intTypePromotion=1

ương 5 THÔNG TIN VI BA – VỆ TINH

Chia sẻ: Trần Công Khánh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:72

0
93
lượt xem
25
download

ương 5 THÔNG TIN VI BA – VỆ TINH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sóng dọc: sóng lan truyền theo phương chuyển động của nó (sóng âm thanh lan truyền trong không khí)...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ương 5 THÔNG TIN VI BA – VỆ TINH

  1. Chương 5 THÔNG TIN VI BA – VỆ TINH 1
  2. 5.1 Hệ thống thông tin vi ba Môi trường truyền dẫn Sóng Sóng Tin Tin vô vô Không gian tức tức tuyến tuyến Sóng vô tuyến   Là sóng điện từ. Có hai loại • Sóng dọc: sóng lan truyền theo phương chuy ển đ ộng c ủa nó (sóng âm thanh lan truyền trong không khí), • Sóng ngang: sóng có vectơ cường độ điện trường vuông góc với vectơ từ trường và vuông góc với phương truyền sóng Cường độ điện Cường Điện Từ trường độ từ trường trường trường Hướng sóng 2
  3. Hệ  thống  thông  tin  giữa  hai  điểm  cố  định,  bằng  sóng vô tuyến có hướng tính rất cao nhờ các anten  định hướng Sóng vi ba số : Ghép kênh thời gian của các kênh thoại  được  số  hoá  bởi  điều  chế  PCM  và  dữ  liệu  số,  sau  đó  chuyển  lên  phổ  tần  cao  bởi  các  điều  chế  số  với  sóng  mang hình sin, như là: PSK, MSK, OOK (On­Off Key)…  Sóng vi ba tương tự: : Ghép kênh tần số các kênh thoại  tương tự, nhờ  điều chế SSB, hoặc tín hiệu video  ở băng  tần  cơ  bản,  được  chuyển  lên  phổ  tần  số  cao  nhờ  điều  chế FM/φM.    3
  4. D¶i tÇn Vi ba (Microwave) cã tÇn sè tõ 1GHz ® 40GHz ® chia lµm nhiÒu d¶i nhá: Õn ­îc L Band : (1 - 2) GHz S Band : (2 - 4) GHz C Band : (4 - 8) GHz X Band : (8 - 12) GHz Ku Band : (12 - 18) GHz K Band : (18 - 27) GHz Ka Band : (27 - 40) GHz 4
  5.      3.1 Thông tin vô tuyến 5.1.1 Cấu hình cơ bản của thiết bị vô tuyến Truyền lan sóng vô tuyến Máy phát Máy phát Máy thu Máy thu Tín hiệu điện Hình 5.1: Cấu hình thiết bị vô tuyến 5
  6. a. Anten và Phi dơ Anten là thiết bị chuyển đổi năng lượng dòng điện  cao tần thành sóng điện từ. Đặc tính cơ bản: khuếch đại và định hướng Các  loại  anten  khác  nhau  được  sử  dụng  với  mục  đích  khác nhau. Tần số thấp: sử dụng anten lớn và  đơn giản, ví dụ Anten  Yagi: được sử dụng cho tần số 400­900MHz Tần  số  cao:  sd  anten  có  cấu  trúc  phức  tạp  ,  tính  đinh  hướng cao. Ví dụ: Sóng vi ba mặt  đất: dùng anten Parabol phản  xạ, sử dụng cho tần số 1­60Ghz 6
  7. Phi đơ Dẫn tín hiệu giữa anten và máy phát hoặc máy thu Tần số thấp: sd cáp đồng trục làm phi đơ Tần số cao: sd các ống dẫn sóng Các  ống  dẫn  sóng  là  những  kim  loại  rỗng  giống  như  các  ống dẫn nước, nhưng  độ dẫn và  độ nhãn mặt trong  ống rất  cao.  Các  ống  dẫn  sóng  có  nhiều  loại  như  ống  dẫn  sóng  mềm,  ống dẫn sóng vuông và ống dẫn sóng tròn. 7
  8. 3.1 Thông tin vô tuyến b. Cấu hình của máy phát Sóng vô tuyến Tín hiệu điện Bộ điều Bộ Bộ đổi tần khuyếch chế đại công suất cao Bộ tổng h ợp tần tần số Hình 3.5 Cấu hình cơ bản của máy phát c. Cấu hình của máy thu Sóng vô tuyến Tín hiệu Bộ khuếch Bộ khuyếch Bộ khuếch Bộ đổi tần Bộ giải điện đại cô ng đại trung tần đại cao tần điều chế suất Bộ tổng hợp tần số Hình 3.6 Cấu hình cơ bản của máy thu
  9.       3.1 Thông tin vô tuyến 5.1.2 Sự truyền lan sóng vô tuyến • Sự phân bố tầng khí quyển    400-500(Km) ionosphere(T ầng Ion) 40(Km) straposphere(Km) tầng bình lưu 15(Km) tropasphere(Km) Mặt đất Tầng đối lưu 9
  10. Tầng đối lưu: có nhiều gió, mây và, nhiệt độ giảm theo độ cao, mật độ ion vừa phải, uốn cong đường truyền sóng điện từ về hướng mặt đất. Tầng này thích hợp cho truyền sóng ngắn Tầng bình lưu: Tầng này có mật độ không khí thấp, chiết suất khí có tác dụng làm khúc xạ tia sóng, đổi phương truyền, làm cho tia sóng phát từ mặt đất lên tầng bình lưu sẽ bị đổi phương truyền quay về mặt đất. Do đó rất thích hợp cho truyền sóng cực ngắn. Tầng điện ly: tầng này hấp thụ nhiều tia tử ngoại có năng lượng lớn, tia này có tác dụng phân ly các phân tử khí trở thành các ion t ự do, vì vậy mà mật độ ion dày đặc. Khi tia sóng phát lên tầng điện ly thì cũng bị phản xạ bẻ cong và quay trở lại mặt đất, rất thích hợp cho truyền sóng ngắn. Sóng vô tuyến tầm trung và thấp hơn thì bị hấp thụ ở tầng này. Sóng cực ngắn và các sóng vô tuyến ở tần số cao hơn thì xuyên qua tầng điện ly, do vậy không thể dùng tầng điện ly để truyền lan chúng  10
  11.  3.1 Thông tin vô tuyến • Các kiểu truyền lan sóng vô tuyến Tầng điện ly (5) sóng phản xạ từ tầng điện ly (4) sóng truyền lan tầng đối lưu (1) Sóng trực tiếp (2) sóng phản xạ trên mặt đất (3) sóng mặt đất 5.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự truyền lan sóng  Suy hao trong không gian tự do 4πd 2 L = 10 log( ) λ 11
  12. Sự thay  đổi của chiết suất theo  độ cao làm tia  sáng bị uốn cong Mật  độ  không  khí  giảm  theo  độ  cao  làm  thay  đổi  chiết suất của khí quyển Tia sóng khi truyền qua không gian sẽ bị uốn cong,  và  độ cong của tia sóng phụ thuộc vào nhiệt  độ,  áp  suất, độ ẩm…  1 dn = R dh R: bán kính của trái đất  dn/dh:  sự  thay  đổi  của  chiết  suất  khí  quyển  theo  độ  cao  12
  13. dn/dh>0:  chiết  suất  sẽ  tăng  theo  độ  cao,  khúc  xạ  âm,  tia  sáng bị uốn cong lên bầu trời, quay bề lõm lên trên.  Khi  dn/dh
  14. 14
  15. 15
  16. 16
  17. Suy hao do mưa Sóng  điện từ bị suy hao do mưa (đặc biệt là sóng có  λ  
  18.      3.1 Thông tin vô tuyến Fading Hiện tượng cường  độ  điện trường tại  điểm thu thay  đổi  theo thời gian do một số nguyên nhân trong không gian  truyền lan của sóng vô tuyến  được gọi là fading không  gian truyền.  •  Sự thay đổi chỉ số khúc xạ khí quyển •  Ảnh hưởng của tầng điện ly   Ảnh hưởng do thời tiết Nhiễu vô tuyến • Nhiễu cùng tần số • Nhiễu khác tần số 18
  19. 3.1 Thông tin vô tuyến 5.1.4 Đặc điểm của thông tin vô tuyến Ưu điểm • Các tuyến truyền dẫn không bị ngắt thông tin do các  thảm hoạ hoặc tai nạn  • Các tuyến truyền dẫn được thiết lập dễ dàng • Phục vụ cho thông tin di động Nhược điểm • Fading • Suy hao do mưa • Nhiễu vô tuyến 19
  20. Vi ba sè b¨ng hÑp (tèc ® thÊp): truyÒn c¸c tÝn é hiÖu cã tèc ® 2Mbit/s, 4 Mbit/s vµ 8 Mbit/s, øng víi é dung lîng kªnh tho¹i lµ 30 kªnh, 60 kªnh vµ 120 kªnh. TÇn sè sãng v« tuyÕn (0,4 - 1,5)GHz: thoại, nhắn tin, số liệu và truyền thanh. Vi ba sè b¨ng trung b× (tèc ® trung b× nh é nh): truyÒn c¸c tÝn hiÖu cã tèc ® tõ (8-34) Mbit/s, øng víi dung é lîng kªnh tho¹i lµ 120 ® 480 kªnh. TÇn sè sãng v« Õn tuyÕn (2 - 6)GHz. Vi ba sè b¨ng réng (tèc ® cao): truyÒn c¸c tÝn hiÖu cã é tèc ® tõ (34-140) Mbit/s, øng víi dung lîng kªnh tho¹i lµ é 480 ® 1920 kªnh. TÇn sè sãng v« tuyÕn 4, 6, 8, Õn 12GHz. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản