
955
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ
TRONG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Đinh Văn Tới(1), Hoàng Thị Thuý Hằng(2), Đinh Nguyễn Minh Đức(3)
TÓM TẮT:
Bi vit ny phân tích vai trò của công nghệ s trong việc nâng cao nng lực cạnh tranh v pht
trin bền vững của cc doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc p dụng cc công nghệ
nh trí tuệ nhân tạo (AI), internet vạn vật (IoT) v điện ton đm mây đ giúp cc doanh nghiệp ti
u ho quy trình, quản lý dữ liệu hiệu quả v mở rng mô hình kinh doanh (B K hoạch & Đầu t
v USAID, 2021). Tuy nhiên, chi phí đầu t cao v thiu hụt nhân lực chất lng l những ro cản
đng k (Cục Pht trin doanh nghiệp, 2021). Bi bo nhận đnh rằng, đ vt qua cc thch thức
ny, doanh nghiệp cần có chin lc chuyn đổi s phù hp, tập trung đo tạo nhân lực v đầu t
vo hạ tầng kỹ thuật hiện đại. Cc giải php đc đề xuất nhằm giúp doanh nghiệp không chỉ cải
thiện hiệu quả hoạt đng m còn pht trin bền vững trong thời kỳ s ho.
Từ khoá: Công nghệ s, chuyn đổi s, doanh nghiệp Việt Nam, trí tuệ nhân tạo, điện ton đm mây.
ABSTRACT:
This paper analyzes the role of digital technology in enhancing the competitiveness and
sustainable development of Vietnamese enterprises. Research shows that the application of
technologies such as artificial intelligence (AI), Internet of Things (IoT) and cloud computing
has helped enterprises optimize processes, manage data effectively and expand business models
(Ministry of Planning & Investment and USAID, 2021). However, high investment costs and a
shortage of qualified human resources are significant barriers (Enterprise Development Agency,
2021). The article states that to overcome these challenges, businesses need to have an appropriate
digital transformation strategy, focus on training human resources and invest in modern technical
infrastructure. The proposed solutions aim to help businesses not only improve operational efficiency
but also develop sustainably in the digital era.
Keywords: Digital technology, digital transformation, Vietnamese enterprises, artificial
intelligence, cloud computing.
1. Trường Đại học Nghệ An. Email: dinhvantoi@naue.edu.vn
2. Trường Đại học Nghệ An.
3. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.

956
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
1. Giới thiệu
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, ứng dụng công nghệ số
không chỉ là xu thế tất yếu mà còn là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp Việt Nam (Bộ Kế
hoạch & Đầu tư và USAID, 2021). Công nghệ số bao gồm các công nghệ như AI, IoT, điện toán đám
mây (Cloud Computing) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) đã và đang tạo ra những thay đổi sâu sắc
trong cách thức vận hành, quản lý và phát triển doanh nghiệp (Microsoft IDC, 2024).
Việc ứng dụng công nghệ số giúp doanh nghiệp tối ưu hoá quy trình quản lý, giảm chi phí vận
hành, nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện trải nghiệm khách hàng (Sugathan et al., 2018). Theo
nghiên cứu của Vũ Minh Khương (2021), chuyển đổi số còn giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường
và nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc áp dụng các nền tảng số và mô hình kinh doanh mới.
Đặc biệt, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đang dần nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của
chuyển đổi số trong việc cải thiện hiệu suất và tăng trưởng bền vững (Nguyễn Mạnh Tuấn, 2023).
Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình
chuyển đổi số, bao gồm chi phí đầu tư cao, thiếu hụt nhân lực chất lượng và hạ tầng kỹ thuật chưa
đồng bộ (Cục Phát triển doanh nghiệp, 2021). Khảo sát của Cục Phát triển doanh nghiệp cho thấy,
hơn 60% doanh nghiệp cho rằng khó khăn lớn nhất trong chuyển đổi số là thiếu nhân lực có trình độ
và kinh nghiệm phù hợp. Ngoài ra, sự khác biệt trong nhận thức và chiến lược chuyển đổi số giữa
các cấp lãnh đạo cũng làm giảm hiệu quả của quá trình này (Vũ Minh Khương, 2021).
Trên cơ sở đó, bài báo này nhằm phân tích sâu hơn về thực trạng ứng dụng công nghệ số trong
các doanh nghiệp Việt Nam, làm rõ các cơ hội và thách thức đang đặt ra. Đồng thời, nghiên cứu cũng
đưa ra các khuyến nghị và giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hoá việc ứng dụng công nghệ số, giúp doanh
nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong thời kỳ số hoá toàn cầu.
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chuyn đổi s trong pht trin doanh nghiệp
Chuyển đổi số đang là một xu hướng tất yếu và có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của
các doanh nghiệp trên toàn cầu, trong đó có Việt Nam (Bộ Kế hoạch & Đầu tư và USAID, 2021).
Các nghiên cứu trước đây đã tập trung làm rõ vai trò của chuyển đổi số trong việc tối ưu hoá quy
trình quản lý, nâng cao năng suất lao động và cải thiện trải nghiệm khách hàng (Leipzig et al., 2017).
Nghiên cứu của Kraus và cộng sự (2022) đã phân tích hơn 200 bài báo khoa học và chỉ ra rằng
chuyển đổi số có tác động tích cực tới hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,
đặc biệt là trong các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ.
Bên cạnh đó, nghiên cứu của Peng Yongzhang và Tao Changqi (2022) cũng đã chỉ ra rằng
chuyển đổi số không chỉ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận hành mà còn là động lực thúc
đẩy sự đổi mới sáng tạo. Cụ thể, các doanh nghiệp tại Thượng Hải và Thâm Quyến khi áp dụng các
công nghệ như AI và Big Data đã cải thiện đáng kể hiệu suất và tăng trưởng doanh thu. Tương tự,
nghiên cứu của Vũ Trọng Nghĩa (2021) đã đánh giá thực trạng chuyển đổi số tại các doanh nghiệp
Việt Nam và nhận định rằng các doanh nghiệp lớn có tiềm lực tài chính mạnh mẽ đã gặt hái được
nhiều kết quả tích cực, trong khi các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn gặp khó khăn về vốn và nhân lực.

957
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Tuy nhiên, không ít nghiên cứu cũng chỉ ra rằng quá trình chuyển đổi số gặp phải nhiều rào cản
đáng kể. Theo Cục Phát triển doanh nghiệp (2021), hơn 60% doanh nghiệp tham gia khảo sát cho
biết họ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn nhân lực có trình độ phù hợp để vận hành các hệ
thống số hoá. Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với thách thức về chi phí đầu tư cho hạ
tầng kỹ thuật và an ninh mạng (Microsoft IDC, 2024).
Nhìn chung, các nghiên cứu đã thống nhất rằng chuyển đổi số là yếu tố quan trọng để doanh
nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Tuy nhiên, để tối ưu hoá quá trình này,
các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phù hợp, tập trung đầu tư vào nhân lực và công nghệ,
đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế nhằm học hỏi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ (Nguyễn
Mạnh Tuấn, 2023).
2.1.2. Cc khi niệm
- Chuyn đổi s
Chuyển đổi số là quá trình tích hợp các công nghệ số vào tất cả các lĩnh vực của doanh nghiệp
nhằm thay đổi cách thức vận hành, nâng cao hiệu quả và tạo ra giá trị mới (Bộ Kế hoạch & Đầu tư
và USAID, 2021). Không chỉ dừng lại ở việc số hoá các quy trình hiện có, chuyển đổi số còn đòi hỏi
sự thay đổi về văn hoá doanh nghiệp và tư duy quản trị của các nhà lãnh đạo (Mergel et al., 2019).
Theo nghiên cứu của Sugathan và cộng sự (2018), chuyển đổi số bao gồm ba yếu tố chính: tự động
hoá quy trình, phân tích dữ liệu lớn và trải nghiệm khách hàng.
Nghiên cứu của Vũ Minh Khương (2021) đã chỉ ra rằng chuyển đổi số là chìa khoá để nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá. Đặc biệt, việc ứng
dụng các công nghệ như AI, điện toán đám mây và IoT đã giúp các doanh nghiệp tối ưu hoá chi phí
và nâng cao hiệu quả quản lý (Microsoft IDC, 2024). Bên cạnh đó, chuyển đổi số còn mở ra cơ hội
phát triển các mô hình kinh doanh mới, giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường rộng lớn hơn và đáp
ứng nhu cầu khách hàng một cách linh hoạt hơn (Nguyễn Mạnh Tuấn, 2023).
Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi số cũng đối mặt với nhiều thách thức, trong đó chi phí đầu tư và
thiếu hụt nhân lực có kỹ năng số là những rào cản lớn nhất (Cục Phát triển doanh nghiệp, 2021). Để
khắc phục các thách thức này, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược chuyển đổi số toàn diện,
trong đó chú trọng đào tạo nhân lực và đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật hiện đại. Nhìn chung, chuyển đổi
số không chỉ là xu thế tất yếu mà còn là yếu tố sống còn để doanh nghiệp Việt Nam phát triển bền
vững trong thời kỳ số hoá.
- Công nghệ s
Công nghệ số là tập hợp các công cụ, hệ thống và phương pháp sử dụng dữ liệu số để thu thập,
lưu trữ, xử lý và truyền tải thông tin, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển đổi số
và nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp (Mergel et al., 2019). Theo Bộ Kế hoạch & Đầu tư và
USAID (2021), công nghệ số không chỉ giúp doanh nghiệp tự động hoá quy trình mà còn hỗ trợ quản
trị dữ liệu và ra quyết định dựa trên dữ liệu một cách chính xác và kịp thời.
Các công nghệ số phổ biến như AI, IoT, điện toán đám mây (Cloud Computing) và phân tích
Big Data đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, dịch vụ và thương mại điện tử
(Microsoft IDC, 2024). Theo nghiên cứu của Sugathan và cộng sự (2018), ứng dụng công nghệ số
không chỉ giúp giảm chi phí vận hành mà còn nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hoá chuỗi
cung ứng.

958
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Tuy nhiên, việc triển khai công nghệ số cũng đối mặt với nhiều thách thức, trong đó đáng kể
nhất là chi phí đầu tư cao và thiếu hụt nhân lực có kỹ năng chuyên môn phù hợp (Cục Phát triển
doanh nghiệp, 2021). Ngoài ra, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam còn gặp khó khăn trong
việc tích hợp các giải pháp công nghệ vào hệ thống quản lý hiện tại do hạn chế về tài chính và hạ
tầng kỹ thuật (Nguyễn Mạnh Tuấn, 2023).
Nhìn chung, công nghệ số không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là động lực chính thúc đẩy sự
phát triển bền vững của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0. Việc ứng
dụng hiệu quả công nghệ số sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường
và tạo ra các giá trị mới, đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế số.
2.1.3. Vai trò của công nghệ s trong pht trin doanh nghiệp
Công nghệ số không chỉ đơn thuần là một công cụ mà còn là động lực chính thúc đẩy sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế trên toàn cầu. Theo Bộ Kế hoạch & Đầu tư và USAID (2021), công nghệ
số đã và đang tạo ra những thay đổi sâu sắc trong sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hoá và dịch
vụ của các doanh nghiệp. Mergel et al. (2019) cũng nhấn mạnh rằng công nghệ số không chỉ giúp tự
động hoá quy trình mà còn hỗ trợ việc ra quyết định dựa trên dữ liệu một cách hiệu quả.
Nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động là một trong những lợi ích nổi bật của chuyển đổi
số. Việc áp dụng công nghệ tự động hoá và AI đã giúp các doanh nghiệp tối ưu hoá quy trình kinh
doanh, giảm thiểu các thao tác lặp lại và hạn chế sai sót ở mức tối đa (Sugathan et al., 2018). Bên
cạnh đó, điện toán đám mây (Cloud Computing) giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đầu tư vào cơ
sở hạ tầng phần cứng, đồng thời cải thiện khả năng lưu trữ và xử lý dữ liệu (Microsoft IDC, 2024).
Công nghệ số còn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng thông
qua cá nhân hoá dịch vụ. Các doanh nghiệp sử dụng hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM)
có thể phân tích hành vi tiêu dùng và dự đoán nhu cầu của khách hàng, từ đó cải thiện chất lượng
dịch vụ và tăng doanh thu (Leipzig et al., 2017). Ngoài ra, việc ứng dụng AI và học máy (Machine
Learning) cũng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đưa ra các chiến lược tiếp thị chính xác và hiệu quả
hơn (Nguyễn Mạnh Tuấn, 2023).
Không chỉ dừng lại ở việc cải thiện quy trình nội bộ, công nghệ số còn mở ra cơ hội phát triển
các mô hình kinh doanh mới như thương mại điện tử và kinh tế chia sẻ. Các ứng dụng như Uber
và Airbnb là minh chứng điển hình cho thấy cách công nghệ số có thể thay đổi toàn diện các mô
hình kinh doanh truyền thống (Vũ Minh Khương, 2021). Điều này cho thấy, ứng dụng công nghệ số
không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường mà còn thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới. Cụ thể:
Thứ nhất, Nâng cao hiệu quả v nng suất hoạt đng.
Nâng cao năng suất, cải thiện hiệu quả chính là ý nghĩa đầu tiên mà chuyển đổi số mang lại khi
được ứng dụng vào vận hành doanh nghiệp. Thông qua việc áp dụng công nghệ tự động hoá và AI,
các quy trình kinh doanh được tối ưu hoá, giảm thiểu các thao tác có tính chất lặp lại và hạn chế sai
sót ở mức tối đa.
Thứ hai, Tit kiệm chi phí vận hnh.
Một trong những lợi ích nổi bật của chuyển đổi số là khả năng giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi
phí vận hành. Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất, khi quá trình vận hành bắt đầu được

959
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
tự động hoá và số hoá, doanh nghiệp có thể giảm bớt sự phụ thuộc vào lao động thủ công, từ đó giảm
chi phí nhân công và tối ưu hoá quy trình sản xuất. Ngoài ra, việc áp dụng các công nghệ như điện
toán đám mây (Cloud Computing) sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đầu tư vào cơ sở hạ tầng
phần cứng và thay thế bằng quy trình lưu trữ và quản lý từ xa.
Thứ ba, Nâng cao trải nghiệm khch hng.
Khách hàng ngày nay có nhiều thay đổi trong kỳ vọng và xu hướng mua hàng, họ yêu cầu cá
nhân hoá và điều này cần đến chuyển đổi số. Việc cá nhân hoá giúp trải nghiệm khách hàng tốt hơn,
khiến khách hàng cảm thấy mình đặc biệt với doanh nghiệp. Chuyển đổi số giúp phân tích dữ liệu
khách hàng một cách nhanh chóng và chi tiết. Nhờ đó có thể nâng cao trải nghiệm và mong đợi của
khách hàng.
Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng là một ví dụ điển hình trong việc ứng dụng công nghệ vào
việc quản lý tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng, từ đó làm bền chặt hơn mối quan hệ này
để thúc đẩy doanh số bán hàng.
Công nghệ số giúp doanh nghiệp xây dựng các nền tảng tương tác linh hoạt như website, các
trang mạng xã hội, ứng dụng di động nhằm tiếp cận gần hơn, toàn diện hơn với khách hàng, mang
hình ảnh thương hiệu phủ sóng trên diện rộng.
Không chỉ vậy, công nghệ AI và học máy (Machine Learning) cũng hỗ trợ doanh nghiệp dự
đoán nhu cầu của khách hàng dựa trên việc tổng hợp và phân tích dữ liệu thô, nhờ vậy doanh nghiệp
có thể điều chỉnh phương hướng sản xuất, tiếp thị phù hợp tới khách hàng, tạo nên lợi thế cạnh tranh
vượt trội.
Thứ t, Mở rng mô hình kinh doanh, sản xuất.
Chuyển đổi số không chỉ cải thiện quy trình kinh doanh hiện có mà còn mở ra những cơ hội
mới cho doanh nghiệp. Cụ thể, doanh nghiệp có thể sử dụng công nghệ số để tạo ra các sản phẩm
và dịch vụ mới, đồng thời xây dựng các kênh phân phối hiện đại như thương mại điện tử và dịch vụ
trực tuyến.
Chuyển đổi số trong doanh nghiệp còn mở ra những cơ hội mới cho doanh nghiệp. Các ứng
dụng như Uber và Airbnb là “lá cờ tiên phong” trong việc ứng dụng công nghệ số trong việc phát
triển các mô hình kinh doanh hoàn toàn mới, đổi lại là sự đón nhận vô cùng tích cực từ người dùng.
Những doanh nghiệp này đã tận dụng công nghệ số để kết nối cung - cầu một cách hiệu quả thay cho
phương thức hoạt động truyền thống.
Thứ nm, Thúc đẩy khả nng sng tạo v đổi mi.
Công nghệ số là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới trong doanh nghiệp. Cùng
với sự phát triển không ngừng của công nghệ, doanh nghiệp cũng cần phải đổi mới không ngừng để
thích ứng và tận dụng các cơ hội để “bứt tốc”.
Doanh nghiệp cũng cần có sự đổi mới để thích ứng và phát triển nhanh chóng. Blockchain cũng
là một công nghệ mới được nhiều doanh nghiệp ứng dụng để thay đổi cách thức giao dịch và quản
lý dữ liệu, giúp tăng cường tính minh bạch và tăng cường bảo mật trong các giao dịch kinh doanh.

