ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.064
Ngày np bài: 19/11/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 09/12/2025; Ngày duyệt đăng: 22/12/2025
79
TRUYN THÔNG MARKETING TRONG TUYỂN SINH ĐẠI HC
CHÍNH QUY TI TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T CÔNG NGHIP
LONG AN
Marketing Communication in Undergraduate Admission at Long An
University of Economics and Industry
Nguyễn Đạt Thnh1 và Dương Ngọc Duyên2
1Hc viên cao học trường Đại hc Kinh tếng nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
nguyen.thinh@daihoclongan.edu.vn
2Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
duong.duyen@daihoclongan.edu.vn
Tóm tt Trong bi cnh cạnh tranh ngày càng gia ng của giáo dục đại hc, truyn thông
marketing đóng vai trò chiến lược trong việc định v thương hiệu thu hút người hc. Nghiên cu
phân tích thc trng ti Trường Đại hc Kinh tế Công nghiệp Long An (DLA) giai đon 20222024 cho
thy bên cnh s phc hi tích cc v t l nhp hc nh chiến lược thông điệp Tam giác giá trị”
hiu qu của kênh tư vấn trc tiếp, công tác truyn thông vn tn ti các hn chế như: mức độ ph thuc
cao vào ngun tuyển sinh địa phương; thông đip thiếu nh phân hóa yếu t cm xúc; c kênh tiếp
cn gii tr chưa được khai thác tối ưu. Trên sở đó, tác gi đề xut h thng giải pháp giai đoạn
20252027 bao gm: Tái cu trúc th trường theo mô hình “Bo toàn lõi Khai phá vùng”; Cá nhân hóa
thông điệp bng cách ng dụng phương pháp kể chuyện thương hiệu nhằm tăng cường s gn kết vi
người hc; Hoàn thin h sinh thái truyn thông tích hp nhm đảm bo mục tiêu tăng trưởng bn vng.
Abstract In the context of increasingly fierce competition within higher education, marketing
communication plays a strategic role in brand positioning and student recruitment. An analysis of the
current situation at Long An University of Economics and Industry (DLA) during the 20222024 period
reveals that, alongside a positive recovery in enrollment rates driven by the “Value Triangle” messaging
strategy and the effectiveness of direct counseling channels, communication activities still face
limitations. These include a high dependence on local student markets, undifferentiated messaging
lacking emotional appeal, and suboptimal utilization of channels engaging younger audiences. Based on
these findings, the author proposes a system of solutions for the 20252027 period, including: Market
restructuring based on the “Core Retention Regional Expansion” model; Message personalization
through the application of brand storytelling to enhance learner engagement; and The completion of an
integrated communication ecosystem to ensure sustainable growth objectives.
T khóa Truyn thông marketing, Tuyển sinh đại hc, Truyn thông tích hp, Marketing
communication, University admission.
1. Đặt vấn đề
Hoạt động tuyển sinh đại hc hiện nay đã
s chuyn dch mnh m t phương thức truyn
thng sang chiến lược tiếp cn ch động đối vi
nhóm đối tượng tiềm năng, đặc bit tại các sở
giáo dục đại hc ngoài công lp. Trong bi cnh
đó, truyền thông marketing tr thành công c
qun tr then cht, h tr nhà trường cng c uy
tín, định v thương hiệu tác động tích cực đến
quyết định la chn của người hc.
Tại Trường Đại hc Kinh tế Công nghip
Long An (DLA), mặc đã đạt được nhng kết
qu đáng ghi nhận, song trước áp lc cnh tranh
bi cnh quy hoch địa gii hành chính mi
năm 2025, việc đổi mi tối ưu hóa hoạt động
này tr thành yêu cu khách quan. Vì vy, nghiên
cu này được thc hin vi mc tiêu phân tích
thc trng truyn thông marketing trong tuyn
sinh đại hc chính quy (ĐHCQ) ti DLA giai
đoạn 20222024, t đó đề xut h thng gii
pháp qun tr truyn thông marketing giai đoạn
20252027.
2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cu trước
2.1. sở thuyết v truyn thông
marketing
Theo Philip Kotler, truyn thông marketing
(Marketing Communication) là các phương tin
doanh nghip s dụng để thông báo, thuyết
phc nhc nh người tiêu dùng v sn phm
thương hiệu [1]. Trong bi cnh hiện đại, các
doanh nghiệp thường áp dng Truyn thông
marketing tích hp (IMC) nhm phi hp nht
quán các công c để tối ưu hóa hiệu qu. Các
công c ch yếu bao gm: Qung cáo
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
80
(Advertising): S dụng phương tiện đại chúng để
tăng nhận biết; Quan h công chúng (PR): Xây
dng hình nh uy tín thông qua bên th ba;
Marketing trc tiếp (Direct Marketing): Tiếp cn
nhân hóa qua email, tin nhn, mng hi;
Bán hàng nhân (Personal Selling): Tương tác
trc tiếp để tư vấn và thuyết phc; Kích thích tiêu
dùng (Sales Promotion): Gia tăng giá tr ngn hn
để thúc đẩy hành vi mua.[1]
2.2. Truyn thông marketing trong tuyn
sinh đại hc chính quy (ĐHCQ)
Trong lĩnh vực giáo dc, truyn thông
marketing tuyển sinh được hiu quá trình
hoạch định trin khai các hoạt động truyn
thông có h thng nhm qung bá thông tin tuyn
sinh, chương trình đào tạo đến nhóm đối tượng
mc tiêu [7]. Mc tiêu trng tâm ca hoạt động
này không ch dng li vic cung cp thông tin
minh bch, kp thi, mà còn nhm thiết lp uy tín,
hình thành thái độ tích cực và thúc đẩy quyết định
đăng xét tuyển của ngưi hc. Quy trình này
bao gm 5 giai đoạn chính: (1) Xác định đối
ợng: Phân tích đặc điểm nhân khu, tâm
hành vi của thí sinh và người ảnh hưởng đến
quyết định la chọn trường; (2) Xây dng thông
điệp: Thiết kế ni dung tp trung vào giá tr ct
lõi li thế cnh tranh của sở đào tạo; (3)
La chn kênh: Phi hp linh hot gia các kênh
truyn thống (tư vấn trc tiếp, báo chí) và các nn
tng k thut s (mnghi, website); (4) Trin
khai chiến dch: Thc thi các hoạt động truyn
thông đồng b theo từng giai đoạn ca chu k
tuyn sinh; (5) Đánh giá điều chnh: Đo lường
hiu qu hoạt động làm s cho vic tối ưu a
chiến lược trong các giai đoạn tiếp theo.
2.3. Tng quan các nghiên cứu trước
Đã nhiều nghiên cứu trong nước đề cp
đến truyn thông marketing giáo dục dưới các
góc độ khác nhau:
V vai trò thc trng chung: Nguyn Thu
Qunh (2022) [7] đã phân tích vai tcủa truyn
thông marketing tại các trường đại hc Vit Nam.
Trong đó, nghiên cứu đã hệ thống hóa được vai
trò then cht ca vic chuyển đổi sang các kênh
truyn thông hiện đại, tuy nhiên cách tiếp cn còn
mang tính mô, dàn trải cho c h thng giáo
dục đại hc nói chung chưa đi sâu vào các
chiến lược đặc t cho tng loại hình trường
(công lập và tư thục).
V kênh truyn thông s: nhóm tác gi
Nguyn Trần Hưng (2023) [4] tp trung vào tác
động ca mng hội marketing đin t đến
quyết định của người hc. Các tác gi đã chứng
minh được mối tương quan định lượng gia
truyn thông s quyết định chọn trường ca
người hc. Các nghiên cu này ch yếu tiếp cn
dưới góc độ công c k thut (Digital tools) thay
mt chiến lược qun tr marketing tng th.
Hơn nữa, bi cnh nghiên cứu thường nm các
thành ph ln (Hà Nội), nơi hành vi người hc có
s khác bit so vi các tỉnh địa phương.
V đánh giá hiệu quả: Ngô Văn Định (2023)
[2] và Hoàng Tho Nguyên (2023) [5] đã xây
dựng các khung đánh giá hiu qu và đ xut gii
pháp qun tr truyn thông tại Đại hc Thái
Nguyên Đại hc Huế. Các nghiên cứu đã đưa
ra được c gii pháp qun tr da trên d liu
kho sát sinh viên, gn lin với đặc thù ca các
đại học vùng. Tuy nhiên, đối tượng nghiên cu
đều các đại hc công lp ln, b dày lch s
và nhận được s bo tr ngân sách nhà nước.
hình này khó áp dụng cho các trường đại học
thc t ch tài chính.
T vic tng quan tài liu, tác gi nhn thy
các nghiên cu hin hu ch yếu tp trung phân
tích khối trường công lp trọng điểm hoặc các đại
hc vùng tại các đô thị ln. Hin vn tn ti
khong trng nghiên cứu đáng kể đối vi nhóm
trường đại học thục tại địa phương phân
khúc mang tính đặc tcao v chế t ch tài
chính chu áp lc cnh tranh trc din vi c
trung tâm giáo dc ln v ngun tuyn. Nghiên
cu này tp trung gii quyết khong trống đó
thông qua phân tích d liu thc chng ti DLA.
3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.1. Đối tượng và phm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cu hoạt động truyn
thông marketing trong tuyn sinh ĐHCQ ti
Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An
(DLA). Phm vi nghiên cứu được thc hin ti
DLA th trường tuyn sinh trọng điểm (tnh
Long An khu vc lân cn). D liu phân tích
thc trạng được thu thập trong giai đoạn 2022
2024; các giải pháp đề xuất hướng đến giai đoạn
20252027.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu s dụng phương pháp định tính,
c th như sau.
Phương pháp phân tích tng hp: Thu thp
tài liu t các bài báo, các đề tài nghiên cu
các tài liu khác liên quan. Tiến hành phân
tích tng hp thuyết, phân loi h thng
thuyết, t đó rút ra sở lun cho nghiên cu
này
Phương pháp thu thp d liu: Thu thp d
liu th cp t các báo cáo tng kết tuyn sinh
Báo cáo kết qu kho sát tân sinh viên ca DLA
qua các năm 2022, 2023 2024 đã của nhà
trưng.
Phương pháp thống kê: s dụng phương
pháp thng t để tng hợp, đánh giá dữ
liệu làm cơ sở đ đánh giá nghiên cứu.
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
81
4. Thc trng hoạt động truyn thông
marketing trong tuyn sinh ĐHCQ tại Trường
Đại hc Kinh tế Công nghip Long An
4.1. Xác định đối tượng truyn thông tuyn
sinh Đại hc chính quy
Trong giai đoạn 20222024, hoạt động tuyn
sinh ca DLA ghi nhn s phc hi tích cc.
V phân b địa lý: Đối tượng tuyn sinh
mức độ tp trung cao ti tnh Long An, chiếm t
trng ch yếu t 87,50% đến 93,02% tng s sinh
viên nhp hc. Ngun tuyn sinh chính đến t các
trưng THPT trong khu vc, trong khi t l sinh
viên t các tnh lân cn (Tin Giang, Bến Tre)
còn hn chế, ch dao động t 713%.
Bng 1. Thng kê th phn tuyển sinh ĐHCQ tại trường ĐH KTCN Long An
STT
2022
2023
2024
1
93,02%
87,88%
87,50%
2
4,26%
8,23%
6,99%
3
0,39%
0,87%
1,10%
5
2,33%
3,03%
4,61%
(Ngun: Báo cáo tng kết công tác tuyn sinh DLA)
V đặc điểm nhân khu hc và hành vi: T l
sinh viên n nhp hc chiếm ưu thế (5556%),
cho thy s tương quan với cấu các ngành đào
tạo mũi nhọn thuc khi Kinh tế Ngôn ng.
Các tiêu chí la chọn trường của nhóm đối tượng
này thiên v các yếu t thc tiễn: ưu tiên vị trí địa
thun li, chú trọng đến cam kết hội vic
làm mc học phí tương thích với năng lực tài
chính, hơn các yếu t v danh tiếng thương
hiu.
Bng 2. T l sinh viên nhp hc phân b theo ngành các năm 2022 – 2024
STT
NGÀNH ĐÀO TẠO
NGÀNH
TỶ LỆ NHẬP HỌC THEO NĂM
2022
2023
2024
1
Quản trị kinh doanh
7340101
22,39%
24,14%
17,65%
2
Marketing
7340115
2,32%
0,00%
0,00%
3
Tài chính - Ngân hàng
7340201
10,04%
9,48%
13,24%
4
Kế toán
7340301
27,80%
25,86%
22,43%
5
Luật kinh tế
7380107
8,11%
11,21%
13,60%
6
Công nghệ thông tin
7480201
16,60%
15,09%
16,18%
7
Công nghệ kỹ thuật xây dựng
7510103
6,18%
4,74%
2,94%
8
Ngôn ngữ Anh
7220201
4,63%
9,48%
11,40%
9
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
7810103
1,93%
0,00%
2,57%
(Ngun: Báo cáo tng kết công tác tuyn sinh DLA [8])
V phân khúc đối tượng: Nhà trường đã xác
định 04 nhóm đối tượng truyn thông chính: (1)
Hc sinh THPT ti Long An (nhóm ch lc
chiếm >70%); (2) Hc sinh các tnh lân cn; (3)
Ph huynh; (4) Nhóm đối tượng trung gian
(cu sinh viên, giáo viên).
Kết qu nghiên cu cho thấy DLA đã đạt
hiu qu tích cc trong vic nm bt khai thác
phân khúc th trường đặc thù tại địa phương.Tuy
nhiên, hình tuyn sinh hin tại cũng bộc l
thách thức đáng kể liên quan đến s tp trung cao
độ vào mt khu vực địa lý.
4.2. Xây dng thông điệp truyn thông
tuyển sinh Đại hc chính quy
Kết qu nghiên cu cho thấy DLA đã định
hình thành công chiến ợc thông đip tp trung
vào "Tam giác giá tr", gii quyết hiu qu các
nhu cu ct lõi của người hc. Ba tr ct chính
bao gm:
Cam kết s nghiệp: Được bo chng vng
chc bi t l sinh viên việc làm đạt mc
cao ổn định qua các m (đến 8 trên 9
ngành đt t l vic làm t 94% tr lên), đây
yếu t mức độ ảnh hưởng cao nht vi
58,92% người hc.
Li ích kinh tế: Định v nhà tng la
chọn đầu tối ưu với mc hc phí cnh
tranh chính ch hc bng chiến lược, thu
hút 55,75% đối tượng mc tiêu.
Thun tiện địa phương: Khai thác tối ưu li
thế địa với thông điệp trng tâm "hc gn
nhà", đạt mc ảnh hưởng cao nht 82,76%
trong năm 2024.
Tính nht quán của thông điệp ch đạo 'Chn
DLA Chọn thành công' đã xác lập được độ tin
cy và nhn diện thương hiệu trên th trường mc
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
82
tiêu. Đây nền tng thun lợi để DLA khai thác
nhng tiềm năng phát triển trong giai đoạn ti:
chuyn dch t thông đip lý tính sang chiến lược
“k chuyện thương hiệu” (Storytelling) nhm xây
dng s gn kết cm xúc sâu sc. Đồng thi, vic
phát triển các thông điệp nhân hóa chuyên bit
cn thiết để tối ưu hóa hiệu qu thu hút đối vi
các ngành đào tạo đặc thù.
4.3. S dng các kênh truyn thông trong
tuyển sinh Đại hc chính quy
Phân tích d liu tuyn sinh giai đoạn 2022
2024 cho thấy DLA đã xây dng h thng truyn
thông tương đối đa dạng, bao gm kênh truyn
thng kênh hiện đại, nhm phù hp với đặc
điểm ca từng nhóm đối tượng mc tiêu
Nhóm kênh Quan h Tương tác trực tiếp:
Đây là nhóm kênh ch lc mang li hiu qu tăng
trưng. Trong đó, kênh Truyền ming (WOM)
qua người thân/bn duy trì độ ổn định đt
mc ảnh hưởng cao nht vi t l 63,79% trong
năm 2024. Kênh vấn trc tiếp tại trường
THPT có s tăng trưởng phc hi t 16,7% (2023)
lên 50,57% (2024), chng minh hiu qu ca
chiến lược tiếp cn trc din trong vic cng c
nim tin.
Nhóm kênh Truyn thông s: Facebook phc
hồi tăng trưởng tr thành kênh s ch đạo vi
t l ảnh hưởng 40,23%. Năm 2024 ghi nhn s
xut hin ca các nn tng video ngắn như
TikTok (6,90%) YouTube (2,30%), phn ánh
năng lực thích ng của nhà trường trước th hiếu
tiếp nhn thông tin ni dung s ca gii tr.
Các kênh nn tảng như Website và Google có
xu hướng gim t l tiếp cn trc tiếp (còn 16,09%
6,5%) , chuyn dch vai trò t kênh tiếp cn
nhn thc ban đầu sang kênh xác thc thông tin
và tra cu chi tiết chuyên sâu.
Bng 3. Biến đng t l tiếp cn thí sinh qua các kênh truyn thông chính (20222024)
Kênh truyền thông
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Kênh Tương tác & Uy tín
Người thân/Bạn bè giới thiệu (WOM)
41,78%
34,8%
63,79%
Tư vấn trực tiếp tại trường THPT
13,33%
16,7%
50,57%
Thầy Cô trường THPT giới thiệu
7,56%
3,6%
18,39%
Kênh Truyền thông số
Mạng xã hội (Facebook)
18,22%
13,8%
40,23%
Website & Google
42,23%
24,6%
22,59%
Zalo
3,11%
-
7,47%
Kênh mới (TikTok, Youtube)
-
-
9,2%
(Ngun: Báo cáo tng kết công tác tuyn sinh DLA [8])
S tăng trưng quy mô tuyn sinh trong năm
2024 ca DLA kết qu ca vic tối ưu hóa sự
cộng hưởng chiến lược gia yếu t Tín nhim
(WOM) Tương tác trực tiếp (Direct & Social).
Đây là nn tng thun lợi để nhà trường khai thác
hi chiến lược trong giai đoạn ti: (1) Chuyên
nghip hóa kênh truyn ming thông qua mng
ới "Đại s sinh viên"; (2) Đầu chiều sâu v
ni dung trên các nn tng s (TikTok, YouTube)
để tối đa hóa điểm chm với người hc; (3)
ng dng công ngh để qun tr d liệu đa kênh
nhm tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.
4.4. Trin khai chiến dch truyn thông
tuyển sinh Đại hc chính quy
Hoạt đng truyn thông tại DLA đưc t
chức theo định hướng marketing tích hp vn
hành theo hình Phu tuyn sinh. Quy trình
trin khai din ra liên tc theo chu k hàng năm
(t tháng 11 đến tháng 10 năm sau), đảm bo tính
lin mch trong vic dn dt thí sinh qua tng
giai đoạn quyết định: (1) Giai đoạn To nhn biết
thu hút: Trng tâm xây dng nhn thc
thương hiu DLA thu thp d liu thí sinh
tiềm năng. Các hoạt động được trin khai trên
din rộng thông qua vấn trc tiếp tại trường
THPT, tham gia các s kiện hướng nghip
qung cáo trên nn tng số; (2) Giai đoạn Thuyết
phc và cng c nim tin: Giai đoạn này tp trung
vào việc nhân hóa tương tác (1:1) thông qua
các ng c Marketing trc tiếp (SMS, Email,
Zalo). Nội dung thông điệp được truyn ti nht
quán theo hình "Tam giác giá tr" (Cam kết
vic làm, Hc phí phù hp, Li thế địa lý) nhm
tác động tích cực đến quyết định la chn ca t
sinh ph huynh; (3) Giai đoạn Chuyển đổi
nhp hc: Trng tâm là chuyển đổi nhóm tsinh
tiềm năng thành sinh viên chính thức. Nhà trường
áp dụng c thông điệp kêu gọi hành đng trc
tiếp và tối ưu a quy trình thủ tc nhp hc. T
l nhp hc duy trì ổn định mc cao (88% -
89%) trong giai đoạn 20222024 phn ánh hiu
qu chuyển đổi tích cc ca chiến dch.
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
83
Nhìn chung, chiến dch truyn thông tuyn
sinh giai đoạn 2022–2024 được triển khai đồng
bộ, định hướng ràng mang li hiu qu
thc tiễn. Nhà trường đã áp dụng hiu qu mô
hình truyn thông tích hp, thiết lp s phi hp
cht ch gia kênh trc tiếp nn tng số, cũng
như giữa thông điệp truyn thông tri nghim
thc tế. Tuy nhiên, trước bi cnh áp lc cnh
tranh ngày càng gia tăng, DLA cn tiếp tc chun
hóa h thống đo lường, đa dạng hóa kênh truyn
thông chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân sự
nhm duy trì v thế bn vng.
4.5. Đánh giá và điều chnh
Quá trình đánh giá tại DLA được thc hin
định k hằng năm và vận hành theo cơ chế hướng
d liu, kết hợp đồng b gia ch s định lượng
(t l chuyển đổi, s ng h đăng ký, các ch
s tương tác trên các kênh) định tính (kho sát
tân sinh viên, tri nghiệm người hc). Cơ chế này
cho phép nhà trường đo lường hiu sut tng
kênh, đối sánh kết qu vi mc tiêu chiến lược và
xác định các hn chế hoc bt cp tn ti. Da
trên kết qu đánh gthực tiễn (đặc biệt sau năm
2023), DLA đã thực hin ba trọng tâm điều chnh
chiến lược nhm tối ưu hóa hiệu qu:
Tối ưu hóa thông điệp: T s dàn tri ca
năm 2023, DLA loi b các ni dung phân
tán để tp trung sâu vào hình “Tam giác
giá trị” cốt lõi (Vic làm Hc phí V trí)
trong năm 2024, giúp gia tăng mức độ quan
tâm với người hc.
Tái cu trúc kênh truyn thông: Da trên
đánh giá hiệu qu thc tế, DLA đã tập trung
ngun lc vào kênh vấn trc tiếp (tăng tỷ
trng ảnh hưởng t 16,7% lên 50,57%); điều
chnh chiến lược ni dung s tăng mức nh
hưởng kênh Facebook lên 40,23%; chuyn
dch các kênh truyn thng (báo chí, pano)
sang tp trung cho các công c tương tác cao
(Video marketing, Livestream vấn,
Facebook Ads).
Điu chnh chính sách thu hút: Thc hin
điều chỉnh cấu hc bổng theo ng gia
tăng t trng các sut hc bng giá tr cao
(100%, 70%, 50%), nhằm nâng cao năng lc
cnh tranh thu hút nhóm thí sinh cht
ợng đầu vào ưu tú.
Công tác đánh giá và điều chnh ca DLA th
hin s chuyn dch sang hình qun tr h
thng thích ng lấy người hc làm trung tâm.
chế này đã đóng vai trò then chốt trong vic
thúc đẩy s phc hi tích cc ca kết qu tuyn
sinh năm 2024, đảm bo kh năng thích ng linh
hoạt trước biến động th trường.
5. Kết qu nghiên cu
5.1. Kết qu đạt được
DLA đã triển khai hiu qu chiến lược th
trưng lõi, xác lập thành công hình định v
thông điệp “Tam giác Giá trị” (Cam kết vic làm,
Li ích kinh tế, Li thế địa lý). S nht quán này
góp phn hình thành h sinh thái truyn thông
bn vững, nơi phụ huynh sinh viên tr thành
nhân t tích cc trong vic lan tỏa thương hiệu t
nhiên.
Nhà trường trin khai h thng kênh truyn
thông đa tầng; nhóm kênh tương tác (tư vấn trc
tiếp, truyn ming) gi vai trò thúc đẩy chuyn
đổi da trên uy tín, trong khi nhóm kênh k thut
s (Facebook, TikTok) xây dng nhn din
thương hiệu. Chiến lược tp trung vào các kênh
có hiu suất đầu cao (WOM và tư vấn trc tiếp)
đã giúp tối ưu hóa ngân ch phản ánh duy
chiến lược trong vic thiết lp nim tin.
Vn hành hiu qu chiến dch da trên
hình phu tuyn sinh vi s tích hợp đồng b
gia kênh trc tiếp trc tuyến. chế phi
hợp này đã tối đa a hiệu qu chuyển đổi thông
qua vic gim thiu t l hao ht thí sinh.
Nhà trường đã thiết lập quy trình đánh giá
tng kết da trên h thng d liệu đa chiều (t l
nhp hc, hiu sut chuyển đổi kênh). Song song
đó, chế đánh giá điu chnh kp thi chính
sách hc phí hc bổng được thc hin linh hot,
bám sát xu hướng th trường, góp phần thúc đẩy
s phc hi tích cc ca kết qu tuyển sinh năm
2024.
5.2. Hn chế tn ti
Phm vi tiếp cận đối tượng truyn thông ca
nhà trường chưa đưc m rng tối ưu, vẫn ph
thuộc đáng kể vào địa bàn Long An. S tp trung
vào mt th trường duy nht tim n ri ro v tính
ổn định hn chế kh năng đa dạng hóa ngun
tuyn.
Thông điệp truyn thông ca DLA hin mang
tính đại trà, thiếu phân a theo nhóm đối tượng.
Mc dù phù hp vi mt s ngành ch lực, nhưng
hiu qu thu hút đối với các ngành đc tcòn
hn chế. Đồng thi, ni dung truyn thông cn
tích hp k chuyện thương hiu nhân hóa
theo đặc đim tâm ca tng nhóm mc tiêu
như ph huynh và hc sinh.
H thng kênh truyền thông cũng cần được
tối ưu hóa. Kênh truyền ming có mức độ nh
hưởng lớn nhưng vn thiếu chế qun tr mang
tính chiến lược. Bên cạnh đó, việc khai thác các
nn tng truyền thông xu hướng như TikTok còn
hn chế.
6. Gii pháp truyn thông marketing trong
hoạt động tuyn sinh ĐHCQ tại Trường Đại