M Thanh (Peam ị Chanh). Mà ba đ a danh đó đ u có ề ắ ố g c Khmer g n li n v i truy n ườ ế i thuy t v nàng Chanh c a ng Khmer
ườ Ng ể i con r nói:
ế ị ề ạ D truy n thuy t đ a danh thì có
274
Văn b nả
ề ể
ườ
ườ ệ ế ấ K t c u ả ắ nhi u cách lí gi ủ ể là cách hi u c a ng ệ ủ ể con thì k chuy n c a ng i l m ba. Có th đó i Khmer, còn i Vi t.
ồ
ư ư ậ Ông Sanh cũng g t gù đ ng ý nh ng ẻ ặ v m t ch a tin:
ấ ư ả
ố ớ ị ủ Nh ng ba th y cách gi i thích c a Bác Hai con có lí vì nó có tính hệ th ng v i các đ a danh kia.
ườ
ợ
ể i con r không dám nói thêm gì Ng ắ ạ ị ế ữ i v th cha v làm cho n a ch c t anh không dám tranh lu n.ậ
ậ ỏ
ấ ầ Ông quay sang tôi, h i: “V y ông th y th y ai đúng?”
ể ả
ệ ệ ố Tôi bèn đánh tr ng l ng đ mình không can thi p sâu vào câu chuy n.
ằ ủ ả D , con cũng cho r ng m i cách lí gi ỗ ạ ạ i có ý nghĩa riêng c a nó .
275
ổ ươ ữ ệ ẩ ị ả ướ 6. Nh ng câu chuy n trong bu i th ng th o chu n b đám c i theo
ố ề truy n th ng
ườ i
ậ ị ư ệ ỹ ậ ườ ể i k : Tên ng ể Đ a đi m ghi nh n p Tam Sóc 1, xã Thu n H ng, huy n M Tú,
Ngày tháng ghi nh n:ậ ể ạ Th lo i:
ề Nhi u ng ấ Sóc Trăng 12/2/2014 ụ ế ề Truy n thuy t phong t c ụ ể ơ ề ườ ể: i k C th h n v ng
ề ở ấ Ông Lý Quy n, Sinh năm 1960,
ỉ ỹ ẩ ệ ị ả ữ
ể
ạ ườ Ẹ ể
ự ể ề ả ị ệ ệ ạ ầ t Nam t
ệ ạ ấ ư ậ p Tam Sóc 1, xã Thu n H ng, ờ ườ ượ c m i huy n M Tú, t nh Sóc Trăng chu n b g con gái. Nh ng ng i đ ưở ủ ễ ồ ng ban g m: ông maha (hi u là ch l ) Lí Luông; ông Danh Nang – tr ụ ệ ờ ị ị i coi t c l nh c công; ông Danh l , v à cha p l a (hi u ng , cúng bái ầ cho c vùng). Ngoài ra tham d đ quay phim còn có ông Tr n Chí Kông, ơ biên k ch cho phim tài li u đài truy n hình Vi i C n Th (CVTV); ề ông Cao Thành Long, phóng viên đài truy n hình Sóc Trăng; ông Danh ườ DaRa, phóng viên Thông t n xã Vi i Sóc Trăng và tôi. t Nam th ng trú t
ố . Tình hu ng kích thích:
ề ố Gia đình ông có ý mu n t
ộ c ườ
ể ề ớ
ề ề ấ ọ
ườ ủ ố ổ ứ ễ ướ i theo truy n th ng c a ng i ch c l ề ễ ướ ệ ỗ c i có Khmer Nam B . Tuy nhiên, do m i ng i có kinh nghi m v l ộ ố ị ế ể ờ ế t đ bàn khác nhau nên ông Quy n m i m i đ n nhà m t s v có hi u bi ộ ị ễ ướ ủ ở ễ ế ươ ẩ ạ nhà sau c a ông Lý ng thuy t di n ra c i. Cu c th b c chu n b l ừ ợ ồ ướ ấ ườ ề i đ t. V con ông Lý Quy n v a n u ăn i đ u ng i d Quy n, m i ng ư ầ ư ệ ừ v a hóng chuy n nh ng h u nh không tham gia.
Văn b nả
ầ ặ ấ
ố ủ ầ
ự ể ồ
ẩ ị ế ấ K t c u ề ờ Ông Tr n Chí Công đ t v n đ : Bây gi ị ứ ạ ễ ướ ả i c c gia đình và các v c bàn b c l ị ự theo ý mu n c a quý v sao cho t nhiên ấ ủ ấ nh t và đ y đ nh t. Chúng tôi xin ượ c phép ng i tham d đ nghe và đ ổ ể hi u chu n b cho bu i quay phim chính
276
Văn b nả
ứ th c khi l ễ ướ c ế ấ K t c u ễ i di n ra.
ấ
ườ ặ ươ ng m t ơ i ng i đó h i căng i, ông Danh
ư ậ Dù nói v y, nh ng tôi th y g ồ ườ ữ ủ c a nh ng ng ẳ ỉ ệ th ng. Hi n ch có 06 ng ư ế Ẹ l ch a đ n.
ứ
ễ
ế
ễ ẽ
múa c ng rào, sau đó là m t s ớ ướ quét chi u”. ả
ủ ễ
ế ạ ợ ồ
ắ ầ Ông Lí Luông b t đ u trình bày: “Ngày ễ ướ ấ i, đàng trai qua th nh t trong l c ầ ố ề . Theo truy n th ng, đ u đàng gái làm l ộ ố ổ ễ tiên là l ễ c khi vô l đào ao, cúng b p m i tr ế nhà. Lúc vô nhà s có l ề i thích ý Anh Lý Quy n chen vào gi ế quét chi u: “Quét chi u là nghĩa c a l ẹ ọ ể đ quét ra vàng ra b c, cho cha m h ớ ướ ầ hàng. C u chúc cho v ch ng m i c i ăn nên làm ra”.
ế ữ
ế ỏ
ễ ồ
ễ ả À cha Lí Luông gi i thích thêm: “Quét chi u còn có nghĩa là xua đi nh ng cái ẩ ớ ể ế ấ v y b n, b chi u cũ thay chi u m i đ ờ ế ọ m i h hàng đ n ng i. Sau l quét ầ ế ăn tr u”. chi u là l
ễ
ề ườ ườ i ta th
ể ư
ẹ ế ặ
ả ơ ể
ớ ữ ủ ủ ẽ ồ
ề
ế ộ
ườ ấ ễ ế ọ
ế ế ầ
ở ặ m t khay lên thì ộ ẽ ề ẵ ầ Ông Danh Nang góp ý: “L ăn tr u ữ ầ ng ng có 01 ph n ti n s a (snap t c đok) đ trong khay do nhà trai ti n t ng, v i ý nghĩa tr n m cô gái đã dùng s a c a mình đ nuôi con khôn ớ l n. Bà con c a đàng gái s ng i thành ầ vòng tròn, chuy n tay nhau khay tr u, ế ỗ m i ng i l y m t mi ng cho đ n khi giáp vòng (L này ti ng Khmer g i là ố Pìsa Sla rôn). Đ n khi mi ng tr u cu i ở cùng đã ăn xong, gi ọ ướ có s n m t món ti n, m i d i s
277
Văn b nả
ế ấ K t c u ề ấ i l y món ti n y đ a cho ng
ề ơ ượ ườ i ư ng tr ng
ưỡ ườ ấ ư ng ẹ ớ m v i ý nghĩa đ n n t ụ ng d c”. công d
ổ
ầ ề
ấ
ườ ườ
i nè, ng ầ ư ộ
ề
ầ
ộ i, ng
ộ
ề ủ Ông Lí Luông b sung thêm ý nghĩa c a món ti n. Anh Tr n Chí Kông quay sang ớ nói v i tôi: Cái này là r t văn hóa và có ư ề i ta đ a ti n nh ng tình ng ớ ớ ạ i nâng t m nó lên v i m t ý nghĩa l n l ạ ơ ơ h n và cao h n ti n b c. ấ ỏ Ông Tr n Chí Công h i: “trong r t ạ ườ ủ ề ễ ướ i nhi u ho t đ ng c a l c ỉ ỏ ợ ằ ườ Khmer th ng c t tay b ng s i ch đ . Đi u đó có ý nghĩa gì?”
ể ừ
ừ
ừ ộ ờ Ông Lí Luông: “Bu c tay v a là l i chúc ẹ ạ ộ ớ i v i cha m vì t phúc, v a là đ con t ỏ ớ ưỡ i ng t trong quá trình nuôi d nh t ệ ề ầ ớ l n, con cái đã nhi u l n làm chuy n có ỗ ớ ậ i v i b c sinh thành”. l
ậ ễ ỏ
ể
ế ụ Ông Kông ti p t c h i: “V y l trong ệ ộ bu c tay, ông maha có k chuy n gì không?”
ụ ả ờ l
ể ồ
ẹ ở ề ọ Sây, r i sau này v d c ắ ng b Reap b t Xê đa đi. ơ ạ i cho Th’n i xúm l
Theo phong t c Pà R m ớ Ỳ v i ườ đ ọ M i ng ắ ạ đi b t l ị ườ i. (?) ẽ ạ ẽ ườ i trong dàn nh c s ca bài
Ông Maha Ông Danh Nang tr i: “ ờ ầ ệ ỉ i c u không có k chuy n mà ch có l ượ ể c chúc sao cho cô dâu và chú r nghe đ ọ ờ ề ố i chúc thì t. Lúc ông maha đ c l đi u t ộ ạ dàn nh c chúng tôi s đánh theo, m t Pà R mẹ ng Chôl Khnôl”.
ả
ể ờ
ủ
ư ẹ ủ i thích c a ông Nang làm chúng Cách gi ấ tôi r t khó hi u, tôi nghĩ đây là l i hát ệ ễ ạ i tích truy n Riêm Kê c a Khmer di n l ậ ọ (g i là Pà R m). Nh ng cách nói đ m
278
Văn b nả
i đã coi
ườ ể ượ ế ấ K t c u ữ ỉ ấ ch t dân gian ch có nh ng ng ớ ở v dù kê nàng Xê đa m i hi u đ c.
ề
ệ
ứ ỏ Tôi li n quay sang h i Danh Dara: “T c ể là ông Nang đang k chuy n Riêm Kê đúng không?”
ả
ấ
ẹ ề ế ư ả ờ i ra sao thì ông Lí l t tr Dara ch a bi ậ ứ ỡ ờ ấ i thích: “T c i gi Luông th y v y đ l ụ ờ ẽ ể ạ ầ i tùm n p là m y ông th y đ n s k l ọ Ri m Kê mà dân gian g i là Pà R m”
ỏ ế ụ Ông Kông h i ti p: “tùm n p là gì?”
ề ủ
ờ ặ ờ im l ng, ộ ố i Tùm n p là m t l
Ông Quy n, ch nhà nãy gi ụ ế lên ti ng: “ bây gi ệ ờ nói có đ n đ m theo”.
ả
ạ ộ
ư ẳ ị Ông Luông không ch u cách gi i thích đó ụ ệ và nói thêm: “Tùm n p là câu chuy n, ự ễ ượ c hát theo đàn, di n m t đo n s đ ạ tích nào đó, ch ng h n nh Riêm Kê”.
ủ ể
ữ
ể ạ ể ủ ữ ạ
ộ ờ ứ ư ư ề ặ ả ộ Đây là m t cách gi i thích v đ c tr ng ể th lo i theo ki u hi u c a dân gian. ụ Có th ch Tùm n p chính là cách nói ề tr i c a ch “Tùm nu n”. Đi u này ế chúng tôi nghi ng ch ch a quy t.
ậ ễ ầ ăn tr u là l ễ
Ông Kông h i: “ỏ V y sau l gì?”
ồ ẩ ạ
ớ
ừ ề
i, quay Ông Lí Luông ng i nh m tính l ắ sang bàn v i ông Nang cho ch c ăn, và ư ể ừ ề ướ ng v ông Quy n v a k v a nh h ớ ố c nh .
ế ễ ầ
ễ ễ ậ ủ ễ
ả ầ “Sau l quét chi u, l ăn tr u là ph n này v t c a đàng trai. Trong l trình l ẫ ư cũng có hát ca. Nh ng c đàng trai l n
279
Văn b nả
ề
ả ả
ườ ủ ả i thân c a gia đình đ
ị ế ấ K t c u ộ ờ ả đàng gái đ u ph i m i m t ông ok knha ễ ậ ể ể v t do ông maha đàng trai đ ki m tra l ả trình. Ông Ok khnha này ph i đ m b o ể không ph i ng ả ả đ m b o không thiên v ”.
ả
ề ố ớ ư i nh ng l
ị ự ễ ướ c ậ ợ Tôi có c m giác các v đang không nh gi ng nhau v trình t không dám xen vào vì s ph t lòng.
ề ộ ộ ả
ư ầ ế ễ ắ c t tóc: Ông Lý Quy n: “Ti p theo là l ộ ầ ầ ông maha m t tay c m kéo, m t tay c m ắ ướ ượ c và c t l c làm đ ng tác r y n ể ẫ ượ ng tr ng trên đ u cô dâu l n chú r ”. t
ỏ ạ i: “ C t cho c hai
ườ Ông Kông h i l ng i đúng không? Có bi ắ ệ ệ t l ả không?”
ườ ừ ơ ườ h i khó ặ ng, đ c
ể ệ ỏ ủ Câu h i c a ông Kông dùng t ố i dân th hi u đ i v i ng bi ớ ộ t là dân t c Khmer.
i: “
ả ờ l i ông maha c t. L ọ
ế ắ
ẹ ắ Cha m c t Ông Danh Nang tr ễ ướ ồ ớ ắ cho con tr c r i t ườ i khmer g i là “Xray Xua này ng ề xđây”, mang đ n may m n và đi m lành”.
ấ ề
ườ ổ i đang tham d : “
ượ
ẹ ả
ể Ông Kông trao đ i, đ xu t cách hi u ự Ph iả ữ ớ v i nh ng ng ườ ủ i Khmer, chăng trong suy nghĩ c a ng ư ơ ề ấ ề tóc t ng tr ng cho đi u x u, đi u d ớ ầ ả ạ (nên đi tu m i ph i c o đ u). Cho nên ứ ỏ ễ ắ ể tôi hi u là l c t tóc có ý nghĩa v t b ề ườ ấ ẻ đi m xui x o, x u xa trong con ng i ứ ch không ph i là làm đ p hay chúc phúc”.
280
Văn b nả
ữ ườ ỏ
thái đ ủ
ồ
ễ ế ấ K t c u ộ ồ Nh ng ng i ng i nghe t ể ậ không th t hi u cách suy nghĩ c a ông ặ ọ Kông. H im l ng, không đ ng tình cũng ủ ể ẽ ố ả cách hi u c a không ph n đ i. Có l ơ ông Kông h i suy di n.
ỏ ậ
ườ ễ i ra, ng Ngoài đám nào liên
ế ắ ữ ấ Th y v y tôi h i thêm: “ ướ c i Khmer còn có l quan đ n c t tóc n a không?”
ị
i ra không có l
ả
ừ ầ ừ Ngoài lễ ẳ Ông Danh Nang kh ng đ nh: “ ộ ễ ướ c nào có hành đ ng ắ c t tóc c . Tui nghĩ nó v a có ý nghĩa chúc phúc v a có ý nghĩa c u may”
ị ữ ủ
ế
ợ ệ ơ ủ
ạ ự
ứ ố ắ ộ
ố ệ ề ạ
ư ỉ
ớ ứ ẹ ầ Cách suy nghĩ c a nh ng v này có ph n ư ễ ớ ả c m tính và suy di n, tôi nh hình nh ậ ệ t có ý khác h n. Th t các tài li u đã vi ề ra, s i tóc trong quan ni m c a nhi u ề ượ n n văn hóa khác nhau có ý nghĩa t ng ườ ư ư tr ng đa d ng: năng l c con ng i, t cách cá nhân, s c s ng, s m nh, … Do đó hành đ ng c t tóc có nhi u ý nghĩa. ễ ổ ầ Theo Tr n Văn B n và Th ch Voi, l ườ ễ ắ i Khmer Nam c t tóc trong hôn l ng ượ ộ ng tr ng”, có ý B ch có “tính t ướ ạ nghĩa “t o dáng” cho đôi tân hôn b c ộ ố vào cu c s ng m i, t c làm đ p.
ủ ư ậ
ộ ớ
ủ
ườ ầ
ả ổ
ụ ườ ự Nh v y do có s tham gia c a ng i ngoài cu c, v i góc nhìn và cách suy ệ nghĩ theo kinh nghi m c a mình, ông i tham Tr n Chí Công đã làm cho ng ổ ươ ng th o có chút thay đ i gia bu i th ủ ề v ý nghĩa c a phong t c.
ữ ầ ạ ị ệ Rút khinh nghi m nh ng l n tr ụ theo, ba v ch m đ u l ế ướ ầ c, ti p ồ ạ i bàn b c r i
281
Văn b nả
ể ề ấ ố ế ấ K t c u th ng nh t cho ông Lý Quy n phát bi u:
ế ễ
ễ ữ ủ ể ố ọ
ườ ộ ế ề
ố giã thu c (Bôclet “Ti p theo là l i ta dùng cây ch’năm). L này ng thu c đ ch a n c đ c c a công chúa ắ r n theo truy n thuy t Pras Thôn – Neang Neak.
ư ế
ự ầ
ở ướ ự ệ ườ i Ông Nang chen vào: “Nh ng n u ng ệ con trai đã đi tu thì không c n th c hi n ứ nghi th c này b i vì khi đi tu trong chùa đã th c hi n tr c”.
ơ ằ
ờ ệ
ọ ớ ộ
Tôi h i nghi ng cái ý cho r ng khi đi tu ố ễ ự thì đã th c hi n l giã thu c mà cho ử ườ ằ i đi tu đã qua th thách, có r ng ng ố ự năng l c ch ng ch i v i cái đ c, cái ác r i.ồ
ể i: “
T c là khi chú r đã ả ố giã thu c ph i
ứ ỏ ạ Ông Kông h i l ễ ỏ ồ đi tu r i thì b qua l không?”
ỏ ẫ ả
ỉ ư ự
ể ấ
ố ẽ ọ ầ
ợ ồ Ông Nang: “Không ph i b , v n làm, ệ nh ng ch th c hi n cho cô dâu thôi. Trong lúc l y thu c đ chà vào răng cô dâu, ông à cha s đ c kinh và c u chúc ạ h nh phúc cho hai v ch ng”.
ỏ
ể ạ ự Ông Kông h i: Ông à cha có k l i s tích Pras Thông và Neang Neak không?
ầ “Không có. Ông à cha ch đ c kinh c u ộ ị ả ờ chúc thôi” – M t v tr l ỉ ọ i.
ừ ừ
ậ ậ V y là ý nghĩa và câu chuy n v
ườ ự ế i d bi ị ỉ ấ ả ố ể ồ ỏ Ông Kông v a xác nh n v a ghi r i h i ề ệ ti p: “ế Pras Thông ch có ng t thôi, không nói ra. T t c các v thu c đ làm
282
Văn b nả
ế ấ K t c u ố y có d ki m không và nó có gi ng
ễ ế ơ ở ễ ấ l nhau các n i không?”
ả
ữ ạ
ư
ỗ
Ông Nang, ông Luông và ông Quy nề ạ ể ả cùng nhau gi i thích và k tên các lo i ố thu c: “ố ế Thu c đó ki m trong kho ng 01 ồ ủ ngày là có đ , nó g m nh ng lo i cây có ọ ượ ể ế c trong sóc, nh ng khó g i th ki m đ ấ ệ ế ằ t. M y ch khác tên b ng ti ng Vi ư ở ố ế đây không nh ng t có gi ng không bi ả ủ ế n u làm là ph i đ ”.
ệ ườ
ề
ề
ở ớ ủ ườ ế
ọ
ệ
i nhà ông Lý Đang trò chuy n thì ng ướ i Quy n m đĩa phim đã quay đám c ướ c đó con gái l n c a ông Lý Quy n tr ọ i xem. Đ n lúc à cha Lí cho m i ng ễ ả ệ ố ế vi c đi ki m thu c Luông múa di n t ườ ừ ệ ệ ấ ẹ r t đ p và đi u ngh . M i ng i d ng bàn chuy n là cùng nhau xem trên màn ỏ hình. Ông Kông h i ông Lí Luông:
ờ
ế ư ướ ố mà kêu ông múa gi ng ế i đang chi u,
ượ “N u bây gi nh trong phim đám c ông có làm đ c không?”
ượ
ạ
ư Ông Lí Luông: “Làm cũng đ c nh ng không hay vì mình không có nhi uề ườ i xem, không có nh c và không có ng “làm thi t”.ệ
ệ ữ
ự ố
ẽ ủ t” c a ông có nghĩa là Ch “làm thi ế ệ n u không có b i c nh th c thì vi c ễ ướ di n x ả ng s khó hay.
i: “
ổ
ố ố ự ế ệ ậ ế ậ ậ ạ V y múa ki m Ông Kông xác nh n l ầ ễ thu c di n ra vào lúc g n sáng, giã ề thu c thì bu i chi u còn chà răng thì th c hi n vào ban đêm. V y ti p theo là
283
ế ấ K t c u Văn b nả
gì?”
ớ Ông Nang: “L ễ B tbàixrây ”.
ắ .
ố D ! ti p theo là m i đúng. Ông
ể ộ ộ Ông Luông c t ngang: “ ễ B cletbàich’năm l Nang k l n x n tr t t ớ ế ớ ậ ự ồ r i”.
ề ễ
ễ ễ ạ ề ờ
ễ ả
Th t raậ ả ồ i thích: “ Ông Quy n ôn t n gi ế ệ ạ ướ i vi c đi ki m ng l đó là di n x ệ ớ ớ ố ồ thu c, xong r i m i t i chà răng. Vi c ố ự th c hành giã thu c đã di n ra vào lúc ệ chi u. Còn múa di n l 15 gi i chuy n ố tìm thu c di n ra kho ng 3:30 sáng hôm sau”.
ệ
c
ấ
ườ ả ọ ườ ộ i đang nói chuy n thì có m t M i ng ườ ướ Ông này là à cha Danh i b ng c vào. Ẹ ễ ướ ắ ị i s p l, là v à cha chính trong l ộ ữ ớ t i. Quan sát th y cu c tranh lu n gi a ồ hai ng i kia, ông ôn t n gi ậ i thích :
ướ
ố ề ầ ễ ướ c ữ ấ ự ố
ố
ễ ụ ươ ổ ề “Có nhi u b i truy n c trong l th ng c n có s th ng nh t gi a hai bên ờ trai gái. L t c có ngu n g c lâu đ i, ị tùy đ a ph ồ ự ng mà có s thay đ i”.
ồ ầ .
ệ ủ ụ
ư
Ông Kông đ ng ý và yêu c u à cha Danh ứ Ẹ ị c a đ a l c trình bày theo t c l ự ự ậ ươ ph ng, xem nh hôm nay là s s t p d t.ợ
ể ề ễ
ộ ạ ố
ộ ướ ế ụ ng Ông Luông ti p t c k v di n x ườ ế i ho t đ ng đi ki m thu c: “Hai ng ể ễ ạ ạ ẽ trong ban nh c s phân vai đ di n l i ầ ố ủ quá trình tìm thu c c a ông th y (à cha ọ ụ ữ ặ ườ ờ ị i ph n g p d c p l a) và m t ng
284
ế ấ K t c u Văn b nả
ườ đ ng”
ỏ
ờ ị ả ờ Ẹ l chen vào: “Không ph i ph ộ ớ ề ả ụ Ông Danh ố ủ ữ n mà là m t bà vú, h i mua thu c c a ông à cha v i giá bao nhiêu ti n”.
ằ
ề
ế ụ ở ứ ườ ở ẻ ặ ầ l i câu tr
ứ Ông Luông ti p t c v m t đ y h ng ả ờ ủ ể ớ kh i và vui khi k t i c a ông à cha
ộ
ự ứ ố
ử ấ ổ ư
ấ ậ ề ễ
ấ Ẹ l Tôi quan sát th y hình nh ông Danh ề ẻ ặ không vui, v m t ông cho th y có đi u chi không hài lòng. ố i thu c Ông à cha p l a tr l ề này không bán b ng ti n hay x tui nhi u vàng vàng vì ắ ng đem treo giàn l m, th ấ ầ ặ ế b p ho c làm đ u ông táo n u ằ ơ c m. Bà vú cũng nói r ng ứ ượ u trong nhà bà có m t th r ổ ố quý đ ng trong keo, mu n đ i ớ v i th thu c mà ông à cha đang có. Ông à cha plea u ngố ố th và ch p nh n đ i thu c cho bà vú mang v làm l chà răng.
ẳ ậ i: “V y toàn b
ạ ừ ể ầ ễ
ổ ầ ộ ị Ông Kông kh ng đ nh l ố quá trình ông Luông v a k là tìm thu c ậ ố và đ i thu c di n ra lúc g n sáng. V y thì đ u hôm làm gì?”
ầ ễ ắ c t bông
Ông Luông: “Đ u hôm là l cau”
trình t
ừ ượ ỏ
ề ầ Tôi, ông Tr n Chí Kông, ông Long đ u ự ồ ỡ ẽ ằ ờ nãy gi lên và v l r ng t ễ ướ ể i đã không đ c k đúng. Ông l c ặ Ẹ ra không hài lòng l im l ng và t Danh ể có th là lí do này.
ờ ớ l bây gi
Ẹ ễ ắ ủ ộ ễ ờ ồ ế ả ả i m i chen vào gi Ông Danh ễ thích: “L c t bông cau di n ra sau l ụ ụ ọ đ c kinh c a ông l c. Th i gian t ng ồ kho ng m t ti ng đ ng h , có 4 ông
285
Văn b nả
ườ
ễ ộ
i ta dùng ch đ đ
ẹ
ấ ế ấ K t c u ể ọ ồ ng đ đ c. Nói theo trình ng i trên gi ễ ọ ầ ự c t tay. đ c kinh c u phúc, l t là l ỉ ỏ ể ườ ễ ộ c t tay ng Trong l ấ ẹ ạ ỗ ớ l con cái t i v i cha m . Cha m ch p ồ ứ ể ậ nh n tha th đ con gái đi l y ch ng”
ỏ ề Tôi h i: “Lúc này bà con hàng xóm có ể cho ti n cô dâu chú r không?”
Ẹ l tr ả ờ l
ỉ i: Không. Ch có gia đình Ông hai bên và ông maha mà thôi.
ậ ỏ
ừ ề ử Ông Kông h i: V y bà con cô bác g i ti n m ng vào lúc nào?
ướ c khi
Ông Luông: Vào sáng hôm sau tr đãi khách”
ể ị
ủ ễ ắ Ông Kông h i thêm: “Các v có th nói ý nghĩa c a l ỏ c t bông cau là gì?”
Ông Danh l:Ẹ
ố ể
ả ủ ị
ả ậ ự ầ ế
ư ả Tôi có c m giác cách gi i thích c a v à tin và không cha này không th t t ễ ụ ắ thuy t ph c l m. Đa ph n có ý suy di n. ữ ể Nh ng cũng có th do rào c n ngôn ng ươ ồ ố ồ ắ
ắ
ề
ắ ể
ắ ơ ứ ấ ẹ ứ ơ
ư ượ Bông cau t ng tr ng cho ủ m i tình c a cô dâu chú r và ồ ẹ cho cha m (?). H i đó, cô gái ẹ ươ ượ ng yêu. Nay c cha m th đ ề ườ ả i khác, v nhà đã g cho ng ẹ ch ng r i nên m cô dâu ng đó mu n c t cái lòng th ồ ẹ trao cho m ch ng. Bông cau ươ nói cho tình th ng nên c t và ề chia đ u cho hai bên gia đình. Bông cau cũng là nói cho tình yêu nên c t và chia đ u cho cô dâu chú r . Bông cau c t thành ủ 03 ph n. Th nh t là n c a cha, th hai n m , th ba là ơ ọ ầ ứ n h hàng.
286
Văn b nả
ắ
ư ễ ắ ườ ằ i khác gi
Ẹ ỏ ế ấ K t c u Ông Cao Thành Long nh c: “Nh ng có ng c t bông cau liên quan đ n s tích b n chàng trai tài gi ả i thích r ng l ố ế ự ề ề l nghĩ sau v đi u này?” i. Ông
Ẹ ừ ậ ầ ườ Ông l th a nh n là có và phân tr n
ườ
ặ
ặ
ồ ấ
ỏ
ề
ị Ẹ ớ ể ể ạ ố ư
ể ễ ọ ớ ằ ẽ ư
ắ ể ể ra không hi u vì cách k Ông Kông t ị ắ ủ l quá ng n và đ ngh c a à cha Danh ệ i chuy n này hay có v nào nh đ k l ể ạ ệ không? Ông Luông tình nguy n k l i ứ ớ ẻ ặ v i v m t hào h ng, khoa chân múa tay ơ ả ấ ra d u đ di n t , gi ng nói l n h n ngườ bình th
ắ
ắ
ắ ớ ặ ề
ể
ế
ố
ả ố ố ị
ướ ườ ờ ụ ườ i
ườ ộ ị ả Trong m t d b n khác thì cha là ng ố i tiên đoán. làm thu c còn anh là ng ụ ố i l n xu ng n
ồ ọ ố Đúng, có b n ng i h c ộ ứ chung, c u công chúa, m t ắ i có tài bói, có tài b n ng ả ử cung, có tài l n và có tài c i t ườ i l n làm hoàn sinh. Ng ườ ch ng, m y ng i kia làm ẹ ọ cha, m và h hàng ọ ạ ở ộ ườ i đi h c đ o Có 4 ng m t ớ ầ ông th y v i 4 tài năng khác Ẹ ể l k ). nhau (gi ng nh ông ườ ọ Sau khi h c xong trên đ ng ề v nhà, anh có tài bói toán ắ đoán r ng s có chim ng b t nàng công chúa s p bay qua ẩ đây, anh có tài b n cung chu n ị ẵ ư b s n và b n trúng chim ng, ố ườ ị i b chim qu p r t xu ng ng ể bi n; anh có tài l n li n lao ứ ố xu ng bi n c u cô gái lên. ư Nh ng cô đã ch t. Anh có tài ả ử hoàn sinh làm thu c cho c i t ạ ố i. C b n chàng anh s ng l ề i cô trai đ u yêu và mu n c ợ làm v , không ai ch u nh ng. ườ ế ả ố i đ n nh l c tà C b n ng ử Y Sây phân x . L c tà phán ướ ườ ặ ằ c r ng: ng ụ là ch ng cô gái vì đã đ ng
287
ế ấ K t c u
Văn b nả ơ ể ạ
ẹ
ướ
ườ ữ ạ ườ i ch m vào c th nàng, ng ườ ắ i b n bói toán làm cha, ng ầ ườ i th y cung làm m , còn ng ậ ố thu c làm anh. Vì v y, trong ả ắ ườ i ph i c t i hai ng đám c ể ạ ơ ầ n bông cau 03 ph n đ t i còn l nh ng ng i.
ắ
ậ ắ Ông Kông th c m c: “V y trong lúc làm ể ượ ệ c à cha k ra đám thì chuy n này có đ không?”
ễ
ắ ư ư ể ệ
ế ậ ế liên quan đ n Ông Long nh c: “Còn l vi c cô dâu đ a tay ra sau l ng đ mó tìm v t gì đó thì th nào?”
ậ ễ l g t đ u xác nh n: “Có l đó
Ẹ ông ư nh ng ch a t ậ ầ ư ớ i”
ậ ế ạ
ắ
ả ế ụ Danh Dara: “V y là t m k t thúc đêm, ầ kho ng 3:30 sang hôm sau là b t đ u ti p t c, đúng không?”
ệ ề ồ di n t ọ
ớ
ồ ấ
ố ể ố
ủ ắ ố
ễ . Sau l
ổ Các ông đ u đ ng ý. Ông Nang b sung: ố ấ ế ễ ễ ả ả Đó là l c nh đi ki m thu c r t ố ườ i đã m t, đ i đáp vui, lúc này m i ng ồ ủ cho b t bu n ng . Đàn bà ng i thành vòng tròn, l y nhang đ t đ châm vào ư ế chân c a ông à cha Plea gi ng nh ki n ớ ượ c thu c thì m i vàng c n. Sau khi đ ư ổ ớ đ i v i bà vú, sau đó đ a cho ông à cha ể ượ ễ c phép này, chú r đ làm l ờ ồ ướ c bàn th . vào trong nhà và ng i tr
ệ ự ễ
ồ ậ ậ ằ ớ ổ Ông Danh Nang b sung: “T i lúc này, ụ ể ơ mò đ v t. C th h n, th c hi n l ườ ố i trong lúc ông à cha nh n thu c thì ng ườ i ta ta đã cho cô dâu n m đó. Ng
288
Văn b nả
ị ẵ
ế ẩ ỏ ố c, ly nh , ng ch , vi
ể ượ
vào, cái mùng đó đ ư
ậ
ọ
i s đoán t
ẽ i ta s đoán là chú r s
ượ ế ấ K t c u ạ ồ chu n b s n trong cái mùng g m g o, ỉ ượ t, kéo. Sau khi l ặ chú r c đ t sau ư l ng cô dâu. Cô dùng tay đ a ra phía sau, ọ ấ ượ c nhìn, ch n b t kì v t nào và không đ ậ ự ườ i. D a vào v t đã trình cho m i ng ượ ươ ườ ẽ ọ ọ c, m i ng ng ch n đ ợ ủ ặ ụ ắ ượ ồ c lai c a c p v ch ng. Ví d , b t đ ể ẽ ườ ỏ cái li nh , ng ố thích u ng r u”.
ư ổ ố
ậ Ông Kông b sung: “Gi ng nh đám ẻ thôi nôi tr con v y”.
ộ ố ễ ế n u ể ế i ta có th k t c t tay c a bà con luôn lúc
ổ Ông Danh El b sung: “M t s l ườ ỏ ệ di n tích nhà nh ng ủ ớ ễ ộ ợ h p v i l này”.
ả
ẽ ặ ế
ườ
ắ
ở i s làm l
ễ ể ẽ ư
ầ ọ
ậ i thích ch m rãi: “Sau Ông Danh El gi ự ườ ắ i ta còn th c khi c t bông cau xong, ng ả ề ử ệ ễ truy n l a, r i bông cau cho cô hi n l ườ ể i ta s đ t bông cau dâu và chú r . Ng ề ắ ộ vào m t cái dĩa có c m n n truy n vòng ẽ ầ ừ quanh t ng ng i, ông à cha s c m ể bông cau r c xung quanh cô dâu chú r . ườ ẽ Sau đó hai ng mâm gi s đ a tay vào tr u: cô dâu và chú r ỗ ầ i hai trái cau, hai lá tr u ch n m i ng ở ắ ượ n p)”. (không đ ườ c gi
ế
ướ
ễ ắ
ặ ờ ổ ễ Ông Danh Nang b sung ti p: “Sau l ườ này hai ng i vào phòng riêng, cô dâu đi ạ ắ ể tr đi sau n m v t áo đi vào c, chú r ớ ự tích Pras phòng. L này nh c t i s ễ ạ l y Thông – Neang nec”. Sau đó là l m t tr i vào lúc 5:00, sau đó là vào cúng
289
Văn b nả
ắ ra m t bà con
ễ ộ ế ấ K t c u ễ hai mâm trong nhà làm l làm l c t tay.
ướ ư ấ c t
ễ
t c này thì ông à cha có làm l ạ ả ổ Anh Cao Thành Long b sung thêm ả thông tin: “Hình nh là tr ễ ữ nh ng l cúng neak tà ph i không ?”
c,ướ
Ông Lí Luông: “Cái đó là ngày tr ầ đ u tiên”.
ấ
ờ ề ườ ị ơ ố đ ngh m i ng
ứ ấ ị ề Ông Kông th y h i r i nên đ ngh : ẳ ị ọ “Bây gi i kh ng đ nh dùm ngày th nh t mình làm cái gì?”
ầ ườ
ộ
ấ Ông Danh Dara: “Ngày đ u là cúng xin ẽ ự ạ ể ự neak tà đ d ng r p. Ng i ta s d ng ổ ễ ộ m t cái giàn, làm l đ ng th , xin neak ủ ộ tà cho gia ch đ ng vào đ t”.
ế ậ ỏ ễ
Ông Kông h i ti p: “V y sau đó là l gì?”
ễ i thay: “Thì làm l
ố ả ờ Ông Lí Luông tr l ắ c t tóc vào t i đó”.
ẫ
ọ , m i ng i k đám c
ắ ầ ị
ấ ả Tôi và ông Kông c m th y hoang mang ỏ ạ ừ ầ i: “T đ u vì nó mâu thu n và h i l ướ ổ ế ườ ể ờ bu i đ n gi i ễ di n ra trong hai ngày (mùng 04 và mùng ừ 05 tháng Giêng âm l ch). B t đ u t sáng ngày mùng 4 khi nhà trai qua nhà V y lậ ễ ế gái kéo dài đ n sáng mùng 05. ễ cúng neaktà di n ra lúc nào? ”
ả i thích: “Di n ra
ứ ễ Ông Danh Nang gi trong ngày đàng trai qua, t c mùng 4”
ỏ
ủ ề ị ậ Ông Kông h i: “V y chen vào lúc nào? ề Đ ngh ông Lý Quy n, ch nhà nói xem
290
Văn b nả
ẽ ế ấ K t c u Mùng 4 làm gì, mùng 5 mình s làm gì?”
ấ
ỗ
ớ ư ị ồ ậ
ệ
ứ ứ
ủ ữ ộ
ấ
ồ ầ ả ươ ộ ng th o g n T i đây tôi th y cu c th ể ườ ể ộ i k m t ki u. nh b r i vì m i ng ắ ậ Th t ra ch c do cách trình bày. Vì v y, ể ổ ắ ầ ông Kông b t đ u làm vi c theo ki u t ự ữ ch c ch không còn dân gian n a. S ườ ế ừ tác đ ng này c a nh ng ng i đ n t ủ ự ự bên ngoài làm m t đi s t nhiên c a ộ c ng đ ng.
ổ ề
ướ ờ
ờ ọ ể Ông Quy n: “Sau múa c ng rào là l cúng neak tà, ng ra tr nãy gi ễ ơ i ta bày hai mâm c m ễ đó m i vô nhà. Do i quên nên không k ”. ườ c sân. Sau l ườ m i ng
ượ ạ c l
ẽ
ừ ư ậ i: “Nh v y sau ễ cúng ngày mùng 04
Ông Kông tóm l ổ khi múa c ng rào xong thì s là l ễ ỉ neak tà, ch di n ra t đúng không? Còn mùng 05 làm gì?”
ễ ề ơ ễ ắ ỉ c t ch , làm l
Ông Lí Luông: “Sau khi đãi khách xong đ n n à cha, ma làm l ha”.
ổ ớ ọ
ườ ả i ph i quay vào nhà làm l
ườ i Ông Danh Dara trao đ i v i m i ng xong nói thêm: “Sau khi đãi khách xong, ễ ắ ọ m i ng c t ỉ ộ ch c t tay”.
ể ắ ỏ ỉ
Ông Kông h i: “C t ch cho ai và đ làm gì?”
ậ ể ầ Ông Danh El ch m rãi k
ấ ấ ẳ ệ
ừ ị i thích l
ọ ạ ườ ư i x a d y v y nè: M y ng ể ầ ư ườ i x a c n sáp đ m y ng ạ ầ ườ i b n cùng đèn c y, hai ng ấ ườ ộ ế i th y đi ki m sáp, m t ng ườ ẹ ợ ạ i kia v b n đ p, bèn l a ng trên cây có gai, có tiên bi nế Nhìn chung câu chuy n ch ng đâu vào đâu làm cho tôi và ông Kông không hi uể ề ế ượ c. Ông Kông đ ngh có ai bi đ t câu ỉ ễ ắ ể ả ệ c t ch chuy n nào khác đ gi ằ ườ ề ể i đ u nói r ng câu thì k dùm. M i ng
291
ệ ồ ế ấ K t c u ể ọ chuy n ông Danh El k là đúng r i. Văn b nả ọ ồ thành c p, r i hù d a …
ớ ộ ị ả i
Ông Cao Thành Long m i xen vào gi thích thêm:
ệ ườ ạ c ườ ạ ạ ắ ỏ
i nghe xong bây gi
ủ ễ ắ
ớ ụ
t thì ông khó tìm t
ườ ể ồ i b n c a chú r
ệ ọ ườ ờ ớ ả M i ng m i c m ấ ể ỉ ượ c t ch . c ý nghĩa c a l th y hi u đ ả ệ Ẹ ằ Ông l nói r ng do câu chuy n này ph i ế ể ằ ượ c k b ng ti ng Khmer m i nói đ ượ ế ừ ệ đ c, còn ti ng Vi . ể ằ ọ i đ ng ý đ ông k b ng M i ng ị ờ ế ti ng Khmer và nh ông Danh Dara d ch ế sang ti ng Vi t.
ạ ể
ủ ấ ả ọ ữ ơ ể ườ i t c m i ng
Khi k ông dùng tay và ngôn ng c th ự thu hút s chú ý c a t xung quanh
ạ
ạ ớ ẩ
ế
ườ ườ
ạ
ế ể ể Tôi có nghe m t v à cha tên ể ề Lí Sung k v chuy n này ấ ộ ư ầ nh v y: có m t ng i th y ừ ẹ ợ ạ v b n đ p nên l a b n mình ễ ướ ớ ể ở i v i nhà làm l đi xa đ ợ ạ i b n thoát v b n. Khi ng ầ ề ạ n n quay v thì v ch tr n ỉ ọ ề ườ ấ H li n c t b ch ng i y. ỉ ớ cũ, thay ch m i ươ ườ ạ ấ ng Có hai ng i b n r t th ườ ắ ế ộ nhau, m t ng i s p đ n ngày ả ướ ầ i, c n ph i có sáp làm đèn c ả ụ ễ ướ ể ầ c y đ ph c v l c i. C ừ ể ế ườ i vào r ng đ ki m, hai ng ể ườ ạ ủ trong đó ng ấ ạ ườ ấ i b n x u có tánh x u. Ng ộ ổ ậ ấ ong m t trên nhìn th y m t t ầ ế ề cây, li n y u c u b n mình ạ ấ lên l y sáp ong. Sau khi b n ấ ấ ườ ạ i b n x u l y gai leo lên, ng ố ấ ướ i g c cây khiên cho ch t d ượ ườ ố i kia không xu ng đ ng c. ề ấ ườ i b n x u quay v nói Ng ườ ằ ọ ớ i r ng b n anh v i m i ng ị ồ ị ổ đã b h ăn th t r i. T i lúc ị ướ ấ i đã chu n b đ y, đám c ể ể xong, không th thi u chú r . ấ ọ M i ng i này i th y hai ng ươ ầ ng nhau nên yêu c u th ỗ ấ ườ ng i b n x u th vào ch ộ ị ạ b n mình đ làm r . M t v
292
ế ấ K t c u
ạ ư ậ
ấ ớ ấ
ố
ể ợ
ề ớ ố ố
ế ề
ấ
ả ộ
Văn b nả tiên (Têvôđa) nhìn th y tình tr ng nh v y nên m i hóa ộ thân thành m t con g u, đi ế đ n g c cây kéo gai ra đ leo lên cây ăn ong. Anh kia s quá ư li n r t xu ng g c cây nh ng không ch t. Anh quay v nhà ấ ủ ườ ạ i b n x u c a mình th y ng ướ ớ ợ ắ i v i v s p đang làm đám c ắ ừ ẵ ướ c i. S n cây dao đi r ng d t theo bên hông, anh rút dao ế ẻ ắ chém ch t k ph n b i và c t ộ ỉ ỏ ợ b s i ch đã c t tay.
ệ ớ ồ i m i
ứ ự ả ỏ
ạ Lúc này, nghe xong câu chuy n m ch ườ ọ ư ầ ạ lên vì l c nh v y m i ng ỉ ủ ễ ắ ượ ể c ý nghĩa c a l c t ch . Ông hi u đ ễ ả Ẹ i và gi Danh l còn mô tà thêm nghi l ố ườ ư i x a mu n thích ý nghĩa: “T c là ng ễ ắ ữ ắ ph n tr c trong l c t b nh ng s ướ ể ẽ ề ữ c i, nh ng đi u không may có th s ả x y ra”.
293
ễ ệ ể 7. Truy n k trong l cúng trăng (Ooc om booc)
ậ ị ư ệ ệ ườ ể Tên ng i k : ể Đ a đi m ghi nh n ạ p M c Anh, xã L u Nghi p Anh, huy n Trà Cú,
ế Ngày tháng ghi nh n:ậ ể ạ Th lo i:
: Th ch Phum ộ ấ Trà Vinh 06/12/2014 ề Truy n thuy t ụ ể ơ ề ườ C th h n v ng i tham gia
ọ ầ ứ ườ
ọ ế ượ ẽ ộ c bi
ệ ư ườ ở ấ
ệ ễ
ộ ồ ấ ệ i Khmer ệ ể ạ
ộ
ạ ứ ỏ ố h i. ị ễ ộ Nh ông Đ c, tôi xin đ
ớ ờ ng qua l ự ễ ỗ i cùng nhau m i khi có d p l ầ ừ i yêu c u là đ ng quan tâm t
ạ ớ ướ ộ
ẹ
ệ
ứ ứ
ẻ ồ ứ
ạ ủ ạ ệ ụ ư ự ế ể ẫ
ườ
ượ ở ướ ử i Sóc Trăng, đang v trang trí Thông qua ông Tr m B u Đ c, h a sĩ ng ệ t có m t gia đình cho vi c xây chánh đi n chùa Xoài V t, chúng tôi đ ế ộ p M c Anh, xã L u Nghi p Anh, Trà Cú, Trà Vinh có ti n ng cúng trăng Ooc om booc. hành vi c k chuy n cho con cháu nghe trong l ướ ổ Ông Th ch Phum, 82 tu i, làm ru ng, h i nh có đi tu, sau đó xu t gia c i ợ ủ v sinh con. Các con và anh em c a ông s ng cùng nhau trong m t xóm, ượ ờ ườ c th ặ ủ ớ ự tham d l i s có m t c a tôi. Tôi cúng v i l ế c m t ngày, hôm sau cùng sinh ho t v i gia đình đó đã đ n gia đình đó tr ả ể ạ ự ầ c ngày đ t o s g n gũi. Trong đêm cúng trăng, sau khi đút côm d p cho ườ ể ấ ứ ẻ m y đ a tr xong, ông Th ch Phum k chuy n cho cháu mình nghe. Ng i ự ồ tham d g m 8 đ a cháu c a ông Phum và vài đ a tr hàng xóm (không rõ ạ ố ượ ng vì các em c ch y ra ch y vào liên t c). Ng i phía ngoài, không s l ệ ể tham gia tr c ti p vào vi c nghe k chuy n nh ng v n đ ý quan sát là bà ộ ườ ợ i v ông Phum, hai cô con dâu và cô con gái ru t. Ngoài ra, còn có vài ng ồ hàng xóm, ng i con trai ông cũng đang ng i ăn cháo gà và u ng r ườ i em trai ông Phum và ng ố c hiên nhà. tr u
ố Tình hu ng kích thích:
ố ả ượ
ấ ự ế
Đây là b i c nh đ ặ ủ ị ả ờ ự ị c lên l ch, không có s kích thích b t ng . Có ư i ghi chép. Nh ng trong th c t , ông ở ế ố ạ ự hay chăng là s có m t c a ng ưở Th ch Phum không ch u nh h ườ ng b i y u t này.
Văn b nả
ế ấ K t c u ẹ ố Sau khi đút c m d p cho t ấ ả t c 8
294
Văn b nả
ạ
ố ệ ữ
ằ
ồ
ứ ẹ ủ
ữ i ph n
ấ
ừ ầ
ừ ớ ạ ồ ế ấ K t c u ứ đ a cháu xong, ông Th ch Phum ế ồ ng i xu ng chi c đ m gi a sân, ặ ướ i ánh trăng sáng v ng v c. d ủ ấ M y đ a cháu c a ông ng i ăn ạ ả ấ ố c m d p và m y lo i c qu , ụ ữ ườ bánh trái do nh ng ng ẻ ứ phân phát. M y đ a tr hàng xóm, ủ tay c m c khoai v a ăn v a sà vào ng i chung v i b n.
ạ ụ ạ ồ
ệ
ứ ấ Ông Th ch Phum kêu m y đ a i đây cháu: “T i bây, ng i xích l ệ ể ông k cho nghe chuy n có thi t nghe”.
ấ ứ
ể ậ
ậ ế ư ọ ờ ỏ i. M y đ a nh líu ríu vâng l ừ ố ắ ầ t n Ông b t đ u k ch m rãi, t ế ằ b ng ti ng Khmer.
ỏ ỏ ồ ấ ứ ng i nghe, đa s
ẻ ư ố ậ ớ ố M y đ a tr ứ chăm chú, nh ng cũng có vài đ a ỡ đang đùa gi n khúc khích. ộ ị ẻ
ế ấ
ứ ọ
ư ắ ạ ở ộ m t Ngày x a, lúc ch a đ c đ o, ầ ki p n , Ph t Thích ca đ u thai ơ thành con th . Con th này ch i thân ớ v i coi rái cá và con chó. Vì nóng ắ ứ lòng mu n cho đ c Ph t s m đ c ạ đ o, có m t v tiên hóa thành k ăn mày đói khát đ n xin m y con thú ứ ậ v t th c ăn. Con chó và con rái cá đã ườ i ăn mày th c ăn mà b n nó cho ng ượ ế ki m đ c.
ỏ ặ
ỉ ỏ ể
ườ i ăn mày năn n G p con th , ng ủ ỏ ố xin th b thí cho cái xác c a th đ ăn.
ẻ ợ
ộ ứ ể ủ Có m t đ a tr hàng xóm ch t nói: ồ “Ôi ông k sai r i, đâu có ai mà xin ể ườ i khác đ ăn đâu”. cái xác c a ng
295
Văn b nả
ấ
ộ ổ ơ
ế ấ K t c u ả Tôi nhìn th y câu bé này kho ng 13 tu i gì đó, năng đ ng, h i đùa c tợ
ổ ạ ậ
ứ ả
ầ ả ỏ ạ Ông Th ch Phum n i gi n h i l i: ậ “Đ a nào nói không ph i? V y theo m y thì nó ph i làm sao?”
ứ
ườ
ừ ứ ậ ấ ấ Lúc này m y đ a cháu im re, m y ừ ụ ữ i ph n trong nhà cũng d ng ng ườ ệ ệ nói chuy n. Có ng i còn ra hi u ọ cho đ a bé đ ng ch c gi n ông
ứ ắ ự
ọ ậ ở ườ tr ườ ọ ằ Th ng bé nói gi ng c ng r n và t tin:
ồ
ớ ự
ỏ Con đ c trong sách ng nói là ứ đ c Ph t hóa thành ng i ăn mày đi ỏ xin ăn thôi. Con th không có đ ăn ử ả cho nên m i t mình nh y vào l a ườ ế ể i ăn mày. đ hi n mình cho ng ủ Đâu có ai mà xin ăn cái xác c a con th đâu.
ớ
ượ ườ ỗ i ắ c nói c t
ủ Ông Phum nói l n: “Ch ng ể ớ l n đang k không đ ngang. Mày là con c a ai?”
ấ ứ ậ ế ỏ t gì mà ông gi n làm chi,
ợ Bà v ông nói: “Thôi m y đ a nh không bi ể ế k ti p đi”.
ậ ợ ụ ữ ấ ề
ấ
ằ ừ ộ ể ồ ỏ ư ấ
ổ
ậ ấ ườ ấ M y ng i ph n th y v y kêu ằ ấ th ng bé y đi v nhà, s ông ồ ợ ậ gi n. Th ng y cũng s nên ng i trù tr m t chút r i b ra. ộ ủ Tôi đ ý th y hình nh thái đ c a ẽ ơ ông Phum cũng h i thay đ i. Có l ể ơ ông cũng nh n th y mình k h i
296
Văn b nả
ự ầ ườ ỏ ả ằ ệ ế ấ K t c u ư nh m. Nh ng vì danh d nên ông ể không bi u hi n ra. ử ể ế Ông k ti p: ậ ạ
ử ể ướ ử ụ i hãy ch m l a, Th b o r ng: ng ỏ khi l a đang cháy cao lên, con th ả giũ lông mình cho th t s ch và nh y vào l a đ n ng mình cho tiên ăn.
ộ ố ứ ắ ầ
ẹ
ơ Có m t s đ a cháu b t đ u l ọ đãng, dùng tay ch c gh o nhau ể ồ trong khi ông k r i.
ế ậ ấ ắ ử ọ Ông k t lu n, gi ng nghiêm trang
ớ ủ ứ
ằ
ị i ta t
ườ ớ
ạ ấ ứ ậ Tiên th y v y làm phép t t l a và ặ ỏ ẽ ể v hình con th lên m t trăng đ ậ ưở ng nh công lao c a đ c Ph t. t ừ T đó ngày r m tháng K’đât (tháng ổ ứ ễ ch c l 10 theo âm l ch) ng ứ ể cúng trăng đ nh công lao đ c ớ Ph t. ậ T i mày nh nghe hông. ụ ớ D , chúng con nh ẻ ồ M y đ a tr đ ng thanh:
ẻ ườ ạ ọ D xong b n tr c i vang.
ặ ạ ả ờ ụ t Ông Th ch Phum gi ng thêm
ẻ ớ i con nhìn lên m t trăng Bây gi ỏ ấ coi th y có hình con th màu đen đen ở đang trên đó kìa. ấ ư ứ
ể ắ ư ộ M y đ a tr nhìn theo v i thái đ ứ háo h c dù có đ a nhìn mãi mà hình nh cũng không hi u l m.

