76
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
ỨNG DỤNG AI TRONG HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
Phan Kim Ngân(1)
TÓM TẮT:
Công nghệ AI ngy cng phổ bin v đc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt l trong gio
dục. Bi vit tập trung khm ph tiềm nng của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc cải thiện kỹ nng
ting Anh của sinh viên du lch. Sử dụng phơng php nghiên cứu đnh lng v đnh tính, khảo st
đc tin hnh trên 241 sinh viên Khoa Du lch, Trờng Đại học Kin trúc Đ Nẵng. Kt quả khảo
st cho thấy sinh viên đnh gi tích cực về mức đ hữu ích m công nghệ AI mang lại trong việc học
ting Anh. Cc công cụ AI nh Google Translate (85,1%) v ChatGPT (75,1%) đc sử dụng phổ
bin nhất, nhờ khả nng hỗ tr dch thuật, tạo đoạn vn mẫu v sửa lỗi ngữ php. Đim mạnh của
AI đc đnh gi gồm khả nng phản hồi nhanh, hỗ tr học tập 24/7 v tạo môi trờng học linh
hoạt, nhng cc hạn ch nh nguy cơ phụ thuc, thiu tơng tc thực t v đ chính xc cha cao
vẫn l ro cản. Nghiên cứu cũng gi ý rằng sinh viên nên kt hp việc sử dụng AI vi cc phơng
php học truyền thng nh luyện giao tip trực tip đ cải thiện kỹ nng ton diện. Đồng thời, nh
trờng cần tích hp cc ứng dụng AI vo chơng trình học đ ti u ho khả nng ngoại ngữ, đp
ứng yêu cầu th trờng lao đng quc t, đồng thời nâng cao nhận thức v kỹ nng sử dụng công
nghệ cho sinh viên.
Từ khoá: Ứng dụng AI, học tập, ting Anh, du lch, sinh viên.
ABSTRACT:
Artificial intelligence (AI) technology has become increasingly prevalent and is being applied
in various fields, particularly in education. This study explores the potential of AI in enhancing
the English language skills of tourism students. Using a mixed-method approach that combines
quantitative and qualitative research, a survey was conducted with 241 students from the Tourism
Department at Da Nang Architecture University. The findings reveal that students hold a positive
perception of the usefulness of AI technology in learning English. AI tools such as Google Translate
(85.1%) and ChatGPT (75.1%) are the most widely used, thanks to their ability to assist with
translation, generate sample texts, and correct grammatical errors. The strengths of AI, as noted
by respondents, include rapid feedback, 24/7 learning support, and the creation of flexible learning
environments. However, limitations such as the risk of overdependence, lack of real-life interaction,
and inconsistent accuracy remain significant challenges. The study suggests that students should
1. Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng. Email: nganpk@dau.edu.vn
77
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
combine the use of AI with traditional learning methods, such as direct communication practice,
to comprehensively enhance their skills. Furthermore, universities are encouraged to integrate AI
applications into their curricula to optimize language proficiency, meet the demands of the global
labor market, and improve students' awareness and technological capabilities.
Keywords: AI applications, learning, English, tourism, students.
1. Giới thiệu
Trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, ngành du lịch đang trải qua
những thay đổi sâu sắc về phương thức giao tiếp và kỹ năng chuyên môn. Trình độ tiếng Anh và khả
năng ứng dụng công nghệ ngày càng trở thành yếu tố then chốt quyết định sự thành công của các
chuyên viên du lịch. Sự xuất hiện của AI đã mở ra những khả năng hoàn toàn mới trong việc hỗ trợ
học tập ngoại ngữ, đặc biệt là trong việc cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành.
Sinh viên ngành du lịch hiện nay đứng trước thách thức kép: vừa phải nắm vững kiến thức
chuyên môn, vừa phải thành thạo kỹ năng giao tiếp quốc tế bằng tiếng Anh. Các phương pháp giảng
dạy truyền thống đang bộc lộ những hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường lao
động. AI ra đời như một giải pháp đột phá, mang đến những công cụ học tập tối ưu, có khả năng điều
chỉnh theo từng cá nhân và cung cấp trải nghiệm học tập tương tác, gần gũi với môi trường thực tế.
Nghiên cứu này nhằm khám phá tiềm năng của AI trong việc học tập và nâng cao kỹ năng giao
tiếp tiếng Anh cho sinh viên du lịch Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng. Nghiên cứu tập trung làm
rõ năng lực tiếng Anh chung hiện nay của sinh viên, những trải nghiệm, ứng dụng công nghệ AI vào
việc học tiếng Anh đánh giá của sinh viên về sự hữu ích của công nghệ AI trong quá trình học
tiếng Anh.
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
Với xu hướng sử dụng AI hiện nay, các nghiên cứu về AI liên quan đến học tiếng Anh cũng đã
được thực hiện bởi các nhà khoa học. Fryer Carpenter (2006) đã nghiên cứu vai trò của chatbot
trong việc học ngôn ngữ và giới thiệu sơ lược về lịch sử của chatbot đồng thời lưu ý sáu cách thực tế
mà chatbot có thể nâng cao việc học ngôn ngữ cho học sinh: 1) Học sinh dường như cảm thấy thoải
mái hơn khi nói chuyện với bot hơn với con người; 2) thể lặp lại không giới hạn với bot; 3) Học
sinh có thể luyện nghe đọc bằng bot; 4) Bot rất thú vị; 5) Học sinh có cơ hội học từ các cách
diễn đạt khác nhau bằng bot; 6) Bot có thể cung cấp phản hồi ngay lập tức về ngữ pháp và lỗi chính
tả một cách hiệu quả. Rui Wang (2019) đã phân tích và nghiên cứu kỹ lưỡng về đổi mới việc dạy và
học tiếng Anh dựa trên nền tảng của AI. Na-Young Kim cộng sự (2019) đã chỉ ra rằng chatbot
có thể làm phong phú thêm đầu vào ngôn ngữ và mang lại cơ hội cho người học ngôn ngữ nâng cao
năng lực giao tiếp. Nghiên cứu của Trần Tín Nghi và Trần Hữu Phúc (2020) đã trình bày tổng quan
về việc áp dụng bot trong giảng dạy ngôn ngữ với ứng dụng thực tế để thực hành ngôn ngữ đề
xuất các ứng dụng tiếp theo của bot trong giảng dạy ngoại ngữ.
Tại Việt Nam, AI đã dần trở thành một công cụ hữu ích trong việc dạy học tiếng Anh. Nghiên
cứu của Nguyễn Lương Ngân Thị Thanh (2022) cho thấy 5 nhân tố tác động tích cực
78
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
đến ý định tải ứng dụng di động trả phí để học tiếng Anh gồm tính dễ sử dụng, tính hữu ích, chất
lượng thông tin, chi phí cảm nhận và ảnh hưởng xã hội dựa trên kết quả khảo sát 397 người là sinh
viên và người đi làm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Võ Nguyễn Thuỳ Trang, Hồ Thảo Nguyên (2024)
đã khảo sát ảnh hưởng của việc sử dụng công cụ AI vào việc tự học tiếng Anh của sinh viên ngôn
ngữ Anh với kết quả cho thấy đến 97,4% sinh viên được khảo sát đều đã đang sử dụng công cụ
AI vào việc học tiếng Anh với các tần suất khác nhau.
Trong bối cảnh hiện nay, ngành du lịch đòi hỏi người lao động có khả năng giao tiếp thành thạo
tiếng Anh, đồng thời khả năng ứng dụng công nghệ thông tin cũng trở thành yếu tố quan trọng quyết
định sự thành công trong nghề. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của Phan Kim Ngân và nhóm tác giả
(2024) cho thấy năng lực tiếng Anh của sinh viên du lịch Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng vẫn
chưa đạt yêu cầu. Khả năng tiếng Anh của sinh viên chỉ đáp ứng mức trung bình cả 4 kỹ năng
nghe, nói, đọc, viết, đặc biệt còn hạn chế trong các kỹ năng chuyên sâu như đọc hiểu tài liệu chuyên
ngành, viết báo cáo, làm việc với đối tác nước ngoài. Do đó, việc ứng dụng AI không chỉ giúp cải
thiện kỹ năng ngoại ngữ còn tạo ra môi trường học tập linh hoạt, tiếp cận nhanh chóng với các
công cụ hỗ trợ học tập, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao
động quốc tế .
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập thông qua hoạt động khảo sát. Nội dung khảo
sát gồm 2 nội dung chính: (1) - Thông tin nhân (2) - Các thông tin nhận định về ứng dụng
AI trong học tập rèn luyện kỹ năng tiếng Anh của sinh viên. Bảng khảo sát được thực hiện trên
Google Forms và thực hiện khảo sát hơn 200 sinh viên ngành du lịch, Trường Đại học Kiến trúc Đà
Nẵng. Kết quả thu được 248 mẫu, trong đó có 241 mẫu đạt yêu cầu để phân tích (đạt 97,2%).
Đặc điểm mẫu nghiên cứu được trình bày ở Bảng 1.
Bảng 1. Đặc đim mẫu nghiên cứu
Đặc điểm Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Đặc điểm Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
1. Giới tính:
- Nam
- Nữ
2. Khoá:
- 24 (2024 - 2028)
- 23 (2023 - 2027)
- 22 (2022 - 2026)
- 21 (2021 - 2025)
241
48
193
241
36
59
84
62
100
19,9
80,1
100
14,9
24,5
34,9
25,7
3. Ngành:
- Quản trị Dịch vụ du lịch và Lữ hành
- Quản trị Khách sạn
4. Trình độ tiếng Anh:
- Chuẩn đầu ra
- B2 VSTEP
- Chứng chỉ quốc tế (IELTS,
TOEIC…)
- Chưa có chứng chỉ nào
241
167
74
241
58
16
8
159
100
69,3
30,7
100
24,1
6,6
3,3
66,0
(Nguồn: Tc giả tổng hp từ kt quả khảo st)
79
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Kết quả tại Bảng 1 cho thấy mẫu nghiên cứu bao gồm 241 sinh viên ngành du lịch, trong đó
phần lớn là nữ (80,1%). Về phân bố theo ngành học, 69,3% sinh viên theo học chuyên ngành Quản
trị Dịch vụ du lịch và Lữ hành và 30,7% học Quản trị Khách sạn, trải đều trong bốn khoá học, trong
đó tập trung nhiều nhất ở khoá 22 (34,9%) và khoá 21 (25,7%), những khoá đã được tiếp cận nhiều
hơn với tiếng Anh chuyên ngành. Về trình độ tiếng Anh, đa số sinh viên (66%) chưa chứng chỉ
ngoại ngữ, 24,1% sinh viên đạt chuẩn đầu ra theo quy định của trường do đây điều kiện cần để
tốt nghiệp, một tỷ lệ nhỏ đạt chứng chỉ B2 VSTEP (6,6%) hoặc chứng chỉ quốc tế như IELTS,
TOEIC (3,3%). Với đặc điểm mẫu này, việc nghiên cứu về ứng dụng công cụ AI trong học tập
rèn luyện kỹ năng tiếng Anh là phù hợp, đặc biệt khi xét đến nhu cầu nâng cao năng lực ngoại ngữ
của sinh viên ngành du lịch.
3. Kết quả nghiên cứu và đánh giá
3.1. Kết quả
3.1.1. Nng lực ting Anh của sinh viên du lch
Hình 1. Nng lực ting Anh của sinh viên du lch Trờng Đại học Kin trúc Đ Nẵng
(Nguồn: Tc giả tổng hp từ kt quả khảo st)
Năng lực tiếng Anh của sinh viên du lịch Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng được khảo sát theo
thang đo Likert 5 mức độ, tương ứng từ 1 - Rất không tốt đến 5 - Rất tốt. Kết quả khảo sát tại Hình
1 cho thấy trong 4 kỹ năng tiếng Anh bản, kỹ năng nghe đạt điểm trung bình cao nhất với 2,96
điểm, cho thấy sinh viên tương đối thành thạo trong việc tiếp nhận thông tin bằng âm thanh. Tiếp
theo là kỹ năng đọc với điểm trung bình 2,84 và kỹ năng nói đạt 2,8 điểm. Đáng chú ý, kỹ năng viết
có điểm trung bình thấp nhất, chỉ đạt 2,79/5.
Nhìn chung, điểm trung bình của cả bốn kỹ năng đều đạt mức độ trung bình khá, phản ánh một
thực trạng đáng quan ngại khi năng lực tiếng Anh của sinh viên du lịch chưa đạt được mức độ tốt,
đặc biệt với kỹ năng viết nói - những kỹ năng đóng vai trò quan trọng trong việc giao tiếp
chuyên nghiệp soạn thảo văn bản trong ngành du lịch. Mặc kỹ năng nghe đạt điểm cao nhất,
nhưng mức điểm này vẫn chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của một ngành nghề đòi hỏi khả năng
giao tiếp thành thạo với khách du lịch quốc tế.
80
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
3.1.2. Ứng dụng AI cho việc học tập ting Anh của sinh viên du lch
Hình 2. Cc ứng dụng AI phục vụ học ting Anh sinh viên thờng sử dụng
(Nguồn: tc giả tổng hp từ kt quả khảo st)
Kết quả khảo sát tại Hình 2 cho thấy một số xu hướng sử dụng các công cụ AI để học tiếng
Anh của sinh viên du lịch đáng chú ý. Google Translate là công cụ được sử dụng phổ biến nhất với
85,1% sinh viên lựa chọn, theo sau là ChatGPT với tỷ lệ 75,1%. Sự ưu tiên này có thể được lý giải
bởi tính đa năng và khả năng hỗ trợ đa dạng các nhu cầu học tập của hai ứng dụng này. Ở nhóm thứ
hai là Duolingo (60,2%) và Grammarly (55,2%). Các ứng dụng chuyên biệt như Colipot (39,8%)
ELSA Speak (24,9%) có tỷ lệ sử dụng thấp hơn, có thể xuất phát từ việc các ứng dụng này tập trung
vào các kỹ năng cụ thể hoặc có thể do hạn chế về nhận thức của sinh viên về các công cụ này. Ngoài
ra, 19,9% sinh viên cho biết họ sử dụng các ứng dụng AI khác, cho thấy sự đa dạng trong lựa chọn
công cụ học tập.
Hình 3. Mục đích sử dụng công nghệ AI phục vụ học ting Anh của sinh viên du lch
(Nguồn: tc giả tổng hp từ kt quả khảo st)