ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.042
Ngày np bài: 19/06/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 09/07/2025; Ngày duyệt đăng: 22/09/2025
36
NG DNG BLENDED LEARNING VÀO GING DY HC PHN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HC KHI NGÀNH KINH T
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T CÔNG NGHIP LONG AN
Applying Blended Learning in Teaching the Course “Research
Methodology” for Economics Majors at Long An University of Economics
and Industry
Nguyễn Văn Toàn1
1Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
nguyen.toan@daihoclongan.edu.vn
Tóm tt Blended Learning, hình kết hp gia dy hc trc tiếp và trc tuyến, giúp ngưi hc
linh hot tiếp cn kiến thức, đồng thi h tr giảng viên đổi mới phương pháp giảng dy, phù hp vi xu
ng chuyển đổi s và nâng cao chất lượng đào tạo ti Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An.
Kho sát hc phn Phương pháp nghiên cứu khoa hc đối vi sinh viên khi ngành Kinh tế (các lp
23TC, 23QT, 23KT) cho thy Blended Learning được đánh giá cao nhờ nh linh hot, hiu qu kh
năng hỗ tr hc tp ch động. H thng E-learning tạo điều kin truy cp tài liu và bài ging thun li,
trong khi các bui hc trc tiếp (tho luận nhóm, seminar) tăng ờng tương tác hiểu sâu ni dung.
Sinh viên bày t s hài lòng v nội dung, phương pháp, hình thức kim tra s h tr t ging viên. Kết
qu khẳng định Blended Learning phương pháp hiệu qu, cn tiếp tc nhân rộng, đồng thời đề xut nhà
trường đầu tư hạ tng, h tr ging viên và nâng cao ý thc t hc ca sinh viên.
Abstract Blended Learning, a model that integrates face-to-face and online instruction, allows
learners flexible access to knowledge while enabling instructors to innovate their teaching practices. This
approach aligns with digital transformation trends and enhances educational quality at Long An
University of Economics and Industry. A survey conducted in the Research Methodology course for
Economics majors (classes 23TC, 23QT, and 23KT) revealed that students highly appreciated Blended
Learning for its flexibility, effectiveness, and support for self-directed learning. The E-learning system
facilitated convenient access to materials and lectures, while in-person activities such as group
discussions and seminars strengthened interaction and deeper comprehension. Students reported
satisfaction with the course content, teaching methods, assessment formats, and instructor support.
Findings confirm that Blended Learning is an effective pedagogical approach that should be further
expanded, with recommendations for institutional investment in infrastructure, faculty support, and the
enhancement of students’ self-learning capacity.
T khóa Hc tp kết hp, E-learning, LMS, Blended learning, Research Methodology.
1. Đặt vấn đề
Trong bi cnh khoa hc công ngh không
ngng phát trin, giáo dục đại học đứng trước yêu
cu cp thiết phải đổi mi để bt kp xu thế chuyn
đổi s toàn cu. Mt trong nhng gii pháp ni bt
nh hc tp kết hp (Blended Learning),
được xem như bước trung gian giữa phương pháp
ging dy truyn thng và hc trc tuyến hiện đại.
hình này không ch tn dng hiu qu công
ngh s vào ging dạy, còn giúp người hc rèn
luyn ý thc t hc, phát triển duy độc lp
linh hot trong vic la chn thi gian, không gian
hc tp, khc phục được phn nào hn chế ca
phương thức hc tp c đnh ti lp hc.
Vic ng dng Blended Learning trong ging
dạy đại hc ngày càng ph biến, không ch phát
huy thế mnh công ngh ca thế h sinh viên (SV)
tr còn m rộng phương pháp giảng dy cho
giảng viên theo hướng linh hot, hiện đại và tương
tác cao. Qua đó, hình này góp phn nâng cao
chất ng dy hc, tiết kim thi gian, chi phí
và to dựng môi trưng hc tập đa dạng, đáp ng
yêu cu phát trin ngun nhân lc trong thời đại s.
Tuy nhiên, vic trin khai Blended Learning
tại các trường đại hc Vit Nam vn còn gp không
ít khó khăn như hạn chế v cơ sở h tng, mức độ
sn sàng ca giảng viên, sinh viên phương pháp
t chc lp học. Đặc bit, theo Công văn số
4771/BGDĐT-CNTT ngày 06/10/2023 ca B
Giáo dục Đào tạo v hướng dn thc hin nhim
v ng dng công ngh thông tin, chuyển đổi s
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
37
thng kê giáo dục năm học 2023 2024, các cơ
s giáo dục đại hc cần đẩy mnh trin khai các
hình dy hc ng dng công ngh như
blended learning, E-learning, h thng LMS nhm
nâng cao chất lưng giáo dc, phát triển năng lực
s cho người hc và thc hin hóa l trình chuyn
đổi s trong giáo dc [1]. Tuy nhiên, vn còn thiếu
các nghiên cu c th đánh giá hiu qu ca
hình này khi áp dng vào nhng hc phn có tính
luận phương pháp cao, như hc phần Phương
pháp Nghiên cu Khoa hc (PPNCKH).
Xut phát t thc tiễn đó, tác giả la chọn đề
tài: “Ứng dng Blended Learning vào ging dy
hc phn Phương pháp Nghiên cứu Khoa hc khi
ngành Kinh tế tại Trường Đại hc Kinh tế Công
nghip Long An nhằm đánh giá tính khả thi, hiu
qu và nhng thun lợi, khó khăn khi áp dụng mô
hình trong điều kin c th của nhà trường đề
xut các gii pháp thiết thc góp phn nâng cao
chất lượng ging dy, phát huy tính ch động ca
SV thúc đẩy đi mới phương pháp giảng dy
đại hc trong thời đại s.
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được trin khai thông qua xây
dng bài ging trc tuyến cho hc phn PPNCKH
trên nn tng h thng DLA E-learning, kết hp áp
dng thc tế mô hình Blended Learning ging dy
cho SV các lp 23TC, 23QT, 23KT (khi ngành
Kinh tế) trong năm 2025 gm thiết kế, trin khai
bài giảng đánh giá mức độ tiếp nhn, hiu qu
hình thông qua kho sát sinh viên tham gia các
lp trên, không m rng sang hc phn hay ngành
khác.
D liệu cấp thu thp thông qua tài khon
ging viên nguyen.toan@daihoclongan.edu.vn
trên h thng qun hc tp trc tuyến
https://elearning.dla.edu.vn, vi ni dung tham
kho t tài liu ging dy ca TS. Nguyễn Văn
Toàn (2022) [2]. Sau khi kết thúc hc phn, mt
kho sát trc tuyến được thc hin qua Google
Form đã được hiu chỉnh trước đó trên nhóm
th nghim nhằm đảm bo tính phù hợp độ tin
cy ca công c đo lường. Ni dung kho sát gm
3 phn: (1) Hiu biết và k năng sử dng công c
dy hc trc tuyến (07 câu hi); (2) Nhn xét v
phương pháp giảng dy Blended Learning (08 câu
hỏi); (3) Đề xut kiến ngh nhm nâng cao hiu
qu áp dng (07 câu hi).
Bng hỏi được thiết kế da trên mc tiêu
nghiên cu các khái nim thuyết liên quan.
Trước khi kho sát chính thc, bng hỏi được th
nghim qua phng vn mẫu để đánh giá mức độ rõ
ràng và tính phù hp ca các câu hỏi, sau đó điều
chỉnh để hoàn thin. Bng hỏi sau đó được trin
khai dưới dng Google Form nhm thun tin
trong vic thu thp d liu.
D liu th cp bao gm bài giảng đề
cương chi tiết ca hc phn Phương pháp Nghiên
cu Khoa hc (2022), cùng vi các tài liu nghiên
cứu liên quan đến hình Blended Learning [3],
[4], [5]. Tt c d liu khảo sát được tng hp
x bng phn mềm Microsoft Excel, làm sở
cho việc phân tích, đánh giá hiu qu trin khai
hình ging dy Blended Learning đ xut kh
năng ứng dng cho các hc phần có đặc thù tương
t trong chương trình đào tạo.
3. Cơ sở lý thuyết
3.1. Khung lý thuyết giảng dạy
Ging dy hiu qu không đơn thuần áp
dng mt tp hp k thut c định cho mi hc
phn, qtrình đưa ra các quyết định da
trên ng cnh ging dy c th: t ni dung hc
tập, đặc điểm người học đến vic la chọn phương
pháp phù hp. Mt ging viên ging dy tt là
người liên tc ci tiến phương pháp công c
đánh giá, quan sát sự tiến b ca SV điều chnh
hoạt động ging dạy để đáp ng nhu cu hc tp
thc tế. Do đó, ging viên cn mt khung
thuyết dy hc vng chc nhằm đưa ra quyết định
ging dy da trên s kết hp gia mô hình, chiến
ợc, phương pháp và kỹ năng dạy hc.
Khung thuyết dy hc t mi quan h
gia các cấp độ tiếp cn trong ging dy, t tng
quát đến c th. hình dy hc cấp độ bao
quát nht, phn ánh định hướng triết lý và cách x
thông tin, hành vi, tương tác hi và phát trin
cá nhân trong lp hc. Dưới mô hình là chiến lưc
dy hc là cách tiếp cn tng th ging viên
la chọn để đạt mc tiêu, th trc tiếp, gián
tiếp, tương tác, trải nghim hoặc độc lp.
Phương pháp dạy hc công c ging
viên s dụng để t chức môi trường hc tập, như
thuyết ging, nghiên cu tình hung, phng,
tranh luận,... Đây là hình thức trung gian liên kết
gia chiến lược k năng giảng dy. K năng
ging dy là cấp độ c th nht, bao gm các hành
vi như đặt câu hi, giải thích, hướng dn, trình bày,
lp kế hoch, qun lý lp hc, ...
Mi ging viên th linh hot s dng kết
hp các hình, chiến lược, phương pháp kỹ
năng khác nhau phù hp vi tng hc phn. Vic
hiu khung lý thuyết ging dy không ch giúp
ging viên t đánh giá, điều chnh hoạt động ging
dy mà còn góp phn nâng cao tính ngh thut và
hiu qu trong giáo dục đại hc.
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
38
3.2. Các phương pháp giảng dạy phổ biến
hiện nay
Phương pháp giảng dy ch động là mt cách
tiếp cn lấy người học làm trung tâm, trong đó
nhn mnh vic phát huy tính tích cc, ch động
sáng to ca sinh viên thay ch truyền đạt kiến
thc theo chiều ng mt chiu t giảng viên. Để
thc hin hiu qu phương pháp này, giảng viên
cần đầu tư thời gian và công sc vào vic thiết kế
bài ging, la chn chiến lược ging dy phù hp,
đồng thi t chc các hoạt động hc tập đa dạng
nhằm khơi gợi duy phản bin, kh năng tương
tác và s tham gia tích cc ca sinh viên [6].
Theo Biggs (2003), hiu qu hc tp ca sinh
viên tăng đáng kể khi h được tham gia vào các
hoạt động hc tp s phi hp ca nhiu giác
quan, được áp dng kiến thc vào thc tin hoc
truyền đạt li nội dung đã học cho người khác [3].
hình “Tháp học tập” minh họa cho quan điểm
này, cho thy t l ghi nh thông tin ca người hc
s cao hơn đáng kể khi h được “làm” (learning by
doing) thay ch “nghe” hoặc “đọc”. Điều này
cho thy s cn thiết ca vic lng ghép các hot
động ch động và thc hành trong thiết kế dy hc
hiện đại.
Ging dy ch động góp phn làm phong phú
môi trường hc, nâng cao chất lượng tiếp thu
phát triển năng lực t hc ca SV. Trong bài viết
này, chúng tôi s trình bày mt s phương pháp
ging dy ch động tiêu biểu đưc áp dng ti các
trường đại hc tiên tiến tại Trường Đại hc Kinh
tế Công nghip Long An (DLA).
3.2.1. Phương pháp giảng dy thuyết
ging tích cc:
Thuyết ging phương pháp dạy hc truyn
thống lâu đời, trong đó giảng viên trình bày ni
dung kiến thc qua lời nói. Phương pháp này giúp
truyn ti kiến thức nhanh chóng, bao quát chương
trình tiết kim thi gian. Tuy nhiên, nếu ch
dng li việc “giảng nghe”, SV d tr nên th
động, gim hng thú hc tp.
Thuyết ging tích cc là cách ci tiến phương
pháp này theo hướng tương tác. Thay vì đơn thuần
truyền đạt, ging viên tạo điều kin để người hc
tham gia vào quá trình xây dng kiến thức: đặt câu
hi, gi m vấn đề, yêu cu SV tư duy phản hi.
Nếu thc hiện đúng cách, thuyết ging vn có th
tr thành một phương pháp tích cực, hiu qu.
Mt trong nhng hn chế ln nht của phương
pháp thuyết ging truyn thng s suy gim mc
độ tp trung ca sinh viên trong sut thi gian bài
ging. Theo nghiên cu ca Hartley Davies
(1978), sinh viên ch ghi nh khong 70% ni
dung trong 10 phút đầu tiên và gim xung còn 20%
trong 10 phút cui ca bui hc [7]. Tương t,
Jensen (1998) cũng khẳng định rng kh năng tập
trung cao độ của người học thường ch kéo dài ti
đa khoảng 10 phút [8]. Nhng phát hin này cho
thy vic ci tiến cách thc t chc ging dy
hết sc cn thiết đ nâng cao hiu qu tiếp thu.
Hai yếu t then cht th giúp ci thin hiu
qu ca bài ging. Th nhất phương pháp trình
bày: ni dung cần được truyền đạt mt cách ngn
gn, mch lc tính gi m. Ging viên nên
đặt vấn đề trước khi đưa ra kết luận để kích thích
duy phản bin, thay vì cung cấp đáp án ngay lập
tức. Khi sinh viên được yêu cầu suy nghĩ, mức độ
tp trung kh năng ghi nhớ ca h s tăng lên
đáng kể.
Th hai t chc hoạt động đan xen trong
quá trình ging dy. Các hoạt động như thảo lun
nhanh, hi đáp, phản hi ngn, hoc làm bài tp
nhóm nên được chèn vào sau mi 1218 phút
ging bài. Theo Ruhl, Hughes Schloss (1987),
ch cn xen k 2 phút tho luận cũng giúp sinh viên
ci thin kh năng ghi nhớ, thm chí duy thiu
qu trong vòng 12 ngày sau bài hc [9]. Bên cnh
đó, mô hình “giảng phn hồi” được trin khai ti
Đại hc Bang Oregon - trong đó mỗi 20 phút ging
bài được ni tiếp bng 20 phút tho lun - đã nhận
được s hưởng ng tích cc t sinh viên, vi 99%
đánh giá hình này giúp họ hc tp hiu qu hơn
[10].
Ưu điểm ca thuyết ging tích cc là giúp SV
phát trin các k năng cần thiết như lng nghe, ghi
chép và tư duy logic thông qua quá trình tiếp nhn
thông tin h thng t ging viên. Phương pháp
này đặc bit phù hp vi lp học đông không
đòi hỏi nhiu trang thiết b, d t chc, tiết kim
thi gian chi phí. Bên cạnh đó, giảng viên
th bao quát toàn b ni dung hc phn trong
khong thi gian nhất định, giúp đảm bo tiến độ
chương trình đào tạo.
Tuy nhiên, thuyết ging tích cực cũng
nhng hn chế. Nếu ging viên khôngk năng
tương tác hiệu qu, lp hc d tr nên đơn điệu,
khiến SV mt tp trung cm thy nhàm chán.
Phương pháp này cũng khó đáp ứng được nhu cu
nhân hóa trong hc tp do SV ít hi th
hiện quan điểm riêng hoc hc theo tc độ ca bn
thân. Nếu không được thiết kế kèm theo các hot
động như thảo luận, đặt câu hi, ts làm gim
tính ch động và kh năng sáng tạo của người hc.
3.2.2. Phương pháp giảng dy nêu vấn đề
(Problem-Based Learning PBL):
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
39
Phương pháp giảng dy da vào nêu vấn đề
mt cách tiếp cn hiện đại, lấy người hc làm trung
tâm, trong đó các tình hung phc tp, thc tế
được s dng làm nn tảng để SV khám phá kiến
thc mi. Thay truyền đạt trc tiếp các khái
nim, ging viên s nêu ra mt vấn đề m để SV
t nghiên cu, tho luận, trao đi đề xut gii
pháp. Mc tiêu không chtìm ra câu tr lời đúng
còn giúp SV phát triển duy phn bin, kh
năng giải quyết vấn đề và k năng giao tiếp.
Phương pháp này khuyến khích SV ch động
khám phá, xây dng kiến thc chun b năng
lc thích ng với môi trường thc tin. Ví d, thay
vì giảng định nghĩa “nghiên cứu khoa học”, giảng
viên th yêu cu SV tìm hiu tho lun các
quan điểm khác nhau, t đó hình thành hiểu biết
sâu sắc hơn. Những đặc trưng nổi bt ca PBL gm:
khuyến khích làm việc nhóm, thúc đẩy ra quyết
định độc lp, kết ni gia kiến thc hin ti kiến
thức đã học gii quyết các vấn đề tính cht
m và phc tp.
Tuy nhiên, PBL cũng tn ti mt s hn chế
cn cân nhc khi trin khai. Th nhất, phương pháp
này đòi hi nhiu thi gian công sc t c ging
viên SV. Ging viên cn chun b tình hung
phù hợp, hướng dn nhóm hc tập đánh giá tiến
trình hc tp phc tạp n. Th hai, vic t chc
lp hc phân chia nhóm hc th gp khó
khăn nếu s ng SV đông hoặc thiếu điều kin
sở vt cht. Th ba, SV chưa quen với li hc
ch động có th cm thy áp lc hoc b động nếu
thiếu k năng tự hc và làm vic nhóm.
Ngoài ra, PBL có th khiến SV mt cân bng
gia vic phát trin k năng tiếp thu kiến thc
nn tng nếu không được định hướng tt. Vic
đánh giá hiệu qu hc tập cũng đòi hỏi nhiu công
c kết hợp như tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng,
phn hi nhóm, v.v. Nếu thiếu kinh nghim, ging
viên có th gặp khó khăn trong việc đảm bo công
bng và chính xác khi chấm điểm.
3.2.3. Phương pháp giảng dy tho lun
nhóm:
Phương pháp giảng dy tho lun nhóm
hình thức người dy chia lp thành các nhóm nh
để hc viên cùng nhau trao đổi, làm vic, tìm ra
quan điểm chung v mt vấn đề c th trong ni
dung bài học. Phương pháp này thường được s
dụng trong môi trường dy hc tích cc nhm phát
huy tính ch động, sáng to kh năng tư duy của
người hc. Tho luận nhóm đặc bit phù hp vi
người học trưởng thành - những người kinh
nghim sng, có kh năng phân tích, phản bin và
chia s quan điểm cá nhân.
Mt trong nhng ưu điểm ni bt của phương
pháp tho lun nhóm tạo hội cho người hc
th hin chính kiến, đồng thi rèn luyn k năng
hợp tác, duy phản bin và trình bày. Thay hc
mt chiu vi vai trò th động, người hc ch động
tìm hiu, nêu ý kiến, tiếp nhn đánh giá các
quan điểm khác nhau trong quá trình trao đi.
Ngoài ra, hoạt động nhóm còn giúp ni hc hình
thành thói quen lng nghe, ng x phn hi mt
cách linh hot, phù hp trong giao tiếp. Người dy
cũng thể cp nht thêm nhng góc nhìn thc
tin t chính người hc thông qua các tho lun.
Tuy nhiên, phương pháp này cũng một s
hn chế nhất định. Vic t chc tho lun nhóm
đòi hỏi thi gian chun b giám sát khá nhiu.
Hiu qu ca nhóm ph thuc vào s tham gia
đồng đều của các thành viên, trong khi đó s khác
bit v năng lực, thái độ hc tp hoc kh năng
giao tiếp có th nh ng đến kết qu chung. Nếu
không được điều phi tt, mt s nhóm có th rơi
vào nh trng tranh lun lan man, lch trng tâm
hoặc không đưa ra kết lun rõ ràng.
3.2.4. Phương pháp giảng dy Seminar:
Phương pháp giảng dy seminar mt hình
thc t chc dy hc tích cực thường được s dng
trong môi trường đại học, đặc bit phù hp vi SV
các ngành kinh tế, ngôn ng khoa hc hi.
Trong phương pháp này, người học đảm nhn vai
trò trung tâm, ch động chun b tài liu, nghiên
cứu chuyên đề, trình bày ni dung tham gia tho
lun, phn biện dưới s ng dẫn điều phi
ca ging viên. Quá trình seminar giúp SV không
ch tiếp thu kiến thc còn phát triển năng lực
nghiên cứu, tư duy phản bin và các k năng mềm
thiết yếu.
Theo Nguyễn Văn Toàn và Mai Phương
(2014), hot động seminar không ch đơn thuần là
mt hình thc hc tp, còn là mt quá trình
hun luyn ngh nghip tính h thống định
hướng năng lực. Thông qua quá trình này, sinh
viên từng bưc hình thành và phát trin các nhóm
năng lực quan trng, bao gồm: năng lực chun b
(tìm hiu tài liu, lp kế hoch, tư duy logic), năng
lc thc hin (trình bày, tho lun, liên h thc tin)
và năng lực t đánh giá (kiểm tra kết qu, phản tư
điu chnh nhn thc). Nhng nhóm k năng
này không ch h tr người hc trong quá trình hc
tập còn đóng vai trò nền tảng để h phát trin
thành những chuyên gia có năng lực, đáp ứng yêu
cu ngh nghip sau khi tt nghip [11].
Ưu điểm ni bt của phương pháp seminar là
tạo điều kin cho SV tiếp cn chuyên sâu vi mt
ch đề hc thut, phát triển tư duy độc lp và tinh
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
40
thn làm việc nhóm. Người học được rèn luyn k
năng trình bày, biết lng nghe tiếp nhn phn
hi t ngưi khác, t đó m rng hiu biết và nâng
cao hiu qu hc tập. Đồng thi, seminar góp phn
thúc đẩy tính dân ch trong môi trưng học đường,
khuyến khích SV tích cực tương tác tham gia
các hoạt động hc thut.
Tuy nhiên, phương pháp này cũng tồn ti mt
s hn chế. Vic chun b seminar đòi hỏi nhiu
thi gian và công sức, đặc bit là khâu tìm kiếm tài
liu và xây dng ni dung trình bày. Mt s SV
xu hướng sa đà vào hình thức thiếu trng tâm
hc thut. Nếu không s giám sát, định hướng
cht ch t ging viên, seminar có th thiếu chiu
sâu, không đạt được mc tiêu hc tập như k vng.
3.2.5. Phương pháp giảng dy lp học đảo
ngược (Flipped Classroom):
Phương pháp lớp học đảo ngược mt
hình dy hc hiện đại, trong đó người học được
tiếp cận trước ni dung bài ging thông qua các tài
liu s như video, bài đọc hoc bài tp trên h
thng E-learning, trước khi đến lp. Khác vi lp
hc truyn thng, lp học đảo ngược tp trung thi
gian trên lp cho các hot động tương tác như thảo
lun, thc hành, gii quyết tình hung,... t đó giúp
SV ch động hơn trong quá trình tiếp thu kiến thc.
Cu trúc của phương pháp này gồm ba bước
chính: (1) Hc trưc nhà qua tài liu hoc video
do ging viên cung cp; (2) Tham gia hc trc tiếp
ti lp hoc qua livestream vi ni dung xoay
quanh tho lun ng dng thc tin; (3) Tiếp
tc ôn tp, hoàn thin bài tập và đánh giá sau buổi
hc thông qua h thng E-learning. Vi hình thc
này, người hc va được hc tp cá nhân hóa, va
tăng cường hội tương tác trong lp hc, t đó
nâng cao chất lượng và hiu qu đào tạo.
Một điểm ni bt ca lp học đảo ngược
chuyn trng tâm t giảng viên sang người hc.
Thay vì th động tiếp nhn kiến thc trên lớp như
phương pháp truyền thống, người hc gi đây phải
ch động m hiểu trước bài, ghi chú nhng ni
dung chưa hiểu để đặt câu hi hoc tham gia tho
lun trên lớp. Điều này phát trin k năng duy
phn bin, gii quyết vấn đề k năng học tp
suốt đời. Ngoài ra, phương pháp này còn phù hợp
vi mô hình hc tp linh hot, quy mô ln, có th
triển khai đồng thi nhiu lp hc khu vc
khác nhau. Vic ng dng công ngh s giúp gim
chi phí đào tạo h tr quá trình hc tp din ra
liên tc, không b gii hn bi không gian lp hc
truyn thng. Tuy nhiên, lp học đảo ngược cũng
đối mt mt s thách thc như: yêu cầu người hc
phi thiết bị, đường truyn internet ổn định
thói quen t hc tt. Vic thiết kế bài giảng cũng
đòi hỏi ging viên phải đầu tư công phu, tạo ra tài
liu hc tp hp dn và d hiu.
3.2.6. Phương pháp giảng dy trc tuyến
Phương pháp giảng dy trc tuyến (E-
learning) mt hình thc dy hc hiện đại s dng
công ngh thông tin và Internet để t chc quá
trình ging dy hc tp không ph thuc vào
không gian vật lý. Phương pháp này lần đầu được
biết đến vào năm 1999 tại Hi ngh quc tế v đào
to da trên máy tính (Computer-Based Training
CBT) đến năm 2010, E-learning bắt đầu được
áp dng ph biến ti Việt Nam. Đặc biệt, sau đi
dch Covid-19 bùng phát cuối năm 2019, giảng
dy trc tuyến đã trở thành xu hướng toàn cu,
giúp duy trì hoạt động giáo dục trong điều kin
giãn cách hội, đng thi m ra mt k nguyên
mi cho giáo dc s.
Ging dy trc tuyến bao gm ba thành phn
chính: (1) h tng truyn thông và mng, bao gm
các thiết b đầu cuối và đường truyn Internet; (2)
h tng phn mm, như các hệ thng qun hc
tp LMS, LCMS h tr t chức điều phi hot
động hc tp; và (3) nội dung đào to, là phn ct
lõi gm bài ging, video, tài liu hc tp được s
hóa và tích hp trên h thng.
Li ích ca ging dy trc tuyến rt ràng.
Trước hết, hình thc này giúp tiết kim thi gian
chi phí đáng kể cho c nhà trường người hc.
Không cn mt bằng, cơ sở vt cht ln, cũng
không b gii hn bi khoảng cách địa lý, các lp
hc th m rng quy d dàng tiếp cn
nhiu SV cùng lúc. Ngoài ra, vic qun vn
hành h thng hc tp tr nên hiu qu hơn nhờ
kh năng tự động hóa các quy trình như giao bài,
chấm điểm, điểm danh, thngkết qu hc tập…
E-learning cũng mang li tính linh hot cao,
cho phép SV t chn thi gian, tc độ hc phù hp
vi bn thân. Ngưi hc có th ch động xây dng
kế hoch hc tp nhân h thng hóa kiến thc
qua nhiu công c h tr trc tuyến. Đặc bit,
phương pháp này còn lấy người hc làm trung tâm,
khi các nn tng hiện nay đều tích hợp tính năng
tương tác, phn hi tc thi, khuyến khích người
hc tham gia xây dng bài, góp phn nâng cao cht
ng ging dy.
Tuy nhiên, ging dy trc tuyến cũng gặp
nhiu thách thc. Th nht vấn đề công ngh
k thut, nhiu ging viên SV ln tui hoc
chưa thành thạo công ngh s gặp khó khăn khi sử
dng các nn tng hc tp. Th hai là hn chế v
tương tác, khi không gian o khó tạo được s kết
nối như lớp hc truyn thng, ảnh hưởng đến s