Ứng dụng phẫu thuật/thủ thuật lạnh
trong điều trị các bệnh da
Phẫu thuật lạnh (Cryo surgery) là kthuật sử dụng tuyết nitơ lỏng tại chỗ để phá
hủy có kiểm soát các tổ chức bệnh lý da và các bộ phận khác trong thể. Vì k
thuật đơn giản, dễ thực hiện nên được sử dụng rộng rãi trong chuyên ngành Da
liễu. Tuy nhiên, đ ứng dụng hiệu quả cần phải hiểu các nguyên tắc bản về
nguyên lý, cấu trúc máy, các chất làm lạnh, nhiệt độ lạnh, cấu trúc tổ chức...
Nếu chỉ định điều trị không đúng sẽ gây những biến chứng, kết quả ngoài ý
muốn.
1. Các chất làm lnh thường được sử dụng
- Tuyết Dioxide carbon; nhiệt độ -790C.
- Nitơ oxide; nhiệt độ -750C.
- Nitơ lỏng; nhiệt độ:
o -200C nếu chấm bằng bông hoặc lông.
o -1800C nếu phun sương.
o -1960C nếu dùng đầu áp.
Như vậy, các chất làm lạnh khác nhau, cùng các dụng cụ, cách thức làm lạnh bề
mặt khác nhau sẽ cho nhiệt độ âm khác nhau và gây tổn thương tchức mức đ
khác nhau.
Ví dụ: ở nhiệt độ -200C có thể phá hủy các thương tổn lành tính nông; nhiệt đ-
500C thphá hủy các thương tổn ác tính; đối với ni tơ lỏng nhiệt độ -1960C
sẽ phá hủy tổ chức sâu và lan tỏa hơn...
2. Cơ chế
Vsinh bệnh học: Tuyết lạnh gây thiếu máu cục bộ và hủy hoại trực tiếp lên t
chức đó như tế bào, t chức liên kết, mạch máu, vi khuẩn, vi rút, do đông vón, ưu
trương.... Cơ chế miễn dịch vẫn đang được nghiên cứu.
Áp lnh không gây chết người vì vậy độ lạnh âm và tốc độ (1000C-1900C-
/phút) có thể được áp trên các tchức khác nhau.
3. Các thương tổn thường được điều trị bằng cryo surgery
3.1. Hạt cơm thường, hạt cơm phẳng
Vi rút khá nhạy cm với tuyết ni tơ, kèm theo sự hủy hoại tchức mang vi rút, đã
cho kết quả tốt. n nữa, tuyết ni kích thích đáp ứng miễn dịch sau đó đối với
các vi rút còn "sót lại" và bội nhiễm cũng xảy ra ít hơn.
Kết quả cho thấy tốt n khi điều trnhắc lại sau đó cứ 3-4 tuần 1 lần đến khi khỏi
hoàn toàn.
- Độ âm: -400C à -500C.
- Thời gian: Lúc đầu 5-10 giây để thđộ nhạy cảm của bệnh nhân với ni lỏng
sau đó tăng 15-30 giây. 3.2. Hạt cơm da dầu/dày sừng da mỡ
- Thường gặp người tuổi, nhất là vùng mặt. Thường bệnh nhân đến điều trị
khi thấy nhiều thương tổn, kích thích ngứa, tăng sắc tố, đôi khi chảy máu.
- Dùng bình xịt mỏng (1-2mm trong 4-8 giây).
3.3. U hạt sinh mủ
Tchức hạt vết loét sau chấn thương đáp ng rất tốt đối với tuyết ni với "liều
điều trị" ở nhiệt độ -200C - 300C trong 20-30 giây.
Nếu nghi ngờ về chẩn đoán, thể làm Biopsy đloại trừ các bệnh khác trước khi
điều trị.
3.4. Các mảng tăng sắc tố phẳng trên da và các thương tổn mạch máu.
3.5. Sừng hóa do ánh sáng.
Chú ý: Các thương tổn sừng hóa do ánh sáng đôi khi là giai đoạn đầu của ung thư
tế bào đáy, tế bào gai vậy cần chú ý đ chẩn đoán điều trị thích hợp. Nếu
nghi ngxét nghiệm tế bào học để chẩn đoán xác định điều trị, chủ yếu phẫu
thuật theo phương pháp Mohs.
3.6. Sẹo lồi (keloids) và sẹo quá phát (hypertrophic)
Sẹo lồi và sẹo quá phát là những thương tổn lành tính do rối loạn sinh tổng hợp và
hình thành quá mức collagen da trong quá trình liền vết thương không bình
thường. - Sẹo lồi gồm những bó sợi collagen sát nhau, thường chờm ra ngoài ranh
giới với tổ chức da lành do tăng sinh quá mức của các nguyên bào sợi vùng
ngoại vi sẹo.
- Ngược lại, sẹo quá phát chứa phần lớn nguyên bào sợi, các mạch máu nhỏ, sẹo
khu trú trong phm vi vết thương cũ, không chờm ra ngoài rìa thương tổn.
Điều trị: Tùy khối lượng sẹo dùng đầu áp (probe)
T0 đầu áp T0 tchức T0 đông lạnh Thải nhiệt
-850C-1900C -200C-250C 30 giây 20-60 giây
- Các nghiên cu cho thấy: áp lạnh đối với sẹo quá phát tốt hơn đối với sẹo lồi. Số
lần nhắc lại từ 3 trở lên tốt hơn chỉ với 1 lần. Sẹo 2 năm đáp ứng tốt hơn sẹo > 2
năm.
- Các yếu tố không ảnh hưởng đến kết quả điều trị:
o Tuổi bệnh nhân.
o Gii.
o Kích thước/khối lượng sẹo.
o Vtrí sẹo.
o Can thiệp trước đó.
- chế: áp lạnh làm giảm đáng kể collagen nhóm I; tăng sinh tổng hợp collagen
nhóm IV.
4. Các diễn biến bình thường sau thủ thuật
- Đỏ vùng ngoại vi sau 30 phút.
- Phù nề thương tổn vài phút đến vài giờ.
- Hình thành bọng nước sau 1 - 3 ngày.
- Rdịch huyết thanh sau vài ngày đến 2 tuần.