intTypePromotion=1
ADSENSE

Ứng dụng mô hình SWOT để đánh giá nhu cầu tư vấn phòng, chống viêm gan B cho bệnh nhân tại khoa nghiên cứu và điều trị viêm gan, Bệnh viện Chợ Rẫy

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

17
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ dân số nhiễm viêm gan B (VGB) cao trên thế giới, nhưng kiến thức và thực hành phòng chống VGB chưa tốt. Bài viết trình bày nghiên cứu này nhằm đánh giá nhu cầu tư vấn phòng chống viêm gan B của người bệnh tại khoa Viêm gan, Bệnh viện Chợ Rẫy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ứng dụng mô hình SWOT để đánh giá nhu cầu tư vấn phòng, chống viêm gan B cho bệnh nhân tại khoa nghiên cứu và điều trị viêm gan, Bệnh viện Chợ Rẫy

  1. vietnam medical journal n01 - FEBRUARY - 2022 liệu nút mạch tùy thuộc vào tổn thương mạch 3. Mohan B, Singal S, Bawa AS, Mahindra P, máu trên chụp số hóa xóa nền, với các tổn Yamin M. Endovascular management of traumatic pseudoaneurysm: Short & long term outcomes. J thương nhỏ chúng tôi thường sử dụng vòng xoắn Clin Orthop Trauma. 2017;8(3):276-280. kim loại do dễ kiểm soát, với tổn thương lớn 4. Lopera JE. Embolization in trauma: principles chúng tôi sẽ sử dụng keo sinh học, tuy khó kiểm and techniques. Semin Intervent Radiol. soát hơn vòng xoắn kim loại nhưng chi phí can 2010;27(1):14-28. 5. M. Li, W.K. Yu, X.B. Wang, et al. Non-operative thiệp rẻ hơn. management of isolated liver trauma Hepatobiliary Pancreat. Dis. Int. HBPD INT, 13 (5) (2014), V. KẾT LUẬN pp. 545-550 Nút mạch cầm máu điều trị cấp cứu chảy máu 6. S.J. Sclafani, G.W. Shaftan, T.M. Scalea, et al. các tạng là phương pháp an toàn, ít xâm lấn, Nonoperative salvage of computed tomography- diagnosed splenic injuries: utilization of hiệu quả với tỷ lệ thành công cao. angiography for triage and embolization for TÀI LIỆU THAM KHẢO hemostasis J. Trauma, 39 (5) (1995), pp. 818-825 discussion 26–7 1. Gutierrez G, Reines HD, Wulf-Gutierrez ME. 7. I.S. Bhullar, E.R. Frykberg, D. Siragusa, et al. Clinical review: hemorrhagic shock. Crit Care. Selective angiographic embolization of blunt splenic 2004;8(5):373-381. traumatic injuries in adults decreases failure rate of 2. Lopera JE. Embolization in trauma: principles nonoperative management J. Trauma Acute Care and techniques. Semin Intervent Radiol. Surg., 72 (5) (2012), pp. 1127-1134 2010;27(1):14-28. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWOT ĐỂ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU TƯ VẤN PHÒNG, CHỐNG VIÊM GAN B CHO BỆNH NHÂN TẠI KHOA NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN, BỆNH VIỆN CHỢ RẪY Lê Minh Thi1, Trần Thị Diễm2 TÓM TẮT 19 SUMMARY Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ dân số nhiễm viêm APPLYING SWOT MODEL TO ASSESS OF gan B (VGB) cao trên thế giới, nhưng kiến thức và CONSULTATION NEEDS OF CONSULTATION thực hành phòng chống VGB chưa tốt. Mục tiêu: OF HEPATITIS B DISEASE PREVENTION Nghiên cứu này nhằm đánh giá nhu cầu tư vấn phòng chống viêm gan B của người bệnh tại khoa Viêm gan, AND CONTROL FOR PATIENTS AT Bệnh viện Chợ Rẫy. Phương pháp: Nghiên cứu sử DEPARTMENT OF HEPATITIS RESEARCH dụng thiết kế cắt ngang kết hợp định lượng và định AND TREATMENT, CHO RAY HOSPITAL tính, sử dụng mô hình phân tích SWOT (đánh giá Vietnam has a high rate of hepatitis B infection in thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức). Nghiên cứu the region and the world, but patients have poor định lượng phỏng vấn 231 người bệnh và 06 cuộc knowledge and practice of hepatitis B prevention. thảo luận nhóm/ phỏng vấn sâu với người bệnh và cán Objectives: This study is conducted to assess the bộ bệnh viện. Kết quả: nhu cầu tư vấn là 95,7%, nội need for consultation on hepatitis B prevention and dung tư vấn chủ yếu về dinh dưỡng và dự phòng VGB. control among new patients being admitted at the Thuận lợi của là bệnh viện có chuyên môn tốt, người Department of Hepatitis Research and Treatment, Cho bệnh hợp tác tốt. Khó khăn là người bệnh đông, chủ Ray Hospital. Methods: A cross-sectional design yếu là người ngoại tỉnh. Cơ hội và thách thức trong combining quantitative and qualitative is applied, using triển khai can thiệp cho người bệnh cũng được ghi the SWOT model. Quantitative research conducted nhận. Kết luận: Nhu cầu tư vấn VGB rất cao. Mô hình interviews 231 patients. Two focus groups with SWOT đơn giản và phù hợp trong đánh giá nhu cầu, patients and four in-depth interviews with staff were có thể ứng dụng cho các chương trình y tế khác. done as part of the qualitative research. Results: Từ khóa: SWOT, phòng lây nhiễm, viêm gan B, 95.7% of patients require HBV consultation, primarily bệnh viện Chợ Rẫy, người mới nhập viện. for diet and HBV prevention. The advantage of the unit is that the hospital has good expertise, patients cooperate with medical staff. A difficulty is many 1Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội patients, mainly from outside the province. 2Bệnh viện Chợ Rẫy Opportunities and challenges in implementing Chịu trách nhiệm chính: Lê Minh Thi interventions for patients are also recognized. Email: lmt@huph.edu.vn Conclusion: Needs for HBV consultation is high. The Ngày nhận bài: 22.11.2021 SWOT model is simple and suitable for needs Ngày phản biện khoa học: 10.01.2022 assessment and can be applied to other health Ngày duyệt bài: 18.01.2022 programs. 72
  2. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 511 - THÁNG 2 - SỐ 1 - 2022 Keywords: SWOT, infection prevention, Hepatitis tại, tỷ lệ VGB chiếm xấp xỉ 50% tổng số trường B, Cho Ray hospital, newly hospitalized patients hợp đến khám và nhập viện tại khoa Viêm gan, I. ĐẶT VẤN ĐỀ bệnh viện Chợ Rẫy, điều này cho thấy tỉ lệ nhiễm Viêm gan vi rút B (VGB) là một bệnh nguy và mắc bệnh VGB rất phổ biến (BV Chợ Rẫy, hiểm nhưng có thể phòng ngừa được (WHO, 2015). Nghiên cứu này nhằm đánh giá ban đầu 2021). VGB do vi-rút viêm gan B (HBV) gây nên về nhu cầu tư vấn phòng, chống VGB cho người và đây là vi-rút nguy hiểm nhất trong số các loại bệnh mới nhập viện lần đầu tại BV Chợ Rẫy sử vi-rút gây bệnh viêm gan. HBV lây nhiễm gấp dụng mô hình SWOT (viết tắt theo từ tiếng Anh 100 lần so với HIV, là một yếu tố gây ung thư của Thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức) đứng hàng thứ hai sau thuốc lá, là nguyên nhân (Van Wijngaarden và CS, 2016). Đây là mô hình gây ra 60 - 80% trường hợp ung thư gan nguyên được sử dụng phổ biến trong đánh giá nhu cầu. phát và 50% trường hợp xơ gan (WHO,2021; Kết quả nghiên cứu này sẽ là bằng chứng cho WHO, 2012). Bệnh chủ yếu lây chủ yếu qua việc xây dựng chiến lược phòng chống VGB cho đường máu, đường tình dục, và một phần lây từ người đã nhiễm bệnh và dự phòng nguy cơ lây mẹ sang con (WHO, 2012). VGB có thể diễn biến nhiễm VGB trong cộng đồng. viêm gan cấp tính hoặc mạn tính. Bệnh cảnh lâm II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU sàng của viêm gan B rất đa dạng, bệnh có thể từ 2.1.Đối tượng thể lâm sàng không triệu chứng cho tới viêm gan Nghiên cứu định lượng: Người bệnh trên 18 điển hình. Có khoảng 10% chuyển sang viêm tuổi mới vào điều trị tại Khoa Viêm Gan, BV Chợ gan mạn tính và hậu quả cuối cùng là xơ gan Rẫy. Đối tượng loại trừ: Người bệnh đang trong hoặc ung thư gan (WHO, 2021). tình trạng nặng, không thể trả lời phỏng vấn. Việt Nam là một trong các quốc gia có tỷ lệ Người bệnh trước tái khám, điều trị trên 2 đợt và người nhiễm HBV cao trên thế giới. Ước tính tại người từ chối tham gia nghiên cứu. Việt Nam cho thấy số lượng người nhiễm HBV Nghiên cứu định tính: Ban lãnh đạo, điều lên tới gần 20 triệu người, chiếm tỷ lệ lên tới dưỡng trưởng và cán bộ khoa khoa Viêm gan, 25%, ở nhóm người khỏe mạnh. Tỷ lệ này ở nhóm người bệnh đồng ý tham gia thảo luận nhóm. nhóm phụ nữ có thai từ 10 - 20%, và tỷ lệ VGB 2.2. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 tới trong số người hiến máu lần đầu ở tuổi từ 18 – tháng 6 năm 2017 60 dao động từ 15– 25% (Bộ Y tế, 2014,2015). 2.3. Thiết kế: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, VGB là vấn đề y tế công cộng toàn cầu vì những kết hợp định lượng và định tính. hậu quả nặng nề về thể chất, tinh thần, và xã 2.4. Phương pháp thu thập số liệu hội. Bệnh VGB có thể phòng ngừa được nếu sử dụng vắc xin sớm và đúng quy định (WHO,2021; -Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương WHO, 2012). pháp phỏng vấn với toàn bộ người bệnh VGB Hiện nay, các chương trình phòng chống VGB trên 18 tuổi mới nhập viện. Số phiếu đưa vào chủ yếu thông qua lồng ghép vào hoạt động phân tích là 231 (chiếm 91,3% tổng số phỏng vấn). tiêm chủng mở rộng, chủ yếu vào phòng bệnh -Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm với cho trẻ em (Bộ Y tế, 2014). Những người trưởng 2 nhóm người bệnh và phỏng vấn sâu (PVS) 4 thành mang mầm bệnh VGB vẫn rất đông trong người bao gồm lãnh đạo khoa và cán bộ điều cộng đồng nhưng chưa có nhiều chương trình tư trị/điều dưỡng theo 4 chủ đề thuận lợi, khó vấn chữa bệnh và phòng bệnh (Bộ Y tế, 2014). khăn, cơ hội và thách thức (SWOT). Ngoài ra, triển khai các hoạt động tư vấn để 2.5. Phương pháp phân tích số liệu. nâng cao nhận thức cho cộng đồng về nguy cơ Nghiên cứu định lượng: Các biến số sử dụng nhiễm bệnh, xét nghiệm sàng lọc, tiếp cận điều trong nghiên cứu được chia thành các nhóm biến trị sớm về bệnh VGB vẫn chưa được triển khai chính là: thông tin chung về người bệnh, nhu cầu đồng bộ và rộng rãi (Bộ Y tế, 2015). tư vấn tại bệnh viện khi tới khám và khi mới Nghiên cứu này là một phần của dự án nhập viện tại khoa Viêm Gan. Các lĩnh vực tư nghiên cứu lớn về VGB của người bệnh trưởng vấn, hình thức và thời điểm tư vấn, cũng được thành mới nhập viện được thực hiện tại Khoa thu thập. nghiên cứu và điều trị viêm gan (gọi tắt là khoa Số liệu sau khi phỏng vấn được nhập bằng Viêm Gan) của BV Chợ Rẫy, TP Hồ Chí Minh. phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng phần Khoa Viêm gan là tuyến đầu của hệ thống y tế mềm SPSS 20.0. miền Nam về khám phát hiện và điều trị viêm Nghiên cứu định tính: Thông tin định tính ghi gan cho người dân khu vực Nam Trung Bộ. Hiện âm, gỡ băng và phân tích theo 4 chủ đề của mô 73
  3. vietnam medical journal n01 - FEBRUARY - 2022 hình SWOT. Mô hình SWOT là tập hợp viết tắt 29% được tư vấn về xét nghiệm VGB và 29,9% những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: được tư vấn về bệnh VGB. Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm Nhu cầu được tư vấn về VGB của ĐTNC yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách Kết quả nghiên cứu cho thấy có 95,7% có nhu thức). Kết quả định tính được phân tích bằng cầu tư vấn về VGB. Kết quả này cũng phù hợp với Excel và mã hóa theo chủ đề của SWOT. kết quả khảo sát định tính với người bệnh vì người 2.6. Đạo đức nghiên cứu. Nghiên cứu đã bệnh mong muốn nhận được thông tin chính được Hội đồng đạo đức trong Nghiên cứu Y sinh thống và phù hợp với thực trạng diễn tiến và dự học trường Đại học Y tế Công cộng thông qua tại phòng nguy cơ ung thư của bệnh VGB. văn bản số 015/2017/YTCC-HD3. Bảng 1. Các lĩnh vực người bệnh cần tư vấn về VGB III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Lĩnh vực cần tư vấn N(N=231) % 3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên Đường lây truyền VGB 162 70,1 cứu: Về thông tin chung của đối tượng nghiên Cách phòng bệnh VGB 208 90,0 cứu, trong số 231 người bệnh, nam chiếm Tiêm phòng vắc xin VGB 104 45,0 51,9%, nữ chiếm 48,1%. Người Kinh chiếm 93,1%, người dân tộc thiểu số khác chiếm 6,9%. Xét nghiệm VGB 133 57,6 Đa số người bệnh ở các tỉnh khác (90%), còn lại Điều trị bệnh VGB 94 40,7 người đang thường trú tại TP Hồ Chí Minh chiếm Chế độ dinh dưỡng khi 212 91,8 10%. Tuổi trung bình của nhóm người bệnh là mắc bệnh 46,4 +/- 6.7 tuổi. Về thu nhập: bình quân thu Bảng 1 trình bày kết quả khảo sát nhu cầu nhập hàng tháng là 4,45 triệu đồng/người/tháng, nội dung tư vấn người bệnh. Tỉ lệ các lĩnh vực cao nhất là 30 triệu, thấp nhất là không có thu người bệnh cần tư vấn dao động từ 40,7% đến nhập. Căn cứ theo mức lương cơ bản (tại thời 91,8%, trong đó có nhu cầu cao nhất là được tư điểm nghiên cứu) chia ra: nhóm có thu nhập vấn về chế độ dinh dưỡng khi mắc bệnh và cách thấp (
  4. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 511 - THÁNG 2 - SỐ 1 - 2022 bệnh có nhu cầu tư vấn trả lời khi được hỏi tập sức khỏe sau này” ( PVS2). trung nhiều vào tư vấn trực tiếp từ NVYT 3.3.4. Thách thức. BV Chợ Rẫy là tuyến (91,3%), tiếp đến là xem từ ti vi/internet cuối, người bệnh từ các tỉnh thành đến khá đông (51,1%), hình thức ít được chọn nhất là từ sách và nhiều khi quá tải. Hệ thông bệnh viện và báo, tờ rơi (34,2%). Thời điểm tốt nhất tư vấn là mạng lưới y tế cơ sở chưa quan tâm tới tư vấn khi mới nhập viện. Kết quả nghiên cứu cho thấy phòng và chống bệnh VGB. có 90,9% người bệnh có nhu cầu tư vấn tại bệnh “Từ xưa tới giờ tôi chưa được nghe nhân viên viện, những nơi còn lại là phòng khám tư nhân y tế nào nói với tôi về bệnh này cả, nhưng lâu (3,2%) và phòng tiêm dịch vụ (1,8%). lâu tôi có nghe trên đài nói về nó nhưng thông 3.3. Kết quả phân tích SWOT về tư vấn VGB tin chung chung”(TLN1) 3.3.1. Điểm mạnh. Điểm mạnh của khoa Thông tin về VGB trên mạng hoặc qua hệ thống Viêm Gan, Bệnh viện (BV) Chợ Rẫy là khoa thuộc thông tin đại chúng chưa đáp ứng nhu cầu của bệnh tuyến trung ương, khu vực miền Nam với người bệnh, đặc biệt nhu cầu tư vấn về dự phòng đội ngũ cán bộ y tế chuyên môn vững vàng. Theo VGB. Thách thức là BV cũng chỉ đạo tuyến và đào lãnh đạo khoa, chiến lược phòng chống VGB cần tạo tuyến dưới để tư vấn cho người bệnh VGB. được xây dựng sớm và bao phủ rộng khắp. “BV Chợ Rẫy là tuyến cuối, người bệnh từ các “Bệnh viện nên có kế hoạch thực hiện công tỉnh thành đến khá đông và nhiều khi quá tải, tác tư vấn truyền thông giáo dục sức khỏe về thông tin về bệnh chỉ đáp ứng một phần nhu cầu VGB ngay” (PVS2). của họ” (PVS2). Công tác điều trị và tư vấn tại BV Chợ Rẫy cũng tương đối tốt với độ bao phủ lớn. Người IV. BÀN LUẬN bệnh tin tưởng chất lượng dịch vụ cung cấp tại Một trong những điều kiện để lập kế hoạch BV, bao gồm cả dịch vụ điều trị và tư vấn dự phòng. can thiệp triển khai công tác tư vấn là việc xác 3.3.2. Điểm yếu. Kết quả thảo luận nhóm định nhu cầu thực tế (có ý nghĩa thống kê giữa với người bênh và cán bộ y tế của khoa cho có nhu cầu với nội dung, hình thức, địa điểm và thấy, BV Chợ Rẫy chủ yếu tập trung công tác thời điểm muốn tư vấn) của người bệnh (Van điều trị mà chưa chú ý tới công tác tư vấn. Ngoài Wijngaarden và CS, 2016). Qua khảo sát, 95,7% ra, do quá nhiều người bệnh tới khám và điều trị người bệnh có nhu cầu được tư vấn về phòng tại BV Chợ Rẫy, nên công tác tư vấn chưa được VGB. Nhu cầu này cao hơn hẳn so với tỉ lệ 49% thực hiện tốt. có nhu cầu tư vấn VGB của tác giả Alan Hoi Lun “Người bệnh VGB cũng thường vượt tuyến lên Yau (Alan Hoi Lun Yau, 2016) và tỉ lệ 78% của điều trị tại BV Chợ Rẫy, điều này là điểm yếu do tác giả Dương Thị Bình Minh, (2013). Kết quả mạng lưới y tế tuyến dưới chưa đáp ứng nhu này thấp hơn so với nghiên cứu của chúng tôi có cầu. Trong khi đó, BV Chợ Rẫy tập trung nhiều thể do đối tượng nghiên cứu này là người bệnh về khám và điều trị do số lượng bệnh nhân quá mới nhập viện. Điểm chung của 3 nghiên cứu đông, chưa chú trọng tư vấn” (TLN1) này là việc sử dụng các phương tiện truyền 3.3.3. Cơ hội. Kết quả nghiên cứu cho thấy thông là yếu tố tích cực cung cấp kiến thức về lãnh đạo và cán bộ y tế khoa Viêm gan đã nhận VGB, đặc biệt là thông tin tư vấn từ các phòng ra vai trò cơ hội của dự phòng bệnh trong hệ khám được chứng minh có hiệu quả nhất trong thống bệnh viện: dự phòng VGB. “ Lâu nay chúng ta cứ cho rằng công tác tư VGB là bệnh phổ biến tại Việt Nam (WHO, vấn chỉ để dành cho hệ dự phòng nhưng thực tế 2021). Nhu cầu tư vấn tại BV cao do được tư vấn chúng ta thấy khi người bệnh đến BV là những tốt hơn và không tốn thêm phí. Người bệnh cũng người rất quan tâm đến sức khỏe hay là những được nhận tư vấn theo trường hợp. Xét đến nhu người đã mắc bệnh rồi, bởi thế không những họ cầu về thời điểm tư vấn, người bệnh chọn tư vấn cần chúng ta chữa bệnh mà họ còn cần tư vấn khi mới nhập viện và khi đến khám tại phòng đến việc phòng bệnh” (PVS3) khám. Người bệnh cũng có nhu cầu cao tư vấn “Chúng ta nên lưu ý đến công tác tuyên về dinh dưỡng và dự phòng VGB. Đây là nhu cầu truyền tư vấn cho người bệnh, nếu tư vấn về hoàn toàn hợp lý mà dịch vụ y tế và truyền bệnh tốt cho họ khi họ về họ sẽ trở thành một thông giáo dục sức khỏe đang có khoảng trống. tuyên truyền viên tốt cho chúng ta, đây là cách Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy thuận lợi hữu ích để làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và phòng và cơ hội thực hiện tư vấn phòng chống VGB chống bệnh, hơn khi mắc bệnh rồi mới chữa thì nhiều hơn so với khó khăn và thách thức. Do không những tốn kém mà còn ảnh hưởng đến vậy, việc lập kế hoạch can thiệp tư vấn về phòng 75
  5. vietnam medical journal n01 - FEBRUARY - 2022 VGB và dự phòng cho cộng đồng là khả thi và điều trị bệnh viêm gan vi rút B. Bộ Y tế 2014 cần làm sớm. Nghiên cứu cho thấy áp dụng mô 2. Bộ Y tế (2015). Quyết định số 739/QĐ-BYT ngày 05/3/2015 về việc ban hành Kế họach phòng hình SWOT trong đánh giá nhu cầu đơn giản, chống viêm gan vi rút giai đoạn 2015 - 2019. Bộ Y nhanh, phù hợp và có giá trị cung cấp bằng tế 2015. chứng tốt trong đánh giá ban đầu chuẩn bị can 3. Bệnh viện Chợ Rẫy (2016). Kế hoạch số thiệp cũng như trong công tác quản lý y tế. Áp 06A/KH-BVCR, Phát triển nguồn nhân lực bệnh viện Chợ Rẫy năm 2015 đến năm 2020. Bệnh viện dụng mô hình SWOT có thể ứng dụng cho đánh Chợ Rẫy 2016. giá nhu cầu đối với các vấn đề sức khỏe khác 4. Dương Thị Bình Minh (2013). Thực trạng công trong bệnh viện và cộng đồng. tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh tại các khoa lâm sàng bệnh viện Hữu nghị. Tạp chí Y học thực V. KẾT LUẬN hành. 2013; 876, số 7/2013, tr. 125-129 Nhu cầu được tư vấn của người bệnh vào điều 5. Alan Hoi Lun Yau et al (2016). Hepatitis B Awareness and Knowledge in Asian Communities in trị tại khoa là 95,7%. Trong đó tỉ lệ người bệnh có British Columbia, Canadian Journal of nhu cầu tư vấn dinh dưỡng là 91,8%, cách phòng Gastroenterology and Hepatology. 2016; Mar, bệnh là 90%, đường lây bệnh là 70,1%, về xét Article ID 4278724. Available at: https:// nghiệm là 57,6%, về tiêm phòng vắc xin là 45% www.hindawi.com/journals/cjgh/2016/4278724/ 6. Van Wijngaarden JD, Scholten GR, van Wijk và về điều trị là 40,7%. Thuận lợi và cơ hội nhiều KP (2012). Strategic analysis for health care hơn khó khăn và thách thức nếu triển khai tư vấn organizations: the suitability of the SWOT‐analysis. VGB. Mô hình SWOT đơn giản, phù hợp trong The International journal of health planning and đánh giá nhu cầu và xây dựng mô hình can thiệp management. 2012;27(1):34-49. phòng chống VGB và có thể ứng dụng cho đánh 7. WHO (2021) Hepatitis B. Available at https://www.who.int/news-room/fact- giá nhu cầu các chương trình y tế khác. sheets/detail/hepatitis-b (truy cập 15/9/2021). 8. WHO (2012). Prevention and Control of Viral TÀI LIỆU THAM KHẢO hepatitis Infection: Framework for Global Action, 1. Bộ Y tế (2014). Quyết định số 5448/QĐ-BYT World Health Organization, Geneva, 2012. ngày 30/12/2014 ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BIẾN CHỨNG MUỘN CHẤN THƯƠNG GAN Thái Nguyên Hưng* TÓM TẮT cứu nhiều. Mục tiêu: Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị các biến chứng muộn sau phẫu thuật bảo tồn 20 Chấn thương gan (CTG) là một chấn thương nặng hay điều trị nội CTG. Đối tượng và phương pháp chiếm tỷ lệ cao trong chấn thương bụng kín. Điều trị nghiên cứu: Tất cả những bệnh nhân, không phân CTG hiện nay chủ yếu là điều trị bảo tồn (> 80,0%). biệt tuổi, giới, được chẩn đoán CTG, có biến chứng( Tuy nhiên đối với nhũng trường hợp CTG nặng (độ IV, sau điều trị bảo tồn hoặc phẫu thuật bảo tồn CTG) độ V), tổn thương có kích thước lớn, tổn thương nhiều được điều trị và hoặc phẫu thuật tại khoa phẫu thuật vị trí hoặc có tổn thương đường mật… diễn biến sau cấp cứu bụng, BV Việt Đức. Phương pháp nghiên điều trị nội khoa hoặc sau phẫu thuật bảo tồn hay can cứu: Hồi cứu mô tả. Kết quả nghiên cứu: Từ năm thiệp cấp cứu CTG (nút mạch cấp cứu cầm máu) vẫn 2011 tới năm 2017 có 14 bệnh nhân biến chứng muộn thường xảy ra các biến chứng như chảy máu tái diễn, của CTG được điều trị tại khoa cấp cứu bụng, bệnh viêm phúc mạc mật, rò mật, khối tụ dịch mật (bilome), viện Việt Đức bao gồm: Nam 11 (78,6%), nữ 3 apxe hay hoại tử tế bào gan, tăng áp lực ổ bụng (21,4%), tuổi trung bình: 34,4. Thời gian xuất hiện (TALOB)...Tuy nhiên việc xử trí những biến chứng trên biến chứng từ 72h đến 10 ngày chiếm 71,4%, sau 10 còn gặp nhiều khó khăn. Lựa chọn giữa can thiệp dưới ngày chiếm 21,4 %, từ 24-48h có 1 bệnh nhân hướng dẫn của siêu âm (SA), hoặc dưới hướng dẫn (7,2%). Có 5/14 trường hợp biến chứng xảy ra sau mổ của cắt lớp vi tính, hay phẫu thuật nội soi ổ bụng bụng cấp cứu (35,7%) và 6/14 trường hợp sau nút (PTNS) hay mổ mở hoặc can thiệp nội soi ngược dòng mạch gan cấp cứu (42,6%). Tổn thương gan phải đơn và stent đường mật vẫn còn cần xem xét và nghiên thuần là 6 bệnh nhân (42,9%); gan trái là 1 (7,1%) gan phải và gan trái là 7 bệnh nhân (50,0%). CTG độ *Bệnh viện K IV chiếm 11/14 (78,6%), CTG độ V chiếm 2/14 Chịu trách nhiệm chính: Thái Nguyên Hưng (14,3%) và độ III có 1 bệnh nhân (7,1%). Kết quả Email: Thainguyenhung70@gmail.com điều trị: Không có bệnh nhân nào tử vong, biến chứng Ngày nhận bài: 23.11.2021 sau mổ có 1 bệnh nhân apxe tồn dư sau mổ cắt gan Ngày phản biện khoa học: 12.01.2022 trái được chọc hút dưới siêu âm, 1 bệnh nhân rò mật Ngày duyệt bài: 21.01.2022 sau mổ cắt gan phải mở rộng. Kết luận: Các biến 76
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2