intTypePromotion=1
ADSENSE

Tỷ lệ sẩy thai, thai lưu và một số yếu tố liên quan ở Thanh Khê - Đà Nẵng và Biên Hòa

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

72
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nghiên cứu cắt ngang nhằm xác định tỷ lệ sẩy thai (ST), thai chết lưu (TCL) và một số yếu tố liên quan đến ST trên 3.051 phụ nữ 18 - 49 tuổi ở 4 phường thuộc quận Thanh Khê - Đà Nẵng và 5 phường thuộc Thành phố Biên Hòa thời điểm tháng 4 - 2013.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tỷ lệ sẩy thai, thai lưu và một số yếu tố liên quan ở Thanh Khê - Đà Nẵng và Biên Hòa

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ-2017<br /> <br /> TỶ LỆ SẨY THAI, THAI LƢU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN<br /> THANH KHÊ - ĐÀ NẴNG VÀ BIÊN HÕA<br /> Lương Thị Lan Anh*; Trần Đức Ph n*; Phan Thanh Phương**<br /> Hoàng Thu Lan*; Nguyễn Văn Trai***; Trương Quanh Vinh****<br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu cắt ngang nhằm xác định tỷ lệ sẩy thai (ST), thai chết lưu (TCL) và một số yếu<br /> tố liên quan đến ST trên 3.051 phụ nữ 18 - 49 tuổi ở 4 phường thuộc quận Thanh Khê - Đà<br /> Nẵng và 5 phường thuộc Thành phố Biên Hòa thời điểm tháng 4 - 2013, két quả cho thấy: tại<br /> Thanh Khê - Đà Nẵng: tỷ lệ thai sảy 3,79%, tỷ lệ bà m có ST 3,92%, tỷ lệ thai lưu 1,59%, tỷ lệ bà m<br /> có TCL 1,6%. Ở Biên Hòa: tỷ lệ thai sảy 6,57%, tỷ lệ bà m có ST 8,09%, tỷ lệ thai lưu 2,38%, tỷ lệ bà<br /> m có TCL 3,1%. Tỷ lệ ST, TCL tăng theo số lần mang thai, m > 35 tuổi tỷ lệ ST, TCL tăng. Ở Biên<br /> Hòa, có mối liên quan giữa phơi nhiễm chất độc hóa học chiến tranh và bất thường thai sản (BTTS).<br /> *Từ khóa: Sẩy thai; Thai lưu; Bất thường thai sản.<br /> <br /> The Rate of Miscarriage, Stillbirth and Some Relative Factors in<br /> Thanhkhe - Danang and Bienhoa<br /> Summary<br /> Conducted cross-sectional survey about adverse pregnancy outcome in 1,500 women aged<br /> 15 - 49 years old in 4 wards (Thacgian, Chinhgian, Ankhe and Hoakhe) in Thanhkhe - Danang,<br /> 1,551 women in 5 wards (Tantien, Tanphong, Tanmai, Trungdung, Thongnhat), we found that:<br /> In Thanhkhe - Danang, the rate of spontaneous abortion was 3.79%, the rate of women had<br /> spontaneous abortion was: 3.92%, the rate of stllbirth was 1.59%, the rate of women had<br /> stillbirth was 1.6%.<br /> In Bienhoa, the rate of spontaneous abortion was 6.57%, the rate of women having<br /> spontaneous abortion was 8.09%, the rate of stllbirth was 2.38%, the rate of women having<br /> stillbirth was 3.1%.<br /> The proportion of spontaneous abortion, stillbirth increased by number of pregancy of<br /> women, the proportion of spontaneous abortion, stillbirth increased in pregnant women older<br /> than 35 years.<br /> There was correlation between adverse pregnancy outcome and exposure to agent orange<br /> dioxin in Thanhkhe - Danang.<br /> * Keywords: Spontaneous abortion; Stillbirth; Adverse pregnancy outcome.<br /> * Trường Đại học Y Hà Nội<br /> ** Trung tâm Y tế Quận Thanh Khê<br /> *** Trung tâm Y tế Biên Hòa<br /> **** Khoa Y Đại học Quốc gia Hà Nội<br /> Người phản hồi (Corresponding): Trần Đức Ph n (ducphan1357@yahoo.com)<br /> Ngày nhận bài: 27/07/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 28/08/2017<br /> Ngày bài báo được đăng: 01/09/2017<br /> <br /> 262<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ HÌNH THÁI HỌC-2017<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Sẩy thai, TCL là tình trạng bất thường<br /> thai sản thường gặp. Ở Việt Nam, tỷ lệ<br /> m bị ST từ 3 - 6%, tỷ lệ TCL từ 1 - 3%<br /> [1, 2, 5, 9]. Nguyên nhân của bất thường<br /> thai sản (BTTS) là do di truyền, do tác<br /> động của các tác nhân vật lý, hóa học và<br /> sinh vật học. Ở Việt Nam, ngoài nguyên<br /> nhân như các nước, ở một số vùng còn<br /> chịu ảnh hưởng của chất độc hóa học<br /> trong chiến tranh [1, 2]. Ở Việt Nam, tỷ lệ<br /> BTSS nói chung, tỷ lệ ST, TCL nói riêng<br /> trong các nghiên cứu có thể khác nhau<br /> (do cỡ mẫu, cách chọn mẫu, phương<br /> pháp điều tra, cách đánh giá...), nhưng tất<br /> cả các tác giả đều thống nhất: tỷ lệ BTSS<br /> ở vùng đã từng nhiễm chất độc hóa học<br /> chiến tranh đều cao hơn so với vùng<br /> không bị ô nhiễm [4, 6, 8]. Có nhiều dự án<br /> can thiệp, nhưng tỷ lệ BTSS vẫn còn ở<br /> mức cao. Thanh Khê - Đà Nẵng và Biên<br /> Hòa là những nơi có sân bay trong chiến<br /> tranh, là nơi chứa và vận chuyển chất độc<br /> hóa học chiến tranh. Nghiên cứu của một<br /> số tác giả cho thấy tỷ lệ ST, TCL ở 2 địa<br /> điểm này cao hơn so với các nơi khác [4,<br /> 8]. Tuy nhiên, tình hình BTSS luôn thay<br /> đổi theo thời gian. Để có cơ sở khoa học<br /> <br /> rõ hơn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu<br /> nhằm mục tiêu:<br /> - Xác định tỷ lệ ST, TCL ở Thanh Khê Đà Nẵng và Biên Hòa.<br /> - Xác định một số yếu tố liên quan đến<br /> ST, TCL ở Thanh Khê - Đà Nẵng và Biên<br /> Hòa.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> 3.051 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản<br /> (tuổi 15 - 49) và đã từng có thai hoặc<br /> đang muốn có thai sống tại 4 phường của<br /> Thanh Khê - Đà Nẵng là Chính Gián,<br /> Thạc Gián, An Khê và Hòa Khê và 5<br /> phường của Biên Hòa là Trung Dũng, Tân<br /> Mai, Tân Tiến, Tân Phong, Thống Nhất.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> - Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô<br /> tả cắt ngang.<br /> - Thời gian nghiên cứu là 4/2013.<br /> - Phương pháp thu thập thông tin: sử<br /> dụng phiếu điều tra theo hộ gia đình bằng<br /> cách hỏi đáp trực tiếp.<br /> - Xử lý số liệu: dựa vào phần mềm<br /> SPSS 16.0.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đặc điểm tuổi và t nh h nh BTTS.<br /> * Phân bố các nhóm tuổi phụ nữ nghiên cứu:<br /> <br /> Biểu đồ 1: Phân bố các nhóm tuổi PN nghiên cứu.<br /> 263<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ-2017<br /> Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi có độ tuổi 25 - 29 chiếm tỷ lệ cao nhất: 42% ở<br /> Đà Nẵng, 36,11% ở Biên Hòa. Nhóm phụ nữ < 20 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất ở Đà<br /> Nẵng 1,27%, ở Biên Hòa 1,23% .<br /> Bảng 1: Tỷ lệ BTTS và tỷ lệ bà m bị BTTS.<br /> Địa điểm<br /> <br /> BTTS trên số lần mang thai<br /> <br /> BTTS trên số bà mẹ mang thai<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Đà Nẵng<br /> <br /> 92<br /> <br /> 5,62<br /> <br /> 80<br /> <br /> 5,71<br /> <br /> Biên Hòa<br /> <br /> 213<br /> <br /> 9,40<br /> <br /> 162<br /> <br /> p<br /> <br /> 11,10<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 305<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> 7,81<br /> <br /> 242<br /> <br /> 8,46<br /> <br /> Tần số BTTS và tần số bà m đã mang thai có BTTS ở Biên Hòa cao hơn ở Thanh<br /> Khê - Đà Nẵng với p < 0,01.<br /> Bảng 2: Tỷ lệ sảy thai.<br /> Chỉ số<br /> <br /> Đà nẵng (1)<br /> <br /> Biên Hòa (2)<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 1637<br /> <br /> 2267<br /> <br /> 3904<br /> <br /> 62<br /> <br /> 149<br /> <br /> 211<br /> <br /> % thai sảy<br /> <br /> 3,79<br /> <br /> 6,57<br /> <br /> 5,40<br /> <br /> Số cặp vợ chồng<br /> <br /> 1402<br /> <br /> 1459<br /> <br /> 2861<br /> <br /> Số cặp vợ chồng bị ST<br /> <br /> 55<br /> <br /> 118<br /> <br /> 173<br /> <br /> % cặp vợ chồng bị ST<br /> <br /> 3,92<br /> <br /> 8,09<br /> <br /> 6,05<br /> <br /> Số lần mang thai<br /> Số ST<br /> <br /> p(1-2)<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> Tỷ lệ thai sẩy và tỷ lệ các bà m ST ở Biên Hòa cao hơn ở Thanh Khê - Đà Nẵng<br /> với p < 0,001.<br /> Bảng 3: Tỷ lệ thai chết lưu.<br /> Chỉ số<br /> <br /> Đà Nẵng (1)<br /> <br /> Biên Hòa (2)<br /> <br /> TTống<br /> <br /> 1.637<br /> <br /> 2.267<br /> <br /> .3904<br /> <br /> 26<br /> <br /> 54<br /> <br /> 800<br /> <br /> % thai bị lưu<br /> <br /> 1,59<br /> <br /> 2,38<br /> <br /> 2,05<br /> <br /> Số cặp vợ chồng<br /> <br /> 1.402<br /> <br /> 1.459<br /> <br /> .2861<br /> <br /> Số cặp vợ chồng bị TCL<br /> <br /> 23<br /> <br /> 45<br /> <br /> 668<br /> <br /> % cặp vợ chồng bị TCL<br /> <br /> 1,6<br /> <br /> 3,1<br /> <br /> 2,4<br /> <br /> Số lần mang thai<br /> Số thai lưu<br /> <br /> p(1-2)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Tỷ lệ TCLvà tỷ lệ các bà m có TCL ở Biên Hòa cao hơn ở Thanh Khê - Đà Nẵng,<br /> tuy nhiên tỷ lệ phụ nữ có TCL ở Biên Hòa cao hơn Thanh Khê - Đà Nẵng với p < 0,05,<br /> còn tỷ lệ TCL so với tổng số thai khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê giữa 2 địa phương.<br /> 264<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ HÌNH THÁI HỌC-2017<br /> 2. M t số yếu tố liên quan đến t nh h nh ST, TCL.<br /> * Liên quan của tuổi phụ nữ khi mang thai với tỷ lệ ST:<br /> Bảng 4: Liên quan giữa tuổi phụ nữ khi mang thai và ST ở Thanh Khê - Đà Nẵng.<br /> Tuổi phụ nữ khi<br /> mang thai<br /> <br /> Tổng số thai<br /> <br /> < 20 tuổi (1)<br /> <br /> ST<br /> <br /> OR<br /> <br /> 95%CI<br /> <br /> 1,06<br /> <br /> 0,26<br /> <br /> 0,04 - 1,91<br /> <br /> 8<br /> <br /> 1,57<br /> <br /> 0,32<br /> <br /> 0,15 - 0,66<br /> <br /> 772<br /> <br /> 39<br /> <br /> 5,05<br /> <br /> 1,95<br /> <br /> 1,15 - 3,29<br /> <br /> 30 - 34 tuổi (4)<br /> <br /> 185<br /> <br /> 7<br /> <br /> 3,78<br /> <br /> 0,99<br /> <br /> 0,45 - 2,23<br /> <br /> ≥ 35 tuổi (5)<br /> <br /> 75<br /> <br /> 7<br /> <br /> 9,33<br /> <br /> 2,82<br /> <br /> 1,24 - 6,43<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> 94<br /> <br /> 1<br /> <br /> 20 - 24 tuổi (2)<br /> <br /> 511<br /> <br /> 25 - 29 tuổi (3)<br /> <br /> OR<br /> 95%CI<br /> <br /> OR1-2 = 0,68 (95%CI = 0,08 - 5,47)<br /> OR1-3 = 0,20 (95%CI = 0,03 - 1,49)<br /> OR1-4 = 0,27 (95%CI = 0,03 - 2,26)<br /> OR3-2 = 1,55 (95%CI = 0,88 - 7,22)<br /> OR4-2 = 2,47 (95%CI = 0,88 - 6,92)<br /> <br /> OR4-3 = 0,74 (95%CI = 0,32 - 1,68)<br /> OR5-1 = 9,57 (95%CI = 1,15 - 79,6)<br /> OR5-2 = 6,47 (95%CI = 2,28 - 18,4)<br /> OR5-3 = 1,93 (95%CI = 0,83 - 4,49)<br /> OR5-4 = 2,62 (95%CI = 0,88 - 7,74)<br /> <br /> Bảng 5: Liên quan giữa tuổi phụ nữ khi mang thai và ST ở Biên Hòa.<br /> Tuổi phụ nữ khi<br /> mang thai<br /> <br /> Tổng số thai<br /> <br /> < 20 tuổi (1)<br /> <br /> ST<br /> <br /> OR<br /> <br /> 95%CI<br /> <br /> 9,52<br /> <br /> 1,53<br /> <br /> 0,78 - 3,01<br /> <br /> 24<br /> <br /> 3,82<br /> <br /> 0,48<br /> <br /> 0,31 - 0,75<br /> <br /> 917<br /> <br /> 58<br /> <br /> 6,32<br /> <br /> 0,93<br /> <br /> 0,66 - 1,31<br /> <br /> 30 - 34 tuổi (4)<br /> <br /> 438<br /> <br /> 37<br /> <br /> 8,45<br /> <br /> 1,41<br /> <br /> 0,96 - 2,08<br /> <br /> ≥ 35 tuổi (5)<br /> <br /> 177<br /> <br /> 20<br /> <br /> 11,30<br /> <br /> 1,94<br /> <br /> 1,18 - 3,19<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> 105<br /> <br /> 10<br /> <br /> 20 - 24 tuổi (2)<br /> <br /> 629<br /> <br /> 25 - 29 tuổi (3)<br /> <br /> OR<br /> 95%CI<br /> <br /> OR1-2<br /> OR1-3<br /> OR1-4<br /> OR3-2<br /> OR4-2<br /> <br /> =<br /> =<br /> =<br /> =<br /> =<br /> <br /> 2,65 (95% CI = 1,23 - 5,72)<br /> 1,56 (95% CI = 0,77 - 3,15)<br /> 1,14 (95% CI = 0,55 - 2,38)<br /> 1,70 (95% CI = 1,05 - 2,77)<br /> 2,33 (95% CI = 1,37 - 3,95)<br /> <br /> OR4-3 = 1,37 (95%CI = 0,89 - 2,10)<br /> OR5-1 = 1,27 (95%CI = 0,54 - 2,70)<br /> OR5-2 = 3,21 (95%CI = 1,73 - 5,96)<br /> OR5-3 = 1,89 (95%CI = 1,10 - 3,22)<br /> OR5-4 = 1,38 (95%CI = 0,78 - 2,45)<br /> <br /> Ở cả 2 địa điểm nghiên cứu, tỷ lệ ST khi phụ nữ mang thai ≥ 35 tuổi khá cao: 9,33%<br /> ở Thanh Khê - Đà Nẵng, 11,3% ở Biên Hòa. Phụ nữ mang thai ≥ 35 tuổi, nguy cơ bị<br /> ST cao hơn so với mang thai < 35 tuổi. Trong đó, ở Thanh Khê nguy cơ cao gấp 2,82<br /> lần, có ý nghĩa thống kê với 95%CI: 1,24 - 6,43. Ở Biên Hòa, nguy cơ cao gấp 1,94<br /> lần, có ý nghĩa thống kê với 95%CI: 1,01 - 3,06.<br /> Nghiên cứu cũng cho thấy phụ nữ mang thai ở độ tuổi 20 - 24, nguy cơ bị ST thấp<br /> hơn so với khi phụ nữ mang thai ngoài độ tuổi này, chỉ bằng 0,32 lần ở Thanh Khê Đà Nẵng và 0,48 lần ở Biên Hòa.<br /> 265<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ CHUYÊN ĐỀ-2017<br /> 2. Liên quan của tuổi phụ nữ khi mang thai v i t lệ TCL.<br /> Bảng 6: Tỷ lệ TCL theo nhóm tuổi phụ nữ khi mang thai ở Đà Nẵng.<br /> Tuổi phụ nữ khi<br /> mang thai<br /> <br /> Tổng số thai<br /> <br /> TCL<br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> <br /> OR<br /> <br /> 95%CI<br /> <br /> < 20 tuổi (1)<br /> <br /> 94<br /> <br /> 3<br /> <br /> 3,19<br /> <br /> 2,18<br /> <br /> 0,64 - 7,39<br /> <br /> 20 - 24 tuổi (2)<br /> <br /> 511<br /> <br /> 2<br /> <br /> 0,39<br /> <br /> 0,18<br /> <br /> 0,04 - 0,77<br /> <br /> 25 - 29 tuổi (3)<br /> <br /> 772<br /> <br /> 13<br /> <br /> 1,68<br /> <br /> 1,12<br /> <br /> 0,52 - 2,44<br /> <br /> 30 - 34 tuổi (4)<br /> <br /> 185<br /> <br /> 4<br /> <br /> 2,16<br /> <br /> 1,44<br /> <br /> 0,49 - 4,22<br /> <br /> ≥ 35 tuổi (5)<br /> <br /> 75<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5,33<br /> <br /> 3,94<br /> <br /> 1,32 - 11,75<br /> <br /> OR 95%CI<br /> <br /> OR1-2 = 8,39 (95%CI = 1,38 - 50,9)<br /> OR1-3 = 1,92 (95%CI = 0,54 - 6,88)<br /> OR1-4 = 1,49 (95%CI = 0,32 - 6,81)<br /> OR3-2 = 4,36 (95%CI = 0,98 - 19,4)<br /> OR4-2 = 5,62 (95%CI = 1,02 - 30,9)<br /> <br /> OR4-3 = 1,29 (95%CI = 0,42 - 4,0)<br /> OR5-1 = 1,71 (95%CI = 0,37 - 7,88)<br /> OR5-2 = 14,33 (95%CI = 2,6 - 79,7)<br /> OR5-3 = 3,29 (95%CI= 1,04 - 10,4)<br /> OR5-4 = 2,55 (95%CI = 0,62 - 10,4)<br /> <br /> Ở Đà Nẵng, phụ nữ mang thai ở độ tuổi 20 - 24 nguy cơ bị TCL thấp hơn, chỉ bằng<br /> 0,18 so với phụ nữ mang thai ở ngoài độ tuổi đó.<br /> Bảng 7: Tỷ lệ TCL theo nhóm tuổi phụ nữ khi mang thai ở Biên Hòa.<br /> Tuổi phụ nữ khi<br /> mang thai<br /> <br /> Tổng số thai<br /> <br /> < 20 tuổi (1)<br /> <br /> TCL<br /> <br /> OR<br /> <br /> 95%CI<br /> <br /> 1,51<br /> <br /> 0,90<br /> <br /> 0,42 - 1,93<br /> <br /> 22<br /> <br /> 2,40<br /> <br /> 2,27<br /> <br /> 1,31 - 3,93<br /> <br /> 438<br /> <br /> 13<br /> <br /> 2,96<br /> <br /> 2,55<br /> <br /> 1,35 - 4,79<br /> <br /> 177<br /> <br /> 11<br /> <br /> 6,21<br /> <br /> 5,68<br /> <br /> 3,02 - 10,68<br /> <br /> n<br /> <br /> T lệ<br /> <br /> 105<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 20 - 24 tuổi (2)<br /> <br /> 629<br /> <br /> 8<br /> <br /> 25 - 29 tuổi (3)<br /> <br /> 917<br /> <br /> 30 - 34 tuổi (4)<br /> ≥ 35 tuổi (5)<br /> OR<br /> 95%CI<br /> <br /> OR3-2 = 1,91 (95%CI = 0,84 - 4,31)<br /> OR4-2 = 2,37 (95%CI = 0,97 - 5,76)<br /> OR4-3 = 1,24 (95%CI = 0,62 - 2,49)<br /> <br /> OR5-2 = 5,14 (95%CI = 2,04 - 13,0)<br /> OR5-3 = 2,70 (95%CI = 1,46 - 4,96)<br /> OR5-4 = 2,17 (95%CI = 0,95 - 4,94)<br /> <br /> Ở Biên Hòa, không có trường hợp TCL ở nhóm phụ nữ < 20 tuổi. Ở cả 3 nhóm tuổi:<br /> 25 - 29, 30 - 35 và ≥ 35 tuổi đều có nguy cơ bị TCL cao hơn, đặc biệt ở nhóm phụ nữ<br /> ≥ 35 tuổi.<br /> Ở cả 2 địa điểm nghiên cứu, tỷ lệ TCL khi phụ nữ mang thai ≥ 35 tuổi khá cao:<br /> 5,33% ở Đà Nẵng, 6,21% Biên Hòa. Phụ nữ mang thai khi ≥ 35 tuổi, nguy cơ bị TCL<br /> cao hơn so với mang thai < 35 tuổi, trong đó ở Thanh Khê - Đà Nẵng nguy cơ bị TCL<br /> gấp 3,94 lần, có ý nghĩa thống kê với 95%CI từ 1,32 - 11,75; ở Biên Hòa nguy cơ bị<br /> TCL gấp 5,68 lần, có ý nghĩa thống kê với 95%CI 3,02 - 10,68.<br /> Phụ nữ mang thai ở độ tuổi 20 - 24, tỷ lệ bị TCL thấp hơn so với các nhóm khác, ở<br /> Đà Nẵng 0,39%, Biên Hòa 1,51%.<br /> 266<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2