BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

------------------

NGUYỄN TIẾN HƯNG

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

HÀ NỘI - 2022

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

------------------

NGUYỄN TIẾN HƯNG

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn 1: TS. Bùi Tín Nghị Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Đức Trung

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9340201

HÀ NỘI - 2022

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG .................................................... 5 1.1. Các nghiên cứu về mô hình quản lý rủi ro tín dụng ................................... 5 1.2. Nghiên cứu về đánh giá rủi ro tín dụng. .................................................... 5

1.2.1. Nghiên cứu về đo lường xác suất vỡ nợ ........................................... 6

1.2.2. Nghiên cứu về tổn thất khi vỡ nợ. .................................................... 6

1.2.3. Nghiên cứu về mức độ rủi ro khi vỡ nợ. .......................................... 7

1.3. Nghiên cứu về mô hình trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng. ..... 8 1.4. Khoảng trống nghiên cứu. .......................................................................... 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG .................................................. 10 2.1. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng................................................... 10

2.1.1. Khái niệm về quản lý rủi ro tín dụng .............................................. 10

2.1.2. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng .................................................... 10

2.2. Cơ sở lý luận về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng 11

2.2.1. Khái quát về trí tuệ nhân tạo. .......................................................... 11

2.2.2. Trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng ................................ 12

2.2.3. Khung đo lường áp dụng cho mô hình trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng. ......................................................................................... 13

2.2.4. Dữ liệu cho các mô hình trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng. ................................................................................................................. 14

2.2.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả mô hình trí tuệ nhân tạo trong đo lường rủi ro tín dụng. ......................................................................................... 15

2.2.6. Điều kiện ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng. 16

2.3. Kinh nghiệm quốc tế về nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng. ............................................................................................. 17

2.3.1. Kinh nghiệm từ Anh. ...................................................................... 17

2.3.2. Kinh nghiệm từ Mỹ ........................................................................ 19

2.3.3. Kinh nghiệm từ Ấn Độ ................................................................... 19

2.3.4. Kinh nghiệm từ Hội đồng ổn định tài chính (FSB) ........................ 20

I

2.3.5. Kinh nghiệm từ Ngân hàng thế giới (WB). .................................... 20

2.3.6. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam ................................................................................................................. 21

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM23 3.1. Khái quát về Agribank ............................................................................. 23 3.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank ... Error! Bookmark not defined. 3.3. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank. ..................................... 23

3.3.1. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng. ..... Error! Bookmark not defined.

3.3.2. Tổ chức thực hiện quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank .......... Error! Bookmark not defined.

3.4. Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank ........................ 23

3.4.1. Các kết quả đạt được ...................................................................... 23

3.4.2. Các hạn chế và nguyên nhân. ......................................................... 24

3.4.3. Các điều kiện để ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng ......................................................................................................... 29

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. ................................................ 26 4.1. Đề xuất mô hình ....................................................................................... 26 4.2. Xây dựng mô hình tính xác suất vỡ nợ (PD). .......................................... 26

4.2.1. Mô tả dữ liệu thu thập ..................................................................... 26

4.2.2. Kết quả các mô hình tính xác suất vỡ nợ (PD). .............................. 27

4.3. Xây dựng mô hình LGD .......................................................................... 28

4.3.1. Mô tả dữ liệu ................................................................................... 28

4.3.2. Kết quả mô hình LGD .................................................................... 28

4.4. Xây dựng mô hình EAD .......................................................................... 28 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ................................................. 31 5.1. Định hướng phát triển hoạt động quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. ................................................................... 31 5.2. Định hướng phát triển hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank ... 31

II

5.3. Giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank .......................................................................................................... 32

5.3.1. Về cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tín dụng ...................................... 32

5.3.2. Về quy trình áp dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng. ................................................................................................................. 32

5.3.3. Về nhóm các giải pháp hỗ trợ cần thiết. ......................................... 34

5.4. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam ........................................ 36 PHẦN KẾT LUẬN ÁN ................................................................................. 37

III

PHẦN MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong xu hướng bùng nổ của cuộc cách mạng 4.0, trí tuệ nhân tạo đang

dần thể hiện được vai trò là công nghệ tiên phong đối với lĩnh vực ngân hàng

nói chung và lĩnh vực tín dụng nói riêng. Công nghệ này đã được phát triển từ

hơn 50 năm trước, tuy nhiên với sự tiến bộ của khoa học máy tính, sự dồi dào

về dữ liệu và nhu cầu của thị trường thì trí tuệ nhân tạo đang được phát triển

một cách mạnh mẽ và dần định hình cuộc chơi của các ngân hàng trong tương

lai.

Nhận thấy tầm quan trọng và tiềm năng của trí tuệ nhân tạo, ngày

26/1/2021, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định số 127/QĐ-TTg về chiến

lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm

2030. Trong đó, nhiệm vụ cụ thể của ngành ngân hàng được chỉ rõ bao gồm: “

Phân tích, dự đoán nhu cầu vay vốn, đối tượng vay vốn, hỗ trợ hoạt động cấp

tín dụng phát hiện các hành vi gian lận; cá nhân hóa các dịch vụ ngân hàng cho

khách hàng; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tức thời cho khách hàng thông qua các

trợ lý ảo và chatbot”

Trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam thì Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là ngân hàng có quy mô lớn nhất tính

trên tổng tài sản và số lượng khách hàng. Tuy nhiên, trong giai đoạn trước thì

ngân hàng này đã phát sinh nhiều vụ việc tiêu cực liên quan đến tín dụng, ảnh

hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh và uy tín của ngân hàng. Hậu quả của

những vụ việc này còn kéo dài trong thời gian sau đó và tác động trực tiếp đến

đời sống người lao động.

1

Căn cứ vào tình hình trên, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu đề tài: “Ứng

dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam” có ý nghĩa cao về cả lý luận và thực tiễn.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu tổng quát

Luận án nghiên cứu tổng thể về lý luận và thực tiễn trí tuệ nhân tạo trong

quản lý rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra giải pháp kiến nghị ứng dụng trí tuệ nhân

tạo trong quản lý rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Việt Nam.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu tổng quát được cụ thể hóa thành bốn mục tiêu sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi

ro tín dụng;

Thứ hai, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nhằm xác định các điều kiện và giải

pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động này;

Thứ ba, ứng dụng trí tuệ nhân tạo xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tín

dụng theo phương pháp nâng cao của Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Việt Nam;

Thứ tư, đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm ứng dụng trí tuệ

nhân tạo trong quản lý rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Việt Nam.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

2

Đối tượng nghiên cứu của luận án là trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro

tín dụng.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu về không gian: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản

lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam,

trong đó tập trung mô hình hóa trí tuệ nhân tạo trong khâu đo lường rủi ro tín

dụng.

Phạm vi nghiên cứu về thời gian: 2009-2021. Trong đó, dữ liệu dùng để

xây dựng mô hình trí tuệ nhân tạo được thu thập trong khoảng thời gian 2009 -

2014.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, tổng hợp

- Phương pháp khảo sát

- Phương pháp định lượng: Luận án sẽ sử dụng các mô hình trí tuệ nhân

tạo bao gồm: Mô hình Cây quyết định (Decision Tree- DT), Mô hình Mạng Nơ

ron (Neural network - NN) để đo lường rủi ro tín dụng và có sự so sánh với các

mô hình truyền thống như mô hình logit.

5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Luận án đã có những đóng góp mới cả về lý luận và thực tiễn như sau:

Thứ nhất, Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về trí tuệ nhân tạo trong

quản lý rủi ro tín dụng. Các mô hình trí tuệ nhân tạo được phân tích, làm rõ

theo các bước của quản lý rủi ro tín dụng bao gồm: nhận diện, đo lường, sử

dụng công cụ quản lý và báo cáo, giám sát. Luận án cũng đồng thời đưa ra

khung lý thuyết để xây dựng, điều kiện ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý

rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.

3

Thứ hai, luận án đã sử dụng phương pháp khảo sát đối với lãnh đạo và

nhân viên để đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Thứ ba, luận án đã xây dựng mô hình trí tuệ nhân tạo đo lường rủi ro tín

dụng dựa theo dữ liệu thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Việt Nam. Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng được thiết kế theo cách

tiếp cận nâng cao (AIRB) của Basel II.

Thứ tư, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị để ứng dụng

mô hình trí tuệ nhân tạo vào hoạt động quản lý rủi ro tín dụng.

6. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ

lục, luận án được kết cấu gồm 5 chương bao gồm:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro

tín dụng

Chương 2: Cơ sở lý luận về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi

ro tín dụng

Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam

Chương 4: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo xây dựng mô hình đo lường rủi ro

tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Chương 5: Giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín

dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

TRONG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1. Các nghiên cứu về mô hình quản lý rủi ro tín dụng

Nghiên cứu về lý thuyết, Bullivant (2010) đã trình bày bao quát các khía

cạnh của quản lý rủi ro tín dụng. Một số hướng dẫn, nghiên cứu của IIA (2020),

Oliver Wyman (2016) về mô hình ba lớp bảo vệ hay theo cách gọi cải tiến của

Basel (2015) là “bốn lớp bảo vệ” được coi như chuẩn mực trong lĩnh vực quản

lý rủi ro nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng. Cũng nghiên cứu mô

hình này, Tammenga (2020) tiếp cận trên góc độ đánh giá sự phù hợp của mô

hình khi sử dụng các công cụ hiện đại như trí tuệ nhân tạo.

Nguyễn Văn Tiến (2015) và Ghosh (2012) nghiên cứu về mô hình quản

trị ngân hàng trong đó xác định điểm căn bản của mô hình quản lý rủi ro tín

dụng đó là sự độc lập giữa các khối kinh doanh, khối quản lý rủi ro và khối xử

lý nội bộ nhưng vẫn đảm bảo được quy trình quản lý tín dụng tập trung.

Nghiên cứu của Lê Thị Huyền Diệu (2010) trình bày tổng quát về các

mô hình quản lý rủi ro tín dụng thích hợp trong điều kiện của các ngân hàng

thương mại tại Việt Nam. Cùng trên cơ sở đó, nghiên cứu của Nguyễn Bích

Ngân (2020) thực hiện mô phỏng mô hình quản lý rùi ro danh mục theo cách

tiếp cận cơ bản dựa trên xếp hạng nội bộ (FIRB) của Basel.

Ngoài ra, các nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng tại một ngân hàng cụ

thể có thể kể đến như nghiên cứu của Trần Khánh Dương (2019), Nguyễn

Quang Hiện (2016), Lê Thị Hạnh (2017) và Nguyễn Như Dương (2018).

1.2. Nghiên cứu về đánh giá rủi ro tín dụng.

Koulafetis (2017) nghiên cứu một cách toàn diện về các mô hình đo

lường rủi ro tín dụng trong đó nêu chi tiết về các mô hình đo lường rủi ro danh

5

mục, từ mô hình được Basel khuyến nghị theo cách tiếp cận tiêu chuẩn (SA),

cách tiếp cận cơ bản dựa trên xếp hạng tín dụng nội bộ (FIRB) và cách tiếp cận

nâng cao dự trên xếp hạng tín dụng nâng cao (AIRB) đến các mô hình do các

định chế tài chính lâu đời trên thế giới phát triển như CreditMetrics của JP

Morgan (1997), KMV của Moody’s (2002), CreditRisk+ của Credit Suise

(1997), CreditPortfolioView của Wilson (1997) và được sử dụng bởi

McKinsey.

Nhiều nghiên cứu tập trung vào phân tích mô hình đo lường rủi ro tín

dụng theo cách tiếp cận của Basel có thể kể đến như Acharya và cộng sự (2006),

Carey & Gordy (2007), Hibbeln (2010), Engelmann & Rauhmeier (2006),

Witzany (2017), Jacob (2010).

Trong luận án này, tác giả kế thừa các luận cứ lý thuyết về mô hình quản

lý rủi ro tín dụng dựa trên cách tiếp cận xếp hạng tín dụng nội bộ nâng cao

(AIRB) để xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

1.2.1. Nghiên cứu về đo lường xác suất vỡ nợ

Một số nghiên cứu quốc tế điển hình có thể kể đến như: Altman (1968);

Arminger và cộng sự (1997); Vasanthi & Raja (2006); Autio và cộng sự (2009);

Kocenda & Vojtek (2011); Nwachukwu (2013).

Bên cạnh đó là các nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ Việt Nam như: Dinh

và Kleimeier (2007); Tra Pham và Lensink (2008); Linh và cộng sự (2020);

Thu và công sự (2020).

1.2.2. Nghiên cứu về tổn thất khi vỡ nợ.

Bảng 1.1:Tổng hợp các nghiên cứu về LGD

Mô hình

Nghiên cứu

Dữ liệu

Quốc gia

Giai đoạn

Biến kinh tế vĩ mô

Sự ảnh hưởng

6

Mỹ

GDP

Hồi quy đa biến

1982- 2001

của yếu tố vĩ mô Không ảnh hưởng ---

---

Altman và cộng sự (2005) Bastos (2010)

1995- 2000

Bồ Đào Nha Anh

1999- 2005

cả Tất các biến vĩ mô

Bellotti và Crook (2011)

1000 quan sát 374 quan sát 55.000 quan sát

Ý

Logit (LR), Cây quyết định (DT) quy Hồi tính, tuyến (LR), logit Cây tobit quyết định (DT) Hồi quy đa biến

1990- 2004

Caselli và sự cộng (2008)

11.649 quan sát

GDP, tình trạng có việc làm

Logit (LR) Không

1995- 2000

ảnh hưởng

Lãi suất của các ngân hàng Anh, tỷ thất lệ nghiệp, chỉ số thu nhập của Anh GDP, tình trạng làm, có việc tiêu dùng hộ gia đình, đầu tư hàng năm, GDP, tần suất vỡ nợ theo lĩnh vực

Bồ Đào Nha

374 quan sát

Mỹ

GDP

OLS, Logit GDP

1987- 2007

Mỹ

GDP

Tobit

GDP

1982- 2009

Dermine và Carvalho (2006) Khieu và cộng sự (2012) Rosh Sheule (2012)

1364 quan sát 1653 lquan sát

Nguồn: Tác giả tổng hợp

1.2.3. Nghiên cứu về mức độ rủi ro khi vỡ nợ.

Nghiên cứu của Valvonis (2008) chỉ ra rằng việc xác định EAD phụ

thuộc lớn vào sản phẩm tín dụng và nội dung cam kết giữa ngân hàng và khách

hàng. EAD có thể được phân chia thành hai nhóm: nhóm cố định và nhóm biến

động.

Đối với nhóm có dư nợ biến động thì EAD cần được ước lượng theo mô

hình. Các nghiên cứu của Barakova và Parthasarathy (2013), Leow và Crook

7

(2016), Tong và cộng sự (2016), Luo và Murphy (2020) đã xem xét đa dạng

các yếu tố tác động đến EAD và các kĩ thuật dự báo EAD trên các bộ dữ liệu

đa dạng từ khách hàng cá nhân đến khách hàng doanh nghiệp.

1.3. Nghiên cứu về mô hình trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng.

Các nghiên cứu quốc tế về trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực tín dụng được

thực hiện đa dạng, trên nhiều góc độ khác nhau bao gồm các nghiên cứu lý

thuyết tổng quát về trí tuệ nhân tạo và xây dựng các mô hình thực nghiệm.

Bảng 1.2: Tổng hợp các nghiên cứu về mô hình trí tuệ trong đo lường rủi ro tín dụng

Dữ liệu Mô hình Mô hình tốt nhất

Nghiên cứu West (2000)

- Đức, 1000 quan sát (30% nợ xấu) - Úc: 690 quan sát (56 % nợ xấu)

MDA, LR, KNN, NN (MLP, MOE, RBF, LVQ, FAR);

(MLP,

Desai và sự cộng (1996) NN MNN), MDA, LR

Đức: MOE (tỷ lệ phân loại đúng 78.6%) Úc: RBF ( Tỷ lệ phân loại đúng 88.78%), MLP ( Tỷ lệ phân loại đúng 87.68%) LR (tỷ lệ phân loại đúng 81.7%) MLP (tỷ lệ phân loại đúng nợ xấu 42.08%)

(MLP,

- Mỹ: 962 quan sát (18.42% nợ xấu), 918 quan sát (25.98% nợ xấu), 853 quan sát (21.15% nợ xấu) Ai Cập: 581 quan sát (25.5% nợ xấu) Đức, Úc, 03 bộ dữ liệu khác

Abdou (2008) Brown và cộng sự (2012)

NN PNN) MDA, LR, DT, KNN, SVM, NN, RF, GB MLP, MMLP lệ đúng loại

Tsai Wu (2008)

MLP (tỷ lệ phân loại đúng 94.84%) SVM tốt nhất với dữ liệu 30% nợ xấu RF tốt nhất với bộ dữ liệu 1% nợ xấu Đức: MMLP (tỷ phân 83.38%) Úc: MLP (tỷ lệ phân loại đúng 97.32%)

- Đức, 1000 quan sát (30% nợ xấu) - Úc: 690 quan sát (56 % nợ xấu) - Nhật bản: 690 quan sát (56 % nợ xấu)

8

MDA Nhật Bản: MLP (tỷ lệ đúng loại phân 87.94%) 95%

MDA, LR

(PNN,

và sự NN MLP)

Altman (1968) Wiginton (1980) Tang cộng (2018) PNN bản:

MLP LR (tỷ lệ phân loại đúng 61.84%) Úc: PNN (85.64%) Nhật (85.54%) 87%

và sự

Zhao cộng (2015) 66 quan sát (48.4% phá sản) 1908 quan sát ( 41.8 % nợ xấu) - Úc: 690 quan sát (56 % nợ xấu) - Nhật bản: 690 quan sát (56 % nợ xấu) - Đức, 1000 quan sát (30% nợ xấu)

Nguồn: Tác giả tổng hợp

1.4. Khoảng trống nghiên cứu.

Sau khi nghiên cứu tổng quan, luận án xác định được một số khoảng

trống nghiên cứu sau:

Thứ nhất, các nghiên cứu trong nước đã đề cập đến một số khía cạnh của

quản lý rủi ro như mô hình tổ chức, nguyên tắc, quy trình quản lý, phương pháp

đo lường nhưng có rất ít nghiên cứu đề cập tới việc sử dụng trí tuệ nhân tạo

trong quản lý rủi ro tín dụng. Hiện nay, chưa có công trình nào nghiên cứu

khung lý thuyết cho việc xây dựng mô hình trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro

tín dụng.

Thứ hai, hầu như chưa có nghiên cứu quốc tế và trong nước nào nghiên

cứu một cách toàn diện về sử dụng trí tuệ nhân tạo trong đo lường rủi ro tín

dụng theo phương pháp tiếp cận nâng cao của Basel.

Thứ ba, chưa có công trình nghiên cứu trong nước nghiên cứu về việc áp

dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tại một ngân hàng cụ thể. Đây là

khoảng trống về mặt thực tiễn mà luận án sẽ tập trung nghiên cứu.

9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

TRONG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

2.1. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng

2.1.1. Khái niệm về quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng có thể được diễn đạt dưới các hình thức khác

nhau song các khái niệm, các quan điểm đều tựu chung về bản chất của rủi ro

tín dụng đó là: là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản

lý rủi ro về việc nhận diện, đo lường rủi ro, các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi

ro, kiểm soát rủi ro để nhằm tối đa hoá lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể

chấp nhận.

2.1.2. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

2.1.2.1. Các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng

Để đảm bảo hoạt động quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện hiệu quả,

Basel (2000) đã đưa ra 17 nguyên tắc về quản lý rủi ro tín dụng bao gồm năm

nhóm: thiết lập môi trường rủi ro tín dụng phù hợp; hoạt động theo quy trình

cấp tín dụng hiệu quả; duy trì hệ thống quản lý tín dụng, đo lường và quy trình

giám sát phù hợp; đảm bảo hệ thống kiểm soát an toàn trước rủi ro tín dụng;

vai trò của các nhà giám sát.

2.1.2.2. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

*Mô hình quản lý rủi ro tín dụng theo cơ cấu tổ chức

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung

Mô hình này tách bạch hoạt động tín dụng ở chi nhánh và hội sở. Ở chi

nhánh chỉ thực hiện chức năng kinh doanh/bán hàng/quan hệ khách hàng còn ở

hội sở thực hiện chức năng quản lý rủi ro tín dụng/thẩm định/phân tích tín dụng

và phê duyệt tín dụng và chức năng tác nghiệp hỗ trợ.

10

Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán

Mô hình quản lý rủi ro phân tán tạo cho mỗi chi nhánh ngân hàng có

một vị thế, có tính độc lập rất cao với hội sở như một ngân hàng con trong

ngân hàng mẹ. Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro,

kinh doanh và tác nghiệp. Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy

đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản

vay.

*Mô hình tổ chức quản lý rủi ro ba tuyến bảo vệ

Mô hình ba tuyến bảo vệ được xây dựng với mục đích phân biệt nhiệm

vụ quản lý rủi ro theo các bộ phận chức năng khác nhau trong ngân hàng. Mô

hình này cung cấp cách tiếp cận đơn giản và hiệu quả, để tăng cường sự trao

đổi giữa quản lý rủi ro và kiểm soát bằng cách làm rõ vai trò và nhiệm vụ của

các bên liên quan. Mô hình này có ưu điểm là phù hợp cho tất cả tổ chức tín

dụng không kể tới quy mô và tính chất phức tạp của hoạt động kinh doanh.

2.1.2.3. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

Quy trình quản lý rủi ro tín dụng được xây dựng theo 4 khâu: nhận diện,

đo lường, sử dụng các công cụ để quản lý rủi ro và báo cáo rủi ro (Ghosh, 2012).

2.2. Cơ sở lý luận về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín

dụng

2.2.1. Khái quát về trí tuệ nhân tạo.

Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể được hiểu là trí thông minh được thể hiện

bởi máy móc. Nói cách khác, thuật ngữ AI được sử dụng khi một cái máy bắt

chước các chức năng "nhận thức" của con người, chẳng hạn như "học" và "giải

quyết vấn đề".

11

Những ứng dụng chính của AI được đề cập bao gồm: phân tích, tư vấn

tự động, tự động hóa quy trình và thiết lập báo cáo, trong đó những ứng dụng

về phân tích rủi ro bao gồm rủi ro tín dụng được coi là đem lại lợi ích lớn nhất

cho các ngân hàng.

2.2.2. Trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng

Theo hướng dẫn của WB (2019), trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín

dụng được chia theo 3 loại theo các thuật toán huấn luyện bao gồm: học có

giám sát, học không giám sát và các kĩ thuật liên quan khác.

Bảng 2.1: Phân loại các mô hình trí tuệ nhân tạo

 Cây

 Phân cụm K trung bình (K-means clustering)  Phân cụm phân cấp

 Trích xuất thuộc tính tự (Automated động Feature Engineering - AFE)

định quyết (Decision tree) và các mô hình kết hợp.  Máy véc-tơ hỗ

trợ vector

(Hierarchical clustering)

 Học

tăng

cường

(Support machine)

(Reinforcement Learning - RL)

 Mạng nơ ron ( Neural

network)

 Xử lý ngôn ngữ tự nhiên Language

(Natural Processing - NLP)

AI học có giám sát AI học không giám sát AI liên quan khác

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ hướng dẫn của WB (2019)

Với sự đa dạng của các thuật toán trên thì trí tuệ nhân tạo có thể tham

gia vào hầu hết các nội dung trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng. Quy trình

quản lý rủi ro thông thường được thiết lập theo 4 bước cơ bản bao gồm: nhận

biết, đo lường, sử dụng các công cụ quản lý rủi ro và giám sát, báo cáo. Ngoài

ra, việc sử dụng trí tuệ nhân tạo còn cho phép các ngân hàng kiểm soát rủi ro

tín dụng ngay tại bước tìm kiếm khách hàng.

12

Hình 2.1: Trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng

Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.2.3. Khung đo lường áp dụng cho mô hình trí tuệ nhân tạo trong quản lý

rủi ro tín dụng.

Basel II giới thiệu một chuỗi các cách tiếp cận rủi ro tín dụng với mức

độ phức tạp và nội bộ hóa tăng dần bao gồm: Phương pháp tiêu chuẩn (SA),

Phương pháp tiếp cận cơ bản dựa vào xếp hạng nội bộ (FIRB), phương pháp

tiếp cận nâng cao dựa vào xếp hạng nội bộ (AIRB).

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả sẽ sử dụng khung đo lường

theo cách tiếp cận nâng cao của Basel II trong đó các mô hình PD, LGD và

EAD được ước lượng thông qua dữ liệu lịch sử của ngân hàng.

13

2.2.4. Dữ liệu cho các mô hình trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín

Thông tin pháp lý về khách hàng

*Cá nhân: tuổi, giới tính, hôn nhân, nơi ở, trình độ, việc làm, bảo hiểm, người phụ thuộc, tình trạng tham gia các tổ chức, nhóm có liên quan *Doanh nghiệp: loại hình, lĩnh vực kinh doanh, địa chỉ, quy mô

dụng.

PD

Tài sản, vốn, thu nhập, chi tiêu, hoạt động tài chính, khả năng quản lý, khả năng hoàn trả

Thông tin về tình trạng tài chính

Hạn mức, dư nợ, lãi suất, kì hạn, phương thức giải ngân, phương thức hoàn trả

Thông tin về khoản vay

LGD

Các loại dịch vụ đã sử dụng tại ngân hàng, hành vi, thói quen sử dụng

Thông tin về lịch sử giao dịch

Loại, hình thức sở hữu, giá trị , biến động, cam kết liên quan đến tài sản đảm bảo

Thông tin về Tài sản đảm bảo

EAD

Các chính sách xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, chính sách giám sát, kiểm soát tín dụng, chính sách xử lý tài sản đảm bảo, chính sách hỗ trợ khách hàng

Thông tin thuộc về nội bộ ngân hàng

Thông tin bên ngoài

GDP, cán cân xuất nhập khẩu, tỷ lệ thất nghiệp, chỉ số lạm phát, chỉ số về ngành nghề kinh doanh, thị trường

Hình 2.2: Dữ liệu sử dụng trong các mô hình PD, LGD, EAD

Nguồn: Tác giả tổng hợp

14

2.2.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả mô hình trí tuệ nhân tạo trong đo

lường rủi ro tín dụng.

2.2.5.1. Đối với mô hình PD

Ma trận tỷ lệ phân loại đúng

Đây là một trong những tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất trong các

nghiên cứu về mô hình xếp hạng tín dụng (Abdou, 2009; Zheng và cộng sự

2004)

Mô hình Dữ liệu huấn luyện Dữ liệu kiểm tra CCG % CCG % CCB % CCB % Toàn bộ dữ liệu CCG % CCB %

Tỷ lệ trung bình Tỷ lệ trung bình Tỷ lệ trung bình A B C

Trong đó, CCG% là tỷ lệ phân loại đúng nợ tốt thể hiện số nợ tốt được

phân loại đúng trên tổng số nợ tốt thực tế; CCB% là tỷ lệ phân loại đúng nợ

xấu thể hiện số nợ xấu được phân loại đúng trên tổng số nợ xấu thực tế; tỷ lệ

phân loại đúng trung bình được tính dựa trên tổng số trường hợp phân loại đúng

trên tổng số quan sát.

Chi phí phân loại sai

Chi phí phân loại sai của mỗi mô hình sẽ được xác định theo công thức

West (2000) đưa ra như sau:

Chi phí phân loại sai = 𝐶1 x𝑃1 x 𝜋1 + 𝐶2 x 𝑃2 x 𝜋2

Trong đó:

𝐶1 và 𝐶2 là chi phí phân loại sai tương ứng với lỗi loại I và II; 𝑃1 và 𝑃2là

xác suất xảy ra lỗi loại I và II; .𝜋1và 𝜋2 là tỉ trọng của nợ xấu và nợ tốt.

15

Đường cong ROC (Receiver operating characteristic)

ROC là một đồ thị được sử dụng phổ biến trong các mô hình phân loại

nhị phân. Trong lĩnh vực xếp hạng tín dụng, đường cong này được tạo ra bằng

cách biểu diễn tỷ lệ phân loại đúng nợ xấu (độ nhạy – senitivity) dựa trên tỷ lệ

phân loại sai nợ tốt (độ đặc hiệu – 1-specificity) (Abdou, 2009).

2.2.5.2. Đối với mô hình LGD và EAD

Đối với mô hình LGD và EAD thì biến phụ thuộc là biến liên tục do vậy

các phương pháp đo lường lỗi (error measures) sẽ được dùng để đánh giá hiệu

quả của mô hình (Scandizzo, 2016). Một trong những chỉ số được sử dụng

nhiều nhất để đánh giá các mô hình trí tuệ nhân tạo là RSE (Relative squared

error) với công thức như sau:

Trong đó: 𝑦𝑖̂ và 𝑦𝑖 là các giá trị dự báo và giá trị quan sát; mean (y) là giá

trị quan sát trung bình.

2.2.6. Điều kiện ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những lợi thế đáng kể của trí tuệ nhân tạo so

với các phương pháp truyền thống trong quản lý rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, để

ứng dụng được những mô hình này vào thực tế thì cần phải quan tâm một cách

toàn diện đến các điều kiện, và yêu cầu đặt ra với các mô hình này.

16

Công nghệ Sự cải tiến khả năng tính toán, Các thuật toán, chi phí

Yếu tố liên quan đến lĩnh vực tín dụng Mức độ sẵn sàng của cơ sở hạ tầng và dữ liệu để áp dụng

Lợi ích Khả năng giảm thiểu chi phí, tăng thu nhập, tăng khả năng quản lý rủi ro

Cạnh tranh “Chạy đua” giữa các tổ chức tín dụng

Quy định Quy định về an toàn, minh bạch, dữ liệu được sử dụng.

Hình 2.3: Các điều kiện khi triển khai mô hình trí tuệ nhân tạo

Nguồn: FSB (2017)

2.3. Kinh nghiệm quốc tế về nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong

quản lý rủi ro tín dụng.

2.3.1. Kinh nghiệm từ Anh.

Về chiến lược nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Đầu tư và nghiên cứu vào trí tuệ nhân tạo tại Anh bùng nổ vào những

năm đầu của thế kỷ 21 do sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ Học máy

(Machine learning) và công nghệ phần cứng. Các ứng dụng trí tuệ nhân tạo

được áp dụng trong hầu hết các khâu từ các hoạt động tiếp xúc với khách hàng

(front-office) cho đến các hoạt động nội bộ (back-office) và tập trung vào hoạt

động phòng chống rửa tiền và các dịch vụ liên quan đến khách hàng, quản lý

rủi ro tín dụng, định giá, bảo hiểm và bảo lãnh.

Về lựa chọn mô hình trí tuệ nhân tạo

Các cơ quan quản lý như Ngân hàng Trung ương Anh, cơ quan Quản lý

An toàn (PRA-Prudential Regulation Authority) hay Cơ quan Hoạt động Tài

17

chính (FCA-Financial Conduct Authority) hoàn toàn trung lập về vấn đề công

nghệ áp dụng tại các định chế tài chính, không có bất cứ giới hạn hay lệnh cấm

nào được đưa ra đối với các mô hình trí tuệ nhân tạo được áp dụng. Theo thống

kê, mô hình trí tuệ nhân tạo dựa trên Cây quyết định (DT) được sử dụng phổ

biến nhất, sau đó là cách tiếp cận xử lý ngôn ngữ tự nhiên và mạng nơ ron.

Về dữ liệu cho các mô hình trí tuệ nhân tạo

Các định chế tài chính tại Anh sử dụng đa dạng các loại dữ liệu cho mô

hình trí tuệ nhân tạo bao gồm: dữ liệu theo cấu trúc, dữ liệu bán cấu trúc và dữ

liệu phi cấu trúc. Trong đó dữ liệu cấu trúc được hiểu là những dữ liệu hàm

chứa trong các cột và hàng, và các thành phần của chúng có thể được liên kết

bằng những trường được định sẵn từ trước.

Về quy trình ứng dụng mô hình trí tuệ nhân tạo vào thực tế

Quy trình áp dụng mô hình trí tuệ nhân tạo được Ngân hàng trung ương

Anh đưa ra bao gồm 05 bước bao gồm: thu thập và nhập dữ liệu; lựa chọn, phân

loại dữ liệu; chạy mô hình; thẩm định mô hình; triển khai và biện pháp bảo

đảm.

Về những rủi ro và thách thức cần giải quyết khi ứng dụng mô hình

trí tuệ nhân tạo

Đầu tiên đó là rủi ro liên quan đến nhược điểm thiếu khả năng giải thích

của các mô hình trí tuệ nhân tạo. Điều này đồng nghĩa dấy lên ngày càng nhiều

câu hỏi về việc thẩm định cấu trúc và hiệu năng của mô hình. Thứ hai, Rủi ro

liên quan đến chất lượng dữ liệu trong đó có thể có hiện tượng dữ liệu lệch

(biased data). Thứ ba, rủi ro liên quan đến những tác động tiêu cực lên khách

hàng và làm giảm danh tiếng của ngân hàng.

18

2.3.2. Kinh nghiệm từ Mỹ

Về chiến lược nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Hầu hết các Ngân hàng lớn tại Mỹ đã sử dụng trí tuệ nhân tạo trong các

hoạt động kinh doanh và quản lý rủi ro trọng yếu của mình. Thống đốc Cục dự

trữ liên bang Mỹ - Lael Brainard (2021) cho rằng trí tuệ nhân tạo đang được sử

dụng để phân tích các dữ liệu truyền thống trong hoạt động phê duyệt tín dụng

và phân tích rủi ro tín dụng nhằm mục đích thu thập những thông tin chi tiết

mà các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng truyền thống không đáp ứng được.

Về rủi ro và thách thức cần giải quyết khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Thứ nhất, sự tồn tại của các hệ thống quản lý sẵn có đã tiêu tốn lượng

lớn chi phí xây dựng cùng với những lỗ hổng của nó làm chậm quá trình áp

dụng trí tuệ nhân tạo.

Thứ hai, việc nghiên cứu và áp dụng trí tuệ nhân tạo đòi hỏi khả năng

tìm kiếm và tuyển dụng các nhân sự tài năng trong lĩnh vực này.

Thứ ba, những thách thức đến từ bên ngoài như niềm tin của khách hàng

về khả năng bảo mật của trí tuệ nhân tạo và việc giải thích cách sử dụng trí tuệ

nhân tạo đối với các nhà quản lý.

2.3.3. Kinh nghiệm từ Ấn Độ

Về chiến lược nghiên cứu và ứng dụng ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Nhiều tổ chức tín dụng tại Ấn Độ đã phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân

tạo trong việc quản lý rủi ro và phê duyệt tín dụng bao gồm các Ngân hàng như

Ngân hàng nhà nước Ấn Độ (SBI), HDFC, ICICI và các tổ chức tín dụng khác.

Trong khi các Ngân hàng có xu hướng ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tương

tác với khách hàng (chatbots) và thực hiện các giao dịch, thì các tổ chức tín

dụng mới nổi lại có chiến lược tập trung vào phần thị trường tín dụng cho người

19

có thu nhập thấp và họ đã có những bước tiến xa hơn trong việc ứng dụng trí

tuệ nhân tạo vào quá trình quản lý rủi ro và phê duyệt tín dụng.

Về dữ liệu sử dụng cho các mô hình trí tuệ nhân tạo

Theo Singh & Prasad (2020), các tổ chức tín dụng tại Ấn Độ đang thực

hiện đánh giá rất nhiều loại dữ liệu đa dạng về khách hàng bao gồm thông tin

cá nhân, tin nhắn, hoạt động trên các mạng xã hội trực tuyến, thói quen tiêu

dùng và chi tiêu cho các mục đích xem xét khách hàng vay và đánh giá rủi ro..

2.3.4. Kinh nghiệm từ Hội đồng ổn định tài chính (FSB)

Về rủi ro và thách thức cần giải quyết khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Theo FSB (2017), bên cạnh những lợi ích và hiệu quả mang lại, mô hình

trí tuệ nhân tạo bản thân nó cũng có thể tồn tại những lỗi trong quá trình xây

dựng. Những lỗi này có thể đến từ nhiều nguyên nhân như dữ liệu không phù

hợp, thuật toán không phù hợp hay chiến lược xây dựng mô hình không phù

hợp.

2.3.5. Kinh nghiệm từ Ngân hàng thế giới (WB).

Về chiến lược nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Theo nghiên cứu của Strusani & Houngbonon (2019) từ IFC thuộc Ngân

hàng thế giới, trí tuệ nhân tạo đang làm thay đổi hoạt động tín dụng tại các thị

trường mới nổi bao gồm cả những nước nghèo nhất. Đây là bài học kinh nghiệm

tốt đối với Việt Nam, nơi mà tiềm năng phát triển của thị trường tín dụng còn

rất lớn nhưng việc tiếp cận đối với các nguồn tín dụng còn nhiều hạn chế do

các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng truyền thống.

Về rủi ro và thách thức cần giải quyết khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Thứ nhất, Các mô hình trí tuệ nhân tạo sử dụng các dữ liệu thay thế phi

truyền thống có thể thu thập được những dữ liệu bị giới hạn bởi luật pháp và

20

đạo đức như các dữ liệu phân biệt như chủng tộc, giới tính, khu vực. Thứ hai,

Các mô hình trí tuệ nhân tạo thường có cấu trúc phức tạp và rất khó giải thích

sự tương tác bên trong mô hình. Thứ ba, trí tuệ nhân tạo đặt ra yêu cầu cho các

tổ chức tín dụng trong việc thu thập và lưu trữ một lượng lớn dữ liệu cá nhân.

Điều này có thể dẫn đến rủi ro liên quan đến việc đánh cắp và sử dụng những

dữ liệu cá nhân này vào các mục đích khác. Thứ tư, mô hình trí tuệ nhân tạo có

thể tạo ra sự thiên lệch trong các quyết định.

2.3.6. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Về chiến lược nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản

lý rủi ro tín dụng

Chiến lược áp dụng các mô hình trí tuệ nhân tạo vào quản lý rủi ro tín

dụng cần phải có lộ trình và phải kết hợp với các chiến lược khác như: chiến

lược nhân sự, chiến lược phát triển hạ tầng công nghệ, chiến lược kinh doanh

để tạo ra tính đồng bộ và phát huy tối đa hiệu quả của mô hình trí tuệ nhân tạo.

Về dữ liệu xây dựng mô hình trí tuệ nhân tạo

Ngân hàng cần xác định tất cả các nguồn dữ liệu liên quan đến khách

hàng có thể thu thập được để xây dựng mô hình trí tuệ nhân tạo nhằm tăng tính

chính xác của mô hình trong dự báo rủi ro tín dụng khách hàng.

Về lựa chọn mô hình trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng

Thực tế cho thấy không có mô hình trí tuệ nhân tạo nào là tối ưu trong

mọi hoàn cảnh. Mỗi một mô hình trí tuệ nhân tạo sẽ phát huy được ưu điểm

trong một số tình huống nhất định, do vậy việc thử nghiệm nhiều mô hình để

chọn ra mô hình thích hợp nhất với tập dữ liệu hiện có là cần thiết.

Về rủi ro và thách thức cần giải quyết khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo

trong quản lý rủi ro tín dụng

21

Trở ngại đầu tiên đó là các hệ thống cũ đã ăn sâu vào quá trình tác nghiệp

và cũng đã chứng minh được hiệu quả nhất định đối với hoạt động quản lý rủi

ro tín dụng của ngân hàng. Tiếp theo, sự phức tạp của mô hình trí tuệ nhân tạo

gây ra sự khó hiểu, khó giải thích mối quan hệ giữa các nhân tố đầu vào và kết

quả dự báo rủi ro tín dụng. Bên cạnh các trở ngại trên thì bản thân mô hình trí

tuệ nhân tạo cũng có thể phát sinh rủi ro liên quan đến tính chính xác và sự phù

hợp của mô hình khi có sự thay đổi về bối cảnh.

Về các gợi ý chính sách đối với sử dụng trí tuệ nhân tạo trong quản

lý rủi ro tín dụng

Thứ nhất, Cơ quan quản lý nên ban hành khung pháp lý trong đó quy

định cụ thể về giám sát và trách nhiệm trong việc sử dụng các mô hình đánh

giá rủi ro tín dụng.

Thứ hai, Quy trình thu thập dữ liệu cần được công khai tới khách hàng.

Thứ ba, các tổ chức tín dụng nên hiểu rõ ràng về các mô hình và có thể

giải thích cho khách hàng về kết quả đánh giá rủi ro tín dụng.

Thứ tư, Các tổ chức tín dụng cần giải trình tới các cơ quan quản lý về

quy trình và sự phù hợp trong việc sử dụng các mô hình trí tuệ nhân tạo. các

thuật toán áp dụng và dữ liệu đầu ra đều nằm trong dự tính.

Thứ năm, Các tổ chức tín dụng cần thiết lập hệ thống kiểm soát dữ liệu

khách hàng nhằm ngăn chặn việc truy cập hay trích xuất dữ liệu trái phép từ

các cuộc tấn công mạng bên ngoài hay ngay trong ngân hàng.

Thứ sáu, Các tổ chức tín dụng cần có quy định về việc quản lý rủi ro mô

hình (model risk) khi áp dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng..

Thứ bảy, Cơ quan quản lý cần thiết lập cơ chế hợp tác, chia sẻ dữ liệu

giữa các tổ chức liên quan trong lĩnh vực tín dụng.

22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT

NAM

3.1. Khái quát về Agribank

Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank được đánh giá thông qua

các chỉ số cơ bản, bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ, tổng tài sản, dự nợ,

vốn huy động, tỷ lệ nợ xấu, ROA, ROE. Một số tiêu chí được so sánh với 5

ngân hàng thuộc nhóm lớn nhất trên thị trường.

3.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Hiện nay, Agribank vẫn áp dụng mô hình quản lý tín dụng phân tán với

các quy định về thẩm quyền cho vay và quản lý các khoản vay đối với các cấp

bao gồm Tổng giám đốc, Giám đốc các chi nhánh loại I, II và phòng giao dịch.

Trong những năm gần đây, Agribank đang thực hiện tổ chức quản lý rủi ro theo

mô hình ba tuyến bảo vệ độc lập. Tuy nhiên, việc phân tách tại các chi nhánh

vẫn còn nhiều hạn chế khi thường xuyên có sự chồng chéo trong việc thực hiện

các chức năng này đối với cán bộ làm công tác tín dụng.

3.3. Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank

3.3.1. Các kết quả đạt được

3.3.1.1. Về cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý rủi ro tin dụng

Agribank đã cơ bản xây dựng được hệ thống khung cơ chế, chính sách

quản lý rủi ro tín dụng và duy trì một chính sách phòng ngừa và hạn chế rủi ro

tín dụng. Theo đó, các quy định, chính sách tín dụng đã bao gồm khá toàn diện

các nội dung cần thiết mà các ngân hàng cần thực hiện trong quá trình phê duyệt

tín dụng.

23

3.3.1.2. Về nhận diện, đo lường rủi ro tín dụng.

Agribank đã chú trọng đến công tác nhận diện rủi ro tín dụng với tất cả

các giai đoạn ngân hàng tiếp xúc với khách hàng bao gồm: trước, trong và sau

khi cho vay.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Agribank đã đáp ứng các điều

kiện tối thiểu về xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của NHNN trong

giai đoạn trước đây.

3.3.1.3. Về sử dụng các công cụ quản lý rủi ro tín dụng.

Agribank sử dụng đa dạng các công cụ quản lý rủi ro trong tất cả các giai

đoạn: trước, trong và sau khi cấp tín dụng cho khách hàng. Thực tế cho thấy

chính sách và các hoạt động xử lý và thu hồi nợ xấu của ngân hàng đang phát

huy hiệu quả trong những năm gần đây.

3.3.2. Các hạn chế và nguyên nhân.

3.3.2.1. Về cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý rủi ro tín dụng.

Mô hình tổ chức quản lý tín dụng của Agribank là một mô hình phân tán,

không phù hợp với bản chất rủi ro và xu hướng phát triển trong lĩnh vực ngân

hàng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do việc xây dựng quy trình quản

lý rủi ro tín dụng tập trung hóa gặp nhiều khó khăn do địa bàn phức tạp, nhiều

chi nhánh không đủ nhân sự.

3.3.2.2. Về nhận diện, đánh giá đo lường rủi ro tín dụng.

Mức độ rủi ro của khách hàng không được xác định trực tiếp trên xác

suất vỡ nợ của khách hàng (PD) tạo ra sự khó khăn cho Agribank trong việc

đáp ứng các tiêu chuẩn về hệ thống xếp hạng tín dụng theo đề xuất của Basel.

Có bốn nguyên nhân chủ yếu giải thích cho thực trạng này:

24

Thứ nhất, Ngân hàng nhà nước chưa có hướng dẫn chi tiết về việc xây

dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và đo lường tổn thất rủi ro tín dụng

theo chuẩn Basel II; Thứ hai, nguồn lực cán bộ làm công tác tín dụng, quản lý

rủi ro tín dụng còn hạn chế cả về số lượng và chất lượng; Thứ ba, hệ thống đánh

giá rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn basel II là hệ thống toàn diện, có độ phức tạp

cao, đòi hỏi ngân hàng có sự chuẩn bị kĩ lưỡng về cả chiến lược và các nguồn

lực để thực hiện.

3.3.2.3. Về sử dụng các công cụ quản lý rủi ro.

Agribank chỉ sử dụng các công cụ quản lý rủi ro ở mức cơ bản và truyền

thống. Agribank thiếu công cụ đo lường rủi ro tín dụng hiệu quả, đồng thời thị

trường tài chính chưa phát triển đến mức cho phép sử dụng các công cụ phòng

ngừa rủi ro hiện đại.

3.3.2.4. Về giám sát và báo cáo rủi ro tín dụng

Giám sát rủi ro tín dụng tại Agribank kém hiệu quả do chưa có phân tách

chức năng giữa bộ phận giao dịch, bộ phận thẩm định và đánh giá lại tín dụng

trong khi hiệu quả giám sát của bộ phận kiểm soát nội bộ còn hạn chế .

25

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM.

4.1. Đề xuất mô hình

Để thực hiện đánh giá toàn diện rủi ro tín dụng, trong luận án này tác

giả đề xuất xây dựng mô hình theo phương pháp tiếp cận nâng cao dựa trên xếp

AIRB - Xếp hạng tín dụng nâng cao

PD

LGD

EAD

Logit (LR)

Cây quyết định (DT)

Mạng nơ ron (MLP)

Mạng nơ ron (MLP)

Mạng nơ ron (MLP)

hạng nội bộ (AIRB) của Basel.

Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Tác giả đề xuất

4.2. Xây dựng mô hình tính xác suất vỡ nợ (PD).

4.2.1. Mô tả dữ liệu thu thập

Để xây dựng mô hình PD, tác giả sử dụng cơ sở dữ liệu bao gồm thông

tin về các khoản vay tiêu dùng và kinh doanh tại ngân hàng Agribank trong

khoảng thời gian từ năm 2009 đến 2014. Bộ dữ liệu cuối cùng được sử dụng để

xây dựng mô hình PD bao gồm thông tin về 15.470 khách hàng với 19 đặc điểm

26

liên quan, trong đó bao gồm 12118 khoản nợ tốt chiếm tỉ trọng 78.3% và 3352

khoản nợ xấu chiếm tỉ trọng 21.7%.

4.2.2. Kết quả các mô hình tính xác suất vỡ nợ (PD).

Bảng 4.1: Kết quả phân loại của các mô hình đại diện

Model

Mẫu kiểm tra

Mẫu huấn luyện

Mẫu tổng thể

CCB% CCG%

CCB% CCG%

CCB% CCG%

Tổng thể%

Tổng thể%

Tổng thể%

32.28

95.43

81.93

31.02

96.50

82.55

31.97

95.75

82.17

LR

48.50

93.27

83.59

47.93

92.38

82.71

48.33

93.00

83.32

DT4

DT16

47.08

94.09

83.85

46.66

94.10

83.95

46.95

94.09

83.88

MLP7*

52.95

95.37

86.21

52.66

94.65

85.48

52.86

95.16

85.99

MMLP

54.32

93.35

85.18

54.07

92.93

84.65

54.25

93.35

85.20

Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả

Mô hình có khả năng phân loại chính xác nhất là MLP7 đồng thời cũng

là mô hình đạt hiệu quả về kinh tế nếu xét trên tỷ lệ chi phí phân loại lỗi là 3:1.

Tuy nhiên, ở tỷ lệ chi phí phân loại lỗi 10:1 thì mô hình MMLP cho thấy khả

năng giảm tổn thất tốt hơn mô hình MLP7.

Kết quả phân tích đường cong ROC cho thấy các mô hình đều đáp ứng

tốt yêu cầu với đường cong nằm phía trên đường ngẫu nhiên và chỉ số AUC

(diện tích khu vực dưới đường cong ROC) đều trên 0.8. Đồng thời chỉ số này

cũng chỉ ra mô hình MLP7 có khả năng phân loại tốt nhất khi thay đổi về

ngưỡng xác suất xác định nợ xấu, nợ tốt. Độ phù hợp của mô hình MLP7 là

xuất sắc đối với bộ dữ liệu này.

27

4.3. Xây dựng mô hình LGD

4.3.1. Mô tả dữ liệu

Bộ dữ liệu thứ 2 ban đầu được thu thập bao gồm 1124 quan sát. Tuy

nhiên, sau khi loại bỏ một số trường hợp khách hàng là ngoại lệ có thời gian

gia hạn nợ rất lâu thì bộ dữ liệu được sử dụng để xây dựng mô hình LGD bao

gồm 1045 hồ sơ vay vốn của các khách hàng chuyển nợ xấu từ 1 đến 3 năm.

4.3.2. Kết quả mô hình LGD

Kết quả thống kê sai số tương đối (relative error) của 20 mô hình LGD

với giá trị dao động từ 0.13 đến 0.246. Với kết quả như vậy thì các mô hình

LGD đạt được độ chính xác dự báo là tốt và tốt nhất là mô hình LGD6.

Bảng 4.2: Sai số tương đối của mô hình LGD

Sum of Squares Error

Relative Error

Mô hình

Sum of Squares Error

Relative Error

Mô hình

LGD1

31.63

0.23

LGD11

31.001

0.227

LGD2

38.999

0.242

LGD12

27.127

0.161

LGD3

27.56

0.168

LGD13

28.061

0.2

LGD4

30.921

0.223

LGD14

27.658

0.185

LGD5

32.417

0.242

LGD15

28.657

0.203

LGD6*

20.689

0.13

LGD16

33.869

0.215

LGD7

33.58

0.21

LGD17

23.869

0.144

LGD8

37.13

0.246

LGD18

30.374

0.201

LGD9

27.796

0.189

LGD19

27.765

0.161

LGD10

30.448

0.219

LGD20

29.73

0.166

Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả

4.4. Xây dựng mô hình EAD

Mô hình EAD được xây dựng trên mạng nơ ron MLP với biến phụ thuộc

là hạn mức tại thời điểm khách hàng vỡ nợ (chuyển nợ xấu) và các biến độc lập

là tất cả đặc điểm của khách hàng, khoản vay. Mô hình EAD3 là mô hình được

đề xuất với sai số tương đối là thấp nhất.

28

Bảng 4.3: Sai số tương đối của mô hình EAD

Sum of Squares Error

Relative Error

Sum of Squares Error

Relative Error

Mô hình

Mô hình

33.660

33.177

0.224

0.231

41.018

34.694

0.271

0.179

19.188

15.169

0.116

0.150

33.394

20.072

0.300

0.185

28.723

37.044

0.263

0.292

55.286

36.089

0.314

0.223

74.666

25.101

0.295

0.216

23.881

29.914

0.165

0.151

48.716

26.834

0.380

0.161

27.168

0.236

0.199

EAD1 EAD2 EAD3* EAD4 EAD5 EAD6 EAD7 EAD8 EAD9 EAD10

EAD11 EAD12 EAD13 EAD14 EAD15 EAD16 EAD17 EAD18 EAD19 EAD20

29.656 Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả

Kết quả huấn luyện cũng chỉ ra nhân tố hạn mức là nhân tố có tính quyết

định lớn đến khả năng dự báo của mô hình EAD. Sự quan trọng của biến hạn

mức không thay đổi trong 20 lần ước lượng mô hình EAD và cao gấp gần 4 lần

nhân tố có ảnh hưởng thứ hai là thời hạn khoản nay. Nhóm tiếp theo có tác

động đáng kể tới mô hình là thu nhập, lãi suất, mục đích vay, phương thức trả.

4.5. Các điều kiện để ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín

dụng

Thứ nhất, về điều kiện công nghệ, Agribank hiện nay vẫn chưa triển khai

bất kì hoạt động nào có sử dụng trí tuệ nhân tạo.

Thứ hai, nhiều thông tin có trong hồ sơ tín dụng của khách hàng được

lưu trữ theo dạng các văn bản cứng và được quản lý phân tán tại các chi nhánh

và phòng giao dịch. Những thông tin dạng này chỉ có thể khai thác và sử dụng

được khi nó được số hóa và đẩy lên hệ thống thông tin của ngân hàng.

Thứ ba, lợi ích kinh tế là động lực quan trọng để Agribank triển khai

ứng dụng AI trong quản lý rủi ro tín dụng thay thế hệ thống quản lý tín dụng

hiện có với chi phí cao và rủi ro lớn.

29

Thứ tư, thị trường ngân hàng Việt Nam sẽ chứng kiến sự thay đổi mạnh

mẽ trong chiến lược ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực tín dụng, do vậy

để duy trì thị phần và tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng thì việc

xem xét nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo là cần thiết.

Thứ năm, về điều kiện pháp lý, Ngân hàng nhà nước và Agribank đều

chưa có các văn bản quy định các vấn đề liên quan đến ứng dụng trí tuệ nhân

tạo trong quản lý rủi ro tín dụng. Đây là một khó khăn chung cho toàn bộ thị

trường ngân hàng khi đây là một lĩnh vực khá mới mẻ tại Việt Nam.

30

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

5.1. Định hướng phát triển hoạt động quản lý rủi ro tín dụng trong hệ

thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

Ngày 08 tháng 8 năm 2018, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết

định số 986/QĐ-TTg về “Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến

năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Trên cơ sở đó, NHNN cũng đặt ra yêu

cầu đối với các ngân hàng thương mại trong việc hoàn thiện, áp dụng hệ thống

quản lý rủi ro phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực của Ủy ban Basel và lộ

trình áp dụng Basel II tại Việt Nam

Ngày 26 tháng 1 năm 2021, Thủ tướng ban hành Quyết định số 127/QĐ-

TTg về chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân

tạo đến năm 2030. Trong đó, nhiệm vụ cụ thể của Ngân hàng nhà nước được

chỉ rõ.

5.2. Định hướng phát triển hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank

Năm 2020, Agribank kết thúc tái cơ cấu giai đoạn 2 gắn với triển khai

hiệu quả Chiến lược kinh doanh và xử lý nợ xấu giai đoạn 2016- 2020, tầm

nhìn 2030. Để thực hiện được nhiệm vụ trên, Agribank đã đưa ra giải pháp tiếp

tục tổ chức lại mạng lưới, hoàn thiện mô hình tổ chức, nhân sự theo phương án

cơ cấu lại, phù hợp với năng lực quản trị điều hành, quản lý rủi ro, an toàn và

nâng cao hiệu quả hoạt động.

31

5.3. Giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng tại

Agribank

5.3.1. Về cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tín dụng

Ngân hàng phải thiết lập cơ cấu quản lý rủi ro đảm bảo các nguyên tắc

sau:

Nguyên tắc tập trung: Phê duyệt tín dụng tập trung, các rủi ro tín dụng

phải được quản lý tập trung tại trụ sở chính.

Nguyên tắc độc lập, khách quan: Mô hình phòng ngừa và hạn chế rủi ro

tín dụng phải độc lập trong sự tách bạch rõ ràng giữa 3 bộ phận: kinh doanh;

quản lý rủi ro; tác nghiệp.

5.3.2. Về quy trình áp dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng.

Căn cứ vào kết quả đạt được trong Chương 4 về mô hình đánh giá khả

năng vỡ nợ (PD) và mô hình dự báo tỷ lệ tổn thất tại thời điểm vỡ nợ (LGD),

Agribank cần áp dụng triển khai mô hình PD và LGD ( và EAD) theo lộ trình

cụ thể phân chia theo hai giai đoạn xây dựng mô hình và triển khai mô hình.

5.3.2.1. Đề xuất quy trình xây dựng mô hình PD, LGD và EAD

Căn cứ vào các nghiên cứu về xây dựng mô hình PD trong chương 2 và

nghiên cứu thực nghiệm của tác giả, tác giả đề xuất quy trình 08 bước để thiết

lập mô hình xếp hạng tín dụng bao gồm: xác định phạm vi và mục tiêu; chuẩn

bị danh sách các tiêu chí, trích xuất dữ liệu; chuyển đổi, chuẩn hóa tiêu chí đầu

vào; xây dựng và lựa chọn mô hình; kiểm thử mô hình; hiệu chuẩn mô hình.

32

5.3.2.2. Đề xuất cấu trúc mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ.

Cấu trúc hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đề xuất sẽ kết hợp các yếu tố

định tính, yếu tố định lượng và khung điều chỉnh phù hợp cho ra kết quả đánh

giá mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng một cách chính xác nhất. Cấu trúc

của mô hình PD được xây dựng bao gồm các cấu phần chính như sau:

Hình 5.1: Cấu trúc mô hình xếp hạng tín dụng đề xuất

Nguồn: Tác giả đề xuất

5.3.2.3. Đề xuất quy trình áp dụng thực tế các mô hình.

33

Hình 5.2: Quy trình áp dụng mô hình PD, LGD, EAD vào thực tế

Nguồn: Tác giả đề xuất

5.3.3. Về nhóm các giải pháp hỗ trợ cần thiết.

5.3.3.1. Về hệ thống cảnh báo, nhận biết rủi ro sớm.

Agribank cần lên một lộ trình xây dựng hệ thống cảnh báo sớm (EWS).

Để tối đa hóa hiệu quả hệ thống EWS, Agribank cần ban hành khung chính

sách về cảnh báo sớm, trong đó xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ

phận, quy trình thực hiện và cơ chế vận hành, đảm bảo trao đổi, cập nhật thường

xuyên giữa các bộ phận nghiệp vụ về dấu hiệu rủi ro, các phương pháp đánh

giá phù hợp với sự biến đổi liên tục và phức tạp từ thực tế.

34

5.3.3.2. Về nguồn nhân lực

Giải pháp về nhân sự được chia theo các giai đoạn chuẩn bị, nghiên cứu,

phát triển và áp dụng trí tuệ nhân tạo:

Giai đoạn chuẩn bị: Agribank cần thành lập đội ngũ chuyên gia thuộc

ngân hàng để lên kế hoạch chuẩn bị cho quá trình nghiên cứu áp dụng trí tuệ

nhân tạo.

Giai đoạn nghiên cứu và phát triển: hoạt động này không phải chỉ được

tiến hành trong thời gian đầu phát triển trí tuệ nhân tạo mà nó cần được diễn ra

liên tục ngay cả sau khi áp dụng các mô hình vào thực tế. Agribank nên có các

chương trình nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo, kết nối với mạng lưới các nhà khoa

học trong lĩnh vực thông qua các dự án, hội thảo.

Giai đoạn áp dụng: Agribank cần có chiến lược đào tạo và phát triển

nguồn nhân lực, hoàn thiện và nâng cao kiến thức, kĩ năng, phẩm chất cho cán

bộ ngân hàng đảm bảo tương thích với quy trình quản lý rủi ro tín dụng sử dụng

trí tuệ nhân tạo.

5.3.3.3. Về công nghệ thông tin

- Cải tiến hệ thống thông tin, thống kê, báo cáo nội bộ để xây dựng được

hệ thống thông tin quản lý, tập trung và thống nhất, đảm bảo việc xây dựng,

thực thi các chính sách quản lý rủi ro tín dụng kịp thời, hiệu quả.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu lớn, toàn diện bao gồm các thông tin cốt lõi,

thông tin mang tính chất xu hướng, tương lai phục vụ cho việc nghiên cứu và

phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo.

- Tăng cường áp dụng các quy trình tự động hóa với nhân tố lõi là mô

hình trí tuệ nhân tạo.

35

5.4. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Thứ nhất, Ngân hàng nhà nước cần ban hành chiến lược ứng dụng trí tuệ

nhân tạo trong lĩnh vực ngân hàng và trong đó bao gồm chiến lược cụ thể đối

với lĩnh vực tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng..

Thứ hai, Ngân hàng nhà nước cần xây dựng khung pháp lý quy định về

việc nghiên cứu, phát triển và áp dụng trí tuệ nhân tạo đối với các Ngân hàng

thương mại.

Thứ ba, xây dựng một cơ sở dữ liệu thống nhất, liên thông giữa các

ngân hàng và tổ chức tín dụng và xa hơn nữa đó là một hệ sinh thái số cho các

hoạt động ngân hàng.

Thứ tư, Tăng cường các hoạt động nghiên cứu, phát triển trí tuệ nhân tạo

trong quản lý rủi ro tín dụng thông qua các đề án, đề tài, hội thảo, các chương

trình hợp tác quốc tế..

Thứ năm, Ngân hàng nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích

các công ty Fintech cung cấp các giải pháp về trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi

ro nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng cho các ngân hàng thương mại

và các tổ chức tài chính..

36

PHẦN KẾT LUẬN ÁN

Trong phạm vi lựa chọn một ngân hàng thương mại cụ thể là Agribank

với quy mô và sức ảnh hưởng lớn trên thị trường, luận án đã giải quyết được

các mục tiêu cơ bản khi nghiên cứu về việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong

quản lý rủi ro tín dụng như sau:

Thứ nhất, luận án đã khái quát các vấn đề lý luận về quản lý rủi ro tín

dụng và trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng..

Thứ hai, luận án đã tổng hợp kinh nghiệm trong việc nghiên cứu, ứng

dụng trí tuệ nhân tạo tại ba quốc gia: Anh, Mỹ, Ấn Độ và từ 2 tổ chức quốc tế

là Hội đồng ổn định tài chính (FSB) và Ngân hàng thế giới (WB)..

Thứ ba, luận án đã khái quát được thực trạng rủi ro tín dụng và thực trạng

quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank thông qua sử dụng dữ liệu thứ cấp và kết

quả khảo sát các lãnh đạo và nhân viên có liên quan..

Thứ tư, luận án đã sử dụng các dữ liệu thực tế tại Agribank để thực

nghiệm xây dựng mô hình đo lường rủi ro tín dụng theo cách tiếp cận nâng cao

của Basel II..

Thứ năm, luận án đã đưa ra các giải pháp có tính hệ thống nhằm triển

khai nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro tín dụng tại

Agribank dựa trên cơ sở là những điều kiện sẵn có của bản thân ngân hàng và

các yếu tố vĩ mô bên ngoài..

Bên cạnh những mục tiêu đã đạt được, luận án vẫn tồn tại một số hạn chế

do những khó khăn khi thu thập dữ liệu và điều này có thể là gợi ý cho những

nghiên cứu tiếp theo.

37

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Nguyễn Tiến Hưng (2015). Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ: so

sánh giữa mô hình mạng nơ ron nhân tạo và mô hình logit. Tạp chí Ngân hàng,

Số 11, trang 24-30.

2. Nguyễn Tiến Hưng và Lê Thị Huyền Trang (2018). Mô hình chấm điểm tín

dụng dựa trên sự kết hợp giữa Mô hình Cây quyết định, Logit, K láng giềng

gần nhất và Mạng thần kinh nhân tạo. Tạp chí Khoa học và đào tạo Ngân hàng,

Số 193, trang 43-54.

3. Nguyễn Tiến Hưng (2021). Kinh nghiệm sử dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh

vực tín dụng tại một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng

thương mại Việt Nam, Tạp chí Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương, Số 587,

trang 88-90.

38