intTypePromotion=1
ADSENSE

Ứng dụng dữ liệu mây vệ tinh trong dự báo sớm ngập lụt cho hạ du lưu vực sông Gianh tỉnh Quảng Bình

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

8
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Ứng dụng dữ liệu mây vệ tinh trong dự báo sớm ngập lụt cho hạ du lưu vực sông Gianh tỉnh Quảng Bình áp dụng bộ công cụ tích hợp gồm: (i) mô hình thủy văn IFAS và (ii) mô hình thủy lực Nays2DFlood, kết hợp với mây vệ tinh để mô phỏng ngập lụt hạ du lưu vực sông Gianh, tỉnh Quảng Bình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ứng dụng dữ liệu mây vệ tinh trong dự báo sớm ngập lụt cho hạ du lưu vực sông Gianh tỉnh Quảng Bình

  1. 16 Nguyễn Chí Công, Nguyễn Vĩnh Long ỨNG DỤNG DỮ LIỆU MÂY VỆ TINH TRONG DỰ BÁO SỚM NGẬP LỤT CHO HẠ DU LƯU VỰC SÔNG GIANH TỈNH QUẢNG BÌNH APPLYING SATELLITE CLOUDS TO EARLY FLOOD FORECASTING AT DOWNSTREAM OF THE GIANH RIVER BASIN IN QUANG BINH PROVINCE Nguyễn Chí Công1, Nguyễn Vĩnh Long2 1 Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng; chicongbkdn@gmail.com 2 Chi cục Phòng chống thiên tai khu vực Miền Trung và Tây Nguyên Tóm tắt - Để phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai do lũ lụt gây ra, Abstract - To prevent and mitigate natural disasters caused by việc nghiên cứu các công cụ dự báo sớm và cảnh báo sớm là rất floods, it is necessary to study early forecasting and early warning cần thiết, đặc biệt đối với khu vực Miền Trung nói chung và tỉnh tools, especially in Central Vietnam and Quang Binh in particular. Quảng Bình nói riêng. Nghiên cứu này áp dụng bộ công cụ tích The aim of present work uses an integrated set of tools including: hợp gồm: (i) mô hình thủy văn IFAS và (ii) mô hình thủy lực (i) IFAS hydrological model, and (ii) Nays2DFlood hydraulic model, Nays2DFlood, kết hợp với mây vệ tinh để mô phỏng ngập lụt hạ combined with satellite clouds to simulate flooding for the du lưu vực sông Gianh, tỉnh Quảng Bình. Các mô hình này được downstream of the Gianh river basin, Quang Binh Province. These hiệu chỉnh và kiểm định bởi hai trận lũ năm 2015 và 2016. Kết quả models are calibrated and tested by two floods in 2016 and 2015. cho thấy khi sử dụng dữ liệu mây vệ tinh để dự báo ngập lụt thì The results indicate that if using satellite cloud data to predict thời gian dự báo sớm hơn so với sử dụng mưa của các trạm đo. flooding, the forecasting time is earlier than the rainfall utilization of Kết quả nghiên cứu này là cơ sở cho việc dự báo sớm ngập lụt the stations. These results are the basis for early flood forecasting cho hạ du lưu vực sông Gianh trong những năm tiếp theo. for the downstream of the Gianh river basin in the coming years. Từ khóa - IFAS; Nays2Dflood; mây vệ tinh; viễn thám; sông Gianh. Key words - IFAS; Nays2Dflood; satellite clouds; remote sensing; Gianh river. 1. Đặt vấn đề IFAS và mô hình thủy lực Nays2DFlood để hiệu chỉnh và Lưu vực sông Gianh và sông Nhật Lệ là hai lưu vực sông kiểm định bộ thông số mô hình, làm cơ sở cho dự báo lớn nhất của tỉnh Quảng Bình. Hàng năm lũ lụt do hai con nhanh xu hướng ngập lụt hạ du. sông này đã gây thiệt hại rất nghiêm trọng cho vùng hạ lưu. 2. Phương pháp nghiên cứu Đặc biệt năm 2016, theo báo cáo của UBND tỉnh Quảng Bình, trận lũ từ ngày 11 đến ngày 17 tháng 10 với tổng lượng mưa 2.1. Mô hình thủy văn IFAS phổ biến từ 600-1000 mm, có nơi trên 1000 mm. Mực nước IFAS sử dụng bộ thông số phân bố cho toàn bộ lưu vực, trên sông Gianh tại Mai Hóa đạt 9,20m trên báo động (BĐ) III theo đó lưu vực được số hóa và chia đều thành các tiểu lưu là 2,7 m, trên sông Kiến Giang tại Lệ Thủy đạt 3,53m trên BĐ vực với diện tích là 1 km2. Mỗi tiểu lưu vực được đặc trưng III là 0,83 m. Trận lũ này đã gây thiệt hại gần 2800 tỷ đồng và bởi một bộ thông số thủy văn. làm chết 14 người. - Hiệu chỉnh bộ thông số mô hình IFAS được tiến hành Hiện nay các nghiên cứu trong nước về ngập lụt hạ lưu qua 3 bước sau: sông Nhật Lệ và sông Gianh thường sử dụng hai bộ mô (i) Chọn trận lũ để hiệu chỉnh và thu thập dữ liệu đường hình HEC hoặc MIKE để dự báo và cảnh báo ngập lụt hạ quá trình lũ thực đo. lưu 6, 7. Tuy nhiên cơ sở dữ liệu mưa của cách tiếp cận (ii) Hiệu chỉnh bộ thông số đặc trưng các lớp dòng chảy này dựa trên số liệu đo tại các trạm (số liệu đã xảy ra), nên của lưu vực nghiên cứu (BTS1) bằng cách so sánh giữa kết quả tính toán ngập lụt chỉ mang tính phục hồi hoặc kiểm đường lưu lượng thực đo và đường lưu lượng mô phỏng từ chứng lại mức độ ngập lụt của trận lũ đã xảy ra hoặc theo dữ liệu mưa các trạm đo mưa trên lưu vực, thông qua chỉ các tần suất giả định. Trên thực tế để giảm thiểu những thiệt số Nash1. hại do lũ lụt gây ra, người ta thường cần những thông tin (iii) Sử dụng bộ thông số đã hiệu chỉnh, tiến hành mô dự báo sớm về xu hướng như: diện ngập, chiều sâu ngập phỏng đường lưu lượng từ dữ liệu mây vệ tinh và hiệu chỉnh và thời gian ngập của trận lũ trước khi nó diễn ra hoặc sắp bộ thông số mây vệ tinh (BTS2) bằng cách so sánh với đường diễn ra. Để giải quyết vấn đề này, công nghệ viễn thám và lưu lượng thực đo thông qua chỉ số Nash2. Nghiên cứu sử radar được ứng dụng để tính toán lượng mưa của trận lũ dụng dữ liệu mây vệ tinh Gsmap-NRT của Nhật Bản, dữ liệu trước khi nó xảy ra và làm cơ sở tính toán cho mô hình thủy này được đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu với mô hình IFAS. Nếu văn, thủy lực. chỉ số Nash1 và Nash2 < 0,7 thì cần tiến hành hiệu chỉnh lại Nghiên cứu này bước đầu áp dụng công nghệ viễn thám bộ thông số BTS1 và BTS2 nói trên. (mây vệ tinh) vào mô hình dự báo ngập lụt bằng mô hình thủy văn IFAS và mô hình thủy lực Nays2DFlood của - Kiểm định bộ thông số mô hình được thực hiện như Trường Đại học Hokkaido, Nhật Bản 1, 2, 3, 4. Đây sau: Chọn trận lũ độc lập với trận lũ đã hiệu chỉnh. Giữ là mô hình có chức năng dự báo sớm và cảnh báo sớm về nguyên bộ thông số BTS1 (Bảng 1) và BTS2 (Bảng 2), tiến nguy cơ lũ lụt bằng cách sử dụng dự báo mưa bằng mây vệ hành mô phỏng 2 đường lưu lượng từ: (i) mưa của các trạm tinh hoặc radar. Dữ liệu này sẽ đưa vào mô hình thủy văn đo trên lưu vực và (ii) mưa từ mây vệ tinh. So sánh 2 đường lưu lượng này với đường lưu lượng thực đo của trận lũ đã
  2. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 7(116).2017 17 chọn, thông qua chỉ số Nash1 và Nash2 tương ứng. Mỹ là 4420 km . Lưu vực nghiên cứu nằm trên các huyện 2 Bảng 1. Bộ thông số BTS1 Quảng Trạch, Bố Trạch, Tuyên Hóa và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình 5 (Hình 1). Kí hiệu Thông số Đơn vị Giải thích Bộ thông số lớp bề mặt fo SKF cm/s Thể hiện khả năng thấm nước Sf2 HFMXD m Chiều cao tối đa của bể Chiều cao của dòng chảy Sf1 HFMND m dưới mặt Sfo HFOD M Chiều cao của dòng chảy thấm N SNF m-1/3s1 Hệ số nhám bề mặt HIFD M Giá trị ban đầu để tính Αn FALFX Non Hệ số dòng chảy dưới mặt Bộ thông số lớp nước ngầm Hệ số dòng chảy ngầm Au AUD (1/mm/day)^1/2 không giới hạn Ag AGD 1/day Hệ số dòng chảy ngầm giới hạn Hình 1. Bản đồ vị trí lưu vực nghiên cứu Sg HCGD M Chiều cao bể 3.1.1. Các trạm đo mưa được sử dụng trong nghiên cứu HIGD M Chiều cao ban đầu để tính Nghiên cứu sử dụng 8 trạm đo mưa (Bảng 3). Trong đó, Bộ thông số của lòng sông có 6 trạm đo mưa nằm trong địa bàn tỉnh Quảng Bình, còn RBW - Hệ số thiết lập chiều rộng sông lại có 2 trạm đo thuộc địa bàn của tỉnh Hà Tĩnh, lý do là để RBS Non Hệ số từ 0,3 ~ 0,5 tăng thêm mật độ trạm đo mưa trên lưu vực nhằm mục đích RNS m-1/3s-1 Hệ số chính tính toán mưa theo phương pháp đa giác Thái Sơn được RRID M Giá trị ban đầu để tính chính xác hơn. RGWD 1/day Hệ số thấm của đáy sông Bảng 3. Tọa độ các trạm đo mưa Mực nước của sông Tên trạm Tuyên Hóa Ba Đồn Minh Hóa Đồng Tâm RHW - hc=RHW. RHS Vĩ độ 17052’59” 17045’00” 17048’00” 17055’00” RHS - Giá trị để tính mực nước sông Kinh độ 106001’01” 106025’01” 106 01’01” 106000’00” 0 RBH Non Chiều rộng của sông Tên trạm Mai Hóa Tân Mỹ Kỳ Anh Hương Khê RBET Non Độ dốc lòng sông Vĩ độ 17048’00” 17041’99” 18 04’49” 0 18010’49” RLCOF Non Thông số chiều dài sông Kinh độ 106010’58” 106025’58” 106 17’14” 105043’14” 0 Bảng 2. Bộ thông số BTS2 3.1.2. Bản đồ DEM và sử dụng đất lưu vực nghiên cứu Kí hiệu Thông số Giải thích Trong mô hình thủy văn IFAS và mô hình thủy lực x Sn Chỉ số biến đổi GSMap Nays2DFlood, do hạn chế về khả năng cập nhật cơ sở dữ liệu hiện trạng nên nhóm tác giả chỉ sử dụng cơ sở dữ liệu y mj Tỷ lệ điều chỉnh DEM và bản đồ sử dụng đất lấy từ cơ sở dữ liệu toàn cầu. 2.2. Mô hình thủy lực Nays2Dflood trong IRIC 3.1.3. Dữ liệu bản đồ hệ số nhám IRIC (International River Interface Cooperative) là gói phần mềm phân tích biến động lòng sông và dòng chảy trong sông, được phát triển bởi quỹ tài trợ của Trung tâm Nghiên cứu Phòng chống Thiên tai, Đại học Hokkaido. Nays2DFlood là một modun giải quyết phân tích dòng chảy lũ nhanh dựa vào mô phỏng dòng chảy 2 chiều ngang không ổn định và không cần thông tin về số liệu mặt cắt địa hình. Mô hình thủy lực Nays2DFlood được hiệu chỉnh và kiểm định thông qua bản đồ hệ số nhám của lưu vực, dựa trên việc so sánh giữa kết quả mô phỏng độ ngập lớn nhất trong mô hình và số liệu mực nước thu thập được tại vị trí trạm thủy văn Quảng Minh ở hạ du lưu vực sông Gianh. 3. Áp dụng và kết quả nghiên cứu 3.1. Áp dụng cho lưu vực nghiên cứu Hình 2. Bản đồ hệ số nhám vùng nghiên cứu Sông Gianh là con sông lớn thứ 2 tại Quảng Bình, nằm Thực tế, để xác định hệ nhám n của lưu vực hay sườn phía Bắc của tỉnh. Tổng diện tích lưu vực tính đến trạm dốc rất khó, do nó còn phụ thuộc vào hiện trạng sử dụng thủy văn Đồng Tâm là 1150 km2 và đến trạm thủy văn Tân đất. Xây dựng bản đồ hệ số nhám Manning dựa trên bản đồ
  3. 18 Nguyễn Chí Công, Nguyễn Vĩnh Long hiện trạng sử dụng đất của khu vực nghiên cứu (Bản đồ Hình 4 và 5 là kết quả hiệu chỉnh thông số của mô hình hiện trạng sử dụng đất năm 2010 do Đài khí tượng thủy văn thủy văn và mô hình mây vệ tinh cho trận lũ tháng 10/2016 Trung Trung Bộ cung cấp). Kết quả xây dựng bản đồ hệ số (tại trạm thủy văn Đồng Tâm) với chỉ số Nash1= 0,9 và nhám n được trình bày trong Hình 2. Nash2= 0,7. Các thông số mô hình thủy văn và mô hình 3.1.4. Điều kiện biên và lưới tính toán mây vệ tinh được thể hiện trong Bảng 4 và Bảng 5. - Biên thượng lưu: Do lưu vực sông Gianh rất rộng lớn và khá phức tạp, cộng thêm việc thu thập số liệu bị hạn chế Thực đo nên tác giả quyết định lựa chọn 3 biên thượng lưu tương ứng với 3 nhánh sông chính của lưu vực sông Gianh. Đây chính là 3 đường quá trình lưu lượng lũ chảy về các trạm Mô phỏng thủy văn Đồng Tâm, Tân Lâm và Phong Nha. Thời đoạn lựa chọn tương ứng với 2 trận lũ năm 2016 (từ 11/10 - 17/10) và năm 2015 (từ 10/9 -18/9). - Biên hạ lưu: Sử dụng đường quá trình mực nước tại trạm thủy văn Tân Mỹ gần cửa ra của sông Gianh tương ứng với thời gian xuất hiện 2 trận lũ nói trên. - Chia lưới tính toán thủy lực và bản đồ cao độ: Hình 5. Kết quả hiệu chỉnh đường quá trình lũ Nghiên cứu sử dụng lưới cấu trúc ô vuông 100m x ngày 11 đến 17/10/2016 100m để mô tả đặc điểm địa hình trong phạm vi mô phỏng Bảng 4. Bộ thông số BTS1 của hạ du lưu vực sông Gianh. Vùng nghiên cứu sử dụng Lớp Các thông số bản đồ với tỉ lệ 1/2000. Cao độ được chuẩn hóa về hệ tọa SKF HFMXD HFMND HFOD SNF FALFX HFID độ VN2000 và cao độ quốc gia, lấy bản đồ VN2000 làm 0,00008 0,10 0,00001 0,0005 0,60 1,65 0,00 0,00002 0,50 0,010 0,0005 2,00 0,60 0,00 nền để hiệu chỉnh (Hình 3). Bề mặt 0,00001 0,10 0,010 0,0005 2,00 0,50 0,00 0,000001 0,001 0,0005 0,0001 0,10 0,90 0,00 0,00001 0,05 0,010 0,0050 2,00 0,50 0,00 AUD AGD HCGD HIGD 0,30 0,010 2,00 1,00 Nước ngầm 0,11 0,005 2,00 2,00 0,12 0,003 2,00 2,00 0,13 0,003 2,00 2,00 RBW RBS RNS RRID RGWD RHW RHS 7,00 0,50 0,04 0,20 0,00 9999,00 1,00 7,00 0,50 0,04 0,20 0,00 9999,00 1,00 7,00 0,50 0,04 0,20 0,00 9999,00 1,00 Lòng sông RBH RBET RLCOF 0,50 0,05 1,40 0,50 0,05 1,40 0,50 0,05 1,40 Hình 3. Bản đồ chia lưới khu vực tính toán Bảng 5. Bộ thông số BTS2 3.2. Kết quả và bàn luận Thông số Sn mj 3.2.1. Kết quả mô phỏng mô hình thủy văn Kí hiệu x Y Các kết quả dưới đây thực hiện dựa trên 2 trận lũ, trong Khi x = 7,5 thì y = 0,30 được, dùng để hiệu chỉnh mô hình thủy văn và mô hình mây vệ tinh. Trận lũ tháng 09/2015 được dùng để kiểm Sau khi xác định được 2 bộ thông số của mô hình IFAS, định mô hình thủy văn và mô hình mây vệ tinh. tác giả kiểm định cho 1 trận lũ độc lập vào tháng 09/2015. Hình 6 và Hình 7 thể hiện kết quả kiểm định mô hình thủy văn và mô hình mây vệ tinh với chỉ số Nash1= Nash2= 0,83. Mô phỏng Thực đo Mô phỏng Thực đo Hình 4. Kết quả hiệu chỉnh đường quá trình lũ Hình 6. Kết quả kiểm định đường quá trình lũ ngày 11 đến 17/10/2016 ngày 10 đến 18/09/2015
  4. ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 7(116).2017 19 Thực đo Mô phỏng Hình 7. Kết quả kiểm định đường quá trình lũ ngày 10 đến 18/09/2015 Hình 9. Bản đồ ngập lụt lớn nhất của kịch bản 2 3.2.2. Kết quả mô phỏng mô hình thủy lực ứng với trận lũ ngày 11 đến 17/10/2016 Các kết quả mô tả dưới đây được thực hiện dựa trên 2 Hình 10 và 11 thể hiện kết quả kiểm định mô hình ứng trận lũ tháng 10/2016 (dùng để hiệu chỉnh) và trận lũ tháng với 2 kịch bản tương tự. Tại trạm thủy văn Quảng Minh, 09/2015 (dùng kiểm định). Mỗi trận lũ được mô phỏng theo kết quả mô phỏng trận lũ tháng 09 năm 2015 theo mô hình hai kịch bản biên thượng lưu: Nays2DFlood được thể hiện qua Bảng 7. Mực nước lớn -Kịch bản 1: Lưu lượng tại Đồng Tâm là lưu lượng nhất thực đo tại trạm thủy văn Quảng Minh vào thời điểm thực đo, tại Tân Lâm và Phong Nha do không có số liệu lúc 1.00 giờ, ngày 15/09/2015 là 1,63m. thực đo nên sử dụng lưu lượng mô phỏng của mô hình thủy văn IFAS từ mưa của các trạm đo trên lưu vực. -Kịch bản 2: Lưu lượng tại Đồng Tâm, Tân Lâm và Phong Nha là lưu lượng mô phỏng của mô hình thủy văn IFAS từ mưa vệ tinh Gsmap-NRT của Nhật Bản. Bảng 6 ước tính mực nước lũ tại trạm thủy văn Quảng Minh của trận lũ tháng 10 năm 2016. Bảng 6. Kết quả tính toán thủy lực tại trạm thủy văn Quảng Minh, trận lũ tháng 10 năm 2016 Trạm Kịch bản mô phỏng Mực nước lớn nhất (m) Quảng Kịch bản 1 3,4 ~ 3,6 Minh Hình 10. Bản đồ ngập lụt lớn nhất của kịch bản 1, Kịch bản 2 3,3 ~ 3,6 kiểm định trận lũ từ ngày 10 đến 18/09/2015 Hình 8 và Hình 9 thể hiện kết quả mô phỏng phạm vi và độ sâu ngập lụt lớn nhất của trận lũ tháng 10/2016 tương ứng với kịch bản 1 và kịch bản 2. Hiệu chỉnh mô hình thủy lực bằng cách so sánh mực nước lớn nhất mô phỏng với mực nước lớn nhất thực đo tại trạm thủy văn Quảng Minh vào thời điểm lúc 3h ngày 15/10/2016 là 3,49m. Các kết quả trên cho thấy, kết quả mô phỏng khá phù hợp với mực nước lũ lớn nhất đo được tại trạm Quảng Minh. Do đó lấy bộ thông số hệ số nhám đã xây dựng để kiểm định cho trận lũ độc lập vào tháng 09/2015. Hình 11. Bản đồ ngập lụt lớn nhất của kịch bản 2, kiểm định cho trận lũ từ ngày 10 đến 18/09/2015 Bảng 7. Kết quả tính toán thủy lực tại trạm thủy văn Quảng Minh, trận lũ tháng 09 năm 2015 Trạm Kịch bản mô phỏng Mực nước lớn nhất (m) Quảng Kịch bản 1 1,6 ~ 2,0 Minh Kịch bản 2 1,7 ~ 2,1 Kết quả kiểm định trận lũ tháng 9/2015 cho thấy 2 kịch bản mô phỏng cho kết quả tính toán mực nước lũ lớn nhất tại trạm Quảng Minh rất phù hợp với mực nước lũ lớn Hình 8. Bản đồ ngập lụt lớn nhất của kịch bản 1 nhất thực đo. Điều này cho thấy bộ thông số của mô hình ứng với trận lũ ngày 11 đến 17/10/2016 thủy lực Nays2DFlood là tin cậy, có thể dùng để dự báo
  5. 20 Nguyễn Chí Công, Nguyễn Vĩnh Long cho các trận lũ trong thời gian đến. Bên cạnh đó, do mô quả cho thấy khả năng ứng dụng cách tiếp cận này là rất khả hình thủy lực Nays2DFlood là mô hình thủy lực 2 chiều thi. Các bộ thông số của mô hình thủy văn, mây vệ tinh và ngang và với ô lưới tính toán kích thước 100 m x 100 m, thủy lực được xác định cho lưu vực sông Gianh là rất tin cậy. thời gian mô phỏng ngập lụt cho hạ lưu sông Gianh chỉ Đây chính là cơ sở dữ liệu để xây dựng bộ công cụ dự báo mất khoảng 1,5 giờ. sớm ngập lụt cho hạ lưu sông Gianh trong thời gian đến. Kết Theo 2 kịch bản mô phỏng đã xây dựng thì kịch bản 2 có quả dự báo này là cơ sở hỗ trợ ra quyết định cho chính quyền lợi thế hơn là có thể dự báo sớm khả năng ngập lụt cho hạ địa phương ứng phó kịp thời. lưu sông Gianh nhờ mô hình tính mưa từ mây vệ tinh. Theo đó mây vệ tinh cho phép dự báo trận mưa gây lũ sau 3 giờ TÀI LIỆU THAM KHẢO kể từ thời gian bắt đầu trận mưa thực tế gây lũ, đây chính là [1] River Center of Hokkaido (2014). IRIC Software User’s Manual, Japan. độ trễ do truyền tín hiệu hình ảnh mây vệ tinh và sau mỗi giờ [2] Yasuyuki Shimizu (2015). Nays2DFlood Solver Manual, Hokkaido sẽ nhận được hình ảnh tiếp theo. Do đó đường quá trình lũ University, Japan. của kịch bản 2 được mô phỏng và cập nhật theo từng giờ. [3] ICHARM Public Works Research Institute – Japan (2014), IFAS Trong khi đó, đường quá trình lũ mô phỏng của kịch bản 1 ver.2.0 technical manual. International Centre for Water Hazard and Risk Management. chỉ tính được khi kết thúc trận mưa gây lũ vì lúc đó dữ liệu [4] ICHARM, PWRI (2015). IFAS Quick Reference for ver 2.0, Japan. đo mưa của các trạm mới truyền về. [5] Nguyễn Đức Lý, Ngô Hải Dương, Nguyễn Đại (2013), Khí hậu và Thủy văn tỉnh Quảng Bình, Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. 4. Kết luận [6] Ngô Hải Dương (2016), Bản đồ ngập lụt tỉnh Quảng Bình vùng hạ Nghiên cứu bước đầu khai thác dữ liệu vệ tinh Gsmap- du sông Gianh và sông Nhật Lệ (Mô phỏng theo trận lũ tháng NRT của Nhật Bản vào mô hình thủy văn IFAS và mô hình 10/2016), Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Bình. thủy lực Nays2DFlood để dự báo sớm ngập lụt cho hạ lưu lưu [7] Hoàng Thái Bình, Trần Ngọc Anh, Đặng Đình Khá (2010), Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính ngập lụt hệ thông sông Nhật Lệ vực sông Gianh, tỉnh Quảng Bình, nơi vừa hứng chịu tổn thất tỉnh Quảng Bình. Tạp chí Khoa học ĐHQGNH, Khoa học tự nhiên nặng nề về người và của sau trận lũ lịch sử năm 2016. Các kết và Công nghệ 26, số 3S(2010), p285-294. (BBT nhận bài: 18/05/2017, hoàn tất thủ tục phản biện: 23/05/2017)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2