N.T.H. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 106-111
106 www.tapchiyhcd.vn
PREVALENCE AND ASSOCIATED FACTORS OF NON-SPECIFIC VAGINITIS
AT NATIONAL HOSPITAL OF OBSTETRICS AND GYNECOLOGY
Duong Thi Thu Hien, Pham Thi My Dung, Duong Hai Yen, Nguyen Thi Huyen Linh*
National Hospital of Obstetrics and Gynecology - 43 Trang Thi , Hoan Kiem district, Hanoi, Vietnam
Received: 17/5/2025
Reviced: 05/6/2025; Accepted: 06/6/2025
ABSTRACT
Objective: Identify the prevalence and associated factors of non-specific vaginitis in women
undergoing gynecological examination at the National Hospital for Obstetrics and Gynecology from
June 2024 to February 2025.
Subject: A total of 300 women aged 18-49 who undergoing gynecological examination at the
National Hospital for Obstetrics and Gynecology were included in the study. All participants
underwent interviews, gynecological examinations, and microscopic examination of vaginal
discharge. Patients were diagnosed with non-specific vaginitis based on the Nugent criteria.
Study methods: A prospective descriptive study.
Results: The prevalence of non-specific vaginitis was 37.6%. Most affected women were aged 30-
39, lived in rural areas, and had a high school education level. Early sexual intercourse (under 18
years old) (OR = 4.2, AOR = 3.8) and sexual activity during menstruation (OR = 5.4, AOR = 5.2)
were identified as risk factors for non-specific vaginitis.
Conclusion: The prevalence of non-specific vaginitis was 37.6%. Sexual behavior factors are
associated with non-specific vaginitis.
Keywords: Non-specific vaginitis, associated factors.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 106-111
*Corresponding author
Email: huyenlinhpstw@gmail.com Phone: (+84) 982188077 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2687
N.T.H. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 106-111
107
T L VÀ YU T LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM ÂM ĐẠO KHÔNG ĐẶC HIU
TI BNH VIN PH SẢN TRUNG ƯƠNG
Dương Thị Thu Hin, Phm Th M Dung, Dương Hải Yến, Nguyn Th Huyn Linh*
Bnh vin Ph Sản Trung ương - 43 Tràng Thi, qun Hoàn Kiếm, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 17/5/2025
Ngày chnh sa: 05/6/2025; Ngày duyệt đăng: 06//6/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Xác định t l yếu t liên quan đến viêm âm đạo không đặc hiu nhng ph n đến
khám ph khoa ti Bnh vin Ph Sản Trung ương t tháng 6/2024-2/2025.
Đối tượng: 300 ph n tui t 18-49 đến khám ph khoa ti Khoa Khám bnh, Bnh vin Ph Sn
Trung ương. Tt c các bệnh nhân được phng vn, khám ph khoa và nhum soi dch tiết âm đạo.
Các bệnh nhân được chẩn đoán viêm âm đạo không đặc hiu theo tiêu chun Nugent.
Phương pháp nghiên cu: Mô t tiến cu.
Kết qu: T l mắc viêm âm đạo không đặc hiu là 37,6%. Đa số ph n mắc viêm âm đạo không
đặc hiu độ tui t 30-39 tui, sng nông thôn, có trình đ hc vn mc ph thông. Tui giao
hp lần đầu i 18 tui (OR = 4,2 và AOR = 3,8) và quan h tình dc trong ngày hành kinh (OR =
5,4 và AOR = 5,2) làm tăng nguy cơ gây viêm âm đạo không đặc hiu.
Kết lun: T l viêm âm đạo không đặc hiu là 37,6%. Yếu t hành vi tình dục liên quan đến viêm
âm đạo không đặc hiu.
T khóa: Viêm âm đạo không đặc hiu, yếu t liên quan
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm âm đạo không đặc hiu mt dạng thường gp
của viêm âm đạo, đặc trưng bởi s mt cân bng vi h
t nhiên tại âm đạo. T l mc viêm âm đạo không đặc
hiu lên ti trên 30% ph n Đông Nam Á, thậm chí
50-60% ph n có hành vi tình dục nguy cơ cao [1].
Du hiệu năng thường gp nht bnh nhân than
phin v dch tiết âm đạo bất thường như ra nhiu dch
tiết âm đạo mùi hôi rt khó chu, th nga, khó
chu, nóng rát âm hộ, âm đạo, có th đái buốt hay đái
khó. Ngoài ra, khi khám bng m vt thấy âm đạo
nhiu dch tiết âm đạo lng, màu trắng xám, đồng nht.
Tuy nhiên, có tới 50% trường hp mc bnh mà không
biu hin triu chứng gây khó khăn trong chẩn đoán
[2]. Do đó, chẩn đoán xác định viêm âm đạo không đặc
hiu ch yếu da trên xét nghim dịch âm đạo (nhum
Gram) và cn da trên b tiêu chun và hoc thang
điểm c th. Thang điểm Nugent được xem tiêu
chun vàng trong chẩn đoán xác định viêm âm đạo
không đặc hiu. Thang điểm này được tính da trên tiêu
bn nhuộm Gram đếm s ng vi khun Lactobacilli
các loài vi khun khác (Gardnerella vaginalis,
Prevotella Mobiluncus), tổng điểm 7 được chn
đoán xác định bnh. Nguyên nhân ca viêm âm đạo
không đặc hiu vẫn chưa được xác định ràng, tuy
nhiên các yếu t như thói quen v sinh và hành vi tình
dc được hướng ti là yếu t lây truyn quan trng [3].
Vi ph n trong độ tui sinh sn, bnh làm suy gim
chất lượng cuc sng, ảnh hưởng xấu đến sc kho sinh
sn. vy, chúng tôi thc hin nghiên cu này vi
mc tiêu xác định t l yếu t liên quan đến viêm âm
đạo không đặc hiu ti Bnh vin Ph Sản Trung ương.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cu
Nghiên cứu được tiến hành ti ti Khoa Khám bnh,
Bnh vin Ph Sn Trung ương từ tháng 6/2024 đến
tháng 5/2025.
Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân n đến khám ph khoa ti Khoa khám
bnh, Bnh vin Ph Sản Trung ương.
- Tiêu chun la chn:
+ Bnh nhân n t 18-49 tuổi, chưa mãn kinh.
+ Đã có quan hệ tình dc.
+ Được chẩn đoán viêm âm đạo không đặc hiu
theo tiêu chun Nugent.
+ T nguyn tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr:
+ Có thai hoc nghi ngthai.
+ Đang hành kinh, rối lon kinh nguyt hoc ra
máu âm đạo bất thường.
*Tác gi liên h
Email: huyenlinhpstw@gmail.com Đin thoi: (+84) 982188077 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2687
N.T.H. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 106-111
108 www.tapchiyhcd.vn
+ Đang dùng các biện pháp điều tr ti ch (đường
âm đạo, b phn sinh dc và vùng da quanh b phn
sinh dc) trong vòng 48 gi trưc khi tham gia nghiên
cu.
+ Đang điều tr kháng sinh toàn thân trong vòng 15
ngày trước khi tham gia nghiên cu.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: mô t tiến cu.
- C mu xác định theo công thc:
n = Z1−α/2
2 × p × (1-p)/d²
Trong đó: n là c mu nghiên cu; p t l mc viêm
âm đạo không đặc hiu (theo nghiên cu tng quan h
thng ca Peebles K và cng s v gánh nng bnh tt
toàn cu, khu vực Đông Á Thái Bình Dương, trong
đó Việt Nam, p = 24,2% [4]); d khong sai lch
mong mun (d = 0,05); Z1-α/2 độ tin cy mc xác
sut 95% (= 1,96).
Thay vào công thc trên, c mu ti thiu cn nghiên
cu 281,8. Trong nghiên cu này, chúng tôi thu nhn
được 300 bnh nhân.
2.4. Tiêu chun nghiên cu
Thang đim Nugent một phương pháp chẩn đoán vi
sinh hc da trên việc đánh giá tiêu bản nhum Gram
ca dịch âm đạo. Phân tích này ch yếu da trên s
ợng tương đối ca 3 nhóm vi khun:
- Lactobacilli (vi khun có lợi, thường chiếm ưu thế
âm đạo người khe mnh).
- Gardnerella vaginalis Prevotella spp. (vi khun k
khí liên quan đến viêm âm đạo không đặc hiu).
- Mobiluncus spp. (vi khun k khí hình dạng đặc
trưng, liên quan mạnh đến viêm âm đạo không đặc
hiu).
Thang đim Nugent tng t 0 đến 10, được phân loi
như sau:
- T 0-3 điểm: môi trường âm đạo bình thường (ch
yếu là Lactobacilli).
- T 4-6 điểm: trng thái trung gian (s thay đổi h vi
sinh chưa rõ ràng).
- T 7-10 điểm: viêm âm đạo không đặc hiu (viêm âm
đạo do vi khun gim Lactobacilli tăng số ng vi
khun k khí.
Được xác định viêm âm đạo không đặc hiu (nhóm
bnh) khi Chue cell (+) nhum Gram dch âm đạo
theo thang điểm ca Nugent t 7-10 điểm.
Không mc viêm âm đạo không đặc hiu (nhóm không
bnh) khi nhum Gram dịch âm đạo thang điểm ca
Nugent t 0-6 điểm.
2.5. Quy trình thc hin, thu thp s liu
Nghiên cu áp dng 3 k thut thu thp s liu:
- Phng vấn đối tượng thu thp các thông tin v đặc
trưng cá nhân và yếu t liên quan.
- Khám ph khoa và ly bnh phm.
- Xét nghim cn lâm sàng vi bnh phm dch tiết
âm đạo.
Sơ đồ nghiên cu như sau
Phỏng vấn, km phụ khoa và xét nghiệm cận lâm sàng
Nhóm bệnh
Nhóm không bệnh
Xác định tỷ lệ viêm âm đạo
không đặc hiệu
Tìm hiểu một số yếu tố
liên quan
2.6. Phân tích s liu
S dng phn mềm SPSS 20.0 đ nhp s liu, làm sch x lý theo các thut toán thng y hc. Phân tích
đơn biến và đa biến tìm hiu mi liên quan gia mt s yếu t phơi nhiễm và bnh.
2.7. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được Hội đồng Y đức Bnh vin Ph Sn Trung ương thông qua trước khi thc hin. Bnh nhân ch
được chn vào nghiên cu nếu h đồng ý và hoàn toàn t nguyện tham gia sau khi được cung cấp đầy đủ thông
tin v nghiên cu. Tt c thông tin cá nhân v người bệnh được đảm bo bí mt.
N.T.H. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 106-111
109
3. KT QU NGHIÊN CU
Trong thi gian nghiên cu t tháng 6/2024 đến tháng 2/2025, chúng tôi thu thập được 300 đối tượng nghiên cu,
trong s đó có 113 trường hp mắc viêm âm đạo không đặc hiu chiếm 37,6%.
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
Nhóm bệnh (n = 113)
Nhóm không bệnh (n = 187)
n
%
n
%
Nhóm tuổi
18-29
31
27,4
56
29,9
30-39
47
41,6
72
38,5
40-49
35
31,0
59
31,6
Tuổi trung bình
35,16 ± 8,2
34,39 ± 7,96
Tình trạng hôn
nhân
Độc thân
8
7,1
12
6,4
Có chồng hoặc bạn tình
105
92,9
175
93,6
Trong nghiên cu, nhóm ph n mc viêm âm đạo không đặc hiu ch yếu nằm trong độ tui 30-49 (72,6%),
phn lớn cư trú tại khu vc nông thôn (62,8%). V ngh nghip, t l cao nht là cán b/viên chức/nhân viên văn
phòng (26,5%), tiếp theo là lao động ph thông/công nhân (23%) người lao động t do (15,9%). Hc sinh, sinh
viên chiếm 4,4%.
Trình độ hc vn ch yếu ca nhóm ph n mc viêm âm đạo không đặc hiu mc ph thông (tiu học đến
trung hc ph thông) chiếm 52,2%; trình độ đi hc chiếm 34,5%; sau đại hc chiếm 3,5%. Không có trường hp
nào mù ch được ghi nhn.
Bng 2. Triu chứng cơ năng của ph n mc viêm âm đạo không đặc hiu
Đặc điểm
Nhóm bệnh (n = 113)
Nhóm không bệnh (n = 187)
n
%
n
%
Triệu
chứng cơ
năng
Không có triệu chứng
19
16,8
43
23,0
Ra nhiều khí hư
52
46,0
87
46,5
Khí hư có mùi hôi khó chịu
44
38,9
21
11,2
Ngứa âm hộ, âm đạo
34
30,1
55
29,4
Bỏng rát âm hộ, âm đạo
1
0,9
1
0,5
Tiểu buốt hay tiểu khó
2
1,6
3
1,6
Đau sinh dục khi giao hợp hoặc đau
vùng tiểu khung
1
0,9
8
4,3
Có từ 2 triệu chứng cơ năng trở lên
33
29,2
43
23,0
Khác
9
8,0
23
12,3
Tính chất
khí hư
Trắng vón cục bám vào thành âm đạo
39
34,5
56
29,9
Trắng hoặc xám loãng đồng nhất
46
40,7
50
26,7
Xanh (có bọt, không bọt)
7
6,2
18
9,6
Khác (vàng, nâu, bột)
3
2,7
11
5,9
83,2% ph n mắc viêm âm đạo không đặc hiệu đến khám vì biu hin triu chng, trong đó s bnh nhân có t
2 triu chứng cơ năng trở lên chiếm 29,2%. Gp ch yếu là khí hư ra nhiều (46%) và khí hư có mùi hôi khó chịu
(38,9%). Ch có 16,8% bệnh nhân đến khám không biu hin triu chứng cơ năng. Dịch tiết âm đạo trng hoc
xám loãng đồng nhất là đặc điểm ph biến nht nhóm ph n mc viêm âm đạo không đặc hiu (40,7%).
nhóm ph n không có bnh, t l khí hư có mùi hôi khó chịu ít hơn (11,2%) so vi nhóm có bnh (38,9%) và
dch tiết âm đạo trng hoặc xám loãng đồng nht ch là 26,7% ít hơn so với nhóm có bnh là 40,7%.
Bng 3. Liên quan gia thói quen v sinh và viêm âm đạo không đặc hiu
Thói quen vệ sinh
Nhóm bệnh
(n = 113)
Nhóm không bệnh
(n = 187)
p
OR
95%CI
Vệ sinh sinh dục trước giao hợp
80
131
0,89
0,9
05,7-1,61
Không
33
56
N.T.H. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 106-111
110 www.tapchiyhcd.vn
Thói quen vệ sinh
Nhóm bệnh
(n = 113)
Nhóm không bệnh
(n = 187)
p
OR
95%CI
Vệ sinh sinh dục sau giao hợp
100
159
0,39
0,7
0,4-1,5
Không
13
28
Thói quen thụt rửa sâu
15
18
0,32
1,43
0,69-2,97
Không
98
168
Rửa bộ phận sinh dục ngoài bằng cách
ngâm vào bồn, chậu
107
171
0,29
1,6
0,63-4,39
Không
6
16
Không có mi liên quan gia thói quen v sinh và viêm âm đạo không đặc hiu.
Bng 4. Liên quan gia hành vi tình dc và viêm âm đo không đặc hiu
Hành vi tình dục
Nhóm bệnh
(n = 113)
Nhóm không bệnh
(n = 187)
p
OR
95%CI
Tránh thai bằng bao cao su
30
51
0,89
0,96
0,56-1,63
Không
83
136
Tuổi giao hợp lần đầu ới 18 tuổi
19
7
0,001
4,2
1,6-10,6
Không
97
180
Có ≥ 2 bạn tình
30
31
0,038
1,82
1,03-3,2
Không
83
156
Quan hệ tình dục trong ngày hành kinh
12
4
0,002
5,4
1,7-17,3
Không
101
183
Phân tích các yếu t hành vi tình dc cho thy mt s đặc điểm có liên quan đáng kể đến nguy cơ mắc viêm âm
đạo không đặc hiu. Nhng ph n có quan h tình dục khi dưới 18 tui có nguy cơ mắc viêm âm đạo không đặc
hiu cao gp 4,2 ln so vi những người bắt đầu quan h sau 18 tui (p < 0,05). Nghiên cứu cũng cho thấy nhng
ph nt 2 bn tình tr lên có nguy cơ mắc bệnh cao hơn 1,82 lần so vi nhóm ch1 bn tình (p < 0,05).
Hành vi quan h tình dc trong k kinh nguyệt làm tăng nguy cơ mắc viêm âm đạo không đặc hiu gp 5,4 ln so
vi nhng ph n không quan h tình dc trong k kinh (p < 0,05).
Bng 5. Phân tích hồi quy đa biến logistics các hành vi tình dc
Yếu tố
Phân tích đơn biến
OR (95%CI)
Phân tích đa biến
AO𝐑 (95%CI)
Tuổi giao hợp lần đầu ới 18 tui
4,2 (1,6-10,6)
3,8 (1,5-9,9)
Quan hệ tình dục trong ngày hành kinh
5,4 (1,7-17,3)
5,2 (1,6-17,2)
Có > 2 bạn tình
1,82 (1,03-3,2)
1,5 (0,8-2,8)
hình phân tích hồi quy đa biến theo nhóm tui hành
vi tình dc cho thy có 2 yếu t nguy cơ mắc viêm âm
đạo không đặc hiu ý nghĩa thng là: tui giao
hp lần đầu dưới 18 tui quan h tình dc trong ngày
hành kinh.
4. BÀN LUN
Kết qu nghiên cu cho thy t l mc viêm âm đạo
không đc hiu ph n đến khám ti Bnh vin Ph
Sản Trung ương trong thi gian nghiên cu t 6/2024
đến tháng 2/2025 là 37,6%. T l này cao hơn tỷ l mc
viêm âm đạo không đặc hiu trong nghiên cu ca
Peebles K và cng s năm 2019 tại khu vực Đông Á và
Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam là 24,2% [4].
T l viêm âm đạo không đc hiu của chúng tôi tương
đương với nghiên cu ca Bitew A cng s (2021)
39,5% [5]; nhưng cao hơn nghiên cu ca Abdul-
Aziz M và cng s là 27,2% [6].
Mt trong nhng yếu t được biết và nghiên cu nhiu
liên quan đến viêm âm đạo không đặc hiu tht ra
sâu trong âm đạo. Người ph n thường dùng tay hoc
vòi nước để rửa sâu trong âm đạo khi v sinh cá nhân.
Điều này làm tăng nguy mắc các bnh viêm ph
khoa nói chung ni bật viêm âm đạo không đc
hiu. Trong nghiên cu của Đào Thị Hoa cng s,
phân tích đơn biến cho OR = 2,594 (95%CI: 1,419-
4,741) nếu tn sut tht rửa sâu trong âm đạo > 2
ln/tun thì OR = 2,789 (95%CI: 1,162-6,697) [10].
Kết qu này tương tự như kết qu ca Guédou F.A
cng s nghiên cu trên 440 ph n bán dâm cho thy
tht rửa sâu trong âm đạo làm tăng t l mc bnh
tái phát viêm âm đạo không đc hiu lên cao gp 1,3