intTypePromotion=3

Tỷ lệ bệnh da và các yếu tố liên quan ở công nhân Công ty Dịch vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Tran Hanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
16
lượt xem
0
download

Tỷ lệ bệnh da và các yếu tố liên quan ở công nhân Công ty Dịch vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh da và các yếu tố liên quan ở công nhân Công ty Dịch vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu tiến hành trên 402 công nhân Công ty Dịch vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ 05-07/2010

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tỷ lệ bệnh da và các yếu tố liên quan ở công nhân Công ty Dịch vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> TỶ LỆ BỆNH DA VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN<br /> Ở CÔNG NHÂN CÔNG TY DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN 6 VÀ QUẬN 8<br /> THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH<br /> Hoàng Thị Minh Yên*, Nguyễn Tất Thắng**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh da và các yếu tố liên quan ở công nhân Công ty Dịch vụ<br /> Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh<br /> Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 402 công nhân Công ty Dịch vụ Công ích Quận 6 và<br /> Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ 05 - 07/2010<br /> Kết quả: Tỷ lệ hiện mắc bệnh da là 53,2%, trong đó theo thứ tự là các rối loạn sắc tố da (sạm da) chiếm tỷ lệ<br /> cao nhất là 21,9%, các bệnh da nhiễm trùng là 19,4% (nấm móng là 7,0%), các bệnh da khác là 16,9%, các bệnh<br /> da dị ứng là 8,5%, và trứng cá thông thường là 3,5%. Các đặc điểm lâm sàng của bệnh da bao gồm: (1) các yếu tố<br /> khởi phát bệnh quan trọng và chủ yếu là nắng (41,1%), nước (18,7%), và nóng (5,6%); (2) 60,7% không có triệu<br /> chứng cơ năng, trong số còn lại, ngứa là triệu chứng chủ yếu (38,3%); (3) vị trí sang thương da nhiều nhất là<br /> đầu mặt cổ (53,3%), và lông tóc móng (22,4%); và (4) 16,8% có diện tích thương tổn trên 5%, và 49,5% có diện<br /> tích thương tổn 1-5%. Các ảnh hưởng của bệnh da bao gồm: (1) 78,5% không có nhu cầu điều trị, chỉ 8,4% tìm<br /> đến y tế; (2) 97,7% ít hoặc không ảnh hưởng đến năng suất lao động; và (3) 59,8% không ảnh hưởng chất lượng<br /> sống, trong số còn lại, thẩm mỹ là mối quan tâm hàng đầu (27,1%). Sạm da có liên quan với giới tính. Bệnh da<br /> nhiễm trùng, dị ứng, nấm móng có liên quan với các yếu tố dịch tễ giới tính, tuổi, học vấn, và các yếu tố nghề<br /> nghiệp loại công việc, môi trường ẩm ướt.<br /> Kết luận: Tỷ lệ hiện mắc bệnh da là 53,2%, Sạm da có liên quan với giới tính. Bệnh da nhiễm trùng, dị ứng,<br /> nấm móng có liên quan với các yếu tố dịch tễ giới tính, tuổi, học vấn, và các yếu tố nghề nghiệp loại công việc, môi<br /> trường ẩm ướt.<br /> Từ khóa: Tỷ lệ hiện mắc, bệnh da, công nhân, công ty dịch vụ công ích<br /> <br /> ABSTRACT<br /> PREVALENCE OF SKIN DISEASES AND RELATED FACTORS AMONG WORKERS<br /> IN THE PUBLIC SERVICES COMPANY IN DISTRICT 6 AND DISTRICT 8, HO CHI MINH CITY<br /> Hoang Thi Minh Yen, Nguyen Tat Thang<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - Supplement of No 1 - 2013: 380 - 388<br /> <br /> Objectives: Determine the prevalence of skin diseases and related factors among workers in Public Services<br /> Company in District 6 and District 8, Ho Chi Minh City<br /> Methods: Descriptive Crossectional, study on 402 workers working in the Public Services Company in<br /> District 6 and District 8, Ho Chi Minh City, during the period from May to July, 2010<br /> Results: The prevalence of skin diseases was 53.2%, rank from highest to lowest: skin pigmentation disorders<br /> (hyperpigmented) occupied 21.9%, infectious skin diseases was 19.4% (nail mycosis 7.0%), other skin diseases<br /> was 16.9%, skin allergies 8.5%, and acne vulgaris 3.5%. The clinical features of skin disease included: (1) the<br /> important trigger factors for onset were mostly sunny (41.1%), unclean water (18.7%), and heat (5.6%); (2)<br /> 60.7% had no functional symptoms; among the rest, itching is a major symptom (38.3%); (3) the locations of<br /> * Lớp Cao học Da Liễu 2008-2010, ĐHYD TPHCM<br /> ** Bộ môn Da Liễu ĐHYD TPHCM<br /> Tác giả liên lạc: PGS.TS Nguyễn Tất Thắng ĐT: 0903350104<br /> Email: thangngtat@yahoo.com<br /> <br /> 380<br /> <br /> Chuyên Đề Nội Khoa I<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> most skin lesions were head and neck (53.3%), nail and hair (22.4%) ; and (4) 16.8% of individuals showed skin<br /> injury at more than 5% body area, while 49.5% affected 1-5% of the body area. The impact of skin diseases<br /> included: (1) 78.5% did not need treatment, only 8.4% needed go to seek healthcare; (2) 97.7% had little or no<br /> adverse impacts on labor productivity; and (3) 59.8 % did not affect the quality of life of the rest, and after all,<br /> aesthetics is top concern (27.1%). Skin pigmentation was associated with gender. Infectious skin diseases,<br /> allergies, fungal nail associated with the epidemiological factors of gender, age, education, and occupational factors<br /> at different kinds of work, wet environments.<br /> Conclusion: The prevalence of skin disease was 53.2%, Skin pigmentation was associated with gender.<br /> Infectious skin disease, allergies, fungal nail associated with the epidemiological factors of gender, age, education,<br /> occupational factors at different kinds of work, and wet environments.<br /> Keywords: Prevalence, skin diseases, workers, public services company<br /> chất lượng cuộc sống).<br /> MỞ ĐẦU<br /> Công nhân vệ sinh là những người phải<br /> thường xuyên tiếp xúc với chất thải các loại, hóa<br /> chất, nước thải… Vấn đề bệnh lý trên công nhân<br /> vệ sinh là điều khó tránh khỏi, nhất là các vấn đề<br /> về da.<br /> Chúng tôi thực hiện nghiên cứu “ Tỷ lệ bệnh<br /> da và các yếu tố liên quan ở công nhân Công ty<br /> Dịch vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố<br /> Hồ Chí Minh” trong thời gian từ 05 – 07/2010 với<br /> mong muốn tìm hiểu tỷ lệ bệnh da và ảnh<br /> hưởng của một số yếu tố liên quan bệnh da, từ<br /> đó đề xuất một số biện pháp phòng chống nhằm<br /> góp phần giảm bớt tỉ lệ hiện mắc bệnh da và<br /> nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao<br /> động trong đó có công nhân công ty dịch vụ<br /> công ích.<br /> <br /> Mục tiêu nghiên cứu<br /> Mục tiêu tổng quát<br /> Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh da và các yếu<br /> tố liên quan ở công nhân Công ty Dịch vụ Công<br /> ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh.<br /> Mục tiêu chuyên biệt<br /> - Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh da chung<br /> và các loại bệnh da ở công nhân Công ty Dịch<br /> vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ<br /> Chí Minh.<br /> - Xác định tỷ lệ các đặc điểm lâm sàng của<br /> bệnh da (yếu tố khởi phát, triệu chứng cơ năng,<br /> vị trí và diện tích thương tổn), và ảnh hưởng của<br /> bệnh da (nhu cầu điều trị, năng suất lao động, và<br /> <br /> Chuyên Đề Nội Khoa I<br /> <br /> - Xác định sự liên quan giữa bệnh da và các<br /> yếu tố dịch tễ (giới tính, tuổi, và học vấn), yếu tố<br /> tiền sử dị ứng, yếu tố nghề nghiệp (tuổi nghề,<br /> loại công việc, môi trường làm việc), và ý thức<br /> bảo vệ chăm sóc da.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG–PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> Mô tả cắt ngang.<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Dân số mục tiêu<br /> Là các công nhân lao động trực tiếp trong<br /> ngành nghề dịch vụ công ích. Các nhân viên làm<br /> việc ở các bộ phận văn phòng, hành chính cũng<br /> như các đội trưởng, phó, tổ trưởng, phó làm<br /> công việc quản lý không nằm trong đối tượng<br /> nghiên cứu.<br /> Dân số chọn mẫu<br /> Là các công nhân lao động trực tiếp tại các<br /> khâu khác nhau như vệ sinh đường phố, thu<br /> gom rác thải, nạo vét cống rãnh, công viên cây<br /> xanh, và vận chuyển cơ khí của Công ty Dịch<br /> vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ<br /> Chí Minh.<br /> Dân số chọn mẫu<br /> Đồng ý và hợp tác tham gia nghiên cứu<br /> (trả lời câu hỏi, khám da, ghi lại hình ảnh khi<br /> cần thiết).<br /> Trả lời đầy đủ bộ câu hỏi<br /> Tiêu chuẩn loại trừ<br /> <br /> 381<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Lao động thời vụ hay dưới 1 năm.<br /> Vắng mặt.<br /> <br /> Cỡ mẫu<br /> N = Z2/2P(1-P)/d2 = 385, với mức ý nghĩa =0,05<br /> (Z=1,96), độ chính xác mong muốn d=0,05, P=0,5<br /> Vì tổng số công nhân vệ sinh của 2 Công ty<br /> Dịch vụ Công ích Quận 6 và 8 hiện nay là 402<br /> công nhân nên chúng tôi lấy trọn mẫu.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Thực hiện<br /> Phương pháp xác định<br /> Phỏng vấn (I: interwiew) và khám lâm sàng<br /> (E: clinical examination).<br /> Thu thập dữ liệu<br /> Phỏng vấn trực tiếp và khám da, chẩn đoán<br /> và ghi nhận các đặc điểm lâm sàng). Các trường<br /> hợp khó chẩn đoán, tiến hành hội chẩn với Bộ<br /> môn Da liễu Trường Đại Học Y Dược Thành phố<br /> Hồ Chí Minh (lâm sàng, hình ảnh).<br /> Công cụ thu thập dữ liệu<br /> Mẫu bệnh án thiết kế sẵn.<br /> Bút bi, đèn pin.<br /> Máy ảnh kỹ thuật số.<br /> Thống kê dữ liệu<br /> So sánh thống kê để xác định sự liên quan<br /> giữa bệnh da, các loại bệnh da và một số yếu tố<br /> dịch tễ, yếu tố nghề nghiệp, và ý thức bảo vệ<br /> chăm sóc da bằng phép kiểm 2 và phép kiểm<br /> chính xác Fisher (khi tần số lý thuyết < 5).<br /> <br /> Vấn đề y đức<br /> Nghiên cứu không vi phạm y đức.<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Tất cả 402 đối tượng tham gia nghiên cứu<br /> (trọn mẫu) đều thỏa mãn các tiêu chuẩn nghiên<br /> cứu, bao gồm: Công ty Dịch vụ Công ích Quận 6<br /> – 203 đối tượng, và Công ty Dịch vụ Công ích<br /> Quận 8 – 199 đối tượng.<br /> <br /> Mô tả mẫu<br /> Các đặc điểm dịch tễ<br /> <br /> 382<br /> <br /> Nam chiếm tỷ lệ gấp đôi nữ; Nhóm tuổi 4049 chiếm tỷ lệ cao nhất (50,7%), thấp nhất là hai<br /> nhóm tuổi trên 49 (9,0%) và dưới 30 (9,5%); Học<br /> vấn chủ yếu là cấp 2 (71,1%).<br /> <br /> Tiền sử dị ứng bản thân<br /> Tiền sử dị ứng bản thân có 68/402 (16,9%)<br /> trường hợp.<br /> Các đặc điểm nghề nghiệp<br /> Nhóm tuổi nghề 10-19 chiếm tỷ lệ cao nhất<br /> (56,7%); 2 loại công việc thu gom rác thải và vệ<br /> sinh đường phố chiếm hầu hết nhân sự (41,3%<br /> và 37,8%); 5,0% đối tượng (công viên cây xanh)<br /> sử dụng găng cao su khác với các công việc khác<br /> sử dụng găng vải; 8,5% đối tượng (nạo vét cống<br /> rãnh) không bảo hộ lao động khi làm việc dưới<br /> cống rãnh. Nắng, nóng là do “không có mái<br /> che”, 54,7% đối tượng làm các công việc ẩm ướt<br /> là thu gom rác thải, nạo vét cống rãnh, và công<br /> viên cây xanh.<br /> <br /> Ý thức bảo vệ da<br /> Vệ sinh đồng phục lao động<br /> 290/402 (72,1%) đối tượng sử dụng đồng<br /> phục lao động mỗi ca.<br /> Vệ sinh tay chân hằng ngày trong công việc<br /> 164/402 (40,8%) đối tượng vệ sinh tay chân<br /> trên 5 lần/ngày công.<br /> <br /> Bệnh da và các loại bệnh da<br /> Bệnh da: tỷ lệ hiện mắc, đặc điểm lâm sàng<br /> Bảng 1: Tỷ lệ hiện mắc bệnh da<br /> Bệnh da và các loại bệnh da Tần số (N=402) Tỷ lệ (%)<br /> Bệnh da<br /> Bệnh da chung<br /> 214<br /> 53,2<br /> Các loại<br /> Dị ứng*<br /> 34<br /> 8,5<br /> †<br /> bệnh da<br /> Nhiễm trùng<br /> 78<br /> 19,4<br /> Nấm móng<br /> 28<br /> 7,0<br /> Rối loạn phần phụ<br /> 14<br /> 3,5<br /> (trứng cá)<br /> Rối loạn sắc tố da<br /> 88<br /> 21,9<br /> (sạm da)<br /> ‡<br /> Bệnh da khác<br /> 68<br /> 16,9<br /> <br /> Ghi chú: Một số có nhiều hơn 1 chẩn đoán.<br /> *Các bệnh da dị ứng bao gồm chàm các loại,<br /> tổ đỉa, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, mề đay.<br /> †<br /> <br /> Các bệnh da nhiễm trùng bao gồm chàm bội<br /> <br /> Chuyên Đề Nội Khoa I<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> nhiễm, viêm da mủ, viêm quanh móng, rôm sảy,<br /> viêm nang lông, nấm sợi tơ, lang ben, nấm<br /> móng, viêm da tiết bã.<br /> Các bệnh da khác bao gồm các rối loạn sắc<br /> tố da khác sạm da, cục chai, chấn thương và loạn<br /> dưỡng móng, lão hóa da, da vảy cá, u tuyến mồ<br /> hôi, nevus sắc tố, đốm vang đỏ, Fordyce, trướng<br /> tĩnh mạch, sao mạch.<br /> ‡<br /> <br /> Nhận xét: Tỷ lệ bệnh da chung cao (53,2%).<br /> Rối loạn sắc tố da (sạm da) chiếm tỷ lệ cao<br /> nhất (21,9%), trong số còn lại bệnh da dị ứng<br /> chiếm tỷ lệ 8,5% và bệnh da nhiễm trùng chiếm<br /> tỷ lệ 19,4% (riêng nấm móng là 7,0%).<br /> <br /> Bệnh da: yếu tố khởi phát và triệu chứng cơ<br /> năng<br /> Đa số biết rõ yếu tố khởi phát bệnh (54,2%),<br /> cao nhất là yếu tố nắng (41,1%), và nước (18,7%),<br /> thấp nhất là 2 yếu tố nóng và thức ăn (5,6%).<br /> 60,7% bệnh da không có triệu chứng cơ<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> năng, trong số còn lại ngứa là triệu chứng phổ<br /> biến nhất (38,3%).<br /> <br /> Bệnh da: vị trí và diện tích thương tổn<br /> Vị trí thương tổn nhiều nhất là đầu mặt cổ<br /> (53,3%), theo sau là lông tóc móng (22,4%), ít<br /> nhất là cánh tay, cẳng tay (6,5%).<br /> 49,5% bệnh da có diện tích thương tổn ở<br /> mức 1-5%, 16,8% bệnh da có diện tích thương<br /> tổn trên 5%.<br /> <br /> Bệnh da và ảnh hưởng<br /> Bệnh da và điều trị<br /> 78,5% trường hợp bệnh da không có nhu cầu<br /> điều trị. Chỉ 8,4% tìm đến cơ sở y tế.<br /> Bệnh da và ảnh hưởng lao động, cuộc sống<br /> Không có trường hợp bệnh da nào nghỉ việc,<br /> chỉ 2,3% trường hợp bệnh da có ảnh hưởng đến<br /> công việc; nhưng có 23,4% bệnh da gây khó chịu,<br /> và 27,1% bệnh da ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ.<br /> <br /> Bệnh da và các yếu tố liên quan<br /> <br /> Học vấn<br /> <br /> Tuổi<br /> <br /> GiớI tính<br /> <br /> Bệnh da và các yếu tố dịch tễ<br /> Bảng 2: Bệnh da và các yếu tố dịch tễ<br /> Yếu tố<br /> Tần số (%)<br /> Nam<br /> Nữ<br /> PR (95% CI)<br /> 2<br /> P(÷ )<br /> < 30<br /> 30-39<br /> 40-49<br /> > 49<br /> 2<br /> P(÷ 3)<br /> Cấp 1<br /> Cấp 2<br /> Cấp 3<br /> 2<br /> P(÷ 2)<br /> <br /> Bệnh da<br /> 214 (53,2)<br /> 140 (52,2)<br /> 74 (55,2)<br /> 0,95 (0,78-1,14)<br /> 0,572 (0,32)<br /> 6 (15,8)<br /> 66 (53,2)<br /> 121 (59,3)<br /> 21 (58,3)<br /> 0,000 (24,81)<br /> 12 (66,7)<br /> 160 (55,9)<br /> 42 (42,9)<br /> 0,041 (6,39)<br /> <br /> Dị ứng<br /> 34 (8,5)<br /> 26 (9,7)<br /> 8 (6,0)<br /> 1,63 (0,76-3,49)<br /> 0,205 (1,61)<br /> 2 (5,3)<br /> 12 (9,7)<br /> 18 (8,8)<br /> 2 (5,6)<br /> 0,761 (1,17)<br /> 6 (33,3)<br /> 20 (7,0)<br /> 8 (8,2)<br /> 0,001 (15,19)<br /> <br /> Ghi chú<br /> Nhận xét: Bệnh da nhiễm trùng và rối loạn<br /> sắc tố da (sạm da) có liên quan với giới tính.<br /> Bệnh da, bệnh da nhiễm trùng, trong đó có<br /> <br /> Chuyên Đề Nội Khoa I<br /> <br /> Nhiễm trùng<br /> 78 (19,4)<br /> 64 (23,9)<br /> 14 (10,4)<br /> 2,29 (1,33-3,92)<br /> 0,001 (10,31)<br /> 2 (5,3)<br /> 20 (16,1)<br /> 45 (22,1)<br /> 11 (30,6)<br /> 0,023 (9,49)<br /> 10 (55,6)<br /> 60 (21,0)<br /> 8 (8,2)<br /> 0,000 (23,42)<br /> <br /> Nấm móng<br /> 28 (7,0)<br /> 20 (7,5)<br /> 8 (6,0)<br /> 1,25 (0,57-2,76)<br /> 0,579 (0,31)<br /> 0 (0,0)<br /> 4 (3,2)<br /> 21 (10,3)<br /> 3 (8,3)<br /> 0.028 (9,11)<br /> 4 (22,2)<br /> 24 (8,4)<br /> 0 (0.0)<br /> 0,001 (14,70)<br /> <br /> Sạm da<br /> 88 (21,9)<br /> 50 (18,7)<br /> 38 (28,4)<br /> 0,66 (0,46-0,95)<br /> 0,027 (4,92)<br /> 2 (5,3)<br /> 26 (21,0)<br /> 51 (25,0)<br /> 9 (25,0)<br /> 0,056 (7,56)<br /> 2 (11,1)<br /> 66 (23,1)<br /> 20 (20,4)<br /> 0,453 (1,58)<br /> <br /> nấm móng có liên quan với tuổi đời.<br /> Bệnh da, bệnh da dị ứng, và bệnh da nhiễm<br /> trùng, trong đó có nấm móng có liên quan với<br /> trình độ học vấn.<br /> <br /> 383<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Bệnh da và yếu tố tiền sử dị ứng<br /> Bảng 3: Bệnh da và yếu tố tiền sử dị ứng<br /> <br /> Công việc<br /> <br /> TuổI nghề<br /> <br /> Yếu tố<br /> Tần số (%)<br /> < 10<br /> 10-19<br /> > 19<br /> 2<br /> P(÷ 2)<br /> VSĐP<br /> TGRT<br /> NVCR<br /> CVCX<br /> VCCK<br /> 2<br /> P(÷ 4)<br /> CVCX<br /> Khác<br /> PR (95% CI)<br /> 2<br /> P(÷ )<br /> <br /> Bệnh da<br /> 214 (53,2)<br /> 58 (45,3)<br /> 126 (55,3)<br /> 30 (65,2)<br /> 0,044 (6,26)<br /> 62 (40,8)<br /> 102 (61,4)<br /> 21 (61,8)<br /> 14 (70,0)<br /> 15 (50,0)<br /> 0,002 (17,33)<br /> 14 (70,0)<br /> 200 (52,4)<br /> 1,34 (0,99-1,81)<br /> 0,123 (2,38)<br /> <br /> Dị ứng<br /> 34 (8,5)<br /> 10 (7,8)<br /> 20 (8,8)<br /> 4 (8,7)<br /> 0,951 (0,10)<br /> 6 (3,9)<br /> 18 (10,8)<br /> 4 (11,8)<br /> 3 (15,0)<br /> 3 (10,0)<br /> 0,142 (6,89)<br /> 3 (15,0)<br /> 31 (8,1)<br /> 1,85 (0,62-5,53)<br /> 0,234*<br /> <br /> Bệnh da dị ứng có liên quan với yếu tố tiền<br /> <br /> Nhiễm trùng<br /> 78 (19,4)<br /> 16 (12,5)<br /> 52 (22,8)<br /> 10 (21,7)<br /> 0,056 (5,75)<br /> 16 (10,5)<br /> 36 (21,7)<br /> 11 (32,4)<br /> 7 (35,0)<br /> 8 (26,7)<br /> 0,003 (15,98)<br /> 7 (35,0)<br /> 71 (18,6)<br /> 1,88 (1,00-3,55)<br /> 0,082*<br /> <br /> Nấm móng<br /> 28 (7,0)<br /> 8 (6,3)<br /> 16 (7,0)<br /> 4 (8,7)<br /> 0,854 (0,31)<br /> 8 (5,3)<br /> 14 (8,4)<br /> 1 (2,9)<br /> 5 (25,0)<br /> 0 (0,0)<br /> 0,006 (14,37)<br /> 5 (25,0)<br /> 23 (6,0)<br /> 4,15 (1,76-9,78)<br /> 0,008*<br /> <br /> Sạm da<br /> 88 (21,9)<br /> 22 (17,2)<br /> 52 (22,8)<br /> 14 (30,4)<br /> 0,155 (3,73)<br /> 32 (21,1)<br /> 40 (24,1)<br /> 6 (17,6)<br /> 4 (20,0)<br /> 6 (20,0)<br /> 0,910 (1,00)<br /> 4 (20,0)<br /> 84 (22,0)<br /> 0,91 (0,37-2,23)<br /> 1,000*<br /> <br /> sử dị ứng bản thân. (P= 0,003)<br /> <br /> Môi trường<br /> (ẩm ướt)<br /> <br /> Bảo hộ<br /> (thường xuyên)<br /> <br /> Bệnh da và các yếu tố nghề nghiệp<br /> Bảng 4: Bệnh da và các yếu tố nghề nghiệp<br /> Không<br /> Có<br /> PR<br /> (95% CI)<br /> 2<br /> P(÷ )<br /> Có<br /> Không<br /> PR<br /> (95% CI)<br /> 2<br /> P(÷ )<br /> <br /> 21 (61,8)<br /> 193 (52,4)<br /> 1,18<br /> (0,89-1,56)<br /> 0,297 (1,09)<br /> 137 (62,3)<br /> 77 (42,3)<br /> 1,47<br /> (1,21-1,79)<br /> 0,000 (15,95)<br /> <br /> 4 (11,8)<br /> 30 (8,2)<br /> 1,44<br /> (0,54-3,85)<br /> 0,514*<br /> 25 (11,4)<br /> 9 (4,9)<br /> 2,30<br /> (1,10-4,80)<br /> 0,021 (5,30)<br /> <br /> Ghi chú: VSĐP-Vệ sinh Đường phố, TGRTThu gom rác thải, NVCR-Nạo vét cống rãnh,<br /> CVCX-công viên cây xanh, VCCK-vận chuyển<br /> cơ khí.<br /> *Phép kiểm chính xác Fisher (giá trị P 2 đuôi); †Điều<br /> chỉnh Yates.<br /> Nhận xét: Bệnh da có liên quan với tuổi<br /> nghề.<br /> Bệnh da, bệnh da dị ứng, và bệnh da nhiễm<br /> trùng, trong đó có nấm móng có liên quan với<br /> các loại công việc khác nhau.<br /> Nấm móng có liên quan với công việc công<br /> viên cây xanh (các đối tượng sử dụng găng cao<br /> su thay vì găng vải).<br /> <br /> 384<br /> <br /> 11 (32,4)<br /> 67 (18.2)<br /> 1,78<br /> (1,04-3,03)<br /> †<br /> 0,077 (3,13)<br /> 54 (24,5)<br /> 24 (13,2)<br /> 1,86<br /> (1,20-2,89)<br /> 0,004 (8,22)<br /> <br /> 1 (2,9)<br /> 27 (7.3)<br /> 0,40<br /> (0,06-2,86)<br /> 0,494*<br /> 20 (9,1)<br /> 8 (4,4)<br /> 2,07<br /> (0,93-4,58)<br /> 0,066 (3,39)<br /> <br /> 6 (17,6)<br /> 82 (22.3)<br /> 0,79<br /> (0,37-1,68)<br /> 0,532 (0,39)<br /> 50 (22,7)<br /> 38 (20,9)<br /> 1,09<br /> (0,75-1,58)<br /> 0,656 (0,20)<br /> <br /> Bệnh da không có liên quan với công việc<br /> nạo vét cống rãnh (các đối tượng không bảo hộ<br /> lao động khi làm việc trực tiếp dưới cống rãnh).<br /> Bệnh da và bệnh da nhiễm trùng có liên<br /> quan với các công việc ẩm ướt là thu gom rác<br /> thải, nạo vét cống rãnh, và công viên cây xanh.<br /> <br /> Bệnh da và ý thức bảo vệ da<br /> Bệnh da không có liên quan với việc vệ sinh<br /> đồng phục mỗi ca hay mỗi ngày (2 hoặc 3 ca).<br /> Bệnh da không có liên quan với việc vệ<br /> sinh tay chân hằng ngày trong công việc<br /> thường xuyên (trên 5 lần) hay không thường<br /> xuyên (0-5 lần).<br /> <br /> Chuyên Đề Nội Khoa I<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản