401
NG DNG CÔNG NGH TRONG GIÁO DC T XA
TI TRƯỜNG ĐẠI HC M THÀNH PH H CHÍ MINH
Hứa Văn Đức1
Tóm tắt: Trong đại dịch COVID-19 vừa qua, hầu hết các sở giáo dục từ bậc cơ
sở đến đại học đều áp dụng các lớp học không trực tiếp, bao gồm các lớp học qua Zoom,
Google Meet. Các buổi học trước đây được tiến hành trực tiếp (face-to-face) đều được
chuyển đổi sang cách học trực tuyến (online learning). Từ đây, quá trình ứng dụng công
nghệ thông tin, quá trình số hóa trong giáo dục được thúc đẩy nhanh hơn.
Trong suốt thời gian triển khai hình thức giáo dục từ xa (từ năm 1993) Trường Đại
học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (HCMCOU) luôn chú trọng đến việc áp dụng sự phát triển
của các thế hệ công nghệ trong tổ chức quản quá trình đào tạo. Nhờ ứng dụng công
nghệ hình thức đào tạo từ xa đã mang lại rất nhiều thuận lợi cho người học Để cung
cấp các tiện ích tốt nhất nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập, việc sử dụng đa dạng
các tiện ích công nghệ đã giúp hoạt động giảng dạy và học tập trở nên dễ dàng và hiệu quả
hơn rất nhiều.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ điểm qua việc ứng dụng công nghệ đối với hình thức
đào tạo từ xa tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh và cũng thảo luận về lợi ích
của việc sử dụng nó. Chúng tôi cũng nêu lên những thách thức trong việc sử dụng công nghệ
đối với sinh viên từ xa.
Từ khóa: giáo dục từ xa, công nghệ, hệ thống LMS.
I. Đặt vấn đề
Trong đại dịch COVID-19 vừa qua, hầu hết các cơ sở giáo dục từ bậc cơ sở đến đại
học đều áp dụng các lớp học không trực tiếp, bao gồm các lớp học qua Zoom, Google Meet.
Các buổi học trước đây được tiến hành trực tiếp (face-to-face) đều được chuyển đổi sang
cách học trực tuyến (online-learning). Phương pháp đánh giá cũng được thay đổi đối với một
số môn học, thay thế phương pháp kiểm tra truyền thống bằng phương pháp kiểm tra trực
tuyến. Sthay đổi này được xem là giải pháp nh thế để giải quyết tình huống đặc biệt trong
bối cảnh biện pháp giản cách hội được áp dụng để phòng chống dịch bệnh lây lan. Nhưng
từ diễn tiến này đã làm thay đổi nhận thức của xã hội về việc học qua mạng.
Công nghệ đóng một vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Sự phát
triển nhanh chóng của công nghệ đã tác động đến lĩnh vực giáo dục theo nhiều hướng khác
1 Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
402
nhau. Giáo dục từ xa (GDTX) một trong những lĩnh vực việc sử dụng công nghệ đã
thay đổi toàn bộ quá trính tổ chức và quản lý đào tạo. Việc sử dụng công nghệ thông tin và
truyền thông (ICT) đã giúp cho công tác quản hoạt động giảng dạy trở nên thuận lợi
hơn rất nhiều. Đối với người học việc ứng dụng công nghệ thong tin (CNTT) đã mang lại
cho họ sự hài lòng, tài nguyên học tập đa dạng, phong phú, giảm tỷ lệ bỏ học, giảm chi phí,
nâng cao trải nghiệm học tập, tập trung phát triển nhiều kỹ năng theo yêu cầu thị trường lao
động. Việc sử dụng hiệu quả CNTT trong giáo dục, phát triển kỹ năng đã góp phần cải thiện
chất lượng đào tạo.
ng dụng CNTT bước đầu tiên để thc hin vic chuyển đổi s (CĐS). Để to
hành lang pháp cho nhim v đẩy mng thc hiện CĐS, Thủ ng Chính ph đã ban
hành quyết định s 131 ngày 25/01/2022 phê duyệt Đề án “Tăng cường ng dng CNTT và
CĐS trong GD&ĐT giai đon 2022-2025, định hướng đến năm 2030”, theo đó mc tiêu
chung là “Tận dng tiến b công ngh để thúc đẩy đổi mi sáng to trong dy và hc, nâng
cao chất lượng hội tiếp cn giáo dc , hiu qu qun giáo dc ; xây dng nn giáo
dc m (GDM) thích ng trên nn tng s, góp phn phát trin Chính ph s, kinh tế s
xã hi s”.
HCMCOU luôn chú trọng đến việc áp dụng sự phát triển của các thế hệ công nghệ
trong tổ chức quản lý quá trình đào tạo. Để phát trin h thng giáo dc t xa hin nay
nhà trường áp dụng phương thức kết hp (Blended learning) trong ging dy; xây dng h
thng qun lý hc tp (LMS) công c quản quá trình đào tạo (Edunet), cùng nhng tin
ích khác.
II. Cơ sở lý luận
Đề cập đến việc đổi mi trong giáo dc không th không nói đến vic ng dng công
ngh thông tin truyn thông (ICT). Cuc cách mạng ICT đã thay đi khái nim v lp
hc truyn thng (Annetta, Cheng & Holmes, 2010). Beetham & Sharpe (2007) nhn thy
rng, nhu cu s dng công ngh và h thng hc tp qua mng (e-learning) ngày càng tăng.
Nh áp dng CNTT vic ging dy hc tp tr nên thun li hiu qu hơn rất nhiu.
Vì vậy, để h tr và tạo ra môi trường hc tập có tính tương tác các công cụ ng ngh phù
hp cần được ng dng rộng rãi như việc thiết kế phn mm cho phép ging viên qun
bài tp, phân phi, liên lc hoạt động khác liên quan đến các khóa học được gi H
thng qun hc tp (LMS). Theo kết lun ca Canoa (2012), vic s dng các ng dng
được phát trin cho các khóa hc trường đại học được sinh viên đánh giá cao vì nó h tr
và nâng cao hiu qu hc tp ca họ, đồng thi thiết lp s tương tác giữa h vi giáo viên.
Vì vậy, các trường đại học đã khuyến ngh nên đưa ra những ý tưởng đổi mới để h tr vic
học theo phương thức trc tiếp mt-đối- mt hoc theo phương thức gián tiếp như trực tuyến
hay qua mng.
Hin nay rt nhiu công ngh mới được ng dng trong giáo dc m t xa
403
(GDM&TX). Công ngh phương tiện hu hiệu đ thc hin triết ca giáo dc m
mang kiến thức đến vi mọi người, thc hin quyền bình đẳng trong giáo dc.
III. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu s dng loi nghiên cu tả, trong đó phương pháp hn hp
được s dụng để phân tích hiu qu ca vic s dụng phương pháp hc tp kết hp
(blended learning), h thng qun lý hc tp (LMS) và phn mm qun lý (Edunet)
IV. Kết quả thực hiện
4.1. Hc tp kết hp (Blended learning)
Khi công ngh được tích hp tối ưu vi hoạt động ging dy trc tiếp (face-
to-face), mt chiến c giáo dc hiện đại xut hiện được gi hc tp kết hp
(blended learning) nhm mục đích học tập ơng tác, dẫn đến s kết hp hoc trn
ln các hoạt động lp hc truyn thng vi hoạt động o. tích hp nhng li thế
ca c vic hc trong lp truyn thng vi vic hc da trên công ngh giúp đáp ứng
nhu cu nhân của ngưi hc. S kết hp này dn tr thành xu ng trong nn
giáo dc hiện đại khái niệm Blended Learning cũng hình thành t đây. Việc ng
dng ng ngh trong dy hc rt khác nhau tùy thuộc vào đối ợng, trình độ ng
dng công ngh của người dùng và hoàn cnh s dng mà có nhng cách hiu khác
nhau v hc tp kết hp. dạng đơn giản nht, hc tp kết hợp, nghĩa sự kết
hp gia hc tp trc tiếp hc tp trc tuyến (Kaleta, Skibba & Joosten, 2006).
HCMCOU thc hin theo hình ca Kaur (2005) bao gm ba thành phần: hướng
dn trc tiếp, hc trc tuyến và t hc. (Hình 1)
Hình 1
T năm 2009, bên cnh vic ging dy trc tiếp, HCMCOU bắt đầu trin khai
hình ging dy trc tuyến tại các đơn v liên kết các tnh. hình ging dy
HƯỚNG DẪN
MẶt GIÁP MẶT
Tự học
Học trực
tuyến
404
trc tuyến này tương t như cách tổ chc hi ngh truyn hình, ging viên s ging
bài ti TP.HCM, sinh viên s tp trung tại các đơn v liên kết đào tạo. S tương tác
gia ging viên và sinh viên hoàn toàn thông qua kết ni Internet (Hình 2)
Hình 2
hình này đáp ứng đưc mt s yêu cu v ng dng công ngh trong ging
dy t xa. Người hc theo hình thc t xa có cơ hội tiếp cn phương pháp học mi s
dng công nghệ, chi phí đầu ban đầu thp, tiết kim ngun lc ging viên (mt ging
viên có th truyn ti ni dung mt môn hc cho nhiu sinh viên) ti nhiều đơn v liên
kết, tiết kiệm chi phí đi lại, ăn thù lao ging dy cho ging viên. HCMCOU đã
trin khai linh hot hot đng dy và hc trên nhiu ng dụng khác nhau như: Google
Meet, Zoom, Video Conference trên LMS. Đối vi nhng phn mm này, vic thc
hin dy và học được nâng lên trên mt mc độ ng dụng cao hơn. Giảng viên có th
bt c đâu để truyn ti bài ging chất lượng đến với người học và người học cũng
th bt c đâu để theo dõi bài ging ca ging viên. Ging viên và sinh viên th
s dng các thiết b kết ni Internet thông dụng như máy tính để bàn, máy tính xách
tay, máy tính bng, điện thoại thông minh để thc hin hot động dy và hc này.
4.2. H thng qun lý hc tp (LMS)
LMS (Learning Management System, h thng qun lý hc tp) là phn mm
h tr hc tp trc tuyến, giúp truyn ti ni dung hc tập đến ngưi hc s dng
mng internet. LMS có 2 b phn cu thành: mt là phn tp trung vào vic khi to,
qun cung cp các khóa hc, xác thực người dùng, cung cp d liệu cũng n
GIẢNG
VIÊN
đơn vị
liên kết
1đơn vị
liên kết
2
đơn vị
liên kết
3
đơn vị
liên kết
4
đơn vị
liên kết
5
đơn vị
liên kết
6
đơn vị
liên kết
7
đơn vị
liên kết
8
đơn vị
liên kết
9
405
đưa ra thông báo. Phần còn li là những người s dng h thống như sinh viên, giảng
viên, k thut viên, v.v., Mt s công c phn mm xây dng LMS Moodle,
Blackboard, Docebo, Edmodo, SkyPrep, v.v. HCMCOU đã đưa vào vận hành LMS
vào năm 2018.
Trong ĐTTX, LMS được s dng nhm mc đích:
T chc, qun trin khai các hoạt động đào tạo qua mng t lúc nhp học đến
khi người hc hoàn thành khóa hc qua mng;
Giúp cơ sở đào tạo theo dõi và qun lý quá trình hc tp của người hc;
Tạo ra môi trường dy và hc o;
Giúp giáo viên giao tiếp với người hc trong vic giao bài tp, tr giúp, giải đáp;
Giúp ngưi hc có th theo dõi được tiến trình hc tp, tham gia các ni dung hc
qua mng, kết ni vi giáo viên và các học viên khác để trao đổi bài, tho lun theo chui,
hi ngh truyn hình và diễn đàn thảo lun.
LMS th cung cp cho sinh viên tri nghim hc tp kết hp gia vic ging
dy trong lp hc truyn thng vi các công c hc tp trc tuyến. Phương pháp này
hiu qu hơn so với giáo dc trc tiếp đơn giản vì nó làm phong phú thêm hoạt động
đào tạo do người hướng dn trong lp hc vi ni dung hc tp được s hóa tùy chnh
để phù hp vi nhu cu hc tp ca sinh viên.
Hth ci tiến các phương pháp giáo dục truyn thống, đồng thi tiết kim
thi gian và tin bc cho t chc. Mt h thng hiu qu cho phép người hướng dn
và qun tr viên qun lý hiu qu các yếu t như đăng ký và truy cập của người dùng,
ni dung, lch, thông tin liên lc, câu hi, chng nhn và thông báo.
4.3. H thng qun lý ni dung hc tp (LCMS)
LCMS (Learning Content Management System) là h thng phn mm qun
kho ni dung hc tp qua mng, cho phép t chức lưu trữ phân phát các ni
dung hc tp tới người hc.
LCMS có s phi hp cht ch vi h thng qun lý hc tập (để truyn ti ni
dung hc tp tới ngưi hc) phn mm ng c son bài giảng to ra các ni
dung hc tp)
C hai h thng qun lý đu cho phép t chccung cp hoạt động hc tp
da trên công ngh số. Nhưng chúng những khác bit tính chuyên môn hóa
ca chúng.