intTypePromotion=4

Tỷ lệ nhiễm vi sinh trong nước uống đóng chai phục vụ hành khách qua cửa khẩu quốc tế Mộc Bài Tây Ninh

Chia sẻ: ViAphrodite2711 ViAphrodite2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
6
lượt xem
0
download

Tỷ lệ nhiễm vi sinh trong nước uống đóng chai phục vụ hành khách qua cửa khẩu quốc tế Mộc Bài Tây Ninh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nước uống đóng chai (NUĐC) hiện là một loại thực phẩm thiết yếu trong cuộc sống, rất đa dạng về sản phẩm với sự tham gia của nhiều cơ sở sản xuất từ lớn đến nhỏ. Thực hiện đề tài nghiên cứu này giúp chúng ta biết được thực trạng chất lượng NUĐC đang sử dụng trên xe khách tuyến Tp.HCM-Phnômpênh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tỷ lệ nhiễm vi sinh trong nước uống đóng chai phục vụ hành khách qua cửa khẩu quốc tế Mộc Bài Tây Ninh

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016<br /> <br /> <br /> TỶ LỆ NHIỄM VI SINH TRONG NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI<br /> PHỤC VỤ HÀNH KHÁCH QUA CỬA KHẨU QUỐC TẾ MỘC BÀI TÂY NINH<br /> Lê Phước Nguyên*, Trần Phước Đoàn*, Bùi Văn Hà*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu: Nước uống đóng chai (NUĐC) hiện là một loại thực phẩm thiết yếu<br /> trong cuộc sống, rất đa dạng về sản phẩm với sự tham gia của nhiều cơ sở sản xuất từ lớn đến nhỏ. Thực hiện đề<br /> tài nghiên cứu này giúp chúng ta biết được thực trạng chất lượng NUĐC đang sử dụng trên xe khách tuyến<br /> Tp.HCM-Phnômpênh.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại cửa khẩu quốc tế Mộc<br /> Bài với phương pháp lấy mẫu toàn bộ. Tất cả nhãn hiệu NUĐC sử dụng phục vụ hành khách trên xe khách tuyến<br /> Tp.HCM – Phnômpênh đều được chọn vào nghiên cứu. Mẫu NUĐC được lấy trực tiếp, ngẫu nhiên trên xe<br /> khách qua Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài. Tất cả có 48 mẫu NUĐC được chọn. Mẫu được bảo quản và chuyển đến<br /> Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Tây Ninh làm xét nghiệm để đánh giá về mặt chất lượng vi sinh.<br /> Kết quả: Tổng số 48 mẫu NUĐC xét nghiệm vi sinh, có 18 mẫu không đạt (37,5%); trong đó không đạt về<br /> chỉ tiêu Pseudomonas aeruginosa là cao nhất với 14 mẫu (29,2%). Có 4 mẫu (8,3%) không đạt về chỉ tiêu<br /> Coliform, 3 mẫu (6,2%) không đạt về chỉ tiêu Streptococci feacal, 2 mẫu (4,2%) không đạt về chỉ tiêu E.coli. Tuy<br /> nhiên, tất cả 48 mẫu đều đạt chỉ tiêu Bào tử vi khuẩn kị khí khử sulfit.<br /> Kết luận: NUĐC phục vụ hành khách trên xe khách tuyến Tp.HCM – Phnompênh tại cửa khẩu quốc tế<br /> Mộc Bài không đạt chất lượng về mặt vi sinh có tỷ lệ khá cao, đặc biệt là chỉ tiêu Pseudomonas aeruginosa. Cần có<br /> sự can thiệp kịp thời của các ngành chức năng góp phần làm cải thiện chất lượng NUĐC nhằm bảo vệ sức khỏe<br /> người tiêu dùng.<br /> Từ khóa: NUĐC, Tỷ lệ nhiễm vi sinh, cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Tây Ninh.<br /> ABSTRACT<br /> PREVALENCE OF MICROBIOLOGICAL CONTAMINATION OF BOTTLED WATER SERVED<br /> FOR PASSENGERS AT MOC BAI INTERNATIONAL BORDER GATE IN TAY NINH<br /> Le Phuoc Nguyen, Tran Phuoc Doan, Bui Van Ha<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 5 - 2016: 310 - 314<br /> <br /> Background: Bottled water is common drinking product nowadays with varieties of brand from small to<br /> large enterprises. This study aims to assess quality of bottled water products being used on bus line HCM city -<br /> Phnom Penh.<br /> Methods: A cross-sectional study was conducted. Collected samples were water bottles from all brands being<br /> served on bus line HCM city - Phnom penh at Moc Bai border gate. Totally, 48 samples (brands) were collected<br /> and sent to Tay Ninh preventive health center for microbiological testing.<br /> Results: Among 48 bottled water samples, there were 18 samples (37.5%) not meet drinking water quality<br /> standards. Violating regulation of Pseudomonas aeruginosa was at highest 14 samples (29.2%). Number of water<br /> samples did not meet the regulation of Coliform 4 samples (8.3%), Streptococci feacal 3 samples (6.2%), and E.coli<br /> <br /> * Trung tâm kiểm dịch Y tế Quốc tế Tây Ninh<br /> Tác giả liên lạc: CKIATTP. Lê Phước Nguyên ĐT: 0919869909 Email: phuocnguyenkd@gmail.com<br /> <br /> <br /> 310 Chuyên Đề Y Tế Công Cộng<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> 2 samples (4.2%). However, all the samples satisfy the quality of clostridium.<br /> Conclusion: There were high rates of bottled water samples below the drinking water quality standards,<br /> especially Pseudomonas aeruginosa regulation. Involvements of authorities on controlling and improving quality<br /> of bottled water are necessary to protect customer health.<br /> Keywords: bottled water, microbiological contamination, Moc Bai international border gate, Tay Ninh.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ nhưng một vài chủng đặc biệt khó chịu, chẳng<br /> hạn như E. coli O157: H7 có thể gây ra nghiêm<br /> An toàn thực phẩm (ATTP) và các bệnh do<br /> trọng, tiêu chảy ra máu và đau bụng, tiếp theo là<br /> thực phẩm đã và đang là vấn đề y tế công cộng<br /> thiệt hại nghiêm trọng hệ thống cơ quan như suy<br /> được xã hội, các nhà quản lý và các nhà nghiên<br /> thận. Pseudomonas aeruginosa là loại vi trùng cực<br /> cứu quan tâm tại nhiều quốc gia bao gồm cả Việt<br /> kì nguy hiểm, có khả năng kháng thuốc cao, dễ<br /> Nam(13). ATTP không chỉ ảnh hưởng trực tiếp,<br /> làm nhiễm trùng đường ruột, hoặc tấn công các<br /> thường xuyên đến sức khỏe mà còn liên quan<br /> vết thương gây nhiễm trùng máu.<br /> chặt chẽ đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh<br /> Gần đây là nghiên cứu năm 2013 của<br /> tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội(4).<br /> Nguyễn Văn Đạt về Thực trạng vệ sinh ATTP<br /> Nước uống đóng chai (NUĐC) là một loại<br /> của cơ sở sản xuất nước uống đóng chai tại Tỉnh<br /> thực phẩm thiết yếu trong cộng đồng, với ưu<br /> Bình Dương(12) cho kết quả như sau: trong tổng<br /> điểm tiện lợi, tiết kiệm thời gian cho khách hàng.<br /> số 87 mẫu xét nghiệm chỉ tiêu vi sinh theo<br /> Thị trường rất đa dạng về sản phẩm với sự tham<br /> QCVN 6-1:2010 chỉ đạt 57,5%, trong đó ô nhiễm<br /> gia của nhiều cơ sở sản xuất từ lớn đến nhỏ. Tuy<br /> nhiều nhất là Coliform tổng số với 14 mẫu không<br /> nhiên, chất lượng NUĐC rất khác nhau giữa các<br /> đạt chiếm 16,1% và Pseudomonas aeruginosa có 31<br /> cơ sở và phần lớn sản phẩm nước đóng chai chỉ<br /> mẫu không đạt chiếm 35,6 %.<br /> được kiểm nghiệm khi đăng ký chất lượng sản<br /> phẩm. Ngoài ra, thực tế cho thấy sau khi cấp Tại Cửa Khẩu Quốc tế Mộc Bài, là nơi có lưu<br /> giấy phép chứng nhận chất lượng sản phẩm và lượng khách qua lại cao (bình quân hơn 1.500<br /> đi vào hoạt động thì gần như các cơ quan quản lượt người/ngày)(16), sử dụng phương tiện đường<br /> lý nhà nước chưa đủ nhân lực và điều kiện để bộ tuyến Tp.HCM-Phnômpênh là xe khách. Trên<br /> giám sát chất lượng, điều kiện vệ sinh của các cơ xe, mỗi hành khách được nhà xe cung cấp nước<br /> sở một cách thường xuyên và hiệu quả. Hiện uống trong suốt hành trình là NUĐC. Hiện nay<br /> nay, đóng bình, các cơ sở này có quy mô vừa và NUĐC mà nhà xe cung cấp chưa được quản lý<br /> nhỏ, hầu hết đều mang tính chất hộ gia đình(6). chặt chẽ về việc đảm bảo chất lượng. Hiện tại<br /> Tây Ninh chưa có đề tài nghiên cứu nào về chất<br /> Một số loại vi khuẩn gây bệnh có thể tồn tại<br /> lượng NUĐC đang được sử dụng trên địa bàn<br /> trong NUĐC nếu không được xử lý tốt và tác hại<br /> Tỉnh. Thực hiện đề tài nghiên cứu này giúp<br /> của chúng: Coliform tổng số: đây là vi khuẩn chỉ<br /> chúng ta biết được thực trạng chất lượng NUĐC<br /> danh, sự hiện diện của loại vi khuẩn này chứng<br /> đang sử dụng trên xe khách tuyến Tp.HCM-<br /> tỏ nguồn nước để sản xuất và xúc rửa chai/bình<br /> Phnômpênh và làm cơ sở cho việc quản lý, giám<br /> đã bị nhiễm phân người hay phân động vật.<br /> sát cũng như giúp cho hành khách có những<br /> Streptococci feacal: đây là loại vi khuẩn gây ra<br /> nhận thức đúng hơn về sản phẩm nước uống mà<br /> những bệnh như: viêm họng, viêm hạch có mủ,<br /> mình đã và đang sử dụng.<br /> viêm khớp, viêm thận cấp tính, viêm các van<br /> tim, gây đau dạ dày và mùi hôi ở cổ họng. E.coli: Mục tiêu nghiên cứu<br /> Vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) sống trong ruột Xác định tỷ lệ nhiễm vi sinh trong NUĐC<br /> của người và động vật. Hầu hết các giống của E. trên xe khách tuyến Tp.HCM-Phnômpênh phục<br /> coli vô hại hoặc gây tiêu chảy tương đối ngắn, vụ hành khách.<br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng 311<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016<br /> <br /> ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU Thống kê phân tích: Phép kiểm chi bình<br /> phương.<br /> Một nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực<br /> hiện từ tháng 03/2015 đến tháng 8/2015 tại Cửa Quy chuẩn chất lượng nước:<br /> khẩu quốc tế Mộc Bài, Tây Ninh. Đạt: phải đạt tất cả 5 chỉ tiêu vi sinh<br /> Cỡ mẫu (Coliform, E.coli, Streptococci feacal, Bào tử vi<br /> khuẩn kị khí khử sulfit, Pseudomonas aeruginosa)<br /> Tất cả nhãn hiệu NUĐC sử dụng phục vụ<br /> theo quy chuẩn QCVN 6-1:2010/BYT.<br /> hành khách trên xe khách tuyến Tp.HCM –<br /> Phnômpênh từ 20/4/2015 đến 30/5/2015 được Không đạt: không đạt 1 trong 5 chỉ tiêu trên.<br /> chọn để lấy mẫu (48 nhãn hiệu). KẾT QUẢ<br /> Tiêu chuẩn chọn mẫu Có tổng cộng 48 mẫu phù hợp với tiêu chí<br /> Tất cả các loại NUĐC dùng để phục vụ hành chọn mẫu, bao gồm:<br /> khách trên xe khách tuyến Tp.HCM-Phnômpênh 18 mẫu NUĐC có xuất xứ từ Việt Nam.<br /> không bị móp méo, biến dạng hay đã khui nắp<br /> 30 mẫu NUĐC có xuất xứ từ Cambodia.<br /> để sử dụng.<br /> Bảng 1: Kết quả xét nghiệm Vi sinh (n=48)<br /> Phương pháp lấy mẫu Kết quả<br /> Mẫu NUĐC được lấy trực tiếp trên xe khách Chỉ tiêu Số mẫu đạt Số mẫu<br /> qua Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài. Mẫu được lấy (n,%) không đạt (n,%)<br /> Coliform 44 (91,7) 4 (8,3)<br /> ngẫu nhiên đảm bảo tính đại diện cho lô NUĐC<br /> E.coli 46 (95,8) 2 (4,2)<br /> mỗi nhãn hiệu 3 chai 330ml hoặc 2 chai 500ml (1 Streptococci feacal 45 (93,8) 3 (6,2)<br /> mẫu/nhãn hiệu cho đủ thể tích mẫu cần xét Bào tử vi khuẩn kị khí<br /> 48 (100) 0 (0)<br /> nghiệm) trên xe khách. khử sulfit<br /> Pseudomonas aeruginosa 34 (70,8) 14 (29,2)<br /> Kỹ thuật phân tích mẫu Tổng cộng 30 (62,5) 18 (37,5)<br /> Mẫu sau khi lấy sẽ được bảo quản trong Trong tổng số 48 mẫu NUĐC xét nghiệm vi<br /> thùng lạnh và chuyển đến Trung tâm Y tế dự sinh, có 18 mẫu không đạt (37,5%); trong đó thì<br /> phòng tỉnh Tây Ninh làm xét nghiệm. (Labo có 14 mẫu không đạt về chỉ tiêu Pseudomonas<br /> được công nhận đạt ISO 17025). aeruginosa là cao nhất chiếm tỷ lệ 29,2%, tiếp đến<br /> Phân tích dữ liệu có 04 mẫu không đạt về chỉ tiêu Coliform chiếm<br /> Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.02 tỷ lệ 8,3%, kế tiếp có 03 mẫu không đạt về chỉ<br /> tiêu Streptococci feacal chiếm tỷ lệ 6,2%, có 2 mẫu<br /> Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 11.0<br /> không đạt về chỉ tiêu E.coli chiếm tỷ lệ 4,2% và<br /> Dựa vào kết quả xét nghiệm để đánh giá chất tất cả 48 mẫu đều đạt chỉ tiêu Bào tử vi khuẩn kị<br /> lượng nước. khí khử sulfit.<br /> Thống kê mô tả: Tần số và phần trăm.<br /> Bảng 2: Kết quả xét nghiệm vi sinh của NUĐC theo xuất xứ quốc gia<br /> Việt Nam (n=18) Cambodia (n=30)<br /> Chỉ tiêu<br /> Đạt (n,%) Không đạt (n,%) Đạt (n,%) Không đạt (n,%)<br /> Coliform 14 (77,8) 4 (22,2) 30 (100) 0 (0)<br /> E.coli 16 (88,9) 2 (11,1) 30 (100) 0 (0)<br /> Streptococci feacal 16 (88,9) 2 (11,1) 29 (96,7) 1 (3,3)<br /> Bào tử vi khuẩn kị khí khử sulfit 18 (100) 0 (0) 30 (100) 0 (0)<br /> Pseudomonas aeruginosa 13 (72,2) 5 (27,8) 21 (70,0) 9 (30,0)<br /> Tổng cộng 10 (55,6)** 8 (44,4) 20 (66,7)** 10 (33,3)<br /> **p>0.05.<br /> <br /> <br /> 312 Chuyên Đề Y Tế Công Cộng<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Trong 18 mẫu NUĐC có xuất xứ từ Việt cứu có 14 mẫu không đạt (29,2%), thấp hơn<br /> Nam xét nghiệm vi sinh, có 08 mẫu không đạt không đáng kể so với nghiên cứu của Trương<br /> (44,4%); trong đó thì có 05 mẫu không đạt về chỉ Thị Thanh Tú năm 2011 tại Tp Biên Hòa<br /> tiêu Pseudomonas aeruginosa là cao nhất chiếm tỷ (32,5%)(17); nghiên cứu của Nguyễn Văn Đạt năm<br /> lệ 27,8%, có 04 mẫu không đạt về chỉ tiêu 2013 tại Bình Dương (35,6%)(12).<br /> Coliform chiếm tỷ lệ 22,2%, có 02 mẫu không đạt Chỉ tiêu Coliform tổng số: đây là vi khuẩn chỉ<br /> về chỉ tiêu Streptococci feacal chiếm tỷ lệ 11,1%, có danh, sự hiện diện của loại vi khuẩn này chứng<br /> 2 mẫu không đạt về chỉ tiêu E.coli chiếm tỷ lệ tỏ nguồn nước để sản xuất và xúc rửa chai/bình<br /> 11,1% và tất cả 18 mẫu đều đạt chỉ tiêu Bào tử vi đã bị nhiễm phân người hay phân động vật.<br /> khuẩn kị khí khử sulfit. Nguyên nhân có thể nguồn nước đã bị nhiễm<br /> Trong tổng số 30 mẫu NUĐC có xuất xứ từ phân từ trước hay do trong quá trình sản xuất bị<br /> Cambodia xét nghiệm vi sinh, có 10 mẫu không lây nhiễm từ người tham gia sản xuất vô tình lây<br /> đạt (33,3%); trong đó thì có 09 mẫu không đạt về nhiễm vào do không được trang bị bảo hộ lao<br /> chỉ tiêu Pseudomonas aeruginosa là cao nhất chiếm động đầy đủ, vệ sinh cá nhân chưa sạch sẽ trước<br /> tỷ lệ 30,0%, có 01 mẫu không đạt về chỉ tiêu khi tham gia sản xuất. Qua kết quả có 4 mẫu<br /> Streptococci feacal chiếm tỷ lệ 3,3% và tất cả 30 không đạt (8,3%), thấp hơn so với nghiên cứu<br /> mẫu đều đạt các chỉ tiêu khác. của Trương Thị Thanh Tú năm 2011 tại Tp Biên<br /> Hòa (12,5%)(17); nghiên cứu của Kiều Lộc Thịnh<br /> Qua số liệu phân tích được cho ta thấy tỷ<br /> năm 2012 tại Kiên Giang (28%)(11); và nghiên cứu<br /> lệ % đạt chất lượng về mặt vi sinh của NUĐC<br /> của Nguyễn Văn Đạt năm 2013 tại Bình Dương<br /> có xuất xứ từ Cambodia đạt 66,7% cao hơn tỷ<br /> (16,1%)(12). Có sự khác biệt như trên có thể là do<br /> lệ % đạt chất lượng về mặt vi sinh của NUĐC<br /> tại thời điểm nghiên cứu ý thức của người trực<br /> có xuất xứ từ Việt Nam chỉ đạt 55,6%. Tuy<br /> tiếp sản xuất được nâng lên, đảm bảo vệ sinh cá<br /> nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa<br /> nhân sạch sẽ trước khi tham gia sản xuất hoặc có<br /> thống kê (p > 0,05).<br /> thể là do khác biệt về địa bàn nghiên cứu, cở<br /> BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN mẫu nghiên cứu.<br /> Qua khảo sát 48 mẫu NUĐC xét nghiệm vi Chỉ tiêu Streptococci feacal: đây là loại vi<br /> sinh, có 18 mẫu không đạt (37,5%), thấp hơn khuẩn gây ra những bệnh như: viêm họng, viêm<br /> không đáng kể và gần như đồng nhất so với hạch có mủ, viêm khớp, viêm thận cấp tính,<br /> nghiên cứu của Kiều Lộc Thịnh năm 2012 tại viêm các van tim, gây đau dạ dày và mùi hôi ở<br /> Kiên Giang (40%)(11); nghiên cứu của Nguyễn cổ họng. Có 03 mẫu không đạt (6,2%), cao hơn so<br /> Văn Đạt năm 2013 tại Bình Dương (42,5%)(12). Kết với nghiên cứu của Kiều Lộc Thịnh năm 2012 tại<br /> quả nghiên cứu này cùng với nghiên cứu trước Kiên Giang (2%)(11); và nghiên cứu của Nguyễn<br /> góp phần cho thấy thực trạng đáng báo động về Văn Đạt năm 2013 tại Bình Dương (1,2%)(12).<br /> ATTP ở NUĐC tại Việt Nam. Chỉ tiêu E.coli: Vi khuẩn Escherichia coli (E.<br /> Chỉ tiêu Pseudomonas aeruginosa: Đây là loại coli) sống trong ruột của người và động vật. Hầu<br /> vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện tấn công hết các giống của E. coli vô hại hoặc gây tiêu chảy<br /> các bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, tương đối ngắn, nhưng một vài chủng đặc biệt<br /> Pseudomonas aeruginosa thường gây nhiễm trùng khó chịu, chẳng hạn như E. coli O157: H7 có thể<br /> đường hô hấp, đường tiết niệu, các vết bỏng, các gây ra nghiêm trọng, tiêu chảy ra máu và đau<br /> vết thương và cũng gây ra nhiễm trùng huyết bụng, tiếp theo là thiệt hại nghiêm trọng hệ<br /> nguyên nhân có thể là do Pseudomonas aeruginosa thống cơ quan như suy thận. Có 02 mẫu không<br /> thường hiện diện trong đất, nước nên đã nhiễm đạt (4,2%) thấp hơn so với nghiên cứu của Kiều<br /> vào nguồn nước dùng để sản xuất. Qua nghiên Lộc Thịnh năm 2012 tại Kiên Giang (20%)(11).<br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng 313<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016<br /> <br /> Chỉ tiêu Bào tử vi khuẩn kị khí khử sulfit: tất 2. Bộ Y tế (2009). QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn<br /> uống được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT<br /> cả 48 mẫu đều đạt chỉ tiêu Bào tử vi khuẩn kị khí ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế.<br /> khử sulfit. Kết quả này là gần như tương đương 3. Bộ y tế (2010). Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước<br /> khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai QCVN 6-<br /> với các nghiên cứu khác và nguy cơ ô nhiễm chỉ<br /> 1:2010/BYT.<br /> tiêu này là tương đối thấp. 4. Cục ATVSTP (2010). Hướng dẫn phòng chống ngộ độc thực<br /> phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm. Bộ Y tế.<br /> Kết quả cho thấy các mẫu không đạt về các<br /> 5. Cục ATVSTP (2011). Bộ Y tế trả lời về việc kiểm soát chất<br /> chỉ tiêu vi sinh là do vi sinh vật rất dễ bị nhiễm lượng NUĐC,<br /> do nhiều nguồn khác nhau như: nguồn nước bị ô http://vinhphucnet.vn/TBT/Print_tinasp?id_tintuc=2652009943<br /> 45, 14/9/2009.<br /> nhiễm, trong quá trình xử lý không loại bỏ hết vi 6. Chi cục An toàn Vệ sinh thực phẩm Tây Ninh, Hà Nội,<br /> khuẩn, do hệ thống xử lý không đạt yêu cầu Tp.HCM, Trà Vinh (2013). Báo cáo kết quả thanh kiểm tra.<br /> hoặc do nắp và chai/bình không được xúc rửa, 7. ISO 6461-2:1986 (E). Phương pháp xét nghiệm tổng số bào tử vi<br /> khuẩn kỵ khí khử sunfit (clostridia) trong nước: phương pháp<br /> tiệt trùng kỹ trước khi chiết rót và cũng không màng lọc.<br /> loại trừ là do người sản xuất lây nhiễm vào. 8. ISO 7899-2:2000 (E). Phương pháp xét nghiệm Streptococcus<br /> faecalis trong nước: phương pháp màng lọc.<br /> KIẾN NGHỊ 9. ISO 9308-1:2000 (E). Phương pháp xét nghiệm Tổng số<br /> Coliform – E.Coli: phương pháp màng lọc.<br /> Qua kết quả cho thấy thực trạng NUĐC 10. ISO16266-2006. Phương pháp xét nghiệm pseudomonas<br /> phục vụ hành khách trên xe khách tại cửa khẩu aeruginosa trong nước: phương pháp màng lọc.<br /> 11. Kiều Lộc Thịnh (2012). Chất lượng nước uống đóng chai/đóng<br /> quốc tế Mộc Bài không đạt chất lượng về mặt vi bình, điều kiện vệ sinh và kiến thức - thực hành của nhân viên<br /> sinh có tỷ lệ khá cao, đặc biệt là chỉ tiêu tại cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2012.<br /> Pseudomonas aeruginosa. Qua đó, nhận thấy các cơ 12. Nguyễn Văn Đạt (2013). Thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm<br /> của cơ sở sản xuất nước uống đóng chai tại Tỉnh Bình Dương<br /> sở sản xuất NUĐC đã không đảm bảo an toàn vệ năm 2013. Tạp chí Y học dự phòng Tp Hồ Chí Minh, Đại học Y<br /> sinh và có thể đã không tuân thủ quy trình theo Dược Tp Hồ Chí Minh, 18 (6). Tr 558.<br /> 13. Lê Hoàng Ninh (2009). Các bệnh lây truyền từ thực phẩm lâm<br /> qui định. sàng, dịch tể, điều tra bùng phát dịch. Nhà xuất bản y học, Tp<br /> Các cơ quan chức năng cần phải tăng cường Hồ Chí Minh.<br /> 14. Quốc Hội (2010). Luật an toàn thực phẩm. Số 55/2010/QH2012,<br /> phối hợp trong việc quản lý, kiểm tra NUĐC Hà Nội 2010.<br /> trên xe phục vụ hành khách qua lại cửa khẩu, 15. Quy trình sản xuất nước uống đóng chai (2006). Hội nghị<br /> nhằm bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng. Nước uống an toàn. Ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Phòng<br /> quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm - Sở Y tế và<br /> Nhà xe cần phải có kiến thức, kỹ năng lựa Trung Tâm Y tế dự phòng Tp. HCM.<br /> chọn sản phẩm có uy tín, có nguồn gốc, xuất xứ 16. Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế Tây Ninh (2014). Báo cáo<br /> hoạt động 2014.<br /> rõ ràng và yêu cầu nơi cung cấp NUĐC có giấy 17. Trương Thị Thanh Tú (2011). Khảo sát chất lượng nước uống<br /> chứng nhận ATTP để dễ quản lý và xử lý khi cần đóng chai và điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại cơ sở sản<br /> xuất trên địa bàn TP. Biên Hòa quý II năm 2011.<br /> thiết.<br /> Tuyên truyền nâng cao nhận thức của<br /> CSSX và nhà xe thấy rõ trách nhiệm đối với Ngày nhận bài báo: 4/7/2016<br /> sức khỏe cộng đồng trong việc cho ra sản Ngày phản biện nhận xét bài báo: 26/7/2016<br /> phẩm đạt chất lượng. Ngày bài báo được đăng: 05/10/2016<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Bộ Y tế (2005). Quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm<br /> đối với cơ sở sản xuất nước giải khát. Quyết định 01/2005/QĐ-<br /> BYT ngày 07/01/2005, Bộ Y tế.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 314 Chuyên Đề Y Tế Công Cộng<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2