intTypePromotion=1
ADSENSE

Tự học Indesign CS2 : Kỹ thuật tạo chữ part 3

Chia sẻ: Asfj Asfhjk | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

98
lượt xem
8
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

IV. Kerning và Tracking 1. Định nghĩa Kerning là quá trình thêm hay bớt khoảng cách giữa các cặp ký tự xác định. Tracking là quá trình nới lỏng hay thắt chặt một khối văn bản. Các loại Kerning Bạn có thể tự động co kéo chữ sử dụng Metrics kerning hay Optical Kerning. Metrics kerning sử dụng các cặp co kéo, mà được bao gồm với hầu hết các phông. Các cặp co kéo chứa thông tin về khoảng cách của các cặp ký tự xác định. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tự học Indesign CS2 : Kỹ thuật tạo chữ part 3

  1. IV. Kerning và Tracking 1. Định nghĩa Kerning là quá trình thêm hay bớt khoảng cách giữa các cặp ký tự xác định. Tracking là quá trình nới lỏng hay thắt chặt một khối văn bản. Các loại Kerning Bạn có thể tự động co kéo chữ sử dụng Metrics kerning hay Optical Kerning. Metrics kerning sử dụng các cặp co kéo, mà được bao gồm với hầu hết các phông. Các cặp co kéo chứa thông tin về khoảng cách của các cặp ký tự xác định. Một vài cái trong số chúng nh như : LA, P., To, Tr, Ta, Tu, Te, Ty, Wa, WA, We, Wo, Ya, và Yo. InDesign sử dụng metrics LA To Tr Ta Tu Te Ty Wa WA We Wo Ya và Yo InDesign metrics kerning theo mặc định để xác định các cặp được tự độ co kéo khi bạn nhập hay gõ văn bản. Để vô hiệu hóa metrics kerning, chọn “0”. Optical kerning điều chỉnh khoảng cách giữa các ký tự gần kề dựa trên hình dáng của kerning ch kho cách gi các ký trên hình dáng chúng. Một vài phông bao gồm đặc điểm cặp co kéo mạnh mẽ. Tuy nhiên, khi một phông chỉ bao gồm kerning tích hợp tối thiểu hay không có gì hết, hay nếu bạn sử dụng hai kiểu chữ hay cỡ chữ khác nhau trong một hay nhiều từ trong một dòng, bạn có thể muốn sử dụng tùy chọn Optical kerning. Trước và sau khi áp dụng tùy chọn optical kerning cho cặp chữ “W” và “a”.
  2. Bạn cũng có thể sử dụng manual kerning, lý tưởng cho việc điều chỉnh khoảng cách giữa hai ký tự. Tracking và manual kerning có tính chồng chất, vì vậy trước tiên bạn có thể điều chỉ các cặp ký tự riêng lẻ, sau đó thắt chặt hoặc nới lỏng khối văn bản mà không ảnh hưởng đến mối liên hệ kerning của các cặp ký tự. Word kerning không giống như tùy chọn Word Spacing trong hộp thoại Justification; word kerning chỉ thay đổi giá trị kerning giữa ký tự đầu tiên của một từ xác định và khoảng cách từ phía trước ký tự đó. A B C Kerning và Tracking A. Chữ gốc B. Kerning áp dụng giữa “W” và “a”. Ch Kerning áp gi và C. Tracking áp dụng.
  3. Cách kerning và tracking được đo. Bạn có thể áp dụng kerning, tracking, hay cả hai cho văn bản được chọn. Tracking và Kerning đều được đo theo 1/1000 em, đơn vị đo mà liên hệ với cỡ chữ hiện tại. Trong một phông 6-point, 1 em bằng 6 point; trong một phông 10-point, 1 em bằng 10 point. Kerning và tracking hoàn toàn cân xứng với cỡ chữ hiện tại. Khi bạn click để đặt điểm chèn giữa hai ký tự, InDesign hiển thị các giá trị kerning trong Control Palette và Character Palette Các giá tr metric và optical kerning xu hi trong Control Palette và Character Palette. Các giá trị metric và optical kerning xuất hiện trong ngoặc đơn.
  4. 2. Sử dụng metrics kerning - Đặt điểm chèn văn bản giữa các ký tự bạn muốn co kéo, hay chọn văn bản. chèn gi các ký mu co kéo hay ch - Trong Character Palette hay Control Palette, chọn Metrics trong menu Kerning Để tránh sử dụng thông tin kerning tích hợp của một phông cho văn bản được chọn, chọn “0” trong menu Kerning
  5. 3. Sử dụng Optical kering - Đặt điểm chèn văn bản giữa các ký tự bạn muốn có kéo, hay chọn văn bản bạn chèn gi các ký mu có kéo hay ch muốn co kéo. - Trong Character Palette hay Control Palette, chọn Optical trong menu Kerning
  6. 4. Điều chỉnh kering thủ công - Sử dụng công cụ Type, click để đặt điểm chèn giữa hai ký tự Chú ý : Nếu một vùng văn bản được chọn, bạn không thể tự co kéo văn bản (bạn chỉ có thể chọn Metrics, Optical, hay 0). Thay vào đó, sử dụng tracking. - Làm bất kỳ các thao tác sau : • Trong Character Palette hay Control Palette, nhập hoặc chọn một giá trị số trong menu Kerning. • Nhấn Alt+phím mũi tên Trái/Phải để giảm hoặc tăng kerning giữa hai ký tự. Lượng điều chỉnh word kerning giống như giá trị Kerning trong hộp thoại Units & Increments Preferences. Khi bạn nhấn phím tắt hay nhấn giữ phím Ctrl, lượng kerning là giá trị thông số Kerning nhân với 5.
  7. 5. Thay đổi giá trị tăng kering mặc định - Chọn Edit > Preferences > Units & Increments - Nhập một giá trị mới cho tùy chọn Kerning và click OK.
  8. 6. Tắt kerning cho văn bản được chọn - Chọn văn bản - Trong Control Palette hay Character Palette, nhập hay chọn 0 trong menu Kerning. Bạn cũng có thể nhấn Alt+Ctrl+Q để xác lập lại kerning và tracking. Khi bạn làm như vậy, kerning được đặt là Metrics, bất chấp tùy chọn kerning nào đã được áp dụng trước đó.
  9. 7. Làm nổi bật văn bản chứa kerning và tracking tùy chỉnh. Trong một vài trường hợp, bạn sẽ muốn nhận biết văn bản mà có kerning và tracking vài tr mu nh bi mà có kerning và tracking tùy chỉnh đã áp dụng. Nếu bạn chọn tùy chọn thông số Custom Tracking/Kerning, màu xanh lá nổi bật xuất hiện trên văn bản với tracking hay kerning tùy chỉnh. - Chọn Edit > Preferences > Composition Edit Preferences Composition - Chọn Custom Tracking/Kerning, và click OK.
  10. 8. Điều chỉnh kerning giữa các từ Với công cụ Type, chọn vùng văn bản, và làm một trong các thao tác sau : công Type ch vùng và làm trong các thao tác sau • Để thêm khoảng cách giữa các từ được chọn, nhấn Alt+Ctrl+\ • Để xóa bỏ khoảng cách giữa các từ được chọn, nhấn Alt+Ctrl+Backspace. • Để nhân sự điều chỉnh kerning 5 lần, nhấn giữ Shift khi bạn nhấn phím tắt. Shift khi
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2