N.T. Tam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 126-132
126 www.tapchiyhcd.vn
TERATOID WILMS TUMOR: A CASE REPORT OF A POOR CHEMOTHERAPY-
RESPONSIVE DISEASE WITH A PROMINENT FATTY COMPONENT
Tran Phan Ninh, Nguyen Thanh Tam*, Tran Thi Thuy
National Childrens Hospital - 18/879 La Thanh, Lang ward, Hanoi, Vietnam
Received: 26/5/2025
Reviced: 18/6/2025; Accepted: 08/7/2025
ABSTRACT
Teratoid Wilms tumor is a rare variant of Wilms tumor. This entity is characterized by atypical
histopathological features, with the presence of various mature heterologous elements resembling
those seen in teratomas, including adipose tissue, striated muscle, cartilage, glial tissue, intestinal
epithelium, and respiratory epithelium. On imaging, the presence of fat within a renal mass in a
pediatric patient may lead to diagnostic confusion with benign lesions such as angiomyolipoma or
teratoma. We report a case of a large renal mass predominantly composed of adipose tissue, without
calcification, and demonstrating poor response to chemotherapy. Initial core needle biopsy suggested
a stromal-predominant Wilms tumor; however, the final diagnosis following complete surgical
resection was confirmed as teratoid Wilms tumor.
Keywords: Wilms tumor, teratoid Wilms tumor, angiomyolipoma.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 126-132
*Corresponding author
Email: maimai1232107@gmail.com Phone: (+84) 376210356 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2816
N.T. Tam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 126-132
127
U NGUYÊN BÀO THN DNG U QUÁI: BÁO CÁO MT CA BNH
KÉM ĐÁP ỨNG HÓA TR VI THÀNH PHN M NI BT
Trn Phan Ninh, Nguyn Thanh Tâm*, Trn Th Thúy
Bnh vin Nhi Trung ương - 18/879 La Thành, phưng Láng, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 26/5/2025
Ngày chnh sa: 18/6/2025; Ngày duyệt đăng: 08/7/2025
TÓM TT
U nguyên bào thn (Wilms tumor) dng u quái (Teratoid Wilms tumor) là mt biến th hiếm gp ca
u Wilms. Th bệnh này được đặc trưng bởi đặc điểmbnh học không điển hình, vi s hin din
ca nhiu thành phn biệt hóa trưởng thành đa dạng tương t như u quái, bao gồm mỡ, cơ vân,
sn, thần kinh đệm, biu rut biu hp. Trên hình nh hc, s hin din ca m
trong mt khi u thn tr em có th gây nhm ln vi các tổn thương lành tính như u cơ mỡ mch
(angiomyolipoma) hoc u quái (teratoma). Chúng tôi báo cáo một trường hp khi u thn ln, thành
phn ch yếu là mô mỡ, không có vôi hóa, và kém đáp ứng vi hóa tr. Mô bnh hc mu sinh thiết
kim ban đầu gi ý u nguyên bào thận típ mô đệm; tuy nhiên, chẩn đoán xác định sau phu thut ct
b toàn b khi u là u Wilms dng u quái.
T khóa: U Wilms, Wilms dng u quái, u cơ m mch.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
U nguyên bào thn (Wilms tumor) là loi u thn ác tính
ph biến nht tr em, chiếm khoảng 90% các trường
hp, trong đó u nguyên bào thận dng u quái (teratoid
Wilms tumor) mt th hiếm, cho ti nay ch
khong 70 ca được ghi nhận trong y văn [1]. Th bnh
này được đặc trưng bởi s hin din ca các mô trưởng
thành đa dạng chiếm trên 50% th tích khi u, bao gm
thn kinh, sụn, vân, biểu vy tuyến
tiêu hóa, bên cnh 3 thành phần kinh điển ca u Wilms
tế bào mầm (blastemal), đm (stromal) biu
(epithelial) [2]. Bệnh thường được phát hin tr
nh vi biu hin ch yếu là u bng và khó phân bit
vi các th u Wilms thông thường hoc u quái
(teratoma) nếu chưa có mô bệnh hc đầy đủ.
Ti Vit Nam, s ng báo cáo v teratoid Wilms
tumor còn hn chế, đặc bit t chi tiết v hình nh
học (siêu âm, CT) và đáp ng điều tr. Vic chẩn đoán
phân biệt trước phu thuật có ý nghĩa quan trọng th
bệnh này xu hướng kém đáp ng vi hóa tr chun
theo phác đồ SIOP hoc NWTS [3]. Chúng tôi báo cáo
một trường hp teratoid Wilms tumor ti Bnh vin Nhi
Trung ương, vi hình nh hc phc tp và cu trúc mô
học đặc bit, nhm cung cp tài liu tham kho cho thc
hành lâm sàng trong lĩnh vc chẩn đoán hình nh, ngoi
nhi và gii phu bnh.
2. BÁO CÁO CA LÂM SÀNG
2.1. Lâm sàng và xét nghim
Bnh nhi n, 13 tháng tui, tin s sinh non 33 tun,
nhp vin bụng chướng s thy khi vùng mn
n phi.
Khám thy tr không nôn, không st, không tiu máu,
đại tiện bình thường. Da không ghi nhn ban xut huyết
hoc dát sn. Phát trin tâm thn và vận động phù hp
vi la tui. Các xét nghim công thc máu, chức năng
gan, chức năng thận phân tích nước tiểu đều trong
gii hạn bình thường.
2.2. Chẩn đoán hình ảnh
Hình nh chp ct lp vi tính cho thy nhu mô thn phi
khi u ln, kích thước 97 × 107 × 91 mm, thành phn
khối u không đồng nht: chiếm phn ln khi u t
chc m, t trng -40 đến -120 HU, ngoài ra bên
trong có thành phn nang dịch đặc, t trng 20-40 HU,
không ngm thuc sau tiêm. Bên cạnh đó, trong khối u
còn thành phn t trng t chc, ngm thuc kém so
vi nhu mô thn lành. Không có vôi hóa bên trong tn
thương. Khối u vượt qua đường giữa, đè đẩy phn thn
lành sang bên đối din, không hình nh huyết khi
tĩnh mạch thn hay huyết khối tĩnh mạch ch dưới (hình
1, trang 128). Hình nh ct lp vi tính lng ngc không
thy bất thưng.
*Tác gi liên h
Email: maimai1232107@gmail.com Đin thoi: (+84) 376210356 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2816
N.T. Tam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 126-132
128 www.tapchiyhcd.vn
Hình 1. Khi u thn phải kích thước ln, thành phần không đồng nht (bên trái là hình nh
trước tiêm thuc cn quang, bên phi là hình nh khi u sau tiêm thuc cn quang)
Vi khi u ln thn, da theo các đặc điểm hình nh và la tui nêu trên, chẩn đoán hình nh nghi ng u Wilms
dng u quái (teratoid Wilms tumor); chẩn đoán phân biệt với u cơ mỡ mch (angiomyolipoma - AML) được đặt
ra. Tuy nhiên, AML hiếm khi xy ra tr nh thường đi kèm bệnh cảnhcứng c. Bệnh nhi sau đó được ch
định chp cộng hưởng t (MRI) s não có tiêm thuốc đối quang t để kết hp chẩn đoán. Kết qu chp MRI cho
thy không có hình nh bt thường.
2.3. Kết qu gii phu bệnh trước m và phương pháp điều tr
Bệnh nhân được sinh thiết kim khi u dưới hướng dn siêu âm. Hình nh vi th cho thy mô u ch yếu là thành
phần đệm vi các tế bào nhân hình bu dc hoc hình thoi, cht nhim sc thô, kim tính xen k vi các
cu trúc ng gi ý hình nh ng thận đang biệt hóa, ri rác các , đám tế bào tròn kém bit hóa. Kèm các vùng
bit hóa m trưng thành, mô vân, ri rácthần kinh đệm. Không thy hình nh bt thc sn (hình 2).
Hình nh mô bnh hc trên sinh thiết kim được chẩn đoán u nguyên bào thn phù hp típ mô đệm.
A
B
C
D
N.T. Tam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 126-132
129
Hình 3. Khi u sau hóa tr 4 tun, kích thước
gần như không có thay đổi so với lúc ban đầu
A: Khi u trước điu tr.
B: khối u sau điều tr hóa cht 4 tun.
2.4. Kết qu gii phu bnh sau m
V đại th, bnh phm thn toàn b nặng 620g, kích thước 11 × 10 × 9,5 cm, v nhn, v còn nguyên vn.
Din ct qua nhu thn u chiếm gn toàn b bnh phẩm, u đẩy lch nhu thn v phía ngoi vi. Thành
phn u ch yếu mô m vàng mm xen ln nhng vùng hng mm kèm trắng dai. U chưa xâm lấn đài bể thn
và chưa phá vở v bao thn.
A
B
C
Hình 4. Bnh phm ct thn toàn b, khi còn nguyên vn, v nhn (hình A, B);
khi u ch yếu là thành phn m, vàng mm (hình C)
Hình nh vi th cho thy u ni bt vi thành phần u quái đa dạng v hình thái bit hóa, bao gm: mô thn kinh
đệm, mô mỡ, mô cơ vân, biểu mô hô hp, biu mô rut, mô tụy và mô xương sụn..., chiếm hơn 70% diện tích
u còn sng. Ngoài ra, ghi nhn các cu trúc bit hóa cu thn ng thn. Xen k trong u các đám
cha 3 thành phn bit hóa điển hình: các đám nguyên bào gồm các tế bào có nhân hình bu dc, cht nhim sc
thô, kiềm tính, bào tương hẹp (dương tính nhân với hóa min dch WT1); thành phần đệm vi c tế
bào nhân bu dc hoc hình thoi, sp xếp thành bó di hoc lan ta; và thành phn biu mô vi các cu trúc ng
tuyến kém bit hóa. Không quan sát thy thành phn bt thc sản. u chưa xâm lấn vào đài bể thn, m
quanh thn hoc v bao thn. Din phu thut không còn tế bào u.
A
B
C
D
E
F
Hình 5. Khi u cha nhiu thành phn bit hóa đa dạng: mô cơ vân (hình A), mô thần kinh đệm (hình B),
mô m kèm biu mô chế nhy (hình C), mô sn (hình D), biu mô vy (hình E) và bit hóa cu thn (hình F)
A
B
N.T. Tam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 126-132
130 www.tapchiyhcd.vn
A
B
C
D
E
F
Hình 6. Khi u cha các cu trúc ng thn xen k vi 3 thành phn kinh điển ca u
nguyên bào thn (hình A, D); tế bào mầm (hình B), dương tính rõ khi nhuộm hóa
min dch vi WT1 (hình C); thành phn biu mô vi các tuyến kém bit hóa (hình E, F)
Hình nh bnh hc nhum hóa min dch
như trên được kết lun: u nguyên bào thn, típ hn hp,
nguy trung bình, giai đoạn I (theo SIOP). Thành
phn u quái chiếm > 70% mô u phù hp vi u nguyên
bào thn dng u quái.
3. BÀN LUN
3.1. U Wilms dng u quái
U nguyên bào thn/u Wilms là mt khi u phôi ác tính
được đặc trưng bi 3 thành phn: thành phn tế bào
mm (blastemal), thành phn biu (epithelial)
thành phn đệm (stromal). Do tính toàn năng của
các tế bào phôi, thành phần đệm thành phn tế
bào mm th bit hóa nhiu mức độ theo nhiu
hướng bit hóa khác nhau. Chính vy, trong nh
nh hc ca các khi u Wilms th thy nhiu
thành phn bit hóa đa dạng như: vân, trơn,
xương sn, thn kinh, m,... vi mức đ
khác nhau [3]. U Wilms dng u quái trường hp
hiếm gp ca u nguyên o thn, đưc t lần đầu
tiên vào năm 1984 bởi Variend và cng s, được định
nghĩa là khối u nguyên bào thn có t l ln các thành
phn u quái chiếm trên 50% th tích khi u, m đáp
ng vi hóa cht nhưng thưng tiên lượng tt [4-5].
U Wilms dng u quái cc k hiếm gp trên thế gii,
tính đến tháng 1/2025, ch có 70 trường hợp được báo
cáo [1]. Tuy nhiên, theo phân loi ca 2 nhóm nghiên
cu ln áp dng cho u nguyên bào thn (Hip hi Ung
thư trẻ em - COG và Hip hội Ung thư Nhi khoa Quốc
tế - SIOP), thành phn u quái ch cho thy s bit hóa
cao ca các tế bào phôi trong u, chúng không được xếp
loi nhóm o trong 3 thành phn ca u nguyên bào
thn khi phân típ nguy [6]. vy, u nguyên bào
thn dạng u quái chưa được công nhn là mt biến th
hay mt típ riêng ca u nguyên o thn. Trong phân
loại điều tr sửa đi ca SIOP xếp chúng vào nhóm
nguy trung bình [6-7]. Do s ng ca bệnh được
báo cáo trên thế gii n hn chế, hiện chưa xác định
được các đặc điểm hình ảnh đặc trưng cho u Wilms
dng u quái. Tuy nhiên, da trên tng hp t các báo
cáo trước đây, một s đặc đim hình nh th gp
th bnh này bao gm: khi u thn cha thành phn
đặc và mô mỡ, đôi khi cấu trúc nang với mô đặc
dng nhú [3], [6], [8]; s hin din ca vôi hóa, có th
dng lm tm hoc thành cm nh [6]; tổn thương
hai bên thận được ghi nhn vi t l cao hơn so với u
Wilms típ kinh đin [6-7]; kh ng xâm lấn h thng
ng góp ca thn, một đặc điểm hiếm gp u Wilms
điển hình [7]; đa số các trường hợp đều kém đáp
ng vi hóa tr chun [2-3], [6-7]. Nhng đặc điểm y
gi ý các du hiu quan trng cần lưu ý khi đánh giá
hình nh học trưc phu thut các trường hp nghi
ng u Wilms dng u quái.
Bnh nhân ca chúng tôi khi u ln thn phi, bên
trong cha thành phần không đồng nht gm: phn ln
m, nang dịch đặc không ngm thuc thành
phn t chc ngm thuc sau tiêm, không vôi hóa
bên trong u và ch gp mt bên thn phi. Khi u kém
đáp ng vi hóa tr. Hình nh bnh hc nhum
hóa mô min dịch được kết lun là u nguyên bào thn,
típ hn hợp, nguy trung bình, giai đoạn I (theo
SIOP). Thành phn u quái chiếm > 70% mô u phù hp
vi u nguyên bào thn dng u quái. Chúng tôi cũng
đồng thun vi c tác gi khác v vic cn phi
nhng nghiên cứu chuyên sâu hơn về loi u này
.