intTypePromotion=1
ADSENSE

Tỷ số giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam: Tổng quan tài liệu nhằm hướng dẫn nghiên cứu về chính sách

Chia sẻ: Kiếp Này Bình Yên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:94

89
lượt xem
12
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích chung của tổng quan này là tóm tắt và tổng hợp một số các tài liệu chọn lọc liên quan đến sự thay đổi của tỷ số giới tính khi sinh (TSGTKS) ở Châu Á và Việt Nam. Hy vọng rằng tổng quan nghiên cứu này sẽ được coi là một công cụ hữu ích để tham khảo khi đề cập đến các định hướng chính sách và hoạt động liên quan tới vấn đề TSGTKS.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tỷ số giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam: Tổng quan tài liệu nhằm hướng dẫn nghiên cứu về chính sách

  1. Tỷ Số Giới Tính Khi Sinh ở Châu Á và Việt Nam: Tổng quan tài liệu nhằm hướng dẫn nghiên cứu về chính sách Hà Nội, Tháng 10/2010
  2. UNFPA, Quỹ Dân số Liên hợp quốc, là một tổ chức phát triển quốc tế đang hoạt động nhằm thúc đẩy quyền cho mỗi phụ nữ, nam giới và trẻ em đều có được một cuộc sống dồi dào sức khoẻ và có cơ hội bình đẳng. UNFPA đang hỗ trợ các nước trong việc sử dụng số liệu dân số để xây dựng chính sách và chương trình nhằm xóa đói giảm nghèo và đảm bảo rằng mọi phụ nữ đều có thai theo ý muốn, trẻ em được sinh ra an toàn, thanh thiếu niên đều không mắc phải HIV/AIDS, trẻ em gái cũng như phụ nữ đều được tôn trọng và đối xử bình đẳng. Các quan điểm được trình bày trong báo cáo này là của nghiên cứu viên và không nhất thiết phản ánh quan điểm và chính sách của UNFPA, của các Tổ chức Liên Hợp Quốc và của các tổ chức thành viên khác.
  3. Giới thiệu Từ khi các phân tích số liệu của cuộc Điều tra biến động dân số năm 2006 đã cung cấp bằng chứng về sự gia tăng bất thường của tỷ số giới tính khi sinh ở Việt Nam với 110 trẻ em trai trên 100 trẻ em gái, thì vấn đề tỷ số giới tính khi sinh đã thu hút sự quan tâm của các nhà nhân khẩu học, các nhà lập chính sách và các cơ quan truyền thông đại chúng. Tỷ số giới tính khi sinh được xác định bằng số trẻ em trai được sinh ra trên 100 trẻ em gái, là một chỉ số nhân khẩu học, phản ánh cơ cấu giới tính của một quần thể dân số. Tỷ số giới tính khi sinh ở mức sinh học bình thường là từ 104 - 106/100 trẻ em gái. Ở Việt Nam, theo số liệu của Tổng điều tra dân số 2009, tỷ số này đã vượt mức sinh học bình thường và đang ở ngưỡng đáng báo động là 110,5 trẻ em trai trên 100 trẻ em gái. Một số phân tích định lượng đã đưa ra một bức tranh chi tiết về xu hướng và quá trình tiến triển của chỉ số nhân khẩu học này. Đặc biệt, báo cáo có tựa đề “Những biến đổi gần đây về tỷ số giới tính khi sinh ở Việt Nam: Tổng quan các bằng chứng” đã cung cấp cho độc giả một bức tranh toàn cảnh về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh đang diễn ra ở Việt Nam, dựa trên các phân tích định lượng số liệu từ các cuộc Điều tra biến động dân số trong những năm gần đây. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một tổng quan nghiên cứu nào tập hợp, tóm tắt và tổng hợp để xác định xem chúng ta đã biết những gì về tỷ số giới tính khi sinh, để đánh giá những khoảng trống trong kiến thức hiện nay về xu hướng nhân khẩu học quan trọng này. Đây tổng quan nghiên cứu đầu tiên về tỷ số giới tính khi sinh ở Việt Nam và một số nước Châu Á. Tài liệu này tóm tắt một số tài liệu, công trình nghiên cứu chọn lọc ở Châu Á và Việt Nam, cũng đồng thời nhằm khơi gợi các ý tưởng nghiên cứu tiếp theo và cách thức để giải quyết có hiệu quả trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở Việt Nam. Đặc biệt, thông qua phân tích về khoảng trống trong kiến thức và các bằng chứng về tỷ số giới tính khi sinh, tài liệu này đã xác định được các câu hỏi nghiên cứu định tính nhằm bổ sung vào sự thiếu hụt về kiến thức hiện nay về các yếu tố xã hội và văn hóa ảnh hưởng đến tỷ số giới tính khi sinh ở Việt Nam. Tổng quan nghiên cứu thực chất là “một công việc đang tiếp diễn” và sẽ tiếp tục được cập nhật nhằm bổ sung thông tin và bằng chứng về tỷ số giới tính khi sinh ở Việt Nam, dựa trên các tài liệu và nghiên cứu liên quan. Cụ thể hơn, chúng tôi dự tính sẽ cập nhật tài liệu tổng quan này vào năm 2015, thời điểm Việt Nam bắt đầu dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các khung chính sách và kế hoạch khác. Với hướng tiếp cận này, tài liệu nghiên cứu tổng quan sẽ cần thiết cho các chương trình can thiệp, các giải pháp chính sách và nghiên cứu trong tương lai. Quỹ Dân số Liên hiệp quốc trân trọng cảm ơn Bà Elizabeth Krijgh và bà Khuất Thu Hồng đã xây dựng báo cáo. Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu tài liệu quý báu này tới các nhà lập chính sách, các nhà quản lý, các cán bộ chuyên môn, các nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến lĩnh vực dân số, bình đẳng giới và sức khỏe sinh sản ở Việt Nam. Bruce Campbell Trưởng đại diện Quỹ Dân số Liên hiệp quốc tại Việt Nam Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam 3
  4. Mục lục Danh mục các biểu đồ và các bảng PHẦN 1 4 Giới thiệu tổng quan và mục đích nghiên cứu PHẦN 2 Tóm tắt các tài liệu đã được rà soát 6 PHẦN 3 Các phát hiện chính 21 PHẦN 4 Những can thiệp về chính sách hoặc chương trình đã được thực hiện 31 PHẦN 5 Gợi ý các lĩnh vực cần nghiên cứu định tính sâu hơn và các phương pháp nghiên cứu có thể sử dụng 33 PHẦN 6 Danh lục tài liệu được rà soát 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 4 Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam
  5. Danh mục các biểu đồ và các bảng Bảng 1: Tóm tắt các tài liệu đã được nghiên cứu phân chia theo khu vực địa lý, loại hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và khuyến nghị chính sách 45 Bảng 2: Các yếu tố góp phần làm thay đổi thay đổi TSGTKS ở Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc và Việt Nam 50 Bảng 3: Can thiệp về chính sách và chương trình có thể tác động đến sự thay đổi các xu hướng và hành vi có liên quan đến TSGTKS 54 Bảng 4: Các câu hỏi tham khảo cho các phương pháp nghiên cứu sau này 67 Biểu đồ 1: Chiến lược nghiên cứu làm cơ sở cho việc giải quyết vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh của quốc gia 12 Biểu đồ 2: Các giai đoạn khác nhau của TSGTKS 14 Biểu đồ 3: Những áp lực góp phần vào sức ép về hành vi lựa chọn giới tính 18 Biểu đồ 4: Các lĩnh vực cần được tiếp tục nghiên cứu định tính 34 Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam 5
  6. Phần 1: Giới thiệu tổng quan và mục đích nghiên cứu Mục đích chung của tổng nghiên cứu này thực chất là quan này là tóm tắt và “công việc đang tiếp diễn” tổng hợp một số các tài nhằm khơi gợi các ý liệu chọn lọc liên quan tưởng cho các nghiên đến sự thay đổi của tỷ cứu tiếp theo, đồng số giới tính khi sinh thời tiếp tục bổ sung (TSGTKS) ở Châu Á các thông tin có liên và Việt Nam. quan một khi các thông tin đó được Đây là tổng quan công bố. Một phần nghiên cứu đầu tiên của tài liệu tổng quan về chủ đề TSGTKS ở sẽ xác định các khoảng Việt Nam và một số trống về kiến thức hiện quốc gia Châu Á khác. tại. Dựa trên phân tích Mặc dù chủ đề tỷ số giới này, sẽ đưa ra các khuyến tính trẻ em và TSGTKS đã nghị về nghiên cứu định tính được các nhà nhân khẩu học, tiếp theo, kể cả các gợi ý về các các nhà nghiên cứu và các cơ quan phương pháp nghiên cứu thích hợp. chính phủ quan tâm tới rất nhiều trong thập kỷ vừa qua, cũng như có nhiều tài Hy vọng rằng tổng quan nghiên cứu liệu, công trình nghiên cứu khác nhau đã này sẽ được coi là một công cụ hữu ích viết về và được sử dụng để cảnh báo xu để tham khảo khi đề cập đến các định hướng gia tăng của TSGTKS tại các khu hướng chính sách và hoạt động liên quan vực khác nhau, nhưng đến nay vẫn chưa tới vấn đề TSGTKS có một tổng quan nghiên cứu tập hợp tất cả các tài liệu đó vào trong một văn bản. Định nghĩa các thuật ngữ Tổng quan này là nỗ lực đầu tiên trong liên quan việc cung cấp một danh sách các tài liệu nghiên cứu hiện có nhằm hỗ trợ các nhà Tỷ số giới tính khi sinh (TSGTKS): là nghiên cứu, các nhà hoạch định chính một chỉ số thống kê được xác định bằng sách và các đối tác phát triển để xác định số trẻ em trai được sinh ra trên một trăm xem chúng ta đã biết những gì và chúng trẻ em gái. Tỷ số này thông thường là ta đã làm cách nào giải quyết vấn đề gia từ 104-106 trẻ em trai trên 100 trẻ em tăng bất thường của TSGTKS gần đây ở gái và giá trị của tỷ số này thường rất ổn Việt Nam. Tổng quan hỗ trợ sự tiếp cận định qua thời gian. đến các dữ liệu và bài học kinh nghiệm Tỷ số giới tính trẻ em: là một chỉ số rút ra ở Việt Nam và khu vực Châu Á về thống kê được xác định bằng tỷ lệ số trẻ chủ đề này. Không thể nói là tổng quan em gái trên 100 số trẻ em trai trong độ này đã thâu tóm được tất cả các nghiên tuổi từ 0 tới 6. (Cần lưu ý chỉ số này phản cứu đã được thực hiện. Trên thực tế, ánh tỷ lệ tử vong của trẻ em sau sinh). trong khi tìm kiếm các tài liệu liên quan, đã nhận thấy rằng số tài liệu hiện có ít Phần lớn các tài liệu đã rà soát là các hơn, ít tổng hợp hơn và cũng ít chi tiết công trình nghiên cứu hiện có. Các tài hơn so với mong đợi. Đặc biệt, mặc dù liệu khác bao gồm các văn bản của các gần đây các số liệu định lượng tuyệt vời cơ quan nhà nước, các báo cáo dự án, đã được thiết lập và phân tích cho Việt các bài đăng tạp chí, và nhiều ấn phẩm Nam, nhưng những khoảng trống trong kinh tế xã hội khác. dữ liệu định tính đã không cho phép hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến xu Ngoài mục đích cập nhật các tài liệu hướng của TSGTKS. Do vậy, tổng quan nghiên cứu ở khu vực và Việt Nam, tổng Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam 7
  7. quan này xây dựng một cơ sở dữ liệu cho nghiệm tại cơ sở và các phỏng vấn viên giai đoạn tiếp theo của chiến lược nhằm cần được đào tạo trước khi tiến hành cân bằng giới tính khi sinh ở Việt Nam: nghiên cứu. Việc thiết kế và thực hiện ví dụ như tổ chức làm việc với một nhóm nghiên cứu một cách chu đáo dự kiến sẽ kỹ thuật và xác định và cụ thể hóa các diễn ra trong nhiều tháng, sau khi việc vấn đề sau đó tiếp tục phát triển thành thu thập các số nghiên cứu được hoàn các câu hỏi nghiên cứu mà từ đó có thể tất sẽ tiến hành phân tích và chia sẻ xây dựng đề xuất nghiên cứu định tính. Đề xuất nghiên cứu này cần xác định thông tin với các đối tác liên quan. Đầu nhóm mẫu rõ ràng, các công cụ nghiên ra mong đợi của nghiên cứu sẽ chi tiết cứu và có hướng dẫn đào tạo phỏng vấn. hơn và các khuyến nghị chính sách, cùng Tiếp theo giai đoạn thiết kế, các công với kế hoạch hành động sẽ được thiết kế cụ nghiên cứu cần được tiến hành thử có mục tiêu cụ thể. Biểu đồ 1: Chiến lược nghiên cứu làm cơ sở cho việc giải quyết vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh của quốc gia Tổng quan Phân tích tình huống của nghiên cứu Rà soát tác Hoàn thiện động của các can thiệp các câu hỏi chính sách nghiên cứu Sử dụng nghiên cứu để hỗ trợ cải thiện chính sách nhằm giải quyết vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh ở Khuyến nghị Xác định thiết Việt Nam kế nghiên cứu chính sách và kế hoạch và công cụ hành động nghiên cứu Phân tích kết quả và tham Tiến hành thực khảo ý kiến hiện nghiên cứu với các đối tác liên quan 8 Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam
  8. Phần 2: Tóm tắt các tài liệu đã được rà soát Việc lựa chọn kỹ càng các hiện nay. Bước cuối cùng tài liệu về chủ đề TSGTKS là phân tích từng tài liệu trong vòng 15 năm qua nhằm xác định xem tài ở Châu Á để tổng quan liệu đó có khuyến nghị nghiên cứu dựa trên trực tiếp, hay gián nội dung của các tài tiếp tới chính sách liệu này có đề cập và hay không, hoặc phân tích tới các yếu không thảo luận gì tố tác động đến sự về chính sách. Cho thay đổi của TSGTKS. đến nay, vẫn chưa Tổng số 37 tài liệu đã có một tài liệu nào được lựa chọn và phân được tìm thấy thảo loại thành các nhóm chủ luận cụ thể về các can đề liên quan đến TSGTKS thiệp để giải quyết vấn trong khu vực, đặc biệt ở đề TSGTKS ở Việt Nam. Trung Quốc, Ấn Độ và Hàn Do đó, tiếp theo tổng quan Quốc, và phần lớn các tài liệu đề này cần có một nghiên cứu cập đến chủ đề này ở Việt Nam. Trong chuyên sâu nhằm hỗ trợ các nỗ lực số các chủ đề được phân loại, 11 tài liệu xác định các can thiệp chính sách cụ thể thảo luận về TSGTKS trong khu vực, và có thể áp dụng và/hoặc nhân rộng trong 26 tài liệu bàn về TSGTKS ở Việt Nam. bối cảnh Việt Nam. Ngoài sáu tài liệu về chính sách và một văn kiện dự án, đa số các tài liệu khác là Bảng dưới đây trình bày tóm tắt các nghiên các công trình, báo cáo nghiên cứu được cứu đã được rà soát, bao gồm cả tên của phân nhóm theo phương pháp nghiên tác giả thứ nhất, năm xuất bản, địa bàn cứu gồm phương pháp nghiên cứu định nghiên cứu, gồm cả các tỉnh/thành phố lượng (có 17 tài liệu) hoặc định tính (có trong nước, loại hình nghiên cứu là định 11 tài liệu) hoặc kết hợp cả hai phương hay định lượng, cũng như cỡ mẫu nghiên pháp (có 2 tài liệu). Với những tài liệu cứu. Bảng này cũng trình bày phương có đủ thông tin, phương pháp nghiên pháp nghiên cứu đã sử dụng, và đánh cứu được mô tả chi tiết nhằm giúp hình dung cách nào phù hợp nhất để giải giá ngắn gọn xem liệu có khuyến nghị về quyết những thiếu hụt về kiến thức chính sách hay chương trình không. Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam 9
  9. Bảng 1: Tóm tắt các tài liệu đã được nghiên cứu phân chia theo khu vực địa lý, loại hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và khuyến nghị chính sách Năm Loại hình Phương pháp (Các) tác giả Tiêu đề xuất Khu vực địa lý nghiên cứu/ Khuyến nghị về chính sách nghiên cứu bản Quy mô mẫu Châu Á Almond, Tỷ số giới tính 08 Người Hàn Quốc, Định lượng Tính toán các Xây dựng chiến lược nhằm hạn Douglas; and có xu hướng Trung Quốc, bảng số liệu chế việc quảng cáo thương mại Edlund, Lena nhiều nam hơn và Ấn Độ di cư tương quan của về các kỹ thuật xác định giới 1 nữ trong Tổng sang Mỹ Điều tra dân số tính trước khi sinh. điều tra Dân ở Mỹ năm 2000 số của Mỹ năm 10 Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam 2000 Chung, Tại sao sự ưa 07 Hàn Quốc Định lượng với Tần suất và Các can thiệp thúc đẩy bình Wonchin; and thích con trai ở cỡ mẫu 7.000 kiểm định thống đẳng giới; các chiến dịch tuyên Gupta, Das Hàn Quốc giảm phụ nữ tuổi từ kê Chi bình truyền rộng lớn nhằm nâng cao đi? Vai trò của 15 tới 49 năm phương, phân giá trị của trẻ em gái; chiến lược 2 sự phát triển và 1991 và 6.500 tích hồi quy đa chỉnh sửa hệ thống luật pháp; chính sách công phụ nữ năm biến, đơn biến; tài trợ các tổ chức của phụ nữ và ý nghĩa đối 1993 phương pháp tuyến cơ sở; chính sách hỗ trợ với Trung Quốc phân tách dữ tài chính khi nuôi con gái và Ấn Độ liệu Chung, Xu hướng giảm 07 Hàn Quốc Định tính: Tần suất và kiểm Nâng cao trình độ học vấn cho Wonchin; and ưa thích con trai Cỡ mẫu: 7.000 định thống kê bé gái; các cơ hội việc làm như Gupta, Das ở Hàn Quốc: phụ nữ tuổi từ Chi bình phương, nhau và những phúc lợi dành Vai trò của phát 15 tới 49 năm phân tích hồi cho phụ nữ; hệ thống lương hưu 3 triển và chính 1991 và 6.500 quy đa biến, đơn rõ ràng cho tất cả mọi người; kế sách công phụ nữ năm biến; phương hoạch an sinh tuổi già rõ ràng. 1993 pháp phân tách dữ liệu
  10. Năm Loại hình Phương pháp (Các) tác giả Tiêu đề xuất Khu vực địa lý nghiên cứu/ Khuyến nghị về chính sách nghiên cứu bản Quy mô mẫu Guilmoto, Thời kỳ quá độ 09 Đông Á (Trung Định lượng Rà soát so sánh Xây dựng các chiến lược nhằm Christophe của Tỷ số giới Quốc, Đài Loan, về đăng ký khai hạn chế việc cung cấp các dịch tính ở Châu Á Hàn Quốc, sinh/các ước vụ lựa chọn giới tính; các quy Singapore và Việt tính về lịch sử định của chính phủ về cấm lựa 4 Nam), Nam Á sinh từ các cuộc chọn giới tính; tổ chức các chiến (Pakistan, Ấn Độ) điều tra lớn và dịch truyền thông nâng cao và Tây Á (Armenia, số liệu tổng điều nhận thức Azerbaijan, Georgia tra và Albania) John, Mary Kế hoạch hóa 08 Các bang miền Kết hợp nghiên Phiếu điều tra Các chương trình nâng cao giá E.; Kaur, gia đình, kế Bắc của Ấn cứu định lượng chi tiết gồm hai trị trẻ em gái; hỗ trợ tiền mặt Ravinder; hoạch hóa về Độ: Haryana, và định tính: giai đoạn cho kịp thời chứ không trì hoãn; các Pairiwala, giới, tỷ số giới Punjab, và Cỡ mẫu: 4.500 các hộ gia đình; chương trình hướng vào tầng lớp Rajni; Raju, tính trẻ em đảo Himachal hộ gia đình ở hồ sơ khu vực trung lưu và các gia đình giàu Saraswati; ngược ở một số Pradesh; các các bang phía đô thị - nông có; tách bạch kế hoạch hóa gia Sagar, Alpana huyện thuộc các bang miền Bắc; 2.000 thôn; 12 cuộc đình khỏi những sáng kiến nhằm bang Madhya trung: Rajasthan hộ gia đình ở phỏng vấn sâu, ngăn chặn lựa chọn giới tính; Pradesh, và Madhya- các bang miền quan sát có sự quy định rõ ràng về việc phá thai Rajasthan, Pradesh trung; phỏng tham gia sau khi siêu âm sàng lọc giới Himachal vấn sâu 12 hộ tính và phá thai không vì mục Pradesh, gia đình đích đó; mở rộng các cơ sở y tế 5 Haryana and công cộng để hạn chế các cơ sở Punjab y tế tư nhân; chương trình mở rộng và nâng cao giáo dục công; chương trình nhằm bình đẳng hóa cơ hội việc làm cho nữ giới; chiến dịch khuyến khích ở rể sau kết hôn; chương trình của nhà nước cho người cao tuổi; quy định rõ ràng của nhà nước cho đối tượng cung cấp dịch vụ y tế Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam 11 và cận y tế có liên quan tới việc lựa chọn giới tính
  11. Năm Loại hình Phương pháp (Các) tác giả Tiêu đề xuất Khu vực địa lý nghiên cứu/ Khuyến nghị về chính sách nghiên cứu bản Quy mô mẫu Joseph, Nhận xét về 07 Chín bang ở Định tính Nghiên cứu tình Xây dựng chiến lược quốc gia đối Josantony; chiến dịch chống Ấn Độ trải dài Mẫu: “Quả huống; phương phó với xu hướng gia tăng của Mattam, lựa chọn giới trên ba vùng: bóng tuyết” pháp DELPHI; TSGTKS; đưa ra các quy định rõ Matthew; tính và thăm dò các bang miền tập trung thảo ràng và ngắn gọn của nhà nước Mathew, Sofy; các biện pháp Bắc ở Hamachal luận nhóm; về lựa chọn giới tính và phá thai Siradhna, đối phó trong Pradesh, rà soát số liệu lựa chọn giới tính; phát triển các Kavita;, tương lai Haryana, Punjab thứ cấp; đánh tài liệu truyền thông phù hợp với 6 Patkar, Rohini; và Delhi; các gía các tài liệu đặc thù của địa phương nhằm Kulkarni, Vidya; bang miền Tây truyền thông khuyến khích hành động chứ Radhakrishnan, ở Maharashtra, không chỉ nâng cao nhận thức; E.M. Gujarat và xây dựng chiến dịch có sự tham Rajasthan; các gia của cộng đồng y tế; xây bang miền Nam dựng kế hoạch giám sát trách 12 Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam gồm Karanataka nhiệm giải trình của các nhân và Tamil Nadu. viên y tế và cận y tế. Kim, Doo-Sub Tỷ số giới tính khi 04 Hàn Quốc, Định lượng Phân tích số liệu Xây dựng chiến lược nhằm làm sinh ở Hàn Quốc: Các xu hướng thống kê về sinh giảm các dịch vụ lựa chọn giới Các xu hướng trong khu vực tử giai đoạn tính 7 thay đổi và sự 1985-2000; hai khác biệt giữa phương pháp các vùng mô phỏng Li, Shuzhuo Sự mất cân 07 Trung Quốc, khu Định lượng Phân tích số liệu Các biện pháp xử phạt hành vi bằng tỷ số giới vực Mẫu: 1% tổng Tổng điều tra lựa chọn giới tính và phá thai lựa tính khi sinh và dân số dân số và các chọn giới tính; nới lỏng Chiến các biện pháp thống kê khác lược kế hoạch hóa gia đình; Các can thiệp phổ của chính phủ quy định nghiêm khắc về việc 8 biến ở Trung năm 1992-2005 đình chỉ thai nghén; hệ thống Quốc lương hưu và hỗ trợ gia đình nông thôn; các chương trình an sinh xã hội; chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức cho nam giới và mẹ chồng;
  12. Năm Loại hình Phương pháp (Các) tác giả Tiêu đề xuất Khu vực địa lý nghiên cứu/ Khuyến nghị về chính sách nghiên cứu bản Quy mô mẫu cải thiện hệ thống dịch vụ kế hoạch hóa gia đình toàn diện và lâu dài; chiến dịch quảng bá việc ở rể cho các cặp vợ chồng; Tổ chức các cuộc thi trong nước, chương trình thanh niên tình nguyện, xuất bản cẩm nang hướng dẫn; chiến lược huy động sự tham gia của các tổ chức báo chí trong cả nước; chiến lược đối với các tổ chức xã hội dân sự Mishra, U.S. Sự suy giảm tỷ 09 Ấn Độ Định tính Tổng quan và Cần có thêm nhiều nghiên cứu Dilip, T.R; số giới tính trẻ danh mục tóm định tính hơn nữa và tập trung George, A; em (0-6 tuổi) tắt vào các chủ đề: sự phổ biến Kumar, VKA ở Ấn Độ . Tổng của chuẩn mực gia đình nhỏ quan tài liệu và và sự ưa thích con trai; sự ưa danh mục tóm thích con trai và mối liên hệ 9 tắt với sự thờ ơ với con gái; phá thai lựa chọn giới tính trong bối cảnh nhu cầu tránh thai không được đáp ứng; mối liên hệ giữa hành vi giết trẻ sơ sinh và phá thai lựa chọn giới tính Poston, Các mô hình và 03 Hàn Quốc Định lượng Phân tích thống Chiến lược hạn chế các khả Dudley L; biến thể của Tỷ kê thông qua năng lựa chọn giới tính và phá 10 Juan Wu, số giới tính khi việc sử dụng thai lựa chọn giới tính Julie; Han sinh ở Hàn Quốc các hộp và sơ Gon, Kim đồ Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam 13
  13. Năm Loại hình Phương pháp (Các) tác giả Tiêu đề xuất Khu vực địa lý nghiên cứu/ Khuyến nghị về chính sách nghiên cứu bản Quy mô mẫu Song, Jan Gia tăng tỷ số 09 Trung Quốc Định tính Phân tích hồ Chiến lược nâng cao nhận thức giới tính ở Trung sơ chính sách, về giới cho các nhà hoạch định Quốc: các biện Phỏng vấn tại chính sách và các nhà quản pháp đối phó và cơ sở lý; chiến lược cải thiện/sửa đổi ảnh hưởng của các luật hiện hành và cải thiện các chính sách các chính sách xã hội hiện có; 11 xã hội chiến lược thành lập một cơ quan điều phối độc lập chịu trách nhiệm hợp nhất các chính sách và các cơ quan trung ương để có sự thống nhất trong khi giải quyết vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh 14 Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam Ở Việt Nam Bang, Phân tích các 08 Việt Nam Định lượng Phân tích số Chiến lược quản lý việc xác định Nguyen thực hành y tế Định tính liệu thứ cấp của giới tính thông qua siêu âm; Pham; Hall, và chính trị- Điều tra biến chiến lược ngăn cấm nạo phá Wayne; Hill, xã hội có ảnh động dân số thai lựa chọn giới tính; chính Peter; Rao, hưởng đến Tỷ năm 2006 và sách giải quyết vấn đề bình 12 Chalapati số giới tính khi 2008; Phân tích đẳng giới; chiến dịch truyền sinh ở Việt Nam chính sách dân thông giáo dục nhằm nâng cao số và thực hành nhận thức về hậu quả của mất y tế cân bằng TSGTKS, và nâng cao vai trò của trẻ em gái. Barbieri, Công cuộc đổi 09 Việt Nam Định lượng: Phân tích thống Xây dựng chương trình thí điểm Magali mới và người Cơ số mẫu: kê của cuộc nhằm tạo điều kiện cho người cao tuổi: sự hỗ 4.800 người từ Tổng điều tra trẻ tuổi hỗ trợ cha mẹ họ khi trợ giữa các thế 60 tuổi trở lên dân số và nhà về già. 13 hệ dưới sức ép và bộ dữ liệu ở năm 1999 và của thời kỳ đổi gồm gần 3.000 Khảo sát mức mới người tuổi từ sống ở Việt 60 trở lên. Nam năm 1997- 1998
  14. Năm Loại hình Phương pháp (Các) tác giả Tiêu đề xuất Khu vực địa lý nghiên cứu/ Khuyến nghị về chính sách nghiên cứu bản Quy mô mẫu Bélanger, Nạo phá thai ba 09 Việt Nam/ các Định lượng Phân tích thống Chiến lược hạn chế dịch vụ Danielle; tháng giữavà bệnh viện tại kê số liệu Tổng phá thai ở tam cá nguyệt thứ Khuất Thị lựa chọn giới Hà Nội và thành điều tra dân số hai; chiến lược ngăn cấm các Hải Oanh K.; tính trẻ em ở Hà phố Hồ Chí Minh năm 1989 và cơ sở tư nhân cung cấp dịch 14 Jianye L.; Lê Nội, Việt Nam 1999, Khảo sát vụ phá thai ba tháng giữa. Thanh Thúy; về Mức sống ở Phạm Việt Việt Nam và các Thanh. số liệu nghiên cứu ở bệnh viện Bélanger, Sự khác biệt 09 Hà Nội, Định lượng Phiếu điều tra Chính sách giải quyết việc bất Danielle giữa các vùng Việt Nam Mẫu: 885 phụ ngắn dành cho bình đẳng về giới và sự ưa thích trong cơ cấu hộ nữ đối tượng là nữ, có con trai như là nguyên nhân gia đình và các những người chính hình thành hành vi lựa mô hình hình chuẩn bị phá chọn giới tính; chương trình bảo thành gia đình ở thai trợ xã hội dành cho người cao Việt Nam tuổi, người không có con trai; chiến lược tạo công ăn việc làm 15 cho nữ giới; chiến dịch truyền thông tại cộng đồng nhằm thúc đẩy sự bình đẳng giữa con trai và con gái và nâng cao nhận thức của công chúng về ảnh hưởng lâu dài của sự mất cân bằng TSGTKS; sửa đổi chính sách hai con. Bélanger, Không thể thiếu 06 Tỉnh Hà Tây Định tính Phỏng vấn cá Chính sách nhằm giải quyết Danielle; con trai: thương (cũ), Việt Nam Mẫu: 25 gia nhân và phương vấn đề ưa thích con trai trong thuyết về mong đình và 74 các pháp quan sát bối cảnh quy mô gia đình nhỏ 16 ước sinh đẻ ở thành viên dân tộc học đã được chấp nhận. Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam 15 nông thôn Việt trong gia đình không chính Nam thức
  15. Năm Loại hình Phương pháp (Các) tác giả Tiêu đề xuất Khu vực địa lý nghiên cứu/ Khuyến nghị về chính sách nghiên cứu bản Quy mô mẫu Bélanger, Gia tăng tỷ số Nông thôn phía Định tính Quan sát nhân Chính sách giải quyết việc phân Danielle; giới tính khi Bắc Việt Nam Mẫu: 25 gia chủng học; biệt đối xử với trẻ em gái sinh có xảy ra đình Thảo luận nhóm 17 03 ở Việt Nam hay tập trung; không? Phỏng vấn định tính Bélanger, Tuổi thơ, giới và Tỉnh Hà Tây Định tính Rà soát các Chính sách giải quyết vị trí thứ Danielle quyền lực ở Việt (cũ), Việt Nam tài liệu có sẵn, yếu của con gái trong gia đình Nam phân tích số liệu 18 02 nhân khẩu học 16 Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam thứ cấp; nghiên cứu dân tộc học tại thực địa Bélanger, Sự ưa thích con Việt Nam Định lượng: Phân tích số liệu Không có khuyến nghị chính Danielle trai ở một làng Cơ số mẫu: thứ cấp từ cuộc sách quê nông thôn 1.632 cặp Khảo sát về Mức 19 Việt Nam 02 vợ chồng trẻ sống ở Việt Nam trong đó người giai đoạn 1992- vợ trong độ 1993 tuổi 15-49 Bryant, John; Chế độ phụ hệ Việt Nam Định tính Rà soát số liệu Chiến dịch truyền thông nhằm và mô hình định nhân khẩu học nâng cao nhận thức về giá trị cư ở nhà chồng và nghiên cứu bình đẳng của con gái so với 20 và tỷ lệ sinh 02 dân tộc học con trai giảm ở Việt Nam
  16. Năm Loại hình Phương pháp (Các) tác giả Tiêu đề xuất Khu vực địa lý nghiên cứu/ Khuyến nghị về chính sách nghiên cứu bản Quy mô mẫu Chatterjee, Tình hình mất Việt Nam Định tính Phân tích mô tả Đề xướng chiến lược truyền Patralekha cân bằng giới các tài liệu thông toàn diện nhằm tập tính khi sinh trung thay đổi hành vi tại cấp 21 09 ngày càng gia cộng đồng; chiến lược từ nhiều tăng ở Việt Nam góc độ để nâng cao giá trị của con gái Gammeltoft, Tình trạng của Việt Nam Định tính: Mẫu: Quan sát người Chiến lược nhằm tổ chức/cải Tine; Nguyễn thai nhi và 30 phụ nữ tham gia; Phỏng thiện đào tạo cho cán bộ y tế; Thị Thúy Hạnh những quyết vấn với các câu tập huấn nâng cao nhận thức định sinh tử: hỏi đóng, mở; về TSGTKS; các phương pháp 22 vấn đề đạo đức 07 Thảo luận không nhằm tăng cường giám sát và trong việc sử chính thức các quy trình chuyên môn tại dụng siêu âm ở các cơ sở y tế; dịch vụ tư vấn Việt Nam cho phụ nữ muốn sàng lọc giới tính và nạo phá thai Guilmoto, Các xu hướng Việt Nam Định lượng Phân tích thống Không có khuyến nghị chính Christophe gần đây về hiện kê số liệu Tổng sách tượng nam hóa điều tra Dân số sinh đẻ theo số và Nhà ở năm liệu điều tra Mẫu 2009 23 10 của cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009: Kết quả sơ bộ Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam 17
  17. Năm Loại hình Phương pháp (Các) tác giả Tiêu đề xuất Khu vực địa lý nghiên cứu/ Khuyến nghị về chính sách nghiên cứu bản Quy mô mẫu Guilmoto, Sự gia tăng gần Việt Nam Định lượng Phân tích thống Không có khuyến nghị chính Christophe; đây về Tỷ số giới Mẫu: 3% dân kê số liệu Dân sách Jang Xuyen; tính khi sinh ở số: 461,000 số năm 2000, Toàn, Ngô Văn Việt Nam phụ nữ trong dựa trên các độ tuổi 15-49 cuộc điều tra năm 1997 và 24 09 1999, các cuộc điều tra thực hiện năm 2007 về mức sinh của năm 2006; Phân tích thống kê 18 Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam theo vùng địa lý Hirschman, Cấu trúc gia Việt Nam Định tính: Phiếu điều tra Không có khuyến nghị chính Charles; Vũ đình và hộ gia Mẫu: 403 hộ hộ gia đình; sách Mạnh Lợi đình ở Việt gia đình 25 Nam: Một số 94 điểm lưu ý từ một cuộc điều tra gần đây Viện Nghiên Tỷ số giới tính Việt Nam Định tính Rà soát tài liệu; Tiến hành nghiên cứu chuyên cứu Phát triển khi sinh ở Việt Phân tích nội sâu, cụ thể bao gồm các cuộc Xã hội Nam cao: Thực dung các tài liệu phỏng vấn với các nhà cung tế hay chỉ là về văn hóa và cấp dịch vụ tại các cơ sở cung cường điệu? truyền thông; cấp dịch vụ tư nhân và phụ nữ 26 08 Phỏng vấn các là người đã từng nạo phá thai cán bộ nhân để lựa chọn giới tính. viên nhà nước; Nghiên cứu tình huống
  18. Năm Loại hình Phương pháp (Các) tác giả Tiêu đề xuất Khu vực địa lý nghiên cứu/ Khuyến nghị về chính sách nghiên cứu bản Quy mô mẫu Knodel, John; Vai trò giới Định tính Phân tích thống Không có khuyến nghị chính Loi, Vu Manh; trong gia đình: Mẫu: 1.296 kê số liệu từ các sách Jayakody, Thay đổi và tính nam giới và nữ cuộc điều tra có 27 Rukmalle; ổn định ở Việt 04 giới, chưa kết tính đại diện và Huy, Vu Tuan Nam hôn điều tra vùng, phân tích hồi quy Scornet, Nhà nước và gia Việt Nam Định tính Phân tích dữ Rà soát các chính sách dân Catherine đình: Các chính liệu thứ cấp, số hiện nay để đảm bảo chất sách và thực phân tích chính lượng cuộc sống cho các cá 28 09 hành về sinh sách, nghiên nhân và gia đình; xây dựng hệ sản cứu theo kinh thống an sinh xã hội nghiệm; Quỹ dân số Những biến Việt Nam Định lượng Phân tích dữ Phân tích sâu số liệu của cuộc Liên hiệp đổi gần đây về liệu thứ cấp; Rà Điều tra biến động Dân số quốc Tỷ số giới tính soát tài liệu hàng năm nhằm đáp ứng nhu khi sinh ở Việt cầu cần có thêm các thông tin Nam: Tổng cụ thể về TSGTKS; cải tiến quan nghiên cứu Thống kê đăng ký dân sự; đề 29 09 dựa trên các xuất cần có nghiên cứu chuyên bằng chứng sâu về cơ chế lựa chọn giới tính từ góc độ cung và cầu; Chiến lược nâng cao việc chia sẻ thông tin; chiến dịch nâng cao nhận thức. Phụ nữ thế Luật pháp và Việt Nam Định tính Mô tả tóm tắt Không có khuyến nghị chính giới chính sách ảnh khung chính sách 30 hưởng đến cuộc 02 sách Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam 19 sống và vấn đề sinh sản
  19. Năm Loại hình Phương pháp (Các) tác giả Tiêu đề xuất Khu vực địa lý nghiên cứu/ Khuyến nghị về chính sách nghiên cứu bản Quy mô mẫu Bộ Y tế, Việt Nghị định Việt Nam Tài liệu chính Nghị định chính phủ hướng Nam 20/2010/NĐ-CP, sách năm dẫn các trường hợp cụ thể về Việt Nam, năm 2003 sinh con nhưng không được coi 2010 là vi phạm Pháp lệnh Dân số 31 10 Quốc hội Pháp lệnh Việt Nam Tài liệu mô tả Công văn của Chính phủ quy Dân số về chính sách định về việc chỉnh sửa điều 10 năm 2008 trong Pháp lệnh Dân số 20 Tỷ số Giới tính khi sinh ở Châu Á và Việt Nam 32 03 Quốc hội Chỉnh sửa điều Việt Nam Tài liệu về Nghị định số 114: Nghị định 10 trong Pháp chính sách của Chính phủ quy định về 33 lệnh Dân số 08 năm 2006 các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về dân số Chính phủ Nghị định Việt Nam Tài liệu về Công văn của Chính phủ số Việt Nam 114/2006-NĐ/ chính sách năm 3121 quy định về các quy tắc CP do Chính phủ 2006 trong việc lạm dụng kỹ thuật ban hành quy cao để lựa chọn giới tính thai 34 06 định xử phạt nhi hành chính về dân số và trẻ em
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2