intTypePromotion=1

Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan và một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm gan ở bệnh nhân suy thận mạn có lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình

Chia sẻ: ViRyucha2711 ViRyucha2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
13
lượt xem
2
download

Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan và một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm gan ở bệnh nhân suy thận mạn có lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu khảo sát tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B, virus viêm gan C và nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm gan ở bệnh nhân suy thận mạn có lọc máu chu kỳ (LMCK) tại khoa thận nhân tạo bệnh viện Đại học Y Thái Bình cho thấy: + Tỷ lệ nhiễm chung HBV, HCV là 35,2%, + Tỷ lệ nhiễm HBV hoặc HCV lần lượt là 8,8% và 28,6%; đồng nhiễm cả HBV và HCV là 2,2%.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan và một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm gan ở bệnh nhân suy thận mạn có lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình

TỶ LỆ NHIỄM VIRUS VIÊM GAN VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,<br /> CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM GAN Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN CÓ<br /> LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH<br /> NGUYỄN DUY CƯỜNG, PHẠM ĐĂNG THUẦN<br /> Bộ môn Hồi sức cấp cứu Trường ĐH Y Dược Thái Bình<br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu khảo sát tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B,<br /> virus viêm gan C và nhận xét một số đặc điểm lâm<br /> sàng và cận lâm sàng của viêm gan ở bệnh nhân suy<br /> thận mạn có lọc máu chu kỳ (LMCK) tại khoa thận<br /> nhân tạo bệnh viện Đại học Y Thái Bình cho thấy:<br /> + Tỷ lệ nhiễm chung HBV, HCV là 35,2%,<br /> + Tỷ lệ nhiễm HBV hoặc HCV lần lượt là 8,8% và<br /> 28,6%; đồng nhiễm cả HBV và HCV là 2,2%.<br /> + Ở bệnh nhân LMCK thì tình trạng viêm gan rất<br /> hay gặp với các triệu chứng lâm sàng điển hình như:<br /> mệt mỏi, ngứa, gan to, rối loạn tiêu hóa, đau hạ sườn<br /> phải, hoàng đản. Các triệu chứng cận lâm sàng của<br /> viêm gan biểu hiện rõ nhất là: giảm protein - Albumin<br /> máu, tăng men gan. Trong đó ở nhóm nhiễm virus<br /> viêm gan biểu hiện các triệu chứng lâm sàng và cận<br /> lâm sàng rõ rệt hơn nhóm không nhiễm.<br /> Từ khóa: viêm gan, suy thận mạn.<br /> SUMMARY<br /> PREVALENCE OF HEPATITIS VIRUS AND SOME<br /> CLINICAL FEATURES, CLINICAL ANIFESTATIONS OF<br /> HEPATITIS IN CHRONIC RENAL FAILURE PATIENTS<br /> ON DIALYSIS CYCLE<br /> <br /> The study surveyed the prevalence of hepatitis B<br /> virus, hepatitis C virus and some remarks and clinical<br /> characteristics of subclinical hepatitis in patients with<br /> chronic renal failure on heamodialysis. Results shows<br /> that:<br /> + Overall prevalence of HBV, HCV was 35.2%,<br /> + HBV or HCV prevalence was 8.8% and<br /> respectively 28.6%, both HBV and HCV co-infection<br /> was 2.2%.<br /> + In patients with liver inflammation LMCK is very<br /> common with the typical clinical symptoms such as<br /> fatigue, itching, enlarged liver, digestive disorders,<br /> right upper quadrant pain, jaundice. The symptoms of<br /> hepatitis subclinical manifestation are: reduced<br /> protein - blood albumin, liver enzyme elevations. In<br /> the group that hepatitis virus infection manifest<br /> clinical symptoms and more pronounced subclinical<br /> infection group.<br /> Keywords: hepatitis, chronic renal failure.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Virus viêm gan B, C là một trong những nguyên<br /> nhân chủ yếu gây viêm gan cấp tính. Với những<br /> người bình thường viêm gan cấp đã là một tổn<br /> thương nghiêm trọng, gây hậu quả nhu mô gan bị<br /> hủy hoại, chức năng gan đặc biệt là chức năng<br /> chuyển hóa và thải trừ chất độc bị suy giảm. Nếu<br /> viêm gan xảy ra trên bệnh nhân STM thì những hậu<br /> <br /> 85<br /> <br /> quả này còn nặng nề hơn rất nhiều [1]. Nhiễm Virus<br /> viêm gan không những gây tổn hại trực tiếp cho<br /> người bệnh mà những bệnh nhân này nếu không<br /> được phát hiện, quản lý sẽ là nguồn lây nhiễm rất<br /> nguy hiểm cho cộng đồng, trực tiếp là các bệnh nhân<br /> cùng điều trị, nhân viên y tế hàng ngày trực tiếp điều<br /> trị cho bệnh nhân và cộng đồng dân cư trong xã hội<br /> [2]. Do vậy việc đánh giá đúng tỷ lệ nhiễm virus viêm<br /> gan và tình trạng viêm gan ở bệnh nhân lọc máu chu<br /> kỳ có ý nghĩa hết sức quan trọng để kịp thời điều trị<br /> cũng như có biện pháp cách ly từ đó nhằm nâng cao<br /> chất lượng cuộc sống cũng như góp phần làm tăng<br /> tuổi thọ của bệnh nhân. Mục tiêu của đề tài:<br /> - Nhận xét tỷ lệ nhiễm virus viêm gan ở bệnh<br /> nhân suy thận mạn có lọc máu chu kỳ tại khoa Thận<br /> nhân tạo bệnh viện Đại học Y Thái Bình.<br /> - Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm<br /> sàng của viêm gan ở bệnh nhân suy thận mạn có lọc<br /> máu chu kỳ.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng nghiên cứu<br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân<br /> - Tất cả các bệnh nhân suy thận mạn có lọc máu<br /> chu kỳ tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình.<br /> - Đồng ý tham gia nghiên cứu.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu<br /> 2.1. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, tiến<br /> cứu.<br /> 2.2. Thời gian nghiên cứu: Từ 01/2013 đến<br /> 06/2013.<br /> 2.3. Thu thập mẫu nghiên cứu<br /> + Hỏi khai thác các triệu chứng cơ năng của viêm<br /> gan virus: Mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, sốt, đau hạ<br /> sườn phải, vàng da, vàng mắt…<br /> + Khám thực thể phát hiện các triệu chứng và hội<br /> chứng: Hoàng đản, suy tế bào gan, tăng áp lực tĩnh<br /> mạch cửa…<br /> + Xét nghiệm HBsAg, anti-HCV tại khoa Vi sinh<br /> bệnh viện Đại học Y Thái Bình.<br /> + Xét nghiệm men gan (ALT, AST), Potein,<br /> Albumil, Bilirubil (trực tiếp - gián tiếp) tại khoa Hóa<br /> sinh bệnh viện Đại học Y Thái Bình.<br /> - Phát hiện HbsAg bằng test nhanh.<br /> - Phát hiện anti-HCV: Kỹ thuật ELISA thế hệ 3.<br /> - Men gan (ALT, AST), Potein, Albumil, Bilirubil<br /> (trực tiếp - gián tiếp) bằng phương pháp động học<br /> enzym trên máy tự động.<br /> 2.4. Phân tích và xử lý số liệu: Bằng phần mềm<br /> Epi-Info 6.0.<br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> <br /> Y HỌC THỰC HÀNH (905) – SỐ 2/2014<br /> <br /> 1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu<br /> Bảng 1. Phân bố theo giới của đối tượng nghiên<br /> cứu<br /> Giới<br /> Nam<br /> Nữ<br /> Tổng<br /> <br /> N<br /> 55<br /> 36<br /> 91<br /> <br /> %<br /> 60,44<br /> 39,56<br /> 100<br /> <br /> Biểu đồ 1. Phân bố theo tuổi của đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> Tỉ lệ bệnh nhân Nam (60,44%) nhiều hơn Nữ<br /> (39,56%). Phần lớn bệnh nhân LMCK tại Thái Bình<br /> nằm ở độ tuổi trung niên với độ tuổi trung bình là<br /> 47,34 ± 12,45.<br /> Bảng 2. Thời gian lọc máu của bệnh nhân<br /> Thời gian lọc máu<br /> < 1 năm<br /> 1 - 2 năm<br /> 2 - 3 năm<br /> 3 - 4 năm<br /> ≥ 4 năm<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 22<br /> 29<br /> 16<br /> 11<br /> 13<br /> 91<br /> <br /> %<br /> 24,17<br /> 31,87<br /> 17,58<br /> 12,09<br /> 14,29<br /> 100<br /> <br /> Tỷ lệ bệnh nhân có thời gian lọc máu 1-2 năm cao<br /> nhất (31,87%), tiếp đó là < 1 năm là 24,17%.<br /> 2. Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan ở bệnh nhân suy<br /> thận mạn có lọc máu chu kỳ tại khoa thận nhân<br /> tạo bệnh viện Đại học Y Thái Bình<br /> Bảng 3. Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B,C<br /> HbsAg<br /> Anti HCV<br /> Đồng nhiễm HbsAg<br /> và Anti HCV<br /> <br /> +<br /> +<br /> +<br /> -<br /> <br /> n<br /> 8<br /> 83<br /> 26<br /> 65<br /> 2<br /> 89<br /> <br /> %<br /> 8,79<br /> 91,21<br /> 28,57<br /> 71,43<br /> 2,20<br /> 97,80<br /> <br /> Có 32 BN (35,2%) nhiễm virus viêm gan B, C. Kết<br /> quả này phù hợp với nghiên cứu tại khoa thận nhân<br /> tạo bệnh viện Bạch Mai của Nguyễn Cao Luận và<br /> cộng sự [1], từ tháng 10-2001 đến 9-2005 thì tỷ lệ<br /> nhiễm virus viêm gan dao động từ 39,9% - 51,8%,<br /> nhưng thấp hơn trong nghiên cứu của Hoàng Trung<br /> Vinh, Phùng Phương Thảo, Phạm Thúy Hường [3],<br /> trên 330 BN STMT được LMCK tại Bệnh viện 103 và<br /> Bệnh viện Bạch Mai thì tỷ lệ nhiễm chung HBV, HCV<br /> là 64,9%, tỷ lệ nhiễm HBV hoặc HCV lần lượt là<br /> 10,2% và 49,2%; đồng nhiễm cả HBV và HCV là<br /> 5,5%. Có thể giải thích kết quả này là do bệnh nhân<br /> suy thận mạn đến giai đoạn cuối, phải lọc máu liên<br /> tục thì không chỉ có thận bị suy mà hầu hết các cơ<br /> quan khác đã bị ảnh hưởng và sức đề kháng bị suy<br /> giảm. Sức đề kháng bị suy giảm đồng thời bệnh nhân<br /> <br /> 86<br /> <br /> phải phẫu thuật tạo lỗ dò thông động - tĩnh mạch<br /> (FAV) để lọc máu lâu dài, sau đó hàng tuần phải đến<br /> bệnh viện lọc máu 3 lần, mỗi lần 4 tiếng với hệ thống<br /> tuần hoàn ngoài cơ thể, kết hợp với tiêm, truyền dịch,<br /> truyền máu nhiều lần, dùng lại quả lọc, dây máu... vì<br /> vậy nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B, C ở nhóm<br /> bệnh nhân này là rất cao.<br /> <br /> Biểu đồ 2. Liên quan giữa thời gian lọc máu và nhiễm<br /> virus viêm gan<br /> <br /> Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan ở nhóm bệnh nhân có<br /> thời gian LMCK ≥ 4 năm cao nhất chiếm 69,23% tiếp<br /> đến là nhóm 1-4 năm chiếm 60%. Kết quả này giống<br /> với nghiên cứu của B.Dussol và cs (1995) [4], thì tỷ lệ<br /> nhiễm HCV ở các bệnh nhân lọc máu chu kỳ tăng<br /> theo thời gian lọc máu 10% mỗi năm. Tỷ lệ này là 9%<br /> ở các bệnh nhân lọc máu chu kỳ dưới 3 năm, 20%<br /> bệnh nhân lọc máu chu kỳ từ 4-6 năm, 57% ở bệnh<br /> nhân lọc máu trên 10 năm. Đa số các tác giả đều cho<br /> rằng bệnh nhân lọc máu càng dài thì việc truyền máu<br /> càng nhiều vì vậy tỷ lệ nhiễm HCV cũng cao.<br /> 3. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng<br /> Bảng 4. Đặc điểm lâm sàng của viêm gan ở bệnh<br /> nhân suy thận mạn<br /> Virus<br /> Lâm sàng<br /> Mệt mỏi<br /> Rối loạn<br /> tiêu hóa<br /> Ngứa<br /> Đau hạ<br /> sườn phải<br /> Vàng da,<br /> vàng mắt<br /> Gan to,<br /> lách to<br /> <br /> Nhiễm (n = 32)<br /> n<br /> %<br /> 22<br /> 68,75<br /> <br /> Không nhiễm (n =59)<br /> n<br /> %<br /> 20<br /> 33,90<br /> <br /> 10<br /> <br /> 31,25<br /> <br /> 13<br /> <br /> 22,03<br /> <br /> 17<br /> <br /> 53,13<br /> <br /> 18<br /> <br /> 30,51<br /> <br /> 10<br /> <br /> 31,25<br /> <br /> 17<br /> <br /> 28,81<br /> <br /> 3<br /> <br /> 9,38<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6,78<br /> <br /> 14<br /> <br /> 43,75<br /> <br /> 18<br /> <br /> 30,51<br /> <br /> Các triệu chứng lâm sàng điển hình như mệt mỏi<br /> (46,15%), ngứa (38,46%), gan to (35,16%), rối loạn<br /> tiêu hóa 25,27%, đau HSP 29,67%, hoàng đản<br /> 7,69%. Trong đó ở nhóm bệnh nhân nhiễm virus<br /> viêm gan biểu hiện các triệu chứng lâm sàng rõ rệt<br /> hơn nhóm không nhiễm. Có thể giải thích kết quả này<br /> là do ở bệnh nhân LMCK có tỷ lệ nhiễm virus viêm<br /> gan rất cao tới 35,17% trong số này nhiều bệnh nhân<br /> đã chuyển sang viêm gan mạn với các triệu chứng<br /> lâm sàng điển hình, hơn nữa ở bệnh nhân LMCK<br /> chức năng thận suy giảm nặng nên khả năng thải độc<br /> qua đường tiết niệu đã mất từ đó làm tăng gánh nặng<br /> thải độc của gan, mặt khác nhóm bệnh nhân này phải<br /> dùng nhiều loại thuốc trong quá trình điều trị phần<br /> nào cũng ảnh hưởng đến chức năng gan.<br /> Bảng 5. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân<br /> <br /> Y HỌC THỰC HÀNH (905) – SỐ 2/2014<br /> <br /> nhiễm virus viêm gan<br /> Virus<br /> Cận<br /> lâm sàng<br /> Tăng GOT<br /> Tăng GPT<br /> Tăng Bilirubin TP<br /> Giảm Protein máu<br /> Giảm Albumin<br /> máu<br /> <br /> n<br /> 11<br /> 10<br /> 3<br /> 9<br /> <br /> %<br /> 34,38<br /> 31,25<br /> 9,38<br /> 28,13<br /> <br /> Không nhiễm<br /> (n = 59)<br /> n<br /> %<br /> 12<br /> 20,34<br /> 11<br /> 18,64<br /> 4<br /> 6,78<br /> 20<br /> 33,90<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,13<br /> <br /> 8<br /> <br /> Nhiễm (n = 32)<br /> <br /> 13,56<br /> <br /> Các triệu chứng cận lâm sàng của viêm gan biểu<br /> hiện rõ nhất là: giảm protein máu (31,87%), tăng<br /> GOT (25,27%), tăng GPT (23,07%), giảm Albumin<br /> máu (9,89%) và tăng Bilirubil là 7,69%. Trong đó ở<br /> nhóm nhiễm virus viêm gan biểu hện các triệu chứng<br /> cận lâm sàng rõ rệt hơn nhóm không nhiễm. Kết quả<br /> này phù hợp với nghiên cứu của Hoàng Trung Vinh,<br /> Phùng Phương Thảo, Phạm Thúy Hường [3], đã chỉ<br /> ra tỷ lệ BN có men gan tăng ở phân nhóm HBsAg(+)<br /> và phân nhóm HCV(+) cao hơn so với phân nhóm<br /> HbsAg(-) và HCV(-)<br /> KẾT LUẬN<br /> 1. Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan<br /> - Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan của bệnh nhân<br /> LMCK tại Thái Bình là 35,2% trong đó nhiễm HCV là<br /> 28,57% và nhiễm HBV 8,79%, đồng nhiễm là 2,20%.<br /> - Thời gian LMCK càng dài thì tỷ lệ nhiễm virus<br /> viêm gan càng cao.<br /> 2. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng<br /> của viêm gan<br /> - Ở bệnh nhân LMCK thì tình trạng viêm gan rất<br /> hay gặp với các triệu chứng lâm sàng điển hình như:<br /> <br /> mệt mỏi, ngứa, gan to, rối loạn tiêu hóa, đau HSP,<br /> hoàng đản. Trong đó ở nhóm bệnh nhân nhiễm virus<br /> viêm gan biểu hiện các triệu chứng lâm sàng rõ rệt<br /> hơn nhóm không nhiễm.<br /> - Các triệu chứng cận lâm sàng của viêm gan biểu<br /> hiện rõ nhất là: giảm protein máu, tăng men gan,<br /> giảm Albumin và tăng Bilirubil. Trong đó ở nhóm<br /> nhiễm virus viêm gan biểu hiện các triệu chứng cận<br /> lâm sàng rõ rệt hơn nhóm không nhiễm.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Nguyễn Cao Luận, Nguyễn Nguyên Khôi và<br /> cộng sự (2000). “Tình trạng nhiễm virút viêm gan B và<br /> virút viêm gan C trên các bệnh nhân lọc máu tại khoa<br /> thận nhân tạo-bệnh viện Bạch Mai từ 3/1997-4/2000,<br /> Báo cáo khoa học kỷ niệm ngày thành lập Bệnh viện<br /> Bạch Mai.<br /> 2. Nguyễn Cao Luận, Nguyễn Nguyên Khôi, Hồ Lưu<br /> Châu và cs (2004). “Tình trạng lây nhiễm virus viên<br /> gan C và biện pháp đề phòng lây chéo tại khoa Thận<br /> nhân tạo bệnh viện Bạch Mai 2001 - 2002“, Công trình<br /> nghiên cứu khoa học Bệnh viện Bạch Mai 2003 - 2004,<br /> nhà xuất bản Y học, tr 346 -361.<br /> 3. Hoàng Trung Vinh, Phùng Phương Thảo và cs<br /> (2005). “Tỷ lệ và đặc điểm nhiễm virus viêm gan B, C<br /> ở bệnh nhân suy thận mạn tính điều trị bằng lọc máu<br /> chu kỳ”. Tạp chí thông tin y dược, số tháng 4/2009.<br /> 4.<br /> Dussol,B.,Berthezene,P.,Brunet,P.,&Berland,Y.<br /> (1995), ’’Hepatitis C virus infection among chronic<br /> dialysis patients in the southeast of France”, Nephrol<br /> Dial Transplant, 10(4), 477-8.<br /> <br /> NGHI£N CøU TæN TH¦¥NG TAI TRONG DO TIÕNG åN CAO T¹I XÝ NGHIÖP DA GIµY<br /> NguyÔn §¨ng Quèc ChÊn – Khoa Y D­îc – §¹i häc §µ N½ng<br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Suy giảm thính lực do tế bào lông<br /> ngoài của cơ quan Corti tai trong bị thương tổn khó<br /> phục hồi gây nên bởi tiếp xúc thường xuyên với tiếng<br /> ồn trong thời gian dài (8 giờ/ngày, trên 6 tháng). Bệnh<br /> điếc nghề nghiệp thường xảy ra trong môi trường lao<br /> động tại Việt Nam và đang có xu hướng gia tăng. Do<br /> vậy cần có các giải pháp ngăn ngừa hiệu quả hơn từ<br /> việc quan tâm đầy đủ, đúng mức về tình trạng giảm<br /> sức nghe của công nhân.<br /> Mục tiêu: Đánh giá mức độ ô nhiễm tiếng ồn và<br /> giảm thính lực của công nhân da giày trong 4 năm<br /> 2005 – 2008.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả,<br /> tiêu chí chọn mẫu: 1206 điểm môi trường lao động<br /> (MTLĐ) có tiếng ồn cao, sau đó chọn 1800 người lao<br /> động (NLĐ) làm việc trong các MTLĐ có tiếng ồn trên<br /> 85dBA tại các xí nghiệp da giày.<br /> Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2005 đến<br /> 12/2008.<br /> Kết quả: Ngành Da giày có tỷ lệ số điểm ồn vượt<br /> <br /> 87<br /> <br /> là 13,3%, có mức độ ô nhiễm tiếng ồn cao vượt mức<br /> về cường độ cao nhất 6dBA. Tỷ lệ ĐNN Da giày là<br /> 1,5%. Tỷ lệ ĐNN ở nam giới trong ngành Da giày là<br /> 3,8% gấp 3 lần so với nữ 1,2%.<br /> Kết luận: Trong ngành nghề Da giày cho thấy, đo<br /> 7 - 8 điểm môi trường lao động thì có 1 điểm vượt<br /> mức cho phép và trong 67 NLĐ ở môi trường tiếng ồn<br /> cao vượt mức thì có 1 bị ĐNN. Khi NLĐ làm việc tăng<br /> thêm 1 năm thì nguy cơ bị ĐNN tăng lên 1,1 lần.<br /> Từ khóa: giảm thính lực do ồn.<br /> SUMMARY<br /> DAMAGE OF THE INNER EAR DUE TO<br /> WORKPLACE NOISE IN WORKERS OF FOOTWEAR<br /> LEATHER MANUFACTURING ENTERPRISES<br /> <br /> Background: Noise-Induced Hearing Loss is<br /> common occupational disease, it tends to increase<br /> gradually. Hearing Loss can be caused by<br /> environmental noise exposure. Controlling noise<br /> within the workplace can help to prevent from losing<br /> hearing.<br /> Objectives: To assess noise-exposed level and<br /> <br /> Y HỌC THỰC HÀNH (905) – SỐ 2/2014<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản