392
NG DNG AI TRONG GIÁO DỤC, CƠ HỘI VÀ THÁCH THC
Đinh Tuấn Long1
Email: dinhtuanlong@hou.edu.vn
Tóm tt: Vi kh năng xử thông tin vượt trội, AI đang tạo ra mt cuc cách mng
v phương thức dy hc. Các ng dng chính ca AI bao gm: (1) H tr giáo viên trong
vic chun b ni dung, kiểm tra đánh giá; (2) Cá nhân hóa trải nghim hc tập cho người
hc; (3) Nâng cao chất lượng đánh giá kết qu hc tp. Bên cnh những cơ hội v ci thin
chất lượng và hiu qu đào tạo, AI cũng đt ra nhiu thách thức như nguy cơ thay thế vic
làm, yêu cầu thay đổi vai trò ca giáo viên, vấn đề đạo đức và bo mt d liệu. Để tn dng
tối đa tiềm năng của AI, bài viết đề xut các gii pháp: nâng cao nhn thức và năng lực cho
đội ngũ giáo viên; xây dựng chương trình đào tạo tích hp kiến thc v AI; đầu tư cơ sở h
tng; hoàn thin khung pháp lý v ng dng AI trong giáo dc.
T khóa: trí tu nhân to, AI, giáo dc, cá nhân hóa, thách thức, cơ hội.
I. Giới thiệu về AI (Aritificial Intelligence)
1.1. AI là gì?
Trí tu nhân to (Artificial Intelligence - AI) một lĩnh vực nghiên cu tp trung
vào vic to ra các h thng máy tính có kh năng thực hin các nhim v thường đòi hỏi trí
thông minh của con người, như nhận thc, lp lun, hc hi và gii quyết vấn đề [1]. Thut
ng "trí tu nhân tạo" được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1955 bởi John McCarthy, mt nhà
khoa học máy tính tiên phong, người định nghĩa AI "khoa học công ngh chế to ra
nhng c máy thông minh" [2]. S phát trin ca AI có mi liên h mt thiết vi s tiến b
ca công ngh nh toán kh năng xử d liu. Nghiên cu v AI ban đầu ch yếu tp
trung vào c phương pháp logic và biểu tượng để gii quyết vấn đề, sau đó dần m rng
sang các lĩnh vực như học máy (machine learning), suy din và nhn thc, to nên nn tng
cho các ng dng AI hiện đại [3].
Nòng ct ca AI nm vic phát trin các thut toán cho phép y tính thc hin
nhng tác v đòi hỏi trí tu con người như nhận dng ging nói, ra quyết định và nhn din
mu hình. Mt trong nhng thành phần cơ bản ca AI là hc máy (Machine Learning -
ML), cho phép h thng máy nh t hc hi t d liu, nhn din các mô nh (patterns)
đưa ra quyết định mà không cn s can thip nhiu của con ngưi [4]. Hc sâu (Deep
Learning), mt nhánh ca hc máy, s dng các mạng -ron nhân to (Artificial Neural
Networks - ANNs) nhiu lp đ phân tích d liu ln, mô phng cách thc hoạt đng ca
1 Khoa Công ngh Thông tin Trường Đại hc M Hà Ni
393
não b con ngưi [5]. Nh kh năng t hc ci thin t d liu, học u đã đạt được
nhng tiến b đáng kể trong nhiều nh vực như thị giác máy tính, x lý ngôn ng t nhiên
h thng t hành.
Để minh ha tính ng dng ca AI, hãy xem xét nhng ví d sau:
- Công c Giáo dc: Các nn tng dựa trên AI như Coursera hay Khan Academy cá
nhân hóa tri nghim hc tp da trên hiu sut và s thích ca hc sinh. Các thut toán AI
phân tích phn hi ca học sinh để tùy chnh ni dung giáo dc, làm cho vic hc hiu qu
và hp dẫn hơn.
- Chẩn đoán Y tế: AI trong y tế cho phép phát hin bnh sm chẩn đoán. dụ,
các thut toán th phân tích hình ảnh y khoa để xác định các bất thường cho thy bnh
như ung thư, thường xuyên với độ chính xác và tốc độ cao hơn so với nhân viên y tế.
- Bán l Tri nghim Khách hàng: Các gã khng l thương mại điện t như
Amazon s dụng AI để phân tích hành vi người tiêu dùng, nâng cao tri nghim khách hàng
thông qua các đề xut cá nhân hóa và qun lý chui cung ng hiu qu.
AI đang có những tác động đáng kể và sâu rộng trongnh vc giáo dc. Cácng c
da trên AI như ChatGPT và Claude đã đang làm thay đổi phương pháp giảng dy và hc
tp. ChatGPT có th h tr giáo viên trong vic to ra c kế hoch i học tương tác đánh
giá bài lun ca hc sinh, cung cp thông tin chi tiết v mức độ hiu bài và những điểm cn
ci thin của ni học [6]. ơng tự, Claude ng cho phép nhâna trải nghim hc tp
bng cách điều chnh ni dung php vi năng lực nhu cu ca tng hc sinh [7].
Tuy nhn, bên cnh nhng li ích to ln, vic ng dng AI trong giáo dụcng đặt ra
mt s quan ngi v mặt đạo đức. Các vn đề như quyền riêng dữ liệu, định kiến trong thut
toán và khong cách k thut s cần được xem xétgii quyết mt cách thn trng [8]. Giáo
viên và các nhà hoạch định chính sách cn phi hợp để đảm bo rng vic s dng AI trong
giáo dc din ra mt cách công bằng, có đạo đức và thúc đẩy vic hc tp hiu qu, đng thi
không xâm phm đến quyn bo mt d liu và sc khe tinh thn của người hc [9].
Để tn dng hiu qu sc mnh ca AI, giáo viên và các nhà nghiên cu cn có hiu
biết sâu sc v các nguyên tắc cơ bản và ng dng thc tin ca công ngh này [10]. Trong
bi cnh AI không ngng phát trin, vic cp nht kiến thc tích cc tham gia vào quá
trình phát trin ca nó s là chìa khóa cho những đổi mi và tiến b xã hội trong tương lai.
1.2. S phát trin ca AI
Lch s phát trin ca trí tu nhân to (AI) bt ngun t gia thế k 20, da trên nn
tng do các nhà khoa học máy tính tiên phong đt ra. Mc Alan Turing đã đóng góp
nhng công trình nn móng quan trọng, nhưng thuật ng "trí tu nhân to" (Artificial
Intelligence) lại được đ xut lần đầu bởi John McCarthy vào năm 1955, đánh du s khi
đầu ca vic nghiên cu chế to nhng c máy có kh năng suy luận gii quyết vấn đề
394
giống con người [11].
Giai đoạn đầu ca nghiên cu AI tp trung vào phát trin các thuyết hình
nn tng. Bài kiểm tra Turing, được Alan Turing đ xuất năm 1950, trở thành mt khái nim
cơ bản để đánh giá mt h thng máy tính có th đưc coi là "thông minh" hay không [12].
Tuy nhiên, những năm 1970-1980 li chng kiến s suy gim ca nghiên cứu AI (còn được
gọi là "mùa đông AI") do các hạn chế ca công ngh và s k vng quá mc [13].
c sang thập niên 1990, AI đã hồi sinh mnh m nh s tiến b ca máy hc
(machine learning) mạng -ron nhân to. Mt ct mc quan trng là chiến thng ca
siêu máy tính Deep Blue (IBM) trưc k th c vua huyn thoại Garry Kasparov vào năm
1997 [14]. Bước sang thế k 21, AI tiếp tc bùng n vi s phát trin ca hc sâu (deep
learning), d liu ln sc mạnh tính toán. Năm 2016, chương trình AlphaGo của
DeepMind đã đánh bại mt k th c vây chuyên nghip, mt thành tựu vượt xa d đoán
trước đó [15]. Vi s xut hin và chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng ca các công ngh AI
tạo sinh như ChatGPT, DALL-E vào cuối năm 2022, AI đã không còn công nghệ dành
riêng cho các lĩnh vực k thuật mà đã trở thành ph biến đến gần như tất c mọi người.
Như vậy, AI đã lan rộng thâm nhp vào nhiều lĩnh vực then chốt như y tế, tài
chính, giao thông vn tải và đc bit là giáo dc vi các ng dụng như hệ thống hướng dn
thông minh, nn tng hc tp thích ng [16]. Bên cạnh đó, AI cũng nảy sinh nhiu vấn đề v
mt hội đạo đức nquyền riêng tư, định kiến tác động đến vic làm [17]. Trong
bi cảnh đó, việc nghiên cu sâu v quá trình tiến hóa ca AI hết sc cn thiết để định
hướng phát trin bn vng công ngh này trong tương lai.
1.3. Tương lai của AI trong giáo dục và đào tạo
Trí tu nhân tạo (AI) đưc d đoán sẽ hoàn toàn thay đổi cách thức đào tạo dy
học trong tương lai. Xu hướng này có th được chia thành 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1 (2025-2030): AI h tr và nâng cao tri nghim hc tp
Trong 5-10 năm tới, các công ngh AI s được ch hp ngày càng nhiu trong các
hoạt động dy hc. C th, AI th h tr giáo viên nâng cao k năng, rút ngắn thi
gian chun b bài, xây dng ngân hàng tài nguyên dy học. Đối với người hc, AI s đóng
vai trò tr ging o, gi ý ni dung hc tp phù hp, nhân hoá l trình đào tạo cho tng
đối tượng[18].
Theo Juniper Research, đến năm 2025, thị trường AI trong giáo dục được d báo đạt
6 t USD. Con s này cho thy s bùng n ca các ng dụng AI trong lĩnh vực này trong 5-
10 năm tới[19].
Giai đoạn 2 (2030 - 2040): AI đảm nhn mt s vai trò ca giáo viên
Khong gia thp niên 2030-2040, người ta th bắt đầu thy AI thay thế mt s
395
công vic vốn được thc hin bi giáo viên. Giáo viên o AI s trc tiếp ging dy mt s
môn học, đặc bit các khóa hc trc tuyến. Nhng ng dng này kh năng nhận din
cm xúc, ngôn ng cơ thể ca học viên để điều chnh tốc độ, phương pháp phù hợp[20].
Tuy nhiên, giáo viên vẫn đóng vai trò quan trọng trong vic thiết kế chương trình,
theo dõi, h tr hc viên. Nhim v ca h phi hp vi công ngh để cung cp tri
nghiệm đào tạo tt nht[21].
Giai đoạn 3 (Sau 2040): Mô hình giáo dc hoàn toàn t động
V lâu dài, hình trường hc t động hoàn toàn th tr thành hin thc. H
thng AI s đảm nhim gần như toàn bộ các công vic liên quan tới quá trình đào tạo: t
thiết kế chương trình, nội dung, đánh giá cho tới phân tích và ci tiến liên tc.
Tuy nhiên, hình này đòi hỏi s phát triển vượt bc của AI, đc bit kh năng
hiu ngôn ng t nhiên, nhn din cm xúc mức độ cao của con người. Do đó, thời đim
trin khai có th kéo dài cho ti na cui thế k 21[22].
Như vậy, có th thy AI ha hn những bước tiến không ngng trong giáo dc. Tuy
nhiên, các chuyên gia nhận định con người vn gi vai trò then cht trong việc định hướng,
giám sát để công ngh phc v mục đích giáo dục tt nht[23].
II. Ứng dụng AI trong giáo dục và đào tạo
2.1. Các ng dng ca AI
Trí tu nhân tạo (AI) được d báo s thúc đẩy cuc cách mng công nghip 4.0 trong
mọi lĩnh vc, giáo dục đào tạo cũng s s chuyn mình mnh mẽ, đáp ng xu thế phát
triển đó. Hiện nay, có th d dàng thấy được s có mt ca AI trong các hoạt động như:
H tr giáo viên chun b bài, nâng cao k năng
- Các công c dựa trên AI như Socrative, Kahoot, Quizlet giúp đơn giản hoá quy
trình to câu hi, bài trc nghim theo tng ch đề. Vi s tr giúp ca chatbot, giáo viên
th d dàng thiết kế các bài kim tra trc nghim hoc t lun trc tuyến phù hp vi mc
tiêu bài hc.
- Các công c như Canva, Genialy, Prezi,... áp dụng thuật toán AI để h tr đề xut
design, ni dung cho slide bài giảng đẹp mt, bt mt một cách nhanh chóng. Thông qua đó,
thi gian chun b bài của giáo viên được rút ngắn đáng kể.
- Giáo viên th hc hi, nâng cao k năng phạm thông qua các ng dng
phỏng như AI Co-teacher, ShapeRobotics. H thng AI s đóng vai trò như một Tr ging
o, ra các câu hi, tình hung giúp giáo viên rèn luyn k năng ng biến, sửa sai, phương
pháp truyền đạt.
H tr quá trình hc tập được cá nhân hóa
396
- Các chatbot AI được tích hp trong các h thng qun hc tập như Canvas,
Edmodo đóng vai trò ngưi c vn o. Chúng th gi ý, nhc nh v lch trình hc,
thi hn nộp bài cũng như tư vấn v khóa hc cho tng cá nhân.
- Công ngh phân tích hc tp trên các h thống đào tạo trc tuyến (LMS) machine
learning cho phép các h thng AI như Metacog, Knewton theo dõi sát sao quá trình tiếp thu
kiến thc và rèn luyn k năng của hc viên. Dựa trên đó, hệ thng s đề ra l trình đào tạo
phù hp cho từng đối tượng người hc.
- Các ng dụng gia sư ảo (Edorble, Third Space Learning) cũng rất được ưu tiên bởi
kh năng “đồng hành” cùng học viên xuyên sut quá trình hc tp, giải đáp thắc mc mt
cách tn tình, nhn ni.
Thiết kế chương trình đào tạo phù hp xu thế
Ưu điểm ca AI kh năng xử khối lượng d liu lớn cũng như dự đoán xu hướng
tương lai. Do đó, các cơ sở đào to áp dng công ngh máy học (machine learning) để thiết
kế chương trình học cp nht theo nhu cu th trường nhân lc. H thng còn có th t động
rà soát, cp nht courseware sao cho logic và phù hp nht.
Đánh giá kết qu hc tp khách quan, chính xác
- Các công c kiểm tra đánh giá tự động như WebAssign hay TensorFlow áp dụng
công ngh AI để t động sinh đề thi, chm bài trc nghim với độ chính xác và tin cy cao.
- Bên cạnh đó, AI còn phân tích bài làm của học viên để đánh giá sâu về mức độ hiu
bài ca tng cá nhân học viên. Qua đó, giáo viên có th nm bắt khó khăn và đ ra phương
pháp ôn tập đạt kết qu cao nht cho hc viên.
Như vậy, có th thy các ng dng của AI trong giáo đang dần thay đổi căn bản cách
thức đào tạo. Đây chắc chn là xu thế tt yếu, mang ti nhiều cơ hội phát triển cho các cơ sở
đào tạo cũng như nâng cao tri nghiệm cho người dy học. Tuy nhiên để phát huy hiu
quả, các bên liên quan cũng cần c định vai trò trách nhim của con người cũng như
cách thức tương tác, kết hp hài hoà gia yếu t con người và yếu t máy móc.
2.2. S thay đổi và cơ hội
Trí tu nhân tạo (AI) đưc d báo s thúc đẩy cuc Cách mng Công nghip 4.0
trong lĩnh vực giáo dc. Theo Vin Anh v K thut (IET), AI s hoàn toàn thay đi cách
thức đào tạo vào năm 2030. Sự bùng n ca nhng ng dng trí tu nhân tạo mang đến cho
giáo dc c cơ hội ln thách thức đáng kể.
Thách thc ràng nhất nguy AI thay thế lao động. Hàng lot công việc như
chm bài, giao bài tp, tr li câu hỏi nguy cơ bị đe dọa bi s xut hin ca chatbot,
phn mm t động. Không ít giáo viên lo ngi rng AI s p mt công vic ca h.
Bên cạnh đó, AI cũng khiến vai trò ca giáo viên thay đổi theo hướng tp trung nhiu