intTypePromotion=1
ADSENSE

Tỷ lệ đậu thai, khả năng sinh trưởng, phát triển, cho sữa lứa đầu của bò sinh ra từ công nghệ cấy phôi trong chăn nuôi bò sữa tập trung tại trang trại TH

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

21
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công nghệ cấy truyền phôi đã được thực hiện tại các trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung thuộc Tập đoàn TH giai đoạn 2015-2020. Việc ứng dụng thành công công nghệ cao trong sinh sản đã giúp Tập đoàn làm chủ được nguồn giống và nhân giống bò sữa. Sau 5 năm thực hiện, các chỉ tiêu về sinh sản, sinh trưởng phát triển ở đời con sinh ra từ công nghệ phôi rất khả quan, triển vọng và từng bước khẳng định được vị thế của công nghệ cấy phôi trong chăn nuôi bò sữa ở nước ta.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tỷ lệ đậu thai, khả năng sinh trưởng, phát triển, cho sữa lứa đầu của bò sinh ra từ công nghệ cấy phôi trong chăn nuôi bò sữa tập trung tại trang trại TH

  1. DI TRUYỀN - GIỐNG VẬT NUÔI của đàn lợn hạt nhân Landrace và Yorkshire, Tạp chí sinh sản, sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các KHCN Chăn nuôi, 101(7.2019): 24-33. tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) với đực 14. Trịnh Hồng Sơn, Phạm Duy Phẩm, Khala Thammavong, giống Landrace, Duroc và (Pietrain x Duroc), Tạp chí Hà Xuân Bộ và Nguyễn Tiến Thông (2019b). Năng suất KHPT, 8(1): 98-05. sinh sản và một số yếu tố ảnh hưởng của lợn cái LVN1 19. Đoàn Phương Thuý, Phạm Văn Học, Trần Xuân Mạnh, (Landrace Pháp x Landrace Mỹ) và cái LVN2 (Landrace Lưu Văn Tráng, Đoàn Văn Soạn, Vũ Đình Tôn và Đặng Mỹ x Landrace Pháp), Tạp chí KHCN Chăn nuôi, Vũ Bình (2015). Năng suất sinh sản và định hướng chọn 102(8.2019): 22-30. lọc đối với lợn nái Duroc, Landrace và Yorkshire tại công 15. Šprysl M., Čítek J., Stupka R., Brzobohatý L., Okrouhlá ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco, Tạp chí KHPT, M. and Kluzáková E. (2012). The significance of the 13(8): 1397-04. effects influencing the reproductive performance in pigs, 20. Tretinjak M., Skorput D., Ikic M. and Lukovic Z. (2009). Res. in pig bre., 6(1): 1-5. Litter size of sows at family farms in Republic of Croatia, 16. Su G., Lund M.S. and Sorensen D. (2007). Selection for Stocarstvo 63(3): 175-86. litter size at day five to improve litter size at weaning and 21. Tummaruk P., Tantasuparuk W., Techakumphu M. piglet survival rate, J. Ani. Sci., 85(6): 1385-92. and Kunavongkri A. (2002). Factors affecting litter size 17. Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2006). Năng suất in purebred sows, Thai Journal of Veterinary Medicine, sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các công 32(Supplement): 63-78. thức lai giữa nái F1(Landrace x Yorkshire) phối giống với 22. Nguyễn Ngọc Thanh Yên, Nguyễn Hữu Tỉnh và Trần lợn đực Duroc và Pietrain, Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Văn Hào (2018). Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh 4(6): 48-55. sản ở đàn lợn Landrace và Yorkshire nhập từ Đan Mạch, 18. Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn (2010). Năng suất Tạp chí KHKT Chăn nuôi, 229: 34-39. TỶ LỆ ĐẬU THAI, KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, CHO SỮA LỨA ĐẦU CỦA BÒ SINH RA TỪ CÔNG NGHỆ CẤY PHÔI TRONG CHĂN NUÔI BÒ SỮA TẬP TRUNG TẠI TRANG TRẠI TH Phạm Tuấn Hiệp1*, Hà Đình Hiệu1, Lê Văn Thiện1, Trần Trung Mỹ1, Nguyễn Thị Thảo1, Hoàng Kim Giao2 và Từ Quang Hiển3 Ngày nhận bài báo: 19/08/2020 - Ngày nhận bài phản biện: 27/08/2020 Ngày bài báo được chấp nhận đăng: 11/09/2020 TÓM TẮT Công nghệ cấy truyền phôi đã được thực hiện tại các trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung thuộc Tập đoàn TH giai đoạn 2015-2020. Việc ứng dụng thành công công nghệ cao trong sinh sản đã giúp Tập đoàn làm chủ được nguồn giống và nhân giống bò sữa. Sau 5 năm thực hiện, các chỉ tiêu về sinh sản, sinh trưởng phát triển ở đời con sinh ra từ công nghệ phôi rất khả quan, triển vọng và từng bước khẳng định được vị thế của công nghệ cấy phôi trong chăn nuôi bò sữa ở nước ta. Ngoài việc nhập phôi đông lạnh từ Mỹ, tập đoàn đã chủ động sản xuất phôi tươi và phôi đông lạnh, tiến hành cấy phôi trên đàn bò của mình. Kết quả đánh giá hiệu quả của các loại phôi đông lạnh và phôi tươi được tổng hợp như sau: Tỷ lệ đậu thai của phôi tươi (52%) cao hơn phôi đông lạnh (44,5-46,9%); tỷ lệ bê sơ sinh sống ở cả 2 nhóm bê sinh ra từ phôi nhập khẩu và bê sinh ra từ phôi sản xuất tại TH là 92,2-96,5%; khối lượng trung bình sơ sinh không có sự khác nhau nhiều giữa 02 nhóm (33,4-34,2kg); tỷ lệ cai sữa của 2 nhóm trung bình là 94% (92-97%); chiều cao trung bình của bò tơ tại 13, 14, 15 tháng của nhóm bò sinh ra từ phôi nhập khẩu cao hơn 2-3cm so với nhóm bò sinh ra từ phôi sản xuất tại TH. Có sự khác nhau về năng suất sữa 305 ngày giữa 2 nhóm 1 Viện nghiên cứu Chăn nuôi bò sữa TH 2 Hiệp hội Chăn nuôi Gia súc lớn 3 Đại học Thái Nguyên * Tác giả liên hệ: ThS. Phạm Tuấn Hiệp, Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH. Điện thoại: 0988369655. Email: hiepphamtuan@ gmail.com 18 KHKT Chăn nuôi số 260 - tháng 10 năm 2020
  2. DI TRUYỀN - GIỐNG VẬT NUÔI (P
  3. DI TRUYỀN - GIỐNG VẬT NUÔI phép thử Fisher trong những trường hợp tần công bố bởi Seidel và ctv (2003). số lý thuyết nhỏ hơn 5. Kiểm tra thai ở gian đoạn 35-41 ngày sau 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN khi cấy phôi để gieo tinh lại những trường hợp bò động dục lại. Những trường hợp này 3.1. Tỷ lệ đậu thai và sẩy thai giữa các nhóm được coi là bò bị sẩy thai. Tỷ lệ sẩy thai ghi bò được cấy phôi đông lạnh nhập khẩu, phôi chép được của tất cả ba loại phôi sử dụng tươi và phôi đông lạnh sản xuất tại TH trung bình là 14,1% (11,0-17,6%), trong đó tỷ Qua bảng 1 cho thấy trong giai đoạn lệ sẩy thai ở phôi đông lạnh sản xuất tại TH nghiên cứu (4/2017 đến 12/2019), tổng số 1.712 cao nhất (17,6%). phôi, trong đó 1.173 phôi sản xuất tại TH (cả 3.2. Tỷ lệ bê sơ sinh sống từ cấy phôi nhập cấy phôi tươi và phôi đông lạnh) và 539 phôi khẩu, phôi tươi và động lạnh sản xuất tại TH đông lạnh nhập từ Mỹ đã được cấy. Sau khi cấy phôi, chúng tôi tiến hành kiểm tra thai ở Qua bảng 2 cho thấy trong tổng số 1.712 35-41 ngày sau khi chuyển phôi vào tử cung phôi được cấy, có 821 con được xác định mang thai, con bò nhận phôi. Những trường hợp nghi tỷ lệ đậu thai đạt 44,7%. Đến thời điểm tháng 12 năm ngờ chúng tôi sử dụng máy Scaner để xác 2019, đã có 705 con đẻ, số bê sống là 688 con. Như nhận thai. Tỷ lệ đậu thai trung bình của 03 vậy, tỷ lệ sống của bê sinh ra từ cấy phôi là 94,8%. loại phôi đạt 47,9%, trong đó phôi đông lạnh Bảng 2. Tỷ lệ bê sinh ra sống từ cấy phôi nhập khẩu từ Mỹ đạt 46,9%, phôi đông lạnh Nội dung Tổng FreshTH FZTH ST được sản xuất tại TH đạt 44,5%. Kết quả này Tổng phôi cấy 1.712 611 562 539 cao hơn kết quả nghiên cứu trước đây của Số bò mang thai 821 318 250 253 Hoàng Kim Giao và Lưu Công Khánh (2003) Số bò đã đẻ 705 283 206 216 cấy phôi trên bò sữa tỷ lệ có chửa là 38,0%. % bò đã đẻ 86 89 82 85 Kết quả nghiên cứu này cũng phù hợp với kết Số bê sinh ra 705 283 206 216 quả nghiên cứu của Church (1974) công bố tỷ Số bê sinh sống 668 273 190 205 lệ có chửa dao động 35-80% tùy thuộc vào sự % Bê sinh ra sống 94,8 96,5 92,2 94,9 đồng pha giữa bò cái cho phôi và nhận phôi. Tỷ lệ bê sống sinh ra từ phôi là 94,8%, Nhưng, thấp hơn so với kết quả của Lowson thấp hơn mục tiêu chung của TH milk (97% tỷ và ctv (1975); Church và ctv (1976); Sreenan và lệ sống sơ sinh). Về tỷ lệ bê sinh ra sống thấp Breehan (1976) cho biết nếu bò cái nhận phôi này được giải thích là do toàn bộ phôi chúng được chọn cẩn thận, thể trạng tốt, chăm sóc tôi cấy trên đối tượng nhận là bò tơ mà tỷ lệ bê nuôi dưỡng chu đáo, trạng thái sinh lý phù sinh ra ở bò tơ thấp hơn so với bò đã đẻ. hợp với tuổi phôi, tỷ lệ đậu thai đạt 50-60% Kết quả nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ bê (Tăng Xuân Lưu và ctv, 2010). sinh ra sống từ phôi tươi (96,5%) cao hơn so Bảng 1. Tỷ lệ đậu thai của bò theo loại phôi với bê sinh ra từ phôi đông lạnh (tỷ lệ giao động từ 92,2 đến 94,9%). Như vậy, với quy Loại phôi Tổng Đậu thai % Sẩy % Fresh TH 611 318 52,0 35 11,0 trình chăm sóc tại TH, tỷ lệ bê sống đạt được FZTH 562 250 44,5 44 17,6 trên 90%. ST 539 253 46,9 37 14,6 3.3. Tỷ lệ đực cái và khối lượng sơ sinh của Total 1.712 821 47,9 116 14,1 bê sinh ra từ các nguồn phôi và tinh Ghi chú: FreshTH: phôi tươi SX tại TH, FZTH: phôi Theo bảng 3, kết quả nghiên cứu về phôi đông lạnh SX tại TH, ST: phôi đông lạnh nhập từ Mỹ phân ly giới tính và số lượng bê đực sinh Đối với phôi tươi được sản xuất tại TH, tỷ ra không nhiều: ở nhóm FreshTH là 13/274 lệ đậu thai đạt 52%, cao hơn so với phôi đông (4,7%), nhóm FZTH là 11/190 (5,7%) và nhóm lạnh (44,5-46,9%), tỷ lệ này tương đương với ST là 13/205 (6,3%), trong khi đó bò phối tinh cấy phôi tươi trên thế giới (50,0-70,0%) được thường ở TH Milk là 43,5% trong cùng giai 20 KHKT Chăn nuôi số 260 - tháng 10 năm 2020
  4. DI TRUYỀN - GIỐNG VẬT NUÔI đoạn. Do vậy, trong nghiên cứu này chỉ tập chất di truyền từ bò cái tạo phôi của TH không trung phân tích các dữ liệu về sinh trưởng, cao to bằng bò cái tạo phôi của Mỹ vì có mang phát triển của bê cái. nguồn gen của bò New Zealand là nhỏ hơn Bảng 3. Bê sinh ra từ cấy phôi và phối tinh bò Mỹ. Bảng 5. Chiều cao bê sinh ra từ cấy phôi Nhóm Giới tính n Mean±SE Cái 261 34,07±0,236 Tháng tuổi Tham số SX tại TH Nhập khẩu Fresh TH Đực 13 36,38±0,944 n (con) 18 43 Cái 179 33,11±0,319 13 FZTH Mean (cm) 125 126 Đực 11 38,45±1,448 n (con) 147 153 Cái 192 33,69±0,338 14 ST Mean (cm) 128 129 Đực 13 37,69±1,542 n (con) 34 46 Cái 282 29,3±0,282 15 Phối tinh Mean (cm) 129 132 Đực 217 32,88±0,320 Qua bảng 4 cho thấy, khối lượng sơ sinh Hiện tại, tiêu chuẩn chiều cao tối thiểu của của các nhóm bê cái sinh ra từ cấy phôi tương bò đủ điều kiện phối giống của TH Truemilk đương nhau, biến động trong 33,11-34,07kg, là 123cm. Như vậy, kết quả này đã đạt tiêu cao hơn so với bê sinh ra từ phối giống tinh chuẩn để phối giống tại TH. nhập khẩu (29,30kg). Không có sự khác biệt 3.6. Tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa giữa hai loại phôi nhập khẩu và phôi sản xuất đầu của bê sinh ra từ phôi tươi sản xuất tại tại TH. Bê sinh ra từ cấy phối lớn nhất đạt KL TH và phôi đông lạnh nhập khẩu 45kg. Nhìn chung, không có sự sai khác đáng 3.4. Tỷ lệ cai sữa của bê cái theo loại phôi kể giữa hai nhóm bò cái tơ sinh ra từ phôi tươi Bê cái sinh ra từ cấy phôi tính đến thời sản xuất tại TH và phôi đông lạnh nhập khẩu điểm tháng 12 năm 2019 có tỷ lệ cai sữa khá từ Mỹ về 2 chỉ tiêu: tuổi phối giống lần đầu cao, đạt 94% và tỷ lệ cai sữa ở các nhóm bê có (TPGLĐ) và tuổi đẻ lứa đầu (TĐLĐ). khác nhau trong hệ thống trang trại TH (92- Bảng 6. Tuổi phối giống và đẻ lần đầu (tháng) 97%). Chỉ tiêu Bò sinh ra từ FreshTH Bò sinh ra từ ST Bảng 4. Tỷ lệ cai sữa bê cái sinh ra từ cấy phôi TPGLĐ 14,2 14,5 Nội dung FreshTH FZTH ST Tổng TĐLĐ 24,2 24,4 Số bê cái sinh ra 261 179 192 632 Số loại thải 22 8 5 35 3.7. Sản lượng sữa của bò sinh ra từ phôi và Số bê cai sữa 239 171 187 597 tinh nhập khẩu Tỷ lệ cai sữa, % 92 96 97 94 Để so sánh năng suất sữa giữa các nhóm 3.5. Chiều cao của bê sinh ra từ cấy phôi sản bò, thông tin về sản lượng sữa và các tháng xuất tại TH và phôi nhập khẩu cho sữa là quan trọng. Để đảm bảo tính trung Chiều cao trung bình của bê sinh ra từ thực, thời gian đẻ và chu kỳ sữa là tương cấy phôi ở các độ tuổi 13, 14 và 15 tháng có sự đương nhau. Ở nghiên cứu này, chỉ sử dụng khác nhau: Bê sinh ra từ phôi sản xuất tại TH bò sinh ra từ phôi nhập khẩu và bò sinh ra từ là 125, 128 và 129cm, thấp hơn so với các giá phối giống bằng tinh nhập khẩu có cùng thời trị tương ứng 126, 129 và 132cm của phôi nhập gian đẻ từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019 tại khẩu từ Mỹ. các trang trại của TH với số lượng bò tương Qua bảng 5 cho thấy rằng, chiều cao vượt đương nhau. trội ở các mốc tuổi của nhóm bò sinh ra từ 3.7.1. Sản lượng sữa trung bình 10 tháng phôi nhập khẩu so với bò sinh ra từ phôi sản Sản lượng sữa trung bình 10 tháng của bò xuất tại TH. Điều này có thể giải thích do bản đẻ lứa 1 từ tháng 01 đến tháng 05/2019 được KHKT Chăn nuôi số 260 - tháng 10 năm 2020 21
  5. DI TRUYỀN - GIỐNG VẬT NUÔI đánh giá cho thấy sản lượng sữa có sự khác ra từ phôi nhập khẩu có sản lượng sữa 305 biệt rất lớn giữa hai nhóm bò: sản lượng sữa ngày cao hơn so với nhóm bò sinh ra từ phối của nhóm sinh ra từ phôi nhập khẩu cao hơn giống bằng tinh nhập khẩu đẻ ở TH trong so với của bò sinh ra từ tinh nhập khẩu khi cùng thời điểm. chúng cùng có chung thời điểm sống, môi Bảng 7. Sản lượng sữa 305 ngày giữa bò cấy trường sống và chăm sóc nuôi dưỡng của TH. phôi nhập khẩu và bò được phối giống tại TH Sự khác nhau về sản lượng sữa giữa 2 nhóm Truemilk ở tháng đầu tiên là 2,72 kg/ngày. Cả hai nhóm Nhóm bò n Mean±SE bò này đều đạt đỉnh sữa ở tháng thứ 3 và tại Sinh ra từ phối giống 70 8.422,4±138,2 tháng thứ 3 sự khác nhau về sản lượng sữa là Sinh ra từ phôi nhập khẩu 57 9.502,4±190,8 3,65 kg/ngày. Qua bảng 7 cho thấy sản lượng sữa trung bình chu kỳ 1 của bò sinh ra từ phôi nhập khẩu là 9.502,4 kg/chu kỳ, cao hơn so với bò sinh ra từ phối giống tinh nhập khẩu tại TH (8.422,4 kg/chu kỳ). Sở dĩ có sự khac nhau (1.080 kg/ chu kỳ 305 ngày) giữa 2 nhóm bò đó là do đàn bò sinh ra từ phôi nhập khẩu thì nguồn gen của cả bố và mẹ đều có năng suất sữa cao của Mỹ so với đàn sinh ra từ phối giống tinh nhập khẩu vì đàn bò cái của TH có mang nguồn gen của bò New Zealand nên thể trạng và năng Hình 1. Năng suất sữa 10 tháng cho sữa suất sữa thấp hơn so với bò Mỹ. Kết quả này Bắt đầu từ tháng thứ 7, đường cong tiết cho thấy nhóm bò sinh ra từ cấy phôi nhập sữa của chu kỳ sữa ở nhóm bò sinh ra từ phối khẩu có năng suất sữa cao hơn nhóm bò sinh giống bằng tinh nhập khẩu có xu hướng giảm ra từ phối giống bằng tinh nhập khẩu, chứng nhanh hơn so với bò sinh ra từ phôi nhập tỏ đàn bò cái giống của TH chưa tốt bằng khẩu, chứng tỏ độ bền của chu kỳ sữa ở nhóm nguồn gen của phôi nhập từ Mỹ. bò sinh ra từ phôi nhập khẩu là tốt hơn. 4. KẾT LUẬN 3.7.2. Năng suất sữa 305 ngày Tỷ lệ đậu thai của phôi tươi (52%) cao hơn Phân bố Năng suất sữa 305 ngày phôi đông lạnh (44,5-46,9%). Tỷ lệ bê sơ sinh sống ở 2 nhóm bê sinh ra từ phôi nhập khẩu và phôi sản xuất tại TH đều cao (92,2-96,5%), tuy nhiên vẫn thấp hơn Nhóm Phối kỳ vọng của TH (>97%). Phôi nhập khẩu 5400 6300 7200 8100 9000 9900 10800 11700 Khối lượng sơ sinh không có sự khác nhau giữa phôi nhập khẩu và phôi sản xuất Năng suất sữa 305 ngày (kg) tại TH (33,4 và 34,2kg). Tỷ lệ cai sữa của 02 nhóm bê là 94% (92- Hình 2. Năng suất sữa 10 tháng cho sữa 97%). Hình 2 cho thấy năng suất sữa 305 ngày Chiều cao trung bình của bò cái tại 13, 14, nhóm bò sinh ra từ phôi nhập khẩu tập trung 15 tháng tuổi của nhóm sinh ra từ phôi nhập về phía bên phải so với năng suất sữa nhóm khẩu cao hơn 2-3cm so với nhóm sinh ra từ bò sinh ra từ phối giống tinh nhập khẩu ở TH, phôi sản xuất tại TH. điều đó có nghĩa là nhiều con trong đàn sinh Sản lượng sữa chu kỳ 1 305 ngày của bò 22 KHKT Chăn nuôi số 260 - tháng 10 năm 2020
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=21

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2